1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hà Giang
Tác giả Nguyễn Bá Văn
Người hướng dẫn TS. Đàm Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận án bác sĩ chuyên khoa II
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (17)
    • 1.1. Một số khái niệm về quản lý nhân lực và y tế dự phòng (17)
      • 1.1.1. Khái niệm nhân lực y tế (17)
      • 1.1.2. Khái niệm về quản lý (17)
      • 1.1.3. Quản lý nhân lực y tế (18)
    • 1.2. Phân biệt Y tế dự phòng với Y tế công cộng (18)
      • 1.2.1. Y tế dự phòng (18)
      • 1.2.2. Y tế công cộng (21)
    • 1.3. Định hướng chiến lược quốc gia Việt Nam Y tế dự phòng Việt (0)
    • 1.4. Định mức biên chế của các cơ sở y tế dự phòng (25)
      • 1.4.1. Định mức biên chế đối với Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (0)
      • 1.4.2. Định mức biên chế đối với các Trung tâm đặc thù (25)
      • 1.4.3. Định mức biên chế đối với Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (26)
      • 1.4.4. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn (26)
      • 1.4.5. Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý (26)
    • 1.6. Thực trạng nhân lực Y tế dự phòng Việt Nam (27)
      • 1.6.1. Hệ thống tổ chức y tế dự phòng hiện nay (27)
      • 1.6.2. Thực trạng nhân lực hệ thống y tế dự phòng hiện nay Tuyến trung ương (28)
    • 1.7. Nhu cầu nhân lực hệ Y tế dự phòng (30)
      • 1.7.1. Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện (31)
      • 1.7.2. Ước nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố (0)
      • 1.7.3. Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện (33)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (35)
      • 2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (36)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (36)
      • 2.2.3. Các chỉ số nghiên cứu (37)
      • 2.2.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (0)
    • 2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của khu vực nghiên cứu (42)
    • 3.2. Thực trạng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Hà Giang (43)
      • 3.2.1. Số lượng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Hà Giang (43)
      • 3.2.2. Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh (48)
      • 3.2.3. Cơ cấu cán bộ y tế dự phòng (52)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng (56)
      • 3.3.1. Nguyện vọng của cán bộ y tế dự phòng tại các đơn vị (56)
      • 3.3.2. Nhận xét của lãnh đạo tại các đơn vị y tế dự phòng (60)
    • 3.4. Nhu cầu nhân lực YTDP từ năm 2014 đến năm 2018 (0)
      • 3.4.1. Nhu cầu về số lượng (65)
      • 3.4.2. Nhu cầu về trình độ (68)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Thực trạng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Hà Giang (73)
      • 4.1.1. Số lượng (73)
      • 4.1.2. Cán bộ y tế dự phòng hiện có so với định biên 08/BYT-BNV (0)
      • 4.1.3. Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh (75)
      • 4.1.4. Cơ cấu cán bộ y tế dự phòng (76)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng (78)
      • 4.2.1. Nhận xét của cán bộ y tế dự phòng tại các đơn vị (n = 392) (78)
      • 4.2.2. Nhận xét của lãnh đạo tại các đơn vị y tế dự phòng (n = 38) (80)
    • 4.3. Nhu cầu nhân lực y tế dự phòng từ năm 2014-2018 (84)
      • 4.3.1. Nhu cầu về số lượng (84)
      • 4.3.2. Nhu cầu về trình độ (84)
  • KẾT LUẬN (87)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)
  • PHỤ LỤC (97)
    • Hộp 1: (0)
    • Hộp 2: (0)
    • Hộp 3: (0)
    • Hộp 4: (0)
    • Hộp 5: (0)
    • Hộp 6: (0)
    • Hộp 7: (0)
    • Hộp 8: (0)
    • Hộp 9: (0)
    • Hộp 10: (0)
    • Hộp 11: (0)
    • Hộp 12: (0)
    • Hộp 13: (0)
    • Hộp 14: (0)
    • Hộp 15: (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu mô tả, cắt ngang

Nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chúng tôi tiến hành chọn mẫu toàn bộ cán bộ y tế đang làm việc tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh Hà Giang nhằm đánh giá tình hình số lượng, cơ cấu và nhu cầu nhân lực của đội ngũ y tế dự phòng tại địa phương này.

Mẫu nghiên cứu định tính (Tiến hành thảo luận theo 03 nhóm)

- Nhóm 1: Thảo luận nhóm lãnh đạo, cán bộ y tế dự phòng thuộc tuyến tỉnh (12 người)

- Nhóm 2: Thảo luận nhóm cán bộ y tế dự phòng thuộc huyện Bắc Quang, đại diện cho nhóm vùng địa hình núi thấp (12 người)

- Nhóm 3: Thảo luận nhóm cán bộ y tế dự phòng thuộc huyện Yên Minh, đại diện cho nhóm vùng địa hình núi cao (12 người)

Các cuộc thảo luận nhóm nhỏ tập trung vào việc phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và nhu cầu về nhân lực cán bộ y tế dự phòng tại tỉnh.

2.2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích

2.2.3 Các chỉ số nghiên cứu

2.2.3.1 Các chỉ số về đặc điểm chung

- Thời gian công tác trong YTDP

2.2.3.2 Các chỉ số về thực trạng CBYTDP tỉnh Hà Giang

+ Số lượng CBYTDP toàn tỉnh; Theo tuyến; Theo đơn vị công tác

+ Cơ sở YTDP đạt mức tối thiểu về CBYTDP so với qui định theo ĐMBC của TT08/BYT-BNV trong toàn tỉnh và theo tuyến công tác

+ Cơ sở YTDP đạt mức tối đa về CBYTDP so với qui định theo ĐMBC của TT08/BYT-BNV trong toàn thành phố và theo tuyến công tác

+ Trình độ chuyên môn của CBYTDP theo lĩnh vực được đào tạo:

+ Trình độ chuyên môn của CBYTDP theo bậc đào tạo:

+ Cơ cấu bộ phận của CBYTDP

+ Cơ cấu theo bộ phận so với ĐMBC của thông tư 08/BYT-BNV + Cơ cấu theo chuyên môn

Cơ cấu chuyên môn so với mức tối thiểu ĐMBC theo thông tư 08 cần được đánh giá để đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Đồng thời, cơ cấu chuyên môn so với mức tối đa ĐMBC theo thông tư 08 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế Bên cạnh đó, việc xác định cơ cấu cán bộ y tế trên 10.000 dân là cần thiết để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

2.2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân lực y tế dự phòng

- Nhận xét của lãnh đạo cơ sở YTDP về năng lực của CBYTDP

- Nhận xét của lãnh đạo cơ sở YTDP về cơ cấu và trình độ CBYTDP

- Lý do không đáp ứng về cơ cấu và trình độ:

- Nguyện vọng của CBYTDP tại các cơ sở YTDP:

- Lý do không muốn tiếp tục công việc:

- Những công việc chuyên môn chính:

+ Triển khai các hoạt động

+ Thu thập, xử lý thông tin, viết báo cáo

+ Truyền thông, giáo dục sức khỏe

- Những công việc tuyến trên cần làm để nâng cao năng lực CBYTDP tuyến dưới

+ Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến phù hợp

+ Tập huấn chuyên môn cho cán bộ chuyên trách

+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

+ Có chế độ khen thưởng phù hợp

- Những việc tuyến dưới cần hỗ trợ từ tuyến trên:

+ Bổ sung nhân lực phù hợp nhu cầu đơn vị

+ Bổ sung trang thiết bị và tài liệu cần thiết

+ Bổ sung kinh phí hoạt động

+ Đào tạo kỹ năng quản lý và giao tiếp

+ Đào tạo kỹ năng chuyên môn

+ Đào tạo kỹ năng nghiên cứu, ứng dụng khoa học

- Ý kiến của lãnh đạo các cơ sở YTDP về đào tạo để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng giai đoạn 2014 - 2018:

+ Qui hoạch đào tạo phù hợp cơ cấu các bộ phận

+ Đào tạo theo địa chỉ

+ Đào tạo chuyên ngành phù hơp

+ Đa dạng các loại hình đào tạo

Nhóm lãnh đạo và cán bộ y tế dự phòng tại tỉnh và huyện đã thảo luận về thực trạng nhân lực y tế dự phòng, các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình này, cũng như nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế dự phòng của tỉnh.

2.2.3.4 Nhu cầu cán bộ y tế dự phòng đến năm 2018

- Số lượng CBYTDP năm 2018 theo thông tư 08

- Số lượng CBYTDP năm 2018 theo từng đơn vị YTDP

- Số CBYTDP nghĩ hưu đến các năm theo tuyến

- Số lượng bác sĩ cho hệ dự phòng năm 2018 theo thông tư 08

- Số lượng kỹ thuật viên xét nghiệm cần cho hệ dự phòng năm 2018 theo thông tư 08

- Nhu cầu CBYTDP tuyến tỉnh theo TT 08 BNV-BYT

- Nhu cầu CBYTDP tuyến huyện theo TT 08 BNV-BYT

2.2.3.5 Nhu cầu đào tạo lại về chuyên môn

- Mong muốn được đào tạo lại của CBYTDP

- Nhu cầu về loại hình đào tạo

+ Đào tạo ngắn hạn chuyên môn

+ Đào tạo ngắn hạn quản lý chương trình

- Nhu cầu về chuyên ngành đào tạo:

2.2.4 C ng cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.2.4.1 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng biểu mẫu thống kê để thu thập thông tin về số lượng và cơ cấu cán bộ y tế dự phòng tại phòng tổ chức cán bộ của các cơ sở y tế dự phòng được chọn trong nghiên cứu.

+ Sử dụng bộ câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu tự điền về thực trạng nguồn nhân lực

Sử dụng bộ câu hỏi tự điền để xác định nhu cầu đào tạo cho cán bộ y tế và áp dụng bộ câu hỏi phỏng vấn nhằm đánh giá nhu cầu đào tạo cho cán bộ lãnh đạo.

2.2.4.2 Các bước tiến hành thu thập số liệu

- Thu thập thông tin về số lượng và trình độ CBYTDP tại phòng tổ chức cán bộ sở y tế

- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo về tình hình nhân lực y tế dự phòng

- Phát phiếu tự điền cho tất cả cán bộ y tế dự phòng quận/ huyện và thành phố về nhu cầu đào đạo

Nhận lại bảng câu hỏi và nghiên cứu các câu trả lời Nếu đến thời hạn mà chưa nhận được các phiếu khảo sát, bạn có thể liên hệ trực tiếp để nhận.

2.2.5 Xử lý và phân t ch số liệu

- Số liệu thu thập theo các biểu mẫu dựa trên phần mềm Excel

Dữ liệu được kiểm tra để đảm bảo tính phù hợp và giá trị trước, trong quá trình phân tích và thảo luận kết quả Khi phát hiện dữ liệu không phù hợp, cần đối chiếu và cập nhật lại thông tin.

Tần số và tỷ lệ phần trăm liên quan đến tình hình nhân sự trong ngành y tế, bao gồm số lượng cán bộ y tế, trình độ chuyên môn, cơ cấu nhân lực và nhu cầu đào tạo, được phân tích thông qua phần mềm Excel.

Nghiên cứu định tính: Ghi chép lại, phân nhóm thông tin đánh giá và nhận định kết quả.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng tình ủng hộ và tạo điều kiện của ngành y tế địa phương

Để đảm bảo tính đạo đức trong nghiên cứu, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát những người đã đồng ý tham gia sau khi được giải thích rõ ràng về các điều khoản trong bản thoả thuận tham gia nghiên cứu.

- Đảm bảo tính bí mật của thông tin, chỉ có những người nghiên cứu mới được tiếp cận với thông tin [33], [38].

QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của khu vực nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố giới và tuổi theo tuyến Đặc điểm của

Tuyến tỉnh Tuyến huyện Toàn tỉnh

Tỷ lệ (%) Tổng Tỷ lệ

- Cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh nữ nhiều hơn nam, chiếm 54% Trong đó tuyến tỉnh có tỷ lệ là 56,4% và tuyến huyện là 52,6%

- Nhóm tuổi từ 30-39 tuổi có tỷ lệ cao nhất, chiếm tỷ lệ 31,4% Nhóm tuổi trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ rất thấp 7,2%

Bảng 3.2 Phân bố theo thời gian công tác Đặc điểm của CBYTDP

Tuyến tỉnh Tuyến huyện Toàn tỉnh

Thời gian công tác trong

Số năm công tác trong y tế dự phòng nhóm từ 1 đến 5 năm có tỷ lệ cao nhất 35,8% Trong đó tuyến tỉnh là 38,6% và tuyến huyện là 34,1%

Bảng 3.3 Phân bố theo nơi đào tạo

Tại Hà Giang Tại Hà Nội Tại khu vực Đông Bắc

Ngoài khu vực Đông Bắc

Khu vực Đông Bắc là nơi chủ yếu đào tạo cán bộ y tế dự phòng, với tỷ lệ 43,2% cho tuyến tỉnh và 46,3% cho tuyến huyện Trong khi đó, các tỉnh ngoài khu vực Đông Bắc chỉ chiếm tỷ lệ thấp, với 12,3% cho tuyến tỉnh và 8,5% cho tuyến huyện.

Thực trạng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Hà Giang

3.2.1 Số lượng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Hà Giang

Bảng 3.4 Cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh theo tuyến

Tuyến Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Số lượng cán bộ tuyến tỉnh (37,7%) thấp hơn tuyến huyện (62,3%)

Bảng 3.5 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có theo TT 08/BYT-BNV so với mức tối thiểu Đơn vị

TT 08/BYT-BNV Số lƣợng hiện có

Số lƣợng CBYTDP tối thiểu theo TT08

Tỷ lệ % đạt so với mức tối thiểu theo TT08

TT Y tế dự phòng tỉnh

Ngày đăng: 20/07/2023, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Chỉ thị số 06, ngày 22/01/2002 về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 06, ngày 22/01/2002 về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
3. Bộ chính trị (2005), Nghị quyết 46-NQ/TW, ngày 23-02-2005 “về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 46-NQ/TW, ngày 23-02-2005 “về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”
Tác giả: Bộ Chính Trị
Năm: 2005
4. Bộ chính trị (2009), Kết luận số 43-KL/TW, ngày 23-02-2005 của bộ chính trị khóa X “ Về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 43-KL/TW, ngày 23-02-2005 của bộ chính trị khóa X “Về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”
Tác giả: Bộ chính trị
Năm: 2009
5. Bộ môn tổ chức quản lý y tế (2006), Tổ chức quản lý và chính sách y tế, Trường Đại Học Y Hà Nội, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý và chính sách y tế
Tác giả: Bộ môn tổ chức quản lý y tế
Nhà XB: Trường Đại Học Y Hà Nội
Năm: 2006
6. Bộ Y tế (1991), Công văn số 958/BYT-TC về việc tổ chức sắp xếp y tế địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 958/BYT-TC về việc tổ chức sắp xếp y tế địa phương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1991
7. Bộ Y tế (2000), Định hướng chiến lược công tác y tế dự phòng đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược công tác y tế dự phòng đến năm 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2000
8. Bộ Y tế (2000), Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống y tế dự phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống y tế dự phòng
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2000
9. Bộ Y tế (2002), Xây dựng Y tế Việt Nam công bằng và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Y tế Việt Nam công bằng và phát triển
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
10. Bộ Y tế-Bộ Nội vụ (2005), Thông tư 11 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 11 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế địa phương
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Năm: 2005
11. Bộ Y tế (2006), Chỉ thị số 06/2006/CT-BYT, ngày 14/6/2006 “Về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 06/2006/CT-BYT, ngày 14/6/2006 “Về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
12. Bộ Y tế-Bộ Nội vụ (2007), Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV, ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV, ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Năm: 2007
13. Bộ Y tế (2007), Chiến lước Quốc gia y tế Dự phòng Việt nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Quốc gia y tế Dự phòng Việt nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2007
14. Bộ Y tế (2008), Chỉ thị số 06/2008/CT-BYT về việc tăng cường chất lượng đào tạo nhân lực y tế, 27/06/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 06/2008/CT-BYT về việc tăng cường chất lượng đào tạo nhân lực y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
15. Bộ Y tế (2009), Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020, Vụ Khoa học - Đào tạo, tháng 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Vụ Khoa học - Đào tạo
Năm: 2009
16. Bộ Y tế (2012), Niên giám thống kế Y tế 2011, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Y tế 2011
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2012
17. Bộ Y tế (2009), Công văn số 4609/BYT-K2ĐT, ngày 14/7/2009 về việc đào tạo nhân lực trình độ đại học hợp đồng theo địa chỉ sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 4609/BYT-K2ĐT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
18. Bộ Y tế (2011), Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2011; phương hướng kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2011; phương hướng kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế năm 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
19. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2009), Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2010
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2009
20. Bộ y tế (2006), Quyết định số 05 về việc ban hành Quy đinh chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm y tế dự phòng tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 05 về việc ban hành Quy đinh chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm y tế dự phòng tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2006
21. Bộ Y tế (2008), Quyết định về việc ban hành "Chuẩn quốc gia về Trung tâm y tế dự phòng tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương'' Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn quốc gia về Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5. Nhân lực cán bộ y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 1.5. Nhân lực cán bộ y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ (Trang 28)
Bảng 3.3. Phân bố theo nơi đào tạo - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.3. Phân bố theo nơi đào tạo (Trang 43)
Bảng 3.5. Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.5. Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có (Trang 44)
Bảng 3.9. Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.9. Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh (Trang 48)
Bảng 3.12. Cơ cấu bộ phận tuyến tỉnh so với TT 08/BYT-BNV - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.12. Cơ cấu bộ phận tuyến tỉnh so với TT 08/BYT-BNV (Trang 53)
Bảng 3.11. Cơ cấu bộ phận toàn tỉnh so với TT 08/BYT-BNV - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.11. Cơ cấu bộ phận toàn tỉnh so với TT 08/BYT-BNV (Trang 53)
Bảng 3.13. Cơ cấu bộ phận tuyến huyện so với TT 08/BYT-BNV - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.13. Cơ cấu bộ phận tuyến huyện so với TT 08/BYT-BNV (Trang 54)
Bảng 3.14.  Cơ cấu chuyên môn toàn tỉnh theo TT 08/BYT-BNV ở mức tối thiểu - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.14. Cơ cấu chuyên môn toàn tỉnh theo TT 08/BYT-BNV ở mức tối thiểu (Trang 54)
Bảng 3.17. Lý do không muốn tiếp tục công việc - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.17. Lý do không muốn tiếp tục công việc (Trang 57)
Bảng 3.20. Những công việc tuyến trên cần làm - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.20. Những công việc tuyến trên cần làm (Trang 60)
Bảng 3.21. Nhận xét về năng lực cán bộ y tế theo các bộ phận [21] - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.21. Nhận xét về năng lực cán bộ y tế theo các bộ phận [21] (Trang 60)
Bảng 3.22. Nhận xét về cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.22. Nhận xét về cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng (Trang 61)
Bảng 3.23. Nhận xét về loại hình và chuyên ngành đào tạo thích hợp - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.23. Nhận xét về loại hình và chuyên ngành đào tạo thích hợp (Trang 61)
Bảng 3.33. Loại hình đào tạo thích hợp nhất - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.33. Loại hình đào tạo thích hợp nhất (Trang 70)
Bảng 3.34. Chuyên ngành đào tạo thích hợp. - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hà giang
Bảng 3.34. Chuyên ngành đào tạo thích hợp (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w