1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh

72 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh
Tác giả Châu Minh Sơn
Người hướng dẫn Th.S Châu Văn Thưởng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (11)
      • 1.1.1. Một số vấn đề trong hoạt đông tín dụng cá nhân của ngân hàng (0)
      • 1.1.2. Nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân (17)
      • 1.1.3. Các chỉ số đánh giá kết quả hoạt động cho vay cá nhân (21)
    • 1.2. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 1.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp (23)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích định tính (24)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI (0)
    • 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sacombank . 16 1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sacombank (25)
      • 2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sacombank – chi nhánh Sài Gòn (27)
      • 2.1.3. Tổng quan về Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh (30)
    • 2.2. Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh (31)
    • 2.3. Giá trị cốt lõi (31)
    • 2.4. Giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của Sacombank (31)
      • 2.4.1. Cho vay tiêu dùng (31)
      • 2.4.2. Cho vay mua bất động sản (32)
      • 2.4.3. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, số dư tài khoản (33)
      • 2.4.4. Cho vay du học (33)
      • 2.4.5. Cho vay sản xuất kinh doanh (34)
      • 2.4.6. Chiết khấu giấy tờ có giá (35)
      • 2.4.7. Cho vay mua xe ôtô thế chấp bằng chính xe mua (35)
      • 2.4.8. Ứng trước tài khoản cá nhân (36)
    • 2.5. Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân (36)
    • 2.6. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP (40)
      • 2.6.1. Doanh số cho vay cá nhân (40)
      • 2.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân (0)
      • 2.6.3. Phân tích dư nợ cho vay cá nhân (47)
      • 2.6.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân (51)
    • 2.7. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh (57)
      • 2.7.1. Các kết quả đạt được (57)
      • 2.7.2. Các mặt thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những khó khăn (58)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI SACOMBANK – PGD NGUYỄN CƯ TRINH (61)
    • 3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh (61)
      • 3.1.1. Định hường tổng quát (0)
      • 3.1.2. Định hường cụ thể năm 2015 (0)
    • 3.2. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh (62)
      • 3.2.1. Về chiến lược sản phẩm kinh doanh tín dụng cá nhân (62)
      • 3.2.2. Nâng cao hiệu quả huy động vốn (63)
      • 3.2.3. Nâng cao khả năng thu hồi vốn và hạn chế rủi ro tín dụng (64)
      • 3.2.4. Tích cực thu hồi nợ tồn đọng, nợ quá hạn (64)
      • 3.2.5. Áp dụng biện pháp bảo hiểm tín dụng đối với các khoản cho vay (65)
      • 3.2.6. Về công tác thẩm định (65)
      • 3.2.7. Có chính sách ưu đãi về lãi suất (66)
      • 3.2.8. Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật – công nghệ của ngân hàng (66)
    • 3.3. Kiến nghị (66)
      • 3.3.1. Kiến nghị đối với Hội sở (66)
      • 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (68)
  • KẾT LUẬN (70)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng

Tín dụng là giao dịch tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng, tổ chức tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản để bên đi vay sử dụng có thời hạn, và bên đi vay hoàn trả vốn gốc lẫn lãi khi đến hạn.

Tín dụng, theo định nghĩa của TS Nguyễn Minh Kiều, là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng giá trị, có thể là hiện vật hoặc tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng, với cam kết hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.

Tín dụng, dù diễn đạt theo nhiều cách, về cơ bản thống nhất ở việc phản ánh mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay, được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật.

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng

Tín dụng duy trì sản xuất liên tục và thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế Đồng thời, tín dụng đóng vai trò cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, kích thích tiết kiệm và đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển.

bằng cách tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và cá nhân Nguồn vốn này sau đó được cung cấp cho các đơn vị kinh tế dưới hình thức cho vay, **kích thích hoạt động sản xuất và kinh doanh**, từ đó **góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế**.

Tín dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế tại các đơn vị nhờ đặc tính hoàn trả và sinh lợi, khuyến khích sử dụng vốn hiệu quả và tuân thủ hợp đồng tín dụng để tránh phạt.

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối nền kinh tế các nước với thị trường thế giới.

1.1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn

Tín dụng ngắn hạn là hình thức cho vay dưới một năm, giúp doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động tạm thời và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh doanh liên tục và ổn định đời sống.

Tín dụng trung hạn là hình thức cấp vốn từ 1 đến 5 năm, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật và mở rộng sản xuất, đặc biệt phù hợp với các dự án có thời gian hoàn vốn nhanh.

Tín dụng trung và dài hạn là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tập trung vào việc cung cấp vốn cho các dự án xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất quy mô lớn, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.

1.1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

1.1.1.3.2.1 Tín dụng sản xuất và kinh doanh hộ gia đình

Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp vốn cho cá nhân nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng đa dạng, từ mua sắm nhà cửa, xe cộ đến các hàng hóa thiết yếu hàng ngày.

1.1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là yếu tố tiềm ẩn gây bất ổn cho ngân hàng, phát sinh từ những sự cố bất thường trong quá trình cấp tín dụng, đe dọa trực tiếp đến khả năng thanh toán và hoạt động ổn định của ngân hàng.

Biểu đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro trong hoạt động cho vay bao gồm rủi ro lựa chọn, liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng; rủi ro bảo đảm, xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo và tài sản đảm bảo; và rủi ro nghiệp vụ, liên quan đến quản trị hoạt động cho vay, xây dựng chính sách tín dụng, kiểm soát danh mục cho vay, tái xét và giám sát danh mục, sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và xử lý các khoản cho vay có vấn đề.

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế

Rủi ro tập trung, một yếu tố quan trọng trong quản lý tín dụng, thể hiện mức dư nợ cho vay dồn vào một nhóm khách hàng nhất định, các ngành kinh tế cụ thể, loại hình cho vay riêng biệt hoặc một khu vực địa lý nhất định, đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn tài chính.

1.1.1.4.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

1.1.1.4.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

Đối với khách hàng cá nhân, việc không trả được nợ ngân hàng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như thu nhập bấp bênh, thất nghiệp, tai nạn, thiên tai, hoặc sử dụng vốn sai mục đích, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ gốc và lãi.

Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của Ngân hàng qua ba năm

Trong giai đoạn 2012-2014, các chỉ số quan trọng của hoạt động tín dụng cá nhân bao gồm: dư nợ cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay và thời hạn vay Bên cạnh đó, quy mô hoạt động tín dụng cá nhân, tỷ lệ sinh lời, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, và thống kê số lượng khách hàng cá nhân cũng được theo dõi sát sao để đánh giá hiệu quả và rủi ro.

- Thu thập thông tin từ sách báo và các bài viết có nội dung liên quan đến đề tài phân tích tín dụng

Sacombank - Chi nhánh Sài Gòn đã cung cấp số liệu thứ cấp về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ xấu trong giai đoạn 2012-2014, cùng với kết quả hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển năm 2015, nhằm phục vụ cho việc phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động.

1.2.2 Phương pháp phân tích định tính

- Dùng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, phương pháp thống kê, mô tả

- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

= y 1 – y 0 Trong đó: y 0 : chỉ tiêu năm trước y 1 : chỉ tiêu năm sau ∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp so sánh số liệu năm tính với năm trước giúp phát hiện biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục, hỗ trợ cải thiện hiệu quả hoạt động.

Phương pháp so sánh bằng số tương đối, một công cụ quan trọng trong phân tích kinh tế, được tính bằng cách chia trị số của kỳ phân tích cho kỳ gốc, sau đó nhân kết quả với 100% và trừ đi 100% để thể hiện sự thay đổi tương đối \$(x_{kỳ phân tích} / x_{kỳ gốc} * 100\%) - 100\%\$

Trong đó: y 0 : chỉ tiêu năm trước y 1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phân tích biến động chỉ tiêu kinh tế là phương pháp làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian, so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và giữa các chỉ tiêu để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục, hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh tế hiệu quả.

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI

Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sacombank 16 1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sacombank

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sacombank

Sacombank được thành lập năm 1991 trên cơ sở chuyển thể từ Ngân hàng Phát triển Gò Vấp và sáp nhập ba hợp tác xã tín dụng, với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, tập trung vào huy động vốn, cấp tín dụng và dịch vụ ngân hàng tại TP.HCM.

Sau 20 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam về tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 50%/năm, về vốn điều lệ với 10.740 tỷ đồng và mạng lưới hoạt động với 408 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc Ngoài ra, Sacombank còn có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 Ngân hàng tại 91 quốc gia và lãnh thổ

Sacombank đã nhận được vốn cổ phần từ ba tập đoàn tài chính quốc tế, bao gồm IFC, Dragon Financial Holding và ANZ, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm quản trị điều hành Sacombank là ngân hàng có số lượng cổ đông đại chúng lớn, với hơn 33.000 cổ đông Ngân hàng này cũng là ngân hàng đầu tiên niêm yết trên Thị trường Chứng khoán TP.HCM vào ngày 12/07/2006.

Sacombank tiên phong khai thác mô hình ngân hàng đặc thù, điển hình như chi nhánh 8 tháng 3 dành cho phụ nữ và chi nhánh Hoa Việt phục vụ cộng đồng người Hoa, khẳng định khả năng phân khúc thị trường hiệu quả.

Sacombank đặt mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ và mở rộng mạng lưới hoạt động Ngân hàng chú trọng hiện đại hóa công nghệ và tăng trưởng nguồn vốn huy động, đồng thời đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng phi truyền thống và tài chính hiện đại.

Ngân hàng hướng đến phát triển nhanh, ổn định và bền vững, đáp ứng nhu cầu giao dịch tài chính của khách hàng Mục tiêu là đảm bảo lợi ích cộng đồng và xã hội, tạo giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư, đồng thời tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên.

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sacombank – chi nhánh Sài Gòn

Chi nhánh Sài Gòn, một trong những chi nhánh đầu tiên của công ty, chính thức thành lập vào ngày 31/08/1998, đánh dấu bước phát triển quan trọng Tọa lạc tại vị trí đắc địa số 211 – 213 đường Phạm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si, chi nhánh này đóng vai trò then chốt trong việc mở rộng thị trường và phục vụ khách hàng tại khu vực Sài Gòn.

Sacombank Chi nhánh Sài Gòn (CNSG) có mạng lưới quan hệ rộng khắp với doanh nghiệp và cá nhân trên toàn TP.HCM, đặc biệt là tại Quận 1 Vị trí đắc địa, nơi tập trung đông đảo cư dân và doanh nghiệp nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho CNSG mở rộng kinh doanh và tiếp thị sản phẩm, dịch vụ CNSG hưởng lợi từ vị trí trung tâm thành phố, thuận lợi cho các hoạt động marketing và mở rộng quy mô hoạt động.

Sacombank CNSG hiện đang quản lý mạng lưới gồm 9 phòng giao dịch (PGD) chiến lược, bao gồm PGD Cống Quỳnh, PGD Huỳnh Thúc Kháng, PGD TN Quận 1, PGD TN Nguyễn Cư Trinh, PGD Tân Định, PGD Cao Thắng, PGD Võ Thị Sáu, PGD Phạm Ngũ Lão và PGD TN Võ Văn Tần, nhằm phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất.

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Ban Giám đốc chi nhánh Sacombank thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo ủy quyền của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Các nhiệm vụ bao gồm lập kế hoạch, tổ chức cán bộ, kiểm soát và chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như Tổng Giám đốc về mọi quyết định.

Phòng doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và thực hiện các chỉ tiêu bán hàng, đồng thời đánh giá tình hình thị trường để tham mưu cho ban lãnh đạo Chức năng này bao gồm tiếp thị, quản lý và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp dịch vụ tư vấn sản phẩm chuyên nghiệp Các nhiệm vụ cụ thể của phòng doanh nghiệp được triển khai nhằm thực hiện hiệu quả các chức năng đã đề ra.

Quản lý và thực hiện chỉ tiêu bán hàng, đánh giá thị trường định kỳ để tham mưu cho lãnh đạo Đồng thời, tiếp thị, quản lý khách hàng và tư vấn sản phẩm là những nhiệm vụ quan trọng.

Phòng Thẩm định đóng vai trò then chốt trong việc thẩm định hồ sơ tín dụng, đảm bảo an toàn cho khoản vay Để thực hiện chức năng này, phòng phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để xác minh tình hình kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng Đồng thời, phòng cũng chịu trách nhiệm kiểm tra và theo dõi định kỳ sau khi giải ngân, đảm bảo chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro.

 Phòng hỗ trợ kinh doanh: o Bộ phận quản lý tín dụng o Bộ phận Thanh toán quốc tế o Bộ phận xử lý giao dịch

Phòng kế toán và quỹ đóng vai trò then chốt trong việc quản lý tài chính của chi nhánh Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán, tổng hợp số liệu và lưu trữ chứng từ Đồng thời, bộ phận quản lý quỹ đảm nhiệm việc thu chi tiền mặt, tài sản, giấy tờ có giá, kiểm đếm và bảo quản an toàn.

Phòng hành chính đóng vai trò then chốt trong việc quản lý hành chính, bao gồm tiếp nhận, phân phối, lưu trữ văn bản và đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh Phòng cũng chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, từ xây dựng kế hoạch tuyển dụng đến giải quyết tranh chấp lao động và tư vấn cho Ban Giám đốc về các vấn đề nhân sự Thêm vào đó, phòng hành chính đảm bảo bảo dưỡng trang thiết bị và công nghệ thông tin cho toàn chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.

2.1.2.3 Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn

Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh

Giá trị cốt lõi

 Tiên phong mở đường và mạnh dạn đương đầu vượt qua những thách thức để tiếp nối những thành công;

 Đổi mới và năng động để phát triển vững bền;

 Cam kết chất lượng là nguyên tắc ứng xử của mỗi thành viên trong phục vụ khách hàng và quan hệ đối tác;

 Trách nhiệm với cộng đồng và xã hội;

 Tạo dựng sự khác biệt bằng tính đột phá sáng tạo trong kinh doanh và quản trị điều hành.

Giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của Sacombank

TELLER NGÂN QUỸ CSR luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Vay tiêu dùng hỗ trợ khách hàng mua sắm trang thiết bị, vật dụng gia đình, sửa chữa, trang trí nội thất, chi phí học tập và cưới hỏi.

Mức cho vay: Lên đến 500 triệu tùy theo nhu cầu cho chi tiêu thực tế của khách hàng

Thời hạn cho vay: Tối đa 60 tháng

Lãi suất vay được quy định bởi ngân hàng và thay đổi theo từng thời điểm Hiện tại, lãi suất cho vay ngắn hạn là 11%/năm trong những tháng đầu, sau đó điều chỉnh thành LV13 + 4%/năm.

Phương thức cho vay: Linh hoạt, phù hợp với nguồn thu nhập của khách hàng

Phương thức trả nợ: Trả góp hoặc trả dần phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng

2.4.2 Cho vay mua bất động sản

Cho vay mua bất động sản đa dạng như nhà ở, căn hộ, đất thổ cư, và đất chuyên dùng, hỗ trợ khách hàng với nguồn trả nợ linh hoạt từ lương, kinh doanh, và các nguồn thu nhập khác.

Sacombank xác định mức cho vay dựa trên nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng, đồng thời tuân thủ quy định về tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.

Thời hạn cho vay: Tối đa 20 năm

Thời gian ân hạn: Tối đa 12 tháng

Lãi suất vay được quy định bởi ngân hàng và có thể thay đổi theo thời gian Hiện tại, lãi suất cho vay ngắn hạn là 11%/năm trong những tháng đầu, sau đó điều chỉnh thành LV13 + 4%/năm.

Phương thức trả nợ linh hoạt, bao gồm trả góp theo dư nợ thực tế hoặc trả dần theo phương thức vốn góp bậc thang, được thiết kế phù hợp với khả năng tài chính đa dạng của khách hàng.

Sacombank cung cấp gói vay mua bất động sản dự án với ưu đãi nổi bật: hạn mức vay lên tới 90% nhu cầu vốn và thời gian trả nợ kéo dài đến 15 năm, giúp khách hàng dễ dàng sở hữu nhà ở.

2.4.3 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, số dư tài khoản

Sản phẩm tài chính ưu đãi giúp bạn giải quyết nhanh chóng các nhu cầu phát sinh bất ngờ với thủ tục đơn giản và lãi suất hấp dẫn.

Mức vay được xác định dựa trên nhu cầu của khách hàng và tuân thủ theo quy định về tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo, theo quyết định của Tổng giám đốc trong từng thời kỳ.

- Đối với trường hợp sổ tiết kiệm, số dư tài khoản do Sacombank phát hành: thời hạn cho vay theo nhu cầu của khách hàng

Thời hạn cho vay tối đa đối với sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi, và giấy tờ có giá được xác định bằng thời hạn hiệu lực còn lại của chúng.

Phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay hạn mức

- Theo thỏa thuận căn cứ vào khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng

- Lãi suất – phí: Theo quy định của Sacombank trong từng thời kỳ

Thanh toán chi phí du học cho du học sinh

Chi phí sinh hoạt phát sinh cho thân nhân đi kèm du học sinh là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi lập kế hoạch tài chính du học Các khoản chi này bao gồm ăn ở, đi lại, và các chi phí cá nhân khác, ảnh hưởng đáng kể đến tổng ngân sách du học Việc dự trù và quản lý hiệu quả các chi phí này giúp đảm bảo quá trình du học diễn ra suôn sẻ và tránh các vấn đề tài chính không mong muốn.

Thủ tục vay vốn du học tại Sacombank được đơn giản hóa, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tài chính cho du học sinh và thân nhân Sacombank hỗ trợ cả du học sinh trong nước và thân nhân có nhu cầu vay vốn, tuân thủ các điều kiện tín dụng hiện hành.

Mức vay được xác định dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng và tuân thủ theo quy định về tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo, được ban hành bởi Tổng giám đốc trong từng thời kỳ.

Thời hạn vay: Tối đa bằng thời gian của du học sinh còn đi học nhưng không vượt quá 60 tháng

Phương thức trả nợ: Phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng

Các phương thức giải ngân đa dạng, bao gồm chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của tổ chức đào tạo, tài khoản cá nhân của du học sinh, hoặc tài khoản thẻ có chức năng thanh toán/rút tiền quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người vay vốn du học.

Tài sản đảm bảo: Đảm bảo bằng tài sản của chính người vay hoặc bên thứ ba 2.4.5 Cho vay sản xuất kinh doanh

Thời gian giải quyết hồ sơ nhanh vì thủ tục ngắn gọn Đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vốn của khách hàng

Phương thức trả nợ linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình đang hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hợp pháp tại Việt Nam, giúp tối ưu hóa dòng tiền và giảm áp lực tài chính.

Mức vay: Tùy thuộc vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn của Sacombank

Thời hạn vay: Tối đa 60 tháng

Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân

2.5.1 Tiếp nhận hồ sơ và thu thập hồ sơ

Chuyên viên tín dụng thu thập thông tin khách hàng về mục đích vay, số tiền, thời hạn và nguồn trả nợ, cùng tài sản đảm bảo Nếu yêu cầu vay không phù hợp chính sách, chuyên viên sẽ từ chối hồ sơ.

Nếu khách hàng đáp ứng các yêu cầu của chính sách, CVTD sẽ tiếp nhận đề nghị vay vốn và lập hồ sơ cấp tín dụng, bao gồm nhiều loại hồ sơ khác nhau.

 Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy tờ khác có liên quan của người vay (bao gồm cả vợ, chồng)

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có)

 Hồ sơ khác (nếu có)

 Hồ sơ tài sản đảm bảo

 Giấy chứng nhận sở hữu tài sản vá các giấy tờ khác liên quan (theo thứ tự thời gian)

 Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của chủ sở hữu tài sản

 Chứng thư định giá tài sản

 Biên bản định giá tài sản

 Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm

 Giấy đề nghị vay vốn

 Chứng từ chứng minh thu nhập

 Các Hợp đồng kinh tế mua hàng

 Kết quả xếp hạng tín dụng

 Kết quả thẩm định ESMS

 Chứng từ sử dụng vốn: Hợp đồng cầm cố, biên bản giao nhận, Invoice, Hợp đồng mua bán, Hóa đơn…)

Xác minh khách hàng là bước quan trọng để ngân hàng quyết định cấp tín dụng, dựa trên thông tin từ khách hàng, nguồn nội bộ và bên ngoài, nhằm đánh giá và đưa ra quyết định cuối cùng.

Xác định và tìm kiếm rủi ro tiềm ẩn là bước quan trọng để dự đoán khả năng khắc phục và xây dựng phương án giảm thiểu, từ đó hạn chế tổn thất cho ngân hàng.

Xác định tính chân thật của thông tin khách hàng cung cấp là yếu tố then chốt để đánh giá thái độ và thiện chí của họ, từ đó đưa ra quyết định phù hợp.

2.5.3 Quyết định tín dụng và ký hợp đồng tín dụng Quyết định tín dụng

Từ kết quả thẩm định tín dụng, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cuối cùng về việc cấp tín dụng, đồng ý hoặc từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng Trong quá trình này, ngân hàng có thể gặp phải những sai lầm ảnh hưởng đến quyết định của mình.

 Đồng ý cho vay với khách hàng không tốt (quá dễ dãi)

 Từ chối cho vay với khách hàng tốt (quá chặt chẽ)

Sau khi ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng, các bên sẽ thống nhất về phương thức cho vay và điều khoản ràng buộc, hoàn tất thủ tục pháp lý như ký kết hợp đồng và công chứng Ngân hàng tiến hành lưu giữ hồ sơ khách hàng để quản lý tín dụng hiệu quả.

Giải ngân được thực hiện bởi bộ phận tín dụng và kế toán, với hình thức đa dạng tùy thuộc vào loại hình cấp tín dụng, khách hàng và mục đích sử dụng vốn, bao gồm tiền mặt, chuyển khoản hoặc cho người thụ hưởng, nhằm hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích.

Chuyên viên tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn theo hợp đồng tín dụng Chuyên viên tín dụng kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ Nếu chứng từ hợp lệ, chuyên viên tín dụng lập giấy nhận nợ và các chứng từ liên quan để khách hàng ký.

được thực hiện chính xác và hiệu quả.

2.5.5 Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo

Theo điều 28 Nghị định này, hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, gồm các giấy tờ sau:

 Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

 Hợp đồng đảm bảo hoặc hợp đồng đảm bảo có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả các giấy chứng nhận đã được cấp qua các thời kỳ, là chứng từ pháp lý quan trọng xác nhận quyền của người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản trên đất.

Để thực hiện thủ tục đăng ký, người yêu cầu cần cung cấp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý, đảm bảo tính hợp lệ của chủ thể đăng ký theo quy định của pháp luật Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền, cần bổ sung văn bản ủy quyền hợp lệ, thể hiện rõ quyền và phạm vi được ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký.

Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo cần tuân thủ mẫu quy định và kê khai chính xác, trung thực theo nội dung giao dịch Hồ sơ đăng ký phải đầy đủ, không giả mạo giấy tờ, đảm bảo tính pháp lý của giao dịch.

Người yêu cầu đăng ký thông tin giao dịch đảm bảo phải bồi thường thiệt hại nếu đơn đăng ký có nội dung sai lệch hoặc hồ sơ chứa giấy tờ giả mạo, đồng thời có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký giao dịch đảm bảo trực tuyến, giúp đơn giản hóa thủ tục Đơn đăng ký trực tuyến là thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương đơn giấy, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin kê khai.

Về thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo có quy định như sau:

Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ:

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP

2.6.1 Doanh số cho vay cá nhân

Doanh số cho vay là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Doanh số cho vay liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2012-2014, cụ thể năm 2012 đạt 123.220 triệu đồng, năm 2013 tăng lên 156.059 triệu đồng và năm 2014 đạt 236.450 triệu đồng Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay năm 2013 là 26,7% so với năm 2012, cho thấy sự mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Năm 2014 chứng kiến mức tăng trưởng 51,5% so với năm 2013 nhờ nhu cầu vay vốn tăng cao Ngân hàng tạo điều kiện tiếp cận vốn, khuyến khích sử dụng dịch vụ mới như chuyển tiền nhanh và chi trả kiều hối, góp phần tăng doanh số cho vay và quy mô hoạt động.

Bảng 2.1: Phân tích doanh số cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 Đơn vị tính: triệu đồng

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch năm

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

3 Theo phương thức đảm bảo

Nguồn: Báo cáo doanh số cho vay của Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh

2.6.1.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn

Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò then chốt trong hoạt động ngân hàng, vừa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế vừa tạo lợi nhuận đáng kể Doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn liên tục tăng trưởng, minh chứng cho tầm quan trọng của loại hình tín dụng này, với mức tăng lần lượt là 39% năm 2013 và 64,7% năm 2014.

Cơ cấu cho vay ngắn hạn ngày càng tăng về số lượng và tỷ trọng, phù hợp với định hướng tăng trưởng dư nợ của ngân hàng Cho vay trung và dài hạn có xu hướng giảm do nhu cầu vay vốn trung hạn đòi hỏi phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả và ngân hàng chủ động hạn chế rủi ro Vốn huy động ngắn hạn cũng là một yếu tố hạn chế cho vay trung và dài hạn, dẫn đến doanh số cho vay loại này giảm qua các năm.

2013 giảm 6.752 triệu đồng tương ứng giảm 9,1% so với năm 2012, năm 2014 giảm 2.444 triệu đồng tương ứng giảm 8,7% so với năm 2013

2.6.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích vay

Trong cơ cấu cho vay của ngân hàng, cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 90% tổng doanh số Tỷ trọng này không tăng mạnh do đời sống người dân nâng cao, kéo theo nhu cầu tiêu dùng và học tập ở nước ngoài tăng Ngân hàng chủ động điều chỉnh cơ cấu cho vay để phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng.

TP.HCM, với vai trò là trung tâm kinh tế lớn, chứng kiến nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh mẽ hàng năm, không chỉ từ doanh nghiệp mà còn từ các cá nhân Doanh số cho vay liên tục tăng, ví dụ năm 2014 đạt 165.515 triệu đồng, tăng 53,7% so với năm 2013 Sự tăng trưởng này đến từ nhu cầu vốn mở rộng sản xuất và nỗ lực quảng bá sản phẩm tín dụng của ngân hàng, giúp khách hàng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

Vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến do nhu cầu nâng cao đời sống Hiện nay, hình thức vay này đã mở rộng đến nhiều đối tượng, từ cán bộ công nhân viên đến hộ kinh doanh nhỏ Mục đích của vay tiêu dùng rất đa dạng, bao gồm mua nhà, sửa chữa nhà, mua sắm nội thất, hoặc phương tiện đi lại Đặc điểm của vay tiêu dùng là trả góp trong thời gian linh hoạt, giúp khách hàng dễ dàng sở hữu những vật dụng mong muốn Do đó, doanh số cho vay tiêu dùng tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, ví dụ như năm 2013 tăng 32,4% so với năm 2012 và năm 2014 tăng 51,5% so với năm 2013.

 Mục đích khác: (chủ yếu là các loại hình cho vay như cho vay du học, chứng minh năng lực tài chính)

Ngân hàng cung cấp các khoản vay hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên, người đi làm có nhu cầu học tập hoặc chữa bệnh ở nước ngoài, nhắm đến đối tượng khách hàng có năng lực tài chính nhưng cần hỗ trợ thêm Loại hình cho vay này mới được chú trọng gần đây, với tỷ trọng doanh số còn thấp, cụ thể năm 2013 chiếm 8% và năm 2014 chiếm 7% tổng doanh số cho vay của ngân hàng.

2.6.1.3 Doanh số cho vay cá nhân theo phương thức bảo đảm Để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của mình, ngân hàng hạn chế cho vay những khoản vay không có tài sản đảm bảo Chính vì vậy mà tỷ trọng cho vay không có tài sản đảm bảo luôn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số cho vay và giảm dần qua mỗi năm

Tỷ lệ thu nợ cá nhân biến động đáng kể qua các năm, giảm từ 4% năm 2012 xuống còn 1,1% năm 2014, cho thấy sự thay đổi trong hiệu quả hoặc chiến lược thu nợ.

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh số tiền ngân hàng thu về từ các khoản cho vay, bao gồm cả nợ từ các năm trước Hiệu quả thu hồi nợ thể hiện khả năng quản trị rủi ro và đánh giá khách hàng của ngân hàng, đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động tổng thể.

Doanh số thu nợ của ngân hàng liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2012-2014, với mức tăng đáng kể 28,1% vào năm 2013, tương đương 28.060 triệu đồng so với năm trước.

Năm 2014, doanh số thu nợ tăng 49,7% so với năm 2013, đạt 63.557 triệu đồng nhờ tình hình kinh tế năm 2013 khả quan Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng doanh số thu nợ năm 2014 thấp hơn do kinh tế không ổn định, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng.

2.6.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn

Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng liên tục chiếm tỷ trọng cao và tăng trưởng qua các năm, đạt 73% tổng doanh số thu nợ vào năm 2014 Tỷ trọng này tăng từ 42% năm 2012 và 58% năm 2013 Nguyên nhân chính là do doanh số cho vay ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng.

2.6.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo nhu cầu vay

Doanh số thu nợ từ cho vay sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, cụ thể năm 2012 là 78,2% và năm 2013 là 78% Bên cạnh đó, doanh số thu nợ từ cho vay tiêu dùng ngày càng tăng, đạt 35,2% tổng doanh số thu nợ vào năm 2014.

2.6.2.3 Doanh số thu nợ cá nhân theo phương thức bảo đảm

Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh

2.7.1 Các kết quả đạt được

Dựa trên phân tích số liệu thực tế và so sánh với mục tiêu ban đầu, PGD Nguyễn Cư Trinh đã đạt được những kết quả khả quan trong thời gian qua.

- PGD được thành lập và đi vào hoạt động tháng 12 năm 2009, hoạt động kinh doanh khá tốt, thu nhập tăng qua các năm, quản lý tốt chi phí

- Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu cho vay của ngân hàng

Trong 3 năm qua, PGD đã thành công trong việc tập trung vào hai mảng kinh doanh tín dụng chính: cho vay tiêu dùng và hỗ trợ sản xuất kinh doanh, với sự tăng trưởng đáng kể của DNCV từ cả hai gói sản phẩm này Điều này giúp PGD chiếm ưu thế hơn so với các sản phẩm cho vay khác.

Dư nợ tín dụng trung và dài hạn (DNCV) tăng trưởng, đồng thời tỷ trọng của DNCV trong cơ cấu tín dụng cũng được cải thiện, cho thấy ngân hàng đã thành công trong việc hỗ trợ khách hàng tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.

- Tỷ lệ DNCV/ Vốn huy động ở mức cao (trên 55%), quy mô tín dụng cá nhân vẫn đang được mở rộng

Hoạt động tín dụng cá nhân đang trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân hàng, với tỷ lệ sinh lời ổn định trên 18% trong hai năm gần đây, cho thấy tiềm năng lớn và sự đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của ngân hàng.

- Không tồn tại nợ xấu, nợ quá hạn tăng nhưng vẫn duy trì trong nhóm 1, 2

Cán bộ tín dụng chuyên môn cao, nhiệt tình hỗ trợ khách hàng hoàn thành thủ tục vay vốn, được tin tưởng và đánh giá cao.

Năm 2012, Sacombank được xếp vào nhóm 2 với mức tăng trưởng tín dụng 15%/năm, thúc đẩy ngân hàng mở rộng cho vay và giảm lãi suất PGD đặt mục tiêu phát triển trong bối cảnh đó.

Tập trung vào hai sản phẩm cho vay chính: cho vay tiêu dùng và cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh, với số tiền giải ngân chủ yếu từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng/khách hàng, đáp ứng nhu cầu vốn của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

- Cho vay đối với những khoản vay có TSĐB với giá trị chuyển đổi cao

- Thẩm định chặt chẽ các khoản vay, đảm bảo an toàn cho các khoản vay

Ưu tiên xét duyệt cho vay đối với khách hàng có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ, cùng với các kế hoạch kinh doanh khả thi và có triển vọng phát triển tốt, nhằm tối ưu hóa hiệu quả nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

- Tăng cường công tác quản lý và thu hồi nợ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trong năm 2015, PGD đã đi đúng định hướng phát triển, với DNCV tiêu dùng và cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh tăng nhanh, chiếm ưu thế trong cơ cấu DNCV theo sản phẩm.

2.7.2 Các mặt thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những khó khăn

Với hơn 20 năm xây dựng và phát triển Ngân hàng đã và đang xây dựng được một thương hiệu mạnh được đông đảo khách hang biết đến

Mạng lưới giao dịch rộng khắp, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao.

Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đa dạng, phong phú là luôn được nghiên cứu làm mới nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

Thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi, rút thăm trúng thưởng nên được sự quan tâm đông đảo từ phía khách hàng

Bộ máy tổ chức ngày càng được chuyên môn hoá thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch

Bên cạnh thành quả đạt được, phân tích cho thấy Ngân hàng TMCP Sacombank – chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh còn những hạn chế trong kinh doanh tín dụng cần khắc phục.

- DNCV khách hàng cá nhân tuy tăng trưởng qua các năm nhưng vẫn chưa đều Quy mô hoạt động tín dụng còn khá hẹp

Cơ sở vật chất Phòng Giáo dục và Đào tạo (PGD) cần được đầu tư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu làm việc hiệu quả và khoa học, vì trang thiết bị hiện tại còn thiếu thốn.

Hệ thống chấm điểm khách hàng cá nhân đóng vai trò then chốt, hỗ trợ cán bộ tín dụng xử lý hồ sơ nhanh chóng và hiệu quả Việc ứng dụng hệ thống này giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào số lượng lớn cán bộ tín dụng, từ đó tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Công tác huy động vốn tại PGD chưa đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng, khiến ngân hàng phải sử dụng vốn điều chuyển với lãi suất cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận Việc huy động vốn ngày càng khó khăn do cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng và sự xuất hiện của các kênh đầu tư mới.

Mặc dù ngân hàng đang nỗ lực mở rộng đối tượng khách hàng, số lượng khách hàng vay tiêu dùng vẫn còn hạn chế Hiện tại, ngân hàng chủ yếu tập trung cho vay tín chấp đối với cán bộ nhân viên do khả năng kiểm soát thu nhập ổn định của nhóm đối tượng này.

GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI SACOMBANK – PGD NGUYỄN CƯ TRINH

Ngày đăng: 21/07/2023, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiều (2012). Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2012
2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng TMCP Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh Khác
3. Các sản phẩm, dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh Khác
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh năm 2012, 2013 và 2014 Khác
5. Các báo cáo của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh Khác
6. Chỉ thị 01/2012/CT-NHNN ngày 13/02/2012 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank - (Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh
i ểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank (Trang 27)
Bảng 2.1: Phân tích doanh số cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 - (Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh
Bảng 2.1 Phân tích doanh số cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 (Trang 41)
Bảng 2.2: Phân tích doanh số thu nợ cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 - (Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh
Bảng 2.2 Phân tích doanh số thu nợ cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 (Trang 46)
Bảng 2.3: Phân tích dư nợ cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 – 2014 - (Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh
Bảng 2.3 Phân tích dư nợ cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 – 2014 (Trang 48)
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay cá nhân trên vốn huy động - (Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay cá nhân trên vốn huy động (Trang 51)
Bảng 2.6. Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân - (Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh
Bảng 2.6. Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân (Trang 53)
Bảng 2.7: Phân nhóm nợ khách hàng cá nhân - (Luận văn) nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp sacombank chi nhánh sài gòn, pgd nguyễn cư trinh
Bảng 2.7 Phân nhóm nợ khách hàng cá nhân (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w