1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an

97 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Quyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đắc Mạnh
Trường học Trường đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi Trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1. Định nghĩa những vấn đề liên quan đến nghiên cứu (10)
      • 1.1.1. Quần thể và những đặc trưng của quần thể động vật hoang dã (10)
      • 1.1.2. Ổ sinh thái không gian, sinh cảnh và tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của động vật hoang dã (10)
      • 1.1.3. Quản lý động vật hoang dã và quản lý để bảo tồn động vật hoang dã (11)
    • 1.2. Tổng quan về thú ăn thịt nhỏ trên thế giới và ở Việt Nam (11)
    • 1.3. Lược sử nghiên cứu thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt (15)
    • 1.4. Đặc điểm cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (16)
      • 1.4.1. Đặc điểm địa hình, địa thế (17)
      • 1.4.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn (18)
      • 1.4.3. Đặc điểm thảm thực vật rừng (19)
      • 1.4.4. Đặc điểm khu hệ động thực vật (22)
      • 1.4.5. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội (22)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (24)
    • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (24)
    • 2.1.2. Các mục tiêu cụ thể (24)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (24)
    • 2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (24)
      • 2.3.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
      • 2.3.2. Phạm vi nghiên cứu (24)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.4.1. Các phương pháp điều t ra thu thập số liệu (31)
      • 2.4.2. Các phương pháp thống kê xử lý số liệu (34)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 3.1. Hiện trạng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng xã Thông Thụ - KBTTN Pù Hoạt (38)
    • 3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đối với tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ (48)
      • 3.2.1. Đặc điểm sinh cảnh ưa thích của thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ. 41 3.2.2. Vai trò của các yếu tố sinh thái đối với quyết định lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ (48)
    • 3.3. Định hướng giải pháp quản lý để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ tại (53)
      • 3.3.1. Công tác quy hoạch phân khu ưu tiên bảo tồn thú ăn thịt nhỏ (53)
      • 3.3.2. Công tác quản lý các quần thể thú ăn thịt nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại xã Thông Thụ - khu BTTN Pù Hoạt (54)
      • 3.3.3. Công tác nghiên cứu tiếp theo để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ (55)

Nội dung

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch và quản lý bền vững tài nguyên thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt, đồng thời bổ sung thông tin về đặc điểm sinh thái học của một số loài thú ăn thịt nhỏ.

Các mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình trạng quần thể từng loài thú ăn thịt nhỏ trong KBTTN

- Xác định đặc điểm sinh cảnh ưa thích của các loài thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt

- Định hướng giải pháp quản lý để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Điều tra hiện trạng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ trong KBTTN Pù Hoạt

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến hành vi lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt Các yếu tố như khí hậu, địa hình và nguồn thức ăn được xem xét để hiểu rõ hơn về sự phân bố và thói quen sinh sống của chúng Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc bảo tồn và quản lý các loài thú này trong môi trường tự nhiên.

Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý các loài thú ăn thịt nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại KBTTN Pù Hoạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài thú ăn thịt nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Mô tả đặc trưng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ bao gồm các yếu tố như sự hiện diện hoặc vắng mặt của loài tại từng khu vực nghiên cứu, tần suất bắt gặp, hiệu suất tìm kiếm, mật độ và kích thước quần thể.

Lựa chọn 12 yếu tố sinh thái như độ cao, độ dốc, hướng dốc, vị trí dốc, cự ly đến nguồn nước, kiểu thảm thực vật, độ tàn che, độ che phủ, mật độ cây gỗ, mật độ cây bụi, cự ly đến đường mòn và cự ly đến khu dân cư để điều tra đặc điểm sinh cảnh của các loài thú ăn thịt nhỏ.

Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của quần thể thú ăn thịt tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt được thực hiện trong thời gian từ cuối tháng 5 đến hết tháng 9 năm 2020.

2.3.2.3 Phạm vi về không gian và các nỗ lực điều tra

Công tác điều tra thực địa đã được thực hiện tại xã Thông Thụ, chia thành hai đợt cho hai khu vực: phía Nam và phía Bắc Khu vực phía Nam bao gồm các khe như Nậm Tố, Huổi Tang, Nậm Nan, Huổi Boọc Pịa, Nậm Binh Nọi, Nậm Binh, Nậm Niên và Nậm Co, trong khi khu vực phía Bắc có khe Nậm Poọng và Nậm Cân Tổng cộng, 17 tuyến và tuyến phụ đã được khảo sát trong rừng, với tổng chiều dài lên đến 49,75 km và thời gian điều tra là 75,56 giờ Đặc điểm chi tiết của các tuyến điều tra được trình bày trong bảng 2.1 và hình 2.1.

Bảng 2.1 Đặc điểm các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt

(đầu tuyến - cuối tuyến) Độ cao

Piệt - Ngã ba thứ 1 suối

Sinh cảnh Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn

Nậm Tố - Khe Huổi Tang

Phần lớn là sinh cảnh Rừng gỗ trung bình - giàu; rải rác có sinh cảnh Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn

Tố - Ngã ba Nậm Nan

Hoàn toàn là sinh cảnh Rừng gỗ trung bình - giàu

Nan - Khe Huổi Boọc Pịa

Hoàn toàn là sinh cảnh Rừng gỗ trung bình - giàu

Sinh cảnh trên tuyến (đầu tuyến - cuối tuyến) Độ cao

Nan - Khe Huổi Boọc Pịa

Phần lớn là sinh cảnh Rừng gỗ trung bình - giàu; rải rác có sinh cảnh Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn

Ngã ba thứ 3 (suối Nậm tố)

Phần lớn là sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; rải rác có sinh cảnh Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn

Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; Rừng gỗ trung bình - giàu

NaTT2.1/ Bản Nà Lươm - hang Suối Rưn

Phần lớn là sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; rải rác có sinh cảnh Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn

(đầu tuyến - cuối tuyến) Độ cao

NaTT3.1/ Bản Na Chạng- đầu nguồn khe Nậm Niên

Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; Rừng gỗ trung bình - giàu

Hầu hết là Rừng gỗ trung bình

NaTT3.1.2/ Giông núi chín hướng - khe Nậm Co

Sinh cảnh chủ đạo bao gồm Rừng gỗ trung bình - giàu, cùng với Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn ở khu vực dưới thấp gần khe Ngoài ra, còn có sự hiện diện của Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa.

BaTT4.1/ Bản Cự Na - hạ nguồn khe Nậm Cân (đổ ra hồ)

Sinh cảnh chủ đạo là Rừng phục hồi bên bờ hồ

Sinh cảnh trên tuyến (đầu tuyến - cuối tuyến) Độ cao

Nậm Cân - Ngã ba thứ 1

Hầu hết là Rừng gỗ trung bình

Hầu hết là Rừng gỗ trung bình

Hầu hết là Rừng gỗ trung bình

Phần lớn là sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; rải rác có sinh cảnh Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn, Trảng cây bụi

Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn; rải rác có sinh cảnh Trảng cây bụi

Hình 2.1 Sơ đồ các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Các phương pháp điều t ra thu thập số liệu 2.4.1.1 Khai thác thông tin từ các nguồn tài liệu

Trong quá trình chuẩn bị cho đợt điều tra đầu tiên, tôi đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu về khu hệ thú ở KBTTN Pù Hoạt để lập danh sách các loài thú ăn thịt nhỏ có khả năng tồn tại tại rừng xã Thông Thụ Thông tin này là cơ sở quan trọng giúp chuẩn bị tài liệu cho công tác phỏng vấn dân và khảo sát thực địa, bao gồm việc đánh dấu vào sách định loại thú và in ảnh màu các loài thú.

2.4.1.2 Phỏng vấn kết hợp phân tích mẫu vật

Phương pháp khảo sát được áp dụng lần đầu tại khu vực, với việc phỏng vấn các hộ dân gần rừng, đặc biệt là những thợ rừng có kinh nghiệm Thông tin từ các cuộc phỏng vấn này sẽ định hướng cho kế hoạch điều tra thực địa và lựa chọn người dẫn đường Đã thực hiện phỏng vấn 34 người dân từ 4 bản trong xã Thông Thụ (Mường Piệt, Nà Lươm, Cự Na và Huổi Đừa) cùng 3 bản khác giáp ranh với rừng Thông Thụ, bao gồm 2 bản của xã Tiền Phong (Huổi Muồng, Na Chạng) và 1 bản của xã Đồng Văn (Đồng Mới).

Sử dụng câu hỏi bán định hướng giúp khai thác thông tin về các loài thú ăn thịt nhỏ thường gặp trong khu vực khảo sát Để đánh giá độ tin cậy của thông tin từ người dân, tôi đã thực hiện việc hỏi lặp lại nhiều lần với các dạng câu hỏi khác nhau nhằm kiểm tra chéo thông tin Các dạng câu hỏi này đã được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu thu thập được.

(1) Có bao nhiêu loại Cầy/Chồn/Lửng/Rái cá trong vùng rừng gần bản mà anh/ông biết?

(2) Đã nhìn thấy nó ở đâu, khi nào? luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

(3) Nhìn thấy nó trong hoàn cảnh nào?

(4) Đàn thú được quan sát trong bao lâu? Có bao nhiêu con trong đàn?

(5) Tại sao lại khẳng định đó chính là loại/loài thú đang hỏi tới?

Cuối mỗi cuộc phỏng vấn, người dân sẽ được xem hình ảnh của 24 loài thú ăn thịt nhỏ tự nhiên ở Việt Nam Mục đích là để xác minh thông tin mà họ đã cung cấp và hoàn thiện tên gọi phổ thông cho các loài này.

Trong quá trình phỏng vấn, việc xem xét các mẫu vật từ người dân là rất quan trọng Thời gian và địa điểm thu mẫu cung cấp thông tin thiết yếu cho việc phân tích Sử dụng bản đồ giấy sẽ giúp người dân cung cấp chi tiết hơn về vị trí phát hiện hoặc bẫy bắt được loài.

Tiến hành cho điểm từng cuộc phỏng vấn để đánh giá chất lượng thông tin Tiêu chí cho điểm như sau:

• 0 điểm : Không có thông tin;

• 1 điểm : Có ít thông tin mô tả, không nhận được loài trong ảnh;

• 2 điểm : Mô tả tốt, nhưng không nhận được loài trong ảnh;

• 3 điểm : Mô tả tốt, nhận được loài trong ảnh;

• 4 điểm : Mô tả tốt, đồng thời có mẫu vật đã cũ (nhồi khô cả con/một bộ phận sấy khô của thú);

• 5 điểm : Mô tả tốt, đồng thời có mẫu vật còn mới (con vật còn sống/bộ phận cơ thể còn tươi sống)

Danh sách người dân cung cấp thông tin và chất lượng thông tin được thể hiện ở phụ lục 1

Trong mỗi đợt điều tra; tổ chức chia đoàn làm 02 nhóm, mỗi nhóm có

Một nhóm gồm 05 người, bao gồm 01 chuyên gia động vật hoang dã, 01 cán bộ kỹ thuật, 01 cán bộ kiểm lâm địa bàn và 02 thợ rừng địa phương, đã tiến hành điều tra theo các tuyến chính là đường mòn trong rừng Họ cũng khảo sát các tuyến phụ cắt ngang để tìm đến những điểm mà người dẫn đường đã từng phát hiện thú ăn thịt nhỏ Nhóm di chuyển với tốc độ khoảng 0,5 km/h, đồng thời chú ý quan sát để tìm kiếm các loài thú và dấu vết của chúng ở hai bên tuyến đường.

Trong quá trình nghiên cứu các loài thú, chúng tôi đã ghi nhận thông qua quan sát trực tiếp và gián tiếp các dấu vết như dấu chân, phân, và hang ổ Ngoài việc điều tra ban ngày, chúng tôi còn tiến hành soi đèn ban đêm để phát hiện các loài thú ăn thịt nhỏ Hai hình thức điều tra điểm được áp dụng là sử dụng bẫy lồng và bẫy ảnh Chúng tôi đã sử dụng 15 bẫy lồng kích thước 40x40x60 cm để bắt thú ăn thịt nhỏ tại hai khu vực khe Huổi Tang và khe Nậm Binh, với các cá thể được định loại và thả về môi trường tự nhiên sau khi chọn mẫu Đồng thời, 15 bẫy ảnh Wildgame - Model TR8ix đã được lắp đặt tại khu vực khe Nậm Cân, nơi có nhiều loài thú lui tới, với các điểm đặt bẫy được lựa chọn dựa trên thông tin từ thợ săn và các dấu hiệu hoạt động của thú Chúng tôi cũng đã sử dụng muối ăn và chuối chín để thu hút thú đến gần ống kính bẫy ảnh.

Sau khi phát hiện thú ăn thịt nhỏ và dấu vết của chúng, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận chi tiết về vị trí, tọa độ, loài và số lượng cá thể, thông tin này được tổng hợp ở phụ lục 2 Họ đã xác định vùng ô mẫu kích thước 10x10 m tại nơi ghi nhận thú và điều tra 12 yếu tố hoàn cảnh trong ô (Nguyễn Đắc Mạnh và cộng sự, 2017) Ngoài việc lập ô mẫu tại nơi ghi nhận thú ăn thịt nhỏ, các ô mẫu ngẫu nhiên cũng được thiết lập trong vùng điều tra để đối chứng Sau khi gỡ bẫy lồng và bẫy ảnh, các ô mẫu tại điểm bẫy không bắt/chụp được thú ăn thịt nhỏ được đưa vào loại ô đối chứng Tổng cộng, 85 ô mẫu đã được thiết lập, trong đó 29 ô mẫu tại nơi ghi nhận thú ăn thịt nhỏ, và thông tin về đặc điểm của 85 ô mẫu điều tra sinh cảnh sống được tổng hợp ở phụ lục 3.

2.4.2 Các phương pháp thống kê xử lý số liệu 2.4.2.1 Phương pháp định loại thú ăn thịt nhỏ Định loại tên loài theo các tài liệu của Francis (2008); Phạm Nhật & Nguyễn Xuân Đặng (2001) Tên khoa học, tên phổ thông của thú theo Nguyễn Xuân Đặng & Lê Xuân Cảnh (2009)

2.4.2.2 Đánh giá tình trạng quần thể của từng loài thú ăn thịt nhỏ Đầu tiên căn cứ vào kết quả khảo sát trên tuyến và kết quả phỏng vấn để đánh giá tình trạng phân bố (sự có mặt/vắng mặt) của các loài thú ăn thịt nhỏ ở từng khu vực theo tiêu chí sau:

Khu vực có loài phân bố chắc chắn được xác định qua việc quan sát trực tiếp, ghi nhận từ bẫy ảnh, bẫy bắt, hoặc mẫu vật thu được từ dân, bao gồm cả con vật còn sống hoặc bộ phận cơ thể tươi sống Ngoài ra, dấu vết tươi mới như đống phân, dấu chân trên nền đất, và vết cào trên thân cây cũng là những chỉ dấu quan trọng.

Khu vực khả năng có loài phân bố được xác định qua dấu vết cũ hoặc mẫu vật thú đã khô được thu thập từ dân cư, cùng với việc người dân đã quan sát thấy loài này trong vòng 02 năm gần đây.

Trong khu vực khảo sát, không có loài nào được phát hiện, và không có dấu vết nào cho thấy sự hiện diện của chúng Người dân địa phương cũng cho biết rằng trong hai năm qua, họ chưa thấy loài này xuất hiện.

Phân tươi mới có màu sáng bóng và ẩm ướt, trong khi dấu chân mới để lại ven biên rõ ràng Tại những nơi đất mềm, có thể thấy vệt bùn mới với màu sắc khác biệt so với mặt đất xung quanh Ngoài ra, dấu vuốt mới còn thể hiện qua nhựa cây ở vết xước trên vỏ thân cây vẫn chưa khô.

Hai dấu hiệu cũ cho thấy sự hiện diện của vật thể: sắc tối nhạt và không bóng bẩy, cùng với dấu chân không rõ ràng ở ven biên Chỉ còn lại một lượng nhỏ bùn mới chưa chuyển màu, có màu sắc khác biệt so với mặt đất xung quanh Dấu vuốt cũ cho thấy nhựa cây ở vết xước trên vỏ đã khô.

Tiếp theo, đối với các thông tin ghi nhận được trên tuyến điều tra tiến hành tính mật độ tương đối

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Hiện trạng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng xã Thông Thụ - KBTTN Pù Hoạt

Kết quả điều tra cho thấy đã có 16 lần quan sát trực tiếp và 7 lần ghi nhận dấu vết của các loài thú ăn thịt nhỏ Qua điều tra điểm, một cá thể thú ăn thịt nhỏ (Chồn bạc má bắc) đã bị dính bẫy lồng, trong khi hệ thống bẫy ảnh (15 chiếc) ghi nhận được 5 lần hình ảnh của 3 loài thú ăn thịt nhỏ, bao gồm Cầy gấm (1 lần), Cầy vòi mốc (14 lần) và Cầy vòi đốm (2 lần) Thêm vào đó, 34 người dân đã được phỏng vấn, và 02 mẫu thú ăn thịt nhỏ còn sống, 02 mẫu thú nhồi và 2 bộ phận cơ thể của thú ăn thịt nhỏ đã khô được xác định tại 7 bản làng gần vùng rừng xã Thông Thụ.

Thông tin về sự phân bố hiện tại của các loài thú ăn thịt nhỏ tại hai khu vực rừng biệt lập ở xã Thông Thụ được tổng hợp trong bảng dưới đây.

Bảng 3.1 Hiện trạng phân bố của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ

Tên khoa học Tên phổ thông

(Pallas, 1777) Cầy vòi đốm A, QS,

Saint - Hilaire, 1803) Cầy hương PV (+) (+)

(Smith, 1827) Cầy vòi mốc A, QS,

PV (++) (++) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tên khoa học Tên phổ thông

11 Lutra lutra (Linnaeus, 1758) Rái cá lớn MTD,

12 Aonyx cinerea (Illiger, 1815) Rái cá vuốt bé QS, DV,

1853 Triết chỉ lưng PV (+) (+) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tên khoa học Tên phổ thông

Chú thích về thông tin ghi nhận bao gồm các ký hiệu như PV - Phỏng vấn, MTD - Mẫu vật trong nhà dân, MBB - Mẫu vật bẫy bắt được, DV - Dấu vết thú trong tự nhiên, QS - Quan sát thấy thú trong tự nhiên, và A - Chụp được ảnh thú hoặc cá thể thú dính bẫy ảnh Đối với hiện trạng phân bố, các ký hiệu được sử dụng là (++): Chắc chắn có phân bố, (+): Khả năng phân bố, và (0): Không phân bố.

Bảng 3.1 chỉ ra rằng có 8 loài thú ăn thịt nhỏ, bao gồm Cầy vòi đốm (Paradoxurus hermaphrodis), Cầy vòi mốc (Paguma larvata), Cầy giông (Viverra zibetha), Cầy gấm (Prionodon pardicolor), Cầy móc cua (Herpestes urva), Chồn bạc má bắc (Melogale moschata), Rái cá vuốt bé (Aonyx cinerea) và Lửng lợn (Arctonyx collaris), hiện diện trong khu rừng xã Thông Thụ Đặc biệt, Cầy gấm, Rái cá vuốt bé và Lửng lợn chỉ được ghi nhận ở phía Bắc Thông Thụ, trong khi Cầy móc cua chỉ xuất hiện ở phía Nam.

Mật độ tương đối của các loài thú ăn thịt nhỏ đã được tổng hợp từ hai khu vực khảo sát và toàn bộ xã Thông Thụ, như thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 3.2 Mật độ tương đối của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ

Hiệu suất tìm kiếm (số lần/giờ)

Vùng rừng phía Bắc Thông Thụ

Vùng rừng phía Nam Thông Thụ

Rái cá vuốt bé 0 0,000 0,000 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hiệu suất tìm kiếm (số lần/giờ)

Tổng/Bình quân trên toàn xã Thông Thụ

Cầy giông 3 0,060 0,039 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Hiệu suất tìm kiếm (số lần/giờ)

L là tổng chiều dài tuyến điều tra trong khu vực, F là tần suất bắt gặp loài, T là tổng số giờ tìm kiếm trên tuyến, và H là hiệu suất tìm kiếm loài trên tuyến.

Theo bảng 3.2, có 03 loài thú ăn thịt nhỏ được ghi nhận tại các tuyến ở vùng rừng phía Bắc Thông Thụ Loài Rái cá vuốt bé có tần suất bắt gặp và hiệu suất tìm kiếm cao nhất với 0,307 lần/km và 0,239 lần/giờ Trong khi đó, Cầy giông và Chồn bạc má bắc có mật độ tương đối giống nhau, lần lượt là 0,102 lần/km và 0,079 lần/giờ.

Có 6 loài thú ăn thịt nhỏ ghi nhận được trên các tuyến ở vùng rừng phía Nam Thông Thụ; tần suất bắt gặp và hiệu suất tìm kiếm đối với loài Cầy vòi đốm, Chồn bạc má bắc và Lửng lợn là cao hơn cả (0,099 lần/km và 0,059 lần/giờ), và thấp nhất là đối với loài Cầy giông (0,033 lần/km và 0,019 lần/giờ)

Mật độ tương đối của Rái cá vuốt bé tại xã Thông Thụ là cao nhất, tiếp theo là Chồn bạc má bắc, trong khi Cầy móc cua và Cầy vòi mốc có mật độ thấp nhất.

Tiến hành điều tra trên tuyến bằng cách tìm kiếm dấu vết và soi đèn ban đêm, đồng thời thực hiện điều tra điểm thông qua việc đặt bẫy lồng và gài bẫy ảnh ở hai bên tuyến đi bộ Mục tiêu là tìm kiếm thông tin về luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ liên quan đến thú ăn thịt nhỏ, với chiều rộng dải tuyến ghi nhận khoảng 20 m ở mỗi bên.

10 m) Do đó, vùng mẫu điều tra có tổng diện tích là: 49,75X0,02 km = 0,995 km 2 (99,5 ha); chiếm 0,961% tổng diện tích rừng của xã Thông Thụ

Trong 29 lần điều tra, chúng tôi đã ghi nhận sự hiện diện của thú ăn thịt nhỏ và dấu vết của chúng trong tự nhiên Dựa trên dữ liệu định danh loài và số lượng cá thể, chúng tôi đã tính toán mật độ tuyệt đối và ước tính kích thước quần thể của các loài thú này Kết quả được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.3 Mật độ và kích thước quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng xã Thông Thụ

Thông tin ghi nhận Tổng số cá thể ghi nhận được

(cá thể/ha) Ước tính kích thước quần thể ( tổng số cá thể )

Cầy gấm 1 1 1 0,01005025 105 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Thông tin ghi nhận Tổng số cá thể ghi nhận được

(cá thể/ha) Ước tính kích thước quần thể ( tổng số cá thể )

Tổng 29 44 44 4584 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Tổng diện tích vùng lấy mẫu và diện tích dải tuyến điều tra là 99,5 ha, trong khi tổng diện tích rừng khu bảo tồn tại xã Thông Thụ lên tới 10.353,28 ha.

Dựa trên bảng 3.3, có thể thấy mật độ quần thể Rái cá vuốt bé là cao nhất, tiếp theo là Chồn bạc má bắc và Cầy vòi mốc, trong khi Cầy gấm có mật độ quần thể thấp nhất Điều này là do số cá thể bình quân đàn của Rái cá vuốt bé cao hơn đáng kể so với các loài thú ăn thịt nhỏ khác.

Theo bảng 3.3, nếu chất lượng sinh cảnh của thú ăn thịt nhỏ ở các khu vực điều tra tương đương với các khu vực khác, thì trong rừng xã Thông Thụ có khoảng 4.584 cá thể của 8 loài thú ăn thịt nhỏ Trong số đó, Rái cá vuốt bé chiếm số lượng lớn nhất với khoảng 1.769 cá thể, tiếp theo là Chồn bạc má bắc và Cầy vòi mốc, mỗi loài có khoảng 625 cá thể, trong khi Cầy gấm có số lượng thấp nhất với khoảng 105 cá thể.

Hình 3.1 thể hiện sự phân bố của 8 loài thú ăn thịt nhỏ, trong khi thông tin chi tiết về vị trí ghi nhận được tổng hợp trong phụ lục 2.

Hình 3.1 Sơ đồ các điểm ghi nhận thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ

Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đối với tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ

3.2.1 Đặc điểm sinh cảnh ưa thích của thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ

Kết quả nghiên cứu về kiểu tập tính lựa chọn của 12 yếu tố hoàn cảnh cho thấy, các loài thú ăn thịt nhỏ ưa thích hoạt động ở độ cao dưới 400 m và trên 800 m, tại những khu vực có độ dốc trên 45 độ, đặc biệt là sườn dốc hướng Đông và Nam Đồng thời, chúng lẩn tránh những nơi cách xa nguồn nước hơn 200 m và quá gần khu dân cư dưới 1.500 m, đồng thời ưa thích các khu vực chân núi và không quá xa đường mòn dưới 600 m.

Bảng 3.4 Xác định kiểu tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ

Dốc thoải (< 30) 7 29 0,216 -0,213 NP Dốc xiên (30 - 45) 18 48 0,336 0,004 ~R Dốc dựng (> 45) 4 8 0,448 0,147 P

(góc lệch Bắc 0 ) Đông (45 - 135) 11 31 0,278 0,053 P Nam (135 - 225) 11 26 0,332 0,141 P Tây (225 - 315) 4 15 0,209 -0,089 NP Bắc (315 - 45) 3 13 0,181 -0,160 NP luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

5 Cự ly đến nguồn nước (m)

Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới

Rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới 6 13 0,340 0,153 P

Rừng tre nứa và rừng hỗn giao gỗ - tre nứa 7 23 0,224 -0,054 NP

Trảng cây bụi và rừng trồng 2 8 0,184 -0,152 NP

> 80 5 12 0,298 0,196 P luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

9 Mật độ cây gỗ (cây/100 m 2 )

10 Mật độ cây bụi (bụi/100 m 2 )

11 Cự ly đến đường mòn (m)

9 Cự ly đến khu dân cư (m)

Xa ( > 3.000) 21 58 0,383 0,069 P luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

R là Ngẫu nhiên, P là ưa thích, NP là lẩn tránh, N là không lựa chọn Trong đó, i đại diện cho trị cấp độ của yếu tố hoàn cảnh đang xem xét, pi là số ô điều tra có yếu tố hoàn cảnh thuộc cấp độ i, W_i là hệ số lựa chọn cấp độ i, và E_i là chỉ số lựa chọn cấp độ i.

Kết quả từ Bảng 3.4 cho thấy các loài thú ăn thịt nhỏ ưa thích hoạt động trong rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới, tránh xa rừng tre nứa, hỗn giao gỗ - tre nứa, cũng như trảng cây bụi và rừng trồng Nhóm thú này thích thảm rừng có độ che phủ thấp (< 60%) và độ tàn che cao (> 0,4), đồng thời không chọn thảm rừng với độ tàn che nhỏ hơn 0,2 Hơn nữa, chúng cũng ưa thích thảm rừng có mật độ cây gỗ và cây bụi thấp, cụ thể là dưới 10 cây/100 m² (hay < 1.000 cây/ha) và dưới 15 bụi/100 m² (hay < 1.500 bụi/ha).

Các loài thú ăn thịt thường không có xu hướng ưa thích hay lẩn tránh kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới ở độ cao 400 - 600 m và độ dốc 30 - 45 độ, cho thấy sự lựa chọn của chúng là ngẫu nhiên.

3.2.2 Vai trò của các yếu tố sinh thái đối với quyết định lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ

Kết quả phân tích thành phần chính cho 9 yếu tố hoàn cảnh định lượng cho thấy ba thành phần chính đầu tiên có giá trị lớn hơn 1, với tổng tỉ lệ đóng góp đạt 74,966% (Bảng 3.5) Điều này chứng tỏ rằng ba thành phần này đã bao hàm thông tin của 9 yếu tố hoàn cảnh, phản ánh tốt đặc trưng sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ Do đó, chỉ cần sử dụng ba thành phần chính đầu tiên cho phân tích mà không cần xem xét các thành phần còn lại.

Bảng 3.5 trình bày giá trị đặc trưng và tỷ lệ đóng góp của các thành phần chính trong việc lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ.

Tỉ lệ đóng góp tích lũy (%)

Nghiên cứu đã phân tích đặc trưng lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ dựa trên 9 yếu tố hoàn cảnh ảnh hưởng đến 3 thành phần chính.

Bảng 3.6 trình bày ma trận hệ số ảnh hưởng của 9 yếu tố hoàn cảnh đối với 3 thành phần chính trong việc lựa chọn sinh cảnh sống của thú ăn thịt nhỏ tại Thông Thụ.

3 Cự ly đến nguồn nước 0,631 0,334 0,364

8 Cự ly đến đường mòn 0,785 -0,066 0,379

9 Cự ly đến khu dân cư 0,531 -0,499 0,408 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Từ bảng 3.5 và bảng 3.6, tỉ lệ đóng góp của thành phần chính thứ nhất đạt 37,686%, với mật độ cây gỗ, độ tàn che, cự ly đến đường mòn, độ cao, cự ly đến nguồn nước và khu dân cư có ảnh hưởng dương cao Sáu biến này phản ánh độ kín đáo và yên tĩnh của nơi cư trú, cho thấy rằng khi lên cao và xa khu dân cư, nguồn gây nhiễu sẽ giảm Do đó, thành phần chính thứ nhất là yếu tố tổng hợp về mức độ kín đáo và yên tĩnh tại sinh cảnh mà thú ăn thịt nhỏ lựa chọn.

Tỉ lệ đóng góp của thành phần chính thứ hai là 22,050%, với mật độ cây bụi là yếu tố có hệ số ảnh hưởng cao nhất, trong khi độ dốc có hệ số ảnh hưởng âm cao nhất Điều này cho thấy khu vực ít dốc sẽ có mật độ cây bụi cao hơn Vào mùa hè - thu, 8 loài thú ăn thịt nhỏ chủ yếu ăn các loại quả cây bụi, chuột, giun đất và côn trùng sống dưới lớp đất tơi xốp Do đó, thành phần chính thứ hai phản ánh độ phong phú của nguồn thức ăn trong sinh cảnh mà thú ăn thịt nhỏ lựa chọn.

Tỉ lệ đóng góp của thành phần chính thứ ba là 15,230%, với hai yếu tố ảnh hưởng dương cao nhất là độ che phủ của cây bụi và độ dốc Hai biến này phản ánh độ an toàn của nơi cư trú; khu vực có độ dốc lớn và tầng cây bụi nguyên tán cho thấy chưa có hoạt động bẫy bắt của thợ săn Do đó, thành phần chính thứ ba là yếu tố tổng hợp về độ an toàn của sinh cảnh mà thú ăn thịt lựa chọn.

Định hướng giải pháp quản lý để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ tại

3.3.1 Công tác quy hoạch phân khu ưu tiên bảo tồn thú ăn thịt nhỏ

Tại KBTTN Pù Hoạt, việc quản lý tổng hợp tài nguyên rừng được thực hiện thông qua ba phân khu: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính dịch vụ, mỗi khu có phương pháp quản lý riêng Để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ, cần thay đổi quan điểm quy hoạch, không chỉ áp dụng biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt sinh cảnh Quy trình quy hoạch và quản lý khu bảo tồn thú ăn thịt nhỏ bao gồm: (1) xây dựng bản đồ phân cấp mức độ thích hợp của sinh cảnh rừng; (2) lựa chọn các phân khu có diện tích sinh cảnh ưa thích cao, ưu tiên địa hình khó tác động; (3) điều chế không gian môi trường rừng theo tiêu chuẩn thảm thực vật để gia tăng diện tích sinh cảnh thích hợp.

3.3.2 Công tác quản lý các quần thể thú ăn thịt nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại xã Thông Thụ - khu BTTN Pù Hoạt

Kết quả đánh giá hiện trạng phân bố các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ cho thấy khu vực phía Bắc, đặc biệt là khe Nậm Cân, có 6 loài thú ăn thịt đã được xác định và khả năng có thêm 10 loài khác Tần suất bắt gặp thú ăn thịt nhỏ và hiệu suất tìm kiếm tại đây cao hơn so với khu vực phía Nam Do đó, khu vực này cần được ưu tiên tăng cường các biện pháp bảo vệ các loài thú ăn thịt.

Cần bảo vệ và mở rộng diện tích sinh cảnh ưa thích cho các loài thú ăn thịt nhỏ Các khu rừng cần đáp ứng đầy đủ các đặc điểm đã nêu trong kết luận.

Cần quy hoạch nghiêm ngặt các khu vực bảo vệ sinh cảnh sống của thú ăn thịt nhỏ, đồng thời điều chỉnh 07 yếu tố quan trọng trong các khu rừng khác, bao gồm cự ly đến khu dân cư, cự ly đến đường mòn, kiểu thảm, độ tàn che, độ che phủ, mật độ cây gỗ và mật độ cây bụi Mục tiêu là gia tăng diện tích sinh cảnh ưa thích cho các loài thú ăn thịt nhỏ.

Tham mưu cho chính quyền xã Thông Thụ về quy hoạch khu dân cư và hỗ trợ Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt trong việc quy hoạch cắm biển báo cấm vào vùng rừng tại đầu các lối mòn, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến sinh cảnh sống của thú ăn thịt nhỏ.

Tổ chức tập huấn kỹ thuật chăn nuôi thú y cho người dân tại 6 bản: Cự Na, Nà Lươm, Mường Piệt, Huổi Đừa, Huổi Mường và Nà Chạng Đồng thời, xây dựng mô hình nhân nuôi thú ăn thịt nhỏ, như các loại cầy, tại bản Đồng Mới.

Triển khai giáo dục và tuyên truyền nhằm bảo vệ các loài thú ăn thịt nhỏ khỏi nạn săn bắt và buôn bán trái phép là một nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt cho học sinh tại các trường tiểu học và trung học ở xã Thông Thụ.

3.3.3 Công tác nghiên cứu tiếp theo để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ

Để nâng cao hiệu quả trong việc can thiệp bảo tồn, cần thiết lập chương trình giám sát quần thể thú ăn thịt nhỏ và môi trường sống của chúng Việc này nên được thực hiện song song với công tác tuần tra của lực lượng bảo vệ rừng, đảm bảo hoạt động điều tra diễn ra liên tục Do đó, cần quy hoạch lại các tuyến tuần tra trong Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, kết hợp chặt chẽ với nghiên cứu về thú ăn thịt nhỏ.

Ứng dụng GIS kết hợp với phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) giúp mô hình hóa ổ sinh thái không gian của các loài thú ăn thịt nhỏ Việc biên tập bản đồ phân cấp mức độ thích hợp của sinh cảnh rừng cho từng loài thú ăn thịt nhỏ là cơ sở quan trọng cho công tác quy hoạch bảo tồn loài.

Xây dựng kế hoạch cứu hộ cho các cá thể thú ăn thịt nhỏ đang bị săn bắt, buôn bán và vận chuyển trái phép tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt và khu vực lân cận.

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái nhân văn tại các bản trong xã Thông Thụ nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi không thân thiện với thú ăn thịt nhỏ Mục tiêu là nâng cao hiệu quả công tác giáo dục bảo tồn dựa trên cơ sở cộng đồng.

Công tác điều tra và giám sát các loài thú ăn thịt nhỏ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt cần được thực hiện thường xuyên và liên tục Đội ngũ cán bộ Khu bảo tồn cùng với người dân địa phương sẽ đóng vai trò nòng cốt trong hoạt động này Để nâng cao hiệu quả, cần thiết phải tổ chức chương trình tập huấn cụ thể cho từng đối tượng tham gia.

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

Từ toàn bộ những kết quả và thảo luận trên, cho phép tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Tại vùng rừng xã Thông Thụ đã điều tra ghi nhận được 16 loài thú ăn thịt nhỏ thuộc 03 họ (Cầy, Cầy lỏn, Chồn); trong đó có 8 loài được khẳng định chắc chắn gồm: Cầy vòi đốm (Paradoxurus hermaphrodis), Cầy vòi mốc (Paguma larvata), Cầy giông (Viverra zibetha), Cầy gấm (Prionodon pardicolor), Cầy móc cua (Herpestes urva), Chồn bạc má bắc (Melogale moschata), Rái cá vuốt bé (Aonyx cinerea) và Lửng lợn (Arctonyx collaris);

2 Tần suất bắt gặp trên tuyến và hiệu suất tìm kiếm các loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng phía Bắc Thông Thụ cao hơn hẳn vùng rừng phía Nam Thông Thụ;

3 Ước tính có khoảng 4.584 cá thể của 8 loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng xã Thông Thụ; trong đó số lượng Rái cá vuốt bé là nhiều nhất với khoảng 1.769 cá thể, tiếp sau đó là Chồn bạc má bắc và Cầy vòi mốc (mỗi loài có khoảng 625 cá thể), thấp nhất là Cầy gấm với khoảng 105 cá thể;

Ngày đăng: 21/07/2023, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Danh lục thú ăn thịt nhỏ ở Việt Nam - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Danh lục thú ăn thịt nhỏ ở Việt Nam (Trang 12)
Hình  1.1. Vị trí KBTTN Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
nh 1.1. Vị trí KBTTN Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An (Trang 17)
Bảng 2.1. Đặc điểm các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Đặc điểm các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt (Trang 26)
Hình 2.1. Sơ đồ các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 2.1. Sơ đồ các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt (Trang 30)
Bảng 3.2. Mật độ tương đối của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2. Mật độ tương đối của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ (Trang 41)
Bảng 3.3. Mật độ và kích thước quần thể của các loài thú - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Mật độ và kích thước quần thể của các loài thú (Trang 44)
Hình 3.1. Sơ đồ các điểm ghi nhận thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 3.1. Sơ đồ các điểm ghi nhận thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ (Trang 47)
Bảng 3.4. Xác định kiểu tập tính lựa chọn sinh cảnh sống - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Xác định kiểu tập tính lựa chọn sinh cảnh sống (Trang 48)
Bảng 3.5. Giá trị đặc trưng và tỉ lệ đóng góp của các thành phần chính - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 3.5. Giá trị đặc trưng và tỉ lệ đóng góp của các thành phần chính (Trang 52)
HÌNH ẢNH KHẲNG ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
HÌNH ẢNH KHẲNG ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA (Trang 92)
Hình 05. Cầy vòi mốc dính bẫy ảnh  ban ngày tại khe Nậm Cân, - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 05. Cầy vòi mốc dính bẫy ảnh ban ngày tại khe Nậm Cân, (Trang 93)
Hình 09. Chồn bạc má bắc dính bẫy  thắt của thợ săn tại khe Nậm Binh, - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 09. Chồn bạc má bắc dính bẫy thắt của thợ săn tại khe Nậm Binh, (Trang 94)
Hình 23. Điều tra theo tuyến  chính/lối mòn người dân - (Luận văn) nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 23. Điều tra theo tuyến chính/lối mòn người dân (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm