1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nguồn Nhân Lực Y Tế Dự Phòng Tỉnh Hòa Bình Và Đề Xuất Giải Pháp
Tác giả Bùi Văn Kết
Người hướng dẫn TS. Đàm Thị Tuyết
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định 255/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020: 100% các tỉnh có q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘYTẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘYTẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học: TS Đàm Thị Tuyết

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu điều tra được thực hiện tại tất cả các đơn vị y tế dự phòngtuyến tỉnh, huyện trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hòa Bình Các kết quả nêu trongluận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác

Tác giả của luận văn

Bùi Văn Kết

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo – bộ phận Sauđại học và các Phòng ban chức năng của Trường Đại học Y - Dược TháiNguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập và nghiêncứu tại nhà trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đàm Thị Tuyết, Trưởng Khoa Y

tế Công cộng Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, người cô đã trực tiếp,tận tình, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn tại nhà trường

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo Bộ môn trongkhoa YTCC, cũng như các Bộ môn liên quan của trường Đại học Y- DượcThái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình họctập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh HòaBình, các đồng nghiệp đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, cácbạn đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tậpcũng như hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015

Học viên

Bùi Văn Kết

Trang 6

: Bác sĩ chuyên khoa: Bệnh viện đa khoa: Cán bộ y tế

: Cán bộ y tế dự phòng: Chuyên khoa

: Chuyên khoa I: Chuyên khoa II: Cử nhân

: Cử nhân điều dưỡng: Chăm sóc sức khỏe: Chăm sóc sức khỏe ban đầu: Chăm sóc sức khỏe sinh sản: Cơ sở y tế dự phòng

: Đồng bằng sông Cửu Long: Điều dưỡng

: Đại học Y Dược Cần Thơ: Định mức biên chế

: Dược sĩ: Dược sĩ đại học: Dược sĩ trung học: Human Immunodeficiency Virus/Vi rút gây bệnh AIDS: Hộ sinh sơ học

: Hộ sinh trung học: Kỹ thuật viên

Trang 7

: Phòng chống: Sau đại học: Sốt rét, ký sinh trùng-Côn trùng: Tổ chức Y tế Thế giới

: Trung học: Tiến sĩ

: Trung tâm y tế dự phòng: Trạm y tế

: Ủy ban nhân dân: Word Health Organisation/ Tổ chức Y tế thế giới.: Y học cổ truyền

: Y học dự phòng: Y tế công cộng: Y tế dự phòng

Trang 8

MỤC LỤC

Trang bìa phụ i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Danh mục các từ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ, hộp vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm về quản lý nhân lực và y tế dự phòng 3

1.1.1 Khái niệm nhân lực y tế 3

1.1.2 Khái niệm về quản lý 3

1.1.3 Quản lý nhân lực y tế 4

1.2 Phân biệt Y học dự phòng với Y tế công cộng 4

1.2.1 Y học dự phòng 4

1.2.2 Y tế công cộng 7

1.3 Định hướng chiến lược quốc gia Y tế dự phòng Việt Nam đến năm 20209 1.4 Định mức biên chế của các cơ sở y tế dự phòng 10

1.4.1 Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương 10

1.4.2 Định mức biên chế đối với các Trung tâm đặc thù 11

1.4.3 Định mức biên chế đối với Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 11

1.4.4 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn 11

1.4.5 Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý 12

1.5 Tình hình cơ cấu nhân lực y tế tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng 12

1.6 Thực trạng nhân lực Y tế dự phòng Việt Nam 13

1.6.1 Hệ thống tổ chức y tế dự phòng hiện nay 13

1.6.2 Thực trạng nhân lực hệ thống y tế dự phòng hiện nay tuyến Trung ương 13

Trang 9

1.7 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực hệ Y tế dự phòng ở Việt Nam

hiện nay 16

1.7.1 Tuyển dụng cán bộ 16

1.7.2 Quy hoạch cán bộ 21

1.7.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo 5 năm của ngành 21

1.7.4 Có chế độ chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ cán bộ 21

1.7.5 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật 21

1.7.6 Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ … 21

1.7.7 Bồi dưỡng trình độ vi tính cho cán bộ 22

1.7.8 Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị, y đức, kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử của cán bộ y tế 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 23

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 23

2.4 Các chỉ số nghiên cứu 24

2.4.1 Các chỉ số về thực trạng CBYTDP tỉnh Hòa Bình 24

2.4.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020 27

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 28

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 28

2.5.2 Các bước tiến hành thu thập số liệu 29

2.6 Xử l và phân tích số liệu 29

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình 31

3.1.1 Số lượng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình 31

3.1.2 Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh 35

Trang 10

3.1.3 Cơ cấu cán bộ y tế dự phòng 38

3.1.4 Nguyện vọng của cán bộ y tế dự phòng tại các đơn vị (n=546) 42

3.1.5 Nhận xét của lãnh đạo tại các đơn vị y tế dự phòng (n=44) 45

3.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 -2020 49

3.2.1 Giải pháp về tuyển dụng cán bộ 49

3.2.2 Giải pháp về đào tạo cán bộ 53

3.2.3 Giải pháp về Chế độ chính sách, cơ chế thu hút 57

3.2.4 Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh và phát triển 58

Chương 4 BÀN LUẬN 60

4.1 Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình 60

4.1.1 Số lượng 60

4.1.2 Cán bộ y tế dự phòng hiện có so với định mức biên chế của thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV 61

4.1.3 Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh 63

4.1.4 Cơ cấu cán bộ y tế dự phòng 65

4.2 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 -2020 74

4.2.1 Giải pháp về tuyển dụng cán bộ 74

4.2.2 Giải pháp về đào tạo cán bộ 75

4.2.3 Giải pháp về chế độ chính sách, cơ chế thu hút 79

4.2.4 Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh và phát triển 79

KẾT LUẬN 81

KHUYẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh,

Thành phố trực thuộc Trung ương [12] 10

Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [12] 11

Bảng 1.3 Định mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý [12] 12

Bảng 1.4 So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng [71 ],[72] 12

Bảng 1.5 Nhân lực cán bộ y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ 14

Bảng 1.6 Ước tính bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện [15],[16] 17

Bảng 1.7 Bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố[15] 18

Bảng 1.8 Bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến huyện[15] 19

Bảng 3.1 Cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh theo tuyến 31

Bảng 3.2 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có theo TT 08/BYT-BNV 31

Bảng 3.3 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có so với TT 08/BYT-BNV 32

Bảng 3.4 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến huyện hiện có so với mức tối thiểu theo TT 08/BYT-BNV 33

Bảng 3.5 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến huyện hiện có so với mức tối đa theo TT 08/BYT-BNV 34

Bảng 3.6 Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh 35

Bảng 3.7 Trình độ cán bộ y tế dự phòng theo tuyến 37

Bảng 3.8 Cơ cấu bộ phận tuyến tỉnh so với TT 08/BYT-BNV 39

Bảng 3.9 Cơ cấu bộ phận tuyến huyện so với TT 08/BYT-BNV 40

Bảng 3.10 Cơ cấu chuyên môn toàn tỉnh theo TT 08/BYT-BNV ở mức tối thiểu 40

Bảng 3.11 Cán bộ y tế dự phòng /10.000 dân 41

Bảng 3.12 Mong muốn tiếp tục công việc đang làm 42

Trang 12

Bảng 3.13 Lý do không muốn tiếp tục công việc 42

Bảng 3.14 Những công việc chuyên môn chính 44

Bảng 3.15 Những việc tuyến dưới cần hỗ trợ từ tuyến trên 44

Bảng 3.16 Những công việc tuyến trên cần làm để nâng cao năng lực tuyến dưới 45

Bảng 3.17 Nhận xét về năng lực cán bộ y tế theo các bộ phận [21] 45

Bảng 3.18 Nhận xét về cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng 46

Bảng 3.19 Nhận xét về loại hình và chuyên ngành đào tạo thích hợp 46

Bảng 3.20 Đào tạo để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng trong giai đoạn 2016 – 2020 47

Bảng 3.21 Những công việc cần hỗ trợ từ tuyến trên 47

Bảng 3.22 Những công việc cần làm tại đơn vị 48

Bảng 3.23 Số cán bộ y tế dự phòng nghỉ hưu các năm theo tuyến 49

Bảng 3.24 Số lượng cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh cần bổ sung 50

Bảng 3.25 Số lượng cán bộ y tế dự phòng tuyến huyện cần bổ sung ở mức tối đa theo TT 08/BYT-BNV 51

Bảng 3.26 Số lượng cán bộ y tế dự phòng cần tuyển thêm (2016 -2020) 52 Bảng 3.27 Mong muốn được đào tạo lại của cán bộ y tế dự phòng tuyến Tỉnh ( n= 210) 53

Bảng 3.28 Mong muốn được đào tạo lại của cán bộ y tế dự phòng tuyến Huyện ( n= 336) 54

Bảng 3.29 Loại hình đào tạo thích hợp nhất 55

Bảng 3.30 Chuyên ngành đào tạo thích hợp 55

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu bộ phận toàn Tỉnh 38

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu bộ phận theo tuyến 39

Hộp 1: 37

Hộp 2: 38

Hộp 3: 41

Hộp 4: 41

Hộp 5: 43

Hộp 6: 43

Hộp 7: 48

Hộp 8: 52

Hộp 9: 56

Hộp 10: 57

Hộp 11: 58

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dự phòng tích cực và chủ động là quan điểm xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển của nền y tế Việt Nam Quan điểm dự phòng tích cực phải được nhận thức sâu sắc và vận dụng trong việc tạo ra lối sống lành mạnh và văn minh, đảm bảo môi trường sống, lao động và học tập có lợi cho việc phòng bệnh và tăng cường sức khoẻ Việt nam đã và đang thực hiện đường lối

y học dự phòng tích cực và chủ động [7], [24] Trong những thập kỷ qua, việcđầu tư cho lĩnh vực y tế dự phòng đã mang lại hiệu quả thiết thực, thể hiện trong việc Việt Nam đã chính thức thanh toán được bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh, tỷ lệ tiêm chủng mở rộng các bệnh truyền nhiễm đạt hơn 90% hàng năm [1], [3] Đồng thời cũng thể hiện trong việc đẩy lùi các dịch bệnh như SARS, cúm A (H5N1), kiểm soát kịp thời, xử l các bệnh lây nhiễm từ gia súc như: lở mồm long móng, bệnh dại [8] Ngành y tế Việt Nam đã kiên trì tuyên truyền, vận động và cùng toàn dân triển khai nhiều biện pháp đảm bảo môi trường sống, chủ động tiêm chủng phòng bệnh, giám sát phát hiện sớm, xử l kịp thời,

có hiệu quả các bệnh dịch góp phần quan trọng khống chế, tiến tới thanh toán bệnh truyền nhiễm gây dịch, bảo vệ sức khỏe nhân dân [9]

Quyết định 255/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020: 100% các tỉnh có quyết định thành lậpTrung tâm y tế dự phòng huyện; 50% các Trung tâm y tế dự phòng huyệnđược xây mới và có mô hình tổ chức ổn định, thống nhất, phù hợp với thực tế

và yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn tại tỉnh/thành phố; 50% Trung tâm y tế dựphòng huyện được trang bị đủ các trang thiết bị thiết yếu đảm bảo nhiệm vụđược giao; 50% lãnh đạo, 30% cán bộ Trung tâm Y tế dự phòng huyện cótrình độ đại học và trên đại học; 100% cán bộ Trung tâm y tế dự phòng huyệnđược tập huấn chuyên môn để đáp ứng nhiệm vụ được giao [25]

Trang 15

Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT/BYT-BNV ban hành 05/06/2007, đãhướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, trong

đó có định mức biên chế của các cơ sở y tế dự phòng đối với các trung tâm hệ

dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các trung tâm y tế dựphòng quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh [12]

Bên cạnh những mặt tích cực đạt được từ sự thay đổi trong tình hình mới,

hệ thống y tế dự phòng Việt nam cũng gặp rất nhiều khó khăn trong khi triểnkhai các mặt hoạt động, đặc biệt là y tế dự phòng tuyến quận/huyện Nhậnđịnh cho thấy rằng các Trung tâm y tế dự phòng quận/huyện có đội ngũ cán

bộ vừa thiếu về số lượng, cơ cấu chưa hợp lý và được đào tạo chuyên khoa vềlĩnh vực này còn rất hạn chế [11]

Hòa Bình là một tỉnh miền núi vùng cao phía Bắc Hệ thống giao thôngcòn gặp nhiều khó khăn Đặc biệt các xã vùng sâu vùng xa Do điều kiện địa

l khó khăn, mật độ dân cư thưa nên tỉnh Hòa Bình là khu vực có điều kiệntiếp cận đến dịch vụ y tế rất khó khăn Với đặc điểm như vậy vai trò các cán

bộ y tế dự phòng của tỉnh Hòa Bình trở nên rất quan trọng trong việc tiếp cận

và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Hiện nay tại tỉnh Hòa Bình chưa có nghiên cứu đánh giá tổng thể về nhânlực của các cơ sở y tế dự phòng của tỉnh Vậy câu hỏi đặt ra là: Nhân lực Y tế dựphòng của tỉnh Hòa Bình hiện nay số lượng có đủ không Trình độ ra sao? Phân

bố có hợp lý không? Giải pháp nào để phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng của tỉnh. Để trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình và đề xuất giải pháp” với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình năm 2014

2 Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 -2020.

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm về quản lý nhân lực và y tế dự phòng

1.1.1 Khái niệm nhân lực y tế

Năm 2006, WHO đã đưa ra khái niệm: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khoẻ”.

Theo đó, nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, ngườilàm công tác quản l và cả nhân viên giúp việc mà không trực tiếp cung cấpcác dịch vụ y tế Nó bao gồm cán bộ y tế chính thức và cán bộ không chínhthức (như tình nguyện viên xã hội, những người chăm sóc sức khỏe gia đình,lang y ); Kể cả những người làm việc trong ngành y tế và trong những ngànhkhác (như quân đội, trường học hay các doanh nghiệp) [51], [67]

1.1.2 Khái niệm về quản lý

Quản l được áp dụng từ thời kỳ sơ khai của cuộc sống cộng đồng Từ saunăm 30 của thế kỷ 20, quản l mang tính khoa học Tuy vậy cho đến nay vẫnkhông có một định nghĩa thống nhất Có rất nhiều định nghĩa về quản l [61]

- Quản l là làm cho mọi việc được thực hiện;

- Quản l là làm việc thông qua mọi người;

- Quản l là sử dụng hiệu quả các nguồn lực;

- Quản l là làm cho mọi người cùng làm việc hăng hái với nhau, sử dụnghiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu;

- Quản l là ra quyết định;

- “Quản l làm cho mọi việc được thực hiện, được quản l và làm việcthông qua mọi người, quản l là sử dụng hiệu quả các nguồn lực…” đồng thờicần phải chú đến các yếu tố khác như thời gian và các thông tin [58]

Trang 17

1.1.3 Quản lý nhân lực y tế

Ngành Y tế Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ phảilàm tốt công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đó là một nhiệm vụ hết sức khókhăn, gian khổ song cũng rất vinh quang Nhiệm vụ chính trị của Ngành cũngchính là nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan y tế từ trung ương đến cơ sở [4].Quản l là một ngành khoa học thuộc phạm trù khoa học xã hội, cung cấpcho cán bộ phụ trách các cấp những kiến thức tối thiểu để sử dụng hiệu quảcác nguồn lực trong đó có nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu kế hoạch đề

ra [5]

Quản lý nhân lực là một trong 5 quản lý của ngành y tế đó là quản lý kếhoạch, quản l cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý nhân lực và quản lýkhoa học kỹ thuật [63] Nội dung quản l nào cũng rất quan trọng, phức tạp vàgặp không ít khó khăn nhưng có lẽ quản lý nhân lực là quan trọng nhất cũngnhư phức tạp nhất và khó khăn nhất, vì: “Con người là nguồn tài nguyên quýbáu nhất, quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là vốn quýnhất của mỗi con người và của toàn xã hội, cũng là một trong những niềmhạnh phúc lớn nhất của mỗi người, mỗi gia đình” [19] và “Cán bộ là nhân tốquyết định mọi thành công trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước”.Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng, pháttriển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhànước và coi cán bộ, công chức là lực lượng then chốt để bảo đảm cho sựthành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [26]

1.2 Phân biệt Y học dự phòng với Y tế công cộng

Trang 18

sức khỏe cho cộng đồng Mục tiêu hàng đầu của Y học dự phòng là nâng cao sức khỏe của cá nhân, gia đình và cả cộng đồng [18].

Vì qui mô của các bệnh mà nước ta đang đối phó rất lớn Nhu cầu tăngcường cơ sở vật chất y tế hiện đại là cần thiết, nhưng một nhu cầu khác lâu dàihơn và quan trọng hơn là xây dựng một mạng lưới y tế cộng đồng hay y tế dựphòng [6] Tại sao cần phải xây dựng mạng lưới y tế dự phòng Là vì chúng tamuốn phòng bệnh hơn chữa bệnh Các thiết bị hiện đại là để chữa bệnh chứkhông phòng bệnh; các biện pháp phòng bệnh cần một quan điểm mới về y tế

Quan điểm của y khoa truyền thống thường quan tâm đến việc đáp ứngnhu cầu của bệnh nhân Tư duy này hun đúc thành những qui định về y đứcnhư có trách nhiệm với cá nhân người bệnh và các cơ sở vật chất y tế thườngđược thiết kế để đáp ứng nhu cầu của người bệnh Ngay cả nghiên cứu y khoacũng chịu ảnh hưởng bởi tư duy này, vì một nghiên cứu y khoa cổ điểnthường bắt đầu với câu hỏi “tại sao bệnh nhân mắc bệnh” [61]

Ngày nay, chúng ta biết rằng nếu hệ thống y tế chỉ để đáp ứng nhu cầucủa bệnh nhân thì vẫn chưa đủ

Do đó, quan điểm y khoa truyền thống này đã được triển khai thành mộtbước cao hơn và qui mô hơn: Đó là phòng bệnh và nhận dạng những nhómngười có nguy cơ mắc bệnh cao Nói cách khác, đây chính là quan điểm về y

tế dự phòng [43]

Y khoa truyền thống đặt trọng tâm vào việc điều trị và chữa bệnh, còn y

tế dự phòng đặt trọng tâm vào việc phòng bệnh Đối tượng của y khoa truyềnthống là cá nhân người bệnh, còn đối tượng của y tế dự phòng là cộng đồng.Đối với y khoa truyền thống, một cá nhân hoặc là có hay không có bệnh,nhưng y tế dự phòng quan tâm đến nguy cơ mắc bệnh của một quần thể [47]

Do đó, chỉ số để đánh giá hiệu quả lâm sàng của y khoa cổ điển là sựthành công trong việc cứu một bệnh nhân, nhưng chỉ số lâm sàng của y tế dự

Trang 19

phòng là giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh của một cộng đồng và kéo dài tuổi thọcho một dân số [44].

Khái niệm y học dự phòng

Y tế dự phòng không chỉ quan tâm đến các bệnh truyền nhiễm hay suydinh dưỡng, mà còn liên quan trực tiếp đến các bệnh mãn tính như tim mạch,viêm xương khớp, đái tháo đường, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não,loãng xương, ung thư [58], v.v…

Y tế dự phòng quan niệm rằng sự phát sinh các bệnh mãn tính là hệ quảcủa một quá trình tích lũy những rối loạn sinh l qua phơi nhiễm các yếu tốnguy cơ Do đó, can thiệp vào các yếu tố nguy cơ sẽ làm giảm nguy cơ mắcbệnh ở qui mô cộng đồng

Các yếu tố nguy cơ này có thể chia thành 2 nhóm: nhóm có thể can thiệpđược và nhóm không thể can thiệp được Các yếu tố không có thể can thiệpđược như tuổi tác và di truyền Nhưng các yếu tố có thể can thiệp được nhưdinh dưỡng, vận động thể lực, lối sống (hút thuốc lá, thói quen rượu bia ),môi trường sống (như nước, không khí, phương tiện đi lại…), v.v…

Từ đó, các chiến lược y tế dự phòng là làm thay đổi các yếu tố có thể canthiệp được để nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng [45]

Vì thế, thành công của một chiến lược y tế dự phòng có thể đem lại lợiích và hiệu quả cao hơn là thành công trong việc đáp ứng nhu cầu của ngườibệnh Chẳng hạn như một nghiên cứu công bố vào tháng 11 năm 2008 chothấy rằng chỉ cần 50-70% dân số trong những vùng bị dịch tả hay có nguy cơcao, như các tỉnh phía Bắc hiện nay, uống vắcxin 2 lần một năm, và với hiệuquả như vừa mô tả, số ca bệnh tả có thể giảm đến 90% [48]

Chức năng cơ bản của y tế dự phòng

Nhiệm vụ của y tế dự phòng là phát hiện, xác định và giám sát các vấn

đề về sức khỏe có liên quan đến yếu tố môi trường, tác hại nghề nghiệp, vệsinh an toàn thực phẩm; Dự báo kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch

Trang 20

nguy hiểm, các tác nhân truyền nhiễm gây dịch nhất là ở các ổ dịch bệnh mớiphát sinh; Phòng chống các bệnh không lây nhiễm như tai nạn giao thông, tainạn nghề nghiệp; Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn về y tế dự phòngnhư phòng chống các bệnh xã hội, quản l các chương trình y tế, truyền thônggiáo dục sức khỏe cho nhân dân; Tham gia quản l , chăm sóc bệnh nhân tạicộng đồng như: Các bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp, bệnh xã hội và phụchồi chức năng; Xử trí một số trường hợp cấp cứu và điều trị một số bệnhthông thường [13].

1.2.2 Y tế công cộng

Khái niệm y tế công cộng

Y tế công cộng là một môn khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dàituổi thọ và tăng cường sức khoẻ thông qua những cố gắng có tổ chức của xãhội Y tế công cộng có nhiều lĩnh vực nhỏ, có thể chia các phần sau: Dịch tễhọc, sinh thống kê và dịch vụ y tế

Những vấn đề liên quan đến môi trường, xã hội, nhân chủng học và sứckhoẻ nghề nghiệp cũng là lĩnh vực quan trọng trong y tế công cộng Trọngtâm can thiệp của y tế công cộng là phòng bệnh trước khi đến mức phải chữabệnh, thông qua việc theo dõi tình trạng và điều chỉnh hành động bảo vệ sứckhoẻ Nói tóm lại, trong nhiều trường hợp thì chữa bệnh có thể gây nguyhiểm đến tính mạng hơn với phòng bệnh từ trước

Ở Việt Nam, ngành y tế công cộng còn mới và thường nhầm lẫn vớingành y tế dự phòng hay vệ sinh dịch tễ Hiện nay có xu hướng sử dụng thuật

ngữ “ y tế công cộng ” hơn vì: Đây là thuật ngữ đang được thế giới sử dụng

rộng rãi và bao hàm nghĩa liên ngành chứ không chỉ giới hạn trong lĩnh vực y

tế [66]

Lịch sử của y tế công cộng

Y tế công cộng là khái niệm hiện đại, mặc dù nguồn gốc có từ xa xưa

Từ thời kỳ sơ khai của nền văn minh con người, tình trạng ô nhiễm nước và

Trang 21

thiếu nguyên tắc trong việc bố trí rác thải có thể tạo ra véc-tơ lây truyền dịchbệnh Nhiều tôn giáo cổ xưa cũng đã đưa ra quy định trong hành vi liên quanđến sức khoẻ, từ các loại thức ăn nào thì được dùng, cho tới đánh giá hành vinào được buông thả theo khoái cảm, chẳng hạn uống rượu hay quan hệ tìnhdục [64].

Những chính phủ đã thiết lập nên nơi có quyền lãnh đạo và phát triểnchính sách sức khoẻ cộng đồng và những chương trình chống lại các nguyênnhân gây bệnh nhằm bảo đảm sự ổn định, an toàn, phồn vinh của quốc gia.Lịch sử phát triển y tế công cộng ở Việt Nam, từ ngày thành lập nước 1945,Việt Nam đã khẳng định y học dự phòng luôn là ưu tiên hàng đầu, phòngbệnh hơn chữa bệnh Theo tinh thần đó, Việt Nam đã xây dựng một hệ thống

vệ sinh dịch tễ học theo mô hình Liên Xô, nhấn mạnh vào việc phòng vàchống các bệnh truyền nhiễm [48]

Bởi lúc đó bệnh truyền nhiễm đóng vai trò chủ yếu trong cấu trúc bệnhtật ở Việt Nam, hoàn toàn có thể khống chế được thông qua các biện phápđặc hiệu như dùng vắc-xin và không đặc hiệu như tuyên truyền [49]

Mục đích y tế công cộng

Các can thiệp của y tế công cộng tập trung vào vấn đề phòng bệnh hơn

là chữa bệnh, thông qua các giám sát các trường hợp và khuyến khích cáchành động tốt cho sức khoẻ Thêm vào đó, trong nhiều trường hợp, chữa mộtbệnh này có nghĩa sống còn để phòng ngừa các bệnh khác Nhiều quốc gia đã

có cơ quan chính phủ riêng, thường là Bộ Y tế chịu trách nhiệm về các vấn đềsức khoẻ trong gia đình Ở Hoa Kỳ vấn đề y tế công cộng bắt đầu thu thập từcác cục y tế bang và địa phương Cơ quan kiểm soát và phòng ngừa dịchbệnh (CDC) đặt tại Atlanta, mặc dù có cơ sở tại Hoa Kỳ, nhưng cũng khôngliên quan tới vấn đề sức khoẻ tại nhiều quốc gia khác mà họ chịu trách nhiệm[67]

Trang 22

Có một sự khác biệt rất lớn giữa chăm sóc sức khoẻ và y tế công cộnggiữa các nước đang phát triển và các nước đã phát triển [50] Nhiều bệnh tật

có thể phòng tránh được một cách rất đơn giản, thậm chí bằng phương phápkhông liên quan tới y học

Y tế công cộng đóng vai trò hết sức quan trọng trong nỗ lực ngăn ngừabệnh tật tại các nước đang phát triển, cùng với hệ thống y tế địa phương

thông qua các tổ chức phi chính phủ [9]

- Theo dõi và phân tích tình hình sức khoẻ

- Giám sát dịch tễ học, phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh

- Xây dựng chính sách và kế hoạch y tế công cộng

- Quản lý có tính chiến lược các hệ thống và dịch vụ sức khoẻ cộng đồng

- Quy chế và thực hành pháp luật để bảo vệ sức khoẻ cộng cộng

- Phát triển nguồn nhân lực và lập kế hoạch trong y tế công cộng

-Tăng cường sức khoẻ, sự tham gia của xã hội trong công tác chăm sóc sứckhoẻ và làm cho người dân có ý thức thực hiện được đó là quyền lợi của mình

- Đảm bảo chất lượng dịch vụ sức khoẻ cho cá nhân và cho cộng đồng

- Nghiên cứu phát triển và thực hiện các giải pháp y tế công cộng mang tính chất đổi mới

1.3 Định hướng chiến lược quốc gia Y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2020

- Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm khống chế, loại trừ tiến tớithanh toán các bệnh truyền nhiễm gây dịch lưu hành như các bệnh lây truyềntheo đường tiêu hoá (tả, lỵ, thương hàn, giun, sán ); các bệnh do côn trùngtruyền (sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Nhật Bản ); bệnh dại Đồng thời ápdụng các biện pháp tích cực để ngăn chặn có hiệu quả các bệnh dịch nguyhiểm và các bệnh mới xuất hiện (HIV/AIDS, SARS, cúm A(H5N1), ); Sẵnsàng chủ động đối phó với nguy cơ khủng bố sinh học, hoá học

Trang 23

- Giữ vững thành quả thanh toán bệnh bại liệt và loại trừ bệnh uốn vántrẻ sơ sinh Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của chương trình tiêm chủng mởrộng nhằm loại trừ và thanh toán các bệnh truyền nhiễm hay gặp ở trẻ em nhưsởi, bạch hầu, ho gà, viêm não Nhật Bản, viêm gan vi rút , đồng thời mởrộng việc sử dụng vắc-xin để phòng ngừa các bệnh khác.

- Chủ động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, các bệnh liên quantới môi trường, nghề nghiệp, học đường, chế độ dinh dưỡng, lối sống có hại,tai nạn và thương tích

- Nâng cao năng lực mạng lưới y tế dự phòng theo hướng hiện đại hoá Xây dựng và củng cố trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện [25]

1.4 Định mức biên chế của các cơ sở y tế dự phòng

1.4.1 Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Bảng 1.1 Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành

phố trực thuộc Trung ương [12]

Đơn vị ≤1 triệu >1 – 1,5 triệu

Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản 25 26– 35Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ 12 13– 14Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm 25 26– 30

Trang 24

1.4.2 Định mức biên chế đối với các Trung tâm đặc thù

- Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế (đối với những tỉnh, thành phố cóCửa khẩu): Biên chế là 15, thêm mỗi cửa khẩu tăng thêm 7 biên chế Riêngthành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội biên chế tối thiểu 50

- Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ lao động và Môi trường: Biên chế 30 đốivới những tỉnh có ít nhất là 5 Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệcao [12]

1.4.3 Định mức biên chế đối với Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh

Dân số ≤ 100.000 dân : Định mức biên chế 25 – 30 người

Dân số >100.000 – 150.000 dân : Định mức biên chế 31 – 35 người

Dân số >150.000 – 250.000 dân : Định mức biên chế 36 – 40 người

Dân số > 250.000 – 350.000 dân : Định mức biên chế 41 – 45 ngườiDân số > 350.000 dân : Định mức biên chế 46 – 50 người

1.4.4 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn

Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [12]

Trang 25

1.4.5 Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý

Bảng 1.3 Định mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý [12]

1.5 Tình hình cơ cấu nhân lực y tế tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng

Bảng 1.4 So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái

Bình Dương và một số quốc gia trong vùng [71 ],[72]

Số bác Số điều dưỡng Tỷ số điều Số dược sĩ từ Vùng, tên quốc gia sĩ trên và hộ sinh từ dưỡng và hộ trung cấp trở

1 vạn trung cấp trở lên sinh trên 1 lên trên 1 dân trên 1 vạn dân bác sĩ vạn dân

Trang 26

1.6 Thực trạng nhân lực Y tế dự phòng Việt Nam

1.6.1 Hệ thống tổ chức y tế dự phòng hiện

nay Chức năng, nhiệm vụ y tế dự phòng [20]:

- Phòng chống bệnh truyền nhiễm; Phòng chống HIV /AIDS;

- Kiểm dịch y tế biên giới;

- Nghiên cứu sản xuất vắc xin, tiêm chủng mở rộng;

- An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng chống bệnh không lây nhiễm; Dinh dưỡng cộng đồng; Sức khỏe trường học

- Quản l môi trường y tế; Công tác y tế lao động phòng chống bệnh nghềnghiệp; Phòng chống tai nạn thương tích

Cơ cấu tổ chức hệ thống y tế dự phòng.

- Tuyến trung ương: Cục y tế dự phòng và Môi trường (YTDP&MT);

Cục Phòng chống HIV/AIDS; Cục an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP); 15đơn vị thuộc hệ YTDP

- Tuyến tỉnh/TP: Trung tâm y tế dự phòng; Trung tâm phòng chống

HIV/AIDS; Trung tâm phòng chống sốt rét, k sinh trùng-côn trùng; Trung tâmKiểm dịch y tế biên giới; Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâmphòng chống bệnh xã hội…

- Tuyến huyện: Trung tâm y tế (TTYT).

- Trạm y tế xã: Là đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc TTYT huyện.

Hiện nay, đang tồn tại song song 2 mô hình TTYT tuyến huyện, đó là môhình TTYT chưa chia tách bệnh viện và mô hình TTYT đã được chia táchkhỏi bệnh viện [19]

1.6.2 Thực trạng nhân lực hệ thống y tế dự phòng hiện nay tuyến Trung ương Theo điều tra năm 2009 của Cục YTDP&MT kết quả như sau [15]:

Trang 27

Bảng 1.5 Nhân lực cán bộ y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ

Theo tuyến Sau Đại học Trung KTV XN Khác Tổng

Tuyến trung ương: Tổng số cán bộ y tế dự phòng (CBYTDP) năm 2009

là 2.198 người, đáp ứng 76% nhu cầu, trong đó chuyên ngành y: 1.191 người(chiếm 54%); chuyên ngành khác 1.007 người chiếm (46%) gồm các chuyênngành như công nghệ sinh học, công nghệ môi trường, hóa phân tích, cử nhânkinh tế, xã hội học…

Cơ cấu cán bộ chưa hợp lý, số cán bộ ngành y có trình độ sau đại học chỉ

Trang 28

- Tuyến tỉnh : Tổng số CBYTDP tuyến tỉnh 6.789 người, đáp ứng được55% nhu cầu Trong đó chuyên ngành y là 4.594 người (chiếm 67%), chuyênngành khác là 2.195 (chiếm 33%) (có 2.120 bác sĩ chiếm tỷ lệ 31,2%)

- Tuyến quận/huyện: Tổng số CBYTDP tuyến quận/huyện là 19.315người, đáp ứng 43,5% nhu cầu Cơ cấu cán bộ chưa hợp l , số cán bộ có trình

độ trung cấp Y là chủ yếu (chiếm 71,9%), số bác sĩ thấp (có 1931 bác sĩ

chiếm tỷ lệ 10,0%)

Theo “Nghiên cứu nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực phòng chống bệnh truyền nhiễm của 60 huyện trong địa bàn dự án khu vực tiểu vùng sông Mê Kông của Việt Nam” do Cục Y tế Dự phòng và Môi trường

tiến hành từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2007 [28] Kết quả:

Tổng số cán bộ công nhân viên hiện có tại 60 trung tâm y tế dự phòng(TTYTDP) huyện là 1.512 người Trong đó số có trình độ chuyên môn trungcấp chiếm tỷ lệ cao nhất (67,5%), tiếp đến là bác sỹ (11,2%), sơ cấp (6,5%),sau đại học (5,6%), nhân viên khác (3,4%), đại học khác (3,3%), cao đẳng(2,6%)

Theo tác giả Võ Văn Thắng “Nghiên cứu tình hình và nhu cầu nhân lực y

tế dự phòng của tỉnh Long An” năm 2009 với kết quả [59]:

Số lượng cán bộ y tế dự phòng bằng 17% (540) tổng số biên chế toànngành y tế (3.176)

Trong tổng số bác sỹ hệ dự phòng, bác sỹ hệ điều trị chiếm đa số 68,3%,trình độ Tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa II không có trong các đơn vị dự phòng, y

sỹ điều trị nhiều hơn y sỹ hệ dự phòng, điều dưỡng đa số trung cấp không cóđại học và cao đẳng, kỹ thuật viên xét nghiệm (KTVXN) còn quá ít so với sốlượng các đơn vị hệ dự phòng

Trang 29

Tuyến tỉnh tỷ lệ bác sỹ 26,9% gần bằng với quy định ≥30%, kỹ thuật viên xét nghiệm chiếm 3,7% thấp rất nhiều theo quy định ≥ 20%.

Tuyến huyện tỷ lệ bác sỹ 18,5% gần bằng với quy định ≥ 20%, kỹ thuật viên xét nghiệm chiếm 3,3% thấp rất nhiều theo quy định ≥ 10%

1.7 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực hệ Y tế dự phòng ở Việt Nam hiện nay

- Đáp ứng 100% nhu cầu nhân lực trình độ đại học lĩnh vực YTDP

- 1,83 cán bộ y tế trình độ đại học/10.000 dân làm việc trong lĩnh vực y

tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện

- 1,33 bác sĩ y tế dự phòng/10.000 dân và 0,5 cử nhân YTCC/10.000 dân

Trang 30

* Ước tính bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện

Bảng 1.6 Ước tính bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung

ương đến tuyến huyện [15],[16]

Tổng số cán bộ hệ y tế dự phòng từ trung ương đến tuyến huyện là

17.076 người, chiếm 42% so với nhu cầu nhân lực cần có

Số nhân lực thiếu hụt là 23.866 người, trong đó bác sĩ thiếu 8.075 người,

cử nhân YTCC thiếu 3.993 người

Trang 31

Kỹ thuật viên xét nghiệm thiếu 1.170 người Hiện chỉ có 0,4 bác sĩ/10.000dân và 0,06 cử nhân YTCC/10.000 dân Trung cấp Y thừa 401 người, cần có kếhoạch đào tạo cho số cán bộ này trở thành bác sĩ y học dự phòng.

* Ước tính bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố

Bảng 1.7 Bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố[15]

TT Loại hình Nhân lực Tổng nhân lực cần Thiếu hụt cần bổ

Chuyên môn hiện có có theo qui định sung nhân lực

có kế hoạch đào tạo cho số cán bộ này trở thành bác sĩ y tế dự phòng

Trang 32

* Ước tính bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng tuyến huyện

Bảng 1.8 Bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến huyện[15]

Dự kiến Dự kiến Tổng số Thiếu hụt Danh mục chuyên tỷ lệ (%) nhân lực cho

Trang 33

Thông tin phục vụ dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực được thu thậptrong điều tra của Cục YTDP và Môi trường năm 2007 tại 60 quận/huyện đạidiện trên cả nước với 1512 cán bộ đã cho một số thông tin sau [28]:

Tại 60 TTYTDP huyện được điều tra, trong số 1512 người chỉ có 4 bác

sỹ và 26 cán bộ sau đại học (chiếm 2%) có văn bằng chứng chỉ thuộc chuyênngành y học dự phòng (YHDP, dịch tễ, vệ sinh phòng dịch, y học lao động).Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV của Bộ y tế và Bộ Nội

vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước quiđịnh rằng đối với cơ sở y tế tuyến huyện thì bác sỹ chiếm từ 20% trở lên và kỹthuật viên xét nghiệm từ 10% trở lên [18] Kết quả điều tra cho thấy: Chỉ có26,7% số TTYTDP được điều tra có đủ tỷ lệ bác sỹ theo qui định của thông tư08/2007 Ngược lại còn 13,3% số TTYTDP huyện mới có dưới 10% số cán

bộ nhân viên là bác sỹ [28]

Kết quả điều tra về số người hiện có ở các TTYTDP quận/huyện so vớiđịnh mức biên chế theo dân số trong thông tư 08/2007 quy định như sau:

Có 1 TTYTDP quận/huyện (1,7%) thiếu trên 30 người so với ĐMBC

Có 6 TTYTDP quận/huyện (10%) thiếu từ 21-30 người so với ĐMBC

Có 14 TTYTDP quận/huyện (23,3%) thiếu từ 11-20 người so với ĐMBC

Có 31 TTYTDP quận/huyện (51,7%) thiếu từ 1-10 người so với ĐMBC

Có 2 TTYTDP quận/huyện (3,3%) đủ so với ĐMBC

Có 5 TTYTDP quận/huyện (8,3%) thừa từ 1-10 người so với ĐMBC

Có 1 TTYTDP quận/huyện (1,7%) thừa trên 10 người so với ĐMBCQua đó cho thấy rằng các TTYTDP quận/huyện nói chung, vừa thiếu về

số lượng đồng thời chất lượng cũng hạn chế, việc được đào tạo đại học cũngnhư sau đại học về lĩnh vực này còn rất ít Nên khó có thể đáp ứng được yêucầu đặt ra của Bộ Y tế về các chức năng và nhiệm vụ của các TTYTDP trongtình hình hiện nay

Trang 34

1.7.2 Quy hoạch cán bộ: Cần phải có quy hoạch cán bộ để có kế hoạch đào

tạo phù hợp giữa cán bộ quản l và cán bộ chuyên môn

1.7.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo 5 năm của ngành: phải cập nhật, điều

chỉnh hàng năm để phù hợp khi có sự biến động về nhân lực và yêu cầu nhiệm

vụ của từng đơn vị trong ngành

* Về đào tạo chuyên môn:

- Cần phải kết hợp giữa đào tạo tại chỗ và cử cán bộ về tuyến trên đàotạo Đào tạo chính quy tập trung và cập nhật, bồi dưỡng kiến thức hàng nămtại chỗ

- Hình thức cử cán bộ đi đào tạo:

+ Học tập trung tại tuyến trên: Bác sĩ, Chuyên khoa I, Chuyên khoa II, Thạc sĩ, Tiến sĩ

+ Học thêm một số kỹ thuật cao của tuyến Trung ương

* Đào tạo cán bộ quản lý: Có thể mời các chuyên gia về đào tạo tại tỉnhcho cán bộ quản lý y tế về nhiều chuyên đề: Quản lý nhân sự, quản lý tàichính, quản lý vật tư, trang thiết bị, quản lý chất thải y tế, …

1.7.4 Có chế độ chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ cán bộ

- Chế độ đào tạo: Tỉnh hỗ trợ kinh phí, học phí, tài liệu, sinh hoạt phítrong suốt thời gian học tập trung Cần tăng thêm độ tuổi cử đi học sau đạihọc đối với ngành y tế do cán bộ y tế phải chờ có đủ người thay thế công việctại chỗ mới được đi học

- Thu hút, đãi ngộ: Có chế độ thu hút đủ mạnh đi đôi với chế độ đãi ngộhợp l để giữ chân và động viên cán bộ y tế toàn tâm, toàn ý với công việc

1.7.5 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật: đáp ứng được yêu cầu

phát triển chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ y tế

1.7.6 Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ: để nghiên cứu tài liệu nước

ngoài, tiếp cận kiến thức mới của thế giới về nhiều lĩnh vực: Chuyên môn kỹthuật, kinh nghiệm trong quản l , điều hành đơn vị y tế…

Trang 35

1.7.7 Bồi dưỡng trình độ vi tính cho cán bộ: để ứng dụng công nghệ thông

tin hiệu quả nhất trong quản l điều hành, trong chuyên môn kỹ thuật tíchcực nghiên cứu khoa học

1.7.8 Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị, y đức, kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử của cán bộ y tế.

Tóm lại, để có nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệsức khỏe nhân dân phải có giải pháp đồng bộ: Tuyển dụng cán bộ đủ theo quyđịnh, vừa đào tạo, thu hút, đãi ngộ, vừa đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹthuật đầy đủ, phải quan hệ hợp tác tốt với tuyến trên, tranh thủ sự giúp đỡ củacác Trường Đại học, cao đẳng và Trung cấp y tế

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cán bộ y tế đang công tác tại các cơ sở y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Sổ sách, báo cáo về nguồn nhân lực thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các đối tượng không đồng ý hợp tác

- Các đối tượng làm việc hợp đồng theo thời vụ

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2015

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Bao gồm toàn bộ các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện của tỉnh Hòa Bình

- Tuyến huyện/thành phố: 11 TTYT huyện/thành phố

- Tuyến tỉnh: 9 đơn vị y tế

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu mô tả, cắt ngang Nghiên cứu định lượngkết hợp với nghiên cứu định tính [33],[42]

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.2.1.Nghiên cứu định lượng

Chọn mẫu: Chọn toàn bộ cán bộ y tế đang công tác tại các cơ sở y tế dựphòng tỉnh Hòa Bình để đánh giá về tình hình số lượng, cơ cấu và nhu cầunhân lực của cán bộ y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình

Trang 37

2.3.2.2.Nghiên cứu định tính

Mẫu nghiên cứu định tính (Tiến hành thảo luận theo 03 nhóm)

- Nhóm 1: Thảo luận nhóm lãnh đạo, cán bộ y tế dự phòng thuộc tuyến tỉnh (từ 10 - 13 người)

- Nhóm 2: Thảo luận nhóm cán bộ y tế dự phòng thuộc huyện Mai Châu,đại diện cho nhóm vùng địa hình núi cao (từ 10 - 13 người)

- Nhóm 3: Thảo luận nhóm cán bộ y tế dự phòng thuộc huyện Yên Thủy,đại diện cho nhóm vùng địa hình núi thấp (từ 10 - 13 người)

Các cuộc thảo luận nhóm nhỏ nhằm phân tích các khía cạnh về thựctrạng, yếu tố ảnh hưởng và nhu cầu về nhân lực cán bộ y tế dự phòng của tỉnh

2.3.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích.

2.4 Các chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Các chỉ số về thực trạng CBYTDP tỉnh Hòa Bình

Về số lƣợng CBYTDP:

- Số lượng CBYTDP toàn tỉnh

- Số lượng CBYTDP theo tuyến công tác

- Số lượng CBYTDP theo đơn vị công tác

- Cơ sở YTDP đạt mức tối thiểu về CBYTDP so với qui chuẩn theo định biên 08/BYT-BNV trong toàn tỉnh và theo tuyến công tác

- Cơ sở YTDP đạt mức tối đa về CBYTDP so với qui chuẩn theo định biên 08/BYT-BNV trong toàn thành phố và theo tuyến công tác

Về trình độ CBYTDP:

- Trình độ chuyên môn của CBYTDP theo lĩnh vực được đào tạo:

Bác sĩ: Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ CKI hệ dự phòng, Bác sĩ CKI hệ điều trị,Bác sĩ CKII hệ dự phòng, Bác sĩ CKII hệ điều trị, Thạc sỹ, Tiến sỹ

+ Y sỹ: Y sỹ dự phòng, Y sỹ điều trị

Dược Sỹ: Đại học, Sau đại học, Trung học, Sơ học

Điều dưỡng: Cử nhân, Sau đại học, Cao đẳng, Trung học, Sơ học

Trang 38

Kỹ thuật viên: Cử nhân, Cao đẳng, Trung học, Sơ học

+ Y Tế Công Cộng: Đại học, Sau đại học

Phụ sản: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp

Không được đào tạo chuyên môn

Về cơ cấu CBYTDP:

- Cơ cấu bộ phận của CBYTDP:

Dưới mức tối thiểu

Vượt mức tối thiểu

- Cơ cấu theo chuyên môn:

+ Kỹ thuật viên xét nghiệm

- Cơ cấu chuyên môn so với mức tối thiểu định biên theo thông tư 08: Đạt mức tối thiểu

Dưới mức tối thiểu

Vượt mức tối thiểu

- Cơ cấu chuyên môn so với mức tối đa định biên theo thông tư 08: Đạt mức tối đa

Dưới mức tối đa

Trang 39

Vượt mức tối đa

- Cơ cấu CBYTDP/10.000 dân;

Bác sĩ /10.000 dân

Dược sĩ /10.000 dân

Về Nguyện vọng của CBYTDP:

- Nguyện vọng của CBYTDP tại các cơ sở YTDP:

+ Mong muốn tiếp tục công việc đang làm

+ Thu thập, xử lý thông tin, viết báo cáo

Đào tạo, tập huấn

+ Truyền thông, giáo dục sức khỏe

+ Nghiên cứu khoa học

- Những công việc cần làm để nâng cao năng lực YTDP tuyến dưới+ Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến phù hợp

+ Tập huấn chuyên môn cho cán bộ chuyên

trách Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

+ Có chế độ khen thưởng phù hợp

- Những việc cần hỗ trợ từ tuyến trên:

+ Bổ sung nhân lực phù hợp nhu cầu đơn vị

Trang 40

+ Bổ sung trang thiết bị và tài liệu cần thiết

+ Bổ sung kinh phí hoạt động

Đào tạo kỹ năng quản lý và giao tiếp

Đào tạo kỹ năng chuyên môn

Đào tạo kỹ năng nghiên cứu, ứng dụng khoa học

Về nhận xét của lãnh đạo tại các cơ sở y tế dự phòng:

- Nhận xét của lãnh đạo cơ sở YTDP về năng lực của CBYTDP:

+ Quản lý, hành chính; Chuyên môn; Xét nghiệm

- Nhận xét của lãnh đạo cơ sở YTDP về cơ cấu và trình độ CBYTDP

- L do không đáp ứng về cơ cấu và trình độ:

+ Thiếu cán bộ

+ Không phù hợp công việc

- Ý kiến của lãnh đạo cơ sở YTDP về đào tạo để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng giai đoạn 2016 - 2020:

+ Qui hoạch đào tạo phù hợp cơ cấu các bộ phận

Đào tạo theo địa chỉ

Đào tạo chuyên ngành phù hơp

Đa dạng các loại hình đào tạo

2.4.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020

* Về tuyển dụng cán bộ

- Số lượng CBYTDP năm 2020 theo thông tư 08

- Số lượng CBYTDP năm 2020 theo từng đơn vị YHDP

- Số CBYTDP nghỉ hưu đến các năm theo tuyến

- Số lượng bác sĩ cho hệ dự phòng năm 2020 theo thông tư 08

- Số lượng kỹ thuật viên xét nghiệm cần cho hệ dự phòng năm 2020 theothông tư 08

- Nhu cầu CBYTDP tuyến tỉnh theo TT 08/BNV-BYT

Ngày đăng: 20/07/2023, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Chỉ thị số 06, ngày 22/01/2002 về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2002)
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
2. Trịnh Yên Bình và Ngô Văn Toàn (2007), Phân bố và nhu cầu đào tạo lại cho cán bộ y tế dự phòng tại các trung tâm y tế dự phòng 13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Yên Bình và Ngô Văn Toàn (2007)
Tác giả: Trịnh Yên Bình và Ngô Văn Toàn
Năm: 2007
3. Bộ chính trị (2005), Nghị quyết 46-NQ/TW, ngày 23-02-2005 “về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ chính trị (2005), "Nghị quyết 46-NQ/TW, ngày 23-02-2005" “về công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ chính trị
Năm: 2005
4. Bộ chính trị (2009), Kết luận số 43-KL/TW, ngày 23-02-2005 của bộ chính trị khóa X “ Về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ chính trị (2009), "Kết luận số 43-KL/TW, ngày 23-02-2005 của bộchính trị khóa X" “ Về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dântrong tình hình mới
Tác giả: Bộ chính trị
Năm: 2009
5. Bộ môn tổ chức quản lý y tế (2006), Tổ chức quản lý và chính sách y tế, Trường Đại Học Y Hà Nội, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn tổ chức quản lý y tế (2006), "Tổ chức quản lý và chính sách y tế
Tác giả: Bộ môn tổ chức quản lý y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
6. Bộ Y tế (1991), Công văn số 958/BYT-TC về việc tổ chức sắp xếp y tế địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (1991)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1991
7. Bộ Y tế (2000), Định hướng chiến lược công tác y tế dự phòng đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2000)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2000
8. Bộ Y tế (2000), Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống y tế dự phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2000)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2000
9. Bộ Y tế (2002), Xây dựng Y tế Việt Nam công bằng và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2002)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
11. Bộ Y tế (2006), Chỉ thị số 06/2006/CT-BYT, ngày 14/6/2006 “Về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2006), "Chỉ thị số 06/2006/CT-BYT, ngày 14/6/2006" “Về việc bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
12. Bộ Y tế-Bộ Nội vụ (2007), Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV, ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế-Bộ Nội vụ (2007)
Tác giả: Bộ Y tế-Bộ Nội vụ
Năm: 2007
13. Bộ Y tế (2007), Chiến lước Quốc gia y tế Dự phòng Việt nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2007), "Chiến lước Quốc gia y tế Dự phòng Việt nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
14. Bộ Y tế (2008), Chỉ thị số 06/2008/CT-BYT về việc tăng cường chất lượng đào tạo nhân lực y tế, 27/06/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2008)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
15. Bộ Y tế (2009), Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020, Vụ Khoa học - Đào tạo, tháng 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2009), "Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thốngđào tạo y tế đến năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
16. Bộ Y tế (2012), Niên giám thống kế Y tế 2012, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2012), "Niên giám thống kế Y tế 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
17. Bộ Y tế (2009), Công văn số 4609/BYT-K2ĐT, ngày 14/7/2009 về việc đào tạo nhân lực trình độ đại học hợp đồng theo địa chỉ sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2009)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
18. Bộ Y tế (2011), Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2011; phương hướng kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2011)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
19. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2009), Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2009)
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2009
20. Bộ Y tế (2006), Quyết định số 05 về việc ban hành Quy đinh chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm y tế dự phòng tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2006)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
23. Chính phủ (2006), Nghị định 172/2004/NĐ-CP, ngày 29/9/2004 về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 1.1. Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành (Trang 23)
Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [12] - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [12] (Trang 24)
Bảng 1.3 Định mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý [12] - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 1.3 Định mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý [12] (Trang 25)
Bảng 1.4. So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 1.4. So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái (Trang 25)
Bảng 1.5. Nhân lực cán bộ y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 1.5. Nhân lực cán bộ y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ (Trang 27)
Bảng 1.6. Ước tính bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 1.6. Ước tính bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung (Trang 30)
Bảng 1.8. Bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến huyện[15] - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 1.8. Bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến huyện[15] (Trang 32)
Bảng 3.3. Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có so với TT 08/BYT- - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.3. Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có so với TT 08/BYT- (Trang 45)
Bảng 3.4. Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến huyện hiện có so với mức tối thiểu - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.4. Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến huyện hiện có so với mức tối thiểu (Trang 46)
Bảng 3.6. Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.6. Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh (Trang 48)
Bảng 3.7. Trình độ cán bộ y tế dự phòng theo tuyến - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.7. Trình độ cán bộ y tế dự phòng theo tuyến (Trang 50)
Bảng 3.8. Cơ cấu bộ phận tuyến tỉnh so với TT 08/BYT-BNV - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.8. Cơ cấu bộ phận tuyến tỉnh so với TT 08/BYT-BNV (Trang 52)
Bảng 3.10. Cơ cấu chuyên môn toàn tỉnh theo TT 08/BYT-BNV ở mức tối thiểu - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.10. Cơ cấu chuyên môn toàn tỉnh theo TT 08/BYT-BNV ở mức tối thiểu (Trang 53)
Bảng 3.9. Cơ cấu bộ phận tuyến huyện so với TT 08/BYT-BNV - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.9. Cơ cấu bộ phận tuyến huyện so với TT 08/BYT-BNV (Trang 53)
Bảng 3.12. Mong muốn tiếp tục công việc đang làm - Luận văn thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp
Bảng 3.12. Mong muốn tiếp tục công việc đang làm (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w