Lý Thuyết Mạch 3 Lý thuyết trường điện từ Ngưới soạn Thành Doanh LÊ C1 Phân tích véc tơ C2 Điện trường C3 Sự phân cực và dẫn điện C4 Từ trường C5 Đường dây dài Nội dung C1 Phân tích véc tơ 1 1 Các hệ[.]
Trang 1Lý thuyết trường điện từ
Ngưới soạn: Thành Doanh LÊ
Trang 2C1: Phân tích véc tơ
C2: Điện trường
C3: Sự phân cực và dẫn điện C4: Từ trường
C5: Đường dây dài
Trang 3v P là điểm gốc của vi khối có các vi phân kích thước dx,dy,dz
à Thể tích của vi khối dV=dx.dy.dz
Trang 52 Hệ toạ độ trụ tròn
Trang 83 Hệ toạ độ cầu
Trang 10v Đại lượng vector: là các đại lượng được biểu diễn bằng độ lớn
(số thực dương hoặc âm) và hướng trong không gian (2 chiều
3 chiều, nhiều chiều….)
+ Ví dụ: Lực, vận tốc, điện trường, từ trường…
Trang 121.3 Tích phân
Trang 131.4 Toán tử Nabla và Gradient
Toán tử Gradient
Trang 141.5 Toán tử DIV và từ thông
Từ thông
v Từ thông là thông lượng đường sức từ đi qua một điện tích.
Từ thông liên hệ trực tiếp với mật độ từ thông Từ thông là tích
phân của phép nhân vô hướng giữa mật độ từ thông với véc tơ
thành phần điện tích, trên toàn bộ diện tích
v Theo ký hiệu toán học:
Hướng của véctơ B theo quy ước là từ cực nam lên cực bắc của nâm
châm, khi đi trong nâm châm và từ cực bắc đến cực nam khi đi ngoài nâm châm
Điện từ học
Trang 151.6 Toán tử Rot và định lý Stokes
Định lý Stokes
v Hình vẽ trên đây cho biết mặt được định hướng với véc tơ pháp đơn vị Hướng của S bao gồm hướng dương của đường cong biên C Điều này có nghĩa là nếu bạn đi trên chiều dương quanh C
mà đầu của bạn dặt theo hướng của n thì mặt S luôn nằm bên trái của bạn
Trang 16- Cho S là một mặt trơn từng mảnh được định hướng sao cho nó
bị tạo bởi một đường cong C trơn từng mảnh, đơn kín với chiều dương được định hướng Cho F là một trường véc tơ mà các thành phần của nó có các đạo hàm riêng liên tục trên một miền
Trang 171.7 Trường điện từ và hệ phương tình Maxwell
- Theo các luận điểm Maxwell, B biến thiên theo t tạo ra điện trường xoáy và ngược lại E biến thiên theo t tạo ra B Vậy trong kgian B và E có thể tồn tại đồng thời và có liện hệ chặt trẽ với nhau
- B và E tồn tại đồng thời trong kgian tạo thành một trường thống nhất gọi là trường điện từ
- Trường điên từ là một dạng vật chất đặc trưng cho sự tương tác giữa các hạt mang điện
- Phương trình Maxwell-Faraday: diễn tả luận điểm 1 của Maxwell giữa từ trường biến thiên và điện trường xoáy
Trang 18- Phương trình Maxwell-Ampere: diễn tả luận điểm 2 của Maxwell điện trường biến thiên cũng sinh ra từ trường như dòng điện dẫn
- Định lý Ostrogradski-Gauss đối với điện trường: diễn tả tính không khép kín của các đường sức điện trường tĩnh luôn từ các điện tích dương đi ra và đi vào từ các điện tích âm: trường có nguồn
Trang 19- Định lý O-G đối với từ trường: diễn tả tính khép kín của các đường sức từ trường: trường ko có nguồn
- Từ (2), (4),(6) và (8) ta có HPT Maxwell
Trang 202.1 Điện tích
- Điện tích tạo ra từ trường và cũng chịu sự ảnh hưởng của trường điện từ Sự tương tác giữa 1 q với TĐT, khi nó chuyển động hoặc đừng yên so với TĐT này là nguyên nhân gây ra lực điện từ, 1 trong những lực cơ bản của tự nhiên
- Q còn hiểu là hạt mang điện, khi coi là rất nhỏ như 1 chất điểm thì q được gọi
là điện tích điểm
- Điện tích có 2 loại: điện tích dương và âm
- Kí hiệu: q; đơn vị: Culong ( C)
- Điện tích nguyên tố có giá trị: e=1,6.10 -19 ( C)
- Electron: là một hạt cơ bản có:
+ Điện tích qe=-e =-1,6.10 -19 ( C) + Khối lượng: Me=9,1.10 -31 ( kg)
- Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích nguyên tố: q = ±e
Trường điên của q điểm + và - Điện từ học
Trang 21- Điện trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó
Trang 22- Định nghĩa: Điện trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và
tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó
- Đại lượng cơ bản của điện trường:
² Cường độ diện trường E: là đại lượng đặc cho cho điện trường về khả năng
+ q >0: F cùng phương và chiều với E
+ q <0: F cùng phương, ngc chiểu với E
² Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường
sao cho hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đó
Tính chất đường sức:
+ Qua mỗi điểm trong đ.trường ta chỉ có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện trường
Trang 23+ Các đường sức điện là các đường cong không kín,nó xuất phát
từ các điện tích dương,tận cùng ở các điện tích âm
+ Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau
+ Nơi nào có CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và
ngược lại
² Điện trường đều:
+ Có véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau
+ Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau
Trang 24v Xét một điện tích q1 cố định và điện tích thử qt đặt trong không gian xung quanh điện tích q1à qt luôn chịu tác động của lực tĩnh điện Coulomb
4πε0R2 aR
2.3 Cường độ điện trường
v Cường độ điện trường của 1 điện tích điểm tạo ra trong chân ko: + Vector lực tác dụng lên điện tích thử 1C
+ Thứ nguyên: V/m
+ Vector
+ R: vector hướng tự điện tích q đến điểm xét
+ aR: vector đơn vị của R
4πε 0R2 aR
Trang 25v Xét một điện tích q đặt tại tâm của toạ độ cầu
v Xét E tại một điểm trên mặt cầu của bán kính r
v Xét một điện tích q đặt tại điểm gốc toạ độ
v Xét E tại một điểm bất kì có toạ độ (x,y,z)
Trang 26- Hệ toạ Đescartes
v Xét một điện tích q đặt tại điểm bất kì có toạ độ (x’,y’,z’)
v Xét E tại một điểm P (x,y,z)
Trang 27v Xét 2 điện tích q1, q2 trong chân không
v Xét điểm P (x,y,z) bất kì trong chân ko
Trang 28Ví dụ: cho q1=4.10-9(C) ở P1(3,-2,1); q2=3.10-9(C) ở P2(1,0,-2);
q3=2.10-9(C) ở P3(0,2,2); q4=-10-9(C) ở P1(-1,0,2) Tính E tại P(1,1,1)
Trang 29- Luật CuLông: là luật về sự tương tác giữa các hạt mang điện:
đột lớn lực tương tác giữa 2 hạt mang điện tỉ lệ thuật với điện tích q1,q2 và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng:
2.4 Định luật Culông giữa các điện tích
+ ε0: hằng số điện môi trong chân ko
² Xét 2 điện tích q1, q2 cùng dấu trong chân ko, có toạ độ xác định bởi 2 véc tơ r1 và r2
² Lực F đặt lên điện tích q2
² Phương cùng phương với véc tơ R12 nối giữa q1, q2 ; R12=r2-r1
2.5 Sự phân bố điện tích
Trang 30² Hướng cùng hướng với vector R12
Trang 322.6 Định luật Gauss
Trang 33² Điện tích điểm ² Điện tích đường
² Điện tích mặt (S ko cần khép kín) ² Điện tích khối
Trang 34² Xét một điện tích Q tại tâm quả cầu bán kính a + Ta có cường độ điện trường
Trang 362 Ứng dụng luật Gauss
Trang 45² Định nghĩa: hiệu điện thế giữa hai điểm A vs B (VAB) là công để dịch chuyển một điện tích 1C trong điện trường E từ điểm BàA
² Nếu biết điện thế VA,VB của hai điểm A, B chung hệ tham chiếu, khi đó HĐT giữa A và B được tính như sau:
VAB=VA-VB
Trang 481 Trường thế của điện tích điểm
Trang 56- Sự sai khác dòng là do tồn tại sự chuyển dịch và dòng rò đáng kể chảy tắt giữa
Trang 58Δi(x, t) = i(x + Δx, t)− i(x, t) = −(G0.Δx.u(x,t)+ C0.Δx ∂u(x, t)
Trang 59- Từ (1) và (2) ta có HPT mô tả đường dây dài
- HPT trên à bài toán đd dài là bài toán bờ có sơ kiện:
+ ĐK bờ ở 2 đầu đường dây (x=x1; x=x2)
+ ĐK đầu (sơ kiện): t=t0
- HPT chỉ có đạo hàm cấp 1 của i(x,t), u(x,t)
+ ĐK bờ: u(x1,t)=u1(t) ; i(x1,t)=i1(t) ; u(x2,t)=u2(t) ; i(x2,t)=i2(t)
+ Sơ kiện: u(x,0); i(x,0)
- R0, X0, L0, G0: thông số của đường dây, phụ thuộc vào vật liệu, kích thước đg dây à phụ thuộc vào x, t
- Xét đdd đêù hệ số hằng à R0, X0, L0, G0 là hằng số
- ĐDd đêù ko tiêu tán à R0=0, G0=0
Trang 60- Từ (1) và (2) ta có HPT mô tả đường dây dài
Trang 62- HPT Mô tả đường dây dài hằng số hằng có kích thích điều hoà
3 CĐXL điều hoà trên đường dây dài
a Hiện tượng sóng chạy
Trang 64- Kí hiệu sóng thuận và sóng ngược là: U ;I ;U ;I
Trang 66C
Trang 68Ví dụ: Cho đường dây cao áp trên ko với tần số cơ bản
R0 = 10−4(Ω / km) ;L0 = 10−6(H / km)
G0 = 0, 6.10−9(S / km) ;C0 = 1, 2.10−11(F / km)
? Tính tổng trở sóng, Z0,Y0, hệ số truyền sóng, vận tốc truyền sóng, phương trình ảnh phức dòng và áp
Trang 69+ Hệ số tắt dầnα không phụ thuộc vào ω
+ Vận tốc truyền sóng v không phụ thuộc vào ω
Trang 70- Thường (1) ko được thoả mãn nên để tránh méo phải thực hiện (1) bằng cách nhân tạo
- Pupin hoá đường dây: cách mỗi quãng nhất định lại nối thêm vào dd những cuộn cảm tập trung L thích hợp để (1) thoả mãn
Trang 715 Phân bố dòng và áp dạng hàm lượng giác Hyperbol
- Phân bố dòng và áp trên dd dài
Trang 72- Trong trường hợp biết điện áp và dòng điện tại cuối đường dây và gốc toạ độ
là cuối đường dây, chiều + hướng về đầu đường dây U. 2;I.2
Trang 73- Đường dây thông số cung cấp cho phụ tải Z2 ở cuối đường dây với áp và dòng là
- Áp và dòng tại toạ độ x được tính theo công thức
Trang 74Z. (x) = cosh(γ x).U2− ZC.sinh(γ x).I2
Trang 75- QTQĐ trên đường dây dài đêù ko tiêu tán: đóng 1 nguồn áp, 1 xung hoặc sét đánh, ngắn mạch, cắt mạch
- PT cơ bản của đường dây dài
u(x, t) ⇔ U(x, p) i(x, t) ⇔ I(x, p) di
Trang 76- Giả thiết tại t=0, ko có dòng và áp
Trang 77U(x, p) = A1(x, p).e−γ(p).x + A2(x, p).eγ(p).x
Trang 78:chiều thuận chiều x
:chiều ngược chiều x
- Đặc trưng truyền sóng trên đường dây ko tiêu tán
+ Mọi dạng sóng f1,2(x,t) đều truyền với vận tốc như sau v
+ Mọi dạng sóng đều lan truyền ko méo, ko tắt
- Tại x=0 à u0(t)=u(0,t)=f1(t)
Sau thời gian t1 sóng thuận lan truyền đến điểm x1=v1.t Tại x1 nó bắt đầu
lặp lại qui luật biến thiên ở gốc toạ độ
t1
ux(t) = u(x, t) = f1(t − x1
υ )
Trang 79- Xét đường dây tổng trở Zc có tải tập trung cuối đường dây Z2 Giả sử có một sóng tới utới từ phía đầu đường dây truyền tới tải
- Tại thời điểm sóng tới đập vào tải tập trung nó gặp 1 điều kiện bờ mớiàgây
ra áp trên tải u2(t)≠utới > tại thời điểm đó sẽ có một sóng phản xạ uph(t) xuất phát từ vị trí tải sao cho:
Cách tính u2(t) và uph à PP Petersen
u2(t) = utoi + uph
8 PP Petersen tính dòng và áp cuối đường dây
- Chọn: gốc toạ độ là cuối đường dây, gốc thời gian (t=0) là lúc sóng vừa đập vào cuối đường dây Dòng áp tại cuối đường dây i2(t), u2(t)
Trang 80- Từ (2,3,4) à ZC.i2=u2tới-u2ph (5)
- Từ (1,5) à 2.u2tới=ZC.i2+u2 = i2.(ZC+Z2)
Dòng và áp cuối đường dây u2(t), i2(t) được tính theo 1 sơ đồ tập trung các tải ở cuối đường dây rồi đóng 1 nguồn có áp bằng 2 lần của sóng tới 2.utới và có 1 tổng trở bằng tổng trở sóng ZC của đường dây tớià Quy tắc và pp Petersen
Tải Z2
2.utoi
ZC
i2K
Sơ đồ Petersen
Trang 81- Quy tắc Petersen: Bài toán dòng áp trên mạch thông số tải à bài toán quá trình quá độ trong mạch có thông số tập trung
- Sau khi tính được u2,i2 àdòng áp phản xạ ở cuối đường dây
đường dây với biểu thức
x’: gốc tại cuối đường dây, chiều dương hướng về đầu đường dây
Trang 82Bài toán 2:
+ Đường dây với tổng trở sóng ZC1 chuyển tiếp qua 1 đường dây vơí tổng trở sóng ZC2 khi sóng chạy tới điểm 2 à u2(t),i2(t) Các tín hiệu này truyền vào đường dây 2, hình thành những sóng khúc xạ u2kh, i2kh+ Khi sóng khúc xạ lan truyền trên đường dây 2 và chưa tới cuối đường dây để phản xạ lại trên đường dây này chỉ có một sóng thuận duy nhất
Trang 83à Bài toán tìm u2kh(t), i2kh(t) có sơ đồ, qui tắc và pp Petersen giống bài toán sóng đập vào 1 tải tập trung có tổng trở ở cuối đường dây = ZC2
utoi
u2
2
- Nếu tại chỗ tiếp giáp 2 đường dây có các phần tử tải tập trung thì ta kết hợp 2 sơ
đồ Petersen của 2 bài toán trên (thêm các phần tử tập trung vào sơ đồ bài toán 2)
Trang 84Chú ý:
+ Áp và dòng khúc xạ sang đường dây 2 sẽ bằng áp và dòng tính được trên phần tử ZC2 của sơ đồ Petersen
+ Áp và dòng phản xạ về đường dây 1 sẽ liên quan với áp và dòng tính được
ở sau phần tử ZC1 trong sơ đồ Petersen
2
2'
Trang 85Ví dụ 1: Sóng hình chữ nhật u lan truyền trên đường dây
Trang 86Ví dụ 2: Sóng hình chữ nhật u lan truyền trên đường dây