1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng

123 559 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng của internet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
Tác giả Lê Khánh Ly
Người hướng dẫn Phùng Tiến Hải, Phan Thái Dũng
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Tin học kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 10,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân

khoa tin học kinh tế

Trang 2

Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng là đơn vị thuộc tổ chức bộ máy củangân hàng Nhà nớc có nhiệm vụ trọng tâm là nghiên cứu , phát triển và ứngdụng công nghệ tin học vào hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng Đây là cơ quan

có vai trò rất lớn trong việc mở rộng hệ thống Ngân hàng Việt Nam, hiện đạihoá ngành Ngân hàng Từ đó, mới có thể duy trì sự tồn tại và phát triển vữngchắc của ngành Ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nớc

Sau một thời gian thực tập tại phòng Xử lý thông tin - Cục Công nghệTin học ngân hàng, cùng với đề án “ứng dụng Internet/Intranet trong

việc tin học hoá ngành Ngân hàng“ của phòng Xử lý thông tin, em đã đợc

tham gia xây dựng trang web “Tra cứu tài khoản” Và với sự đồng ý của thầygiáo hớng dẫn Phùng Tiến Hải cũng nh phòng Xử lý thông tin, em đã chọn

đề tài “ứng dụng của Internet trong việc tin học hoá ngành Ngân hàng” đểlàm đề tài cho báo cáo chuyên đề thực tập

Em xin chân thành cảm ơn thầy Phùng Tiến Hải, anh Phan Thái Dũng,các thầy cô trong khoa Tin học kinh tế và các anh chị ở phòng Xử lý thôngtin - Cục Công nghệ tin học Ngân hàng - những ngời đã giúp đỡ em rất nhiềutrong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chơng 1: Một số lý luận chung

1 Tổng quan về Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng

1.1.Sự ra đời và quá trình phát triển của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

Ngân hàng quốc gia Việt Nam đợc thành lập theo sắc lệnh số 15/SLngày 06-05-1951 của Chủ tịch nớc Việt nam dân chủ cộng hoà với nhữngnhiệm vụ cơ bản là : phát hành giấy bạc, điều hoà sự lu hành tiền tệ, huy

động vốn của nhân dân, điều hoà và mở rộng tín dụng, quản lý ngân quỹquốc gia và làm các công việc để thi hành chính sách tiền tệ, chính sách tíndụng và chính sách ngân hàng của Chính phủ Ngân hàng quốc gia đợc điềuhành bởi Tổng Giám đốc Ngân hàng (nay đợc gọi là Thống đốc Ngân hàngNhà nớc) Tổng giám đốc có quyền hạn và danh vị nh một Bộ trởng Nhìnchung Ngân hàng quốc gia Việt nam trong giai đoạn này là cơ quan thuộc bộmáy Nhà nớc thực hiện đan xen các nhiệm vụ quản lý các hoạt động tiền tệtín dụng thanh toán và thực hiện trực tiếp các hoạt động tín dụng

Ngày 26-03-1988 trên cơ sở Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộtrởng tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nớc đã đợc phân chia thành haicấp : gồm Ngân hàng Nhà nớc và các Ngân hàng chuyên doanh thực hiệnhoạt động theo chế độ hạch toán kinh doanh XHCN Ngân hàng Nhà nớc làcơ quan của Hội đồng Bộ trởng Ngân hàng Nhà nớc có nhiệm vụ, quyền hạnthực hiện quản lý Nhà nớc về công tác tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, trình Hội

đồng Bộ trởng quyết định hoặc tự quyết định các chính sách chế độ về tiền

tệ, tín dụng, ngân hàng, thực hiện độc quyền phát hành giấy bạc, tổ chứcthanh toán

Nh vậy, kể từ ngày 26-03-1988 hệ thống Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam mặc dù là một hệ thống, là cơ quan của Hội đồng Bộ trởng nhng nhiệm

Trang 4

vụ, quyền hạn đã có sự tách biệt tơng đối rõ ràng : chức năng quản lý nhà

n-ớc với t cách là cơ quan quản lý Nhà nn-ớc thuộc Hội đồng Bộ trởng và chứcnăng kinh doanh thuộc các đơn vị kinh tế (Ngân hàng chuyên doanh)

Ngày 23-15-1990 Hội đồng Nhà nớc đã thông qua Pháp lệnh Ngânhàng Nhà nớc và pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01-10-1990 Pháp lệnhNgân hàng Nhà nớc đã quy định một cách đầy đủ, chi tiết các chức năngnhiệm vụ, quyền cũng nh các công cụ, biện pháp mà Ngân hàng Nhà nớc đợcthực hiện để phục vụ mục tiêu ổn định đồng tiền Kể từ khi hai Pháp lệnhNgân hàng đợc ban hành, hệ thống Ngân hàng Việt nam đã đợc phân định rõràng giữa Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thực hiện vai trò quản lý và các tổchức tín dụng (bao gồm Ngân hàng thơng mại quốc doanh, Ngân hàng thơngmại cổ phần,) thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng

Từ đây Ngân hàng Nhà nớc không trực tiếp kinh doanh tiền tệ (chovay đối với tổ chức kinh tế) không tham gia hùn vốn vào các đơn vị sản xuấtkinh doanh mà chủ yếu thực hiện các hoạt động quản lý Ngân hàng Nhà nớcViệt nam giai đoạn này vẫn thực hiện các chức năng truyền thống của mộtNgân hàng trung ơng nh : phát hành tiền, quản lý các tổ chức hoạt động tíndụng, thực thi chính sách tiền tệ

Từ ngày 21 tháng 11 đến ngày 12 tháng 12 năm 1997, Quốc hội nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X, kỳ họp thứ 2 đã thông quaLuật Ngân hàng Nhà nớc (số 06/1997/QHX ngày 12/12/1997) và Luật các tổchức tín dụng (số 07/1997/QHX ngày 12/12/1997) Luật Ngân hàng Nhà nớc

ra đời nhằm xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia;tăng cờng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng; góp phần pháttriển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản

lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa; bảo vệ lợi ích của Nhà nớc,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân

Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là Ngânhàng Trung ơng của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàngNhà nớc Việt nam thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt

động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tíndụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

Trang 5

Hoạt động của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam nhằm ổn định giá trị

đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các

tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hớng xã hộichủ nghĩa

Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam là một pháp nhân, có vốn pháp địnhthuộc sở hữu nhà nớc; có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội

1.2 Sơ đồ cơ cấu ngân hàng nhà nớc Việt Nam

Trang 6

- Nghiên cứu, xây dựng các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực Ngânhàng.

- Cài đặt phần mềm

- Bảo trì và phát triển phần mềm ứng dụng

1.3.2 Phòng đảm bảo hoạt động của hệ thống (Phòng kỹ thuật 2)

- Lắp đặt phần cứng

- Bảo hành, bảo trì phần cứng

- Bảo hành, bảo trì phần mềm hệ thống

1.3.3 Phòng quản lý mạng và vận hành các hệ thống (Phòng xử lý thông tin)

- Quản trị mạng thông tin

- Thu thập, xử lý và lu trữ thông tin

- Bảo đảm độ chính xác, tin cậy và tính bảo mật của thông tin

- Bảo đảm sự hoạt động đồng bộ của hệ thống

- Thiết kế và xây dựng mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN)

- Vận hành các hệ thống nh: thanh toán, thông tin báo cáo vv

1.3.4 Phòng kiểm tra kỹ thuật công nghệ

- Kiểm tra sự tơng thích giữa phần cứng và phần mềm

- Kiểm soát số lợng và chất lợng các thiết bị phần cứng

- Kiểm tra sự hoạt động đồng bộ của hệ thống

1.4 Chức năng nhiệm vụ của cục công nghệ tin học ngân hàng

1.4.1 Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chiến lợc, kế

hoạch phát triển, ứng dụng công nghệ tin học ngân hàng trình thống đốc phêduyệt; hớng dẫn các đơn vị thực hiện khi đợc giám đốc chuẩn y Tham mucho thống đốc thẩm định các dự án về công nghệ tin học của ngân hàng quốcdoanh

1.4.2 Tham mu cho thống đốc trong việc thống nhất các hoạt động ứng

dụng công nghệ tin học trong hệ thống ngân hàng nhà nớc: trang bị hệ thống

kỹ thuật, lắp đặt, bảo hành, bảo trì đảm bảo hệ thống hoạt động bình thờng;tuân thủ các chuẩn quốc tế, quốc gia và của ngành Phối hợp với các dơn vị

Trang 7

liên quan quản lý và triển khai các dự án về hiện đại hoá Ngân hàng và côngnghệ tin học.

1.4.3 Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện

các quy định trong lĩnh vực phát triển và ứng dụng công nghệ tin học Ngânhàng ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nớc; các tổ chức tín dụng

1.4.4 Quản lý các hệ thống thông tin trong mạng máy tính của Ngân hàng

Nhà nớc, hệ thống kho dữ liệu Ngân hàng; tổ chức, thu thập, xử lý, lu trữ,cung cấp thông tin Ngân hàng phục vụ quản lý và điều hành của Ngân hàngNhà nớc; trực tiếp vận hành hệ thống thanh toán liên Ngân hàng

1.4.5 Nghiên cứu, phát triển, viết các phần mềm ứng dụng công nghệ tin học

vào hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng, đảm bảo tính toàn vẹn, thống nhất kỹthuật, thông suốt và hoạt động liên tục của mạng máy tính Ngân hàng Nhà n-ớc; ban hành các quy trình kỹ thuật, soạn thảo các tài liệu hớng dẫn kỹ thuật

về công nghệ tin học của Ngân hàng Nhà nớc

1.4.6 Phối hợp với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nớc nghiên cứu cải

tiến các nghiệp vụ Ngân hàng phù hợp với việc ứng dụng tin học Xuất bảntạp chí tin học Ngân hàng phục vụ cho nghiên cứu, ứng dụng và phổ biếnkiến thức công nghệ tin học trong ngành Ngân hàng

1.4.7 Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức tập huấn tin học ứng dụng

và phổ biến những kiến thức mới về công nghệ tin học cho cán bộ, công chứcNgân hàng Nhà nớc

1.4.8 Phối hợp với các đơn vị liên quan trong hợp tác quốc tế về lĩnh vực

công nghệ tin học của nghành ngân hàng theo quy định của thống đốc Hợptác với các trờng đại học và các cơ sở nghiên cứu trong nớc nghiên cứu vàứng dụng công nghệ tin học vào hoạt động Ngân hàng

1.4.9 Thực hiện dịch vụ về công nghệ tin học đối với các tổ chức tín dụng

trong nớc và nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam

1.4.10 Thực hiện nhiệm vụ khác do thống đốc giao.

1.5 Tổng quan về phòng xử lý thông tin

Phòng quản lý mạng và vận hành các hệ thống (gọi tắt là phòng Xử lýThông tin) là bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ Tin học Ngânhàng

Trang 8

Chức năng, nhiệm vụ của phòng xử lý thông tin :

1 Chịu sự quản lý hành chính-tổ chức của Cục trởng Cục Công nghệTin học Ngân hàng

2 Tham gia xây dung các kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng công nghệtin học của Ngân hàng Nhà nớc; thẩm định kế hoạch phát triển ứng dụngcông nghệ tin học của các NH thơng mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu t vàphát triển

3 Tham gia nghiên cứu , xây dựng các chế độ chính sách về quản lý,phát triển và ứng dụng CNTHNH; các chuẩn; chế độ bảo mật và an toànthông tin; quy trìng triển khai các dự án ứng dụng CNTHNH phù hợp vớichiến lợc chung

4 Tham gia tổ chức, nghiên cứu, phân tích, dự báo và phổ biến cácnội dung có liên quan đến lĩnh vực phát triển CNTHNH phục vụ cho việcxây dựng và thực hiện các kế hoạch ứng dụng CNTH của toàn ngành Ngânhàng

5 Tham gia hớng dẫn các đợn vị thuộc NHNN và các NHTMQD, NH

Đầu t và phát triển thực hiên đúng các quy định của Nhà nớc và của ngànhtrong lĩnh vực phát triển, ứng dụng CNTHNH

6 Quản lý về kỹ thuật, đề xuất trang bị đồng bộ các thiết bị mạngtruyền thông cho tất cả các đơn vị thuộc NHNN từ Trung ơng đến các chinhánh

7 Quản lý hệ thống dữ liệu Ngân hàng Tổ chức chỉ đạo thu thập, xử

lý, liên kết các thông tin Ngân hàng một cách khoa học, toàn vẹn, chính xác,nhanh chóng và an toàn

8 Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống mạng của NHNN.Bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, nhanh, chính xác, an toàn và hiệu quả.Cung cấp và quản lý quyền sử dụng thông tin, khoá mã ngời sử dụng đầucuối trên mạng máy tính

9 Xây dựng và phát triển các hệ thống mạng truyền dữ liệu diện rộng(mạng WAN) của hệ thống NHNN Quy định và giám sát việc thực hiện chế

độ bảo mật, bảo đảm an toàn trên mạng diên rộng

10 Tham gia ban hành các quy trình kỹ thuật, soạn thảo các tài liệuhớng dẫn kỹ thuật về công nghệ tin học và tổ chức tập huấn cho cán bộ, viênchức Ngân hàng

Trang 9

11 Thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng cán bộ, viên chức Ngânhàng về lĩnh vực ứng dụng CNTHNH theo sự phân công của Cục trởng.

12 Tham gia nghiên cứu khoa học công nghệ tin học tiên tiến trên thếgiới, hợp tác với các đơn vị nghiên cứu khoa học trong và ngoài nớc, theo sựchỉ đạo, phân công của Cục trởng

13 Tham mu, đề xuất phơng án giải quyết các yêu cầu, đề nghị củacác đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi đợc giao

14 Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ khác do Cục trởng Cụccông nghệ tin học giao

1.6 Định hớng ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin ngân hàng việt nam giai đoạn 2001-2010

1.6.1 Mỗi cán bộ, công chức ngành Ngân hàng luôn xác định rõ ứng dụng

và phát triển CNTT là một trong những nhiệm vụ quan trọng, u tiên hàng đầutrong chiến lợc phát triển và đổi mới hoạt động Ngân hàng, là phơng tiện chủlực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với Ngân hàng cácnớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong đó tập trung nguồn vốnhợp lý, đầu t trọng điểm trên cơ sở cơ cấu lại tỷ lệ đầu t các lĩnh vực CNTT, utiên cho đào tạo, coi trọng các sản phẩm đầu t trí tuệ, sản phẩm phần mềm.Phấn đấu đến năm 2005, phần lớn các nghiệp vụ Ngân hàng chủ yếu đợc tự

động hoá

1.6.2 Duy trì và phát triển nhanh nguồn nhân lực cho CNTT là yếu tố then

chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT ngànhNgân hàng

1.6.3 Tăng cờng sự hợp tác về lĩnh vực công nghệ với các tổ chức tài chính

và Ngân hàng khu vực và thế giới; Tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính và kỹthuật của các nớc và tổ chức quốc tế để từng bớc đa trình độ công nghệ vàứng dụng CNTT Ngân hàng Việt Nam đạt hiệu quả cao Thúc đẩy nhanh quátrình hội nhập quốc tế về công nghệ Ngân hàng: chủ động tham gia và kiểmsoát quá trình hội nhập khu vực và quốc tế;

Giai đoạn 2001-2005 Ngân hàng Việt Nam tập trung thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm sau :

Trang 10

1 Triển khai đúng tiến độ và với chất lợng cao dự án Hiện đại hoá

Ngân hàng và hệ thống thanh toán do WB tài trợ, tạo thành cơ sở hạ tầng kỹthuật CNTT hiện đại, tiên tiến của Ngành Ngân hàng Đồng thời, hoàn thiện

hệ thống mạng thông tin Ngân hàng rộng khắp từ trung ơng đến tất cả cácchi nhánh, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh toàn Ngành phục vụmột cách có hiệu quả sự quản lý nhà nớc của NHNN và đáp ứng nhu cầukinh doanh, mở rộng dịch vụ của các NHTM; Liên kết với mạng thông tinquốc gia, đáp ứng mọi nhu cầu thông tin phục vụ cho sự phát triển kinh tếtrong nớc và hội nhập quốc tế;

2 ứng dụng và phát triển CNTT trong tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng.

Đặc biệt u tiên ứng dụng CNTT để nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thanh toánquốc gia theo hớng hiện đại hoá, tự động hoá, coi đây là mũi nhọn trọng tâmtrong công cuộc hiện đại hoá Ngân hàng, tạo nền tảng cơ sở kỹ thuật vữngchắc nhằm nhanh chóng mở rộng dịch vụ thanh toán trong dân c và toàn xãhội

3 Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp lý trong các nghiệp vụ Ngân

hàng, đặc biệt hệ thống các văn bản pháp lý trực tiếp đến việc đổi mới nghiệp

vụ cho phù hợp với sự phát triển CNTT

4 Nhanh chóng tự động hoá hệ thống kế toán khách hàng trên cơ sở

kỹ thuật hiện đại và giải pháp tiên tiến nhất nhằm phát triển các giải pháp,dịch vụ Ngân hàng Tích cực xúc tiến thơng mại điện tử, phát triển các sảnphẩm ngân hàng hiện đại nh thẻ điện tử, tiền điện tử, giao dịch điện tử v.v,tiếp tục nghiên cứu triển khai ứng dụng các loại hình ngân hàng ảo, ngânhàng tại nhà, ngân hàng Internet, Internet trong Ngân hàng và các sản phẩm,dịch vụ hiện đại khác đáp ứng nhu cầu trong nớc và quan hệ quốc tế;

5 Thờng xuyên đào tạo đội ngũ cán bộ, kỹ s chuyên làm CNTT Ngân

hàng đủ năng lực thực hiện chuyển giao công nghệ hiện đại và làm chủ đợckhoa học kỹ thuật trong thời kỳ mới, đủ khả năng, trình độ thiết kế và sảnxuất những gói phần mềm chuyên dụng cho hoạt động Ngân hàng, bảo đảmchất lợng và an toàn hoạt động Ngân hàng Thờng xuyên phổ cập kiến thứcCNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ Ngân hàng để chủ

động đối với những kỹ thuật công nghệ mới

Trang 11

6 u tiên đầu t vốn cho ứng dụng và phát triển CNTT; tiếp nhận và triển

khai có hiệu quả các dự án CNTT từ các nguồn tài trợ trong nớc và quốc tế

1.7 Định hớng phát triển chơng trình ứng dụng

1.7.1 Lựa chọn công nghệ.

Trong những năm tới, công nghệ dựa trên hệ điều hành Unix, CSDLOracle và ngôn ngữ thế hệ 4 vẫn là định hớng trang bị và phát triển củaNHNN Đồng thời, để xúc tiến thơng mại điện tử và mở rộng các dịch vụNgân hàng dựa trên sự phát triển của Internet, những công nghệ mới liênquan đến xây dựng các ứng dụng Web dựa trên ngôn ngữ Java, JSP sẽ đợc utiên đầu t, ứng dụng

1.7.2 Định hớng phát triển chơng trình ứng dụng

Mục tiêu cơ bản trong giai đoạn 2002-2005 là tự nghiên cứu, xây dựnghoặc qua chuyển giao công nghệ các chơng trình ứng dụng mới theo hớng:

- Tăng cờng công tác đào tạo và đào tại lại, nâng cao kiến thức đội ngũ cán

bộ phần mềm đủ sức giải quyết những yêu cầu trớc mắt của ngành;

- Tiêu chuẩn hoá các nghiệp vụ Ngân hàng cơ bản, đồng bộ với việc chuẩnhoá các trang thiết bị;

- Đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng tiên tiến, đặc biệt các nghiệp vụ mớidựa trên công nghệ Internet ( Home Banking, E-Bank, Aution );

- Xây dựng hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành;

- Công cụ phục vụ thanh tra và kiểm soát ;

- Xúc tiến nghiên cứu thơng mại điện tử

2 Thực trạng về hệ thống tin học Ngân hàng nhà nớc

2.1 Hệ thống phần cứng, mạng và truyền thông

2.1.1 Mạng diện rộng (WAN)

Hệ thống mạng diện rộng của NHNN do Trung tâm quản lý điều hành

là Cục CNTH, gồm 2 đờng trục chính tốc độ cao, dựa trên kênh thuê baotruyền số liệu X.25 Còn lại, các đờng viễn thông kết nối giữa các chi nhánhNHNN và Cục CNTH, Chi Cục CNTH bằng điện thoại quay số, sử dụng ch-

ơng trình truyền tin trên máy chủ UNIX Kể từ năm 1993 hệ thống mạngWAN của NHNN đợc xây dựng và đa vào sử dụng Tuy với kỹ thuật côngnghệ thấp, trang thiết bị còn hạn chế, thô sơ, chủ yếu sử dụng đờng điện

Trang 12

thoại quay số để kết nối, nhng hệ thống mạng diện rộng đã phát huy hiệu quả

sử dụng rất lớn

2.1.2 Mạng cục bộ ( LAN )

Mạng LAN tại các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố hầu hết đợc lắp đặt

từ đầu năm 1994, có dạng hình BUS Tại thời điểm lúc bấy giờ, mạng LANhình BUS là phù hợp và hiện đại mà NHNN là một trong số ít ngành đi đầu

để đầu t xây dựng

2.1.3 Sử dụng Internet

a Nội dung trang Web của SBVNET

- Thông tin phục vụ tra cứu các văn bản Quy phạm pháp luật của ngành và của Nhà nớc; thông tin về cơ cấu tổ chức của hệ thống Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam

- Giới thiệu hệ thống Ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nớc và các Ngân hàng thơng mại

- Những thông tin về hoạt động của ngành Ngân hàng trên mọi lĩnh vực

- Thông tin về thị trờng : tỷ giá hối đoái, lãi suất Ngân hàng, Thị trờng

mở, thị trờng chứng khoán và các thông tin liên quan khác

- Thông tin, bài vở của các tạp chí của ngành nh : Tin học Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, tạp chí Thị trờng tiền tệ và các báo chí khác

- Những thông tin về thành tựu khoa học và công nghệ đợc ứng dụng tronghoạt động ngân hàng: công nghệ ngân hàng, công nghệ tin học, công nghệmạng, điện tử, viễn thông

- Những tin tức về kinh tế - xã hội, Tài chính - Ngân hàng ở trong nớc và quốc tế đợc cập nhật hàng ngày

- Những thông tin khác liên quan đến đời sống kinh tế-chính trị-xã hội; thể thao-văn hoá và sinh hoạt của ngời Việt nam

b Các dịch vụ

Ngời sử dụng đăng ký truy nhập mạng SBV-NET có thể trao đổi th điện

tử (E-Mail) trong nội bộ hệ thống NHNN và với các địa chỉ hộp th điện tửkhác bên ngoài hệ thống qua mạng Internet (sử dụng dịch vụ th điện tử Mail-offline)

2.2 Thực trạng hệ thống phần mềm tin học của Ngân hàng Nhà nớc 2.2.1 Phần mềm Ngân hàng và đội ngũ cán bộ làm phần mềm

Trang 13

Trong những năm qua đồng thời với việc cải tạo, nâng cấp và đổi mớitrang thiết bị phần cứng, phần mềm tin học từ xuất phát điểm bị xem nhẹ và

đợc coi là đi kèm miễn phí với trang thiết bị phần cứng, đã dần thể hiện đợcvai trò là linh hồn của thiết bị phần cứng và khẳng định vị trí không thể thiếutrong quá trình hiện đại hoá các hoạt động của ngành Ngân hàng

Đến nay, trên lĩnh vực phần mềm, hệ thống NHNN đã đạt đợc nhữngkết quả đáng khích lệ, hơn 80% các nghiệp vụ Ngân hàng, 85% các giaodịch Ngân hàng đã đợc thực hiện trên máy tính nhờ sự hỗ trợ của của cácphần mềm thơng phẩm đóng gói và các phần mềm ứng dụng do đội ngũ cán

bộ NHNN tự nghiên cứu và phát triển NHNN đã có một đội ngũ cán bộphần mềm mạnh tập trung tại NHTW (Cục CNTH)

2.2.2 Trang bị và sử dụng phần mềm trong hệ thống NHNN

- Chơng trình thanh toán bù trừ ;

- Chơng trình thông tin báo cáo;

- Chơng trình quản lý tài sản cố định và công cụ lao động ;

- Chơng trình tính lơng, thởng và bảo hiểm xã hội;

- Chơng trình quản lý thông tin hệ thống QTDND;

- Chơng trình quản lý kho quỹ;

- Chơng trình thanh tra giám sát

Đánh giá việc xây dựng, triển khai và sử dụng Hiện nay NHNN đang sửdụng phổ biến nhiều chơng trình phần mềm phục vụ công tác văn phòng, tácnghiệp hàng ngày, quản lý điều hành và đợc chia làm 6 loại chính sau:

2.2.2.1 Hệ điều hành

Hệ điều hành là phần mềm hệ thống cơ sở giúp máy tính có thể giaodiện với ngời sử dụng NHNN hiện nay đang sử dụng hai loại chính, loạidùng trên các máy chủ Mini, Intel nh: Windows NT/2000, Unix (Unixware7,ScoUnix5, Sunsolaris, Hp ), Novell Netware và loại cài đặt trên các máy PC

nh Windows 9x/NT/2000 Hệ điều hành cho máy chủ Novell Netware đợcNHNN trang bị từ những năm 1992, 1993 hiện vẫn đang sử dụng cho cácứng dụng xây dựng trên ngôn ngữ Foxpro nh Kế toán giao dịch, Quản lý khoquỹ; và đang dần đợc thay thế bằng hệ điều hành Unix

2.2.2.2 Phần mềm Cơ sở dữ liệu (CSDL)

Đối với các bài toán nghiệp vụ Ngân hàng, CSDL đóng vai trò rất quantrọng là kho lu giữ, xử lý số liệu phát sinh của các hoạt động nghiệp vụ hàng

Trang 14

ngày và tổng hợp, phân tích số liệu theo định kỳ CSDL cũ của những năm

90 nh Foxpro, DBase rất thông dụng, sử dụng hiệu quả và phù hợp với giai

đoạn bấy giờ, nhng đã bộc lộ các điểm yếu về tính bảo mật, tính ổn định vàkhả năng xử lý, không phù hợp với khối lợng dữ liệu lớn nh hoạt động Ngânhàng Từ năm 1996, các CSDL này đã đợc NHNN thay thế dần bằng hệCSDL chuyên nghiệp là Oracle, một trong những sản phẩm hàng đầu, cónhiều tính năng u việt nh: an toàn, bảo mật, ổn định, khả năng xử lý nhanh,quản lý đợc khối lợng dữ liệu lớn và phù hợp với yêu cầu tự động hoá nghiệp

vụ Từ khi trang bị cho đến nay, CSDL Oracle đã đợc NHNN sử dụng hiệuquả trong các bài toán kế toán, thanh toán, thông tin báo cáo, đấu thầu và

sẽ đợc tiếp tục sử dụng cho các ứng dụng nghiệp vụ Ngân hàng mới

2.2.2.4 Phần mềm tiện ích

Phần mềm tiện ích cho máy tính, nhất là máy tính cá nhân hiện nay rất

đa dạng và hỗ trợ có hiệu quả ngời dùng trên tất cả mọi lĩnh vực nh: công tácvăn phòng, quản lý dự án, học tập, quản lý và bảo vệ dữ liệu , hoặc chỉ đơngiản nh chơng trình diệt virus , trong số đó đợc cài đặt và sử dụng phổ biếnnhất là bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office (soạn thảo văn bản, bảngtính điện tử, quản lý lịch làm việc, quản lý th tín ) của hãng Microsoft

2.2.2.5 Phần mềm ứng dụng (Danh sách các phần mềm ứng dụng hiện đang

sử dụng)

Tại các Vụ, Cục NHTW:

- Chơng trình thông tin báo cáo;

- Chơng trình quản lý kho quỹ;

- Chơng trình quản lý nguồn nhân lực;

Trang 15

- Chơng trình chuyển tiền điện tử;

- Chơng trình thanh toán song biên với các TCTD;

- Chơng trình Kế toán giao dịch;

- Chơng trình thanh tra giám sát từ xa;

- Chơng trình quản lý thông tin tín dụng;

- Chơng trình tổng hợp và phân tích báo cáo của các TCTD;

- Chơng trình quản lý thông tin hệ thống QTDND;

- Chơng trình quản lý văn th, lu trữ;

- Chơng trình quản lý tài sản cố định và công cụ lao động;

- Chơng trình tính lơng, thởng và bảo hiểm xã hội;

- Hệ thống kinh doanh tiền tệ;

- Hệ thống thanh toán SWIFT

Tại các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố:

- Chơng trình kế toán giao dịch;

- Chơng trình chuyển tiền điện tử ;

Việc tự nghiên cứu và xây dựng các chơng trình ứng dụng có những u

Các phần mềm chuyên dùng hiện nay rất phong phú và tiện dụng, thờng

đợc đóng gói và sử dụng kèm với các thiết bị chuyên dụng của hãng Việc sửdụng các phần mềm chuyên dùng tại NHNN cha nhiều, tập trung chủ yếu ởmột số lĩnh vực nh quản lý truyền thông, bảo mật dữ liệu; trong thời gian tớicần đẩy mạnh đầu t, nghiên cứu và ứng dụng để nâng cao tính chuyên nghiệpcủa sản phẩm tin học và tạo ra đợc một hệ thống tin học hoàn chỉnh, an toàn

và bảo mật

Trang 16

3 Sự cần thiết phải ứng dụng Công nghệ thông tin vào việc hiện đại hoá ngành Ngân hàng

3.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng

Trong lịch sử ra đời của ngân hàng, xuất phát điểm có lẽ từ mối quan

hệ cung - cầu (một bên có nhu cầu vốn và một bên có khả năng cung cấpvốn), là một quá trình tự hoàn thiện phục vụ nhu cầu xã hội: một bộ phận

"dân chúng" có nhu cầu vốn, ngời có vốn (cùng trong giới thợng lu) thựchiện cho vay và lúc đầu không lấy lãi Khi nhu cầu vốn ít, chỉ cần một ngời

đứng ra cho vay là đủ, nhng sau đó số lợng ngời cần vốn, với số lợng vốnngày một gia tăng, số ít nguời không thể đáp ứng, họ phải tổ chức liên hiệp,hùn vốn của nhiều ngời khác để làm cơ sở huy động vốn, hình thành mộtnhóm ngời có một lợng vốn đáng kể thực hiện việc cho vay và lấy lãi, xuấthiện "kiểu" kinh doanh mới - kinh doanh tiền, có lẽ đây cũng là một cơ sở đểngân hàng ra đời, và sự ra đời này chính là do nhu cầu xã hội- của ngời gửi

và ngời vay Lẽ đó, hoạt động ngân hàng ngay từ khi mới ra đời luôn lấykhách hàng làm trung tâm của mọi sự hoạt động và dịch vụ

Trên cơ sở nhận thức, trình độ và nền văn minh công nghiệp, kháchhàng luôn có những nhu cầu hoàn toàn mới Nếu nh trớc đây, với nền côngnghiệp cơ khí, nhu cầu của khách hàng chỉ cần có hệ thống ngân hàng có sốlợng vốn nhất định, dịch vụ chu đáo, tận tuỵ Thì ngày nay, khi hoa họccông nghệ thông tin, kinh tế phát triển, xu hớng toàn cầu hoá cao thì nhu cầucủa khách hàng đã có những thay đổi cơ bản: Nhanh, mạnh, chính xác, thuậnlợi và nhất là sang thế kỷ 21 xu thế này càng có cơ hội phát triển Khi đó,nhu cầu của khách hàng cũng thay đổi Khi nền kinh tế toàn cầu nói chung,từng quốc gia nói riêng cao hơn, những đặc thù trong sinh hoạt của kháchhàng cũng có những thay đổi cơ bản: bận rộn và phức tạp hơn, nhạy cảm vềgiá cả, nhu cầu nguồn tài chính cao hơn rất nhiều, sự chuyển động trong mộtnền kinh tế cũng phức tạp hơn nhiều và khi đó, họ có đầy đủ tri thức để tiếpnhận các công nghệ cao, đời sống có tín dụng, nhu cầu vốn lớn, dịch vụ tiệních, thuận lợi, an toàn đó là những "áp lực" buộc hoạt động ngân hàng phảithích ứng

Trang 17

NHNN Việt Nam hiện nay đang sử dụng hai loại hệ điều hành chính,loại dùng trên các máy chủ Mini, Intel nh: Windows NT/2000, Unix( Unixware7, ScoUnix5, Sunsolaris, Hp ), Novell Netware và loại cài đặttrên các máy PC nh Windows9x/NT/2000 Với định hớng đúng về trang bị,phù hợp với trình độ phát triển công nghệ thông tin của ngành, các hệ điềuhành đợc lựa chọn hiện nay đều dựa theo các tiêu chuẩn của hệ thống mở: cóthể nâng cấp, triển khai mở rộng và không phụ thuộc vào trang thiết bị phầncứng; và là phiên bản mới nhất của sản phẩm tại thời điểm trang bị Các hệ

điều hành đã trang bị đang đợc sử dụng có hiệu quả trên các máy chủ, máytrạm của toàn bộ các đơn vị NHNN, thoả mãn các yêu cầu tổ chức công việccủa ngành Ngân hàng: chạy ổn định, thân thiện với ngời sử dụng, bảo mật và

an toàn dữ liệu Ví dụ: Hệ điều hành cho máy chủ Novell Netware đợcNHNN trang bị từ những năm 1992, 1993 hiện vẫn đang sử dụng cho cácứng dụng xây dựng trên ngôn ngữ Foxpro nh Kế toán giao dịch, Quản lý khoquỹ; và đang dần đợc thay thế bằng hệ điều hành Unix, đối với các nghiệp

vụ triển khai sau này nh: Chuyển tiền điện tử, Thông tin báo cáo, Đấu thầuTPKB, Thị trờng mở, Kế toán giao dịch mới và máy chủ WebServer hiện nay Trong những năm qua đồng thời với việc cải tạo, nâng cấp và đổi mớitrang thiết bị phần cứng, phần mềm tin học từ xuất phát điểm bị xem nhẹ và

đợc coi là đi kèm miễn phí với trang thiết bị phần cứng từ đầu những năm 90,

đã dần thể hiện đợc vai trò linh hồn của thiết bị phần cứng và khẳng định vịtrí không thể thiếu trong quá trình hiện đại hoá các hoạt động của ngànhNgân hàng

Đến nay, trên lĩnh vực phần mềm, hệ thống NHNN đã đạt đợc nhữngkết quả đáng khích lệ, hơn 80% các nghiệp vụ Ngân hàng, 85% các giaodịch Ngân hàng đã đợc thực hiện trên máy tính nhờ sự hỗ trợ của của cácphần mềm thơng phẩm đóng gói và các phần mềm ứng dụng do đội ngũ cán

bộ NHNN tự nghiên cứu và phát triển NHNN đã có một đội ngũ cán bộphần mềm mạnh tập trung tại NHTW (Cục CNTH) và đang phát triển mởrộng ra các chi nhánh NHNN, thông qua việc tuyển mới cán bộ tin học, cáckhoá đào tạo phổ cập và nâng cao theo chuyên ngành Tuy nhiên, đội ngũcán bộ tin học làm phần mềm NHNN hiện nay còn quá ít và phải đảm nhậnmột khối lợng công việc rất lớn, kiêm nhiệm toàn bộ các khâu: từ nghiên cứu

Trang 18

yêu cầu nghiệp vụ, phân tích thiết kế hệ thống, viết chơng trình, tập huấn đàotạo, triển khai và bảo trì của nhiều dự án, nghiệp vụ đồng thời Hơn nữa, h-ớng tới một Ngân hàng hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ tin học, từ năm

2000 trở lại đây, nhu cầu tin học hoá, tự động hoá các nghiệp vụ Ngân hàng

và yêu cầu thờng xuyên nâng cấp, đổi mới công nghệ ngày càng bức bách đãlàm tăng đáng kể công việc cả về khối lợng và độ phức tạp về công nghệ

Thực tế đã chứng minh, ở những năm cuối thế kỷ 20, hoạt động Ngânhàng Việt Nam đang đi chính con đờng của mình, vì mục tiêu của mình chotoàn xã hội và vì chính mình Công nghệ thông tin phát triển là chất kíchthích, cơ hội thuận lợi, công cụ đa năng để ngân hàng mở rộng hoạt động.Chỉ có hiện đại hoá nhanh (thực chất là ứng dụng nhanh thành quả phát triểncủa khoa học công nghệ), Ngân hàng mới tồn tại và phát triển

3.2 Vai trò của Internet trong Hệ thống Tin học Ngân hàng

Công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng đang phát triển vớitốc độ rất cao, mang lại nhiều dịch vụ và khả năng ứng dụng mới cho Ngânhàng Bên cạnh các dịch vụ truyền thống nh thông tin đa phơng tiện trênWEB, trao đổi thông tin bằng th tín điện tử (e-mail), truyền nhận file bằngdịch vụ FTP đã xuất hiện những dịch vụ mới tiên tiến nh Internet banking(ngân hàng Internet), E-commerce (thơng mại điện tử) Trên thế giới đã xuấthiện nhiều công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại mới cho Internet, trong đómột số hệ thống công nghệ về Internet tiên tiến đã đợc đa vào sử dụng tạiViệt nam ở một số ngành nh bu chính viễn thông, thông tin báo chí Trongvài năm gần đây, kết cấu hạ tầng về truyền thông ở Việt nam cũng có nhiềubiến chuyển tốt đẹp Tình hình này cho thấy khả năng ứng dụng Internet choNgân hàng là hoàn toàn hiện thực

Từ cuối năm 1997, Internet Việt nam đã đi vào hoạt động Đến nay đã cómột vài ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) nh VDC, FPT v.v Các ISP nàynói chung cung cấp dịch vụ Internet thông thờng cho ngời dùng phổ thông(đại trà) Mỗi ngời dùng dịch vụ Internet do các ISP này cung cấp đều phải tựtrang bị lấy máy tính, modem, đờng điện thoại Về mặt chi phí dịch vụ ngoàiphí cài đặt ban đầu, ngời sử dụng phải trả phí thuê bao sử dụng Internet độc

Trang 19

lập với phí điện thoại - và hiện nay các loại phí này đều còn ở mức khá cao

so với mức trung bình của thế giới và khu vực

Ngân hàng là một ngành kinh tế tổng hợp có nhu cầu rất cao về thông tinphục vụ cho điều hành, quản lý và hoạt động, đặc biệt là nhu cầu đối với cácthông tin cập nhật về tài chính, ngân hàng, thơng mại của thế giới và khuvực Ngành Ngân hàng đã tích cực nghiên cứu khai thác nhiều nguồn thôngtin, trong đó có thông tin Interrnet để đáp ứng nhu cầu về thông tin của Ngânhàng

Đối với các cơ quan nh NHNN, việc sử dụng dịch vụ Internet do các ISPbên ngoài cung cấp có thể sẽ dẫn đến tình trạng phân tán thiết bị, thông tin,khó quản lý sử dụng, chi phí cao Ngoài ra, việc sử dụng dịch vụ Internetriêng lẻ nh vậy thờng chỉ dừng ở mức thông tin tham khảo, không tạo điềukiện cho việc phối hợp Internet với các nghiệp vụ ngân hàng, ứng dụng cácnghiệp vụ ngân hàng Internet Trong nớc, một số ngành và cơ quan có đặc

điểm đặc thù đã triển khai Intranet và Internet dùng riêng

Do đó, NHNN cần nâng cấp Website đã có, kết nối cổng Internet dùngriêng nhằm khai thác và sử dụng một cách hiệu quả các thông tin trênInternet

3.3 Nhu cầu phát triển Internet và Itranet với hoạt động Ngân hàng Nhà nớc

Có thể nói, ngày nay chúng ta đang bớc sang một thế kỷ mới, mộtthiên niên kỷ mới và cũng đồng thời chúng ta đang đón nhận một nền vănminh mới với một giai đoạn phát triển kinh tế mới Trong một vài năm trở lại

đây, dới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, nền kinh tế xãhội toàn cầu đang có nhiều chuyển biến sâu sắc Điều này đợc thể hiện ởnhững thay đổi từ cách nhìn, cách nghĩ của mỗi một cá nhân về các vấn đề ở,

đến thay đổi các mối quan hệ từ những cá nhân trong gia đình, đến tập thể,ngoài xã hội, giữa các quốc gia với nhau và còn làm thay đổi cả những tậpquán v.v Cũng do sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật nó đã làm thay

đổi cả một nền sản xuất xã hội, cả nền văn minh nhân loại có thể nói lànsóng thứ 3 của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật là cuộc cách mạng về tinhọc, về tri thức và thông tin Thực tế cho thấy, ngày nay những phát minhkhoa học, những phát kiến mới đang đợc nảy sinh từng ngày từng giờ nh

Trang 20

điện tử, vi điện tử, máy tính… và đặc biệt là công nghệ thông tin (xa lộ thôngtin, siêu xa lộ thông tin)… đã và đang đa đến những ứng dụng bất ngờ

Hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng nh các hoạt động sản xuất kinhdoanh ở các ngành, các lĩnh vực khác, công nghệ thông tin đã đa đến nhữngứng dụng bất ngờ vào thực tiễn, mà mới chỉ cách đây mơi năm chúng ta chahình dung nổi Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, của các quan hệ kinh

tế và đặc biệt của công nghệ tin học thì hoạt động Tiền tệ - Ngân hàng đợcphát triển mạnh, từ đồng tiền giấy, đến tiền ghi sổ và nay đến tiền điện tử

Đặc biệt, dựa vào công nghệ tin học, hoạt động thanh toán ngân hàng đangtrên đà phát triển nh vũ bão Có thể nói các dịch vụ ngân hàng đang từng bớc

đợc tin học hoá rộng rãi và đợc khai thác có hiệu quả

Hiện nay, nhiều hoạt động giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng

đều có thể đợc thông qua mạng Internet Khi sử dụng dịch vụ này, kháchhàng không phải đến trực tiếp ngân hàng, không phải thực hiện các thủ tụcgiấy tờ, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng nh tính bảo mật và độ tin cậycao, thông tin đợc xử lý một cách tập trung, kịp thời, xoá bỏ khoảng cáchgiữa ngân hàng và khách hàng và hạn chế chi phí cho khách hàng lẫn ngânhàng, thích ứng một cách đồng bộ và thay đổi nhanh chóng khi các điều kiệnkhác thay đổi, tạo điều kiện thực hiện các dự phòng trong hoạt động ngânhàng Trên cơ sở mạng Internet, hoạt động hệ thống ngân hàng điện tử lớn đã

đợc nhiều ngân hàng ở một số nớc tiên tiến hực hiện với mạng lới, dịch vụtoàn cầu

Thông qua mạng Internet, hệ thống ngân hàng điện tử sẽ thực hiệnnhiều dịch vụ cho khách hàng, ví dụ: Cung cấp các dịch vụ giao dịch trên tàikhoản; thực hiện các khoản thanh toán, chi trả theo yêu cầu của khách hàng;thực hiện các giao dịch về mua bán, kinh doanh ngoại tệ (on line Treasury)

và các nghiệp vụ ngoại hối khác

Mọi thông tin về các dịch vụ ngân hàng đều đợc thể hiện trên trangWeb của ngân hàng, mọi yêu cầu của khách hàng đều đợc thực hiện quamạng, đồng thời các yêu cầu của khách hàng đều đợc ngân hàng trả lời chitiết, hoặc cung cáp các dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng

Một điểm đáng chú ý là ngân hàng điện tử đáp ứng tính an toàn và bảomật rất cao, đây là lợi thế của công nghệ mới Tính an toàn và bảo mật đợcthể hiện qua hệ thống mã hoá riêng và thẻ từ tính riêng cho mỗi khách hàng

Trang 21

và nhân viên ngân hàng Bên cạnh đó, có một số các thiết bị liên quan phục

vụ cho việc nhận dạng để bảo đảm tính bảo mật, kiểm soát việc truy cập vàomạng máy tính

Với những tiện ích về lý thuyết cũng nh thực tiễn cho thấy, việc pháttriển hoạt động ngân hàng điện tử là rất cần thiết và là nhu cầu cấp bách, đây

là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế tri thức và thông tin

ở Việt Nam hoạt động ngân hàng điện tử còn rất sơ khai và có thể nói

là cha đợc thực hiện do nhiều lý do Song, để sớm hội nhập và phục vụ nhucầu phát triển của nền kinh tế đất nớc đã đến lúc chúng ta cần có những hiểubiết và có những đầu t, nghiên cứu vấn đề này để trong tơng lai hoạt độngnày đợc sử dụng ở hệ thống ngân hàng Việt Nam

Trong bối cảnh nhu cầu rất cấp bách về công nghệ, tạo điều kiên thựchiện hội nhập với cộng đồng quốc tế và các nớc trong khu vực NHNN là hệthống ngân hàng lớn và đứng đầu trong các hoạt động ngân hàng của ViệtNam Vì vậy, để hiện đại hoá hoạt động Ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của nềnkinh tế chuyển đổi và phát triển, đồng thời tạo điều kiện cho quá trình hộinhập khu vực và thế giới, công nghệ Ngân hàng cần phải đầu t hơn nữa, xâydựng hạ tầng cơ sở CNTT ngân hàng đủ mạnh và cơ sở pháp lý phải đầy đủ.chúng ta phải sớm nhận thấy những yêu cầu hết sức bức xúc; đồng thời cầnnghiên cứu để đẩy mạnh và đa vào ứng dụng rộng rãi của một số sản phẩmcông nghệ hiện đại nh:

Hiện tại, mọi hoạt động giao dịch, các nghiệp vụ của Ngân hàng đều

đợc thực hiện trên máy tính và thông qua mạng Intranet:

- Đảm bảo cho các hoạt động nghiệp vụ đợc thực hiện nhanh chóng, thôngsuốt, an toàn

Trang 22

- Đáp ứng một cách nhanh nhất mọi yêu cầu đòi hỏi của khách hàng

- Mang đến cho khách hàng nhiều dịch vụ mới, tiện lợi hơn

- Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng sức cạnh tranh của Ngân hàng

Intranet thật sự đã là phơng tiện, một thành phần không thể thiếu đợctrong hoạt động của các Ngân hàng thơng mại Nhng Internet, ở thời điểmhiện tại thì cha đợc tận dụng hiệu quả nh nó vốn có Xu hớng hoà nhập vàonền kinh tế thế giới là tất yếu, đa dạng hoá loại hình phục vụ cho kháchhàng, nâng cao sức hấp dẫn đầu t, mở rộng liên kết đa phơng là những bớc đimang tầm chiến lợc Trong tơng lai gần, chính phủ điện tử (E-Government),thơng mại điện tử (E-Commerce) sẽ đợc triển khai, áp dụng tại Việt Nam mànền tảng của nó là thanh toán điện tử dựa trên mạng Internet sẽ là một tháchthức lớn với hệ thống các Ngân hàng thơng mại Việt nam Đòi hỏi ngay từbây giờ, các Ngân hàng thơng mại phải có những bớc đi phù hợp để đón đầubớc phát triển đó

3.5 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin vào trợ giúp tra cứu tài khoản và thanh toán chuyển khoản

Mạng Internet đợc coi nh là một kênh giao dịch mới, khác truyềnthống Ngân hàng sẽ xây dựng một giải pháp gọi là Internet Banking, hayBanking-Online Internet đợc sử dụng nh là một kênh đa dịch vụ Các Ngânhàng sẽ thiết kế trang Web cung cấp các dịch vụ Banking-Online cho phépkhách hàng với tên (Username) và mật khẩu (Password) cùng số Pin phùhợp, thực hiện các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp trên đờng truyền thông đãmã hoá nh: truy vấn tài khoản, giao dịch tài khoản, chuyển tiền, thanh toánthông qua tài khoản, kiểm tra số d, tỷ giá hối đoái, lãi suất v.v tại mọi nơi(anywhere), mọi lúc (non stop)

Với việc đa các giao dịch lên Internet, khách hàng sẽ có thêm một

ph-ơng pháp giao dịch mới mà không cần tới Ngân hàng Họ có thể ở nhà, cơquan hay bất kỳ đâu đều có thể thực hiện đợc các giao dịch liên quan tới tàikhoản của họ Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ Internet banking này sẽ liênquan tới nhiều vấn đề, mà quan trọng nhất là vấn đề bảo mật, cơ sở thanhtoán điện tử liên ngân hàng, giữa ngân hàng với đối tác, partnet/vendor, vớikhách hàng và nhất là phải có một hành lang pháp lý đảm bảo

Trang 23

Vì vậy, ở giai đoạn hiện tại, giải pháp Internet Banking, hay Online đợc coi là bớc đi phù hợp nhất trong hoạt động hiện đại hoá CNTTngành Ngân hàng.

Banking-Hiện nay tại các Ngân hàng Thơng mại, việc tra cứu tài khoản vẫnphải thực hiện thủ công Một khách hàng bất kỳ muốn truy vấn tài khoản củamình vẫn cần phải có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách hàng.Việc này gây ra rất nhiều khó khăn cho khách hàng cũng nh các nhân viênNgân hàng Và việc đa giao dịch tra cứu tài khoản và thanh toán chuyểnkhoản lên Internet là bớc khởi đầu quan trọng để giải pháp Internet Banking

đợc thực thi một cách có hiệu quả và triệt để

Qua một thời gian thực tập ở cơ quan, với sự gợi ý của cán bộ hớngdẫn và sự đồng ý của thầy giáo hớng dẫn em đã chọn đề tài : “ứng dụng củaInternet trong việc tin học hoá ngành Ngân hàng“

4 Quy mô bài toán và các vấn đề có thể giải quyết

4.1 Quy mô bài toán

4.1.1 Trang chủ và các trang phụ trợ

- Thông tin phục vụ tra cứu các văn bản Quy phạm pháp luật của ngành vàcủa Nhà nớc; thông tin về cơ cấu tổ chức của hệ thống Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam

- Giới thiệu hệ thống Ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nớc và các Ngânhàng thơng mại

- Những thông tin về hoạt động của ngành Ngân hàng trên mọi lĩnh vực

- Thông tin về thị trờng: tỷ giá hối đoái, lãi suất Ngân hàng, Thị trờng mở, thịtrờng chứng khoán và các thông tin liên quan khác

- Thông tin, bài vở của các tạp chí của ngành nh : Tin học Ngân hàng, Tạpchí Ngân hàng, tạp chí thị trờng tiền tệ và các báo chí khác

- Những thông tin về thành tựu khoa học và công nghệ đợc ứng dụng tronghoạt động ngân hàng: công nghệ ngân hàng, công nghệ tin học, công nghệmạng, điện tử, viễn thông

- Những tin tức về kinh tế - xã hội, Tài chính - Ngân hàng ở trong nớc vàquốc tế đợc cập nhật hàng ngày

Trang 24

- Những thông tin khác liên quan đến đời sống kinh tế-chính trị-xã hội; thểthao-văn hoá và sinh hoạt của ngời Việt nam.

4.1.2 Trang tra cứu tài khoản

Cung cấp cho khách hàng các thông tin về tài khoản của họ mở tại cácNgân hàng thơng mại Việt Nam nh: họ tên khách hàng, số tài khoản, tên tàikhoản, số d tài khoản, địa chỉ khách hàng…

4.1.3 Trang thanh toán chuyển khoản

Thực hiện việc thanh toán chuyển khoản giữa bên mua và bên bán

4.1.4 Trang hỏi đáp

Trang này là trang trao đổi thông tin giữa khách hàng và webmaster.Khách hàng có thể gửi những câu hỏi thắc mắc, những kiến nghị của mìnhthông qua trang này Và các webmaster sẽ trả lời thẳng tới địa chỉ email củakhách hàng hoặc trả lời ngay trên trang này theo từng chủ đề để mọi ngời cóthể tham khảo đợc

4.2 Các vấn đề có thể giải quyết

Trang web này có thể cung cấp đợc các thông tin phục vụ tra cứu cácvăn bản Quy phạm pháp luật của ngành và của Nhà nớc; thông tin về cơ cấu

tổ chức của hệ thống Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam; giới thiệu hệ thốngNgân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nớc và các Ngân hàng thơng mại; thôngtin về thị trờng: tỷ giá hối đoái, lãi suất Ngân hàng, thị trờng mở, thị trờngchứng khoán và các thông tin liên quan khác; thông tin, bài vở của tạp chíTin học Ngân hàng; những thông tin về thành tựu khoa học và công nghệ đợcứng dụng trong hoạt động ngân hàng: công nghệ ngân hàng, công nghệ tinhọc, công nghệ mạng, điện tử, viễn thông ; những thông tin khác liên quan

đến đời sống kinh tế-chính trị-xã hội; thể thao-văn hoá và sinh hoạt của ngờiViệt nam

Ngoài ra nó còn trợ giúp khách hàng truy vấn tài khoản, thực hiệnviệc thanh toán chuyển khoản giữa bên mua và bên bán có tài khoản mở tạicác Ngân hàng thơng mại Việt Nam nếu họ có nhu cầu

Trang 25

Chơng 2: Cơ sở lí luận và phơng pháp luận của

việc nghiên cứu đề tài

1.1.2 Mô hình OSI

Mô hình tham chiếu mạng hệ mở OSI (Open System Interconnect) đợc

tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (Internetional Standard Organization-ISO)phát hành năm 1984 Đây là một tiêu chuẩn tập hợp các đặc điểm kỹ thuậtmô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối những thiết bị không cùng chủngloại

Mô hình này là hớng dẫn thông dụng và nổi tiếng nhất trong việc môtả môi trờng mạng Nó mô tả phơng thức hoạt động của phần cứng và phầnmềm mạng trong kiến trúc phân tầng, và cung cấp khung tham chiếu mô tảhoạt động của các thành phần mạng

Trang 26

Mô hình OSI là kiến trúc chia truyền thông mạng thành n tầng Mỗitầng bao gồm những hoạt động, thiết bị và giao thức mạng khác nhau Vàsau đây là một trờng hợp phổ biến nhất: mô hình đợc chia thành 7 tầng theosơ đồ nh sau :

Trang 27

- Tầng 7 (application) : Tầng cao nhất trong mô hình OSI, là tầng đóng vaitrò nh cửa sổ dành cho hoạt động xử lý của trình ứng dụng nhằm truy cập các

Application(ứng dụng)Presentation(trình diễn)Session(phiên)

Physical(vật lý)

Data link(liên kết dữ liệu)

Network(mạng)

Transport(giao vận)

Các chức năng ng ời sử dụng

Các chức năng mạng

Physical(vật lý)

Data link(liên kết dữ liệu)

Network(mạng)Transport(giao vận)

Trang 28

dịch vụ mạng Tầng này biểu diễn những dịch vụ hỗ trợ trực tiếpcác ứngdụng ngời dùng nh phần mềm chuyển tệp tin, truy cập cơ sở dữ liệu,… TầngApplication xử lý truy cập mạng chung, kiểm soát luồng và phục hồi lỗi.

- Tầng 6 (presentation) : Quyết định dạng thức dùng trao đổi dữ liệu giữa cácnút mạng, có thể coi đây là bộ dịch mạng Tầng Presentation chịu tráchnhiệm chuyển đổi giao thức, diễn dịch, mã hoá, thay đổi hay chuyển bộ ký tựcủa dữ liệu Bộ đổi hớng (redirector) hoạt động ở tầng này

- Tầng 5 (session) : Cho phép hai chơng trình ứng dụng trên các máy tínhkhác nhau thiết lập, sử dụng và chấm dứt một mối liên kết phiên làm việc.Tầng này thi hành thủ tục nhận biết tên và thực hiện các chức năng cần thiết,cho phép hai trình ứng dụnggiao tiếp với nhau qua mạng Ngoài ra nó còncung cấp sự đồng bộ hoá giữa các tác vụ ngời dùng bằng cách dặt những

điểm kiểm tra vào luồng dữ liệu ; thi hành kiểm soát hội thoại giữa các quátrình giao tiếp, điều chỉnh bên nào truyền, khi nào,…

- Tầng 4 (transport) : Cung cấp mức kết nối bổ sung bên dới tầng Session,bảo đảm gói truyền dữ liệu không phạm lỗi Nó có trách nhiệm đóng gói dữliệu ở máy gửi và mở gói thông điệp ở máy nhận Tầng Transport kiểm soát

lu lợng, xử lý lỗi và tham gia giải quyết các vấn đề liên quân tới truyền nhậngói

- Tầng 3 (network) : Chịu trách nhiệm lập địa chỉ các thông điệp, diễn dịch

địa chỉ và tên logic thành địa chỉ vật lý Tầng này quyết định đờng đi từ nútnguồn đến nút đích dựa vào lu lợng thông tin trên mạng Nó cũng quản lý lulợng trên mạng nh chuyển đổi gói, định tuyến, kiểm soát sự tắc nghẽn dữliệu

- Tầng 2 (data link) : Gửi khung dữ liệu từ tầng network đến tầng physical.Tại đầu nhận, tầng này đóng gói dữ liệu thô (cha xử lý) từ tầng physicalthành từng khung dữ liệu Tầng data link chịu trách nhiệm chuyển khung dữliệu không lỗi từ nút mạng này sang nút mạng khác thông qua tầng physical

- Tầng 1 (physical) : Cung cấp các phơng tiện điện, cơ hàm và thủ tục đểkhởi động, duy trì và huỷ bỏ các liên kết vật lý Tầng Physical định nghĩacách kết nối dây cáp với card mạng ; chịu trách nhiệm truyền dữ liệu theo mãnhị phân

1.2 Giao thức

Trang 29

Giao thức(protocol) là các nguyên tắc và thủ tục điều khiển sự giaotiếp và tơng tác giữa các máy tính nối mạng.

Trong môi trờng mạng có rất nhiều giao thức Mặc dù mỗi giao thứccho phép thực hiện các cuộc giao tiếp cơ bản, nhng chúng có mục đích khácnhau và thi hành các nhiệm vụ khác nhau Và mỗi giao thức đều có những unhợc điểm riêng Nhiều giao thức có thể hoạt động phối hợp với nhau trongcái gọi là chồng giao thức, hay còn gọi là dãy Giống nh một mạng phối hợpcác chức năng ở từng tầng của mô hình OSI, các giao thức cũng hoạt độngphối hợp ở những cấp độ khác nhau trong một chồng giao thức Cấp độ tronggiao thức tơng ứng với tầng của mô hình OSI Nếu gom lại với nhau, các giaothức mô tả tính năng và khả năng của chồng

1.2.1 Giao thức TCP/IP

TCP/IP là một dãy giao thức theo đúng tiêu chuẩn công nghiệp, cungcấp truyền thông trong môi trờng đa chủng loại Ngoài ra TCP/IP còn cungcấp giao thức mạng công ty và truy cập mạng Internet toàn cầu cũng nh truycập tài nguyên của mạng này TCP/IP trở thành giao thức tiêu chuẩn dùngcho khả năng liên kết hoạt động trong nhiều loại máy tính khác nhau Khảnăng liên kết hoạt động là một trong những u thế chính của TCP/IP Đại đa

số mạng chấp nhận TCP/IP nh một giao thức TCP/IP cũng hỗ trợ việc địnhtuyến và thờng đợc dùng làm giao thức liên mạng Do tính phổ biến, TCP/IP

đã trở thành tiêu chuẩn thực tế cho liên mạng

Các giao thức khác đợc viết riêng cho dãy TCP/IP bao gồm :

- Giao thức chuyển th đơn giản (SMTP) - Email

- Giao thức chuyển tập tin (FPT)

- Giao thức quản lý mạng đơn giản (SNMP)

Về mặt lịch sử, TCP/IP có hai bất lợi chính, đó là kích thớc và tốc độ TCP/IP

là một chồng giao thức tơng đối lớn, có thể gây ra vấn đề cho máy khách nàochạy MS-DOS Tuy nhiên, trên những hệ điều hành dựa trên giao diện ngờidùng dạng đồ hoạ kích thớc không thành vấn đề và tốc độ tơng đơng vớiIPX

1.2.2 Giao thức NetBEUI

NetBEUI là giao diện ngời dùng mở rộng của NetBIOS Ban đầuNetBIOS và NetBEUI gắn bó chặt chẽ với nhau, và đợc xem là một giao

Trang 30

thức Tuy nhiên, một vài hãng bán phân chia NetBIOS, giao thức tầngSession ra để có thể dùng với các giao thức vận tảI có thể định tuyến khác.NetBIOS là giao diện tầng Session trong mạng cục bộ của IBM, đóng vai trò

nh giao diện ứng dụng cho mạng NetBIOS cung cấp các công cụ cho mộtchơng trình nhằm thiết lập phiên làm việc với chơng trình khác trên mạng.NetBIOS rất phổ biến vì đợc nhiều chơng trình ứng dụng chấp nhận

NetBEUI là giao thức nhỏ, nhanh, và rất hiệu quả của tầng Transport,

đợc cung cấp kèm theo mọi sản phẩm mạng của IBM NetBEUI đã có từ giữathập niên 80 của thế kỷ 20 và đợc cung cấp kèm theo sản phẩm mạng đầutiên của Microsoft, MS - NET

Bất lợi chính của NetBEUI là không hỗ trợ định tuyến Nó cũng bị giớihạn ở mạng dựa trên Microsoft

1.2.3 Giao thức X.25

X.25 là bộ giao thức đợc hợp nhất vào mạng chuyển mạch gói đợc cấuthành từ các dịch vụ chuyển Dịch vụ chuyển ban đầu đợc thiết lập để nối cácterminal ở xa với hệ thống máy chủ chính

1.2.5 Giao thức IPX/SPX và NWLink

IPX/SPX là chồng giao thức đợc dùng trong mạng Novell Giống nhNetBEUI, IPX/SPX là giao thức tơng đối nhỏ và nhanh trên mạng cục bộ.Nhng khác với NetBEUI, IPX/SP hỗ trợ định tuyến IPX/SPX là biến thái củaXNS Microsoft cung cấp NWlink nh phiên bản IPX/SPX của hãng NWlink

là giao thức vận tải và có thể định tuyến

1.2.6 Giao thức APPC

APPC là giao thức vận tải của IBM, đợc phát triển nh một phần trongkiến trúc mạng hệ thống (SNA) của hãng APPC đợc thiết kế để cho phép cácchơng trình ứng dụng chạy trên các máy tính khác nhau có thể giao tiếp vàtrao đổi dữ liệu trực tiếp với nhau

1.2.7 Giao thức AppleTalk

Trang 31

AppleTalk là chồng giao thứcđộc quyền của Apple Computer, đợc thiết

kế để cho phép máy tính Apple Macintosh dùng chung tập tin và máy introng môi trờng mạng

1.2.8 Dãy giao thức OSI

Dãy giao thức OSI là một chồng giao thức hoàn chỉnh Mõi giao thức

ánh xạ trực tiếp đến một tầng của mô hình OSI Dãy giao thức OSI bao gồmcác giao thức định tuyến và vận tải, các giao thức thuộc xê-ri IEEE 802, mộtgiao thức tầng Session, một giao thức tầng Presentation và một số giao thứctầng Application đợc thiết kế để cung cấp đầy đủ chức năng mạng, gồm truycập tập tin, in ấn và mô phỏng terminal

1.2.9 Giao thức DECnet

DECnet là chồng giao thức độc quyền của Digital EquipmentCorporation Đâyb là bộ sản phẩm phần cứng và phần mềm sử dụng kiến trúcmạng số (DNA) DECnet định nghĩa mạng truyền thông qua mạng cục bộEthernet, mạng vùng thành phố giao diện phân phối dữ liệu bằng sợi quang(FDDI MANs), và WANs, sử dụng phơng tiện truyền dữ liệu công cộng haythuê bao DECnet cũng có thể dùng giao thức TCP/IP và OSI, cũng nh giaothức riêng của nó DECnet là giao thức có thể định tuyến

DECnet đã đợc cập nhật nhiều lần ; mỗi lần cập nhật đợc gọi là mộtphase Bản sửa đổi DECnet mới đây là DECnet Phase V, và các giao thức đợcdùng đều là sự vận dụng của dãy giao thức OSI một cách khá hoàn chỉnh vàmang tính độc quyền của Digital

Trang 32

khác để trao đổi thông tin thoải mái với nhau Một khi đã được kết nối vàoInternet, máy tính của bạn sẽ là một trong số hàng chục triệu thành viên củamạng khổng lồ này

Mạng của các trường đại học và viện nghiên cứu là những thành viênlâu đời của Internet Sự bùng nổ Internet trong vòng hai năm trở lại đây cũnggiống như khi TV xuất hiện vào đầu những năm 50 Số người dùng gia nhậpInternet tăng với tốc độ rất nhanh

Về thực chất, Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác độngsâu sắc vào xã hội, cuộc sống của chúng ta, là một phương tiện cần thiết nhưđiện thoại hay TV, nhưng ở một mức độ bao quát hơn nhiều Chẳng hạn,điện thoại chỉ cho phép bạn trao đổi thông tin qua âm thanh, giọng nói Với

TV thì thông tin bạn nhận được sẽ trực quan hơn Còn Internet lại hơi khác

Nó đưa bạn vào một thế giới có tầm nhìn rộng hơn và bạn có thể làm mọithứ: viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu và thậm chí còn có thểthực hiện những phi vụ làm ăn

Ngày nay, khi nói về Internet, mọi người thường đề cập đến việc họ có thể làm gì và đã gặp ai Khả năng của Internet rất lớn, và chỉ có thể tóm lược một số điểm chínhsau đây:

Thư điện tử (E-mail)

Đây là dịch vụ của Internet được sử dụng nhiều nhất Bạn có thể traođổi thư (e-mail) với hàng triệu người khắp thế giới Người ta sử dụng e-mailvào bất cứ việc gì mà họ có thể làm với giấy hay điện thoại: bàn công việc,tán gẫu, hỏi thăm, và cả những chuyện phi pháp nữa Danh sách thư điện

tử (mailing list) cho phép bạn gia nhập vào những cuộc bàn luận theo nhómngười có cùng mối quan tâm và gặp gỡ thông qua mạng Dịch vụ thư tín(Mail Servers) giúp bạn truy cập những thông tin cần thiết

Trang 33

World Wide Web

Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiệnnay Người ta viết tắt là WWW hay gọi ngắn gọn là Web Web là một công

cụ, hay đúng hơn là dịch vụ của Internet Khác với các dịch vụ trước đây củaNet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí

cả video được kết hợp với nhau Web cho phép bạn có thể chui vào mọi ngõngách trên Net, là những điểm chứa CSDL gọi là Web site Nhờ có Web,nên dù không phải là một chuyên gia, bạn vẫn có thể sử dụng Internet Phầnmềm sử dụng để định hướng Web gọi là bộ duyệt (browser) Hiện nay, bộduyệt thông dụng nhất là Navigator của Netscape, tiếp đó là InternetExplorer của Microsoft (kèm theo HĐH Windows 95)

Truy xuất dữ liệu

Nhiều máy tính (server) trên Internet chứa các tập tin mà bạn có thểtruy xuất tự do Đây là những thư viện catalog, sách, tạp chí, hình ảnh số hoá

và vô số phần mềm máy tính, từ trò chơi đến HĐH Nói chung, Internet là cảmột kho thông tin khổng lồ mà chỉ cần ngồi một chỗ, bạn có thể với tới

2.1.2 Intranet

Internet, sau một thời gian ngự trị ở vị trí hàng đầu thì nay đã lùi vềhậu trường, chỉ để lại sự hiện diện, nhường mặt trận cho những cuộc chiếnkhác Gần đây xuất hiện khái niệm intranet, một từ "tai hại" vẫn gây nhầmlẫn cho những người chỉ vừa mới làm quen với những thuật ngữ củaInternet

Intranet là gì?

Một cách nôm na, đó là tập hợp các máy tính được nối với nhau và cái

nọ có thể "nói chuyện" với cái kia theo cách mà trình duyệt xét Web trao đổithông tin với các Web server trên toàn thế giới TCP/IP là giao thức chínhthống trên Internet và hầu hết các công nghệ như trình duyệt xét, FPT (thủ

Trang 34

tục truyền file), Gopher và e-mail cũng tương tự như vậy Chỉ với một mỏytớnh và một trỡnh duyệt xột Web, ai cũng cú thể dễ dàng thiết lập một địa chỉWeb và qua đú trao đổi thụng tin với mọi người.

Thay vỡ cung cấp thụng tin cho hết thảy mọi người, Intranet chỉ mangthụng tin đến với những người trong phạm vi cụng ty bạn, bất thể nú nằmtrong một tũa nhà hay rải rỏc trờn một vài thành phố khỏc nhau

Intranet hoàn toàn cú thể bị cụ lập khỏi Internet, hoặc bằng cỏch ngắt

ra, hoặc bị "khúa" bằng một firewall Firewall chỉ đơn giản là một serverđứng chắn giữa intranet và thế giới bờn ngoài, theo dừi những thụng tinvào/ra intranet Firewall gõy khú khăn cho những kẻ phỏ rối hay tỡm cỏch ăncắp những thụng tin bớ mật

Khả năng kết nối các hệ thống máy tính khác nhau đã hấp dẫn mọi

ng-ời, mặt khác đây cũng là phơng pháp thực tế duy nhất để kết nối các máytính của các hãng khác nhau Kết quả là các nhà phát triển phần mềm ở Mỹ,Anh và châu Âu bắt đầu phát triển các phần mềm trên bộ giao thức TCP/IPcho tất cả các loại máy Điều này cũng hấp dẫn các trờng đại học, các trungtâm nghiên cứu lớn và cơ quan Chính phủ, những nơi mong muốn mua máytính từ các nhà sản xuất, không bị phụ thuộc vào một hãng cố định nào

Bên cạnh đó hệ thống mạng cục bộ LAN bắt đầu phát triển cùng với

sự xuất hiện của các máy để bàn (desktop workstations) - 1983 Phần lớn cácmáy để bàn sử dụng Berkeley UNIX, phần mềm cho kết nối TCP/IP đã dợccoi là một phần của hệ điều hành này Một điều rõ ràng là các mạng này cóthể kết nối với nhau dễ dàng

Trang 35

Từ chỗ đơn thuần là một mạng máy tính của Bộ Quốc phòng Mỹ, rồicảu một số cơ quan khoa học, nghiên cứu, cơ quan chính phủ Mỹ, nội dungthông tin và dịch vụ trên mạng đã không còn đơn thuần là các thông tin củariêng Bộ Quốc phòng, mạng ARPAnet dần dần lan rộng trở thành mạngxuyên quốc gia với nhiều nớc truy cập với nội dung và dịch vụ hết sức phongphú và có tên gọi mới là là mạng Internet nh hiện nay.

Ngày nay, do sự phát triển quá nhanh và quá rộng ra toàn thế giới,mạng Internet đã không thể có một ngời quản trị chung, tuy nhiên, một số tàinguyên trên mạng Internet lại chỉ đợc phép là duy nhất, chẳng hạn nh địa chỉ

IP, số hiệu mạng, tên miền,… Thành thử, tổ chức mạng Internet vẫn cần phải

đợc phân cấp quản lý để tránh xung đột cả về kỹ thuật lẫn quyền lợi giữa cácthành viên tham gia vào mạng Một tổ chức cần thiết đã đợc ra đời để quản lý

và phân bổ các tài nguyên chung, đó là InterNIC (Internetional NetworkInformation Commitee), hay Hiệp hội thông tin mạng quốc tế, có trụ sở tại

Mỹ Hiệp hội này có quyền phân chia tài nguyên cho các NIC khu vực Mỗiquốc gia khi muốn sử dụng Internet, tuỳ theo khu vực đều phải thực hiện việc

đăng ký với các tổ chức này Một siêu mạng chẳng có ai quản lý cụ thể nhnglại đợc tổ chức hết sức chặt chẽ, bởi về mạt kỹ thuật, chỉ một số tài nguyên làduy nhất, nếu ai muốn sử dụng thì phảI thực hiện đăng ký thông qua các NICkhu vực, còn lại thông qua một giao thức truyền thông chuẩn TCP/IP, cácdịch vụ trên mạng đợc phát triển một cách tự do Ngời ta đã lập ra rất nhiềudịch vụ, và quả thực cuộc sống ở trên mạng đã trở nên hết sức phong phú.Tất cả các công việc của một văn phòng, một công ty sẽ dễ dàng đợc điềuhành, quản lý và thực hiện thông qua một Virtual Office, một E - SuperMarket … nhờ các dịch vụ của mạng nh Web, Mail, FPT, News … MạngInternet đã thực sự đợc xã hội hoá sâu sắc, và ngày nay, có thể nói khôngngoa rằng, không cần phải nói đến sự tham gia của mạng Internet vào cuộcsống nh thế nào, mà chỉ cần nói tới việc mỗi tổ chức, doanh nghiệp hay cánhân đã tham gia gì trên mạng Internet

Vì nhiều lý do về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, độ ngũ, cơ chế,… Việt Namtham gia hoà mạng Internet khá muộn Phải thừa nhận rằng, sụ hoà nhập vớimột siêu mạng quốc tế nh Internet đã có ảnh hởng khá tích cực đến đời sốngkinh tế xã hội của Việt Nam Ban đầu, thực chất nó chỉ là phơng tiện thamkhảo cũng nh quảng cáo cho chính bản thân giới công nghệ thông tin Việt

Trang 36

Nam, nhng ngày nay, nó thực sự đã là nguồn lợi, là mối quan tâm của toàn xãhội Tất cả các dịch vụ trên Internet nh quảng cáo, fax, siêu thị điện tử,…không những giúp cho chúng ta tận dụng đợc ích lợi khi sử dụng mà còngiúp cho Việt Nam trở thành môi trờng đầu t hấp dẫn hơn đối với các nhà

đầu t nớc ngoài

2.3 Các dịch vụ thông tin trên Internet

2.3.1 Dịch vụ th điện tử - Electronic Mail (E-mail)

Th điện tử, hay thờng gọi E-mail, là một trong những tính năng quantrọng nhất của Internet Mặc dù ban đầu đợc thiết kế nh một phơng thứctruyền các thông điệp riêng giữa những ngời dùng Internet, Internet E-mail làmột phơng pháp truyền văn bản rẻ tiền nhất có ở mọi nơi Một trong những u

điểm chính của E-mail là tốc độ lu chuyển Tuy không tức thời nh fax, thờigian truyền E-mail thờng đợc tính bằng phút, ngay cả khi ngời gửi và ngờinhận ở tận hai đầu của trái đất

Mailing list là một trong các dịch vụ của Internet, liên quan đến cácnhóm thảo luận và toàn bộ dữ liệu đợc chuyển thông qua th tín điện tử Với

địa chỉ E-mail của mình, bạn có thể đăng ký tham gia miễn phí vào cácnhóm về các chủ đề nào đó và trao đổi về những gì mà bạn quan tâm Sau khi

đăng ký, hằng ngày, hoặc hằng tuần, bạn sẽ nhân đợc E-mail có nội dungliên quan

2.3.2 Dịch vụ mạng thông tin toàn cầu WWW (World Wide Web)

Đây là dịch vụ mới và mạnh nhất trên Internet WWW đợc xây dựngdựa trên một kỹ thuật có tên goi là hypertext (siêu văn bản) Hypertext là kỹthuật trình bày thông tin trên một trang trong đó có một số từ có thể nối vớimột trang thông tin mới có nội dung đầy đủ hơn Trên cùng một trang thôngtin có thể có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau nh text, hình ảnh hay âm thanh

Để xây dựng các trang dữ liệu với các kiểu dữ liệu khác nhau nh vậy, WWW

sử dụng một ngôn ngữ có tên là HTML (Hyper Text Markup Language).Ngôn ngữ HTML đợc xây dựng dựa trên cơ sở ngôn ngữ (Standard GeneralMarkup Language) HTML cho phép định dạng các trang thông tin, cho phépthông tin đợc nối kết với nhau

2.3.3 Dịch vụ truyền file - FTP (File Transfer Protocol)

Dịch vụ FTP dùng để truyền tải các file dữ liệu giữa các host trênInternet Công cụ để thực hiện dịch vụ truyền file là chơng trình FTP, nó sử

Trang 37

dụng một giao thức của Internet là giao thức FTP (File Transfer Protocol).

Nh tên của giao thức đã nói, công việc của giao thức này là thực hiện chuyểncác file từ một máy tính này sang một máy tính khác Giao thức này chophép truyền file không phụ thuộc vào vấn đề vị trí địa lý hay môi trờng hệ

điều hành của hai máy Điều duy nhất cần là cả hai máy đều có phần mềmhiểu đợc giao thức FTP FTP là một phần mềm nh vậy trên hệ điều hànhUnix

2.3.4 Dịch vụ Remote Login - Telnet

Dịch vụ này cho phép ngời sử dụng ngồi tại máy tính của mình thựchiện kết nối tới một máy chủ ở xa (remote host) và sau đó thực hiện các lệnhtrên máy chủ ở xa này Khi ngời sử dụng đã kết nối tới máy remote và thựchiện xong việc login, những gì họ gõ vào bàn phím sẽ đợc chuỷen tới máyremote và có tác dụng nh việc gõ bàn phím ở chính máy remote đó Ngời sửdụng có thể truy cập bất cứ dịch vụ gì mà máy remote cho phép các trạm cục

bộ của mình truy nhập

2.3.5 Dịch vụ nhóm thông tin News

Đây là dịch vụ cho phép ngời sử dụng có thể trao đổi thông tin về mộtchủ đề mà họ cùng quan tâm

2.3.6 Dịch vụ Gopher

Gopher là một dịch vụ tra cứu thông tin trên mạng theo chủ đề và sửdụng các menu Một hạn chế của Gopher là thông tin hiển thị cho ngời dùngdới các dạng menu nên rất tóm tắt, hơn nữa Gopher cung cấp rất hạn chế khảnăng tìm kiếm thông tin Khi dịch vụ WWW ra đời và phát triển thì ngời sửdụng không dùng Gopher nh mộy dịch vụ tra cứu thông dụng nữa

2.3.7 Dịch vụ tìm kiếm thông tin trên diện rộng - WAIS

WAIS (Wide Area Information Server) là công cụ tìm kiếm thông tintrên Internet, khác với dịch vụ Gopher là dịch vụ cho phép ngời dùng tìmkiếm và lấy thông tin qua một chuỗi các đề mục lựa chọn (menu), dịch vụWAIS cho phép ngời sử dụng tìm kiếm các tệp dữ liệu trong đó có các xâu

ký tự xác định trớc

2.3.8 Dịch vụ hội thoại trên Internet - IRC

Internet Relay Chat (IRC) là phong tiện “thời gian thực”, nghĩa lànhững từ ngời gửi gõ vào sẽ xuất hiện gần nh tức thời trên màn hình của ngờinhận và trả lời của họ xuất hiện trên màn hình của ngời gửi nh vậy Thay vì

Trang 38

phải chờ vài phút hay vài ngày đối với thông điệp, bạn có thể trao đổi tứcthời vói tốc độ gõ chữ của bạn IRC có thể mang tính cá nhân nh E-mail, ng-

ời lạ không khám phá đợc nội dung trao đổi của bạn, hoặc bạn có thể tạo

“kênh mở” cho những ai bạn muốn cùng tham gia Cũng không hiếm cáckênh IRC có từ 10 ngời trở lên tham gia hội thoại Ngoài việc trao đổi lời,ngời dùng IRC còn có thể gửi file cho nhau nh hình ảnh, chơng trình, tài liệuhay những thứ khác

2.3.9 Video Confeerence

Video Confeerence là cầu truyền hình đợc thiết lập giữa các máy tínhthông qua mạng Internet với sự trợ giúp của các thiết bị ghi hình số Thiết bịghi và hiện hình số có thể là thiết bị chuyên dụng hoặc chỉ đơn giản là một

PC nối kết với mạng Internet và đợc trang bị đầy đủ phơng tiện Khi đó mỗimáy tính sẽ đóng vai trò là một máy thu phát hình ảnh và sử dụng môI trờngtruyền dẫn là mạng Internet thay vì sử dụng các máy thu phát hình truyềnthống

2.3.11 Fax Over IP, VoIP

Fax hay phone, về bản chất việc thiết lập cuộc gọi là giống nhau, chỉkhác nhau ở các thiết bị đầu cuối Với một đờng điện thoại, ngời dùng có thể

sử dụng cho một máy fax hay một máy điện thoại thực sự

2.3.12 Virtual Office

Virtual Office là văn phòng trên mạng đợc xây dựng từ mộy vài hoặctất cả các dịch vụ trên

2.3.13 Web Hosting

Trang 39

Web Hosting là phơng thức giới thiệu tên và quảng cáo cho các tổchức hay doanh nghiệp thông qua một “short cut” hoặc một địa chỉ URL trênmột Website nào đó.

3 Phơng pháp luận nghiên cứu

3.1 Hypertext (siêu văn bản) và WWW (Web)

3.1.1 Hypertext

Khỏi niệm siờu văn bản do nhà tin học Ted Nelson đưa ra từ năm

1965 trong bài viết "Computer Dreams" (Những Giấc Mơ Của Mỏy Tớnh)bàn về ý tưởng tạo ra mỏy tớnh cú tư duy như người, ụng cú núi đến khỏiniệm siờu văn bản và muốn cả thế giới cú một hệ thống siờu văn bản Tinhọc hoỏ khỏi niệm siờu văn bản bắt nguồn từ ý tưởng của một kỹ sư trẻngười Anh tờn là Tim Berners-Lee Sau khi tốt nghiệp Đại Học Hoàng GiaOxfort (Anh) năm 1976, ngay từ năm 1980, Tim đó tự viết một chương trỡnhtrờn mỏy tớnh xỏch tay nhằm mụ phỏng sự liờn kết hai chiều bất kỳ trongmột đồ thị, một ý tưởng kết nối của siờu văn bản Năm 1989, sau khi chuyển

về Viện Kỹ Thuật Hạt Nhõn Chõu Âu (CERN) ở Thụy Sỹ, thấy cỏc đồngnghiệp phải vất vả trong việc tra cứu tài liệu, Tim đưa ra một dự ỏn lưu trữsiờu văn bản trờn mỏy tớnh nhằm giỳp dễ dàng tỡm cỏc tài liệu liờn quan

Siờu văn bản là một loại văn bản thụng thường nhưng lại chứa mộthay nhiều tham chiếu tới cỏc văn bản khỏc Người sử dụng cứ thế đi từ tàiliệu này sang tài liệu khỏc thụng qua cỏc tham chiếu Như vậy ta cú thể đivào xa lộ thụng tin của thế giới Tất cả do đường truyền tin thụng thườngcung cấp tới mỏy tớnh của người dựng, miễn là người đú bỏ ra ớt tiền để thuờmột chổ trong mỏy chủ được nối với Internet Năm 1990, cựng với Tim,Robert Cailliau mạnh dạn đưa ra dự ỏn thiết kế hệ thống thụng tin toàn cầuWorld Wide Web (WWW) dựa trờn ý tưởng siờu văn bản Ta gọi WWW làkhỏi niệm hơn là một hệ thống cụ thể vỡ nú khụng là một hệ thống cú tờn nào

đú, cũng khụng là một chương trỡnh hay một thủ tục đặc biệt nào Cú thể tạm

Trang 40

gọi WWW là tập cỏc tiện ớch và một siờu giao diện (meta-interface) - giaodiện của những giao diện - giỳp người sử dụng tự tạo ra cỏc siờu văn bản vàcung cấp cho người dựng trờn Internet Ta tạm gọi là cụng nghệ Web

Cụng nghệ Web cho phộp xử lý cỏc trang dữ liệu đa phương tiện vàtruy nhập trờn mạng diện rộng như trờn Internet Thực chất Web là hội tụcủa Internet, siờu văn bản và thụng tin đa phương tiện, dẫu rằng Web cú thểtồn tại khụng cần Internet nhưng cụng nghệ Web sẽ chả là gỡ nếu khụng cú

bộ xương sống Internet Cỏc hóng phần mềm lớn thi nhau thể hiện bộ duyệt(browser) Web, một tiện ớch cho phộp xem cỏc văn bản đủ loại trờn Internet.Với bộ duyệt Web như Mosaic, Netscape, WinWeb, MidasWWW rất tiệnlợi cho người dựng bỡnh thường, khụng phải vất vả mới hiểu được cỏc thủtục của Internet và dễ dàng truy nhập vào thụng tin trờn hàng ngàn mỏy tớnhchủ đặt ở khắp nơi trờn thế giới một cỏch nhanh chúng và hiệu quả Cú cụngnghệ Web, thực sự chỳng ta đó bước vào thập kỷ mà mọi thụng tin cú thể cúngay trờn bàn làm việc của mỡnh

3.1.2 WWW (Web)

Trang web là một trang siêu văn bản Web chứa thông tin bao gồm vănbản, hình ảnh và thậm chí cả video đợc kết hợp với nhau Web bao gồmnhiều trang, mỗi trang web chứa thông tin về một chủ đề riêng biệt nào đó.Ngoài thông tin theo chủ đề, một trang web cũng có thể chứa một hoặc nhiềunhững mối nối sang những trang web khác Các mối nối giúp ngời ding tìm

đọc những mẩu tin có liên quan đến nhaunằm trên nhiều trang, thậm chí trênnhững trang lu trữ trong các mày tính điện tử ở các nớc khác nhau Mỗi mốinối đợc thể hiện bằng hình tợng nhỏ hay một cụm từ có gạch dới hoặc cómàu riêng biệt Khi ngời dùng “nhấp chuột” vào một mối nối thì trang web

đại diện bởi mối nối ấy sẽ xuất hiện Sau đó ngời dùng lại có thể quay trở vềtrang trớc hay “nhảy” tới các trang khác theo mối nối

Mỗi trang web có một địa chỉ duy nhất gọi là “địa chỉ nguồn thốngnhất” URL (Uniform Resource Locator) Để tìm đến một trang web, ngờiding phải lần theo các mối nối hay nạp một địa chỉ URL

Ngày đăng: 31/05/2014, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ cơ cấu ngân hàng nhà nớc Việt Nam 1.2.1. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
1.2. Sơ đồ cơ cấu ngân hàng nhà nớc Việt Nam 1.2.1. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (Trang 5)
Sơ đồ trao đổi thông tin hiện tại  với các cơ quan bên ngoài (Hình dới) - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
Sơ đồ trao đổi thông tin hiện tại với các cơ quan bên ngoài (Hình dới) (Trang 52)
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu DFD - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Trang 58)
Sơ đồ tổng hợp - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
Sơ đồ t ổng hợp (Trang 59)
Bảng này chứa dữ liệu về tài khoản của khách hàng, gồm có 4 trờng - So_TK (số tài khoản): kiểu dữ liệu numeric, trờng này là khoá chính của bảng, xác định tính duy nhất của mỗi tài khoản - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
Bảng n ày chứa dữ liệu về tài khoản của khách hàng, gồm có 4 trờng - So_TK (số tài khoản): kiểu dữ liệu numeric, trờng này là khoá chính của bảng, xác định tính duy nhất của mỗi tài khoản (Trang 61)
Bảng DSKH và bảng TAIKHOAN có mối quan hệ một - nhiều thông qua thuộc tính định danh ma_kh trong bảng DSKH và thuộc tính mô tả - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
ng DSKH và bảng TAIKHOAN có mối quan hệ một - nhiều thông qua thuộc tính định danh ma_kh trong bảng DSKH và thuộc tính mô tả (Trang 62)
Bảng này chứa dữ liệu về các khách hàng, gồm có 3 trờng : - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
Bảng n ày chứa dữ liệu về các khách hàng, gồm có 3 trờng : (Trang 62)
2.5. Sơ đồ Website - Ứng dụng của internetintranet trong việc tin học hoá ngành ngân hàng
2.5. Sơ đồ Website (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w