1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử việt nam trường hợp nghiên cứu tại đông nam bộ

166 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ
Tác giả Huỳnh Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Vũ Đức Bình
Trường học Trường đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT HUỲNH THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT N

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

HUỲNH THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

TRONG NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM – TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI ĐÔNG NAM BỘ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÌNH DƯƠNG – 2022

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

HUỲNH THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

TRONG NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM – TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI ĐÔNG NAM BỘ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOANTôi cam đoan luận văn “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tất cả nội dung được kế thừa, tham khảo

từ nguồn tài liệu khác đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 9 năm 2022

Học viên thực hiện luận văn

Huỳnh Thị Thu Hà

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân Nhân đây tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc của mình đối với thầy giáo TS Vũ Đức Bình đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này Những đánh giá, nhận xét của thầy thực sự vô cùng quý giá đối với tác giả Đặc biệt, những lời động viên, khuyến khích của thầy trong những giai đoạn khó khăn thật sự vô cùng quý giá và trân quý

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích và quý báu cho bản thân tác giả và các bạn đồng học cao học niên khóa 2020-2022

Tác giả gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo Viện đào tạo sau đại học, các thầy cô chuyên môn, phụ trách đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện và bảo vệ luận văn

Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành đến quý công ty đối tác, quý công ty logistics và các cá nhân đã giành thời gian quý báu giúp tác giả thực hiện khảo sát cũng như góp ý cho tác giả các ý kiến chuyên môn, giúp tác giả có định hướng đúng đắn

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên động viên, khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 9 năm 2022

Học viên thực hiện luận văn

Huỳnh Thị Thu Hà

Trang 5

iii

TÓM TẮT Cùng với tốc độ phát triển của thương mại điện tử như vũ bão tại Việt Nam thì logistics được coi là xương sống của thương mại điện tử vẫn chưa phát triển song hành cùng nhau Đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ” với mục tiêu là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics trong thương mại điện tử, mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố

Căn cứ vào cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước, sử dụng phương pháp chuyên gia tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố: vốn đầu tư, chi phí, chất lượng, công nghệ, quản trị, cơ sở hạ tầng

Sau khi tiến hành điều tra thực tế thông qua các phiếu khảo sát tác giả thu

về 268 mẫu nghiên cứu, sau đó tác giả đã tiến hành phân tích xử lý số liệu qua phần mềm SPSS, bằng việc kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbachs’ Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết,

có 06 nhân tố đạt được độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê, qua đó cho thấy mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ được sắp xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần như sau: (1) cơ sở hạ tầng; (2) vốn đầu tư; (3) chi phí logistics; (4) quản trị logistics; (5) công nghệ và (6) chất lượng logistics

Từ đó, tác giả đã đưa ra các kết luận và kiến nghị mang hàm ý chính sách bao gồm: (1) phát triển và cải thiện cơ sở hạ tầng, (2) sử dụng vốn đầu tư hợp lý, (3) biện pháp giảm chi phí logistics, (4) gia tăng hiệu quả quản trị logistics, (5) áp dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động logistics, (6) nâng cao chất lượng logistics, cũng như phân tích các lỗ hổng để định hướng cho các nghiên cứu trong tương lai

Từ khóa: Logistics, thương mại điện tử, logistics trong thương mại điện tử

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU x

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ xii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do thực hiện đề tài 1

1.2 Mục tiêu/câu hỏi nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng/ phạm vi nghiên cứu, khảo sát 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Đóng góp của nghiên cứu 4

1.5.1 Đóng góp về mặt thực tiễn 4

1.5.2 Đóng góp về mặt khoa học 5

1.6 Kết cấu của luận văn nghiên cứu 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 Thương mại điện tử 8

2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 8

2.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử 10

2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 11

2.1.3.1 Đối với các tổ chức doanh nghiệp 11

2.1.3.2 Đối với người tiêu dùng 13

2.1.3.3 Đối với xã hội 13

Trang 7

v

2.1.4 Các mô hình thương mại điện tử 14

2.1.4.1 Mô hình thương mại điện tử B2B 14

2.1.4.2 Mô hình thương mại điện tử B2C 15

2.1.4.3 Mô hình thương mại điện tử C2C 15

2.2 Logistics 16

2.2.1 Khái niệm logistics 16

2.2.2 Vai trò của logistics 17

2.2.3 Lợi ích của dịch vụ logistics 18

2.3 Sự phát triển hoạt động logistics trong thương mại điện tử 19

2.3.1 Khái niệm sự phát triển hoạt động logistics trong thương mại điện tử 19

2.3.2 Sự quan trọng của logistics trong thương mại điện tử khu vực Đông Nam Bộ 20

2.3.3 Các hình thức logistics phổ biến trong TMĐT 24

2.3.4 Tiềm năng thị trường logistics của thương mại điện tử tại Đông Nam Bộ 25 2.3.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động logistics 26

2.3.5.1 Cơ sở hạ tầng 26

2.3.5.2 Vốn đầu tư cho logistics 26

2.3.5.3 Chi phí logistics 27

2.3.5.4 Quản trị logistics 28

2.3.5.5 Công nghệ 29

2.3.5.6 Chất lượng logistics 29

2.4 Lược khảo các nghiên cứu trước 30

2.4.1 Nghiên cứu ngoài nước 30

2.4.2 Nghiên cứu trong nước 32

2.4.3 Nhận xét, đánh giá 36

2.4.4 Điểm mới của nghiên cứu 36

2.5 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

Trang 8

vi

3.1 Phương pháp nghiên cứu 43

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 47

3.3 Xây dựng thang đo 48

3.3.1 Cơ sở hạ tầng 48

3.3.2 Vốn đầu tư 49

3.3.3 Chi phí logistics 49

3.3.4 Quản trị logistics 50

3.3.5 Công nghệ 51

3.3.6 Chất lượng logistics 52

3.3.7 Hoạt động logistics trong thương mại điện tử 53

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 55

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56

4.1 Thực trạng hoạt động thương mại điện tử và logistics tại khu vực Đông Nam Bộ 56

4.1.1 Thực trạng hoạt động thương mại điện tử tại Đông Nam Bộ 56

4.1.2 Thực trạng hoạt động Logistics và logistics trong thương mại điện tử tại khu vực Đông Nam Bộ 60

4.2 Kết quả nghiên cứu 65

4.2.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 65

4.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 66

4.2.3 Phân tích khám phá nhân tố EFA 71

4.2.3.1 Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập 71

4.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc 73

4.2.4 Phân tích hồi quy đa biến 74

4.2.4.1 Phân tích Pearson 74

4.2.4.2 Phân tích hồi quy đa biến 76

4.2.5 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết 78

4.2.6 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 81

Trang 9

vii

4.2.7 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến kiểm soát với sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại

Đông Nam Bộ 84

4.2.7.1 Kiểm định khác biệt theo giới tính 84

4.2.7.2 Kiểm định khác biệt theo công việc hiện tại 85

4.2.7.3 Kiểm định khác biệt theo tần suất mua sắm 86

4.2.7.4 Kiểm định khác biệt theo nơi cư trú 87

4.2.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu 87

4.3 Nhận xét đánh giá 89

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 91

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 Kiến nghị và hàm ý chính sách 93

5.2.1 Phát triển và cải thiện cơ sở hạ tầng 93

5.2.2 Sử dụng vốn đầu tư hợp lý 94

5.2.3 Giảm chi phí logistics 94

5.2.4 Gia tăng hiệu quả quản trị logistics 95

5.2.5 Áp dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động logistics 96

5.2.6 Nâng cao chất lượng logistics 96

5.3 Định hướng nghiên cứu trong tương lai 97

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

APEC Asia-Pacific Economic

Cooperation

Ủy ban Thương mại điện tử của

Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

AS/RS Automated Storage and

Retrieval Systems

Hệ thống lưu trữ và lấy hàng tự động

B2B Business to Business Hình thức kinh doanh giữa doanh

nghiệp với doanh nghiệp B2C Business to Customer Bán lẻ trực tiếp từ doanh nghiệp

đến khách hàng C2C Consumer to Consumer Thương mại điện tử giữa các cá

nhân và người tiêu dùng với nhau CIEM Central Institute for

Economic Management

Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương

CLM The Council of Logistics

Management in the USA

Hội đồng quản lý Logistics

COD Cash on delivery Dịch vụ giao hàng - thu tiền CSCMP Council of Supply Chain

Management Professionals

Hội đồng chuyên nghiệp ưu việt của các chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng trên toàn thế giới FMS Flexible Manufacturing

Systems

Phần mềm quản lý giao nhận

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GVC Global Value Chain Chuỗi giá trị toàn cầu

OECD Organization for economic

Trang 12

x

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Phân tích các nhân tố tác động đến các hoạt động logistics 37

Bảng 3.1 Nội dung điều chỉnh bảng hỏi sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia 46

Bảng 3.2 Các biến đo lường nhân tố cơ sở hạ tầng 48

Bảng 3.3 Các biến đo lường nhân tố vốn đầu tư 49

Bảng 3.4 Các biến đo lường nhân tố chi phí logistics 50

Bảng 3.5 Các biến đo lường nhân tố quản trị logistics 51

Bảng 3.6 Các biến đo lường nhân tố công nghệ 52

Bảng 3.7 Các biến đo lường nhân tố chất lượng logistics 53

Bảng 3.8 Các biến đo lường hoạt động logistics trong TMĐT 54

Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 65

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 67

Bảng 4.3 Phân tích nhân tố với các biến độc lập 71

Bảng 4.4 Phân tích nhân tố với biến phụ thuộc 73

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 74

Bảng 4.6 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R2 hiệu chỉnh 76

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định ANOVA 76

Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 77

Bảng 4.9 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 81

Bảng 4.10 Tóm tắt kiểm định các Giả thuyết nghiên cứu 82

Bảng 4.11 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính 84

Bảng 4.12 Sự khác biệt về sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ theo công việc hiện tại 85

Bảng 4.13 Sự khác biệt về sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ theo tần suất mua sắm 86

Trang 13

xi

Bảng 4.14 Sự khác biệt về sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ theo nơi cư trú 87 Biểu đồ 4.1 Biểu đồ tần số Histogram 78 Biểu đồ 4.2 Biểu đồ P-P plot 79 Biểu đồ 4.3 Biểu đồ phân tán giữa các giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 80

Trang 14

xii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Xếp hạng chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2022 24

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu 40

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 43

Hình 4.1 Sự phát triển của thị trường thương mại điện tử Việt Nam 59

Hình 4.2 Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến 60

Hình 4.3 Những xu hướng mới trên thị trường dịch vụ logistics đã hình thành qua đại dịch Covid 19 62

Hình 4.4 Phân bố doanh nghiệp và nhân lực logistics theo vùng địa lý 63

Trang 15

Đặc biệt năm 2020-2021 khi tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát ở một

số tỉnh, thành phố đã đặt ra không ít thách thức cho việc phát triển kinh tế và công tác bảo đảm an sinh xã hội Đồng hành với những thách thức, khó khăn trong bối cảnh dịch bệnh, giai đoạn này Việt Nam chứng kiến nhiều chuyển biến tích cực từ thói quen mua sắm, kinh doanh trực tuyến của cộng đồng người tiêu dùng và doanh nghiệp trong cả nước, tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử bán lẻ năm 2020

ổn định ở mức 18%, với doanh thu bán lẻ đạt 11,8 tỷ USD (Tổng cục thống kê, 2021)

Song song đó, theo báo cáo của hiệp hội logistics Việt Nam (Vietnam Logistics Business Association – VLA), tính đến hết năm 2017, các nhà bán lẻ thương mại điện tử của Ấn Độ chi từ 5-15% doanh thu cho logistics trong khi đó

ở Singapore tỷ lệ này là 8,5%, Mỹ là khoảng 10%, Thái Lan là 15%, riêng chi phí này ở Việt Nam chiếm 16,8 – 20% tổng doanh thu của thương mại điện tử Đây được coi là một chi phí đắt đỏ, vậy để thương mại điện tử Việt Nam phát triển mạnh mẽ, logistics cần phải được vận hành hiệu quả, tiết kiệm và cạnh tranh hơn nữa

Doanh số thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay ở mức từ 6 -8 tỷ đô la

Mỹ một năm, điều này đồng nghĩa với việc logistics phục vụ thương mại điện tử

Trang 16

2

cũng đang có những bước phát triển rất mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng cao Đặc biệt với chỉ số thương mại điện tử của các tỉnh Đông Nam Bộ gồm Hồ Chí Minh 90.6 điểm đang dẫn đầu cả nước, Bình Dương đứng thứ tư với 36.4 điểm, Đồng Nai ở vị trí thứ 5 với 33 điểm, Bà Rịa Vũng Tàu giữ vị trí thứ 9 với 25.3 điểm, Tây Ninh với 14.6 điểm, Bình Phước với 13.2 điểm Như vậy trong vị trí top 10 tỉnh thành phát triển về thương mại điện tử thì có đến 4 tỉnh đến từ khu vực Đông Nam

Bộ Như vậy, có thể thấy rằng tốc độ phát triển thương mại điện tử ở các tỉnh Đông Nam Bộ là khá cao, cùng với đó vùng Đông Nam Bộ đang dẫn đầu cả nước với 13.026 doanh nghiệp logistics, cho thấy rằng thực trạng phát triển logistics ở vùng Đông Nam Bộ đang rất mạnh mẽ, với tốc độ phát triển nhanh, nhu cầu lớn với tiềm năng phát triển cao của toàn vùng Và để cho mối quan hệ giữa thương mại điện

tử với logistics trở nên chất lượng và hiệu quả hơn, thì việc nhìn nhận các nhân tố tác động đến hoạt động logistics trong thương mại điện tử là cần thiết Do đó, tác giả thực hiện đề tài mang tên: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu tại Đông Nam Bộ” để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất, kiến nghị các giải pháp mang hàm ý chính sách để nâng cao hoạt động logistics nói riêng và phát triển thương mại điện tử hay kinh tế đất nước nói chung

1.2 Mục tiêu/câu hỏi nghiên cứu

Trang 17

3

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển các hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam?

Tác động của các nhân tố vốn đầu tư, chí phí logistics, chất lượng logistics, công nghệ, quản trị logistics, cơ sở hạ tầng đến phát triển các hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử tại Việt Nam như thế nào?

Các doanh nghiệp logistics Việt Nam rút ra được bài học gì về các nhân tố vốn đầu tư, chí phí logistics, chất lượng logistics, công nghệ, quản trị logistics, cơ

sở hạ tầng đến phát triển các hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử tại Việt Nam? Các sàn thương mại điện tử cần có phương án đầu tư như thế nào

để cải thiện hoạt động logistics

1.3 Đối tượng/ phạm vi nghiên cứu, khảo sát

Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam khu vực Đông Nam Bộ và các nhân tố cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư, chi phí logistics, quản trị logistics, công nghệ

và chất lượng logistics

Đối tượng khảo sát: cá nhân, doanh nghiệp đã từng mua hàng trên các trang thương mại điện tử và các cá nhân làm việc trong doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics

Phạm vi nghiên cứu: sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam

Phạm vi nội dung: đề tài tập trung phân tích tương quan giữa các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử Việt Nam

Phạm vi thời gian: dữ liệu sơ cấp được tác giả tiến hành khảo sát và thu thập

từ tháng 2/2022 đến tháng 5/2022 Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm quý 1 năm

2020 đến quý 2 năm 2022

Trang 18

4

Phạm vi không gian: nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu cho cá nhân, doanh nghiệp đang sinh sống và hoạt động tại các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ như Bình Dương, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước

Phạm vi nguồn dữ liệu: dữ liệu sơ cấp từ thu thập kết quả khảo sát

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng Nghiên cứu định tính: khám phá các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành thương mại điện tử tại Việt Nam, thông qua các nghiên cứu trước và phương pháp chuyên gia Dephy Sau đó hình thành bảng câu hỏi khảo sát

Nghiên cứu định lượng: nghiên cứu với công cụ là bảng câu hỏi khảo sát và câu trả lời thu được Sau khi mã hóa, làm sạch, tiến hành xử lý trên công cụ SPSS nhằm thực hiện phân tích:

Kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha cho các nhân tố

Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định độ hội tụ của thang đo Phân tích hệ số tương quan Pearson để kiểm định sự tương quan giữa các nhân tố đại diện cho biến độc lập với biến phụ thuộc

Phân tích hồi quy tuyến tính bội (hồi quy đa biến) để kiểm tra sự tác động đồng thời của các nhân tố đại diện biến độc lập lên biến phụ thuộc

Phân tích n-way ANOVA để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đại diện cho biến độc lập lên biến phụ thuộc

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

1.5.1 Đóng góp về mặt thực tiễn

Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển các hoạt động logistics trong TMĐT ở Việt Nam Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị để ngành logistics phục vụ cho TMĐT phát triển song hành cùng với sự phát triển của TMĐT

Trang 19

5

Ngoài ra, nghiên cứu giúp làm rõ nhận thức của người tham gia khảo sát và nghiên cứu về nhân tố tác động đến sự phát triển các hoạt động logistics trong TMĐT ở Việt Nam để có thể có cải tiến, đầu tư xứng tầm

Cuối cùng, việc khảo sát nhân tố tác động đến sự phát triển các hoạt động logistics trong TMĐT ở Việt Nam nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể cho các nhà quản lý trong các công ty logistics cũng như các công ty hoạt động TMĐT có chính sách phù hợp trong việc phát triển mảng logistics cho TMĐT Các nghiên cứu cũng đưa ra được một số kiến nghị để các nhà lãnh đạo xem xét và áp dụng phù hợp tình hình đơn vị mình

1.5.2 Đóng góp về mặt khoa học

Nghiên cứu sẽ phân tích và góp phần khám phá những nhân tố đại diện cho

sự phát triển logistics cho TMĐT Ngoài ra còn củng cố cho lý thuyết về nhân tố tác động đến sự phát triển các hoạt động logistics trong TMĐT ở Việt Nam

1.6 Kết cấu của luận văn nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 5 chương

Chương 1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu gồm lý do thực hiện đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

và những đóng góp cũng như kết cấu của luận văn

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: chương này nêu lên các khái niệm, đặc điểm vai trò và lợi ích của thương mại điện tử, logistics, khái niệm,

sự quan trọng, các hình thức phổ biến và tiềm năng của thị trường logistics của thương mại điện tử khu vực Đông Nam Bộ Bên cạnh đó cũng nêu lên các khái niệm các nhân tố tác động đến logistics như vốn đầu tư, chi phí, chất lượng, công nghệ, quản trị, cơ sở hạ tầng.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: trình bày các nghiên cứu trước ở trong nước và ngoài nước, sau đó nhận xét và đánh giá vể lỗ hổng các nghiên cứu trước, để tác giá tiếp tục kế thừa và phát triển Đồng thời, tác giả cũng nêu lên điểm mới trong bài nghiên cứu của tác giả trong chương này Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu cũng được đề cập trong chương

2

Trang 20

Chương 5 Kết luận và kiến nghị: chương này là những kết luận đúc kết được trong bài nghiên cứu, qua đó tác giả đưa ra các kiến nghị như: (1) phát triển

và cải thiện cơ sở hạ tầng, (2) sử dụng vốn đầu tư hợp lý, (3) biện pháp giảm chi phí logistics, (4) gia tăng hiệu quả quản trị logistics, (5) áp dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động logistics, (6) nâng cao chất lượng logistics Đồng thời, chương này cũng phân tích các lỗ hổng để định hướng cho các nghiên cứu trong tương lai

Trang 21

7

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 đã tổng quan sơ lược vấn đề nghiên cứu, đưa ra tính cấp của đề tài, các mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu và kết cấu bài luận văn Những tổng quan này giúp tác giả nắm bắt được vấn đề nghiên cứu và chi tiết từng phần cần thực hiện những gì nhằm đánh giá vấn đề nghiên cứu có tính khoa học và thực tiễn

Trang 22

8

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Thương mại điện tử

2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử là một khái niệm tương đối rộng, nó có nhiều tên gọi khác nhau như: thương mại trực tuyến (online trade), thương mại không giấy tờ (paperless commerce) hoặc kinh doanh điện tử (e-business) Tuy nhiên, tên gọi thương mại điện tử (e-commerce) được sử dụng nhiều nhất, được biết đến nhiều nhất và gần như được coi là quy ước chung để gọi hình thức thương mại giao dịch qua mạng Internet Hiện nay, định nghĩa thương mại điện tử được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra song chưa có một định nghĩa thống nhất về thương mại điện tử Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào các quan điểm

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp có một số quan điểm như sau:

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) (1998), thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số

Còn Cục thống kê Hoa Kỳ (2000), thương mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ

Như vậy, nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử thể hiện qua việc các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình Các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) như mô hình của trang web www.alibaba.com, giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C) như mô hình của trang www.amazon.com, hoặc giữa các cá nhân với nhau (C2C) trên www.eBay.com

Thương mại điện tử theo nghĩa rộng có một số khái niệm điển hình như sau: Theo OECD (1997), thương mại điện tử gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đã được số hóa thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở (như AOL - Dịch vụ thông tin trực tuyến) Trong đó, hàng hóa

Trang 23

“thương mại” (commerce) cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn

đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ Với quan điểm này, Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa

về thương mại điện tử theo chiều ngang như sau: thương mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm: marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán

Khái niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉ giới hạn riêng hoạt động mua và bán, toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Khái niệm này được viết tắt bởi 4 chữ MSDP Trong đó:

M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua Internet)

S – Sales (có trang web có chức năng hỗ trợ giao dịch, ký kết hợp đồng)

D – Distribution (phân phối sản phẩm số hóa trên mạng)

P – Payment (thanh toán qua mạng hay thông qua trung gian như ngân hàng)

Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử

Trang 24

10

Ở Việt Nam, căn cứ khoản 1 điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP thì thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác Như vậy, về bản chất, thương mại điện tử là hoạt động thương mại, nó chỉ khác duy nhất đối với thương mại truyền thống là nó sử dụng các phương tiện điện tử vào trong hoạt động thương mại

Tóm lại, mặc dù trên thế giới có nhiều cách hiểu khác nhau về thương mại điện tử nhưng nhìn chung đều thống nhất ở quan điểm cho rằng: thương mại điện

tử là việc sử dụng các phương tiện điện tử để làm thương mại

Với sự phát triển của nền công nghệ thế giới cũng như sự linh động trong cách vận hành bán hàng của các doanh nghiệp, thương mại điện tử và các mô hình thương mại điện tử đang trở thành xu hướng và ngày càng phát triển

2.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử

Tính cá nhân hoá: là sự phân biệt được khách hàng không phải bằng tên mà bằng thói quen mua hàng của khách hàng qua đường kích chuột của họ và sử dụng

dữ liệu về thói quen này được các web thương mại điện tử ứng dụng để cung cấp cho khách hàng những gợi ý mua hàng mang tính tương tác và cá nhân hóa cao dựa vào dữ liệu và thói quen của từng khách hàng

Đáp ứng tức thời: với bán hàng truyền thống thì người mua có thể mang luôn hàng về cùng họ, còn đối với việc mua bán hàng hóa qua thương mại điện tử thì hầu như không thể cung cấp trực tiếp, mà sau khi chọn sản phẩm thì khách hàng

có thể đến cửa hàng gần nhất hoặc các nhà bán hàng thương mại điện tử sẽ giao hàng từ chi nhánh địa phương Giải pháp này giải quyết được 2 vấn đề đặt ra đối với khách hàng, đó là: giá vận chuyển cao và thời gian vận chuyển lâu

Giá cả linh hoạt: giá hàng hoá trên các website thương mại điện tử rất đa dạng, phụ thuộc vào thời gian truy cập, số lần từng mua hàng, số sản phẩm mua, địa chỉ mua hàng

Đáp ứng mọi nơi, mọi lúc: khách hàng sẽ có thể mua hàng ở mọi nơi, mọi lúc chỉ cần có thiết bị kết nối internet

Trang 25

2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử

Hiện nay, thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế vì đó là phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, cung cấp thông tin cập nhật nhất, tận dụng được tối đa các nguồn lực và đem lại sự tiện dụng nhất cho các bên tham gia Thương mại điện tử giúp người tham gia nhanh chóng tiếp cận những thông tin phong phú về thị trường, đối tác, đối tượng, giảm chi phí trong kinh doanh, rút ngắn chu kỳ sản xuất Từ đó, thương mại điện tử giúp các nền kinh tế hoạt động và phát triển mau lẹ hơn gấp nhiều lần Dưới đây là những lợi ích TMĐT đem lại cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội

2.1.3.1 Đối với các tổ chức doanh nghiệp

Mở rộng thị trường: với bán hàng truyền thống chi phí đầu tư khá lớn cho việc thuê cửa hàng, nhân sự, vốn cho hàng hóa Tuy nhiên, với gian hàng ảo trên internet thì hoàn toàn dễ hơn nhiều với các sản phẩm là hình chụp được mô tả, chi phí thuê cửa hàng và nhân viên cũng giảm đáng kể, thậm chí việc quản lý cũng trở nên dễ dàng hơn Thương mại điện tử giúp tạo cơ hội công bằng cho tất cả các nhà cung cấp không phân biệt lớn nhỏ và thời gian giao dịch cũng đa dạng hơn, có thể giao dịch 24/7 không chịu sự phụ thuộc giờ mở cửa như cửa hàng truyền thống

Do đó, thương mại điện tử ngày càng phát triển do những đặc tính này

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận: đầu tiên là giảm chi phí thuê cửa hàng, tiếp theo là giảm chi phí bán hàng và marketing vì thông qua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với nhiều khách hàng trong một khoảng thời gian ngắn hơn trước kia Catalogue điện tử trên web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue dạng ấn phẩm bị hạn chế về số lượng, không gian

và thời gian Thương mại điện tử cũng giúp giảm chi phí trong giao dịch, vì các

Trang 26

Giảm lượng hàng tồn kho: việc trao đổi thông tin qua hệ thống mạng điện

tử giữa các nhà máy, bộ phận marketing và bộ phận thu mua đã giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa trong kho và phòng kế hoạch sản xuất sẽ xác định được năng lực sản xuất và nguyên vật liệu của từng nhà máy Kho có vấn đề phát sinh, toàn bộ các bộ phận trong tổ chức ngay lập tức nắm rõ và có những điều chỉnh phù hợp Nếu như mức cầu trên thị trường bất ngờ tăng hoặc một nhà máy không thể hoàn thành kế hoạch sản xuất thì tổ chức có thể kịp thời nhận biết được tình hình

và tăng cường hoạt động sản xuất tại một nhà máy khác Chính vì vậy mà vấn đề hàng tồn kho của các công ty, các doanh nghiệp luôn được giải quyết tốt, giúp các công ty và tổ chức của mình tiết kiệm được rất nhiều trong một năm sản xuất kinh doanh

Hỗ trợ công tác quản lý nhất là việc quản lý phân bổ dữ liệu của các vận đơn, hợp đồng, thông báo trước khi giao hàng hay các khiếu nại có thể được tập hợp dễ dàng bời nhà quản lý thông qua công nghệ điện tử được áp dụng Nhà quản

lý cũng có thể quản lý thông tin sản phẩm dễ dàng bằng việc số hóa đưa lên website Thanh toán điện tử chính xác và giảm bớt được các nhầm lẫn sai sót mà nếu là con người thì dễ mắc phải do vấn đề tâm lý tại thời điểm diễn ra thanh toán Một đặc tính ưu việt của thương mại điện tử trong thanh toán là ở chỗ hiệu quả cao, tốc độ xử lý lớn, độ chính xác đáng tin cậy và chi phí thấp

Nâng cao khả năng phục vụ và chăm sóc khách hàng thường xuyên: thông tin khách hàng được lưu lại doanh nghiệp có thể nắm được đặc điểm của từng khách hàng, nhóm khách hàng, qua đó phân đoạn thị trường, hướng những chính sách phù hợp riêng biệt cho từng nhóm khách hàng

Trang 27

13

2.1.3.2 Đối với người tiêu dùng

Mua sắm mọi nơi mọi lúc: chỉ cần thiết bị có kết nối internet khách hàng có thể chọn đặt hàng mình muốn ở bất cứ đâu vào bất cứ thời gian nào

Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp để lựa chọn: sự đa đạng trên các website giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn

Giá cả và phương thức giao dịch tốt: do thương mại điện tử giúp tiết giảm chi phí khá nhiều nên giá cả hàng hóa cũng cạnh tranh hơn

Chia sẻ thông tin nhanh chóng và dễ dàng: với mạng xã hội mở như Việt Nam, người tiêu dùng có thể chia sẻ thông tin nhanh chóng

2.1.3.3 Đối với xã hội

Thúc đẩy nền công nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa: thương mại điện tử phát triển dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại Do vậy, phát triển thương mại điện tử sẽ tạo nên những nhu cầu đầu tư mới và phát triển công nghệ thông tin

Nâng cao nhận thức của xã hội về công nghệ thông tin: từ biết Internet, đến dùng Internet là cả một bước tiến trong nhận thức, trong thói quen sống của con người Thông qua việc truy cập vào các trang web mua hàng, người tiêu dùng sẽ biết đến các lợi ích của nó, từ đó nảy sinh nhu cầu mua hàng qua mạng Và như vậy, thương mại điện tử định hình và phát triển theo mức tăng nhận thức của xã hội về công nghệ thông tin

Tăng cường lợi ích cho xã hội thông qua việc phát triển Chính phủ điện tử: Internet ra đời đã làm thay đổi nhiều hình thái hoạt động của con người, đồng thời thúc đẩy việc phổ cập và thâm nhập của tri thức vào các hoạt động trên toàn thế giới Về mặt điều hành Nhà nước (hay còn gọi là về mặt cầm quyền), người ta thường nói đến chính phủ điện tử, vì đó là môi trường bảo đảm cho sự thành công của thương mại điện tử và nền kinh tế số hóa Chính phủ điện tử được hiểu là “việc ứng dụng công nghệ thông tin để các cơ quan của Chính quyền từ trung ương đến địa phương đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn; cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức; và tạo điều

Trang 28

lý, điều hành có hiệu quả và nâng cao tính minh bạch nhằm quản lý tốt hơn các nguồn lực kinh tế và xã hội của đất nước vì mục tiêu phát triển Điểm chủ yếu của chính phủ điện tử là xây dựng chiến lược dài hạn, có phạm vi sâu rộng nhằm liên tục cải tiến các hoạt động với mục đích cuối cùng là đáp ứng nhu cầu của người dân thông qua việc thay đổi các hoạt động như quản lý cán bộ, công nghệ và quy trình công việc Do vậy, chính phủ điện tử còn mang lại lợi ích là cung cấp dịch

vụ một cách hiệu quả và kịp thời cho người dân, doanh nghiệp, các cơ quan và nhân viên Chính phủ Đối với người dân và doanh nghiệp, chính phủ điện tử là sự đơn giản hóa các thủ tục và tăng tính hiệu quả của quá trình phê duyệt Đối với các

cơ quan và nhân viên Chính phủ, chính phủ điện tử là sự hỗ trợ hợp tác giữa các

cơ quan nhằm đảm bảo đưa ra các quyết định một cách chính xác và kịp thời

2.1.4 Các mô hình thương mại điện tử

2.1.4.1 Mô hình thương mại điện tử B2B

Thương mại điện tử B2B về căn bản có khả năng hiểu là thương mại điện

tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Đây chính là loại hình thương mại và điện

tử gắn với mối tương quan giữa các doanh nghiệp

Một trong những mô hình thương mại điện tử B2B kinh điển trên toàn cầu chính là Alibaba.com của Trung Quốc

Có 4 mô hình thương mại điện tử B2B thường gặp

Mô hình B2B trọng điểm thiên về bên mua

Mô hình B2B trọng điểm thiên về bên bán

Mô hình B2B dạng trung gian

Loại hình thương mại hợp tác

Trang 29

15

2.1.4.2 Mô hình thương mại điện tử B2C

Thương mại điện tử B2C hay là thương mại giữa các công ty và người dùng, ảnh hưởng đến việc khách hàng thu thập nội dung, mua các hàng hoá thực hoặc sản phẩm thông tin và các hàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử

Đơn giản hơn chúng ta có khả năng hiểu: thương mại điện tử B2C là việc một đơn vị dựa trên mạng internet để trao đổi các hàng hóa dịch vụ do mình tạo ra hoặc do mình phân phối

Các trang web khá thành công với hình thức này trên toàn cầu phải kể đến Amazon.com, Drugstore.com, Beyond.com

Tại nước ta hình thức kinh doanh này đang rất “ảm đạm” vì nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ quan quan trọng là ý thức của các công ty, họ không chú ý, không để ý và tệ đặc biệt là không chăm sóc nổi web cho chính doanh nghiệp mình

Các dạng B2C chính ở Việt nam

Web TMĐT: là trang thông tin điện tử được cài đặt để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng

Sàn giao dịch TMĐT: là web TMĐT cho phép các thương nhân, tổ chức,

cá nhân (không phải chủ sở hữu website) tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua kinh doanh hóa, dịch vụ trên đó

Web khuyến mại trực tuyến: là web TMĐT do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực thi khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác (ví dụ như web chia sẻ mã giảm giá, voucher…)

Website đấu giá trực tuyến: là web TMĐT cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân (không phải chủ sở hữu website) tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đấy

2.1.4.3 Mô hình thương mại điện tử C2C

C2C (Consumer to Consumer): được hiểu là thương mại điện tử giữa các cá nhân và người tiêu dùng với nhau Đây cũng được coi là phương thức kinh doanh

có tốc độ tăng trưởng rất nhanh và ngày càng phổ biến

Trang 30

Người mua thanh toán cho người bán thông qua bộ xử lý thanh toán, và sau

đó người bán chịu trách nhiệm vận giao hàng cho người mua

Một số hoạt động của mô hình C2C

Nổi tiếng nhất trong mô hình này là hoạt động đấu giá (mua hàng)

Giao dịch trao đổi (không sử dụng tiền tệ)

Giao dịch hỗ trợ (bảo trì, thanh toán trung gian…)

Bán tài sản ảo (điển hình đặc biệt là game online)

Mục tiêu của thương mại điện tử từ người tiêu dùng đến người dùng là cho phép người tiêu dùng bán trực tiếp cho người dùng khác mà không phải thông qua người trung gian, hoặc bỏ ra một số tiền khổng lồ để xây dựng và duy trì mặt tiền cửa hàng trực tuyến của riêng họ

Tóm lại theo thực tế, một doanh nghiệp có thể cùng lúc đó áp dụng linh hoạt các mô hình thương mại điện tử nói trên vào hoạt động bán hàng theo hình thức hợp nhất Vì một đơn vị hay cá nhân có thể vừa tiến hành bán sỉ và bán lẻ Hoặc

có thể sử dụng mô hình B2B làm đầu vào và mô hình B2C, C2C làm đầu ra…

2.2 Logistics

2.2.1 Khái niệm logistics

Nếu hiểu từ logistics như một thuật ngữ chuyên môn thì cho đến nay có những cách định nghĩa khác nhau Theo cách tiếp cận của Hội đồng quản lý Logistics (The Council of Logistics Management CLM in the USA), khái niệm này được hiểu là một bộ phận của dây chuyền cung ứng, tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc chu chuyển và lưu kho hàng hóa, cùng các dịch

Trang 31

17

vụ và thông tin có liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng Cách định nghĩa khái niệm

“Logistics” này hiện được tiếp nhận một cách rộng rãi, bởi với cách tiếp cận này

đã liên kết chặt chẽ nhiều lĩnh vực logistics với thị trường, đặc biệt là thừa nhận khách hàng là “thượng đế”

Hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về logistics, được xây dựng dựa trên từng góc độ và mục đích nghiên cứu khác nhau về logistics Theo nghĩa rộng logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả về mặt chi phí dòng lưu chuyển và phản dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cùng những thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn được các yêu cầu của khách hàng (CSCMP, 2013) Theo nghĩa hẹp, logistics được hiểu như là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phối, lưu thông hàng hóa và logistics là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể (Luật Thương mại Việt Nam, 2005)

Cho dù được định nghĩa trên phạm vi rộng hay hẹp, thì logistics luôn được hiểu là chuỗi các hoạt động được tổ chức và quản lý khoa học gắn liền với các khâu của quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng trong nền sản xuất

xã hội

2.2.2 Vai trò của logistics

Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian

và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp

Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện,… tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng

Trang 32

18

Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này

Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm,… Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nhân tố đúng thời gian

- địa điểm (just in time): quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt

ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn

2.2.3 Lợi ích của dịch vụ logistics

Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Trang 33

19

Tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối: Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí lưu thông Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải là nhân tố quan trọng của lưu thông Cho nên việc quản lý tốt logistics sẽ làm giá hàng hóa trở nên cạnh tranh hơn

Gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận

Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế: dịch vụ logistics có tác dụng như chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra Dịch vụ logistics phát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và

mở rộng thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệp

Giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế: logistics đã cung cấp các dịch vụ đa dạng trọn gói đã có tác dụng giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế Dịch vụ vận tải đa phương thức do người kinh doanh dịch vụ logistics cung cấp đã loại bỏ đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ cũng như giảm khối lượng công việc văn phòng trong lưu thông hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế

2.3 Sự phát triển hoạt động logistics trong thương mại điện tử

2.3.1 Khái niệm sự phát triển hoạt động logistics trong thương mại điện tử

Từ những khái niệm về thương mại điện tử và logistics, có thể hiểu logistics trong thương mại điện tử là toàn bộ các hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua các giao dịch mua bán điện tử

Trong thương mại điện tử, logistics hiện nay được hiểu đơn giản là quy trình hoàn tất đơn hàng, bao gồm các khâu đóng gói, vận chuyển, thu tiền và chăm sóc khách hàng sau bán hàng Như vậy, với hàng hóa là các sản phẩm hữu hình, dù cho các khâu tìm kiếm sản phẩm, giao kết hợp đồng, thanh toán,…có thể thực hiện

Trang 34

20

trên môi trường trực tuyến nhưng công đoạn giao hàng từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng vẫn phải gắn chặt với dịch vụ logistics và chuyển phát

Các dịch vụ logistics chủ yếu như nhận đơn đặt hàng vận tải, gom hàng, xử

lý nguyên vật liệu, gia công mã mác, lưu kho, kiểm soát hàng tồn kho, tái chế hàng trả lại, quản lý việc phân phối, xúc tiến thị trường và các dịch vụ thông tin,…

Theo Bayles (2002), logistics trong thương mại điện tử là hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua internet, Debkowska (2017) đã chỉ ra hoạt động logistics trong thương mại điện tử thường tập trung vào các nghiệp vụ: thực hiện đơn hàng, quản lý kho bãi, phân phối và đóng gói sản phẩm phục vụ giao dịch thương mại điện tử

Như vậy, sự phát triển các hoạt động logistics trong thương mại điện tử là kiểm soát các quy trình logistics, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động như nhận đơn đặt hàng vận tải, gom hàng, xử lý nguyên vật liệu, gia công mã mác, lưu kho, kiểm soát hàng tồn kho, tái chế hàng trả lại, quản lý việc phân phối, xúc tiến thị trường và các dịch vụ thông tin để có giải pháp khắc phục các hạn chế trong hoạt động logistics trong thương mại điện tử giúp hoạt động logistics trong thương mại điện tử trở nên nhanh chóng, chính xác hơn

2.3.2 Sự quan trọng của logistics trong thương mại điện tử khu vực Đông Nam Bộ

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử trên thế giới, thương mại điện tử tại Việt Nam cũng không nằm ngoài sự phát triển chung của thế giới Với việc phát triển thương mại điện tử thì các doanh nghiệp cũng nên chú trọng đến phát triển logistics trong thương mại điện tử, đây là một nhân tố khá quan trọng quyết định tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp Thương mại điện tử muốn phát triển mạnh, không thể thiếu các dịch vụ logistics và chuyển phát chất lượng

Logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm được chi phí vận tải Nhờ đó hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng kịp thời Người tiêu dùng sẽ mua được hàng hoá một cách thuận tiện, linh hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình Người

Trang 35

21

mua có thể chỉ cần ở tại nhà, đặt mua hàng bằng cách gọi điện thoại, gửi fax, gửi e-mail hoặc giao dịch qua Internet… cho người bán hàng, thậm chí cho hãng sản xuất hàng hoá là có thể nhanh chóng nhận được thứ hàng cần mua, được vận chuyển đến tận nhà Có hiệu quả đó chính là nhờ ứng dụng hệ thống logistics vào sản xuất và lưu thông Đặc biệt là hiệu quả của nó đối với các doanh nghiệp TMĐT, khi mà khách hàng và doanh nghiệp giao tiếp với nhau trong thế giới ảo thì việc tạo dựng uy tín và niềm tin cho khách hàng là rất khó khăn Do vậy, logistics thương mại điện tử sẽ hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu cơ bản là giao đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng địa điểm và thời gian tới đúng khách hàng, giúp đạt được mục đích cuối cùng là lợi thế cạnh tranh

Khu vực Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh như: Bình Dương, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước Đây là vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; diện tích trên 30,5 ngàn km2 (9,2% diện tích của cả nước); dân số khoảng 21,9 triệu người (22% dân số cả nước); GRDP chiếm hơn 35% cả nước; đóng góp trên 40% tổng thu ngân sách; thu nhập bình quân đầu người cao gấp 1,58 lần, đô thị hóa gấp 1,8 lần trung bình cả nước Theo ý kiến phân tích của Bộ trưởng

Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên tại Hội nghị tổng kết thực hiện Nghị quyết 53-NQ/TW năm 2005 và kết luận 27-KL/TW năm 2012 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam do Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính chủ trì ngày 9/7/2022, đây là những lợi thế riêng có, là nền tảng quan trọng để Việt Nam phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ logistics, đặc biệt là đối với khu vực đang giữ vai trò “đầu tàu” của nền kinh tế - một trong những trọng điểm công nghiệp của đất nước như vùng Đông Nam Bộ.Phát triển công nghiệp công nghệ cao và nâng cấp hệ thống dịch vụ logistics là vấn đề then chốt, là xu thế tất yếu để thúc đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh và bền vững đối với mọi quốc gia, nhất là đối với nền kinh tế đã có

độ mở rất cao (trên 200%) như nước ta Bởi các ngành này được ví như “bộ não”

và “động mạch” của nền kinh tế quốc dân, có vai trò quan trọng trong việc hình

Trang 36

22

thành năng lực sản xuất mới gắn với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và kết nối, hỗ trợ, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

Theo Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên, sau 15 năm thực hiện Nghị quyết 53

và gần 10 năm thực hiện kết luận 27 của Bộ Chính trị, vùng Đông Nam Bộ đã đạt được những bước phát triển quan trọng về kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh; khẳng định vai trò là “đầu tàu” kinh tế của cả nước, dẫn đầu về phát triển công nghiệp, thu hút FDI và góp phần giúp Việt Nam từng bước trở thành “công xưởng” của thế giới, với nhiều dự án quy mô lớn, sản phẩm có thương hiệu trong lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao (điển hình là các tập đoàn công ty hàng đầu thế giới như Intel, Sanofi, Samsung…); đồng thời đây cũng

là khu vực tập trung hạ tầng logistics quan trọng của đất nước, đảm nhận 45% tổng khối lượng hàng hóa và hơn 60% khối lượng hàng container của cả nước (thông qua hệ thống cảng biển lớn như cảng Cát Lái, Cái Mép - Thị Vải); hỗ trợ tích cực cho các vùng kinh tế khác để tiêu thụ và xuất nhập khẩu hàng hóa

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên cũng chỉ ra những bất cập, hạn chế mà vùng cần khắc phục như: phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao còn phụ thuộc nhiều vào khu vực đầu tư nước ngoài; tỷ lệ nội địa hóa các ngành chế tạo, điện tử tin học, viễn thông, điện tử chuyên dụng đạt thấp (chỉ từ 5 -15%); năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế Dịch vụ logistics phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của vùng; chi phí logistics còn cao; sự liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất - xuất nhập khẩu và doanh nghiệp logistics hiệu quả thấp; chưa hình thành được các trung tâm logistics quy mô lớn, có vai trò trung chuyển hàng hóa đa phương thức của vùng Tắc nghẽn về giao thông, hạn chế về cơ sở hạ tầng và thiếu

sự kết nối, hợp tác liên kết vùng - là những nút thắt phát triển logistics của vùng Đông Nam Bộ

Phát triển hoạt động logistics trong thương mại điện tử cũng không nằm ngoài làn sóng đó Theo báo cáo thị trường thương mại điện tử (TMĐT) tại Đông Nam Á của hãng nghiên cứu Statista, Việt Nam dự kiến sở hữu thị trường mua

Trang 37

23

sắm trực tuyến lớn thứ 2 tại Đông Nam Á trước năm 2025 Trong đó, sàn thương mại điện tử vẫn đang là kênh chiếm ưu thế trong số các hình thức mua hàng qua mạng, thể hiện qua lượt truy cập cũng như khối lượng giao dịch được thực hiện

Cụ thể, một báo cáo về thị trường Internet tháng 2/2022 cho thấy, tổng số lượt truy cập trên Shopee là 78,5 triệu lượt, trên Lazada là 14,8 triệu lượt, Tiki hơn

14 triệu lượt Trong bảng xếp hạng các ứng dụng di động (Android, iOS) mua sắm tại Việt Nam, Shopee cũng là ứng dụng được sử dụng nhiều nhất, xếp sau là Lazada, Tiki Bên cạnh đó, các nền tảng mạng xã hội cũng dần mở rộng hoạt động TMĐT và giao dịch trực tuyến Điển hình như Facebook, Google, Youtube, TikTok… cho phép hiển thị quảng cáo mua bán hàng hoá, sản phẩm, có thể thực hiện mua bán qua liên kết với các sàn TMĐT, hoặc tích hợp trực tiếp việc đăng bán, mua sản phẩm trên các nền tảng này

Các chuyên gia dự đoán tổng giá trị thị trường TMĐT của Việt Nam có thể đạt 39 tỷ USD sau 3 năm nữa, tăng gấp 3 so với năm 2021 (13,7 tỷ USD, theo Bộ Công Thương) Điều này đặt ra bài toán năng lực kinh doanh của doanh nghiệp TMĐT khi họ buộc phải tìm phương án đảm bảo sự ổn định trong khâu vận chuyển hàng hóa (logistics) để các nhà bán hàng theo kịp đà phát triển của thị trường trong bối cảnh những "chợ" trực tuyến đã đi vào hoạt động "đâu vào đấy"

Trước bối cảnh đó, các hãng bưu chính thương mại điện tử (E-logistics) cũng phải nỗ lực tăng cường hiệu quả cho dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm hỗ trợ nhà bán lẻ, chủ cửa hàng trực truyến cũng như doanh nghiệp

Theo báo cáo về chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2021, top 10 tỉnh thành có chỉ số phát triển thương mại điện tử thì có đến 4 tỉnh thành thuộc về khu vực Đông Nam Bộ là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu Sự phân bố về các doanh nghiệp logistics và nhân sự logistics cũng tập trung khá nhiều ở vùng Đông Nam Bộ Như vậy, có thể nói rằng sự phát triển logistics cho thương mại điện tử Việt Nam tại khu vực Đông Nam Bộ đang tăng trưởng với tốc độ nhanh Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế còn tồn đọng và cần phải có những giải pháp biện pháp để thúc đẩy sự phát triển các hoạt động logistics cho thương mại điện tử tại khu vực này

Trang 38

24

Hình 2.1 Xếp hạng chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2022

Nguồn: Báo cáo chỉ số thương mại điện tử 2022 2.3.3 Các hình thức logistics phổ biến trong TMĐT

Dịch vụ chuyển phát nhanh thư, tài liệu, vật phẩm, hàng hoá từ người gửi đến người nhận Dịch vụ này có một số tiêu chí kỹ thuật như (i) khối lượng bu gửi

Trang 39

Dịch vụ giao hàng chặng cuối (last - mile delivery), bao gồm hai thành phần dịch vụ tích hợp với nhau là vận tải - giao hàng và trung tâm phân loại - chia chọn Trong đó, việc tổ chức hoạt động phân loại - chia chọn đóng vai trò quan trọng đối với chất lượng và năng lực (quy mô) thực hiện dịch vụ

2.3.4 Tiềm năng thị trường logistics của thương mại điện tử tại Đông Nam Bộ

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử (TMĐT) trên thế giới, tại Việt Nam, TMĐT mới phát triển trong thời gian ngắn nhưng đã gặt hái được những thành công nhất định Với việc phát triển TMĐT, các doanh nghiệp cũng nên chú trọng đến phát triển logistics trong TMĐT, đây là một nhân tố khá quan trọng quyết định tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp TMĐT muốn phát triển mạnh, không thể thiếu các dịch vụ logistics và chuyển phát chất lượng

Cụ thể, Covid-19 đã đưa nhiều người tiếp cận hình thức mua sắm online thông qua một cú nhấp chuột hay một chạm Quy mô TMĐT mở rộng, các công ty dịch vụ hậu cần (logistics) buộc phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu mới

Khu vực Đông Nam Bộ, với dân số chiếm 22% dân số cả nước, tốc độ đô thị hóa cao, cùng với lực lượng dân số trẻ, tiếp cận công nghệ, internet cao, hiện đang dẫn dầu cả nước về các chỉ số thương mại điện tử Thương mại điện tử phát triển cao, đòi hỏi logistics cho TMĐT cũng phải phát triển để có thể song hành Tuy nhiên, hiện tại với sự phát triển khá nhanh của TMĐT thì logistics vẫn chưa thể phát triển ngang tầm do một số vấn đề như chi phí đầu tư, quản trị, Nhưng đi đôi với khó khăn đó chính là cơ hội cho các doanh nghiệp logistics khi đây có thể gọi là đại dương xanh để các doanh nghiệp logistics phát triển

Trang 40

Thực tiễn phát triển hoạt động logistics ở các nước trên thế giới cho thấy,

hệ thống này chỉ có thể phát triển trên nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc Sự sẵn

có và chất lượng của cơ sở hạ tầng chính là một trong các cấu phần chính quyết định môi trường logistics và giao thông của mỗi quốc gia Vì vậy, có thể nói cơ sở

hạ tầng chính là nền tảng, là trái tim, mạch máu của hoạt động logistics Cơ sở hạ tầng tốt giúp cho hàng hóa và dịch vụ được vận chuyển tới mọi nơi nhanh và hiệu quả nhất Điều này hoàn toàn phù hợp với báo cáo logistics Việt Nam năm 2021 của Bộ Công Thương biên soạn và phát hành

2.3.5.2 Vốn đầu tư cho logistics

Hiểu rõ vai trò của hệ thống logistics trên con đường phát triển thương mại điện tử và nhằm nâng cao trải nghiệm cho nhà bán hàng và người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp đã đẩy mạnh số hóa hoạt động giao vận, một trong số đó có thể kể đến là Lazada, Tiki, Họ đã xây dựng được một hệ thống logistics vững chắc của riêng mình, có khả năng tự vận chuyển hơn 80% lượng đơn hàng của họ trên thị trường Với việc phát triển hệ thống logistics riêng giúp họ chủ động trong việc rút ngắn quy trình và thời gian giao hàng để đáp ứng tối đa nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng

Nếu thương mại điện tử là ngành công nghiệp của tương lai, thì logistics chính là "xương sống" giúp ngành phát triển mạnh mẽ và vững chắc Bối cảnh đại dịch đã chứng minh chỉ khi doanh nghiệp làm chủ được "xương sống" này thì chuỗi cung ứng và công tác giao vận mới không gãy đổ và doanh nghiệp nhanh chóng nhận được sự công nhận của người tiêu dùng Đồng thời, điều này cũng mở

ra tiềm năng phát triển không ngừng của thị trường e-logistics tương lai

Ngày đăng: 20/07/2023, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w