1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu sự biến động của các loài côn trùng trên một số loài cây bản địa mới trồng tại lâm viên sơn la

82 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự biến động của các loài côn trùng trên một số loài cây bản địa mới trồng tại Lâm viên Sơn La
Tác giả Hoàng Thị Hồng Nghiệp
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thế Nhã
Trường học Trường đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP --- HOÀNG THỊ HỒNG NGHIỆP NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI CÔN TRÙNG TRÊN MỘT SỐ LOÀI CÂY BẢN ĐỊA MỚI TRỒNG TẠI LÂM VIÊN SƠN LA Chuyên ngành: Quản lý bả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

HOÀNG THỊ HỒNG NGHIỆP

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI CÔN TRÙNG

TRÊN MỘT SỐ LOÀI CÂY BẢN ĐỊA MỚI TRỒNG

TẠI LÂM VIÊN SƠN LA

Chuyên ngành: Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng

Mã số: 60.62.68

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PSG.TS NGUYỄN THẾ NHÃ

Hà Nội, 2010

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, rừng có vai trò rất quan trọng và quyết định tới đời sống của con người, từ lâu rừng đã được coi là “lá phổi xanh” của nhân loại Tuy nhiên sự thu hẹp về diện tích và suy giảm về chất lượng của rừng đặc biệt là rừng đầu nguồn đã và đang là hiểm hoạ đe doạ trực tiếp đến cuộc sống của con người Thấy rõ được vấn đề đó, tỉnh Sơn La

đã hưởng ứng và khuyến khích người dân gây trồng cây bản địa nhằm góp phần khôi phục vốn rừng đã mất, cụ thể đã có dự án di dời một số loài cây bản địa thuộc khu vực vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La về gây trồng tại Lâm viên Sơn La

Cây bản địa có những ưu điểm vượt trội như: Thích nghi với một số dạng lập địa trong vùng phân bố; Ít bị tổn hại bởi các tác nhân gây tổn hại nên

có tính ổn định cao; Tạo ra cảnh quan phù hợp với tiềm thức và văn hoá dân tộc; Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc nhận biết và phát triển….Với những ưu điểm như vậy việc gây trồng cây bản địa ngay tại địa phương sẽ góp phần tích cực và cũng là một đòi hỏi bức thiết trong tiến trình phục hồi rừng

Trong phát triển nông lâm nghiệp, côn trùng là một nhóm động vật được con người quan tâm bởi chúng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của họ Côn trùng là nhóm động vật có rất nhiều bí ẩn, với sự phong phú đa dạng không một nhóm sinh vật nào sánh kịp nên côn trùng trở thành đối tượng nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học cũng như những người yêu thích thiên nhiên

Côn trùng là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái rừng với các mặt tích cực như góp phần thụ phấn cho nhiều loài cây, cung cấp dinh dưỡng cho các loài động vật, kìm hãm các sinh vật gây hại… góp phần tạo nên cân bằng sinh thái Côn trùng cũng có thể tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực khi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

chúng có cơ hội phá hại Tuy vậy sự có mặt của các loài côn trùng trên những loài cây bản địa ít được quan tâm, chú trọng Vậy để biết được thành phần, mật độ, diễn biến của chúng ra sao chúng tôi tiến hành thực hiện luận văn

“Nghiên cứu sự biến động của các loài côn trùng trên một số loài cây bản

địa mới trồng tại Lâm viên Sơn La” Luận văn này được tiến hành nhằm góp

phần tích cực trong công cuộc xây dựng tài nguyên rừng ở nước ta

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Trên thế giới những nghiên cứu về sâu bệnh hại nói chung, sâu bệnh hại cây lâm nghiệp nói riêng rất phong phú, lĩnh vực này cũng được các nước trên thế giới quan tâm từ rất sớm Đó là các nghiên cứu cơ bản về sinh vật học, sinh thái học của các loài sâu, bệnh hại và các biện pháp phòng trừ, trong đó

có những nghiên cứu về côn trùng thiên địch, biện pháp sử dụng côn trùng và

vi sinh vật có ích theo hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp

Các nghiên cứu đáng chú ý về côn trùng trong khu vực là các công trình nghiên cứu của Trung Quốc

Năm 1987, Thái Bàng Hoa và Cao Thu Lâm [27] đã công bố công trình phân loại côn trùng rừng Việt Nam

Cố Mậu Bình, Trần Phượng Trân (1997) [24] đã cung cấp một tài liệu tham khảo quan trọng để phân loại các loài bướm ngày qua cuốn “Bướm đảo Hải Nam” Tài liệu này giới thiệu trên 500 loài bướm ngày khác nhau, thể hiện bằng ảnh màu chụp dưới nhiều góc độ và nhiều dạng cho thấy riêng bướm bướm ngày trong khu vực đã có sự đa dạng rất lớn,

Xiao Gangrou, 1991 [29] thông qua cuốn “Côn trùng rừng Trung Quốc”

đã cho thấy những nghiên cứu cơ bản về hình thái, tập tính của các loài sâu hại cây lâm nghiệp Mặc dù cuốn sách dày trên 1300 trang nhưng cũng chỉ giới thiệu được những loài côn trùng có ý nghĩa kinh tế đặc biệt và sâu hại

Viện nghiên cứu khoa học Trung Quốc, 1978 [28] với cuốn “Sổ tay côn trùng thiên địch” đã mô tả về hình thái và tập tính của các loài côn trùng thiên địch

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

Một trong những tài liệu về thiên địch đáng quan tâm là “Tạp chí bọ rùa Vân Nam” của Tào Thành Nhất [26] Đây là tài liệu phân loại nên ít đề cập dến sự đa dạng sinh học cuả bọ rùa

Năm 1989, Coulson, Sauders, Loh, Oliveria, Barry Drummond và Swain [25] đã có những chuyên đề và chương trình nghiên cứu về quản lý côn trùng hại rừng Thông qua các chương trình để từng bước hoàn thiện IPM Các chương trình đã gắn sự hiểu biết về môi trường với sự trợ giúp của kỹ thuật vi tính để IPM giải quyết những vấn đề tồn tại và đưa ra quyết định thực hiện phù hợp với việc quản lý sâu hại lâm nghiệp và có thể cho cả nông nghiệp

Kết quả các nghiên cứu trên đã góp phần làm giàu kho tàng kiến thức quản lý côn trùng Tuy nhiên ở mỗi loài sâu hại, mỗi loài cây, mỗi quốc gia cần sáng tạo khi vận dụng chúng và đặt yêu cầu thực tiễn cụ thể của từng khu vực lên hàng đầu

1.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu về cây bản địa đặc biệt côn trùng trên cây bản địa ở nước ta nhìn chung chưa được chú trọng, đặc biệt là côn trùng lâm nghiệp Các nghiên cứu về côn trùng đã thực hiện chủ yếu tập trung vào nhóm côn trùng có hại, phổ biến là nghiên cứu các đặc tính sinh vật học, sinh thái học, từ đó đề ra các biện pháp phòng trừ mang tính chất chỉ đạo chung Một số nghiên cứu về côn trùng có lợi mới chỉ đánh giá về mặt kinh tế mà chưa chú ý đến tác dụng nhiều mặt khác của của chúng Những nghiên cứu cơ bản về côn trùng Việt Nam cũng dừng lại ở mức độ báo cáo, tài liệu giảng dạy và trong phạm vi hẹp với một số loài đại diện Trên thực tế ở nước ta chưa có tài liệu đầy đủ về côn trùng để phục vụ công tác nghiên cứu, tra cứu và ứng dụng

Thời gian gần đây, trước yêu cầu phát triển nhiều mặt của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - sinh thái môi trường, nghiên cứu về côn trùng đã được chú ý đầu tư

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

Công tác dự tính dự báo loài sâu róm thông được Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện năm 1983 [12] làm cơ sở cho việc sử dụng phương pháp sinh học trong phòng trừ Nghiên cứu này đã giúp cho việc dự báo thời

kỳ xuất hiện các lứa sâu trong năm, dự báo mật độ sâu, mức độ gây hại và khả năng hình thành dịch

Nguyễn Tiến Định (2000) [8] đã có đề tài tốt nghiệp nghiên cứu về sự biến động của các loài côn trùng có ích trên một số loài cây trồng bản địa tại Núi Luốt, trường Đại học Lâm nghiệp Trên 3 loài cây Lim xanh, Sồi phảng

và Đinh thối đã phát hiện được 15 loài côn trùng có ích thuộc 7 họ, 4 bộ Các loài cây khác nhau nhưng thành phần loài cũng tương tự nhau

Lý Thị Tiệp (2000) [20] cũng đã có đề tài tốt nghiệp nghiên cứu về sự biến động của các loài côn trùng có hại trên một số loài cây trồng bản địa tại Núi Luốt, trường Đại học Lâm nghiệp kết quả thu được 14 loài sâu hại thuộc

12 họ, 6 bộ

Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão (2001) [16] đã xuất bản giáo trình “Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp” Các tác giả nhấn mạnh điều tra, dự tính, dự báo sâu, bệnh hại rừng là công việc có liên quan trặt chẽ với nhau Điều tra là cơ sở của dự tính, dự báo, điều tra sâu bệnh hại càng tiến hành kịp thời, chính xác thì kết quả dự báo càng đảm bảo độ tin cậy Dự tính, dự báo là cơ sở cho phòng trừ sâu, bệnh hại và quản lý hữu hiệu nguồn tài nguyên côn trùng và vi sinh vật có ích

Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh (2002) [15] đã xuất bản cuốn “Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích - tập I” Đây là tài liệu được nghiên cứu

và biên soạn giúp cho những nhà quản lý tài nguyên rừng có cơ sở khoa học

để dưa ra các giải pháp thích hợp trong việc phòng trừ sâu, bệnh hại rừng theo nguyên lý quản lý dịch hại tổng hợp, Lợi dụng được sự khống chế tự nhiên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

của các loài côn trùng thiên địch, giữ gìn cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi trường

Nguyễn Thế Nhã và các cộng sự trường Đại học Lâm nghiệp (2003) [18] đã xây dựng mô hình định lượng nguồn dinh dưỡng của sâu bệnh hại để xác định ngưỡng kinh tế trong dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng keo tai tượng Đây là một vấn đề đang làm các nhà quản lý, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp rất quan tâm

Về cây bản địa, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đã chấp nhận tài trợ cho Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2000) [22], một dự án nghiên cứu mang tên “ Đánh giá sử dụng cây bản địa trong trồng rừng ở Việt Nam” trong tài khóa từ tháng 3 – 2000 đến tháng 3 – 2002 Dự án đã cho kết quả: Đánh giá được hiện trạng một số loài cây bản địa trong trồng rừng; Đánh giá tiềm năng sử dụng cây bản địa vảo trồng rừng; Xây dựng rừng trồng mô hình cho một số loài có tiềm năng

Đoàn Đình Tam (2006) [19] đã có đề tài “Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái của cây Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang Hsie) tại khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến – Kim Bôi – Hoà Bình” Từ kết quả nghiên cứu cho thấy Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang Hsie), thuộc họ Dầu (Dipterocarpacaea) Chò chỉ là cây gỗ lớn có giá trị kinh tế lớn và giá trị đa dạng sinh học cao Đặc biệt Chò chỉ có tên trong sách đỏ Việt Nam và đang có nguy cơ bị tuyệt chủng cao cần được bảo tồn Chò chỉ có biên độ sinh thái hẹp, thường mọc tự nhiên ven sông suối, chân hoặc sườn núi dốc, độ cao ≤ 700m so với mực nước biển Chò chỉ là loài cây có mức độ tái sinh tự nhiên thấp, tái sinh có dạng phân bố cụm, đám

Ở phía Bắc Chò chỉ phân bố ở các tỉnh Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hoà Bình Tại miền Trung có ở Nghệ An, Hà Tĩnh, còn ở các tỉnh phía Nam hầu như không thấy xuất hiện

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

Công trình nghiên cứu của Trần Ngọc Hải (2007) [10] về thu thập, bảo tồn nguồn gen thực vật rừng đặc hữu và quý hiếm tại vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La, đã chỉ ra khu vực có đặc chưng của khu hệ thực vật Tây Bắc Tại đây

có nhiều loài thực vật rừng đặc hữu quý hiếm, một số loài là cây đặc hữu của Việt Nam, hiện chỉ còn phân bố rải rác tại một số địa phương trong khu vực Tác giả nhận định việc bảo tồn các loài thực vật tại khu vực lòng hồ là hết sức cấp bách, cần được quan tâm

Chi cục Lâm nghiệp Hà Tĩnh, 2008 [1] Báo cáo kết quả đánh giá Bước đầu trồng nâng cấp rừng phòng hộ bằng cây bản địa tại Hà Tĩnh Được sự quan tâm của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh và Chi cục Lâm nghiệp, Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã triển khai các mô hình thực nghiệm trồng nâng cấp rừng phòng hộ bằng các loài cây gỗ bản địa

lá rộng như Lim xanh, Re hương, Cồng trắng… dưới tán rừng Keo thuần loài với cường độ chặt tỉa thưa 20%, 30%, 50% diện tích Keo để điều tiết độ tàn che thích hợp

Nhìn chung, trên địa bàn tỉnh Sơn La chưa có một đề tài hay báo cáo nào nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp được công bố Đặc biệt sự biến động côn trùng trên cây bản địa lại chưa được quan tâm, chú trọng Trong khi đó phát triển các cây trồng bản địa là biện pháp hữu hiệu trong công tác phục hồi rừng ở nước ta hiện nay Vậy việc nghiên cứu sự biến động của các loài côn

trùng trên cây trồng bản địa là thực sự cần thiết

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng: Các loài côn trùng trên một số loài cây bản địa tại Lâm viên Sơn La

- Địa điểm: Khu vườn sưu tập Lâm viên Sơn La

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được thành phần, mật độ, diễn biến của các loài côn trùng trên một số loài cây bản địa mới trồng tại Lâm viên Sơn La nhằm phục vụ công tác

dự tính dự báo, từ đó đề xuất biện pháp quản lý côn trùng

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu một số nội dung cơ bản sau:

2.3.1 Tìm hiểu thành phần, tình hình sinh trưởng của cây bản địa tại Lâm viên Sơn La

2.3.2 Điều tra thành phần, mật độ các loài côn trùng trên một số cây bản địa mới trồng tại Lâm viên Sơn La

- Đặc điểm sinh học cơ bản (đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển)

- Đặc điểm sinh thái cơ bản (quan hệ với các yếu tố sinh thái vả biến động của các loài côn trùng chủ yếu)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

2.3.5 Đề xuất các giải pháp quản lý côn trùng trên cây bản địa khu lâm viên Sơn La

- Biện pháp điều tra, giám sát

- Biện pháp dự tính, dự báo tình hình phát sinh, phát triển của sâu hại và thiên địch

- Biện pháp phòng chống sâu hại

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung trên, chúng tôi tiến hành các bước như sau:

2.4.2 Công tác ngoại nghiệp

Tại khu vực điều tra tiến hành các nội dung điều tra sau đây:

1 Điều tra tình hình cây bản địa

2 Điều tra côn trùng cư trú trong tán cây bản địa

3 Điều tra côn trùng cư trú trên thân và gốc cây

4 Điều tra côn trùng cư trú trong đất

- Điều tra tình hình cây bản địa

Xác định vị trí, tình hình sinh trưởng của một số loài cây bản địa mới trồng tại Lâm viên Sơn La Tiêu chí đánh giá sinh trưởng của cây chủ yếu dựa vào đường kính, chiều cao, hình dáng tán lá của cây và các yếu tố tác động như sâu, bệnh… cụ thể là:

Cây sinh trưởng tốt: Cây có một thân, khoẻ mạnh, đồng đều về chiều cao và đường kính, thân thẳng đẹp, tán lá xanh tốt và ít bị tác động [dẫn theo 4]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

Cây sinh trưởng xấu: Cây có từ hai thân trở lên, cây có chiều cao thấp

và đường kính nhỏ, thân hình xấu, cong queo, cây bị chèn ép, cụt ngọn, bị tác động bởi sâu, bệnh…[dẫn theo 4]

Cây sinh trưởng trung bình là những cây có tiêu chí lựa chọn nằm giữa tiêu chí lựa chọn cây sinh trưởng tốt và cây sinh trưởng xấu

Kết quả thu được ghi vào mẫu biểu 2.1

Mẫu biểu 2.1: Theo dõi tình hình sinh trưởng của cây bản địa

hại

Bệnh hại

Ghi chú Tốt T.bình Xấu

Điều tra thành phần, số lượng các loài côn trùng cư trú trong tán cây bản địa được thực hiện theo phương pháp điều tra cây tiêu chuẩn Với mỗi loài cây bản địa chọn ra một số cây đại diện làm cây tiêu chuẩn Tiêu chí lựa chọn: Đối với cây có số lượng ít hơn 30: Điều tra toàn bộ số cây; Đối với cây có số lượng lớn hơn 30 cây: Chọn cây tiêu chuẩn theo phương pháp đánh dấu điểm điều tra rồi điều tra 30 cây xung quanh điểm [dẫn theo 16] Kết qủa thu được ghi vào mẫu biểu 2.2

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

Mẫu biểu 2.2 Điều tra thành phần, số lượng các loài côn trùng

Loài cây:

Thời tiết đợt điều tra:

TT

Ghi chú

1

2

- Điều tra sâu hại thân và gốc cây:

Khi điều tra thân cây tiến hành đếm số sâu hại và thiên địch có trên thân cây Điều tra khu vực gốc cây được tiến hành bằng cách dùng tay hay que nhỏ lật lớp lá khô, cành khô trong khu vực mặt đất xung quanh thân cây cách gốc 60cm [16] Phương pháp này điều tra tương đối đơn giản, nhanh nhưng phải được thực hiện cẩn thận vì đa số các loài côn trùng thường có màu sắc, vân hoa tương tự như môi trường xung quanh nên rất khó phát hiện

Đánh giá mức độ bị hại và tình hình phân bố các cây bị hại thân và gốc như sau:

Không Không có cây bị hại Hại nhẹ Có một vài cây bị hại lẻ tẻ (< 10% số cây) Hại vừa Những cây bị hại tập trung từ 3 ÷ 10 cây (10 ÷ 30% số cây) Hại nặng Những cây bị hại tập trung trên 10 cây (> 30% số cây)

- Điều tra sâu dưới đất:

Một số loài sâu cư trú ở dưới đất, ta tiến hành điều tra trên ô dạng bản

Ô dạng bản được bố trí nằm dưới tán cây đã được chọn để điều tra, thường ngay sát với gốc cây Như vậy số lượng ô dạng bản có thể bằng ½ số cây điều tra Dụng cụ cần thiết để điều tra sâu dưới đất là thước mét, cuốc, xẻng hay dụng cụ đào bới khác và bảng mẫu Sau khi xác định vị xong vị trí của ô dạng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

bản, trước hết dùng tay bới kỹ lớp cỏ hay thảm mục trên mặt để tìm kiếm sâu, sau đó nhổ hết cỏ, gạt thảm khô về một phía rồi cuốc lần lượt từng lớp đất sâu 10cm Đất của mỗi lớp cuốc lên được bóp nhỏ để tìm kiếm các loài sâu, sau đó được kéo lần lượt về các phía ngoài của ô và cứ cuốc như vậy cho đến lớp đất nào không có sâu nữa thì thôi Các mẫu vật điều tra của từng lớp được ghi chép riêng theo mẫu biểu 2.3

Mẫu biểu 2.3: Điều tra sâu dưới đất

Loài cây:

Thời tiết đợt điều tra:

TT ODB

Độ sâu lớp đất

vật khác

Ghi chú

Trứng Sâu non Nhộng Sâu TT

1

2 Điều tra sâu dưới đất cho ta biết được thành phần các loài sâu, mật độ, tỉ

lệ có sâu và độ sâu phân bố của từng loài sâu, số tổ mối có trong ô

2.4.3 Công tác nội nghiệp

Công tác nội nghiệp gồm có: - Xử lý mẫu côn trùng

- Xử lý số liệu điều tra

- Xác định loài chủ yếu, loài chính

Trang 14

Formaldehyde (Phooc môn) hay cồn 700 có pha thêm ít Formaldehyde Nguyên tắc chung cần chú ý là ngâm riêng từng pha của từng loài trong dụng

cụ ngâm bằng lọ thuỷ tinh nút mài Nếu thiếu dụng cụ ngâm có thể ngâm chung một số loài có cùng đặc điểm nhưng sau đó phải nhanh chóng tách riêng ra và có ghi chép cụ thể Sau khi ngâm khoảng 7÷10 ngày có thể vớt mẫu ra chỉnh tư thế như phương pháp xử lý mẫu khô Mỗi dụng cụ chứa mẫu ngâm phải có nhãn trên đó ghi lại những thông tin liên quan đến loài bên trong Khi thấy nước ngâm chuyển màu mạnh hay vẩn đục cần thay nước mới

- Xử lý mẫu khô

Mọi loài côn trùng đều có thể xử lý thành mẫu khô Mẫu khô gồm hai loài chính là mẫu cắm kim và mẫu bông Mẫu cắm kim là mẫu quan trọng nhất Sau khi thu được côn trùng có thể xử lý ngay thành mẫu khô hay ngâm trong Formaldehyde khoảng 7÷10 ngày rồi mới chuyển thành mẫu khô (Để tránh sự phá hại của các loài động vật ăn côn trùng) Mẫu khô thường được dùng để phân loại, nghiên cứu các đặc điểm hình thái của sâu trưởng thành Các bước xử lý mẫu khô như sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

Mẫu vòng đời côn trùng có đủ các pha, các ruổi sâu non, nếu là sâu hại thì thêm bộ phận bị hại

b) Xử lý số liệu điều tra

Kết quả cần có của điều tra sự biến động của côn trùng trên cây bản địa tại Lâm viên Sơn La là:

+ Xác định thành phần loài + Tỷ lệ cây có sâu (chỉ số P%) + Mật độ sâu

Phương pháp chỉnh lý, tính toán số liệu cụ thể như sau:

- Xác định thành phần loài: Để xác định tên loài chúng tôi căn cứ vào đặc điểm của mẫu vật so với mẫu chuẩn của bộ môn Bảo vệ thực vật rừng và Trung tâm thí nghiệm thực hành của khoa Bảo vệ thực vật rừng, dựa vào tài liệu phân loại côn trùng như:

+ Tài liệu 1: Nguyễn Viết Tùng, 2006 [21] Bảng tra phân loại các bộ côn trùng (theo pha trưởng thành)

+ Tài liệu 2: Trần Công Loanh, 1984 [14] Côn trùng lâm nghiệp - Trường Đại học Lâm nghiệp

+ Tài liệu 3: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, 2002 [17] Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích (tập I) – Giáo trình Đại học Lâm nghiệp NXB Nông nghiệp

- Xác định tỷ lệ sâu ta dùng công thức:

Trong đó: P% = Tỷ lệ cây có sâu

n = Số đơn vị điều tra có sâu

N = Tổng số đơn vị điều tra

Trang 16

Tỷ lệ có sâu (P%) thể hiện đặc điểm phân bố hay mức độ bắt gặp sâu trong khu vực điều tra

Khi P% > 50% → Loài thường gặp (+++) Khi 25% ≤ P% ≤ 50% → Loài ít gặp (++)

Khi P% ≤ 25% → Loài ngẫu nhiên gặp (+)

- Xác định mật độ sâu:

Trong đó: MS = Mật độ sâu của đơn vị điều tra

Si = Tổng số lượng sâu cần tính của đơn vị điều tra thứ i

n = Tổng số đơn vị điều tra Mật độ của sâu là các giá trị trung bình cộng nên người ta thường tính sai tiêu chuẩn và hệ số biến động để có cơ sở phân tích kết quả điều tra

2 1

2

)(

S

100M

S

%S

S

Trong đó: S = Sai tiêu chuẩn

n = Số đơn vị điều tra (số cây hoặc ô dạng bản…) S% = Hệ số biến động

Si = Số lượng sâu của đơn vị điều tra thứ i (i =1→n)

MS = Mật độ sâu của đơn vị điều tra Giá trị S% thể hiện sự biến động ít hay nhiều của sâu, giá trị này cũng thể hiện mức độ phân bố của chúng

Nếu S% càng nhỏ thì loài sâu đó xuất hiện đều và ít biến động Nếu S% càng lớn thì loài đó xuất hiện không đều và biến động nhiều

S% < 25% là loài có mật độ tuyệt đối biến động ít

n

SM

n

1 i i S

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

25% ≤ S% ≤ 50% là loài có mật độ tuyệt đối biến động nhiều S% > 50% Là loài có mật độ tuyệt đối biến động rất nhiều

c) Xác định loài chủ yếu và loài chính

Vấn đề xác định loài côn trùng chủ yếu là cần thiết vì công tác quản lý cần được thực hiện có trọng tâm và đúng đối tượng Có hai nhóm chính cần quan tâm là sâu hại và sâu có ích

- Sinh vật hại chính là những sinh vật thường xuyên xuất hiện phổ biến

và hại nặng hàng năm ở địa phương

- Sinh vật hại chủ yếu là sinh vật hại mà tại thời điểm điều tra có mức

độ gây hại cao hoặc khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi

Để tìm ra loài sâu chủ yếu, ngoài sự chú ý tới ảnh hưởng hoặc vai trò của loài đó đối với hệ sinh thái còn cần căn cứ vào một số chỉ tiêu định lượng như: Mật độ, tỷ lệ cây hoặc ô dạng bản có loài Đối với nhóm sâu hại thì mức

độ gây hại, còn với sâu có ích như thiên địch thì khả năng tiêu diệt sâu hại là chỉ tiêu quan trọng để xác định loài chủ yếu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA LÂM VIÊN

3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Lâm Viên Sơn La có tọa độ từ: 21o15’00” đến 21o15’15” vĩ độ bắc;

103o56’48” đến 104o4’00” kinh độ đông Nằm trong 2 tiểu khu 293 thuộc xã Chiềng Sinh và 295a thuộc xã Chiềng Mung, cách thành phố Sơn La về phía Đông Nam 13km, cách thủy điện Sơn La 55 km về phía Đông Nam, cách Hà Nội 300 km

+ Phía Bắc giáp: Bản Cang – xã Chiềng Sinh – thành Phố Sơn La

+ Phía Nam giáp: Bản Nong Lán Đanh – Chiềng Mung – huyện Mai Sơn

+ Phía Đông giáp: Bản Muông – xã Chiềng Ngần - thành Phố Sơn La + Phía Tây giáp: Tiểu khu 1 – xã Chiềng Sinh – thành Phố Sơn La

3.1.2 Địa hình

Địa hình ở đây ít bị chia cắt, phía dưới là những bãi bằng rộng thoáng, đất bằng còn khá màu mỡ Phía trên và bên trong là những dãy núi đá vôi chạy dọc quốc lộ 6, có độ cao tuyệt đối so với mực nước biển là 600m – 650m

Vườn sưu tập thực vật Lâm Viên nằm toàn bộ trên khoảng đất bằng phẳng

3.1.3 Khí hậu, thủy văn

Lâm viên nằm trên cao nguyên Nà Sản, bị ảnh hưởng tiểu vùng khí hậu

á nhiệt đới khô nóng, có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm; Mùa khô lạnh từ tháng 11 năm trước đến cuối tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ cao nhất: 370C vào tháng 5, 6; nhiệt độ thấp nhất: 20C vào tháng 12

và tháng 1 năm sau; nhiệt độ bình quân: 210C

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

- Độ ẩm: Độ ẩm bình quân hàng năm 70 – 80 %, độ ẩm xuống dưới 40% vào các tháng 1, tháng 2, tháng 3 khi có gió Tây khô nóng xuất hiện

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1400mm, mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7 ,8 chiếm trên 80% tổng lượng mưa cả năm Tuy nằm trên cao nguyên song hàng năm vẫn xảy ra lũ quét dọc con suối chảy qua Lâm Viên

- Sương muối và gió hại: Có năm sương muối xuất hiện vào đầu tháng 1

và cuối tháng 2; chỉ trong 1 đến 2 ngày hoặc 1 vài giờ làm ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng Chu kỳ có xuất hiện sương muối thưa dần

- Gió Tây: Xuất hiện gió Tây thổi mạnh từ tháng 3 đến tháng 4 làm cho các lớp thảm thực vật khô cằn dễ gây cháy rừng lớn

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu Khí hậu, thủy văn của khu vực TP Sơn La năm 2009

Tháng Nhiệt độ

không khí (0 0 C)

Nhiệt độ mặt đất (0 0 C)

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Độ ẩm không khí (%)

(Nguồn Trạm khí tượng thủy văn TP Sơn La)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

0 50 100 150 200 250 300 350

Nhìn chung đất tại vườn sưu tập Lâm Viên Sơn La còn khá tốt, độ phì cao, thuận lợi cho việc phát triển dự án bảo tồn các loài thực vật quý vùng lòng hồ thủy điện Sơn La tại khu vực này

3.1.5 Hiện trạng và thảm thực vật rừng

Lâm Viên Sơn La được quy hoạch với tổng diện tích 173,2ha gồm: + Kiểu rừng IIa có diện tích 12,2ha chiếm 7,04% tổng diện tích Lâm Viên

+ Kiểu rừng Ic (núi đá có cây rải rác) có diện tích 92,3 ha chiếm 53,29%

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Qua phân loại tại khu vực có:

+ Gỗ lớn có 30 loài như: Lát hoa, Giẻ, Vối thuốc, Kháo, Thông, Du sam, Chò chỉ, Tếch, Nghiến

+ Gỗ nhỏ có 50 loài như: Thẩu tấu, Hoắc quang, Me tròn, Bạch đàn, Keo

+ Cây bụi có 60 loài gồm: Xim, Mua, Găng

+ Dây leo có 100 loài gồm: Sắn dây rừng, Gấm, Kim ngân, Bìm bìm,

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

3.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội

Lâm viên nằm trên trục đường quốc lộ 6 thuộc hai xã của 2 huyện, thành phố gồm các bản: Nà Hạ II – xã Chiềng Mung – huyện Mai Sơn, Bản Sẳng – xã Chiềng Sinh – thành phố Sơn La Được nối liền nhau bởi các dãy núi đá ở phía Nam tạo thành một quần thể cảnh quan khép kín

3.2.1 Dân tộc và dân số

- Dân tộc: Trong khu vực dự án có hai dân tộc sinh sống là: Dân tộc Thái và dân tộc Kinh

- Tổng số 67 hộ với 390 nhân khẩu Trong đó:

+ Dân tộc Thái có 50 hộ, 303 nhân khẩu

+ Dân tộc Kinh 17 hộ, 87 nhân khẩu

3.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống

- Hoạt động sản xuất: Ở đây vẫn chủ yếu là sản xuất cây nông nghiệp, cây trồng cạn chiếm tỉ lệ trên 70% Ruộng nước rất ít, ngoài ra gần đây có phát triển trồng cây công nghiệp, một số hộ kinh doanh bằng nghề nuôi ong mật

- Sản xuất cây công nghiệp cũng bước đầu hình thành như : Trồng dâu nuôi tằm, trồng cà phê và một số cây lấy dầu như thầu dầu, trẩu nhưng mới chỉ phổ biến ở những hộ khá, có tiềm năng sức lao động

- Về chăn nuôi, trong khu vực hiện có 1870 con trâu, 2500 con bò và đàn dê của địa phương có khoảng 500 con đang được phát triển Mức thu thập

từ nuôi tằm và nuôi ong chiếm 10- 15 % tổng thu nhập của các hộ gia đình

Trong khu vực còn 5,8% hộ nghèo, 64 % hộ trung bình và 32% hộ khá Lương thực bình quân đầu người 260 kg/năm Hầu hết các hộ có điện thắp sáng, trên 70% hộ có truyền thanh và truyền hình

3.2.3 Sản xuất lâm nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp chưa có gì đáng kể Song đáp ứng phong trào trồng rừng theo các chương trình dự án toàn vùng đã trồng được 69ha rừng các loại luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

Trong đó: Dự án Trung tâm sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc: 12,1ha; trồng tại hai bản thuộc hai xã trong khu vực là 25,6ha Các loài cây được trồng bao gồm: Du sam, Lát hoa, Thông, Bạch đàn, Keo tai tượng, Trẩu, Sở,…

3.2.4 Cơ sở hạ tầng phúc lợi công cộng

- Mạng lưới đường giao thông đi lại khá thuận lợi, trong khu vực có trục đường quốc lộ 6 chạy dọc theo khu Lâm Viên, có các đường nhánh liên xã, bản, mặt đường bằng phẳng, ô tô có thể đi lại được thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa đi lại của nhân dân

- Cơ sở y tế: Có 1 trạm xá thường xuyên khám chữa bệnh, cấp thuốc cho nhân dân trong vùng

- Trường học: Có một trường Phổ thông cơ sở được xây tiêu chuẩn cấp

4 được xây khá khang trang

- Hệ thống thủy lợi và cấp nước sinh hoạt: Có một nhánh suối nhưng chỉ

có nước vào mùa mưa, ao hồ ở đây cũng không có nước thường xuyên

Tóm lại:

- Về đất đai, thảm thực vật, khí hậu thuận lợi cho việc trồng, bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại đây

- Vườn sưu tập Lâm viên nằm không xa khu vực lòng hồ thủy điện Sơn

La thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển các loài thực vật quý cần bảo tồn

- Địa phương có nguồn lao động dồi dào thuận lợi cho quá trình thực hiện bảo tồn tại Lâm viên Sơn La

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

Chương 4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình sinh trưởng của cây bản địa tại Lâm viên Sơn La

Với mục đích sưu tập, lưu giữ bảo tồn các loài cây với hệ sinh thái thực vật vùng Tây Bắc, Năm 2008, 21 loài cây bản địa đã được di dời từ vùng lòng hồ thuỷ điện Mường La - Sơn La về trồng tại Lâm Viên, dưới tán rừng tự nhiên IIa,

có độ tàn che 75%, tổng diện tích 12,2ha, chiếm 7,04% tổng diện tích Lâm Viên Với 21 loài, thuộc 19 họ trong đó 8 loài có tên trong danh lục đỏ của IUCN, 12 loài được ghi tên trong sách đỏ Việt Nam năm 1996, 11 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam năm 1997 và 5 loài có tên trong Nghị định 32/NĐ-CP

Diện tích rừng này bao gồm nhiều tầng tán:

Tầng cao: chủ yếu là Giẻ, ngoài ra còn có Lát hoa, Vối thuốc, Kháo Tầng nhỏ: Thẩu tấu, Hoắc quang, Me tròn

Tầng cây lùn: Xim, Mua, Găng, chó đẻ, bọt ếch lông, cỏ xước, cỏ voi Nhóm cây thảo mộc: Sắn dây rừng, gấm, kim ngân, bìm bìm

Để có cái nhìn khái quát về tình hình khu vực nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành tổng hợp những thông tin cơ bản về tình hình sinh trưởng, thành phần, tỷ lệ sâu, bệnh của 05 loài cây trong 21 loài cây bản địa tại Lâm viên Sơn La Kết quả thu được thể hiện qua bảng 4.1 và Hình 4.1, 4.2 sau:

Bảng 4.1 Tình trạng cây bản địa tại Lâm viên Sơn La

Cây sâu, bệnh

Trang 25

Chò chỉ Giổi xanh Lim xanh Nghiến Vù hương Loài cây

Sinh trưởng

HVN (m ) HDC (m ) D00 (c m )

Hình 4.1 Tình hình sinh trưởng của cây bản địa ở Lâm Viên

(Ghi chú: D 00 = Đường kính gốc; H DC = Chiều cao dưới cành; H VN = Chiều cao vút ngọn)

Chò chỉ Giổi xanh Lim xanh Nghiến Vù hương Loài cây

%

% cây sâu bệnh

Hình 4.2 Tỷ lệ % cây bản địa bị sâu, bệnh ở Lâm Viên Sơn La

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

Qua bảng 4.1 và Hình 4.1, 4.2 cho thấy: Tuy các loài cây khác nhau có cùng tuổi và cùng điều kiện sinh trưởng như chế độ chăm sóc, độ tàn che, độ che phủ, thực bì… nhưng loài cây Vù hương có chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành và đường kính gốc là lớn nhất (HVN = 0,87m; HDC = 0,67m; D00 = 0,42cm) Ngược lại Lim xanh là loài có các chỉ tiêu chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành và đường kính gốc là nhỏ nhất (HVN = 0,50m; HDC = 0,31m; D00

= 0,25cm)

Nhìn chung các loài cây đều sinh trưởng và phát triển khá đồng đều về chiều cao và đường kính Xét theo tiêu chí đánh giá sinh trưởng của cây (tốt, trung bình, xấu) thì tỷ lệ cây sinh trưởng tốt khá cao, tỷ lệ cây sinh trưởng trung bình, xấu là rất thấp

Tỷ lệ cây bị sâu bệnh không cao (Lim xanh tỷ lệ cây bị sâu, bệnh chiếm 36%, Giổi xanh tỷ lệ cây bị sâu, bệnh chiếm 16,7%), và mức độ gây hại cũng không lớn

Về tỷ lệ cây sống, chết thì 05 loài cây được lựa chọn để nghiên cứu đều

có tỷ lệ sống cao (> 80% cây) Các cây bản địa tại Lâm viên, Sơn La được quan tâm chăm sóc và bảo vệ chặt chẽ, mỗi năm cây sưu tập đều được làm cỏ, bón phân, xới gốc hai lần Việc đánh giá tình hình sinh trưởng của cây được diễn ra liên tục kể từ khi trồng

4.2 Thành phần loài côn trùng trên cây bản địa tại Lâm viên, Sơn La

4.2.1 Thành phần loài côn trùng thiên địch

Chúng tôi đã thống kê được 19 loài côn trùng thiên địch thuộc 07 họ, 4

bộ trên 05 loài cây bản địa (Chò chỉ, Giổi xanh, Lim xanh, Nghiến, Vù hương) tại Lâm viên Sơn La, kết quả được tổng hợp trong bảng 4.2 sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Bảng 4.2 Danh lục các loài côn trùng thiên địch (TĐ)

STT Tên khoa học Tên Việt Nam Loại TĐ thu thập Pha

1 Hierodula patellifera Serville Bọ ngựa bụng rộng Ăn thịt ● - +

2 Tenodera sinensis Saussure Bọ ngựa Trung Quốc Ăn thịt ● - +

3 Creobroter gemmatus Bọ ngựa vằn Ăn thịt ● - +

4 Paederus fuscipes Bọ cánh cộc Ăn thịt - +

5 Megalocaria dilatata Fabricius Bọ rùa vàng 12 chấm đen Ăn thịt +

6 Rodolia pumila Weise Bọ rùa đỏ Ăn thịt - 0 +

7 Scymnus frontalis Fabricius Bọ rùa đen 4 chấm vàng Ăn thịt - +

8 Rhinocoris iracundus Bọ xít ăn sâu vằn đỏ Ăn thịt ● - +

9 Sycanus croceovittatus Dorn Bọ xít ăn SRT Ăn thịt ● - +

10 Zelus renardii Bọ xít ăn sâu nâu đỏ Ăn thịt +

11 Crematogaster travanconresis Forel Kiến cong bụng Ăn thịt +

12 Formica lomani Kiến đen Ăn thịt +

13 Formica rufa Kiến đỏ Ăn thịt +

14 Lasius sp Kiến 2 màu Ăn thịt +

15 Oecophylla smaragdina Fabricius Kiến vống Ăn thịt +

16 Solenopsis sp Kiến lửa Ăn thịt +

17 Gotra octocinentus Ashmead Ong vằn đen Ký sinh +

18 Pimpla luctuosa Smith Ong đen vằn vàng Ký sinh +

19 Xanthopimpla punctata Fabricius Ong vàng chấm đen nhỏ Ký sinh +

Ghi chú: (●): Trứng; (-): Sâu non; (0): Nhộng; (+): Sâu trưởng thành)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

Bảng 4.3 Thành phần các loài, họ trong bộ côn trùng thiên địch STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số họ % họ Số loài % loài

Mantodea Coleoptera Hemiptera Hymenoptera Bộ

%

% họ

% loài

Hình 4.3: Tỷ lệ % số họ, loài côn trùng có ích của các bộ côn trùng

Qua bảng 4.2, 4.3 và Hình 4.3 cho ta thấy đứng đầu danh lục về số loài côn trùng thiên địch được phát hiện trên một số loài cây bản địa mới trồng tại Lâm viên Sơn La là bộ Cánh màng (Hymenoptera) chiếm 47,37% loài, bộ Cánh nửa cứng (Hemiptera) chỉ xuất hiện với 01 họ duy nhất, chiếm 15,79% loài, 14,29% họ Bộ Bọ ngựa (Mantodea), bộ Cánh cứng (Coleoptera), bộ Cánh màng (Hymenoptera) đều xuất hiện 2 họ và chiếm 28,58% họ

Dựa vào phương thức sống và đặc tính sinh vật học của mỗi loài, trong

số 19 loài côn trùng thiên địch đã được phát hiện chúng tôi phân chúng thành luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

2 nhóm là côn trùng ăn thịt (16 loài chiếm 84,21%) và côn trùng ký sinh (03 loài chiếm 15,79%) Các loài côn trùng thiên địch được phát hiện hầu hết ở pha trưởng thành, ngoài ra một vài loài còn được phát hiện ở cả ba pha sinh trưởng (trứng, sâu non, sâu trưởng thành) như: Bọ ngựa bụng rộng, Bọ ngựa Trung Quốc, Bọ ngựa vằn, Bọ xít ăn sâu róm thông Đối với Bọ rùa đỏ và Bọ rùa đen 4 chấm vàng không chỉ phát hiện được pha sâu non , pha trưởng thành

mà còn phát hiện được cả pha nhộng

Thiên địch là kẻ thù tự nhiên của sâu hại, để kiểm soát sâu hại bằng biện pháp sinh học, thay vì sử dụng hoá chất chẳng hạn như thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ Nói cách khác, đó là việc dùng côn trùng hữu ích để kiểm soát côn trùng gây hại Giống như các biện pháp kiểm soát sâu hại khác, gia tăng

số lượng côn trùng hữu ích có thể giúp giảm những loài không được mong muốn hay phòng ngừa các đợt dịch bệnh trước khi chúng lan rộng Tuy nhiên, tác động tới môi trường của biện pháp kiểm soát sinh học ít hơn so với các phương pháp kiểm soát sâu hại khác do thiên địch không làm ô nhiễm đất hoặc nước, cũng không để lại dư lượng hoặc mùi vị Ngoài ra, sâu hại không kháng lại thiên địch như chúng đã làm đối với thuốc trừ sâu

Có bốn tác nhân được sử dụng trong kiểm soát sinh học Đó là loài ăn thịt (bắt mồi), vật ký sinh, mầm bệnh và côn trùng ăn cỏ dại thì chúng tôi đã

đề cập tới hai tác nhân chính là các loài ăn thịt và vật ký sinh

Các loài ăn thịt bao gồm mọi sinh vật ăn các sinh vật khác, thường yếu hoặc chậm chạp hơn như: Bọ ngựa Trung Quốc, Bọ ngựa vằn, bọ xít ăn sâu,

bọ rùa đỏ, các loài kiến … Các loài bắt côn trùng, có phạm vi vật chủ hẹp, được coi là hiệu quả nhất trong kiểm soát sâu hại cây trồng

Vật ký sinh thường là các loài ong như: Ong vằn đen, ong vằn vàng, ong vàng chấm đen nhỏ Chúng tiêu diệt sâu hại bằng cách đẻ trứng bên trong hoặc trên một vật chủ, chẳng hạn trứng, ấu trùng, nhộng hoặc con trưởng thành Ngay khi trứng của chúng nở, con non sẽ tiêu diệt vật chủ bằng cách ăn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

vật chủ đó Vật ký sinh thường là thiên địch rất hiệu quả bởi vật ký sinh cái có thể sống ký sinh trên một lượng lớn sâu hại trong một thời gian tương đối ngắn

4.2.2 Thành phần các loài côn trùng có hại

Trên 05 loài cây bản địa (Chò chỉ, Giổi xanh, Lim xanh, Nghiến, Vù hương) tại Lâm viên Sơn La, chúng tôi đã thống kê được 21 loài côn trùng hại, thuộc 15 họ, 4 bộ, kết quả được tổng hợp trong bảng 4.4 sau:

Bảng 4.4 Danh lục các loài côn trùng có hại

1 Macrotermes barneyi Mối đất barney Hại rễ, thân - +

2 Atractomorpha sinensis Bolivar Cào cào xanh Ăn lá - +

3 Oxya chinensis Thunberg Châu chấu lúa Ăn lá - +

4 Brachytrupes portentosus L Dế mèn nâu lớn Ăn lá, hại thân - +

5 Gryllus testaceus Walker Dế mèn nâu nhỏ Ăn lá, hại thân - +

6 Gryllotalpa orientalis Burmeister Dế dũi Hại rễ, thân

7 Tettigonia chinensis Willemse Sát sành xanh Ăn lá, hại thân - +

Trang 31

TT Tên khoa học Tên Việt Nam Loại gây hại Pha sâu

13 Hypomeces squamosus Fabricius Câu cấu xanh Hại rễ, ăn lá

14 Holotrichia sauteri Mauser Bọ hung nâu lớn Hại rễ, ăn lá - 0 +

15 Maladera orientalis Motschulsky Bọ hung nâu nhỏ Hại rễ, ăn lá +

16 Lymantria sp Ngài độc Ăn lá - +

17 Parasa consonia Walker Bọ nẹt xanh Ăn lá

18 Darna trima Ajavana Bọ nẹt nâu Ăn lá

19 Buzara suppressaria Guenees Sâu đo ăn lá lim Ăn lá - 0 +

20 Acanthopsyche sp Sâu kèn nhỏ Ăn lá

21 Synanthedon spheciformis Gerning Ngài cánh trong Đục thân cành +

(Ghi chú: (●): Trứng; (-): Sâu non; (0): Nhộng; (+): Sâu trưởng thành) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Bảng 4.5 Thành phần các loài, họ trong bộ côn trùng có hại STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số họ % họ Số loài % loài

II Orthoptera Bộ Cánh thẳng 3 20,00 6 28,57 III Hemiptera Bộ Cánh nửa cứng 2 13,33 3 14,29

Isoptera Orthoptera Hemiptera Homoptera Coleoptera Lepidoptera

Bộ

%

% họ

% loài

Hình 4.4 Tỷ lệ % số họ, loài côn trùng có hại của các bộ côn trùng

Qua bảng 4.4, 4.5 và Hình 4.4 cho ta thấy đứng đầu danh lục về số loài côn trùng có hại được phát hiện trên một số loài cây bản địa mới trồng tại Lâm viên Sơn La là bộ cánh vẩy (Lepidoptera) chiếm 33,33% họ, 28,57% loài, còn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

bộ cánh bằng (Isoptera) chỉ xuất hiện với 01 họ, 01 loài duy nhất, chiếm 6,67% số họ và 4,76 % loài

Các loài sâu hại đã được phát hiện bao gồm các nhóm: hại lá, hại rễ, hại thân cành Các loài sâu hại thuộc bộ Cánh vẩy một mặt có thể gây hại lá, thân, mặt khác chúng còn có thể thụ phấn cho cây Đa số các loài sâu hại được phát hiện xuất hiện trong ở pha sâu non và pha trưởng thành, ngoài ra một vài loài còn được phát hiện ở pha trứng như: Bọ xít xanh, bọ xít dài

Qua quá trình nghiên cứu chúng ta thấy, sâu hại có mối quan hệ mật thiết với cây bản địa Sâu hại là một thành viên của hệ sinh thái rừng cây bản địa, chúng có tác dụng quan trọng trong việc làm thịnh suy cây rừng Sâu đóng vai trò của một vật tiêu thụ và phân giải, song sâu cũng là đối tượng làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của cây, giảm khả năng sinh trưởng của cây, thậm chí có thể làm chết hàng loạt cây con khi có dịch xảy ra

4.3 Sự biến động về thành phần, mật độ các loài côn trùng

Trong quá trình điều tra, tuỳ theo tình hình sinh trưởng và phát triển của các loài cây, tuỳ theo thời gian, độ sâu lớp đất, thực bì, số lượng ký chủ và đặc tính sinh vật học của từng loài côn trùng mà thành phần, mật độ của các loài côn trùng có sự thay đổi khác nhau

Để có phương hương sử dụng và bảo vệ một số loài côn trùng thiên địch một cách sát thực hay đề ra được biện pháp thích ứng phòng trừ côn trùng có hại, chúng tôi đi sâu phân tích để rút ra loài chủ yếu đại diện cho từng loài cây, từng phương thức sống Để xác định được loài chủ yếu cần căn cứ vào số lần hoặc tần suất xuất hiện và mật độ cũng như phân tích sự biến động của chúng

Vì vậy các loài có số lần xuất hiện ít và mật độ thấp sẽ không được xem xét trong các phân tích dưới đây

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

4.3.1 Biến động của các loài côn trùng thiên địch trên cây bản địa

Bảng 4.6 Biến động về thành phần, mật độ của côn trùng thiên địch trên cây bản địa

Loài Đợt ĐT

Bọ ngựa Trung Quốc

Kiến vống

Kiến hai màu

1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đợt điều tra10

Mật độ (con/cây) Bọ ngựa Trung Quốc

Bọ rùa đỏ Kiến vống Kiến cong bụng Kiến hai màu

Bọ rùa đen 4 chấm vàng

Hình 4.5 Diễn biến mật độ của côn trùng thiên địch trên cây bản địa

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Từ kết quả ở bảng 4.6 và Hình 4.5 cho thấy, qua 10 lần điều tra về thành phần, mật độ các loài côn trùng có ích trên cây bản địa, đã phát hiện được 06 loài, các loài đều có số lần xuất hiện rất cao 10 lần và có mặt ở hầu hết trên các cây bản địa tại Lâm viên Căn cứ vào kết quả đó phần nào cho chúng ta khẳng định chúng là những thiên địch chủ yếu trên 05 loài cây bản địa (Chò chỉ, Giổi xanh, Lim xanh, Nghiến, Vù hương) được điều tra tại Lâm Viên Sơn

Qua thực tế điều tra thực địa cho thấy một số loài thiên địch chỉ xuất hiện trên một số cây bởi trên những loài cây này có những loài côn trùng gây hại là thức ăn ưa thích của chúng như: Bọ ngựa ăn thịt các loài Châu chấu, Cào cào, Dế mèn nâu lớn…; Bọ rùa ăn các loài rệp hại…

Trên 05 loài cây bản địa được lựa chọn để điều tra không chỉ xuất hiện duy nhất 06 loài thiên địch kể trên mà còn có nhiều loài thiên địch khác cũng

có mặt tuy nhiên không phổ rộng Kết quả ở bảng 4.7 sau sẽ cho chúng ta thấy

rõ được nhận định đó

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

Bảng 4.7 Khái quát tình hình côn trùng thiên địch (CTTĐ) trên một số cây bản địa

TB

Tỷ lệ có CTTĐ

trong khi đó Thông đang bị sâu róm (Dendrolimus punctatus Walker) với mật

độ tương đối cao phá hại

Các loài trên đều có mật độ trung bình tương đối thấp, không loài nào

có mật độ trung bình lớn hơn 0,22 con/cây Vậy không những số lượng thiên địch thấp mà tỷ lệ cây có thiên địch cũng không cao (P% < 25%), chúng là luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

những thiên địch rất ít gặp và có phân bố ngẫu nhiên, cụ thể tỷ lệ cây Nghiến

có Bọ ngựa vằn cao nhất chỉ 5,67% cây, Bọ rùa vàng 12 chấm đen 5,33% cây

Về hệ số biến động cho thấy các loài đều có mật độ tuyệt đối biến động rất nhiều (S% > 75%), điều đó thêm phần khẳng định loài xuất hiện không đều

Từ kết quả ở bảng 4.6, 4.7 và Hình 4.5 cùng với quá trình phân tích trên

ta có thể xác định loài thiên địch chủ yếu trên các cây bản địa là Kiến vống, Kiến hai màu, Kiến cong bụng, Bọ ngựa Trung Quốc, Bọ rùa đỏ Trong đó Kiến vống là loài thiên địch chính vì chúng có mật độ trung bình cao nhất, tỷ

lệ cây có Kiến vống cũng lớn nhất và mật độ tuyệt đối ít biến động hơn so với các loài còn lại Ngoài ra Kiến vống còn có vai trò to lớn trong hệ sinh thái Chúng là thiên địch chính tiêu diệt sâu hại cây bản địa

4.3.2 Biến động về thành phần, mật độ côn trùng thiên địch dưới đất trồng cây bản địa

Đất là hoàn cảnh sinh sống của nhiều loài côn trùng Theo rốp có đến 95% côn trùng ít nhiều đều có liên quan đến đất Đất ảnh hưởng đến côn trùng thông qua nhiệt độ, độ ẩm, độ Ph của đất và đặc biệt là lớp thảm mục rừng Để có tác động hợp lý vào đất rừng chúng ta cùng nghiên cứu về

M.X.Ghi-la-sự biến động của côn trùng trong đất trồng cây bản địa

Các loài cây bản địa: Chò chỉ, Giổi xanh, Lim xanh, Nghiến, Vù hương được gây trồng trên cùng một điều kiện địa hình, đất đai, độ dốc, hướng phơi, thực bì, tiểu khí hậu… nên các thành phần sâu dưới đất trồng các loài cây này cũng không khác nhau nhiều cả về thành phần, mật độ, số lần xuất hiện… nên chúng tôi tập hợp số liệu, phân tích diễn biến sâu dưới đất chung cho cả 05 loài cây này

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

Bảng 4.8 Biến động về thành phần, mật độ côn trùng thiên địch dưới đất

Loài

Đợt ĐT

Bọ cánh cộc

Bọ rùa

đỏ

Bọ rùa đen 4 chấn vàng

Kiến đen

Kiến

đỏ

Kiến hai màu

Kiến lửa

Kiến cong bụng

Đợt điều tra

Mật độ (con/ m 2 )

Kiến đen Kiến đỏ Kiến hai màu Kiến lửa

Hình 4.6 Diễn biến mật độ côn trùng thiên địch dưới đất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

Nhìn vào bảng 4.8 và Hình 4.6 chúng ta nhận thấy có 8 loài côn trùng thiên địch dưới đất trồng cây bản địa Qua 10 đợt điều tra thì Kiến đen, Kiến

đỏ có số lần xuất hiện cao nhất 10 lần, Kiến hai màu, Kiến lửa có số lần xuất hiện bằng nhau và bằng 8 lần, Bọ cánh cộc và Bọ rùa đỏ cùng có số lần xuất hiện 4 lần Kiến cong bụng xuất hiện 7 lần, số lần xuất hiện ít nhất phải kể đến

là Bọ rùa đen 4 chấm vàng 3 lần

Cả 8 loài côn trùng trên đều có mật độ biến động rất nhiều (S% > 75%) Loài có mật độ biến động nhiều nhất là Bọ rùa đen 4 chấm vàng 211,87%, thấp nhất là Kiến lửa 109,88% Điều này chứng tỏ các loài thiên địch dưới đất xuất hiện không đều

Loài có mật độ trung bình cao nhất là Kiến đen 8,10 con/m2, thấp nhất

là Bọ rùa đen 4 chấm vàng 0,10 con/m2

Tỷ lệ ô dạng bản có các loài Kiến đen, Kiến đỏ, Kiến lửa đều nằm trong khoảng dao động (25% ≤ P% ≤ 50%), điều đó cho thấy chúng chúng là những loài Kiến ít gặp và có phân bố không đều Tỷ lệ ô dạng bản có các loài thiên địch còn lại đều nhỏ hơn 25% ô, thậm chí ô có Bọ rùa đen 4 chấm vàng

có tỷ lệ 4,00% ô, vậy những loài này có phân bố ngấu nhiên và là loài rất ít gặp

So sánh các chỉ tiêu trên chúng tôi rút ra loài thiên địch chủ yếu dưới đất trồng cây bản địa là các loài: Kiến đen, Kiến đỏ, Kiến hai màu, Kiến lửa Trong đó loài thiên địch chính là Kiến đen

Qua kết quả điều tra thực địa cho thấy: Lớp đất mặt là nơi cư trú và là nguồn thức ăn của nhiều loài côn trùng, đây là lớp thảm mục và cây bản địa

Vì vậy hầu hết các loài côn trùng đều phân bố ở lớp đất mặt Lớp đất từ 10 – 20cm là lớp đất tơi xốp, có nhiều loại rễ cây nên cũng có nhiều loài côn trùng phân bố Sự phân bố ở các độ sâu khác nhau của các loài đều phản ánh đúng với đặc tính sinh học của loài đó Các loài Kiến phân bố ở độ sâu lớn là do chúng thích nghi với việc làm tổ trong đất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

4.3.3 Biến động của sâu hại trên cây bản địa tại Lâm viên Sơn La

4.3.3.1 Sâu hại cây Chò chỉ

Bảng 4.9 Biến động về thành phần, mật độ của côn trùng hại trên cây Chò chỉ

Loài Đợt ĐT

Bọ xít dài Bọ xít xanh Cào cào Châu

Mật độ (con/cây)

Bọ xít dài

Bọ xít xanh Châu chấu Sâu kèn nhỏ

Hình 4.7 Diễn biến mật độ của côn trùng có hại trên cây Chò chỉ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 21/07/2023, 09:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm