Cập nhật khuyến cáo về điều trị rối loại lipid máu
Trang 1CẬP NHẬT KHUYẾN CÁO VỀ ĐIỀU TRỊ RỐI
LOẠN LIPID MÁU
GS TS Đặng Vạn Phước Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH: BỆNH TOÀN THÂN
Trang 3QUÁ TRÌNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Trang 4Mãng xơ vữa
ổn định
Trang 5Mãng xơ vữa
không ổn định
Trang 6Plaque vulnerability
Key role of macrophages
Trang 7HIỆN TƯỢNG VIÊM:
Yếu tố quan trọng trong độ ổn định của mãng xơ vữa
Trang 8Sang thöông tieán trieån
Trang 9CHIẾN LƯỢC PHÒNG NGỪA BỆNH TIM DO ĐỘNG MẠCH VÀNH
và các yếu tố môi trường có khả năng làm tăng nguy
cơ của bệnh tim do động mạch vành trong toàn thể
cộng đồng
các cá thể có nguy cơ cao và bắt đầu đánh giá để
kiểm soát các yếu tố nguy cơ
bệnh tim do động mạch vành có triệu chứng và
phòng ngừa các biến chứng của bệnh này
Trang 10XẾP LOẠI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CHO 3 BIỂÅU
HIỆN LÂM SÀNG CỦA TÌNH TRẠNG XƠ VỮA
Bệnh Xếp loại các yếu tố nguy cơ
Bệnh tim do động mạch vành 1 Tăng và rối loạn lipoprotein máu
2 Hút thuốc lá
3 Tăng huyết áp
4 Tiểu đường
5 Béo phì
Bệnh mạch máu não 1 Tăng huyết áp
2 Bệnh thiếu máu cục bộ
3 Tiểu đường
4 Béo phì
Bệnh nghẽn động mạch ngoại
biên
1 Hút thuốc lá
2 Tăng và rối loạn lipoprotein máu
3 Tiểu đường
Trang 11TẦM QUAN TRỌNG TƯƠNG ĐỐI CỦA TỪNG YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH VÀ CỦA NHÓM CÁC
YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
MRFIT: Multiple Risk Factor Intervention Trial study (300.000 người/năm)
Munster Study (20.000 người tham dự, tuổi từ
16 - 65, kéo dài 6 - 7 năm)
Trang 12NGUY CƠ CỦA BỆNH ĐMV Ở NGƯỜI TĂNG HUYẾÁT ÁP
TĂNG THEO SỐ LƯỢNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
0 10 20 30 40 50
Trang 13TĂNG LIPOPROTEIN MÁU VÀ RỐI
LOẠN LIPOPROTEIN MÁU LÀ NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ CHÍNH CỦA XƠ
VỮA ĐỘNG MẠCH
Trang 14KẾT QUA Û& KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
NGUY CƠ BỆNH ĐMV TÍNH THEO LDL
177 events: 4263 men aged 40 - 65 years
Trang 15NGUY CÔ BEÄNH ÑMV TÍNH THEO TRIGLYCERIDE
186 events: 4407 men aged 40 - 65 years
Trang 16KẾT QUA Û& KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
PROCAM
214
110 44
59 47
44 31
16
0 100 200 300
>3 00
250 -300
200 -249
186 events: 4407 men aged 40 - 65 years
NGUY CƠ BỆNH ĐMV TÍNH THEO TRIGLYCERIDE VÀ CHOLESTEROL
Trang 1748 14
77 41
21 13
0 100 200 300
>1 95
155 -19 5
135 -15 4
<1 35
177 events: 4263 men aged 40 - 65 years
NGUY CƠ BỆNH ĐMV TÍNH THEO LDL VÀ TRIGLYCERIDE
Trang 18KẾT QUA Û& KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
PROCAM
294 211
110
43 25
33 14
6
0 100 200 300
>3 00
25 0-3 00 200- 249
<2 00
<35
35- 55
>5 5
Total cholesterol (mg/dl)
186 events: 4407 men aged 40 - 65 years
NGUY CƠ BỆNH ĐMV TÍNH THEO HDL VÀ CHOLESTEROL TOÀN PHẦN
Trang 19KẾT QUA Û& KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
PROCAM
292 183
83
35 23
11 24
3
0 100 200 300
>195
195
155-135 -15 4
<13 5
<3 5
35 -55
>5 5
LDL cholesterol (mg/dl)
177 events: 4236 men aged 40 - 65 years
NGUY CƠ BỆNH ĐMV TÍNH THEO HDL VÀ LDL CHOLESTEROL
Trang 20KẾT QUA Û& KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
PROCAM
128 40
109
112 27
47
83 27
10
0 100 200
<3 5
35 -55
186 events: 4407 men aged 40 - 65 years
NGUY CƠ BỆNH ĐMV TÍNH THEO TRIGLYCERIDE VÀ HDL
Trang 21LDL cholesterol / HDL cholesterol ratio
NGUY CÔ BEÄNH ÑMV TÍNH THEO TÆ SOÁ LDL / HDL
177 events, 4263 men aged 40 - 65 years
Trang 22KẾT QUA Û& KẾT LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
PROCAM
103 66
48
37 27
14
17 22
19
0 50 100 150
>16 3 32- 163
>1 32
80 events, 1983 men aged 40 - 65 years
NGUY CƠ BỆNH ĐMV TÍNH THEO NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN VÀ LDL
Trang 23PHÂN TÍCH HỒI QUI ĐA BIẾN ĐỂ ƯỚC LƯỢNG TẦN SUẤT
BỊ NMCT VÀ BỊ BỆNH ĐMV TÙY THEO CÁC BIẾN SỐ
NGUY CƠ KHÁC NHAU
Nguy cơ mạch máu tương đối
(n=74) Chỉ số khối cơ thể
(BMI))
Trang 24ĐƯỜNG CHUYỂN HÓA CƠ BẢN CỦA LDL HUYẾT THANH
Trang 25VAI TRÒ CỦA LDL TRONG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Thành phần cholesterol trong các mảng xơ vữa hầu
hết là cholesterol từ LDL Tuy nhiên, sự tích tụ lipid
và sự tạo thành mảng xơ vữa chỉ sẽ xảy ra khi nồng
độ LDL vượt quá mức ngưỡng 100 mg/dl (2,6 mmol/l) Nồng độ ngưỡng này chính là cơ sở của khái niệm
LDL-100 Sự tạo thành XVĐM bắt đầu khi nồng độ
LDL tăng cao hơn giới hạn 100 mg/dl
Trang 26VAI TRÒ CỦA LDL OXY HÓA TRONG XƠ VỮA
Smooth muscle cell
Foam cell Fatty streak
M-CSF IL-1
Smooth muscle cell proliferation
ROS
Modified LDL uptake Ox-LDL
Entry
Trang 27CÁC YẾU TỐ THAM DỰ TRONG XVĐM
Giải phóng các chất trung gian
•Phơi bày các glycoprotein
màng tế bào
Nội tiết tố
Chế độ ăn
Cách sống
Tích tụ ngoài tế bào các thành phần:
cholesterol, calcium LDL, LDL oxid hóa,
các tự kháng thể, các sản phẩm bất
thường của sự chuyển hóa chất nền
chuyên biệt của mảng xơ vữa
Mảng xơ vữa
Tiểu cầu
BC đơn nhân Đại thực bào Tế bào cơ trơn Tế bào lympho T
Gia đình thuận lợi Rối loạn lipid máu
↑Lp (a), ↓ HDL Hút thuốc lá Tăng huyết áp Tiểu đường Béo phì
Không hoạt động thể lực Tuổi / phái tính
Trang 28BẰNG CHỨNG VỀ VAI TRÒ SINH XƠ VỮA CỦA
LDL OXID HÓA
Có sự hiện diện của các mảnh LDL đã oxid hóa trong các mảng mô xơ, các mảnh này kháng với sự thực
bào của đại thực bào
Có bằng chứng miễn dịch hóa tế bào của LDL oxid
hóa trong các sang thương xơ vữa
LDL ly trích từ các sang thương có các tính chất về
sinh hóa, về miễn dịch, về sinh học của LDL oxid hóa
Trong huyết thanh có sự hiện diện các tự kháng thể, sự hiện diện của IgG phản ứng với LDL oxid hóa
trong các sang thương
Trang 29CÁC TÁC DỤNG GÂY XƠ VỮA CỦA LDL OXID
HÓA
LDL oxid hóa được các đại thực bào thu nhận nhanh
chóng và dẫn đến tình trạng tích tụ cholesterol trong
đại thực bào
LDL oxid hóa là hóa ứng động cho BC đơn nhân, ức
chế sự di động của đại thực bào
LDL oxid hóa là chất độc tế bào
LDL oxid hóa tối thiểu có thể làm thay đổi sự thể hiện
gen tạo ra các tế bào nội mạc động mạch để phơi bày
protein hóa ứng động BC đơn nhân I (MCPI)
Anuual Review of Medicine, Vol 42, 1992
Trang 30CÁC TÁC DỤNG GÂY XƠ VỮA CỦA LDL OXID
HÓA
LDL oxid hóa làm tăng sự phơi bày các phần tử kết
dính ở bề mặt tế bào nội mạc
LDL oxid hóa ức chế sự thư giãn phụ thuộc nội mạc
LDL oxid hóa làm tăng sự gắn kết với collagen típ I
LDL oxid hóa có thể ảnh hưởng xấu đến con đường
đông máu
LDL oxid hóa là chất gây miễn dịch
Trang 31LDL có 3 dạng: LDL-I, LDL-II, LDL-III
* Ở người có TG thấp: có nhiều LDL-I và LDL-II (LDL kích thước lớn)
* Ở người có TG cao: có nhiều LDL-III (LDL nhỏm đặc)
Giả thuyết về sự chyển đổi từ LDL lớn thành LDL nhỏ hơn, đặc hơn được trình bày ở sơ đồ trên
Trang 32 Meta-Analyses
(Holme, Rossouw)
4S, WOSCOPS, CARE, LIPID, AFCAPS/TexCAPS, VA-HIT, others
2004
ATP III Update
Allhat, ProveIT, ASCOT LLA, HPS
Trang 33LDL-C: Mục tiêu điều trị quan trọng nhất
LDL-C là mục tiêu điều trị quan trọng nhất trong điều trị rối loạn lipid máu, đó là kết quả từ:
- Các nghiên cứu cơ bản
- Các thử nghiệm trên động vật
- Các nghiên cứu dịch tễ
- Các dạng tăng cholesterol có tính di truyền
- Các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng
Circulation 2004;110:227-239
Nghiên cứu ASCOT-LLA
Nghiên cứu PROVE-IT
Atorvastatin
Giảm LDL-C Giảmbiến cố
Trang 34ATP III:
Nhóm nguy cơ, LDL-C mục tiêu
BMV hoặc tương đương
(nguy cơ 10 năm >20%)
<100 (2,6mmol/L) (Mục tiêu khác: <
Trang 35Seven-year incidence in a Finnish-based cohort.
*P < 0.001
NGHIÊN CỨU EAST-WEST:
BỆNH NHÂN ĐTĐ CÓ NGUY CƠ TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI
BỆNH NHÂN NMCT KHÔNG ĐTĐ
Trang 36NGHIÊN CỨU OASIS:
BỆNH NHÂN ĐTĐ CÓ NGUY CƠ TƯƠNG ĐƯƠNG
VỚI BỆNH NHÂN BỆNH TIM MẠCH KHÔNG ĐTĐ
ĐTĐ + Bệnh TM
ĐTĐ (-)/bệnh TM(+) RR=1.71 (1.41, 2.06) ĐTĐ (-)/ bệnh TM(-) RR=1.00
ĐTĐ/bệnh TM(+) RR=2.85 (2.30, 3.53)
ĐTĐ/bệnh TM(-) RR=1.71 (1.25, 2.33)
Months
Không ĐTĐ + Bệnh TM ĐTĐ + không bệnh TM
Không ĐTĐ + không bệnh TM
N=8013
OASIS=Organization to Assess Strategies for Ischemic Syndromes.
Trang 37ATP III NHẤN MẠNH :
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐƯỢC XEM NHƯ LÀ MỘT NGUY CƠ TƯƠNG ĐƯƠNG BỆNH TIM MẠCH VÀNH
(CHD RISK EQUIVALENT)
Trang 38Nguy cơ tương đương BMV
Các dạng lâm sàng của XVĐM (bệnh động mạch
ngoại biên, phình tách động mạch chủ bụng, bệnh động mạch cảnh có triệu chứng)
Tiểu đường
Đa YTNC với nguy cơ 10 năm >20%
Trang 39ATP III: Framingham Point Scores
Estimate of 10-year Risk for Men
HDL = high-density lipoprotein.
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
SBP
mm Hg
If Untreated
<120 120-129 130-139 140-159
≥160
0 0 1 1 2
HDL mg/dL Points
≥60
50-59 40-49
<40
-1 0 1 2
0 3 5 6 8
0 2 3 4 5
0 1 1 2 3
0 0 0 1 1
Age 20-39 Nonsmoker
Smoker
0 8
Age 50-59 0 3
Age 60-69 0 1
Age 70-79 0 1
Point Total
10-Year Risk, %
<0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
≥17
<1 1 1 1 1 1 2 2 3 4 5 6 8 10 12 16 20 25
If Treated 0 1 2 2 3
Age 20-39
Age 40-49
Age 50-59
Age 60-69
Age 70-79
<40 2
Age 40-49 0 5
Age 40-49
5
≥17 ≥30
45-49 3
Trang 40ATP III: Framingham Point Scores
Estimate of 10-year Risk for Women
SBP
mm Hg
If Untreated
<120 120-129 130-139 140-159
≥160
0 1 2 3 4
HDL mg/dL Points
≥60
50-59 40-49
<40
-1 0 1 2
0 3 6 8 10
0 2 4 5 7
0 1 2 3 4
0 1 1 2 2
Age 20-39 Nonsmoker
Smoker
0 9
Age 40-49 0 7
Age 50-59 0 4
Age 60-69 0 2
Age 70-79 0 1
Point Total
10-Year Risk, %
<9 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
≥25
<1 1 1 1 1 2 2 3 4 5 6 8 11 14 17 22 27
If Treated 0 3 4 5 6
Age 20-39
Age 40-49
Age 50-59
Age 60-69
Age 70-79
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Trang 41Framingham: 10-year Risk of CHD in Men
*Low absolute risk level = 10-year risk for total CHD end points for a person the same age, BP <120/<80 mm Hg, TC 160-199 mg/dL, HDL cholesterol ≥45 mg/dL,
nonsmoker, no diabetes Percentages show 10-year absolute risk for total CHD end points.
† Framingham points.
‡ 10-year absolute risk for total CHD end points estimated from Framingham data corresponding to Framingham points.
¶ 10-year absolute risk for hard CHD end points approximated from Framingham data corresponding to Framingham points.
Grundy S, et al Circulation 1999;100:1481-1492.
Average risk
Moderately above average risk
Trang 42Khuyến cáo NCEP 2004 – Trên cơ sở của các
công trình nghiên cứu
Trang 44NGUY CƠ NMCT TÍNH THEO NỒNG ĐỘ LDL VÀ
PHỐI HỢP VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ KHÁC
X: tăng huyết áp hoặc hút thuốc lá hoặc tăng đường huyết
(theo Cremer P, Nagel D, Der Internist 1992: 33:32-7)
Trang 46Dịch tể học
Trang 47Heart Protection Study
(Nghiên cứu kéo dài 5 năm)
Trang 49Kết luận từ các nghiên cứu:
Với mục tiêu LDL “Càng thấp – càng tốt”
Nguy cơ BMV
(Log Scale)
3.7 2.9 2.2 1.7 1.3 1.0
LDL-C (mg/dL)
0 1
Grundy SM et al Circulation 2004;110:227–239.
Trang 50Cơ sở cho chọn lựa mục tiêu điều trị mới: LDL-C
Kết quả nghiên cứu HPS
Kết quả nghiên cứu PROVE IT
Chờ kết quả từ những nghiên cứu có LDL-C mục tiêu rất thấp
IDEAL
SEARCH
Trang 51(chẳng hạn hút thuốc lá)
Trang 52MỤC TIÊU LDL-C THEO KHUYẾN CÁO ATP-III
BỆNH NHÂN NGUY CƠ RẤT CAO:
Bệnh mạch vành kèm:
nguy cơ không được kiểm soát tốt (đặc biệt là hút thuốc
lá liên tục)
triglyceride > 200mg/dL kèm non-HDL-C > 130 mg/dL
(~3,4) và HDL-C thấp < 40mg/dL (~1,0mmol/L)
LDL-C < 70 mg/dl (~1,8mmol/L)
BỆNH NHÂN NGUY CƠ RẤT CAO:
Bệnh mạch vành kèm:
1 Đa yếu tố nguy cơ (đặc biệt là đái tháo đường)
2 Có các yếu tố nguy cơ nguy nghiêm trọng hoặc yếu tố
nguy cơ không được kiểm soát tốt (đặc biệt là hút thuốc
lá liên tục)
3 Đa yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa (đặc biệt là
triglyceride > 200mg/dL kèm non-HDL-C > 130 mg/dL
(~3,4) và HDL-C thấp < 40mg/dL (~1,0mmol/L)
4 Bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp
LDL-C < 70 mg/dl (~1,8mmol/L)
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
Trang 53MỤC TIÊU LDL-C THEO KHUYẾN CÁO ATP-III
BỆNH NHÂN NGUY CƠ CAO:
(Bệnh mạch vành, đái tháo đường, bệnh động
mạch ngoại biên…) LDL-C < 100 mg/dl (~2,6mmol/L)
BỆNH NHÂN NGUY CƠ CAO:
(Bệnh mạch vành, đái tháo đường, bệnh động
mạch ngoại biên…) LDL-C < 100 mg/dl (~2,6mmol/L)
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
2001;285:2486-2497 Circulation 2004;110:227-239
Trang 54Khác biệt giữa NCEP ATP III năm 2001 và 2004 (1)
Patient risk
category
NCEP ATP III New NCEP ATP report
Goal: <2.6 mmol/L (100 mg/dL)
Goal: <2.6 mmol/L (100
mg/dL)(Optional: <1.8 mmol/L [70 mg/dL])
Consider therapy: ≥3.4
mmol/L (130 mg/dL)(Optional: 2.6 mmol/L [100 mg/dL] to 3.3 mmol/L [129 mg/dL])
Initiate TLC: ≥2.6 mmol/L
[100 mg/dL] Consider drug
therapy: ≥2.6 mmol/L [100
mg/dL] (<2.6 mmol/L [100 mg/dL]: consider drug
options)
High risk: CHD
or CHD risk
equivalents
Trang 55Goal: <3.4 mmol/L [130 mg/dL]
(Optional: <2.6 mmol/L [100 mg/dL])
Consider therapy: ≥3.4 mmol/L (130 mg/dL)
Initiate TLC: ≥3.4 mmol/L [130 mg/dL]§ Consider drug therapy: ≥3.4 mmol/L (130 mg/dL)
(2.6 mmol/L [100 mg/dL] to 3.3 mmol/L [129 mg/dL]: consider drug options)
Moderately high
risk:≥2 risk
factors#(10-year
risk 10%-20%)
Trang 56Khác biệt giữa NCEP ATP III năm 2001 và 2004
Trang 57<4.9 mmol/L [189 mg/dL])
Initiate TLC: ≥4.1 mmol/L
(160 mg/dL)Consider drug
therapy: ≥4.9 mmol/L (190
mg/dL)(4.1 mmol/L [160 mg/dL] to <4.9 mmol/L [189 mg/dL]: LDL-C–lowering drug optional)
Lower risk:0 or
1 risk factor
Trang 58PHÂN LOẠI MỨC TRIGLYCERIDE MÁU:
Rất cao
200–499 mg/dL (~2,24-5,61) Cao
150–199 mg/dL (~1,69-2,24) Giới hạn cao
<150 mg/dL (~1,69mmol/L) Bình thường
Mức TG Nhóm
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
1993;269:3015-3023 | Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 59Phân loại mức HDL-C máu:
≥60 mg/dL (1,6mmol/L) HDL-C cao
<40 mg/dL (1,0mmol/L) HDL-C thấp
Mức HDL-C Nhóm
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in
Adults JAMA 1993;269:3015-3023 | Expert Panel on Detection, Evaluation, and
Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 60Non-HDL-C Goals in Patients with TG ≥ 200
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 61Điều trị tăng cholesterol máu
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
LDL-C cao LDL-C cao Điều trị thay đổi lối sống Điều trị thay đổi lối sống
Dùng thuốc Dùng thuốc
Thuốc ưu tiên: Statin
Trang 62Điều trị tăng cholesterol máu phối hợp
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
2
Bước
Trang 63Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of
High Blood Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of
High Blood Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
ATP III: Điều trị tăng TG
ATP III: Điều trị tăng TG
Cần điều trị Triglyceride để tránh viêm tụy cấp
Sau khi TG < 500 (~5,62mmol/L) mg/dL, mục tiêu điều trị chính là LDL-C
Cần điều trị Triglyceride để tránh viêm tụy cấp
Sau khi TG < 500 (~5,62mmol/L) mg/dL, mục tiêu điều trị chính là LDL-C
≥ 500 (~5,62)
Rất cao
Mục tiêu điều trị chính là LDL-C
Mục tiêu điều trị chính là LDL-C
150–499 (~1,69-5,61mmol/L)
150–499 (~1,69-5,61mmol/L)
Giới hạn cao
Mức TG (mg/dL)
Phân loại
Trang 64HDL < 40 mg/dL
Chæ HDL thaáp
Trang 65ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG X CHUYỂN HÓA
KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ NCEP – ATP III (2001)
MỤC TIÊU CHÍNH LÀ:
(Non – HDL cholesterol)
Trang 66ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG X CHUYỂN HÓA
MỤC TIÊU PHỤ: NON – LDL CHOLESTEROL
= (Total cholesterol – HDL cholesterol)
Trang 67ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG X CHUYỂN HÓA
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ HẠ NON - HDL - CHOLESTEROL
LDL – C (mg/dl)
Mục tiêu Non- HDL – C (mg / dl)
Bệnh mạch vành và nguy cơ tương
đương bệnh mạch vành
< 100 < 130 Nhiều yếu tố nguy cơ (2+) < 130 < 160
Không hoặc chỉ một yếu tố nguy cơ < 160 < 190
Mục tiêu hạ Non-HDL cholesterol bằng mục tiêu hạ LDL – cholesterol cộng với 30