Do điều kiện địa lý phức tạp và tình hình kinh tế xã hội còn nhiều hạn chếnên khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế của dân cư tỉnh Thái Nguyên gặp nhiềukhó khăn...Với đặc điểm như vậy vai
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
VŨ THỊ THANH HOA
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ DỰ PHÒNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Thái Nguyên - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
VŨ THỊ THANH HOA
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ DỰ PHÒNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu điều tra được thực hiện tại tất cả các đơn vị y tế dự phòngtuyến tỉnh, huyện trực thuộc Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên Các kết quả nêu trongluận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác
Tác giả của luận án
Vũ Thị Thanh Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đàm Thị Tuyết, Trưởng bộ môn
Y học xã hội- Trưởng Khoa Y tế công cộng- Trường Đại học Y - Dược TháiNguyên, người cô đã trực tiếp, tận tình, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thờigian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tại nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sauđại học và các Phòng ban chức năng của Trường Đại học Y - Dược TháiNguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập và nghiêncứu tại nhà trường
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Y tếcông cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình họctập, nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ tại các cơ
sở Y tế dự phòng trong toàn tỉnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, cácbạn đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tậpcũng như hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên
Vũ Thị Thanh Hoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm về quản lý nhân lực và y tế dự phòng 3
1.2 Phân biệt Y học dự phòng với Y tế công cộng - 4
1.3 Định hướng chiến lược quốc gia Y tế dự phòng Việt Nam đến năm 20209 1.4 Định mức biên chế của các cơ sở y tế dự phòng 10
1.5 Tình hình cơ cấu nhân lực y tế tại khu vực Đông nam Á, Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng 12
1.6 Thực trạng nhân lực Y tế dự phòng Việt Nam 12
1.7 Nhu cầu nhân lực hệ Y tế dự phòng 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Thực trạng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên 26
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng 37
3.4 Nhu cầu nhân lực y tế dự phòng từ năm 2014 đến năm 2020 44
Chương 4: BÀN LUẬN 50
Trang 64.1 Thực trạng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên 50
4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng 58
4.3 Nhu cầu nhân lực y tế dự phòng từ năm 2014 - 2020 62
KẾT LUẬN 65
KHUYẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 7Cán bộ Y tế dự phòngChuyên khoa cấp I, IIChăm sóc sức khỏe
TT CSSKSSTrung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Kiểm nghiệm
Y tế dự phòng
Y tế công cộngXét nghiệm
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành
phố trực thuộc Trung ương 10
Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn 11
Bảng 1.3 Định mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý 11
Bảng 1.4 So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng 12 Bảng 1.5 Nhân lực CBYTDP theo tuyến và theo trình độ 13
Bảng 1.6 Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện 16 Bảng 1.7 Nhu cầu bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố 17
Bảng 1.8 Nhu cầu bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến huyện 18
Bảng 3.1 Phân bố giới và tuổi theo tuyến 25
Bảng 3.2 Phân bố theo thời gian công tác 25
Bảng 3.3 Phân bố theo nơi đào tạo 26
Bảng 3.4 Cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh theo tuyến 26
Bảng 3.5 Số lượng cán bộ các đơn vị YTDP tuyến tỉnh 27
Bảng 3.6 Số lượng cán bộ các Trung tâm Y tế huyện 27
Bảng 3.7 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có theo TT 08/BYT-BNV so với mức tối thiểu 28 Bảng 3.8 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có so với mức tối đa theo TT 08/BYT-BNV 29 Bảng 3.9 Tỷ lệ CB TTYT huyện hiện có so với mức tối thiểu theo TT 08/BYT-BNV 29 Bảng 3.10 Tỷ lệ cán bộ TTYT huyện hiện có so với mức tối đa theo TT 08/BYT- BNV 30
Bảng 3.11 Trình độ cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh 31
Bảng 3.12 Trình độ cán bộ y tế dự phòng theo tuyến 32
Trang 9Bảng 3.13 Cơ cấu bộ phận toàn tỉnh so với TT 08/BYT-BNV 34
Bảng 3.14 Cơ cấu bộ phận tuyến tỉnh so với TT 08/BYT-BNV 35
Bảng 3.15 Cơ cấu bộ phận tuyến huyện so với TT 08/BYT-BNV 35
Bảng 3.16 Cơ cấu chuyên môn toàn tỉnh theo TT 08/BYT-BNV ở mức tối thiểu .36
Bảng 3.17 Cán bộ y tế dự phòng /10.000 dân 36
Bảng 3.18 Mong muốn tiếp tục công việc đang làm 37
Bảng 3.19 Lý do không muốn tiếp tục công việc 38
Bảng 3.20 Những công việc chuyên môn chính 38
Bảng 3.21 Những việc tuyến dưới cần hỗ trợ từ tuyến trên 39
Bảng 3.22 Những công việc tuyến trên cần làm để nâng cao năng lực tuyến dưới .39
Bảng 3.23 Nhận xét các bộ phận về năng lực 40
Bảng 3.24 Nhận xét về cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng 40
Bảng 3.25 Nhận xét về loại hình và chuyên ngành đào tạo thích hợp 41
Bảng 3.26 Đào tạo để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng trong giai đoạn 2014 – 2020 41 Bảng 3.27 Những công việc cần hỗ trợ từ tuyến trên 42
Bảng 3.28 Những công việc cần làm tại đơn vị 42
Bảng 3.29 Số cán bộ y tế dự phòng nghỉ hưu các năm theo tuyến 44
Bảng 3.30 Nhu cầu cần bổ sung cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh ở mức tối đa theo TT 08/BYT-BNV 44 Bảng 3.31 Nhu cầu cán bộ y tế dự phòng tuyến huyện ở mức tối đa theo TT 08/BYT-BNV 45 Bảng 3.32 Nhu cầu cán bộ y tế dự phòng cần tuyển thêm 45
Bảng 3.33 Mong muốn được đào tạo lại của cán bộ y tế dự phòng tuyến Tỉnh ( n=118) 46
Bảng 3.35 Mong muốn được đào tạo lại của cán bộ y tế dự phòng tuyến Huyện ( n=214) 47 Bảng 3.36 Loại hình đào tạo thích hợp nhất 48
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu bộ phận toàn Tỉnh 33
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu bộ phận theo tuyến 34
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Y tế dự phòng là một lĩnh vực rất quan trọng của ngành y tế Ngay từ thời
kỳ Pháp thuộc, lĩnh vực này cũng rất được quan tâm Trải qua hai cuộc chiếntranh trường kỳ giải phòng Miền Bắc rồi thống nhất đất nước, tiếp đến là thời kỳkhôi phục và xây dựng đất nước, Y tế dự phòng đã luôn vượt qua những khókhăn gian khổ để ngăn chặn và khống chế các bệnh dịch đe doạ tính mạng vàsức khỏe của hàng triệu người dân Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, Y
tế dự phòng đã không ngừng phát triển và mở rộng Hiện nay mạng lưới y tế nóichung và Y tế dự phòng nói riêng đã mở rộng tới tận các thôn bản Những hoạtđộng của hệ Y tế dự phòng đã góp phần nâng cao đến sức khỏe nhân dân [22]
Trong những thập kỷ qua, việc đầu tư cho lĩnh vực y tế dự phòng đã manglại hiệu quả thiết thực, thể hiện trong việc Việt Nam đã chính thức thanh toánđược bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh, tỷ lệ tiêm chủng mở rộng 7 bệnh truyềnnhiễm đạt hơn 90% hàng năm [1],[2] Đồng thời cũng thể hiện trong việc đẩy lùicác dịch bệnh như SARS, cúm A (H5N1), kiểm soát kịp thời, xử lý các bệnh lâynhiễm từ gia súc như: lở mồm long móng, bệnh dại [8] Ngành y tế Việt Nam đãkiên trì tuyên truyền, vận động và cùng toàn dân triển khai nhiều biện pháp đảmbảo môi trường sống, chủ động tiêm chủng phòng bệnh, giám sát phát hiện sớm,
xử lý kịp thời, có hiệu quả các bệnh dịch góp phần quan trọng khống chế, tiếntới thanh toán bệnh truyền nhiễm gây dịch, bảo vệ sức khỏe nhân dân [6] Bêncạnh những mặt tích cực đạt được từ sự thay đổi trong tình hình mới, hệ thống Y
tế dự phòng Việt nam cũng gặp rất nhiều khó khăn trong khi triển khai các mặthoạt động, đặc biệt là Y tế dự phòng tuyến quận/huyện Nhận định cho thấy rằngcác Trung tâm Y tế dự phòng quận/huyện có đội ngũ cán bộ vừa thiếu về sốlượng và được đào tạo chuyên khoa về lĩnh vực này còn rất hạn chế [3]
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc gồm 180 xã, trong đó có 125
xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du Hệ thống giaothông còn gặp nhiều khó khăn Địa hình dễ bị chia cắt vào mùa mưa lũ, đặc biệt
Trang 13các xã vùng sâu vùng xa, mật độ dân số phân bố không đều, vùng cao và vùngnúi dân cư rất thưa thớt, trong khi đó ở thành thị và đồng bằng dân cư lại dàyđặc Do điều kiện địa lý phức tạp và tình hình kinh tế xã hội còn nhiều hạn chếnên khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế của dân cư tỉnh Thái Nguyên gặp nhiềukhó khăn Với đặc điểm như vậy vai trò của cán bộ Y tế dự phòng Thái Nguyêntrở nên rất quan trọng trong việc tiếp cận và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Tuy nhiên, hiện nay tại tỉnh Thái Nguyên chưa có nghiên cứu đánh giátổng thể về nhân lực của các cơ sở Y tế dự phòng của tỉnh cũng như các yếu tốảnh hưởng đến cơ cấu và trình độ của đối tượng này Vậy câu hỏi đặt ra là: Nhânlực Y tế dự phòng của tỉnh Thái Nguyên hiện nay số lượng có đủ không Trình
độ ra sao? Phân bố có hợp lý không? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nguồnnhân lực y tế dự phòng của tỉnh Để trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Thực trạng nguồn nhân lực tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên” với các mục tiêu sau:
1 Đánh giá thực trạng về số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực y tế dự phòng của tỉnh Thái Nguyên năm 2013.
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, trình độ và cơ cấu của cán bộ tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên.
3 Xác định nhu cầu nhân lực tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.
Trang 14Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm về quản lý nhân lực và y tế dự phòng
1.1.1 Khái niệm nhân lực y tế
Năm 2006, WHO đã đưa ra khái niệm: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khoẻ”.
Theo đó, nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làmcông tác quản lý và cả nhân viên giúp việc mà không trực tiếp cung cấp các dịch
vụ y tế Nó bao gồm CBYT chính thức và cán bộ không chính thức (như tìnhnguyện viên xã hội, những người CSSK gia đình, lang y ); kể cả những ngườilàm việc trong ngành y tế và trong những ngành khác (như quân đội, trường họchay các doanh nghiệp) [55]
1.1.2 Khái niệm về quản lý
Quản lý được áp dụng từ thời kỳ sơ khai của cuộc sống cộng đồng Từ saunăm 30 của thế kỷ 20, quản lý mang tính khoa học Tuy vậy cho đến nay vẫn không
có một định nghĩa thống nhất Có rất nhiều định nghĩa về quản lý [39],[47]
- Quản lý là làm cho mọi người cùng làm việc hăng hái với nhau, sử dụnghiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu;
- Quản lý là ra quyết định;
- “Quản lý làm cho mọi việc được thực hiện, được quản lý và làm việcthông qua mọi người, quản lý là sử dụng hiệu quả các nguồn lực…” đồng thờicần phải chú ý đến các yếu tố khác như thời gian và các thông tin [47]
1.1.3 Quản lý nhân lực y tế
Ngành Y tế Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ phải làmtốt công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đó là một nhiệm vụ hết sức khó khăn,
Trang 15gian khổ song cũng rất vinh quang Nhiệm vụ chính trị của Ngành cũng chính lànhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan y tế từ trung ương đến cơ sở [5].
Quản lý nhân lực là một trong 5 quản lý của ngành y tế đó là quản lý kếhoạch, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý nhân lực và quản lýkhoa học kỹ thuật [49] Nội dung quản lý nào cũng rất quan trọng, phức tạp vàgặp không ít khó khăn nhưng có lẽ quản lý nhân lực là quan trọng nhất cũng nhưphức tạp nhất và khó khăn nhất, vì: “Con người là nguồn tài nguyên quý báunhất, quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là vốn quý nhấtcủa mỗi con người và của toàn xã hội, cũng là một trong những niềm hạnh phúclớn nhất của mỗi người, mỗi gia đình” [13] và “Cán bộ là nhân tố quyết địnhmọi thành công trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước” Đảng và Nhànước ta luôn đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng, phát triển và nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và coi cán bộ,công chức là lực lượng then chốt để bảo đảm cho sự thành công của sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [33]
1.2 Phân biệt Y học dự phòng với Y tế công cộng
-1.2.1 Y học dự phòng
Y học dự phòng là cầu nối giữa y học và y tế công cộng Trong khi y họcquan tâm đến chẩn đoán và điều trị bệnh cho một cá thể thì y tế công cộng quantâm nhiều hơn đến phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng Mục tiêuhàng đầu của Y học dự phòng là nâng cao sức khỏe của cá nhân, gia đình và cảcộng đồng [21]
Vì qui mô của các bệnh mà nước ta đang đối phó rất lớn Nhu cầu tăngcường cơ sở vật chất y tế hiện đại là cần thiết, nhưng một nhu cầu khác lâu dàihơn và quan trọng hơn là xây dựng một mạng lưới y tế cộng đồng hay y tế dựphòng [36] Tại sao cần phải xây dựng mạng lưới y tế dự phòng là vì chúng tamuốn phòng bệnh hơn chữa bệnh Các thiết bị hiện đại là để chữa bệnh chứkhông ngừa bệnh; các biện pháp phòng bệnh cần một quan điểm mới về y tế
Trang 16Quan điểm của y khoa truyền thống thường quan tâm đến việc đáp ứngnhu cầu của bệnh nhân Tư duy này hun đúc thành những qui định về y đức như
có trách nhiệm với cá nhân người bệnh, và các cơ sở vật chất y tế thường đượcthiết kế để đáp ứng nhu cầu của người bệnh Ngay cả nghiên cứu y khoa cũngchịu ảnh hưởng bởi tư duy này, vì một nghiên cứu y khoa cổ điển thường bắtđầu với câu hỏi “tại sao bệnh nhân mắc bệnh” [48]
Ngày nay, chúng ta biết rằng nếu hệ thống y tế chỉ để đáp ứng nhu cầucủa bệnh nhân thì vẫn chưa đủ
Do đó, quan điểm y khoa truyền thống này đã được triển khai thành mộtbước cao hơn và qui mô hơn: đó là phòng bệnh và nhận dạng những nhóm người
có nguy cơ mắc bệnh cao Nói cách khác, đây chính là quan điểm về y tế dựphòng [37]
Y khoa truyền thống đặt trọng tâm vào việc điều trị và chữa bệnh, còn y tế
dự phòng đặt trọng tâm vào việc phòng bệnh Đối tượng của y khoa truyềnthống là cá nhân người bệnh, còn đối tượng của y tế dự phòng là cộng đồng Đốivới y khoa truyền thống, một cá nhân hoặc là có hay không có bệnh, nhưng y tế
dự phòng quan tâm đến nguy cơ mắc bệnh của một quần thể
Do đó, chỉ số để đánh giá hiệu quả lâm sàng của y khoa cổ điển là sựthành công trong việc cứu một bệnh nhân, nhưng chỉ số lâm sàng của y tế dựphòng là giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh của một cộng đồng và kéo dài tuổi thọcho một dân số [43]
Khái niệm y học dự phòng
Y tế dự phòng không chỉ quan tâm đến các bệnh truyền nhiễm hay suydinh dưỡng, mà còn liên quan trực tiếp đến các bệnh mãn tính như tim mạch,viêm xương khớp, đái tháo đường, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, loãngxương, ung thư [46], v.v…
Trang 17Y tế dự phòng quan niệm rằng sự phát sinh các bệnh mãn tính là hệ quảcủa một quá trình tích lũy những rối loạn sinh lý qua phơi nhiễm các yếu tốnguy cơ Do đó, can thiệp vào các yếu tố nguy cơ sẽ làm giảm nguy cơ mắcbệnh ở qui mô cộng đồng.
Các yếu tố nguy cơ này có thể chia thành 2 nhóm: nhóm có thể can thiệpđược và nhóm không thể can thiệp được Các yếu tố không có thể can thiệpđược như tuổi tác và di truyền Nhưng các yếu tố có thể can thiệp được như dinhdưỡng, vận động thể lực, lối sống (hút thuốc lá, thói quen rượu bia ), môitrường sống (như nước, không khí, phương tiện đi lại…) v.v…
Từ đó, các chiến lược y tế dự phòng là làm thay đổi các yếu tố có thể canthiệp được để nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng [48]
Chức năng cơ bản của y tế dự phòng
Nhiệm vụ của y tế dự phòng là phát hiện, xác định và giám sát các vấn đề
về sức khỏe có liên quan đến yếu tố môi trường, tác hại nghề nghiệp, vệ sinh antoàn thực phẩm; Dự báo kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm,các tác nhân truyền nhiễm gây dịch nhất là ở các ổ dịch bệnh mới phát sinh;Phòng chống các bệnh không lây nhiễm như tai nạn giao thông, tai nạn nghềnghiệp; Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn về y tế dự phòng như phòngchống các bệnh xã hội, quản lý các chương trình y tế, truyền thông giáo dục sứckhỏe cho nhân dân; Tham gia quản lý, chăm sóc bệnh nhân tại cộng đồng như:Các bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp, bệnh xã hội và phục hồi chức năng; Xửtrí một số trường hợp cấp cứu và điều trị một số bệnh thông thường [11]
1.2.2 Y tế công cộng
Khái niệm y tế công cộng
Y tế công cộng là một môn khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổithọ và tăng cường sức khoẻ thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội
Trang 18Y tế công cộng có nhiều lĩnh vực nhỏ, có thể chia các phần sau: Dịch tễ học,sinh thống kê và dịch vụ y tế.
Những vấn đề liên quan đến môi trường, xã hội, nhân chủng học và sứckhoẻ nghề nghiệp cũng là lĩnh vực quan trọng trong y tế công cộng Trọng tâmcan thiệp của y tế công cộng là phòng bệnh trước khi đến mức phải chữa bệnh,thông qua việc theo dõi tình trạng và điều chỉnh hành động bảo vệ sức khoẻ.Nói tóm lại, trong nhiều trường hợp thì chữa bệnh có thể gây nguy hiểm đếntính mạng hơn với phòng bệnh từ trước [36]
Ở Việt Nam, ngành y tế công cộng còn mới và thường nhầm lẫn vớingành y tế dự phòng hay vệ sinh dịch tễ (trước kia) Hiện nay có xu hướng sửdụng thuật ngữ “ y tế công cộng ” hơn vì: Đây là thuật ngữ đang được thế giới
sử dụng rộng rãi và bao hàm ý nghĩa liên ngành chứ không chỉ giới hạn tronglĩnh vực y tế [6]
Lịch sử của y tế công cộng
Y tế công cộng là khái niệm hiện đại, mặc dù nguồn gốc có từ xa xưa Từthời kỳ sơ khai của nền văn minh con người, tình trạng ô nhiễm nước và thiếunguyên tắc trong việc bố trí rác thải có thể tạo ra véc-tơ lây truyền dịch bệnh.Nhiều tôn giáo cổ xưa cũng đã đưa ra quy định trong hành vi liên quan đến sứckhoẻ, từ các loại thức ăn nào thì được dùng, cho tới đánh giá hành vi nào đượcbuông thả theo khoái cảm, chẳng hạn uống rượu hay quan hệ tình dục [50]
Những chính phủ đã thiết lập nên nơi có quyền lãnh đạo và phát triểnchính sách sức khoẻ cộng đồng và những chương trình chống lại các nguyênnhân gây bệnh nhằm bảo đảm sự ổn định, an toàn, phồn vinh của quốc gia Lịch
sử phát triển y tế công cộng ở Việt Nam, từ ngày thành lập nước 1945, Việt
Trang 19Nam đã khẳng định y học dự phòng luôn là ưu tiên hàng đầu, phòng bệnh hơnchữa bệnh Theo tinh thần đó, Việt Nam đã xây dựng một hệ thống vệ sinh dịch
tễ học theo mô hình Liên Xô, nhấn mạnh vào việc phòng và chống các bệnhtruyền nhiễm
Bởi lúc đó bệnh truyền nhiễm đóng vai trò chủ yếu trong cấu trúc bệnhtật ở Việt Nam, hoàn toàn có thể khống chế được thông qua các biện pháp đặchiệu như dùng vắc-xin và không đặc hiệu như tuyên truyền [6]
Mục đích y tế công cộng
Các can thiệp của y tế công cộng tập trung vào vấn đề phòng bệnh hơn làchữa bệnh, thông qua các giám sát các trường hợp và khuyến khích các hànhđộng tốt cho sức khoẻ Thêm vào đó, trong nhiều trường hợp, chữa một bệnhnày có ý nghĩa sống còn để phòng ngừa các bệnh khác Nhiều quốc gia đã có cơquan chính phủ riêng, thường là Bộ Y tế chịu trách nhiệm về các vấn đề sứckhoẻ trong gia đình Ở Hoa Kỳ vấn đề y tế công cộng bắt đầu thu thập từ cáccục y tế bang và địa phương Cơ quan kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh(CDC) đặt tại Atlanta, mặc dù có cơ sở tại Hoa Kỳ, nhưng cũng không liên quantới vấn đề sức khoẻ tại nhiều quốc gia khác mà họ chịu trách nhiệm [51]
Y tế công cộng đóng vai trò hết sức quan trọng trong nổ lực ngăn ngừabệnh tật tại các nước đang phát triển, cùng với hệ thống y tế địa phương thôngqua các tổ chức phi chính phủ [9]
Y tế công cộng có 9 chức năng cơ bản:
- Theo dõi và phân tích tình hình sức khoẻ
- Giám sát dịch tể học, phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh
- Xây dựng chính sách và kế hoạch y tế công cộng
Trang 20- Quản lý có tính chiến lược các hệ thống và dịch vụ sức khoẻ cộng đồng.
- Quy chế và thực hành pháp luật để bảo vệ sức khoẻ cộng cộng
- Phát triển nguồn nhân lực và lập kế hoạch trong y tế công cộng
-Tăng cường sức khoẻ, sự tham gia của xã hội trong công tác chăm sóc sứckhoẻ và làm cho người dân có ý thức thực hiện được đó là quyền lợi của mình
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ sức khoẻ cho cá nhân và cho cộng đồng
- Nghiên cứu phát triển và thực hiện các giải pháp y tế công cộng mang tính chất đổi mới [8]
1.3 Định hướng chiến lược quốc gia Y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2020
a) Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm khống chế, loại trừ tiến tớithanh toán các bệnh truyền nhiễm gây dịch lưu hành như các bệnh lây truyềntheo đường tiêu hoá (tả, lỵ, thương hàn, giun, sán ); các bệnh do côn trùngtruyền (sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Nhật Bản ); bệnh dại
Đồng thời áp dụng các biện pháp tích cực để ngăn chặn có hiệu quả cácbệnh dịch nguy hiểm và các bệnh mới xuất hiện (HIV/AIDS, SARS, cúm
A(H5N1), ); sẵn sàng chủ động đối phó với nguy cơ khủng bố sinh học, hoá học
b) Giữ vững thành quả thanh toán bệnh bại liệt và loại trừ bệnh uốn vántrẻ sơ sinh Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của chương trình tiêm chủng mở rộngnhằm loại trừ và thanh toán các bệnh truyền nhiễm hay gặp ở trẻ em như sởi,bạch hầu, ho gà, viêm não Nhật Bản, viêm gan vi rút , đồng thời mở rộng việc
sử dụng vắc-xin để phòng ngừa các bệnh khác
c) Chủ động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, các bệnh liên quantới môi trường, nghề nghiệp, học đường, chế độ dinh dưỡng, lối sống có hại, tainạn và thương tích
d) Nâng cao năng lực mạng lưới y tế dự phòng theo hướng hiện đại hoá.Xây dựng và củng cố trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện [28]
Trang 211.4 Định mức biên chế của các cơ sở y tế dự phòng
1.4.1 Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành phố
trực thuộc Trung ương
Bảng 1.1.Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ƣơng [23]
Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản 25 26 – 35Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ 12 13 – 14Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm 25 26 – 30
1.4.2 Định mức biên chế đối với các Trung tâm đặc thù
a) Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế (đối với những tỉnh, thành phố có
Cửa khẩu): Biên chế là 15, thêm mỗi cửa khẩu tăng thêm 7 biên chế Riêngthành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội biên chế tối thiểu 50
b) Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ lao động và Môi trường: Biên chế 30 đối với những tỉnh có ít nhất là 5 Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao[10]
1.4.3 Định mức biên chế đối với Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh
Dân số ≤100.000 dân : Định mức biên chế 25 - 30 người
Dân số >100.000 - 150.000 dân : Định mức biên chế 31 - 35 người
Dân số >150.000 - 250.000 dân : Định mức biên chế 36 - 40 người
Trang 22Dân số > 250.000 - 350.000 dân: Định mức biên chế 41 - 45 người
Dân số > 350.000 dân : Định mức biên chế 46 – 50 người
1.4.4 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn
Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [23]
1.4.5 Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý
Bảng 1.3 Định mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý [23]
Trang 231.5 Tình hình cơ cấu nhân lực y tế tại khu vực Đông nam Á, Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng
Bảng 1.4 So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á,
Tây Thái Bình Dương và một số quốc gia trong vùng [3],[55],[56]
Chức năng, nhiệm vụ YTDP [28]:
- Phòng chống bệnh truyền nhiễm; Phòng chống HIV /AIDS;
- Kiểm dịch y tế biên giới;
- Nghiên cứu sản xuất vắc xin, tiêm chủng mở rộng;
- An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng chống bệnh không lây nhiễm; Dinh dưỡng cộng đồng; Sức khỏe trường học
- Quản lý môi trường y tế; Công tác y tế lao động phòng chống bệnh nghề nghiệp; Phòng chống tai nạn thương tích
Trang 24Cơ cấu tổ chức hệ thống YTDP.
- Tuyến trung ương: Cục YTDP và Môi trường, Cục Phòng chống HIV
/AIDS, Cục ATVSTP; 15 đơn vị thuộc hệ YTDP
- Tuyến tỉnh/TP: Trung tâm YTDP, Trung tâm PC HIV /AIDS, Trung tâm
PC SR-KST-CT, Trung tâm Kiểm dịch y tế biên giới, Chi cục ATVSTP, Trungtâm SK Lao động và Môi trường, Trung tâm PC bệnh xã hội…
- Tuyến huyện: Trung tâm y tế dự phòng huyện.
- Trạm y tế xã: là đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc trung tâm y tế dự
phòng huyện
Hiện nay, đang tồn tại song song 2 mô hình TTYT tuyến huyện, đó là môhình TTYT chưa chia tách bệnh viện và mô hình TTYT (TTYTDP) đã đượcchia tách khỏi bệnh viện [13]
1.6.2 Thực trạng nhân lực hệ thống y tế dự phòng hiện nay
Tuyến trung ương
Theo điều tra năm 2009 của Cục Y tế Dự phòng và Môi trường kết quả nhưsau [18] , [32]:
Bảng 1.5 Nhân lực CBYTDP theo tuyến và theo trình độ
Trang 25- Tuyến trung ương: Tổng số CBYTDP năm 2009 là 2.198 người, đápứng 76% nhu cầu, trong đó chuyên ngành y: 1.191 người (chiếm 54%); chuyênngành khác 1.007 người chiếm (46%) gồm các chuyên ngành như công nghệsinh học, công nghệ môi trường, hóa phân tích, cử nhân kinh tế, xã hội học…
Cơ cấu cán bộ chưa hợp lý, số cán bộ ngành y có trình độ sau đại học chỉ
có 397 người (chiếm 18%)
Thiếu hụt nhân lực dự phòng tuyến trung ương khoảng 24% so với nhucầu, nhưng hiện nay ngay tuyến trung ương cũng khó tuyển dụng được cán bộ
có trình độ theo yêu cầu (có 812 bác sĩ chiếm tỷ lệ 36,9%)
- Tuyến tỉnh : Tổng số nhân lực YTDP tuyến tỉnh 6.789 người, đáp ứngđược 55% nhu cầu trong đó chuyên ngành y là 4.594 người (chiếm 67%),
chuyên ngành khác là 2.195 (chiếm 33%) (có 2.120 bác sĩ chiếm tỷ lệ 31,2%)
- Tuyến quận/huyện : Tổng số CBYTDP tuyến quận/huyện là 19.315người, đáp ứng 43,5% nhu cầu Cơ cấu cán bộ chưa hợp lý, số cán bộ có trình độtrung cấp Y là chủ yếu (chiếm 71,9%), số bác sĩ thấp (có 1931 bác sĩ chiếm tỷ
lệ 10,0%) [19]
Theo " Nghiên cứu nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực phòng chống bệnh truyền nhiễm của 60 huyện trong địa bàn dự án khu vực tiểu vùng sông Mê Kông của Việt Nam" do Cục Y tế Dự phòng và Môi trường
tiến hành từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2007 [31] Kết quả:
Tổng số cán bộ công nhân viên hiện có tại 60 TTYTDP huyện là 1512người Trong đó số có trình độ chuyên môn trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất(67,5%), tiếp đến là bác sỹ (11,2%), sơ cấp (6,5%), sau đại học (5,6%), nhânviên khác (3,4%), đại học khác (3,3%), cao đẳng (2,6%)
Theo tác giả Võ Văn Thắng “Nghiên cứu tình hình và nhu cầu nhân lực
y tế dự phòng của tỉnh Long An” năm 2009 với kết quả [44]:
Số lượng cán bộ y tế dự phòng bằng 17% (540) tổng số biên chế toàn ngành y tế (3.176)
Trang 26Trong tổng số bác sỹ hệ dự phòng, bác sỹ hệ điều trị chiếm đa số 68,3%,trình độ Tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa II không có trong các đơn vị dự phòng, y
sỹ điều trị nhiều hơn y sỹ hệ dự phòng, điều dưỡng đa số trung cấp không có đạihọc và cao đẳng, kỹ thuật viên xét nghiệm còn quá ít so với số lượng các đơn vị
1.7 Nhu cầu nhân lực hệ Y tế dự phòng
Theo dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020 Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế [17],[19]
- Đáp ứng 100% nhu cầu nhân lực trình độ đại học lĩnh vực y tế dự phòng
- 1,83 cán bộ y tế trình độ đại học/10.000 dân làm việc trong lĩnh vực y tế
dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện
- 1,33 bác sĩ y tế dự phòng/10.000 dân và 0,5 cử nhân YTCC/10.000 dân
Trang 271.7.1 Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện
Bảng 1.6 Ƣớc tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế
dự phòng từ tuyến trung ƣơng đến tuyến huyện[19]
Số nhân lực thiếu hụt là 23.866 người, trong đó bác sĩ thiếu 6.891 người,
cử nhân YTCC thiếu 3.495 người
Kỹ thuật viên xét nghiệm thiếu 1.170 người Hiện chỉ có 0,4 bácsĩ/10.000 dân và 0,06 cử nhân YTCC/10.000 dân Trung cấp Y thừa 401 người,cần có kế hoạch đào tạo cho số cán bộ này trở thành bác sĩ y học dự phòng
Trang 281.7.2 Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng tuyến
tỉnh, thành phố
Bảng 1.7 Nhu cầu bổ sung nhân lực y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố[19]
Loại hình Nhân Tổng nhân lực cần Thiếu hụt cần bổ
kế hoạch đào tạo cho số cán bộ này trở thành bác sĩ YHDP
Trang 291.7.3 Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng tuyến
Dự kiến Dự kiến Tổng số Thiếu hụt
TT chuyên ngành phân bố cơ cấu YTDP theo nhân lực
nhân lực nhân lực TT 08 tuyến huyện
Trang 30Tại 60 TTYTDP huyện được điều tra, trong số 1512 người chỉ có 4 bác sỹ
và 26 cán bộ sau đại học (chiếm 2%) có văn bằng chứng chỉ thuộc chuyên ngành
y học dự phòng (YHDP, dịch tễ, vệ sinh phòng dịch, y học lao động)
Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV của Bộ y tế và Bộ Nội vụhướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước qui địnhrằng đối với cơ sở y tế tuyến huyện thì bác sỹ chiếm từ 20% trở lên và kỹ thuậtviên xét nghiệm từ 10% trở lên [10] Kết quả điều tra cho thấy: Chỉ có 26,7% sốTTYTDP được điều tra có đủ tỷ lệ bác sỹ theo qui định của thông tư 08/2007.Ngược lại còn 13,3% số TTYTDP huyện mới có dưới 10% số cán bộ nhân viên
là bác sỹ [32]
Kết quả điều tra về số người hiện có ở các TTYTDP quận/huyện so vớiđịnh biên theo dân số trong thông tư 08/2007 quy định như sau:
Có 1 TTYTDP quận/huyện (1,7%) thiếu trên 30 người so với định biên
Có 6 TTYTDP quận/huyện (10%) thiếu từ 21-30 người so với định biên
Có 14 TTYTDP quận/huyện (23,3%) thiếu từ 11-20 người so với định biên
Có 31 TTYTDP quận/huyện (51,7%) thiếu từ 1-10 người so với định biên
Có 2 TTYTDP quận/huyện (3,3%) đủ so với định biên
Có 5 TTYTDP quận/huyện (8,3%) thừa từ 1-10 người so với định biên
Có 1 TTYTDP quận/huyện (1,7%) thừa trên 10 người so với định biênQua đó cho thấy rằng các TTYTDP quận/huyện nói chung, vừa thiếu về
số lượng đồng thời chất lượng cũng hạn chế, việc được đào tạo đại học cũng nhưsau đại học về lĩnh vực này còn rất ít Nên khó có thể đáp ứng được yêu cầu đặt
ra của Bộ Y tế về các chức năng và nhiệm vụ của các TTYTDP trong tình hìnhhiện nay
Trang 31Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cán bộ y tế đang công tác tại các cơ sở y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Sổ sách, báo cáo về nguồn nhân lực thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các đối tượng không đồng ý hợp tác
- Các đối tượng làm việc hợp đồng theo thời vụ
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu:
- Từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2014
Địa điểm nghiên cứu:
Bao gồm toàn bộ các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện của tỉnh TháiNguyên
- Tuyến huyện/thành phố: 9 TTYT huyện/thành phố
+ Trung tâm y tế huyện Đại Từ+ Trung tâm y tế huyện Võ Nhai+ Trung tâm y tế huyện Định Hóa+ Trung tâm y tế huyện Phổ Yên+ Trung tâm y tế huyện Đồng Hỷ+ Trung tâm y tế Thị xã Sông Công+ Trung tâm y tế huyện Phú Bình+ Trung tâm y tế huyện Phú Lương+ Trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên
- Tuyến tỉnh: 09 đơn vị y tế
Trang 32+ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh
+ Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS;
+ Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản;
+ Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ;
+ Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc – MP- TP;
+ Trung tâm Da liễu – Chống phong
+ Chi cục ATVS thực phẩm
+ Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình
+ Trạm chống lao
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Theo phương pháp nghiên cứu mô tả, cắt ngang
Nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn
mẫu * Nghiên cứu định lượng
Chọn mẫu: Chọn toàn bộ cán bộ y tế đang công tác tại các cơ sở y tế dựphòng tỉnh Thái Nguyên để đánh giá về tình hình số lượng, cơ cấu, trình độ vànhu cầu nhân lực về cán bộ y tế dự phòng của tỉnh
* Nghiên cứu định tính
Mẫu nghiên cứu định tính (Tiến hành thảo luận theo 04 nhóm)
- Nhóm 1: Thảo luận nhóm lãnh đạo các cơ sở y tế dự phòng thuộc tuyến tỉnh (từ 8 - 13 người)
Nhóm 2: Thảo luận nhóm cán bộ y tế dự phòng thuộc tuyến tỉnh (từ 10
Trang 33- Thời gian công tác trong YTDP
- Nơi đào tạo
2.2.3.2 Các chỉ số về thực trạng cán bộ Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên
Về số lƣợng CBYTDP:
- Số lượng CBYTDP toàn tỉnh
- Số lượng CBYTDP theo tuyến và theo đơn vị công tác
- Cơ sở YTDP đạt mức tối thiểu và tối đa về CBYTDP so với qui chuẩn theo định biên 08/BYT-BNV trong toàn tỉnh và theo tuyến công tác
Về trình độ CBYTDP:
- Trình độ chuyên môn của CBYTDP theo lĩnh vực được đào tạo
- Trình độ chuyên môn của CBYTDP theo bậc đào tạo
Về cơ cấu CBYTDP:
- Cơ cấu bộ phận của CBYTDP: Chuyên môn, xét nghiệm, quản lý, hành chính.
- Cơ cấu bộ phận so với định biên theo thông tư 08/BYT-BNV
- Cơ cấu theo chuyên môn: Bác sĩ và kỹ thuật viên xét nghiệm
- Cơ cấu chuyên môn so với mức tối thiểu định biên theo thông tư 08:
- Cơ cấu CBYTDP/10.000 dân; Bác sĩ /10.000 dân; Dược sĩ /10.000 dân
2.2.3.3 Các chỉ số về nhu cầu cán bộ Y tế dự phòng đến năm 2020
- Số lượng CBYTDP của từng đơn vị đến năm 2020 theo thông tư 08
- Số CBYTDP nghỉ hưu của các đơn vị theo các năm
- Mong muốn được đào tạo lại của CBYTDP: Rất cần; Cần; Chưa cần
- Nhu cầu về loại hình đào tạo
- Nhu cầu về chuyên ngành đào tạo
Trang 342.2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân lực Y tế dự phòng
- Nhận xét của lãnh đạo cơ sở YTDP về năng lực của CBYTDP: về kiến thức và kỹ năng của nhóm: Quản lý, hành chính; Chuyên môn; Xét nghiệm
- Nhận xét của lãnh đạo cơ sở YTDP về cơ cấu và trình độ CBYTDP
- Lý do không đáp ứng về cơ cấu và trình độ
- Nguyện vọng của CBYTDP tại các cơ sở YTDP
- Lý do không muốn tiếp tục công việc của CBYTDP
- Những công việc chuyên môn chính của CBYTDP
- Những công việc cần làm để nâng cao năng lực YTDP tuyến dưới
- Những việc cần hỗ trợ từ tuyến trên
- Ý kiến của lãnh đạo cơ sở YTDP về đào tạo để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng giai đoạn 2014 - 2020
2.2.4 C ng c và phương pháp thu thập số liệu
2.2.4.1 C ng cụ thu thập số liệu
* Số liệu định lượng
+ Dùng biểu mẫu thống kê thu thập thông tin về số lượng và cơ cấu CBYTDP tại phòng Tổ chức cán bộ của các cơ sở YTDP được chọn vào nghiên cứu.
+ Sử dụng bộ câu hỏi tự điền cho cán bộ YTDP nhằm thu thập thông tin
về các cán bộ và nhu cầu đào tạo của các cán bộ này
+ Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn về nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo nhân lực dành cho cán bộ lãnh đạo
* Số liệu định tính
+ Sửa dụng bộ câu hỏi hướng dẫn thảo luận nhóm dành cho 4 nhóm: lãnhđạo cán bộ YTDP cấp tỉnh; cán bộ YTDP tuyến tỉnh; cán bộ YTDP huyện ĐồngHỷ; cán bộ YTDP huyện Định Hóa nhằm tìm hiểu và thu thập các ý kiến, cácnhận xét của cán bộ YTDP tỉnh Thái Nguyên về số lượng, trình độ và cơ cấunguồn lực cán bộ của các đơn vị họ đang công tác Yếu tố nào đang ảnh hưởngtới thực trạng trên, những nhu cầu, nguyện vọng nào mà cán bộ YTDP tỉnh đangcần được đáp ứng…
Trang 352.2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu định lượng
- Thu thập thông tin về số lượng và trình độ CBYTDP tại phòng tổ chức cán bộ Sở y tế
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo về nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo nhân lực y tế dự phòng
- Phát phiếu tự điền cho tất cả cán bộ YTDP thị xã/ huyện và thành phố vềthực trạng và nhu cầu đào đạo
- Nhận lại bảng câu hỏi, nghiên cứu các câu trả lời (trong trường hợp đến thời hạn chưa nhận được các phiếu khảo sát có thể liên hệ trực tiếp để nhận.)
* Thu thập số liệu định tính
- Thông qua 4 cuộc thảo luận nhóm với các nhóm đối tượng đã chọn Cácnhóm đối tượng sẽ được mời đến các buổi thảo luận tương ứng, với thời gian vàđịa điểm phù hợp Các đối tượng sẽ tiến hành thảo luận theo mục tiêu đã địnhsẵn Số liệu được thu thập qua băng ghi âm và bản ghi chép của thư ký buổi thảoluận
2.2.5 Xử lý và phân t ch số liệu
* Nghiên cứu định lượng: Xử lý và phân tích số liệu theo phương pháp thống kê
y tế trên chương trình phần mềm Epidata và SPSS 16.0
* Nghiên cứu định tính: Gỡ băng, ghi chép lại, phân nhóm thông tin đánh giá và
nhận định kết quả
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng tình ủng hộ và tạo điều kiện của ngành y tếđịa phương
- Để đảm bảo tính đạo đức trong nghiên cứu, trong nghiên cứu này chúngtôi chỉ khảo sát đối với những người đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi đãđược giải thích rõ các điểm ghi trong bản thoả thuận tham gia nghiên cứu
- Đảm bảo tính bí mật của thông tin, chỉ có những người nghiên cứu mớiđược tiếp cận với thông tin
Trang 36Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố giới và tuổi theo tuyến Đặc điểm của Tuyến tỉnh Tuyến huyện Toàn tỉnh
- Cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh nữ nhiều hơn nam, chiếm 63,0% Trong
đó tuyến tỉnh có tỷ lệ là 61,4% và tuyến huyện là 64,5%
- Nhóm tuổi từ 30-50 tuổi có tỷ lệ cao nhất, chiếm 56,5% Dân tộc Kinh chiếm chủ yếu 73,3%, dân tộc thiểu số cũng chiếm một tỷ lệ tương đối 26,7%
Bảng 3.2 Phân bố theo thời gian công tác
Tuyến tỉnh Tuyến huyện Toàn tỉnh Đặc điểm của CBYTDP Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ
lượng (%) lượng (%) lượng (%)
Trang 37Bảng 3.3 Phân bố theo nơi đào tạo
Tại Thái Tại Hà Nội Tại khu vực Ngoài khu
3.2 Thực trạng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên
3.2.1 Số lượng cán bộ y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4 Cán bộ y tế dự phòng toàn tỉnh theo tuyến
Trang 38Bảng 3.5 Số lƣợng cán bộ các đơn vị YTDP tuyến tỉnh
Nhận xét: Huyện Đại Từ có số lượng cán bộ nhiều nhất, chiếm 14,3% Số
lượng cán bộ ít nhất là Thị xã Sông Công với 14 cán bộ chiếm 5,7%
Trang 39Bảng 3.7 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có theo TT
08/BYT-BNV so với mức tối thiểu.
Trang 40Bảng 3.8 Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng tuyến tỉnh hiện có so với mức tối đa