1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì hà nội

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại Ba Vì – Hà Nội
Tác giả Ninh Việt Khương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Con
Trường học Trường đại học lâm nghiệp
Chuyên ngành Khoa học Lâm nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1. Trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng (11)
      • 1.1.1. Khái niệm trồng rừng thâm canh (11)
      • 1.1.2. Khái niệm thâm canh rừng trồng (12)
      • 1.1.3. Một số vấn đề trong thâm canh rừng trồng (13)
    • 1.2. Nghiên cứu các giải pháp thâm canh rừng trồng (14)
      • 1.2.1. Nghiên cứu về lập địa và chọn loại cây trồng (14)
      • 1.2.2. Nghiên cứu về giống cây rừng (17)
      • 1.2.3. Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động (18)
    • 1.3. Nghiên cứu về chính sách và thị trường gỗ rừng trồng công nghiệp (20)
    • 1.4. Thâm canh rừng trồng Keo lai và thị trường gỗ Keo lai (23)
      • 1.4.1. Nghiên cứu về giống cây Keo lai (23)
      • 1.4.2. Tác độngcủa các biện pháp KTLS đến sinh trưởng của rừng trồng (25)
    • 1.5. Thảo luận và xác định nội dung nghiên cứu (28)
  • Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (30)
    • 2.1.1. Về lý luận (30)
    • 2.1.2. Về thực tiễn (30)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. C4ơ sở khoa học để thiết lập rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (0)
      • 2.2.1. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Keo lai (0)
      • 2.2.3. Dự đoán hiệu quả kinh tế và đề xuất biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Keo lai sản xuất gỗ xẻ (30)
    • 2.4 Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.4.1. Phương pháp luận (31)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (32)
  • Chương 3:ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (39)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (39)
      • 3.1.2. Địa hình (39)
      • 3.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng (39)
      • 3.1.4. Khí hậu, thủy văn (40)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu (41)
      • 3.2.1. Điều kiện kinh tế, xã hội (41)
  • Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (43)
      • 4.1.1. Điều kiện khí hậu (43)
      • 4.1.2. Điều kiện đất đai và địa hình (45)
      • 4.1.3. Đặc điểm thổ nhưỡng tại khu vực nghiên cứu (0)
      • 4.1.4. Áp dụng kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (48)
    • 4.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (0)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của các biện pháp bón phân và tỉa thưa (0)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của cường độ và thời điểm tỉa thưa (0)
      • 4.2.3. Dự đoán sản lượng lâm phần các mô hình thí nghiệm (52)
      • 4.2.4. Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tới chất lượng gỗ xẻ (0)
    • 4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất biện pháp kỹ thuật rừng trồng Keo (0)
      • 4.3.1. Dự báo hiệu quả kinh tế 4.3.2. Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ KẾT LUẬT, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 1. Kết luận (63)
    • 2. Tồn tại (64)
    • 3. Khuyến nghị ................................................................................................ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (73)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng

1.1.1 Khái niệm trồng rừng thâm canh

Trồng rừng thâm canh trở thành xu thế tất yếu do nguồn gỗ tự nhiên cạn kiệt và năng suất rừng trồng thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp Đây là giải pháp duy nhất để nâng cao năng suất và rút ngắn chu kỳ kinh doanh rừng trồng.

Theo định nghĩa của Vũ Quang Minh (1987), trồng rừng thâm canh là việc tăng cường đầu tư kỹ thuật tổng hợp vào tất cả các giai đoạn của quá trình trồng rừng, từ tạo cây con đến khai thác, nhằm nâng cao cả số lượng và chất lượng lâm sản, đồng thời củng cố tiềm năng tự nhiên và sức sản xuất của rừng.

Theo Nguyễn Xuân Quát (1995), trồng rừng thâm canh là phương pháp canh tác đầu tư cao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp và liên hoàn Mục tiêu là tận dụng tối đa tiềm năng tự nhiên và con người để thúc đẩy sinh trưởng rừng, đạt năng suất cao, chất lượng tốt và giá thành hạ Đồng thời, phương pháp này cần duy trì và bồi dưỡng tiềm năng đất đai, môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển trồng rừng ổn định, lâu dài và bền vững.

Trồng rừng thâm canh là biện pháp đầu tư theo chiều sâu để rừng sinh trưởng nhanh, đạt mục tiêu và hiệu quả cao Đầu tư chiều sâu bao gồm tiền vốn, vật tư, lao động, và phát huy tiềm năng tự nhiên, xã hội để đạt hiệu quả cao.

1.1.2 Khái niệm thâm canh rừng trồng

Theo định nghĩa của Nguyễn Xuân Xuyên và cộng sự (1985), thâm canh rừng trồng là quá trình tăng cường đầu tư kỹ thuật tổng hợp, tác động từ khâu tạo cây con đến khai thác, nhằm nâng cao cả số lượng và chất lượng lâm sản, đồng thời củng cố tiềm năng tự nhiên của rừng để tăng sức sản xuất.

Thâm canh rừng là phương thức kinh doanh tăng chi phí trên một đơn vị diện tích nhưng giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tập trung đầu tư vào giống và kỹ thuật để đạt năng suất cao, giảm giá thành Thâm canh rừng còn là việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên, áp dụng KHKT để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, đòi hỏi hệ thống kỹ thuật lâm sinh tổng hợp từ chọn giống đến chăm sóc và tái sinh Lựa chọn và bố trí cơ cấu cây trồng chính xác là cơ sở khoa học đầu tiên quyết định sự thành bại của thâm canh rừng, tạo ra hệ sinh thái rừng ổn định, phát triển tiềm năng tự nhiên và khả năng chống chịu sâu bệnh.

Trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng, dù khác nhau về thuật ngữ, đều hướng đến nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng, đồng thời cải thiện môi trường để đảm bảo sản xuất bền vững Thực chất, đây là một phương thức canh tác đầu tư cao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tổng hợp để tận dụng tiềm năng tự nhiên và con người, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường, đáp ứng yêu cầu kinh doanh lâu dài.

1.1.3 Một số vấn đề trong thâm canh rừng trồng

Trong trồng rừng thâm canh công nghiệp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật giữ vai trò cốt lõi đem đến sự thành công, đó là:

Ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp, bao gồm xây dựng bản đồ gen, đánh dấu tế bào, chuyển gen và vi nhân giống, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và nhân giống cây lai cho các chương trình trồng rừng Các kỹ thuật công nghệ này mang tính hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt là nhân giống vô tính, đã được ứng dụng rộng rãi.

Công nghệ chế biến tiên tiến mở rộng khả năng sử dụng nguyên liệu gỗ, bao gồm cả các bộ phận nhỏ, cây non và những loài cây trước đây không phù hợp, mang lại tiềm năng lớn cho ngành công nghiệp chế biến gỗ.

Lập kế hoạch hoàn chỉnh và hệ thống chính sách hỗ trợ phù hợp là yếu tố then chốt cho thành công của các đơn vị trồng rừng Sự thiếu hụt chính sách và kế hoạch hiệu quả là rào cản lớn đối với việc trồng rừng thành công ở nhiều đơn vị, đặc biệt ở vùng nhiệt đới.

Nghiên cứu các giải pháp thâm canh rừng trồng

1.2.1 Nghiên cứu về lập địa và chọn loại cây trồng

Kết quả nghiên cứu của Pandey.D (1983) [64] về loài Bạch đàn

Eucalyptus camaldulensis cho thấy sự biến động năng suất đáng kể tùy thuộc vào điều kiện địa lý và khí hậu Ở vùng nhiệt đới khô, năng suất ước tính khoảng 5-10 m³/ha/năm với chu kỳ kinh doanh 10-20 năm Ngược lại, tại vùng nhiệt đới ẩm, năng suất có thể đạt tới 30 m³/ha/năm, cho thấy tiềm năng lớn hơn trong điều kiện khí hậu thuận lợi.

Nghiên cứu của Julian Evans (1992) tại Swaziland cho thấy mối quan hệ chặt chẽ (R=0,81) giữa khả năng sinh trưởng chiều cao của Thông Pinus patula và các yếu tố địa hình, đất đai Phương trình tương quan được thiết lập đã chứng minh ảnh hưởng đáng kể của các yếu tố này đến sự phát triển của loài thông.

Chiều cao vút ngọn của cây tại thời điểm 12 tuổi (Y) chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố địa hình và đất đai, bao gồm độ cao so với mặt nước biển (x3), độ dốc chênh lệch giữa đỉnh và chân đồi (x4), độ dốc tuyệt đối của khu trồng rừng (x5), và độ phì của đất (x11).

Nghiên cứu toàn cầu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định vùng trồng phù hợp cho từng loài cây, yếu tố then chốt ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rừng trồng, đã được các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu kỹ lưỡng.

Nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý (1976-1980) chỉ ra năm nhân tố thổ nhưỡng quan trọng ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng, đồng thời cảnh báo về nguy cơ suy thoái do mất rừng và sử dụng đất không hợp lý Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình và cộng sự (1990-1995) nhấn mạnh tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp chưa được khai thác hiệu quả và sự cần thiết của quy hoạch, chiến lược cho rừng trồng sản xuất trên toàn quốc.

Nghiên cứu của Phạm Thế Dũng và cộng sự (2002-2005) tại Bình Dương cho thấy việc để lại cành nhánh sau khai thác có tác động tích cực đến tăng trưởng của rừng trồng Keo lá tràm luân kỳ hai Kiểm soát cỏ dại bằng thuốc diệt cỏ quanh gốc cây giúp tăng trưởng rừng ở tuổi 2 lên 45%, và bón phân hợp lý cũng làm tăng trưởng rừng lên 15%.

Nghiên cứu của Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1999-2000) đã xác định các tiêu chuẩn phân chia lập địa vi mô cho rừng trồng công nghiệp tại Việt Nam, dựa trên 4 yếu tố chính: đá mẹ và loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất và thảm thực bì chỉ thị Các tác giả đã thiết lập bảng tổng hợp phân chia dạng lập địa, xác định loài cây trồng ưu tiên cho từng nhóm lập địa, và xây dựng quy trình điều tra bản đồ dạng lập địa cho rừng trồng công nghiệp ở 3 vùng sinh thái khác nhau.

Nghiên cứu năm 2005 cho thấy ảnh hưởng của rừng trồng Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo tai tượng đến môi trường đất phụ thuộc vào điều kiện đất đai và khí hậu Các yếu tố dễ biến động bao gồm dung trọng, độ xốp, hàm lượng mùn, vi sinh vật và chế độ ẩm trong đất Rừng Bạch đàn có tính chất lý học và hoạt động vi sinh vật kém hơn so với rừng Keo, nhưng sự tích lũy mùn có xu hướng cao hơn ở những nơi đất ít thoái hóa Nghiên cứu này chưa kết luận rằng trồng rừng Bạch đàn sẽ làm thoái hóa mạnh môi trường đất.

1.2.2 Nghiên cứu về giống cây rừng

Giống tốt là điều kiện tiên quyết để cây trồng sinh trưởng và đạt năng suất cao, đóng vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng rừng trồng Bên cạnh điều kiện lập địa, giống cây trồng có ý nghĩa then chốt đối với năng suất rừng Nhiều quốc gia trên thế giới đã tập trung nghiên cứu cải thiện di truyền giống cây rừng.

Các giống cây rừng năng suất cao như Keo, Bạch đàn, Thông, Mỡ đang được phát triển để nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người trồng rừng Nghiên cứu lai tạo, ví dụ như giống Bạch đàn lai Eucalyptus hybrids ở Công Gô, đã cho thấy tiềm năng tăng năng suất đáng kể.

Năng suất rừng trồng biến đổi tùy thuộc vào loài và điều kiện địa lý, ví dụ như một số giống Bạch đàn *Eucalyptus grandis* ở Brazin đạt năng suất cao tới 55 m³/ha/năm sau 7 năm nhờ chọn lọc nhân tạo, trong khi đó, Thông *Pinus patula* ở Swaziland đạt 19 m³/ha/năm sau 15 năm.

Năng suất rừng trồng Bạch đàn *Eucalyptus grandis* đạt 35-40 m³/ha/năm, trong khi giống *E urophylla* có thể đạt trung bình 55 m³/ha/năm, thậm chí lên tới 70 m³/ha/năm ở một số khu vực Việc sử dụng giống Bạch đàn lai *E grandis* x *E urophylla* kết hợp với kỹ thuật lâm sinh tiên tiến đã giúp công ty Aracrug (Brazil) đạt năng suất 70 m³/ha/năm.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu gần đây tập trung vào các loài cây nhập nội như Thông, Bạch đàn, Keo và Phi lao, đặc biệt là khảo nghiệm để chọn loài và xuất xứ Các hoạt động chọn lọc cây trội, xây dựng vườn giống và rừng giống cũng được chú trọng Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000) đã đề xuất một số loài Bạch đàn như Bạch đàn trắng (E camaldulensis) cho trồng rừng sản xuất tại Việt Nam.

Nghiên cứu năm 2003 [31] về tạo giống và nhân giống cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam đã xác định các xuất xứ giá trị cho sản xuất, bao gồm Poptun 3, Cardwell của *P.caribaea* var *hondurensis* và Andos của *P.caribaea* var *bahamensis* cho Thông Caribe và Thông ba lá.

1.2.3 Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động

Biện pháp kỹ thuật lâm sinh (KTLS) có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và năng suất cây rừng Các biện pháp KTLS như kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, và tỉa thưa được nghiên cứu để cải thiện năng suất cây trồng.

1.2.3.1 Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng

Nghiên cứu về chính sách và thị trường gỗ rừng trồng công nghiệp

Nghiên cứu chỉ ra rằng, để phát triển trồng rừng sản xuất hiệu quả, cần tập trung vào đầu tư kinh tế, kỹ thuật, chính sách và thị trường Các nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật Bản đặc biệt chú trọng nghiên cứu thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm lâm nghiệp.

Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến khích trồng rừng Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahanop

Nghiên cứu tại Thái Lan (2004) và Indonesia (2004) chỉ ra rằng, việc khuyến khích người dân tham gia trồng rừng ở Đông Nam Á tập trung vào ba vấn đề quan trọng hàng đầu.

- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất;

- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ trồng rừng;

- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân

Phát triển rừng sản xuất (RSX) hiệu quả kinh tế cao tập trung vào việc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Điều này bao gồm sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong các tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng.

Tại Việt Nam, lĩnh vực này còn thiếu các công trình nghiên cứu được công bố, tuy nhiên, nghiên cứu của Võ Đại Hải và cộng sự (2005) đã đánh giá ảnh hưởng của chính sách tới phát triển trồng rừng sản xuất ở các tỉnh miền núi phía Bắc Công trình này tập trung đánh giá hệ thống chính sách phát triển rừng sản xuất trên nhiều khía cạnh.

- Các chính sách về quản lý rừng

- Các chính sách chủ yếu về đất đai

- Các chính sách về đầu tư, tín dụng và thuế sử dụng đất

- Các chính sách về khai thác, vận chuyển và thị trường lâm sản

- Các chính sách khác có liên quan

Nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh thành công, vẫn còn tồn tại những bất cập trong chính sách khuyến khích phát triển trồng rừng sản xuất ở miền núi phía Bắc và trên cả nước Từ đó, nhóm tác giả đưa ra những khuyến nghị đúng đắn cho việc phát triển trồng rừng sản xuất.

- Phải có chương trình xây dựng chính sách trên cơ sở tổng kết, đánh giá toàn diện và khoa học;

- Cần xây dựng tổ chức chuyên trách chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách

- Phải thiết lập qui hoạch vùng trồng rừng sản xuất gắn với mạng lưới chế biến và thị trường;

- Tạo điều kiện nâng cao năng suất rừng trồng thay vì ưu đãi và giảm lãi suất;

- Cần có chính sách khuyến khích tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ;

- Cần có hướng dẫn cụ thể và bổ sung chính sách khuyến khích thu hút các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất

Trong ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt nam giai đoạn 2001-

Năm 2005, gỗ xẻ là sản phẩm quan trọng nhất, tiếp theo là ván dăm, cho thấy nhu cầu nguyên liệu thô rất lớn cho ngành công nghiệp đồ gỗ đang phát triển mạnh mẽ của Việt Nam Tuy nhiên, sản lượng thực tế của hầu hết các sản phẩm gỗ vẫn thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế do thiếu nguồn cung nguyên liệu ổn định trong những năm qua.

Bảng 1.1: Công suất chế biến và sản phẩm gỗ của Việt Nam 2001-2005

Theo báo cáo của Wood Resource, sản lượng tiêu dùng gỗ xẻ tăng 20% so với năm trước, với Trung Quốc là động lực chính thúc đẩy nhu cầu toàn cầu Kim ngạch nhập khẩu gỗ xẻ của Nhật Bản cũng tăng đáng kể, bên cạnh sự tăng trưởng mạnh mẽ ở các thị trường như Thụy Điển và Phần Lan.

Trong hai tháng đầu năm 2011, sản lượng gỗ xẻ ở Canada tăng trưởng mạnh, đặc biệt tại Ontario (28%), Alberta (16%) và Southern BC (16%).

Mỹ ghi nhận sự tăng trưởng nhờ tiêu thụ gỗ xẻ mạnh, trái ngược với thị trường xây dựng yếu kém ở châu Âu từ năm 2010, gây sụt giảm nhu cầu và giá gỗ Nhu cầu gỗ xẻ mềm toàn cầu năm 2010 tăng khoảng 18% sau mức đáy kỷ lục trong 50 năm vào năm 2009.

Thâm canh rừng trồng Keo lai và thị trường gỗ Keo lai

1.4.1 Nghiên cứu về giống cây Keo lai

Keo lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis được phát hiện lần đầu ở Sabah, Malaysia vào những năm 1970, nổi bật với kích thước lớn hơn và dạng thân tròn đều hơn so với keo tai tượng Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng keo lai có tỷ trọng gỗ và một số tính chất ưu việt hơn so với cây mẹ keo tai tượng Keo lai giữa keo tai tượng và keo lá tràm được Hepburn và Shim phát hiện.

Năm 1976, Tham nhận thấy khả năng lai giữa keo tai tượng và keo lá tràm, tạo ra cây lai có ưu thế vượt trội về chiều cao Đến năm 1977, Pedley chính thức xác nhận sự tồn tại của Keo lai Keo lai thường được tìm thấy trong các rừng trồng keo tai tượng thu hạt từ Ulu Kurut, Malaysia, nơi có sự lai giống tự nhiên giữa hai loài với tỷ lệ khoảng 3-4 cây/ha Ngoài ra, Keo lai tự nhiên còn được phát hiện ở Sabah, Malaysia, tại 12 địa điểm khác nhau.

Keo lai tự nhiên đã được phát hiện ở Papua New Guinea và Thái Lan, cho thấy khả năng thích nghi và phát triển của loài cây này ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới Tại Thái Lan, keo lai được trồng thành đám tại Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng ASEAN-Canada Indonesia cũng bắt đầu thí nghiệm trồng keo lai từ nuôi cấy mô phân sinh từ năm 1992 Keo lai tự nhiên còn được tìm thấy trong vườn ươm keo tai tượng ở Đài Loan.

1988) [61]và ở khu trồng keo tai tượng tại Quảng Châu (Trung Quốc)

Tại Việt Nam, keo lai bao gồm giống tự nhiên và nhân tạo, đã được nghiên cứu và trồng khảo nghiệm từ những năm 1990-2000 tại nhiều vùng sinh thái khác nhau Keo lai có khả năng sinh trưởng tốt ở nhiều địa điểm, thường cao gấp 1,5 – 3 lần cây bố mẹ, tuy nhiên, sinh trưởng của chúng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa lý.

Năng suất Keo lai biến động mạnh giữa các vùng sinh thái, ví dụ Hà Nội đạt 19-27 m³/ha/năm so với 5,7 – 13,5 m³/ha/năm ở Hà Tây (cũ) và Vĩnh Phúc, cho thấy ảnh hưởng của lập địa và khí hậu Hiện nay, có nhiều dòng Keo lai đã được công nhận, bao gồm BV10, BV16, BV32 (giống quốc gia) và BV71, BV73, BV75, TB1, TB7, TB11, MA1, MA2, AH7, AH1 (giống tiến bộ kỹ thuật).

Các dòng keo lai tự nhiên như BV71, BV73, BV75, TB1, TB7 và TB11, được tuyển chọn và khảo nghiệm bởi Lê Đình Khả và cộng sự từ Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng, đã được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật.

Quyết định số 1998/QĐ-BNN-KHCN năm 2006 của Bộ NN&PTNT đã xác định các dòng BV71, BV73, BV75 phù hợp với vùng sinh thái Hà Tây (cũ) và Nghệ An, trong khi TB1, TB7, TB11 thích hợp với điều kiện gây trồng khác.

Bình Dương và các vùng sinh thái tương tự

Các dòng Keo lai nhân tạo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm (Acacia mangium x A auriculiformis) được ký hiệu là MA1 và MA 2 do Nguyễn Việt

Các dòng cây lai tạo và tuyển chọn từ Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng, được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật từ năm 2006 theo Quyết định số 1998/QĐ-BNN-KHCN, đặc biệt thích hợp với điều kiện gây trồng tại [vùng địa lý cụ thể].

Hà Tây (cũ), Phú Thọ và các vùng sinh thái tương tự

Các dòng keo lai tự nhiên như AH7 và AH1, được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2007, phù hợp với điều kiện gây trồng rừng ở vùng Đông Nam Bộ và các vùng sinh thái tương tự Các dòng keo lai này đã được trồng khảo nghiệm ở vùng có dịch bệnh cao nhất đối với các loài keo trên cả nước, thể hiện khả năng sinh trưởng nhanh và năng suất cao, đạt 21,6 - 24,4 m3/ha/năm.

1.4.2 Tác độngcủa các biện pháp KTLS đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai

1.4.2.1 Ảnh hưởng của các biện pháp trồng rừng

Biện pháp xử lý thực bì trước khi trồng thường bao gồm phát trắng và đốt, sau đó rừng được chăm sóc bằng cách phát dọn thực bì trong 3 năm đầu Việc sử dụng chất diệt cỏ để khống chế thảm tươi cây bụi cũng được áp dụng ở một số địa phương Nghiên cứu cho thấy kiểm soát thảm thực bì bằng thuốc diệt cỏ có tác động tích cực đến sinh trưởng của rừng trồng keo thông qua việc quản lý dinh dưỡng đất.

Nghiên cứu của Vũ Đình Hưởng và cs (2006) chỉ ra rằng thuốc diệt cỏ ảnh hưởng đến sinh trưởng của keo lá tràm Phun thuốc theo băng hiệu quả tương đương phun toàn diện, giúp giảm chi phí mà vẫn đảm bảo diệt cỏ.

1.4.2.2 Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng

Nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý (1990) chỉ ra rằng việc bón lót hỗn hợp 100g NPK (25g N, 50g P, 25g K) và 100g phân vi sinh mang lại sinh trưởng tốt nhất cho Keo lai tại Bình Phước Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001) đã xây dựng mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào rừng công nghiệp, và kết quả cho thấy công thức bón phân 150g NPK + 100g vi sinh có hiệu quả cao và nên được áp dụng vào sản xuất.

8 năm có thể đạt năng suất binh quân la 25m 3 /ha/năm cho vùng Đông Nam

Bộ và 18 -22m 3 cho vùng Tây Nguyên và vùng Trung Tâm

Nghiên cứu bón thúc với Keo lai tại Vĩnh Phúc gồm 5 công thức: (1) bón thúc 23g N, 6,98g P và 24,98g K; (2) bón thúc 6,98g P; (3) bón thúc 13,97g P;

Nghiên cứu cho thấy việc bón thúc với liều lượng 10g N, 8,73g P, và 4,98g K giúp tăng trưởng chiều cao và đường kính rừng sau 3 năm rõ rệt so với việc không bón phân (Nguyễn Đức Minh, 2004)[37].

Nghiên cứu của Phạm Thế Dũng (2005) cho thấy bón thúc không ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng đường kính và chiều cao của Keo lai TB05 và TB12, nhưng cải thiện tỷ lệ sống và tỷ lệ cây đa thân.

1.4.2.3 Ảnh hưởng của mật độ và tỉa thưa đến sinh trưởng của rừng trồng

Mật độ trồng keo lai tối ưu tại Đồng Nai là 1.111 cây/ha, đảm bảo không gian dinh dưỡng khoảng 9 m²/cây, giúp cây sinh trưởng tốt nhất (Kiều Thanh Tịnh, 2002).

Thảo luận và xác định nội dung nghiên cứu

Các nghiên cứu trên thế giới về trồng rừng thâm canh năng suất cao đã đạt được những thành tựu quan trọng, nhưng nghiên cứu về thâm canh Keo lai còn hạn chế Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã đóng góp vào việc phát triển rừng trồng Keo lai và năng suất, đặc biệt là trong công tác chọn giống và khảo nghiệm các dòng Keo lai năng suất cao Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như mật độ trồng, bón phân cũng được nghiên cứu để tăng năng suất, đồng thời làm nổi bật hiệu quả kinh tế và cải thiện môi trường của rừng trồng Keo lai Những kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

Nghiên cứu nâng cao năng suất rừng trồng ở Việt Nam đã được chú trọng, tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định.

Phần lớn các thí nghiệm sử dụng phân NPK tổng hợp, gây khó khăn trong việc xác định vai trò riêng biệt của từng nguyên tố N, P, K đối với sự phát triển của cây Keo lai, làm ảnh hưởng đến việc tối ưu hóa dinh dưỡng cho loại cây này.

Luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ đã đề cập đến các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ lớn ở nhiều mức độ khác nhau, tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế và nội dung chưa được làm rõ Các dòng Keo lai hiện nay có tỷ lệ cây hai, ba thân còn cao, và các biện pháp cắt tỉa cành hoặc tỉa thưa rừng Keo lai cần được nghiên cứu thêm để giải quyết vấn đề này.

“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại

Nghiên cứu về kinh doanh rừng trồng Keo lai tại Ba Vì – Hà Nội là cần thiết để xây dựng cơ sở khoa học cho việc phát triển nguồn cung gỗ xẻ.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Về lý luận

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học để phát triển kinh doanh rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ bền vững ở Ba Vì – Hà Nội.

Về thực tiễn

Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai, tối ưu hóa lợi nhuận kinh tế và đảm bảo tính bền vững trong cung cấp gỗ xẻ.

Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở khoa học để thiết lập rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Đặc điểm gỗ xẻ rừng trồng Keo lai khu vực nghiên cứu

2.2.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Ảnh hưởng của các phương thức bón phân và tỉa thưa tới sinh trưởng của lâm phần

- Ảnh hưởng của cường độ và thời điểm tỉa thưa tới sinh trưởng lâm phần

- Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tới hình dáng thân và khuyết tật gỗ

2.2.3 Dự đoán hiệu quả kinh tế và đề xuất biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Keo lai sản xuất gỗ xẻ

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ, một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển lâm nghiệp bền vững.

- Đề xuất mô hình thâm canh rừng trồng Keo lai sản xuất gỗ xẻ phù hợp tại

Luận văn thực hiện nghiên cứu đánh giá mức độ phù hợp về các điều kiện lập địa tại khu vực thí nghiệm: Ba Vì

Luận văn tập trung vào các biện pháp kỹ thuật để tạo lập rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ có giá trị thương phẩm cao, đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn gỗ xẻ cứng của Hiệp hội gỗ Hoa Kỳ, đặc biệt chú trọng đến gỗ xẻ loại lớn và ít khuyết tật.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này tiếp cận theo phương pháp kế thừa và bổ sung các giải pháp khoa học kỹ thuật thâm canh, nhằm tạo ra rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ, đồng thời áp dụng các lý thuyết hệ thống và sinh thái để hướng tới hệ sinh thái rừng trồng bền vững, đáp ứng các tiêu chí kinh tế, sinh thái và xã hội.

Tiếp cận mục tiêu thông qua khảo nghiệm lâm sinh theo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình rừng nghiên cứu, phối hợp với dự án ACIAR FST/2006/078 để thiết lập mới các mô hình rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ, đồng thời kế thừa và thiết kế thí nghiệm trên các mô hình rừng đã có.

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Các mô hình thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng trồng keo lai, một nguồn cung cấp gỗ xẻ quan trọng, đã được thực hiện với hỗn hợp các dòng keo lai (BV10, BV16 và BV32) trồng năm 2007 tại Ba Vì – Hà Nội, nhằm đánh giá và tối ưu hóa hiệu quả sinh trưởng.

2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Kế thừa tài liệu, kết hợp điều tra bổ sung một số chỉ tiêu theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Yêu cầu lập địa đối với sinh thái Keo lai được xác định thông qua điều tra, kế thừa chỉ tiêu đất, địa hình và điều kiện khí hậu tại khu vực trồng Keo lai và các vùng lân cận.

Để đánh giá đất đai, chúng tôi sử dụng bản đồ Atlas 2000 từ Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định loại đất và thành phần nhóm đất, đồng thời thu thập các chỉ tiêu quan trọng như thành phần cơ giới, tầng đất, chất mùn, Đạm và PHkcl để phân tích tính chất hóa học của đất.

- Địa hình: Chủ yếu là chỉ tiêu độ cao so với mực nước biển

Các chỉ tiêu khí hậu được xác định theo nhóm nhân tố, bao gồm nhiệt độ (trung bình năm, tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất, cao nhất và thấp nhất tuyệt đối) và chế độ mưa (số tháng mưa, lượng mưa bình quân năm), đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và phân tích khí hậu của một khu vực.

* Đặc điểm gỗ xẻ rừng trồng Keo lai khu vực nghiên cứu

Để đảm bảo chất lượng đồ mộc xuất khẩu, việc xác định khuyết tật gỗ tròn và gỗ xẻ cần tuân thủ theo các Tiêu chuẩn Việt Nam, vốn là cơ sở quan trọng trong quá trình lựa chọn nguyên liệu đầu vào.

Xác định đặc tính công nghệ của gỗ Keo lai là một bước quan trọng để đánh giá và ứng dụng hiệu quả loại vật liệu này Việc sử dụng các phương pháp xác định hiện hành giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả Nghiên cứu này có ý nghĩa trong việc cung cấp thông tin khoa học cho các ứng dụng thực tế của gỗ Keo lai.

- Tiếp thu có chon lọc một số kết quả nghiên cứu có trước

2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Ảnh hưởng của các phương thức bón phân và tỉa thưa tới sinh trưởng của lâm phần;

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ hai nhân tố, gồm 6 công thức và 3 lần lặp, với kích thước ô thí nghiệm là 18 X 24 m Các công thức thí nghiệm bao gồm các yếu tố bón phân (không bón, bón 50 kg Phốt pho/ha, bón 50 kg Phốt pho + Hỗn hợp đơn phân/ha) và tỉa thưa (không tỉa, tỉa thưa để lại 600 cây/ha vào năm 3), mật độ trồng ban đầu là 1667 cây/ha.

Số liệu sinh trưởng của các công thức thu thập tại thời điểm sau khi tỉa thưa 6 tháng và sau khi bón phân 6 tháng

Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của bón phân và tỉa thưa

CTTN Biện pháp tỉa thưa Công thức bón phân

Các công thức canh tác khác nhau ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, bao gồm CT1 (không tỉa thưa, không bón phân), CT2 (không tỉa thưa, bón 50 kg Phốt pho/ha), CT3 (không tỉa thưa, bón 50 kg Phốt pho + Hỗn hợp đơn phân/ha), và CT4 (tỉa thưa còn lại 600 cây/ha, không bón phân).

Nghiên cứu so sánh CT5 (tỉa thưa 600 cây/ha, bón 50 kg Phốt pho/ha) và CT6 (tỉa thưa 600 cây/ha, bón 50 kg Phốt pho + Hỗn hợp đơn phân/ha) nhằm đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến năng suất và chất lượng cây trồng.

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thời điểm và cường độ tỉa thưa đến sinh trưởng lâm phần và cây cá lẻ Thí nghiệm được thực hiện trên rừng trồng Keo lai 2,5 tuổi tại Ba Vì - Hà Nội, mật độ ban đầu 1667 cây/ha, sinh trưởng tốt và hình dáng thân đẹp Mô hình rừng phù hợp cho quản lý lâm phần phục vụ gỗ xẻ, năng suất dự kiến trên 15m3/ha/năm.

Tại năm thứ 2 và năm thứ 3 tiến hành chặt tỉa với các cường độ: từ

Mật độ trồng cây keo lai biến đổi từ 1667 xuống 900, 600 và 450 cây/ha, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của cây sau khi chặt tỉa vào năm thứ nhất.

Bảng 2.2 Các công thức thí nghiệm cường độ và thời điểm tỉa thưa

CT Cường độ tỉa Thời điểm tỉa CT Cường độ tỉa Thời điểm tỉa

6 900 4 12 450 4 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ghi chú: Các CT: 3,6,9,12 chưa có đánh giá do tại thời điểm thu thập số liệu chưa tiến hành tỉa thưa

- Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tới hình dáng thân và khuyết tật gỗ;

Thí nghiệm các biện pháp tỉa cành được thiết kế trên 18 ô thí nghiệm với 4 công thức:

Để cây trồng phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao, việc tỉa cành đóng vai trò quan trọng, bao gồm tỉa 1/3 chiều dài cành khi cây được 3 tháng tuổi, tỉa sát thân các cành có đường kính lớn hơn 2cm ở giai đoạn 6 tháng tuổi, và tỉa cành sát thân từ 2/3 thân cây trở xuống khi cây được 1 năm tuổi, đồng thời cần lưu ý không tỉa cành trong một số trường hợp nhất định để đảm bảo sự phát triển tự nhiên của cây.

+ Ảnh hưởng của thời điểm và kỹ thuât tỉa cành tới hình dáng thân

Luận văn tập trung đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp tỉa cành đến hình dáng thân cây, một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng gỗ xẻ sau này.

Bảng 2.3 Tiêu chí chọn hình dáng thân Điểm Độ nghiêng Độ cong gốc Độ xoắn

+ Ảnh hưởng của các biện pháp tỉa cành và tỉa thưa tới khuyết tật gỗ

Dựa trên mô hình thực hiện các thí nghiệm tỉa cành và tỉa thưa tiến giải tích

30 cây tiêu chuẩn để xác định số mắt sống mắt chết và số mấu

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Khu vực Cẩm Quỳ, thuộc xã Cẩm Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội, nằm trong tọa độ địa lý từ 21°0'0'' đến 21°0'7'' Vĩ Bắc và 105°0'0'' đến 105°0'25'' Kinh Đông, giáp thôn Bằng Tạ ở phía Bắc.

+ Phía Nam giáp thôn 2 và thôn 5 xã Ba Trại + Phía Tây giáp thôn Bằng Y, xã Sơn Đà + Phía Đông giáp thôn Cẩm An, xã Cẩm Lĩnh

Cẩm Quỳ là vùng bán sơn địa với địa hình đồi bát úp liên tục và đồng nhất Độ cao trung bình của đồi là 30m, với đồi cao nhất đạt 62m và đồi thấp nhất là 20m Độ dốc trung bình của các đồi dao động từ 8-10 độ, có nơi dốc hơn, lên đến 15-20 độ.

Đất tại xã Cẩm Lĩnh chủ yếu là Feralit màu nâu đỏ hoặc nâu vàng phát triển trên phiến thạch sét, với tầng đất mỏng, đặc biệt tại các khu vực ít xói mòn như đồi Năm Voi và trại Quân Pháp, tầng đất dày hơn nhờ lớp tế guột và rừng keo bảo vệ Đất tại khu nghiên cứu của Trạm thực nghiệm Ba Vì rất xấu do rừng tự nhiên bị tàn phá từ những năm 60 và thay thế bằng rừng bạch đàn trong 30 năm, dù sau đó đã được thay thế bằng rừng keo nhưng cải tạo chưa đáng kể.

Khu vực nghiên cứu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, nhiệt độ trung bình năm là 23,2°C.

Bảng 3.1: Tổng hợp các nhân tố khí hậu năm 2009 của trạm Ba Vì

Tháng Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Lượng mưa (mm)

Max Min TB Max Min TB Max Min TB

(Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Trạm thực nghiệm Ba Vì năm 2009.)

Nhìn vào biểu trên thấy rằng: Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng

10 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 (với nhiệt độ bình quân trong tháng là 28,4 0 c), nhiệt độ tối cao luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si có thể lên đến 40 0 c vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp vào tháng 2 xuống đến 5,3 0 c Lượng mưa bình quân năm 1680mm, mưa thường tập trung vào tháng

Lượng mưa ở Ba Vì thấp nhất vào tháng 11 và 12, trong khi độ ẩm trung bình năm là 84%, cao nhất vào tháng 2 và 3 (88%) và thấp nhất vào tháng 11 và 12 (74%).

Khu vực nghiên cứu cách hồ Suối Hai 3km, với diện tích của hồ là

1000 ha Trong khu vực nghiên cứu có hồ Cẩm Quỳ rộng 80 ha Ngoài ra khu vực nằm gần hạ lưu sông Đà

Điều kiện tự nhiên khu vực chủ yếu là đồi gò với đất đai mỏng, chua, nghèo dinh dưỡng và thiếu nước, không thuận lợi cho sinh trưởng của Bạch đàn lai Tuy nhiên, điều này giúp xác định tính chống chịu của các tổ hợp lai với điều kiện đất đai nghèo xấu, thiếu nước.

Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện kinh tế, xã hội

Cẩm Lĩnh là vùng đồi gò với diện tích tự nhiên 267.78 ha, dân số trên mười nghìn người, chủ yếu là dân tộc Kinh từ ven sông Hồng Cuộc sống người dân dựa vào nông nghiệp và chăn nuôi Nhờ kinh tế mở cửa và dịch vụ phát triển, kinh tế hộ gia đình ổn định, đời sống và dân trí được nâng cao.

Cẩm Quỳ sở hữu vị trí giao thông chiến lược với quốc lộ 88 vừa được nâng cấp, cùng hệ thống đường liên xã đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và đời sống dân sinh.

Điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí cao tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân Giao thông thuận tiện giúp việc vận chuyển và chuyển giao công nghệ trở nên dễ dàng hơn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 21/07/2023, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lâm nghiệp (1991), 30 năm xây dựng và phát triển nghành Lâm nghiệp (1961 -1991), Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 năm xây dựng và phát triển nghành Lâm nghiệp (1961 -1991)
Tác giả: Bộ Lâm nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1991
3. Bộ Nông ngiệp và PTNT (2001), Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh, Nhà xuất bẩn Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh
Tác giả: Bộ Nông ngiệp và PTNT
Nhà XB: Nhà xuất bẩn Nông nghiệp
Năm: 2001
4. Nguyễn Trọng Bình ( 2003), Lập biểu cấp đất và biểu thể tích tạm thời rừng Keo lai trồng thuần loài, Tạp chí Nông nghiệp &PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu cấp đất và biểu thể tích tạm thời rừng Keo lai trồng thuần loài
Tác giả: Nguyễn Trọng Bình
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2003
5. Đặng Đình Bôi (2005) Một số ý kiến về tình hình chế biến lâm sản ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về tình hình chế biến lâm sản ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Tác giả: Đặng Đình Bôi
Năm: 2005
6. Hoàng Văn Dưỡng (1996), Nghiên cứu sinh trưởng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cumn) phục vụ công tác điều tra, kinh doanh rừng, luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh trưởng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cumn) phục vụ công tác điều tra, kinh doanh rừng
Tác giả: Hoàng Văn Dưỡng
Nhà XB: luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp
Năm: 1996
7. Phạm Thế Dũng, Phạm Viết Tùng, Ngô Văn Ngọc (2004), Năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ và những vấn đề kỹ thuật-lập địa cần quan tâm, Thông tin Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ và những vấn đề kỹ thuật-lập địa cần quan tâm
Tác giả: Phạm Thế Dũng, Phạm Viết Tùng, Ngô Văn Ngọc
Nhà XB: Thông tin Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp
Năm: 2004
8. Phạm Thế Dũng, Ngô Văn Ngọc, Nguyễn Thanh Bình (2004), ảnh hưởng của bón lót phân đến sinh trưởng các dòng Keo lai tại Tân Lập-Bình Phước, Thông tin Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của bón lót phân đến sinh trưởng các dòng Keo lai tại Tân Lập-Bình Phước
Tác giả: Phạm Thế Dũng, Ngô Văn Ngọc, Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Thông tin Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp
Năm: 2004
2. Bộ NN&PTNT (2004 ), Quyết định số 1281/QĐ/BNN-KL của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc công bố diện tích rừng và đất đồi núi chưa sử dụng toàn quốc năm 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của bón phân và tỉa  thưa - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của bón phân và tỉa thưa (Trang 33)
Bảng 2.2 Các công thức thí nghiệm cường độ và thời điểm tỉa thưa - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 2.2 Các công thức thí nghiệm cường độ và thời điểm tỉa thưa (Trang 34)
Bảng 3.1: Tổng hợp các nhân tố khí hậu năm 2009 của trạm Ba Vì - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 3.1 Tổng hợp các nhân tố khí hậu năm 2009 của trạm Ba Vì (Trang 40)
Bảng 4.1: Đánh giá mức độ phù hợp về điều kiện khí hậu - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.1 Đánh giá mức độ phù hợp về điều kiện khí hậu (Trang 44)
Bảng 4.2: Đặc điểm thổ nhưỡng tại khu vực thực hiện thí nghiệm - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.2 Đặc điểm thổ nhưỡng tại khu vực thực hiện thí nghiệm (Trang 46)
Bảng 4.3. Sinh trưởng các CT  bón phân và tỉa thưa rừng trồng năm 2007 - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.3. Sinh trưởng các CT bón phân và tỉa thưa rừng trồng năm 2007 (Trang 49)
Bảng  4.4 Sinh trưởng của các công thức tỉa thưa và thời điểm tỉa thưa - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
ng 4.4 Sinh trưởng của các công thức tỉa thưa và thời điểm tỉa thưa (Trang 51)
Bảng 4.5. Sản lượng các mô hình tỉa thưa và bón phân - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.5. Sản lượng các mô hình tỉa thưa và bón phân (Trang 53)
Bảng 4.6. Sản lượng các mô hình cường độ và thời điểm tỉa thưa - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.6. Sản lượng các mô hình cường độ và thời điểm tỉa thưa (Trang 54)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích ảnh hưởng của các biện pháp tỉa cành tới độ - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.6 Kết quả phân tích ảnh hưởng của các biện pháp tỉa cành tới độ (Trang 56)
Bảng 4.7. So sánh số lượng khuyết tật gỗ tại các ván xẻ - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.7. So sánh số lượng khuyết tật gỗ tại các ván xẻ (Trang 57)
Bảng 4.8. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của 1ha rừng trồng Keo lai - (Luận văn) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì   hà nội
Bảng 4.8. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của 1ha rừng trồng Keo lai (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w