Các thiết chế và chức năng chính trong nền kinh tế quốc dân: Tổ chức tài chính (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm,…): quản lý và kinh doanh tài chính Tổ chức phi tài chính (doanh nghiệp theo nghĩa rộng): sản xuất và kinh doanh hàng hóa, DV thương mại Nhà nước: thu thuế và chi công Hộ GĐ: cung cấp lao động và tiêu dùng Thiết chế phi lợi nhuận (tổ chức XHnghề nghiệp): cung cấp dịch vụ XH phi lợi nhuận Yếu tố nước ngoài: quan hệ kinh tếXH với quốc dân
Trang 1BÀI 1
MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC NHÓM TÁC NHÂN
THUỘC NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN CÔNG TÁC XÃ HỘI
Trang 2Mục đích bài học
• Hiểu được tác nhân chính khả dĩ cung cấp tài chính
cho dự án CTXH
• Hiểu được vị thế của người xây dựng dự án CTXH =
vận động tài chính để can thiệp
• Biết cách tìm hiểu lời kêu gọi dự án của nhà cung cấp tài chính cho dự án CTXH
Trang 3Nghiên cứu nhu cầu
Mục tiêu xuyên suốt và mục tiêu cụ thể
Xác định nguồn lực và những trở ngại
Kế hoạch hành động của dự án
Nội dung hoạt động
Trách nhiệm
Phương tiện, DV,
trang bị
Kinh phí hoạt động
Thực hiện
Phối hợp
Lượng giá Giám sát Quản lý dự phòng
Tìm hiểu lời kêu gọi của dự án
Lịch trình Mục
tiêu
Trang 4Mối quan hệ giữa các nhóm tác nhân cơ bản
liên quan đến dự án CTXH
• Các thiết chế và chức năng chính trong nền kinh tế quốc dân:
• Tổ chức tài chính (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm,…): quản lý
và kinh doanh tài chính
• Tổ chức phi tài chính (doanh nghiệp theo nghĩa rộng): sản xuất và kinh doanh hàng hóa, DV thương mại
• Nhà nước: thu thuế và chi công
• Hộ GĐ: cung cấp lao động và tiêu dùng
• Thiết chế phi lợi nhuận (tổ chức XH-nghề nghiệp): cung cấp dịch vụ
XH phi lợi nhuận
• Yếu tố nước ngoài: quan hệ kinh tế-XH với quốc dân
Trang 5Mối quan hệ giữa các nhóm tác nhân cơ bản
liên quan đến dự án CTXH
Cung cấp tài chính
cộng đồng
Cá nhân/ Thiết chế (Nhà nước & yếu tố nước ngoài)
Lý tưởng của dự án
(IDEAL)
Trang 6Phân tích lời kêu gọi dự án CTXH
dự án
Lời kêu gọi
dự án
Tính hợp thức (đạo đức nghề)
Tính hợp thức (đạo đức nghề)
Quan hệ giữa đơn vị cung cấp tài chính – nguồn nhân lực
có thể vận động
Quan hệ giữa đơn vị cung cấp tài chính – nguồn nhân lực
có thể vận động
Phương tiện tài chính
Phương tiện tài chính
Yêu cầu, điều kiện
Yêu cầu, điều kiện
Mục tiêu chính
Mục tiêu chính
Trang 7VD1 Phân tích lời kêu gọi dự án trong CTXH cá nhân
Lời kêu gọi dự án:
• Tính hợp thức: tuân theo nguyên tắc và chuẩn mực
đạo đức CTXH với tư cách nghề trợ giúp chuyên nghiệp các đối tượng yếu thế
• Mục tiêu chính: hỗ trợ CSSK và động viên tinh thần
cụ 1 cách chuyên nghiệp
• Yêu cầu:
- CSSK cho cụ 35 giờ/tuần (kể cả cuối tuần)
- Là cầu nối giữa BV và GĐ cụ
• Quan hệ giữa đơn vị cung tài chính – nguồn nhân
lực có thể vận động: GĐ vừa là đơn vị cung tài chính
cho DV CTXH, vừa là nguồn lực hỗ trợ chăm sóc cụ tại nhà (chăm sóc dinh dưỡng, trò chuyện, động viên,
…) sau khi được NVXH hướng dẫn, cung cấp thông tin
• Phương tiện tài chính: kinh phí GĐ chi trả cho
NVXH và BV
Trang 8VD2 Phân tích lời kêu gọi dự án trong CTXH nhóm
Lời kêu gọi dự án:
• Tính hợp thức: nhóm hoạt động như một đơn vị
chính thống thuộc HT hành chính-XH của Cụm, Xã
• Mục tiêu chính: XD kế hoạch hoạt động trợ giúp
nhóm viên tìm kiếm sinh kế phù hợp, học nghề; chia
sẻ thông tin; hỗ trợ tâm lý trong nhóm
• Yêu cầu:
- Có lịch SH và ND sinh hoạt cùng các HĐ cụ thể
- Các HĐ phải tạo ra thay đổi tích cực, bền vững
• Quan hệ giữa đơn vị cung tài chính – nguồn nhân
lực có thể vận động: Xã, Cụm cung kinh phí hoạt
động nhóm và các khoản hỗ trợ, duy trì cơ sở dạy nghề, tổ chức tín dụng cho các đối tượng
• Phương tiện tài chính: Xã, Cụm cung kinh phí hoạt
động nhóm, hỗ trợ học phí học nghề, vay vốn cho nhóm viên từ HT an sinh XH của địa phương
Trang 9Mục tiêu: Nhân rộng mô hình, giải
pháp sáng tạo nhằm tăng năng
lực, tạo việc làm, giảm đói nghèo,
• Có kinh nghiệm quản lý để triển khai giải pháp
VD3 Phân tích lời kêu gọi dự án PTCĐ
Phương tiện tài chính
800 triệu VND hỗ trợ không hoàn lại
Tính hợp thức
CN hoặc các tổ chức lợi nhuận hay phi
lợi nhuận, thuộc khối tư nhân và xã
hội dân sự
Quan hệ giữa đơn vị cung tài chính –
nguồn nhân lực có thể vận động: Tư
vấn quản lý DA, tài chính, kết nối dự án
với các ĐV cung cấp DV nâng cao năng
lực và các nhà, đầu tư tiềm năng…
Trang 10BÀI 2
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU CÁ NHÂN, NHÓM, CỘNG ĐỒNG CẦN CAN THIỆP
Trang 11Mục đích
• Tìm hiểu bối cảnh, môi trường sống của cá nhân, nhóm, cộng đồng
• Bước đầu đánh giá những thuận lợi-khó khăn, điểm
mạnh-điểm yếu của cá nhân, nhóm, cộng đồng
• Hiểu được những nguồn cung cấp thông tin cơ bản, những
công cụ thu thập thông tin phổ biến và cách sử dụng những công cụ này trong tìm hiểu cá nhân, nhóm, cộng đồng cần can thiệp
Trang 13BÀI 3
TÌM HIỂU NHU CẦU TRONG XÂY
DỰNG DỰ ÁN
Trang 14Mục đích bài học
• Hiểu những đặc điểm cốt lõi của các lý thuyết về nhu cầu
• Xem xét sự tương thích giữa nhu cầu của đối tượng yếu thế với nhu cầu của người cung cấp tài chính
• Nắm bắt được nhu cầu xuyên suốt tạo ra động lực tham gia dự
án của đối tượng yếu thế
• Nắm bắt được những thông tin cần thu thập về nhu cầu
• Hiểu biết các nguồn chính cung cấp thông tin về nhu cầu
• Hiểu và vận dụng phương pháp chính tìm hiểu nhu cầu
Trang 151 Khái niệm nhu cầu và đánh giá nhu cầu
• Nhu cầu = điều cần được
đáp ứng/ nguyện vọng/ lợi
ích của đối tượng = sự thiếu
hụt cần được bù đắp
• Quan điểm phát triển: Nhu
cầu = khoảng giữa tình
trạng thực tại – tình trạng
mong muốn đạt được
Đánh giá nhu cầu = tiến trình xác định và đo lường
độ vênh giữa tình trạng thực tại – tình trạng mong muốn đạt được
Nhu cầu nào là xuyên
suốt? = Những nhu cầu nào cần được ưu tiên?
Trang 162 Những lý thuyết cơ bản về nhu cầu Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
Hai nguyên tắc chính của
thuyết:
• Nhu cầu của con người có
thể được xếp thành thứ bậc
• Nhu cầu bậc cao chỉ được
đáp ứng khi nhu cầu bậc
thấp đã được đáp ứng.
• Khi một nhu cầu nào đó chưa được đáp ứng thì nó trở thành động lực hành động Khi nhu cầu thấp hơn
đã được thoả mãn thì nhu cầu cao hơn sẽ trở thành nguồn động lực mới
• Không loại trừ khả năng tương tác giữa các cấp độ của nhu cầu
Trang 17Thang nhu cầu của Maslow
Nhu cầu sinh lý, tồn tại (ăn, mặc, đi lại,…)
Nhu cầu an tòan và được bảo vệ
về thể chất (nơi ở, công việc,…)
Nhu cầu xã hội (được chấp nhận, được hiểu,…)
Nhu cầu hình ảnh bản thân
(được tôn trọng, đánh giá,…)
Nhu cầu hòan thiện bản thân
Trang 18Thuyết nhu cầu của Adelfer
Thang nhu cầu của Adelfer • Cường độ nhu cầu tỉ lệ nghịch
với mức độ đáp ứng nhu cầu Nhu cầu càng được đáp ứng thì mức độ của nó càng bị giảm đi (VD những GĐ giàu có thường
có cường độ nhu cầu ăn uống thấp)
• Cường độ của nhu cầu cao hơn
tỷ lệ thuận với mức độ đáp ứng nhu cầu thấp hơn
• Việc không đáp ứng một nhu cầu cao hơn làm tăng cường độ của các nhu cầu thấp hơn, mà không làm giảm cường độ của nhu cầu cao hơn ấy
Nhu cầu tồn tại
Nhu cầu xã hội tính
Nhu cầu phát triển
Trang 19Thuyết nhu cầu của Herzberg
Lý thuyết hai nhóm nhân tố:
• Nhóm nhân tố cần (nhân
tố ngoại tại): Những nhu
cầu bề mặt: điều kiện vật
hội, sự hoàn thiện bản thân,
thăng tiến nghề nghiệp-XH,
…
• Nhóm nhân tố đủ khác với nhóm nhân tố cần.
• Để kích hoạt hành động của mỗi cá nhân trong dự án, cần kích hoạt nhóm nhân tố đủ = kích hoạt động cơ thực của họ
Các cá nhân tự nguyện tham gia các hoạt động của
dự án với ý chí thỏa mãn nhu cầu bên trong của mình
Tính bền vững của hoạt động dự án
Trang 203 Sơ đồ nhu cầu
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU
ưu tiên các nhu cầu
Tìm ra nhu cầu xuyên suốt
và sắp xếp thứ tự
ưu tiên các nhu cầu
Cân đối các nhu cầu & phương tiện, nguồn lực
Cân đối các nhu cầu & phương tiện, nguồn lực
Trang 214 Các biện pháp tìm hiểu nhu cầu
Đối
tượng đối tượng Dặc điểm Thông tin cần thu thập cấp thông tin Nguồn cung pháp chính Phương Công cụ
Cá
nhân -Thông tin CN
-Môi
trường, bối
cảnh sống
của TC
-Nhu cầu của CN -Những yếu tố tác động đến việc đáp ứng nhu cầu của CN
-Thân chủ -Người bảo trợ
và người có trách nhiệm (BS của trẻ tự kỷ…)
-Quan sát -PV
-Điều tra bảng hỏi -Phân tích tài liệu
-ĐC quan sát
-ĐC PV -Bảng câu hỏi
-Tài liệu
Nhóm -Loại hình,
quy mô, đặc
trưng của
nhóm
-Mối quan
hệ của các
thành viên
trong nhóm
-Nhu cầu chung của nhóm
-Nhu cầu của mỗi cá nhân trong nhóm
Nhóm yếu thế &
các nhóm XH liên quan
-Quan sát -PV
-Điều tra bảng hỏi -Phân tích tài liệu -Động não -Thảo luận nhóm
-ĐC quan sát
-ĐC PV -Bảng câu hỏi
-Tài liệu -ĐC thảo luận
Trang 22Cộng đồng yếu thế & dân cư liền kề
-Quan sát-PV
-Điều tra bảng hỏi
-Phân tích tài liệu
-Động não-Thảo luận nhóm
-ĐC quan sát
-ĐC PV-Bảng câu hỏi
-Tài liệu-ĐC thảo luận
-PRA
Trang 23Cách thức quan sát, lắng nghe phục vụ điều tra nhu cầu
-Môi trường bên ngòai tác động tới cá nhân
-Lắng nghe và phản hồi mọi thông tin đối tượng đưa ra
-Biểu hiện của từng thành viên trong nhóm-Cách thức tương tác của các thành viên trong nhóm
-Thông tin các thành viên nhóm đưa ra
-Môi trường dân cư-Cách thức tương tác của các thành viên trong CĐ
-Cách thức tương tác của những thành viên tham gia họp dân
-Những phản hồi của
CĐ về những vấn đề quan tâm
Yêu cầu -Tạo bầu không khí
thoải mái-Quan sát mọi yếu tố chủ quan, khách quan tác động tới đối
tượng
-Quan sát tham dự nhưng không gây ảnh hưởng tới không khí vốn có trong nhóm-Dẫn dắt nhóm thảo luận về những vấn đề quan tâm, nhu cầu
-Tạo bầu không khí chia sẻ
-Khuyến khích người dân nêu ý kiến
Trang 24Cách thức tiến hành một phỏng vấn sâu điều tra nhu cầu
Tiếp xúc -Chào hỏi, lựa chọn cách xưng hô
-Tạo không khí thoải mái
-Không gian an toàn, thoải mái với người được PV
-Sự cởi mởLắng nghe -Khó khăn
-Những bức xúc, quan tâm -Nguyện vọng
-Để người được PV diễn đạt thoải mái
-Bắt đầu bằng những câu hỏi mở
Trao đổi -Nhắc lại những khó khăn, hỏi sâu
về chi tiết cần quan tâm và nêu VD-Sắp xếp những vấn đề quan tâm, bức xúc theo thứ tự ưu tiên
-Tìm ra các yếu tố tác động đến nhu cầu và động cơ thúc đẩy hành động-Hiểu đúng và bước đầu sắp xếp nhu cầu theo mức độ cấp thiết
Thống nhất -Những nhu cầu chính
-Nguồn lực thực hiện
Sắp xếp nhu cầu theo thứ tự ưu tiên
Kết thúc -Động viên người có nhu cầu
-Chia tay và củng cố niềm tin của người có nhu cầu
Tăng cường niềm tin của người có nhu cầu
Trang 255 Ví dụ cách thức điều tra nhu cầu của cộng đồng
cầu ưu tiên
Thông qua cán bộ địa phương, thành viên nòng cốt của CĐ,…
Trưng cầu ý kiến (bảng hỏi, biểu quyết trực tiếp,…)
Chọn khoảng 5 nhu cầu có tần suất lựa chọn cao nhất trong CĐ
Sử dụng các bộ công cụ (bộ công cụ PRA: Ma trận, so sánh cặp đôi,…)
Xem xét lại và thống nhất về nhu cầu ưu tiên được xếp hạng
Họp dân
-Có thể tổ chức nhiều buổi
-Thành phần tham gia:
• Đại diện chính quyền địa phương
• Những thành viên nòng cốt trong CĐ
• Đại diện các
hộ GĐ trong
CĐ
Trang 26Ví dụ:
Thu thập phiếu ý kiến của người dân
về những nhu cầu bức xúc trong CĐ
Tổng hợp ý kiến, chọn 5 ý kiến có tần suất lặp lại cao nhất
Hướng dẫn cách bỏ phiếu chọn nhu cầu ưu tiên cho 5 nhu cầu đã lọc
Thu thập phiếu và tổng kết, xếp loại
nhu cầu ưu tiên theo thứ bậc
3 4
Trang 27BÀI 4
HOẠCH ĐỊNH HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
Trang 28Mục đích bài học
• Nắm rõ các thành tố của một dự án CTXH (phần chính và phần phụ lục)
• Hiểu cách viết một kế hoạch can thiệp
• Thông qua 3 ví dụ minh hoạ (dự án can thiệp cá nhân, can thiệp nhóm và phát triển cộng đồng), nắm được những nội dung cơ bản của hoạch định hoạt động dự án
Trang 29Mục tiêu phải đo lường được Mục tiêu phải khả thi đạt được
Mục tiêu phải thực tiễn
Mục tiêu phải thực hiện trong khoảng thời gian nhất định
Mục tiêu phải thực hiện trong khoảng thời gian nhất định
Trang 30Xác định các yếu tố của một mục tiêu cụ thể
Thực hiện CÁI GÌ
Thực hiện CÁI GÌ
KHI NÀO tiến hành
KHI NÀO tiến hành
TẠI SAO tiến hành
AI tiến hành
AI tiến hành
Tiến hành
Ở ĐÂU
Tiến hành
Ở ĐÂU
Trang 312 Xác định tài nguyên và những trở ngại
Các nguồn tài nguyên chính từ
đối tượng và liên quan trực
tiếp đến đối tượng:
• Tài nguyên/ trở ngại con người
• Tài nguyên/ trở ngại vật chất
• Tài nguyên/ trở ngại thiết chế
Xác định tài nguyên bao gồm:
• Các nguồn tài nguyên cần thiết
• Các nguồn tài nguyên sẵn có
• Các nguồn tài nguyên cần huy
động thêm từ bên ngòai
• Phương thức vận dung tối đa
các nguồn tài nguyên đó
Công cụ xác định tài nguyên/ trở ngại phổ biến:
• Cá nhân, nhóm: Tài liệu, ĐC phỏng vấn, ĐC thảo luận
nhóm, sơ đồ sinh thái, sơ đồ tương tác nhóm…
• Cộng đồng: Tài liệu, ĐC thảo luận nhóm, bản đồ XH, sơ đồ mặt cắt, biểu đồ Venn,…
Trang 32VD sơ đồ mặt cắt phân tích tài nguyên vật chất trong PTCĐ
Nguồn: Dự án Hỗ trợ Phổ cập và đào tạo trong Nông nghiệp và Lâm nghiệp vùng cao - ETSP (Helvetas)
VD sơ đồ mặt cắt phân tích tài nguyên vật chất trong PTCĐ
Nguồn: Dự án Hỗ trợ Phổ cập và đào tạo trong Nông nghiệp và Lâm nghiệp vùng cao - ETSP (Helvetas)
Trang 33VD một biểu đồ Venn xác định quan hệ của các tổ chức
với cộng đồng thôn bản trong PTCĐ
Nguồn: Dự án Hỗ trợ Phổ cập và đào tạo trong Nông nghiệp và Lâm nghiệp vùng cao - ETSP (Helvetas)
VD một biểu đồ Venn xác định quan hệ của các tổ chức
với cộng đồng thôn bản trong PTCĐ
Nguồn: Dự án Hỗ trợ Phổ cập và đào tạo trong Nông nghiệp và Lâm nghiệp vùng cao - ETSP (Helvetas)
Trang 34VD sử dụng sơ đồ sinh thái trong tìm hiểu nguồn lực và trở ngại đối với TC trong dự án CTXH cá nhân/ nhóm
Trường học
Vui chơi giải trí
Y tế
Quan hệ xung đột
Trang 353 Lên kế hoạch hoạt động dự án
HĐDA được XD cần đáp ứng những tiêu chí cốt lõi gì?
• Đây là những tiêu chí quốc tế đã được chuẩn hóa
• Tư duy kinh doanh tốt cần hiểu theo nghĩa rộng: coi trọng tính bền vững (sau khi dự án kết thúc, hoạt động và hiệu quả được duy trì bền vững như thế nào?)
Xu hướng hiện nay: phát triển doanh
nghiệp XH/tổ chức xã hội
Hoạt động
dự án
Hoạt động
Kinh nghiệm quản lý
Tác động đến môi trường (TN – XH)
Tác động đến môi trường (TN – XH)
Mô hình tài chính tốt
Mô hình tài chính tốt
Phân tích
rủi ro
Phân tích
rủi ro
Trang 36Các bước lên kế hoạch hoạt động dự án
Xác định các hoạt động Xây dựng lịch trình các hoạt động
Chuẩn bị kinh phí Lượng định phương tiện, thiết bị, dịch vụ cần có
Lượng định nhân lực và phân công trách nhiệm
thực hiện các hoạt động
Lượng định nhân lực và phân công trách nhiệm
thực hiện các hoạt động
Trang 37Mẫu xây dựng đề xuất dự án điển hình
Chương trình “Mầm nhân ái 2” năm 2009
A Mô tả dự án
1 Tiền đề xây dựng dự án (Tính cấp thiết của dự án)
2 Đối tượng hưởng lợi (trực tiếp và gián tiếp) của dự án
3 Mục đích của dự án
4 Mục tiêu cụ thể của dự án
5 Địa điểm tiến hành dự án
6 Thời gian thực hiện dự án
7 Hoạt động của dự án
8 Rủi ro của dự án
9 Tính bền vững của dự án
Trang 38trách nhiệm
Ngân sách Ghi chú
Giai đoạn 1/ Mục tiêu 1: …
Trang 40VD xây dựng kế hoạch can thiệp trong dự án PTCĐ
“Xây dựng và triển khai Website cho người khiếm thị
(NKT) - tamhonvietnam.net”
1 Tiền đề XD dự án
• Số lượng NKT khá lớn
• NKT có nhu cầu cao về tiếp cận văn hóa, tri thức, hòa nhập CĐ
• Bên cạnh phương tiện thông tin truyền thống, internet đang trở thành công cụ mới cho NKT
• Các website hiện nay vẫn khó tiếp cận đối với NKT
Cần có một website dành riêng và dễ tiếp cận với NKT
2 Đối tượng hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp
• ĐTHL trực tiếp: NKT và những người có vấn đề về mắt
• ĐTHL gián tiếp: CĐ (TNV, doanh nghiệp tài trợ muốn quảng bá hình ảnh, CĐ nói chung, )
Trang 413 Mục tiêu của dự án
● Mục tiêu tổng quát/ mục tiêu xuyên suốt: xây dựng và triển khai
website Tamhonvietnam.net nhằm tạo ra một mạng thông tin XH cho
CĐ người khiếm thị (NKT) và tòan XH nhằm thúc đẩy việc chia sẻ thông tin và phát triển tri thức
● Những mục tiêu cụ thể
• Mục tiêu 1:
- XD một website dễ tiếp cận với NKT, dần phát triển thành cổng
thông tin lớn nhất của người khiếm thị VN, góp phần kết nối NKT với CĐ.
- Cuối tháng 12/2009, triển khai thử nghiệm website lên host với
domain là http:// tamhonvietnam net nhằm tiếp nhận các ý kiến đóng góp của những người khiếm thị và cộng đồng TNV trên khắp Việt