Trong một thập niên gần đây, KIW đã khẳng định được vị trí dẫn đầu của mình về giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực xây dựng kết cấu nhà thép. Sản phẩm đã dành được sự công nhận như là một chuẩn mực cho công nghệ phân tích tính toán và thiết kế kết cấu khung thép tiền chế tại Việt Nam.
Trang 1Bài tập KẾT CẤU THÉP NÂNG CAO
THIẾT KẾ KHUNG PORTAL TỔ HỢP
Trang 2THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
1 Cơ sở thiết kế
- [1] TCVN 5575-1991: KẾT CẤU THÉP – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
- [2] TCVN 2737-1995: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
Vật liệu lợp, bao che dùng tole tráng kẽm
Vật liệu cách nhiệt: bông thuỷ tinh
3 Chọn sơ bộ tiết diện
4
3 4
2 3
Tiết diện 1:
t3=400mm t2=250mm tf=12mm tw=8mm
Tiết diện 2:
t3=700mm t2=250mm tf=12mm tw=8mm
Trang 3Hình H.2 Các kích thước chính của tiết diện
Tiết diện 4:
Tiết diện 3:
t3=500mm t3=400mm
t2=250mm
t2=250mm
tf=12mm tf=12mm
tw=8mmtw=8mm
4 Tải trọng
4.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải mái
p m , g m
Hình H.3 Sơ đồ tải trọng mái.
Tĩnh tải phân bố đều tác dụng lên rường của 1 khung:
g=gmxB=17.1x8=136.8 (kG/m)
Ghi chú: Đây là tải trọng phân bố trên chiều dài xiên (hình H.1)
Lực tập trung tại chân cửa mái tác dụng lên khung:
Trang 4G=(136.8x3/cosα)+1.1x36.5x(1.25+3/cosα)+1.1x40x8x1.25
Trong đó số hạng thứ nhất là tĩnh tải mái, số hạng thứ hai là trọng lượng của khung cửa mái làm bằng I30, số hạng thứ ba là trọng lượng của cửa kiếng khung thép
Tường bao che cũng được làm bằng tole có sườn là thép dập nguội nên tĩnh tải tường cũng được lấy bằng với tĩnh tải mái
4.2 Hoạt tải mái
Hoạt tải mái
Stt Diễn giải pc (kG/m2) N pm (kG/m2)
Hoạt tải phân bố đều tác dụng lên rường của 1 khung:
p=pmxB=39x8=312 (kG/m)
Ghi chú: Đây là tải trọng phân bố trên chiều dài xiên (hình H.1)
Hoạt tải tập trung lên khung tại chân cửa mái:
P=312x3/cosα=945.20 kG
4.3 Hoạt tải gió
Hoạt tải gió tiêu chuẩn: wtc=83 kG/m2
Hoạt tải gió tính toán: w=n.kz.c.wtc
Hệ số vượt tải n=1.2
Đối với dạng địa hình B, chiều cao không quá 10m, hệ số độ cao kz≈1
Hệ số khí động c được cho như hình H.2
c=-0.4 c=-0.14
c=+0.7
c=-0.14
c=-0.5
c=-0.6 c=-0.5 c=+0.5
c=-1.3 c=-1.1
c=0
Hướng gió
Hướng gió c=+0.8
a) Khi sử dụng (có vách) b) Khi lắp dựng (chưa có vách)
Hình H.4 Hệ số khí động c.
Kết quả tính toán các giá trị của w được cho như bảng sau:
Trang 5(Chú ý rằng tải trọng gió khi lắp dựng chỉ lấy 80% so với tải trọng tiêu
Trang 615%
319kG/m 112kG/m
478kG/m 268kG 1120kG
6m
1.25m
Hình H.5 Tính phản lực tại chân cửa mái do gió gây nên
4.4 Các trường hợp tải
TT: Tĩnh tải
HT: Hoạt tải mái bên trái
HP: Hoạt tải mái bên phải
GT_LD: Gió thổi từ trái sang phải khi lắp dựng
GP_LD: Gió thổi từ phải sang trái khi lắp dựng
GT_SD: Gió thổi từ trái sang phải khi sử dụng
GP_SD: Gió thổi từ phải sang trái khi sử dụng
Ghi chú: Khi khai báo trường hợp tải, ta sử dụng giá trị tính toán
4.5 Các tổ hợp nội lực
4.5.1 Các tổ hợp nội lực dùng để tính toán theo trạng thái giới hạn 1
Trang 85.1 Lựa chọn sơ đồ tính
Đối với khung Portal loại này, ta có thể cấu tạo liên kết sao cho khung có thể làm việc như là khung 0 khớp hoặc khung 2 khớp (hai khớp nối đất) hoặc khung 3 khớp (gồm hai khớp nối đất và một khớp ở đỉnh)
Theo phân tích sơ bộ, ta nên cấu tạo sao cho khung làm việc như một khung
2 khớp (xem Phụ lục 1)
Tuy nhiên nếu ta tổ hợp ứng suất như trên thì phải tốn rất nhiều thời gian, do đó ta chỉ tính kiểm tra cho những tổ hợp sau:
- Tổ hợp cho M+max
- Tổ hợp cho M-max
- Tổ hợp cho Nmax
- Tổ hợp cho Qmax
5.4 Kết quả nội lực tại một số tiết diện cần dùng cho tính toán
5.4.1 Tiết diện chân cột
Nmax=10.632T; Qtư=6.813T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=0.11T; Qtư=1.60 T (Tổ hợp COM6)
Qmax=7.444T; Ntư=6.63T (Tổ hợp COMB20)
5.4.2 Tiết diện đỉnh cột
M- max=44.28 Tm; Ntư=9.17T; Qtư=6.81T (Tổ hợp COMB4)
M+ max=15.16Tm; Ntư=0.1T; Qtư=0.26T (Tổ hợp COMB7)
Nmax=9.17T; Mtư=44.28Tm; Qtư=6.18T (Tổ hợp COMB4)
Trang 9Qmax=6.18T; Mtư=44.28Tm; Ntư=9.17T (Tổ hợp COMB4)
5.4.3 Tiết diện nách rường
M
-max=44.28 Tm; Ntư=8.1T; Qtư=8.06T (Tổ hợp COMB4)
M+ max=-15.16Tm; Ntư=0.24T; Qtư=0.13T (Tổ hợp COMB7)
Nmax=8.1T; Mtư=44.28Tm; Qtư=8.06T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=1.82T; Mtư=11.87Tm; Qtư=0.19T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=8.06T; Mtư=44.28Tm; Ntư=8.1T (Tổ hợp COMB4)
5.4.4 Tiết diện nối rường (phần gần nách)
M- max=24.37 Tm; Ntư=5.52T; Qtư=3.79T (Tổ hợp COMB20)
M+ max=-14.75Tm; Ntư=0.38T; Qtư=0.32T (Tổ hợp COMB7)
Nmax=7.78T; Mtư=16.04Tm; Qtư=5.92T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=1.95T; Mtư=8.95Tm; Qtư=1.42T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=5.92T; Mtư=16.04Tm; Ntư=7.78T (Tổ hợp COMB4)
5.4.5 Tiết diện nối rường (phần gần đỉnh)
M+ max=16.25 Tm; Ntư=6.77T; Qtư=0.77T (Tổ hợp COMB4)
M- max=-6.42Tm; Ntư=2.35T; Qtư=1.19T (Tổ hợp COMB6)
Nmax=6.77T; Mtư=16.25Tm; Qtư=0.77T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=2.39T; Mtư=5.16Tm; Qtư=1.72T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=2.94T; Mtư=14.72Tm; Ntư=2.12T (Tổ hợp COMB11)
5.4.6 Đỉnh
M+ max=13.56 Tm; Ntư=6.74T; Qtư=1.01T (Tổ hợp COMB4)
M- max=-7.57Tm; Ntư=2.43T; Qtư=0.23T (Tổ hợp COMB5)
Nmax=6.74T; Mtư=13.56Tm; Qtư=1.01T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=2.43T; Mtư=7.57Tm; Qtư=0.23T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=3.18T; Mtư=5.44Tm; Ntư=2.09T (Tổ hợp COMB11)
6 Kiểm tra tiết diện đã chọn
6.1 Kiểm tra cột
Nội lực tại chân cột
Nmax=10.632T; Qtư=6.813T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=0.11T; Qtư=1.60 T (Tổ hợp COM6)
Qmax=7.444T; Ntư=6.63T (Tổ hợp COMB20)
Nội lực tại đỉnh cột
M- max=44.28 Tm; Ntư=9.17T; Qtư=6.81T (Tổ hợp COMB4)
Trang 10M max=15.16Tm; Ntư=0.1T; Qtư=0.26T (Tổ hợp COMB7)
Nmax=9.17T; Mtư=44.28Tm; Qtư=6.18T (Tổ hợp COMB4)
Qmax=6.18T; Mtư=44.28Tm; Ntư=9.17T (Tổ hợp COMB4)
Đặc trưng tiết diện chân cột:
Ach=90.08 cm2
Jxch=26133 cm4
cm A
Trang 11=>m1=1.25x21.05=26.31: Kiểm tra theo điều kiện bền
6.1.1 Kiểm tra điều kiện bền
Kiểm tra điều kiện bền cho đỉnh cột trong giai đoạn đàn hồi
γ
R W
M
A
N
x th
≤+ (6.1.1.1)
95.0215023
.2617
442800008
⇔
5 2042 25
.
1772 ≤
Kiểm tra ứng suất tiếp tại chân cột:
Xem toàn bộ lực cắt chỉ do bản bụng chịu, khi đó ứng suất tiếp lớn nhất là:
2
8.06.37
74442
32
3
cm kG A
6.1.2 Kiểm tra ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng cho cột
Điều kiện ổn định tổng thể được cho bởi:
γϕ
A C
N
tb y
od = ≤ (6.1.2.1)
Trong đó
ϕy được lấy theo Bảng 72, PL6[1] Với λy=107.71, R=2150kG/cm2 thì ϕy≈0.53
Trang 12C được tính theo điều 5.31 [1], phụ thuộc vào:
600 ( 3 3127
82 36 54 1 ) ( 54
=
tb y
ytb
xntb
h
l J
J
αTra bảng 7.7 PL7[1] ta được ψ=3.8+0.08xα=3.97
21500
20600000 )
600
55 ( 58868
3 3127 97 3 )
R
E l
h J
J
y tb
xtb
ytb
ψϕ
Vì ϕ1>0.85=> ϕd=0.68+0.21xϕ1=1.037>1 Lấy ϕd=1
=> C=1/(1+14.45x0.53/1)=0.115
Thay vào (6.1.2.1) ta có:
2
/170908
.10253.0115.0
10632
cm kG
Điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn được thoả
6.1.3 Kiểm tra ổn định cục bộ
6.1.3.1 Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh
Điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh được kiểm tra theo điều 7.23 [1]: b0/δc≤[ b0/δ]
Với [ b0/δ] được lấy theo bảng 28 [1]:
[ b0/δ]=(0.36+0.19λ) E / R Ở đây λ=0.68<0.8 nên lấy λ=0.8
=> [ b0/δ]=0.36+0.19×0.8) 2060000/2150=30.95
b0/δc=12/1.2=10< 30.95: Thoả điều kiện ổn định cục bộ cho bản cánh
6.1.3.2 Kiểm tra ổn định cục bộ của bản bụng
Trang 13Vì cột được kiểm tra theo điều kiện bền trong mặt phẳng uốn và điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn nên điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng được kiểm tra theo điều 7.16 [1]
Theo điều 7.16 [1], tỉ số h0/δb phụ thuộc vào giá trị α=(σ-σ1)/σ
.114
10632
cm kG y
J
M A
nhất của bản bụng
2 max
91603
442800008
.114
10632
cm kG y
J
M A
h
b
8 3 ) 4 2
(
) 1 2 ( 35
4
2 2
− +
αδ
8.06.67
68101727
)189.12(4.1)
12(4.1
Q
δσ
αβ
2150
2060000 8
3 , ) 284 0 4 89 1 89 1 2 ( 1727
2060000 )
1 89 1 2 ( 35
4 min(
2 2
0
×
− +
h0/δb=67.6/0.8=84.5<[h0/δb]=117: không cần đặt sườn dọc
Theo điều 7.21 [1], khi h0/δb>2.2 E / R thì phải đặt sườn ngang
Ở đây 2.2 E / R=68.8< h0/δb
=> Phải đặt các sườn ngang với khoảng cách ls=(2.5-3)h0 Chọn ls=2m
6.2 Kiểm tra rường
Nội lực tại nách rường
M- max=44.28 Tm; Ntư=8.1T; Qtư=8.06T (Tổ hợp COMB4)
M+ max=-15.16Tm; Ntư=0.24T; Qtư=0.13T (Tổ hợp COMB7)
Nmax=8.1T; Mtư=44.28Tm; Qtư=8.06T (Tổ hợp COMB4)
Trang 14Nmin=1.82T; Mtư=11.87Tm; Qtư=0.19T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=8.06T; Mtư=44.28Tm; Ntư=8.1T (Tổ hợp COMB4)
Nội lực tại tiết diện nối rường (phần gần nách)
M- max=24.37 Tm; Ntư=5.52T; Qtư=3.79T (Tổ hợp COMB20)
M+ max=-14.75Tm; Ntư=0.38T; Qtư=0.32T (Tổ hợp COMB7)
Nmax=7.78T; Mtư=16.04Tm; Qtư=5.92T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=1.95T; Mtư=8.95Tm; Qtư=1.42T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=5.92T; Mtư=16.04Tm; Ntư=7.78T (Tổ hợp COMB4)
Nội lực tại tiết diện nối rường (phần gần đỉnh)
M+ max=16.25 Tm; Ntư=6.77T; Qtư=0.77T (Tổ hợp COMB4)
M- max=-6.42Tm; Ntư=2.35T; Qtư=1.19T (Tổ hợp COMB6)
Nmax=6.77T; Mtư=16.25Tm; Qtư=0.77T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=2.39T; Mtư=5.16Tm; Qtư=1.72T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=2.94T; Mtư=14.72Tm; Ntư=2.12T (Tổ hợp COMB11)
Nội lực tại đỉnh
M+ max=13.56 Tm; Ntư=6.74T; Qtư=1.01T (Tổ hợp COMB4)
M- max=-7.57Tm; Ntư=2.43T; Qtư=0.23T (Tổ hợp COMB5)
Nmax=6.74T; Mtư=13.56Tm; Qtư=1.01T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=2.43T; Mtư=7.57Tm; Qtư=0.23T (Tổ hợp COMB5)
Qmax=3.18T; Mtư=5.44Tm; Ntư=2.09T (Tổ hợp COMB11)
Vì trong rường có lực dọc tương đối lớn nên việc kiểm tra rường được thực hiện như một cấu kiện chịu nén uốn
Đặc trưng tiết diện nách rường:
An=114.08cm2
Jxn=91603cm4
cm A
Trang 15Ag=90.08 cm
Jxg=26133 cm4
cm A
Trang 16=>η=1.4-0.02λ=1.4-0.02x3.04=1.339
=>m1=1.339x30.43=40.75: Kiểm tra theo điều kiện bền
6.2.1 Kiểm tra điều kiện bền
6.2.1.1 Kiểm tra điều kiện bền tại nách rường
Kiểm tra điều kiện bền tại nách rường trong giai đoạn đàn hồi
γ
R W
M
A
N
xn n
≤+ (6.1.1.1)
95.0215023
.2617
442800008
.
1762 ≤
Kiểm tra ứng suất tiếp tại nách rường:
Xem toàn bộ lực cắt chỉ do bản bụng chịu, khi đó ứng suất tiếp lớn nhất là:
2
8.06.67
80602
32
3
cm kG A
6.2.1.2 Kiểm tra điều kiện bền tại vị trí nối rường ở gần nách
Kiểm tra điều kiện bền trong giai đoạn đàn hồi:
γ
R W
M
A
N
xg g
≤+ (6.1.1.1)
95.0215065
.1306
243700008
⇔
5 2042 35
.
1926 ≤
Kiểm tra ứng suất tiếp:
Xem toàn bộ lực cắt chỉ do bản bụng chịu, khi đó ứng suất tiếp lớn nhất là:
2
8.06.37
59202
32
3
cm kG A
6.2.1.3 Kiểm tra điều kiện bền tại vị trí nối rường ở gần đỉnh
Kiểm tra điều kiện bền trong giai đoạn đàn hồi:
γ
R W
M
A
N
xg g
≤+ (6.1.1.1)
95.0215065
.1306
162500008
⇔
5 2042 79
.
1318 ≤
Trang 17Kiểm tra ứng suất tiếp:
Xem toàn bộ lực cắt chỉ do bản bụng chịu, khi đó ứng suất tiếp lớn nhất là:
2
8.06.37
29402
32
3
cm kG A
6.2.1.4 Kiểm tra điều kiện bền tại đỉnh
Kiểm tra điều kiện bền trong giai đoạn đàn hồi:
γ
R W
M
A
N
xd d
≤+ (6.1.1.1)
95.0215076
.1716
135600008
⇔
5 2042 58
.
858 ≤
Kiểm tra ứng suất tiếp tại đỉnh rường:
Xem toàn bộ lực cắt chỉ do bản bụng chịu, khi đó ứng suất tiếp lớn nhất là:
2
8.06.47
31802
32
3
cm kG A
6.2.2 Kiểm tra ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng cho rường
Điều kiện ổn định tổng thể được cho bởi:
γϕ
A C
N
tb y
Trang 18Tính
797 3 ) 40
150 ( 26 3126
26 34 54 1 ) ( 54
=
g y
yg
xng
h
l J
150
40 ( 26133
26 3126 904 1 )
R
E l
h J
J
y g
xg
yg
ψϕ
Vì ϕ1>0.85=> ϕd=0.68+0.21xϕ1=3.939>1 Lấy ϕd=1
=> C=1/(1+30.43x0.947/1)=0.034
Thay vào (6.1.2.1) ta có:
2
/19.190308
.90947.0034.0
5520
cm kG
Điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn được thoả
6.2.3 Kiểm tra ổn định cục bộ
6.2.3.1 Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh
Điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh được kiểm tra theo điều 7.23 [1]: b0/δc≤[ b0/δ]
Với [ b0/δ] được lấy theo bảng 28 [1]:
[ b0/δ]=(0.36+0.19λ) E / R Ở đây λ=3.04
=> [ b0/δ]=0.36+0.19×3.04) 2060000/2150=29.02
b0/δc=12/1.2=10< 30.95: Thoả điều kiện ổn định cục bộ cho bản cánh
6.1.3.2 Kiểm tra ổn định cục bộ của bản bụng
Đối với rường, để tránh việc mất ổn định cục bộ do lực tập trung truyền từ xà gồ sang, ta đặt các sườn ngang gia cường tại vị trí có xà gồ, khoảng cách các sườn là ls=lxg=1.5m (việc tính toán theo điều 7.21 [1] ở cuối tiểu mục này cũng cho thấy cần phải gia cường các sườn ngang)
Vì rường được kiểm tra theo điều kiện bền trong mặt phẳng uốn và điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn nên điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng được kiểm tra theo điều 7.16 [1]
Theo điều 7.16 [1], tỉ số h0/δb phụ thuộc vào giá trị α=(σ-σ1)/σ
Trong đó:
Trang 1991603
442800008
.114
8100
cm kG y
J
M A
91603
442800008
.114
8100
cm kG y
J
M A
h
b
8 3 ) 4 2
(
) 1 2 ( 35
4
2 2
− +
αδ
8.06.67
80601705
)192.12(4.1)
12(4.1
Q
δσ
αβ
2150
2060000 8
3 , ) 348 0 4 92 1 92 1 2 ( 1727
2060000 )
1 92 1 2 ( 35
4 min(
2 2
0
×
− +
h0/δb=67.6/0.8=84.5<[h0/δb]=117: không cần đặt sườn dọc
Theo điều 7.21 [1], khi h0/δb>2.2 E / R thì phải đặt sườn ngang
Ở đây 2.2 E / R=68.8< h0/δb
=> Phải đặt các sườn ngang với khoảng cách ls=(2.5-3)h0 Chọn ls=1.5m
7 Tính toán đường hàn liên kết bản cánh với bản bụng
Tại các vị trí xà gồ gát lên rường đều có sườn đứng gia cường nên đường hàn liên kết bản cánh và bản bụng không chịu ứng suất cục bộ mà chỉ chịu ứng suất tiếp do lực cắt gây ra
Chiều cao tối thiểu của đường hàn được tính bởi:
J R
QS h
g
c
h ≥2(β )minγ
Với: Q – lực cắt lớn nhất trong cấu kiện (rường, cột)
Sc – mô men tĩnh của một cánh đối với trục trung hoà
J – mô men quán tính của tiết diện
Trang 20Ở đây để đơn giản cho tính toán và thiên về an toàn, ta lấy Q=Qmax, tính toán cho tiết diện nhỏ nhất
.012602
58808060
3 3
Hình H.6 Các vị trí liên kết.
8.1 Tính toán liên kết rường ở gần đỉnh (nút nối số 1)
Tại nút nối số 1, sử dụng đường hàn đối đầu để nối, chiều cao đường hàn được chọn bằng chiều dày thép cơ bản
Điều kiện bền cho đường hàn tại tiết diện này được tính bởi:
γτ
Trang 218.2 Tính toán liên kết rường ở gần nách (nút nối số 2)
Tại nút nối số 2, sử dụng đường hàn đối đầu để nối, chiều cao đường hàn được chọn bằng chiều dày thép cơ bản
Điều kiện bền cho đường hàn tại tiết diện này được tính bởi:
γτ
=> Đường hàn được bảo đảm điều kiện bền
8.3 Tính toán liên kết ở đỉnh (nút nối số 3)
Tại nút nối ở đỉnh, ta sử dụng liên kết bu lông để nối
Tổ hợp nội lực để tính toán liên kết gồm
M+ max=13.56 Tm; Ntư=6.74T; Qtư=1.01T (Tổ hợp COMB4)
Nmin=2.43T; Mtư=7.57Tm; Qtư=0.23T (Tổ hợp COMB5)
Vì lực dọc ở đây là lực nén (làm giảm nguy hiểm cho bu lông liên kết) và lực cắt tương đối nhỏ, thiên về an toàn ta có thể tính toán nút đỉnh như liên kết bu lông chỉ chịu mô men
8.3.1 Chọn đường kính và bố trí bu lông
100
8 Hình H.7 Bố trí bu lông ở nút đỉnh
121 121
75 84
75 8 84
12 75
12 75
Chọn 8 bu lông bố trí như hình vẽ H.7
Với cách bố trí bu lông như hình H.7, ta
có thể lấy tâm quay nằm tại mép trên hay
mép dưới của bản đậy (thay vì phải lấy tại
hàng bu lông nằm ngoài cùng)
Khi đó lực kéo lớn nhất trong bu lông
nằm ngoài cùng sẽ là:
) 3 41 8 33 2 16 7 8 ( 2
3 41 1360000
max
max
+ +
N bl =
Chọn bu lông độ bền lớp 8.8, cường độ
chịu kéo của bu lông là: R kbl =4000kG/cm 2
=> Diện tích thực cần thiết của bu lông là: Athbl≥8278/4000=2.07cm2
Trang 22Chọn bu lông φ20 có A thbl =2.45cm
Kiểm tra lại khoảng cách bu lông:
dmin≤d≤dmax
với dmin=2.5φ=2.5x20=50mm
dmax: phụ thuộc vào chiều dày bản đậy (sẽ tính toán sau)
Như vậy khoảng cách giữa các bu lông ≥d min
Chiều dày bản đậy được chọn sao cho nó
không bị cong vênh khi chịu tải trọng Thiên
về an toàn, xem bản đậy gồm nhiều dãi, mỗi
dãi làm việc như một dầm ngàm hai đầu, gối
tựa là hai hàng bu lông, lực tác dụng là 2Nblmax
11
20695 6
6
cm dR
Đường hàn liên kết bản đậy vào rường
được tính để chịu được cả M, N, Q
Chọn chiều cao đường hàn hh=10mm
Các đặc trưng của tiết diện đường hàn:
Trang 23( )
A
Q A
N W
M
gh gh
( )
A
Q A
N W
M
gt gt
8.4 Tính toán liên kết ở nách (nút nối số 4)
Tại nút nối ở nách, ta có hai liên kết: liên kết nối rường vào nách và liên kết
8.4.1 Tính toán liên kết nối rường vào nách
12 70
Chọn loại liên kết là liên kết bu lông
Tổ hợp nội lực để tính toán liên kết gồm 80
M- max=44.28 Tm; Ntư=8.1T; Qtư=8.06T (Tổ
70
Vì lực dọc ở đây là lực nén (làm giảm nguy
hiểm cho bu lông liên kết), thiên về an toàn ta có
thể tính toán như liên kết bu lông chịu mô men và
lực cắt
80 70 8 70 80
Với cách bố trí bu lông như hình H.10, ta có
thể lấy tâm quay nằm tại mép trên hay mép dưới
của bản đậy (thay vì phải lấy tại hàng bu lông
nằm ngoài cùng)
8 Hình H.10 Bố trí bu lông ở nách
121 121
Trang 24Khi đó lực kéo lớn nhất trong bu lông nằm ngoài cùng sẽ là:
) ( 14364 )
8 61 8 53 39 31 2 16 2 8 ( 2
8 61 4428000
+ + +
=> Diện tích thực cần thiết của bu lông là: Athbl≥14364/4000=3.59cm2
Chọn bu lông φ27 có A thbl =4.59cm 2
* Kiểm tra lại ứng suất trong bu lông:
Ứng suất pháp trong bu lông do mô men gây ra:
) / ( 3129 59
4
max
cm kG A
cm kG nA
2
cm kG td
td
td = σ + τ =
σ
σtd<Rkbl=4000kG/cm2: Thoả điều kiện bền
* Kiểm tra lại khoảng cách bu lông:
dmin≤d≤dmax
L
với dmin=2.5φ=2.5x27=67.5mm
dmax: phụ thuộc vào chiều dày bản
8.4.1.2 Tính chiều dày bản đậy
Chiều dày bản đậy được chọn sao cho nó
không bị cong vênh khi chịu tải trọng Thiên
về an toàn, xem bản đậy gồm nhiều dãi, mỗi
dãi làm việc như một dầm ngàm hai đầu, gối
tựa là hai hàng bu lông, lực tác dụng là 2Nblmax
(xem hình H.11.)
Hình H.11 Sơ đồ tính bản đậy
Mô men lớn nhất trong bản đậy:
M=2NblmaxxL/8
=2x14364x10/8=35910 (kGcm)