1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp

108 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Chăm Sóc Và Quản Lý Bệnh Tai Mũi Họng Cho Học Sinh Tiểu Học Thành Phố Thái Nguyên Và Đề Xuất Một Số Giải Pháp Can Thiệp
Tác giả Nguyễn Thanh Hà
Người hướng dẫn TS. Trần Duy Ninh
Trường học Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại luận án bác sĩ chuyên khoa cấp ii
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại tỉnh Thái Nguyên: cho đến năm 2013 hệ thống y tế trường học cơ bảnđược kiện toàn, 647/647 100% trường học từ mầm non đến trung học phổthông đã có cán bộ y tế trường học 470 chuyên tr

Trang 1

BỘYTẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THANH HÀ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ QUẢN

LÝ BỆNH TAI MŨI HỌNG CHO HOC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

THÁI NGUYÊN – 2013

Trang 2

BỘYTẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THANH HÀ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ QUẢN

LÝ BỆNH TAI MŨI HỌNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số: CK 62 72 76 01

LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trần Duy Ninh

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Nguyễn Thanh Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận án này, tôi xin được trân trọng cảm ơn Đảng ủy,ban Giám đốc và Khoa Sau đại học - Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, ban Giám hiệu và khoa Sau đạihọc trường Đại học Y - Dược đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, hỗtrợ về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Khoa Y tế công cộng - tập thể bộ môn Tai mũi họng - Trường Đại học Y- Dược cùng toàn thể các học viên, sinh viên

đã tận tình tham gia giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ phòng Giáo dục và đào tạothành phố Thái Nguyên, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên, trungtâm Y tế thành phố Thái Nguyên cùng toàn thể các các trường tiểu họcthuộc phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên đã nhiệt tìnhtham gia và phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với TS TrầnDuy Ninh, PGS.TS Đàm Khải Hoàn - những người thầy đã tận tâm chỉ bảo,hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án.Tôi xin chân thành cảm Đảng ủy - Ban Giám hiệu - cùng tập thể cán

bộ trường Trung học y tế Hà Giang - bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quantâm, động viên, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án.Tôi xin cảm ơn và chia sẻ những thành quả đạt được ngày hôm nayvới cha mẹ tôi, vợ con tôi, anh em và những người thân trong gia đình đã

có những đóng góp cho sự thành công của luận án này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, 20 tháng 12 năm 2013

Nguyễn Thanh Hà

Trang 5

1.1 Một số khái niệm liên quan đến y tế trường học 3

1.3 Thực trạng về công tác y tế trường học hiện nay 10 1.4 Các bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở học sinh tiểu học 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 37

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học tại các trường tiểu 58 học thành phố Thái Nguyên

3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác chăm sóc và quản lý bệnh 65

Trang 6

tai mũi họng các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014

4.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác chăm sóc và quản lý bệnh

tai mũi họng các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014- 83 2020

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Một số thông tin khác về cán bộ y tế trường học 40 3.2 Cán bộ y tế trường học tự đánh giá về khả năng thực hiện nhiệm vụ 41 3.3 Thực trạng công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe và truyền thông giáo 43

dục sức khoẻ cho học sinh

3.4 Thực trạng công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm và đảm bảo 44

an toàn phòng chống tai nạn, thương tích

3.5 Thực trạng công tác đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm 45 3.6 Thực trạng công tác vệ sinh môi trường học tập 46 3.7 Thực trạng phòng y tế - Trang thiết bị và thuốc 47 3.8 Thực trạng nguồn kinh phí cho công tác y tế trường học 48 3.9 Nhà trường trong công tác y tế trường học 49 3.10 Thực trạng cán bộ y tế trường học và công tác chữ thập đỏ 50 3.11 Thực trạng năng lực cán bộ y tế trường học trong chăm sóc và quản lý 52

bệnh tai mũi họng

3.12 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc và 54

quản lý bệnh tai mũi họng

3.13 Các văn bản pháp quy về công tác y tế trường học qua phỏng vấn các cán 58

bộ y tế trường học

3.14 Kết quả phỏng vấn các cán bộ y tế trường học về công tác chỉ đạo của ngành 59

giáo dục và ngành y tế địa phương

3.15 Triển khai công tác y tế trường học của nhà trường qua phỏng vấn các cán 60

bộ y tế trường học

3.16 Nắm bắt nội dung và nhiệm vụ của y tế trường học 62 3.17 Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ y tế trường học qua phỏng 62

vấn các cán bộ y tế trường học

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3.1 Tuổi đời và tuổi nghề của cán bộ y tế trường học 39 3.2 Cán bộ y tế trường học xếp theo giới tính 39 3.3 Cán bộ y tế trường học xếp theo dân tộc 39 3.4 Cán bộ y tế trường học xếp theo trình độ chuyên môn 40

3.7 Phân loại kiến thức của cán bộ y tế trường học về tai mũi họng 61 3.8 Phân loại kỹ năng của cán bộ y tế trường học trong chăm sóc 62

và quản lý bệnh tai mũi họng

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Học sinh chiếm một tỷ lệ cao trong cơ cấu dân số, theo báo cáo thống kêcủa Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng (2010), Việt Nam có trên 36.000 trường họcthuộc các cấp học khác nhau với trên 25 triệu học sinh, sinh viên và chiếmkhoảng 26% dân số [25] Học sinh là một nguồn nhân lực quan trọng cho sựphát triển và là tương lai của mỗi quốc gia, dân tộc

Ở lứa tuổi học sinh, các em đang trong giai đoạn phát triển về thể chất, có sự thay đổi về tâm sinh lý, lại phải sống trong môi trường trường học và chịu nhiều áp lực trong học tập…do đó thường có nguy cơ mắc các bệnh, tai nạn thương tích.Ngược lại, trường học là môi trường tốt giúp giáo dục sức khỏe và tuyên truyềnphòng bệnh, quản lý và chăm sóc sức khỏe cho học sinh Thông qua học sinh cóthể tác động tới gia đình và cộng đồng Bởi vậy nếu các em được chăm sóc, giáodục sức khoẻ tốt sẽ ảnh hưởng tích cực tới mọi người trong toàn xã hội [49].Xuất phát từ những thực tế nêu trên, khái niệm về y tế trường học đã được hình thành từ rất sớm tại các nước thuộc châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Liên Xô, … Theo đó, hệ thống y tế trường học đã được thiết lập với các mục tiêu, chức năng nhiệm vụ ngày càng cụ thể hóa và hoạt động hiệu quả hơn Năm 1995, Tổ chức Y tế thế giới đã phát động sáng kiến toàn cầu về sức khỏe trường học nhằm củng cố và tăng cường các nỗ lực cải thiện sức khỏe thông qua trường học ở cả cấp độ địa phương, quốc gia và quốc tế Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một khung hoạt động chung cho các trường học nâng cao sức khỏe và hướng dẫn thực hiện mô hình này ở khu vực Tây Thái Bình Dương (trong đó có Việt Nam) [63] [64] Theo đó, có rất nhiều nghiên cứu về bệnh lý của lứa tuổi học sinh [53] [54].

Cùng với sự phát triển của thế giới, sức khỏe trường học ở Việt Nam cũng

đã được quan tâm nhưng phát triển chậm hơn Sức khỏe trường học ở Việt Namlúc đầu chủ yếu tập trung vào giáo dục thể chất và giáo dục sức khỏe, sau này,hoạt động chăm sóc y tế như khám bệnh định kỳ hàng năm, tiêm chủng mở rộng

Trang 11

cũng bắt đầu được triển khai thực hiện trong trường học Cho đến những nămgần đây, được sự quan tâm, nhận thức đầy đủ của các ban ngành đoàn thể và

xã hội cũng như do sự thay đổi về các mô hình bệnh tật, tử vong ở học sinh,sức khỏe trường học được phát triển hơn về các nội dung và hình thức Tuynhiên, do hạn chế về nguồn lực và kinh phí, nhiều hoạt động chưa triển khaiđược sâu rộng, lâu dài Từ năm 2005 trở lại đây, sức khỏe trường học ở ViệtNam chưa được quan tâm nhiều, vì vậy, không có nhiều hoạt động, nội dungsức khỏe trường học được triển khai trong giai đoạn này [49]

Tại tỉnh Thái Nguyên: cho đến năm 2013 hệ thống y tế trường học cơ bảnđược kiện toàn, 647/647 (100%) trường học (từ mầm non đến trung học phổthông) đã có cán bộ y tế trường học (470 chuyên trách và 177 kiêm nhiệm) [38].Một số hoạt động y tế trường học thuộc các chuyên ngành răng hàm mặt, mắt,truyền nhiễm, ngoại khoa… đã sớm được triển khai và đã đạt được những kếtquả bước đầu trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho học sinh Trong lĩnh vựctai mũi họng, các nghiên cứu thăm dò trong những năm vừa qua cho thấy tỷ lệmắc bệnh tai mũi họng của học sinh tiểu học rất cao (50-70%) [47] [38] Tuynhiên, do nhiều lý do chủ quan và khách quan khác nhau, hiệu quả của công tácYTTH nói chung, chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng nói riêng còn rất hạnchế Đề tài tiến hành nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm liên quan đến y tế trường học

1.1.1 Khái niệm về y tế trường học ở ngoài nước

Khái niệm của các Viện các chương trình Y tế trường học (YTTH) từ lớpmẫu giáo tới lớp 12 của Hoa Kỳ: “Một chương trình y tế trường học tại cáctrường là việc hợp nhất về kế hoạch, tính liên tục, sự phối hợp trong việc xâydựng các hoạt động và các dịch vụ nhằm nâng cao thể chất, tinh thần, hiệuquả học tập và khả năng hòa nhập xã hội tốt nhất cho các học sinh Chươngtrình hoạt động phải thu hút được sự ủng hộ từ gia đình, cộng đồng Các mụctiêu hoạt động được đặt ra dựa trên các nhu cầu, đòi hỏi, các tiêu chí và nguồnlực từ cộng đồng của khu vực Hoạt động của chương trình dựa trên nhiềunguyên tắc và có sự kết hợp trách nhiệm của cộng đồng trong việc đạt đượchiệu quả và chất lượng từ chương trình” [53]

1.1.2 Khái niệm y tế trường học ở Việt Nam

Tại Việt Nam, Bộ y tế đưa ra khái niệm về YTTH như sau: “Y tế trườnghọc là một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ, nângcao sức khỏe học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thựchành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường Y tế trường học làmột lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học dự phòng nghiên cứu tác động củađiều kiện sống, sinh hoạt và học tập dựa trên cơ thể học sinh, trên cơ sở đóxây dựng và triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm bảo vệ và nângcao sức khỏe, đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho các em học sinh phát triểnmột cách toàn diện” [28]

1.2 Sơ lược về lịch sử y tế trường học

1.2.1 Sơ lược về lịch sử y tế trường học trên thế giới

Trường học từ lâu đã được coi là một môi trường quan trọng để nâng caosức khỏe và phát triển xã hội cho học sinh Tại nhiều quốc gia, các

Trang 13

trường học công đầu tiên thường do các nhà thờ, các tổ chức từ thiện sáng lậpnhằm xã hội hóa công tác chăm sóc trẻ em (khi bố mẹ các em phải đi làm việc

ở các thành phố lớn) Về sau, giáo dục sức khỏe được giới thiệu trong cáctrường học, lúc đầu do các cán bộ y tế nhằm phòng ngừa bệnh tật Khi đó,trường học được coi là nơi để chuyển tải các thông điệp về sức khỏe và thựchiện các chương trình y tế dự phòng cho học sinh [61] Sau đó, cách tiếp cậnnâng cao sức khỏe trường học thay đổi theo các bối cảnh giáo dục Trườnghọc tích cực (Active schools), trường học không có thuốc (drug-free schools)

và trường học an toàn (safe schools) là ba ví dụ về các cách tiếp cận thay đổi

để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và xã hội

Một cách tiếp cận khác, kết hợp giữa dạy và học với cung cấp các dịch

vụ y tế dự phòng nhằm duy trì môi trường xã hội và thể chất lành mạnh trongtrường học được phát triển tại châu Âu và Bắc Mỹ từ những thập kỷ 80 và 90của thế kỷ XX (Allensworth & Kolbe, 1987; Young & Williams, 1989) Cáchtiếp cận đa dạng này dẫn tới các khái niệm và nguyên lý về nâng cao sức khỏetrong tuyên ngôn Ottawa (Tổ chức Y tế Thế giới - WHO năm 1984 và 1986).Khái niệm về nâng cao sức khỏe dựa vào trường học được phát triển khácnhau tại các châu lục trên thế giới Tại Châu Âu, YTTH được gọi là trườnghọc nâng cao sức khỏe (Young & Williams, 1989) Với sự hỗ trợ của Ủy ban

và Hội đồng Châu Âu, Mạng lưới châu Âu về trường học nâng cao sức khỏe(viết tắt là ENHPS) được thành lập và hiện nay thực hiện ở trên 43 quốc giatại châu lục này Tại Bắc Mỹ, khái niệm Giáo dục Sức khỏe trường học toàndiện (Comprehensive School Health Education) được sử dụng rộng rãi từnhững năm 1980 khi áp dụng cách tiếp cận dựa vào khung chương trình Sau

đó, khái niệm này được mở rộng vào những năm 1990 với cách tiếp cận toàndiện hơn (giải quyết nhiều vấn đề sức khỏe bởi nhiều tổ chức, đơn vị ở nhiềucấp độ khác nhau) qua thực hiện chương trình YTTH phối hợp (Kolbe

Trang 14

1993, WHO 1991) Khu vực Tây Thái Bình Dương của Tổ chức Y tế thế giớiphát triển “Hướng dẫn trường học nâng cao sức khỏe” cho 32 đơn vị thànhviên từ năm 1995 (WHO 1996) Các mô hình tương tự cũng được phát triểnnhư trường học nâng cao sức khỏe (Health Promoting Schools HPS), Sứckhỏe trường học phối hợp (Coordinated School Health CSH) tại châu MỹLatin, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Trung Đông, Châu Á và Châu Phi [57] [58] [63].Tuy nhiên, cho tới nay, YTTH hay nâng cao sức khỏe trường học là gìvẫn chưa được hiểu rõ ràng và điều này có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả và tínhbền vững của các mô hình YTTH Năm 1997, nhóm chuyên gia WHO đã tổngkết một số điều hiểu chưa rõ về khái niệm này đó là: Y tế trường học là mộtkết quả (một trường học khỏe mạnh), một cách tiếp cận toàn diện (nhấn mạnhvào sự tham gia của các đơn vị khác nhau nhằm giải quyết các vấn đề sứckhỏe khác nhau ở các cấp độ), mang lại nhiều giá trị (dựa trên cách nhìn nhậntoàn diện về sức khỏe), một chương trình dự phòng các vấn đề cụ thể (các canthiệp phối hợp nhằm phòng ngừa một vấn đề cụ thể) hoặc sự phối hợp cácchương trình và dịch vụ (nhằm giải quyết các vấn đề sức khỏe hay nâng caosức khỏe nói chung) Rõ ràng, các hiểu biết về các lĩnh vực này đã dẫn đếnviệc đo lường sự thành công và chiến lược về YTTH khác nhau [65].

Gần đây, có nhiều bằng chứng về tính hiệu quả và bền vững của cácchính sách và chương trình về nâng cao sức khỏe và giáo dục, và các hiểu biết

về trường học cũng được chú ý hơn Các hiểu biết này đặt ra các nhu cầu xâydựng năng lực hệ thống, các tổ chức, các nhà chuyên môn để thực hiện cácchương trình YTTH Hơn nữa, hoạt động chính của trường học là dạy học,chứ không phải là y tế, vì vậy chúng ta không thể coi trường học đơn thuần lànơi tiếp nhận các thông điệp và tài liệu về sức khỏe [59]

Các nghiên cứu và chính sách về YTTH hiện nay tập trung nhiều vào môhình cải tiến, thay đổi hệ thống và các yếu tố thực tiễn như các đặc trưng cá

Trang 15

nhân, gia đình và xã hội có ảnh hưởng tới môi trường trường học (hoặc nângcao hoặc ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe) Chính vì vậy, các chương trình vàchính sách hiện nay thường lặp đi lặp lại hơn là theo chỉ thị, hướng dẫn(directive) và nghiên cứu hay đánh giá mô hình YTTH hiện nay thường baogồm nhiều mặt hơn là chỉ tập trung vào những can thiệp đang kiểm soát vàthường không bền vững [49].

1.2.2 Sơ lược về lịch sử y tế trường học tại Việt Nam

Cùng với sự phát triển của thế giới, YTTH ở Việt Nam cũng đã đượcquan tâm nhưng phát triển chậm hơn

Từ những năm 1960 của thế kỷ XX, mặc dù trong điều kiện khó khăncủa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, YTTH đã được sự quan tâm chỉđạo của Đảng, Chính phủ và các bộ Y tế, bộ Giáo dục, đã có nhiều văn bảnđược ban hành và khá nhiều các nghiên cứu về sức khỏe học sinh đã đượcthực hiện như: Thông tư liên bộ số 09/LB/YT-GD ngày 7/6/1973 của liên bộ

Y tế - bộ Giáo dục ban hành hướng dẫn YTTH [8]; Thông tư số 32/TTLBngày 27/2/1964 của liên bộ Y tế - Giáo dục quy định về vệ sinh trường học;

“Điều lệ vệ sinh bảo vệ sức khỏe” của bộ Y tế được ban hành năm 1964 [36];Chỉ thị số 46/TTg ngày 2/6/1969 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợpthực hiện, giữ gìn và nâng cao sức khỏe học sinh…[39]

Sau khi thống nhất đất nước, công tác YTTH tiếp tục được Nhà nướcquan tâm Năm 1982 Liên bộ Y Tế, bộ Giáo dục lại có thông tư số 13/LB -GD-YT ngày 9/6/1982 về việc đẩy mạnh công tác vệ sinh trường học trongnhững năm 1980 [36] Một số các nghiên cứu về sức khỏe học sinh cũng đãđược thực hiện như công trình điều tra sức khỏe thế hệ trẻ Việt Nam do Giáo

sư Phạm Song - nguyên Bộ trưởng bộ Y tế chủ trì, bộ Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT) có tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất sức khỏe trongtrường học các cấp và một số cuộc điều tra về phát triển thể lực của học sinh

Trang 16

ở quy mô nhỏ hơn.

Bắt đầu từ năm 1998 bộ Y tế đã phối hợp với bộ GD&ĐT chủ trươngkhôi phục lại và phát triển YTTH và gắn nội dung này vào chiến lược bảo vệsức khỏe trẻ em, bảo vệ sức khỏe cộng đồng Từ năm 2001-2004, WHO cùng

bộ Y tế và bộ GD&ĐT đã triển khai dự án thí điểm mô hình “Trường họcnâng cao sức khỏe” ở 6 trường tiểu học thuộc thành phố Hải Phòng và 10trường tiểu học tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Những năm gần đây, với chủ trương coi giáo dục đào tạo là “Quốc sáchhàng đầu”, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến vấn đề “Giáo dục toàndiện”, trong đó công tác YTTH đóng một vai trò quan trọng, một loạt các vănbản chỉ đạo, hướng dẫn, qui định về hoạt động YTTH đã được ban hành như:Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BYT-BGD&ĐT ngày 01/03/2000 củaLiên Bộ GD&ĐT - Bộ Y tế “Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học”[10]; Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 3/5/2001 của bộ GD&ĐT

“Ban hành quy chế giáo dục thể chất và y tế trường học” [3]; Nhiều nghiêncứu, dự án thí điểm về mô hình trường học có lợi cho sức khỏe của bộ Y tế,

bộ GD&ĐT và các địa phương tiếp tục được triển khai thực hiện, năm học2004-2005 bộ Y tế đã xây dựng thí điểm mô hình “Trường học không thuốclá” ở 85 trường trung học cơ sở (THCS), Bộ GD&ĐT phát triển mô hình

“Trường học thân thiện, học sinh tích cực”…trong đó có nhiều nội dung vềYTTH Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/2/2005 của bộ Chính trị về côngtác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới [2];Chỉ thị số 23/2006/CT-TTG ngày 12/07/2006 của Thủ tướng Chính Phủ “Vềviệc tăng cường công tác y tế trong các trường học”[40]; Quyết định số73/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 4/12/2007 của bộ GD&ĐT “Quy định hoạt động

y tế trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,

Trang 17

trường phổ thông có nhiều cấp học” [6]; Quyết định số 1221/2008/QĐ-BYTngày 7/4/2008 của bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục trang thiết bị, thuốcthiết yếu dùng trong y tế học đường của các trường tiểu học, trung học cơ sở,trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học” [19]; Thông tư liêntịch số 40/1998/TTLT-BYT-BGD&ĐT ngày 14/7/1998 của Liên bộ GD&ĐT

- Bộ Y tế “Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế học sinh” [9]; Thông tư liêntịch số 35/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Liên bộ GD&ĐT

- bộ Nội vụ “Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dụcphổ thông công lập” [11]; Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 8/3/2070 của

bộ Tài chính “Hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trườnghọc” [13]; Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BYT-BGD&ĐT ngày8/7/2008 của Liên bộ GD&ĐT - bộ Y tế “Hướng dẫn công tác bảo đảm vệsinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục” [12]

Trong những năm qua, công tác YTTH luôn nhận được sự quan tâm củaĐảng và Nhà nước Luật giáo dục, Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật bảo

vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và nhiều văn bản pháp quy khác của Đảng,Nhà nước về công tác YTTH đã được ban hành và đi vào cuộc sống, trong cácvăn kiện này đều có nội dung quy định về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho họcsinh và YTTH Nghị định số 46-NQ/TW ngày 20/2/2005 của bộ Chính trị vềcông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

đã chỉ rõ, nhiệm vụ trong thời gian tới phải “Củng cố và phát triển y tế họcđường” [2] Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng Chínhphủ cũng nêu cụ thể “Cần tập trung thực hiện tốt công tác y tế trong cáctrường học Củng cố, phát triển cơ sở y tế trong các trường học trong cả nước;

bố trí đầy đủ và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế trong cáctrường học; cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường học tập, đồng thời đảm bảo

Trang 18

cơ bản nguồn lực cho các hoạt động y tế trong trường học” [40] Quyết định

số 255/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020 nêu rõ giải pháp: “Đẩy mạnh các hoạt động và kiện toànmạng lưới y tế trong các trường học; khám sức khỏe định kỳ hàng năm chohọc sinh; giảm tỷ lệ mắc các bệnh răng, miệng, cong vẹo cột sống và cận thịtuổi học sinh” Chiến lược đã đặt ra chỉ tiêu “100% trường học có tổ chức cáchoạt động về y tế trường học; 100% học sinh được khám sức khỏe định kỳhàng năm; Giảm 10% các bệnh răng miệng và cận thị học đường” [41] [42].Ngày 27/3/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 401/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình phòng chống bệnh tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” với mục tiêu cụ thể đến năm 2015 như sau [43]:

- Xây dựng cơ chế, chính sách về công tác y tế trong các cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Củng cố, kiện toàn lại tổ chức, cán bộ làm công tác YTTH trong các cơ

sở giáo dục tất cả các tuyến để đạt các chỉ tiêu:

100% các Sở, Phòng GD&ĐT, dạy nghề có cán bộ chuyên trách về côngtác YTTH;

85% các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạynghề có trạm y tế;

60% các trường mầm non, tiểu học, THCS, trung học phổ thông(THPT), trường phổ thông có nhiều cấp học, các cơ sở giáo dục khác cóphòng y tế và bố trí cán bộ chuyên trách công tác YTTH;

80% trạm y tế, phòng y tế của các cơ sở giáo dục có đủ cơ số thuốc vàtrang thiết bị y tế theo quy định của bộ Y tế;

Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về YTTH cho cán bộ làmcông tác y tế của các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện tốt các hoạt động phòng,

Trang 19

chống bệnh, tật cho học sinh sinh viên;

Xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe học sinh sinh viên trong các cơ sởgiáo dục:

85% số trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạynghề và 70% số trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trường phổ thông

có nhiều cấp học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện khám sức khỏe định kỳhàng năm cho học sinh sinh viên; xây dựng và thực hiện lịch kiểm tra côngtác YTTH phù hợp với yêu cầu của mỗi cơ sở giáo dục;

100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục có cán bộ y tế, đượcchăm sóc sức khỏe ban đầu, được lập hồ sơ quản lý sức khỏe

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ vàphòng chống bệnh tật cho ít nhất 90% số cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh,sinh viên trong các cơ sở giáo dục [28]

1.3 Thực trạng về công tác y tế trường học hiện nay

1.3.1 Thực trạng về công tác y tế trường học hiện nay trên phạm vi toàn quốc

1.3.1.1 Thực trạng về mô hình y tế trường học

Hiện tại đã có một số mô hình YTTH đã và đang được thực hiện tại ViệtNam, tuy nhiên, chưa có mô hình nào thực sự được nhân rộng trong toàn quốctrong khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe học sinh rất cao (nhất là khi giờ học củacác em ngày càng nhiều, ít có thời gian vui chơi) Các mô hình đã được áp dụng

là trường học nâng cao sức khỏe của WHO, nâng cao vệ sinh trường học…[49].Hiện nay công tác quản lý YTTH đang được hai bộ Y tế và bộ GD&ĐTtăng cường phối hợp triển khai thực hiện, mô hình quản lý hoạt động YTTHngày càng được củng cố và hoàn thiện hơn từ Trung ương đến cơ sở [6] [21]

Trang 20

1.3.1.2 Thực trạng về điều kiện pháp lý

Hiện tại đã có các văn bản pháp lý đề cập về vai trò của các bộ, banngành trong việc thực hiện công tác YTTH cũng như điều kiện, biên chế, kinhphí, hướng dẫn thực hiện công tác này Tuy nhiên, văn bản hiện tại chưakhuyến khích việc tuyển dụng cán bộ y tế làm công tác YTTH và khuyếnkhích sự phối hợp liên ngành trong công tác YTTH (chưa có văn bản cụ thể,chưa rõ ai là cơ quan đầu mối), chưa đề cập rõ nguồn kinh phí cho YTTH(nguồn kinh phí hiện tại chủ yếu trích từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế) [49]

1.3.1.3 Thực trạng về điều kiện thực hiện

Điều kiện thực hiện công tác YTTH còn rất hạn chế, chưa đủ tạo điềukiện để các cán bộ thực hiện công tác này: thiếu cơ sở vật chất (phòng y tếriêng), trang thiết bị và thuốc thiết yếu cho YTTH; thiếu hướng dẫn thực hiệncác hoạt động YTTH và thiếu các vật liệu cho truyền thông giáo dục sức khỏe(TT GDSK) tại trường…[49]

Cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện vệ sinh trường học còn nhiều nơichưa đảm bảo: 49,9% số trường có phòng y tế đạt yêu cầu về diện tích; 93,5% có

tủ thuốc thiết yếu; chỉ có 43,4% trường có trang thiết bị phục vụ cho sơ cấp cứuban đầu cho học sinh; 12,7% trường có ghế răng; 61,9% trường có địa điểm xâydựng trường lớp đạt yêu cầu, trong đó tiểu học 57,9%, THCS 67%, THPT68,6% Chỉ có 60% trường đạt yêu cầu về diện tích mặt bằng Về điều kiện họctập: chỉ có 60% số phòng học đạt yêu cầu về thông gió và hệ thống chiếu sáng;50% trường học được kiểm tra có bàn ghế đạt yêu cầu; 90% lớp học đã đượctrang bị bảng chống lóa Về điều kiện vệ sinh môi trường trong trường học:71,1% trường có đủ nước uống cho học sinh; 70,2% trường có nguồn nước sinhhoạt đảm bảo vệ sinh; 68,1% trường có nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh; 75,3% sốtrường có hệ thống thu gom xử lý rác; 65,3% trường có

Trang 21

hệ thống thoát nước; 66,4% số trường có bếp ăn tập thể đảm bảo vệ sinh vàchỉ có 57,8% nhân viên nhà ăn, nhà bếp được khám sức khỏe định kỳ [25].Mức đầu tư kinh phí cho hoạt động YTTH chưa đáp ứng được yêu cầucủa cả ngành y tế và giáo dục: Ngành y tế mới đáp ứng được 4,1% nhu cầu vàngành giáo dục mới chỉ được 27,5% so với nhu cầu.

1.3.1.4 Thực trạng về người thực hiện

Theo kết quả điều tra của đề tài cấp Bộ do Bộ môn Sức khỏe môi trường

- Trường Đại học Y Hà Nội thực hiện trong hai năm 2008 - 2009 cho thấy cán

bộ YTTH học hiện nay đang làm chủ yếu là kiêm nhiệm và do ngành giáo dụcquản lý Cụ thể:

- 71% cán bộ YTTH là kiêm nhiệm Nguồn nhân lực chủ yếu là các giáoviên, ít chuyên môn y Thời gian dành cho hoạt động YTTH ít (vì kiêm nhiệm)

- Cán bộ YTTH chưa hiểu rõ 5 nội dung và 8 nhiệm vụ của mình, ít hoặcchưa được đào tạo về YTTH Chỉ có 3,7% và 1,1% cán bộ YTTH trả lời đầy

đủ 5 nhiệm vụ và 8 nhiệm vụ YTTH

Hầu hết các cán bộ không có đủ khả năng thực hiện các hoạt độngYTTH, đặc biệt là các hoạt động có liên quan tới phòng chống các bệnhtrường học (cận thị và cong vẹo cột sống) Dưới 10% cán bộ YTTH tự đánhgiá thực hiện được các hoạt động này

Năm 2010 bộ Y tế đã tổ chức điều tra, đánh giá về thực trạng YTTH,dựa trên kết quả này, một báo cáo thực trạng YTTH đã đưa ra những số liệurất đáng lưu ý [25]:

Về thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác YTTH: theo đánh giá của bộ

Y tế, đội ngũ cán bộ YTTH còn thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chấtlượng Chỉ có 55,2% số trường có cán bộ YTTH trong đó cán bộ chuyên trách26,8% và cán bộ kiêm nhiệm 28,4% Trình độ chuyên môn của cán bộ làmcông tác YTTH trong các nhà trường rất đa dạng, bác sỹ chiếm 2,3%, y sỹ

Trang 22

13,9%, y tá 16,4%, sơ cấp dược 4,2%, nữ hộ sinh 4,4% Số cán bộ không cóchuyên môn y tế làm YTTH còn khá cao tại các cấp học, cụ thể là: cấp tiểuhọc chiếm 71,2%, khối THCS 51,1%, THPT 51,4% [25].

1.3.1.5 Các hoạt động đã thực hiện

Cũng theo kết quả đề tài cấp Bộ ở trên, các hoạt động triển khai chưađồng bộ và thống nhất giữa các trường phổ thông Các nội dung hoạt động vềYTTH đã được thực hiện theo như hướng dẫn của Quyết định số 73 của bộGD&ĐT Các hoạt động đã và đang thực hiện là giáo dục sức khỏe (chủ yếulồng ghép ở các bài giảng chính khóa, hoạt động ngoại khóa), tổ chức các hoạtđộng YTTH (khám sức khỏe định kỳ, sơ cấp cứu ban đầu, triển khai cácchương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu), tuy nhiên, các hoạt động nàykhông thường xuyên nên mới đạt ở hiệu quả nhất định (mới có hơn một phần

ba học sinh điều tra được khám sức khỏe định kỳ hàng năm và có hồ sơ theodõi sức khỏe tại trường) Bên cạnh đó, hoạt động về tuyên truyền, khám vàphát hiện cận thị và cong vẹo cột sống còn ít được thực hiện Chỉ có 13,2% và19,7% cán bộ YTTH tham gia hoạt động phòng chống cong vẹo cột sống vàphòng chống cận thị học đường

1/4 học sinh bị ốm có nhu cầu chăm sóc sức khỏe và 1/3 trong số đó tựchữa, không có học sinh nào điều trị tại phòng y tế trường

Về công tác TT GDSK trong trường học: Trung bình có 45,6% trường có

tổ chức hoạt động TT GDSK, 45,5% trường có hoạt động lồng ghép nội dungchăm sóc sức khỏe vào bài giảng trong đó: tiểu học 78,7%, THCS 35,9% vàTHPT 15,4% Có 44,8% số trường có tổ chức phong trào vệ sinh phòng bệnh

và 35,5% trường tổ chức góc tuyên truyền trong nhà trường [25]

Về công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh tại trường: Chỉ có37,7% số trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, trong đó: khốitiểu học 61,9%, THCS 30,9% và THPT 6,1% Hiện có trung bình 42,1% học

Trang 23

sinh được khám sức khỏe định kỳ, trong đó: tiểu học 48,7%, THCS 54,3%,THPT thấp nhất 13,7%, có 42,3% học sinh được tư vấn và điều trị phòngbệnh, và chỉ có 5% học sinh được can thiệp điều trị trong các chuyên khoa.

Về phân loại thể lực học sinh có: 68,6% học sinh được xếp loại thể lực loại I,23,2% xếp loại II, 6,1% xếp loại III, 1,6% loại IV và 0,7% loại V Có 13,1%học sinh mắc tật khúc xạ, ở cấp tiểu học 10,9%, THCS 15%, THPT 1,7% và34,4% học sinh mắc các bệnh răng miệng trong đó tiểu học chiếm 43,9%,THCS 21% và THPT 16,3%, chỉ có 4,4% học sinh mắc tật cong vẹo cột sốngtrong đó: tiểu học là 3,9%, THCS 5,2% và THPT 2,5% Có 32,2% trườngthực hiện việc quản lý và lưu hồ sơ sức khỏe học sinh, 24,4% học sinh có sổtheo dõi sức khỏe, 19,6% trường có cán bộ YTTH thường trực tại phòng y tếnhà trường và 19,7% trường có thực hiện cấp phát thuốc cho học sinh [25].Chỉ có 32% trường học có Ban chăm sóc sức khỏe học sinh (còn gọi làBan sức khỏe trường học) theo quy định; 21,5% số trường thực hiện việc báocáo sức khỏe trường học

Có 63% các trường có tham gia công tác bảo hiểm y tế và trung bình có50% học sinh tham gia bảo hiểm y tế [6]

1.3.1.6 Thực trạng về phối hợp liên ngành trong việc triển khai các hoạt động y tế

- Sự phối hợp liên ngành về công tác YTTH hiện tại còn hạn chế, chủyếu là do ngành y tế và ngành giáo dục thực hiện Còn thiếu ban chỉ đạoYTTH, đặc biệt ở tuyến xã và huyện

- Chưa có cơ chế phối hợp rõ ràng giữa hai ngành y tế và giáo dục trongcông tác YTTH và sự tham gia của các ban ngành đoàn thể, hội phụ huynh vàcộng đồng trong công tác YTTH Thiếu các văn bản hướng dẫn thực hiện vàphối hợp hoạt động YTTH cụ thể

Trang 24

1.3.2 Thực trạng về công tác y tế trường học hiện nay tại Thái Nguyên

1.3.2.1 Thực trạng công tác y tế trường học hiện nay trong toàn tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là một tỉnh trung du - miền núi thuộc vùng Đông Bắc của tổquốc, với dân số: 1.127.170 người, sinh sống trên 09 huyện, 181 xã/phường.Theo báo cáo tổng kết của trung tâm y tế dự phòng (YTDP) tỉnh TháiNguyên năm học 2012 - 2013 [38]:

* Số lượng và trình độ cán bộ y tế trường học trong hệ thống y tế:

Có 196 người, trong đó: Trung tâm YTDP có 06 người; Trung tâm y tếhuyện 09 người; Trạm y tế xã có 181 người Với trình độ: Sau đại học 3người; Đại học 2 người và Trung cấp 181 người

* Tổng số trường học, học sinh, giáo viên và cán bộ làm công tác y tế trong các trường học:

- Tổng số trường học 647: Mầm non 204; Tiểu học 228; THCS 183; THPT 32.

- Tổng số lớp học: Mầm non 1522; Tiểu học 3257; THCS 1757; THPT 960

- Tổng số giáo viên: Mầm non 2560; Tiểu học 4840; THCS 3691; THPT 2093.

- Tổng số học sinh 217688: Mầm non 42124; Tiểu học 81235; THCS59189; THPT 35140

Tổng số trường có cán bộ y tế chuyên trách 470: Mầm non 92; Tiểu học 181; THCS 165; THPT 32

Tổng số trường có cán bộ y tế kiêm nhiệm 177: Mầm non 112; Tiểu học 47; THCS 18; THPT 0

* Trình độ cán bộ làm công tác y tế tại các trường học:

Trình độ cán bộ 467, trong đó: Y sỹ 25; Y tá 445; Giáo viên 177

* Cơ sở học tập:

(Đánh giá theo Tiêu chuẩn vệ sinh trường học ban hành tại Quyết định 1221/2000/QDD Đ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Trang 25

- Công tác vệ sinh trường học đã được quan tâm chú trọng, đa số đạt trường học xanh, sạch, đẹp.

- Một số trường học có bếp ăn bán trú chưa thực hiện bếp ăn theo

nguyên tắc một chiều

- Công trình vệ sinh thiếu hoặc xuống cấp ở một số trường học

- Đa số bàn ghế không đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư 26 ngày 16 tháng 6 năm 2011của liên bộ Y tế - Giáo dục - Khoa học công nghệ

* Điều kiện vệ sinh môi trường trong trường học:

(Đánh giá theo Tiêu chuẩn vệ sinh trường học ban hành tại Quyết định 1221/2000/Q Đ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

- Số trường có đủ nguồn nước uống và nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn còn thấp.

- Nhà tiêu hợp vệ sinh còn thấp

* An toàn thực phẩm trong trường học:

- Số trường có bếp ăn tập thể: Mầm non 204 (100%); Tiểu học 76 (33,3%)

-Bếp ăn, nhà ăn bố trí đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm: Mầmnon 165 (80%); Tiểu học 62 (27,1%)

-Thực hiện tốt chế độ vệ sinh nhà ăn nhà bếp, dụng cụ và đồ dùng: Mầmnon 204(100%); Tiểu học 76(33,3%)

-100% nhân viên phục vụ tại nhà ăn, nhà bếp được tập huấn về an toàn

vệ sinh thực phẩm: Mầm non 204 (100%); Tiểu học 76 (33,3%)

-Nguồn gốc thực phẩm rõ ràng: Mầm non 204 (100%); Tiểu học 76 (33,3%).

-Tình hình dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong kỳ báo cáo: Không có

vụ ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh

* Trang thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học của tỉnh:

Trang thiết bị phục vụ công tác đánh giá vệ sinh trường học còn thiếu

* Công tác đào tạo, tập huấn:

- Tuyến tỉnh tổ chức về công tác YTTH - Nha học đường cho cán bộ

Trang 26

YTTH với: Số lớp 08; Số người tham gia 560; Thời gian tập huấn 2 ngày/lớp.

- Tuyến huyện tổ chức: Nội dung tập huấn Công tác YTTH - Nha họcđường cho cán bộ YTTH với: Số lớp 18; Số người tham gia 1170; Thời giantập huấn 1 ngày/lớp

- Các lớp tập huấn đã mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác YTTH

- Số lượng lớp tập huấn còn ít do không có kinh phí triển khai

* Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh, giáo viên và phụ huynh:

- Nội dung truyền thông: Phòng chống bệnh, tật học đường; Hình thứctruyền thông: Tuyên truyền ngoại khóa; Số lần: Thường xuyên; Số lượng đốitượng: 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh

-Phòng chống dịch, bệnh: Tuyên truyền ngoại khóa; Số lần: Thường

xuyên; Số lượng đối tượng: 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh

-Phòng chống dịch, bệnh: Tuyên truyền ngoại khóa; Số lần: Thường

xuyên; Số lượng đối tượng: 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh

- Vệ sinh an toàn thực phẩm: Tuyên truyền ngoại khóa; Số lần: Thường xuyên; Số lượng đối tượng: 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh

- Phòng chống HIV/AIDS: Ngoại khóa, Pa nô áp phích; 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh

-Sức khỏe sinh sản vị thành niên: Tuyên truyền ngoại khóa; Số lần: Thường xuyên; Số lượng đối tượng: 100% Học sinh, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh.

- Sơ cấp cứu tai nạn thương tích: Tuyên truyền ngoại khóa; Số lần:Thường xuyên; Số lượng đối tượng: 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha

mẹ học sinh

-Rửa tay với xà phòng: Tuyên truyền ngoại khóa; Số lần: Thường xuyên;

Số lượng đối tượng: 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh

- Dinh dưỡng - Kỹ năng sống: Tuyên truyền, truyền thông; Số lần:

Trang 27

Thường xuyên; Số lượng đối tượng: 100% học sinh, giáo viên, đại diện cha

mẹ học sinh

* Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động y tế trường học:

- Hình thức kiểm tra: Nhà trường tự kiểm tra; Số trường được kiểm tra647/647

- Hình thức kiểm tra: Ngành giáo dục kiểm tra; Số trường được kiểm tra602/647

- Hình thức kiểm tra: Ngành y tế kiểm tra; Số trường được kiểm tra 611/647.

- Hình thức kiểm tra: Liên ngành Y tế và Giáo dục kiểm tra; Số trường được kiểm tra 298/647

Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động YTTH nhìn chung được thực hiện tốt.

* Công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe học sinh tại các trường học:

- Có Ban chăm sóc sức khỏe học sinh theo quy định: Mầm non 204 (100%); Tiểu học 228 (100%); THCS 183 (100%); THPT 32 (100%)

- Có phòng y tế tại trường: Mầm non 57 (27,9%); Tiểu học 179 (78,5%);

- Có hồ sơ quản lý sức khỏe học sinh: Mầm non 204 (100%); Tiểu học

Số trường có thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho học sinh: Mầm non

204 (100%); Tiểu học 178 (78,0%); THCS 131 (71,5%); THPT 32 (100%)

Trang 28

Số học sinh được khám sức khỏe định kỳ: Mầm non 36259; Tiểu học 57872; THCS 40559; THPT 25656.

Số học sinh được khám, tư vấn về điều trị và phòng bệnh: Mầm non 15327; Tiểu học 12526; THCS 7217; THPT 3724

Thực hiện sơ cứu, cấp cứu và chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế: Mầm non 5013; Tiểu học 3204; THCS 1835; THPT 829

Có báo cáo công tác YTTH: Mầm non 204 (100%); Tiểu học 228

(100%); THCS 183 (100%); THPT 32 (100%)

* Tình hình bệnh tật của học sinh (Số học sinh):

Tật khúc xạ: Tiểu học 615; THCS 918; THPT 987

Bệnh răng miệng: Tiểu học 5194; THCS 3784; THPT 1173

Cong, vẹo cột sống: Tiểu học 394; THCS 109; THPT 31

Bệnh béo phì; Tiểu học 78; THCS 43; THPT 56

Bệnh ngoài da: Tiểu học 874; THCS 484; THPT 538

Bệnh tai mũi họng: Tiểu học 1678; THCS 1648; THPT 992

Bệnh tim mạch: THCS 03; THPT 02

Bệnh hô hấp: Tiểu học 568; THCS 538; THPT 521

Bệnh tiêu hóa: Tiểu học 624; THCS 324; THPT 312

Bệnh tiết niệu: Tiểu học 181; THCS 198; THPT 27

* Kết quả khám và điều trị theo chuyên khoa tại các trường (Số học sinh):

Tật khúc xạ: Tiểu học 615; THCS 986; THPT 1375

Bệnh răng miệng: Mầm non 42124; Tiểu học 81235; THCS 59189.Tẩy giun, sán: Mầm non 2854; Tiểu học 81235

* Công tác bảo hiểm y tế học sinh:

Số trường có bảo hiểm y tế, số học sinh tham gia bảo hiểm y tế đều không có số liệu

Kinh phí từ nguồn bảo hiểm trích để chi phục vụ chăm sóc sức khỏe học sinh.

Trang 29

Nội dung chi trả lương cho cán bộ y tế, mua thuốc thiết yếu, trang thiết

bị y tế, các mục khác

* Các chương trình y tế đang được triển khai tại các trường:

- Quản lý và chăm sóc sức khỏe học sinh giáo viên

- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe, sơ cấp cứu ban đầu, nha học đườngmắt học đường, khám sức khỏe định kỳ và phân loại, tẩy giun cho học sinhtiểu học, phòng chống suy dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường,

vệ sinh an toàn thực phẩm

* Công tác phối hợp liên ngành:

Sự phối hợp liên ngành trong năm qua giữa Y tế và Giáo dục đã liên kết chặt chẽ trong công tác chỉ đạo

* Kinh phí chi cho hoạt động y tế trường học:

180.000.000 đồng (Số kinh phí trên do chương trình Mục tiêu Quốc gia cấp năm 2012 - 2013)

* Đánh giá chung:

- 100% trường học có ban chỉ đạo YTTH hoạt động

- Có sự phối hợp hoạt động giữa chính quyền, ban ngành liên quan

- Chương trình YTTH ngày một hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả

- Chưa đủ biên chế cán bộ YTTH, số giáo viên kiêm nhiệm còn nhiều, nhất là khối mầm non

- Cơ sở vật chất còn thiếu, trang thiết bị thiếu và cũ hỏng

- Nguồn kinh phí cho hoạt động YTTH còn eo hẹp

* Những kiến nghị và giải pháp khắc phục trong thời gian tới (văn bản chỉ đạo, đầu tư kinh phí, trang thiết bị, phối hợp liên ngành…):

- Đề nghị hỗ trợ trang thiết bị y tế và tài liệu tuyên truyền

- Bổ sung biên chế cán bộ YTTH

Trang 30

- Tăng cường kinh phí đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực cho cán bộ

- Ngành GD&ĐT chủ động kế hoạch sửa chữa và đóng mới bàn ghế theoquy chuẩn

1.3.2.2 Thực trạng về công tác y tế trường học tại các trường tiểu học thuộc phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Thái Nguyên

Trước khi tiến hành đề tài này, nhóm tác giả đã nghiên cứu khảo sát thựctrạng công tác YTTH nói chung, trong chăm sóc và quản lý bệnh TMH nóiriêng tại các trường tiểu học TP Thái Nguyên năm học 2011-2012 Bằngphương pháp phỏng vấn toàn bộ 34/34 cán bộ quản lý của các trường tiểu họcthuộc phòng GD&ĐT [47], kết quả thu được như sau:

Hệ thống cán bộ YTTH tại các trường tiểu học TP Thái Nguyên đã đượckiện toàn: 34/34 trường tiểu học (100%), đã có cán bộ làm công tác YTTH và

đã có những cơ sở vật chất ban đầu để phục vụ cho công tác YTTH

Công tác chỉ đạo của ngành giáo dục và y tế địa phương đối với công tácYTTH: Kết quả phỏng vấn 34 cán bộ quản lý của các trường tiểu học về côngtác chỉ đạo của các ngành hữu quan trong địa phương đối với công tác YTTH,100% đối tượng đều thống nhất ý kiến như sau: Hàng năm, vào đầu năm họcphòng giáo dục đều cung cấp cho các trường kế hoạch hoạt động về YTTH và

tổ chức tập huấn công tác này cho các cán bộ quản lý nhà trường và cán bộYTTH 1-2 lần/1 năm Ngoài ra nhà trường còn được cung cấp các tài liệuchuyên môn, tài liệu hướng dẫn truyền thông và có kế hoạch tổng kết công tácnày vào cuối năm học Đối với ngành y tế địa phương: tổ chức khám sức khỏeđịnh kỳ cho học sinh 1 lần/năm (thường là vào đầu năm học) Trong năm họcngành y tế và ngành giáo dục có tiến hành kiểm tra, giám sát Cuối năm học

có tổng kết, đánh giá công tác YTTH của các trường

Về việc cung cấp tài liệu: 67,6% số trường cho rằng tài liệu mà họ được

Trang 31

cung cấp là quá ít, nhiều khi họ phải tìm kiếm từ những nguồn khác để cóđược những thông tin cập nhật Tuy nhiên có 32,4% số trường lại cho rằngvới số tài liệu được cung cấp là đủ.

Đối với công tác tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ: 64,7% số trường nhậnthấy như vậy là đủ, nhưng với 35,3% số trường lại cho rằng số lần tập huấn nhưvậy còn rất ít, chưa đáp ứng được nhu cầu của họ để thực thi công việc

Về mặt cung cấp dụng cụ, trang thiết bị và thuốc: 70,6% số trường khôngnhận được nguồn cung cấp nào cho hoạt động YTTH, tuy nhiên có 29,4% sốtrường có được trang bị với một cơ số tối thiểu Đối với thuốc, 100% cáctrường phải tự mua với nguồn kinh phí ít ỏi được trích ra từ nguồn đóng gópbảo hiểm y tế của học sinh

Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan hữu quan vềYTTH: 70,6% số trường nhận thấy được kiểm tra, giám sát đầy đủ, tuy nhiên

có 29,4% trường khác lại đánh giá như vậy là quá ít

Việc triển khai công tác YTTH tại các trường: 100% số trường đã triểnkhai được các nội dung cơ bản của công tác YTTH trong nhà trường

Đối với phòng dành riêng cho hoạt động YTTH: 85,3% số trường đã có

Trang 32

phòng dành riêng cho hoạt động YTTH, 14,7% số trường hiện tại chưa có phòngriêng, hoạt động YTTH được đặt chung với phòng hành chính, tạp vụ, nhà kho…

Sự sắp xếp trong phòng YTTH: 85,3% số phòng YTTH được xếp đặt,gọn gàng, đảm bảo triển khai công việc thuận tiện, 14,7% chưa đảm bảo.Trang thiết bị đảm bảo công tác vô trùng: 50% số trường đã có những trangthiết bị tối thiểu như tủ sấy, nồi hấp, nồi luộc dụng cụ; 50% số trường chưa có.Phương tiện vận chuyển bệnh nhân: 100% số trường chưa có phươngtiện dành riêng để phục vụ cho công tác vận chuyển bệnh nhân, khi cần phảihuy động các phương tiện của cá nhân

Tủ thuốc và dụng cụ:

Thuốc cấp cứu chung: 58,8% số trường đã có hộp thuốc cấp cứu, tuynhiên chỉ có 5,9% là có đầy đủ các loại thuốc cấp cứu thông thường, 52,9% là

có nhưng không đủ, còn lại không có hộp thuốc cấp cứu (41,2%)

Đối với các thuốc điều trị tai mũi họng (TMH) thông thường: hầu hết cáctrường đều có thuốc điều trị các bệnh TMH nhưng không đủ (94,1%), còn lạikhông có (5,9%)

Dụng cụ khám TMH thông thường: 94,1% cơ sở YTTH đã có một sốdụng cụ tối thiểu phục vụ khám TMH thông thường, tuy nhiên còn rất thiếu

và đặc biệt 5,9% số trường không có dụng cụ khám TMH thông thường

Dụng cụ chăm sóc sức khỏe ban đầu về TMH: phần lớn các trườngkhông có các dụng cụ chăm sóc sức khỏe ban đầu về TMH (94,1%), còn lại5,9% có nhưng còn rất hạn chế

Thực trạng hoạt động của cán bộ YTTH đối với việc chăm sóc và quản

lý các bệnh về TMH:

Thực hành về chăm sóc và quản lý bệnh TMH của cán bộ YTTH: Có tới64,7% cán bộ YTTH thực hành chuyên môn không đạt yêu cầu, số đạt chỉchiếm 35,3%

Trang 33

Tham gia truyền thông phòng tránh các bệnh về TMH:

Có 67,6% số cán bộ YTTH đã tham gia truyền thông các bệnh về TMH,còn lại 32,4% chưa bao giờ thực hiện công việc này

Tập hợp các ý kiến đề xuất của các trường tiểu học đối với các cơ quanhữu quan về công tác YTTH cho kết quả cụ thể như sau:

Đối với công tác chỉ đạo: Có 6 trường (17,6%) đề nghị các cơ quan hữu quan cần tăng cường hơn nữa trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động YTTH.

Đối với công tác đào tạo: Có 15 trường (44,1%) đề nghị tăng cường thêm các khóa đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ YTTH.

Có 11 trường (32,4%) đề nghị cần mở những khóa bồi dưỡng nhằm nângcao năng lực tổ chức, lập kế hoạch, công tác triển khai, truyền thông giáo dụcsức khỏe cho cán bộ YTTH

Về công tác đảm bảo: Có 14 trường (41,2%) đề nghị được cung cấpnhiều hơn tài liệu chuyên môn, tài liệu truyền thông

Có 11 trường kiến nghị các cơ quan hữu quan nghiên cứu bổ sung thêmnguồn ngân sách cho công tác YTTH (32,4%)

Với những trường có nhiều lớp học sinh, cần tăng cường thêm số lượngcán bộ YTTH, có 1 trường kiến nghị (2,9%)

Về công tác thực hiện chế độ chính sách: 100% các trường đều đề nghịcần thực hiện phụ cấp ưu đãi nghề cho cán bộ YTTH theo đúng Quyết định số276/2005/QĐ-TTg ngày 1/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Nhóm tác giả đã đưa ra các kết luận và kiến nghị như sau:

Cho đến nay hệ thống YTTH đã được kiện toàn tại các trường tiểu họccông lập, tuy nhiên, do trình độ chuyên môn của cán bộ còn hạn chế, trong khi

cơ sở, trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn, chế độ đãi ngộ chưa thực hiện kịpthời vì vậy chưa phát huy được công tác quản lý và CSSKBĐ về TMH.Các cơ quan hữu quan cần có sự quan tâm chỉ đạo sâu sát hơn nữa đối

Trang 34

với công tác YTTH Mặt khác cần tăng cường mở các lớp tập huấn nâng caotrình độ cho đội ngũ cán bộ YTTH Cung cấp đầy đủ tài liệu chuyên môn và

có chế độ đãi ngộ kịp thời cho cán bộ YTTH giúp họ yên tâm và phát huyhiệu quả trong công tác

1.4 Các bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở học sinh tiểu học

1.4.1 Viêm tai giữa

Do vi khuẩn, virus từ các ổ viêm ở mũi họng đi lên tai qua vòi nhĩEustache Bệnh nhân có thể biểu hiện bằng các triệu chứng như đau tai, ù tai,nghe kém, chảy mủ tai Nhưng nhiều khi không có biểu hiện triệu chứng rõrệt Nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tích cực và đúng phương pháp,bệnh sẽ khỏi, không để lại di chứng Ngược lại nếu không được theo dõi,không được điều trị đúng, có thể đưa đến nhiều biến chứng phức tạp Cầnquan tâm, điều trị các viêm nhiễn ở mũi họng để đề phòng viêm tai và phòngtái phát Đối với những bệnh nhân chảy mủ tai (đặc biệt chảy mủ tai thối) cầnđến tuyến có chuyên khoa để khám và điều trị Cần quan tâm theo dõi vàtuyên truyền phòng tránh các bệnh lý ở mũi, họng [48] [33]

1.4.2 Viêm mũi xoang

Do nhiễm trùng thứ phát sau viêm V.A, amidan, sau bệnh như cúm, sởi,

dị ứng với các yếu tố kích thích; các yếu tố lý hóa học Bệnh thường biểuhiện các triệu chứng: sốt nhẹ (hoặc không sốt), đau đầu, tắc mũi, chảy mũikéo dài, ngửi kém Chủ yếu phải điều trị tại tuyến chuyên khoa Tại tuyến y tế

cơ sở: rửa mũi, nhỏ mũi bằng các thuốc thông thở, thuốc sát trùng mũi họng,khí dung mũi xoang Cần giáo dục sức khỏe: vệ sinh môi trường, điều kiệnsống, điều kiện học tâp đảm bảo môi trường trong sạch Tránh tiếp xúc vớikhông khí nóng lạnh đột ngột Điều trị tốt với viêm mũi cấp, nâng cao sức đềkháng cơ thể Tiêm phòng vaccin với các bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ em Khitiếp xúc bụi nhiều cần rửa mũi bằng nước muối sinh lý Không được dụi mũi,

Trang 35

móc dỉ mũi, ngoáy mũi Điều trị triệt để đúng phác đồ khi viêm mũi, viêmxoang cấp tránh gây biến chứng Khi có chảy mũi kéo dài phải đến cơ sởchuyên khoa khám, điều trị [50].

1.4.3 Viêm họng - Viêm amidan - Viêm V.A

Do nhiễm vi khuẩn, virus tại họng hoặc do viêm nhiễm kế cận: răng,miệng, mũi, xoang Trong các đợt cấp tính thường sốt, người mệt mỏi, nhứcđầu, kém ăn Bệnh nhân có cảm giác khô, rát, nóng trong họng, sau đó đauhọng Khi bị mạn tính thường biểu hiện bằng chảy mũi và ngạt mũi kéo dài.Bệnh có thể gây ra các biến chứng: viêm tai giữa; viêm mũi xoang; viêm tấyhoặc áp xe quanh amidan; viêm tấy hạch dưới hàm; viêm nội tâm mạc; viêmkhớp; viêm cầu thận Điều trị: Chủ yếu điều trị tại tuyến chuyên khoa Cầngiáo dục sức khoẻ: Tránh lạnh đột ngột; vệ sinh mũi họng; điều trị tích cực đểtránh tái phát và phòng biến chứng [33]

1.4.4 Chảy máu mũi

Nguyên nhân do chấn thương, do phẫu thuật, do viêm mũi xoang, viêmV.A, do khối u mũi xoang hoặc do các bệnh lý nội khoa Biểu hiện bệnh: máuchảy ra cửa mũi trước hoặc chảy ra cả cửa mũi sau, xuống họng Trường hợpchảy máu nặng bệnh nhân có thể nuốt máu, sau đó nôn ra máu đen, có thể có dấuhiệu choáng do mất máu Ở trẻ em thường chảy máu mức độ nhẹ (do tổn thươngtại điểm mạch Kisselbach), số lượng ít, có xu hướng tự cầm, hay tái phát Cầncầm máu tại chỗ (tuỳ mức độ nặng nhẹ mà có cách xử trí cầm máu khác nhau).Tuyên truyền và giáo dục nhân dân có thói quen sử dụng các phương tiện bảo hộlao động, sinh hoạt, an toàn giao thông Không cho trẻ em nhét dị vật vào mũihoặc ngoáy mũi Nếu đã chảy máu một lần dù nhẹ vẫn phải đến bác sĩ chuyênkhoa TMH để xác định nguyên nhân Cần quan tâm và theo dõi đối với nhữngtrường hợp chảy máu tái phát ở một cơ sở y tế chuyên khoa Cần có chế độ theodõi chu đáo đối với những người có bệnh lý mạn tính

Trang 36

có các biểu hiện sau: khó thở, khàn tiếng, ho, dấu hiệu nhiễm trùng Cầnđược xử trí ban đầu đúng đắn và chuyển tuyến chuyên khoa kịp thời Cầntuyên truyền trong cộng đồng hiểu rõ sự nguy hiểm của dị vật đường thở,nguyên nhân gây dị vật đường thở, khi có nghi ngờ hoặc có hội chứng xâmnhập phải đến cơ sở y tế ngay.

1.4.6 Dị vật thực quản

Nguyên nhân chủ yếu do ăn uống thiếu thận trọng hoặc ăn uống vội vàng.Trẻ em có thói quen ngậm đồ chơi vào miệng Khi mắc phải dị vật, bệnh nhânthấy nuốt vướng, sau đó nuốt đau, sốt Nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ranhiều biến chứng nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong Tại tuyến cơ sở khôngchữa mẹo và không nên làm một số động tác để hy vọng nôn ra dị vật hoặc để dịvật trôi xuống dạ dày, nhanh chóng chuyển bênh nhân đến tuyến chuyên khoa đểđiều trị Cần tuyên truyền trong cộng đồng hiểu biết được những nguy hiểm của

dị vật thực quản, khi bị mắc dị vật cần phải đến viện ngay Cần thận trọng và tậptrung tư tưởng trong khi ăn uống Cần cải tiến cách chế biến thức ăn: Không nênbăm thịt lẫn xương, nhất là chặt quá nhỏ Không cho trẻ em ngậm đồ chơi, ngườilớn bỏ thói quen ngậm dụng cụ trong khi làm việc

Trang 37

1.4.7 Chấn thương tai mũi họng

Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, chơi thểthao, đánh nhau Những chấn thương thuộc TMH thường nặng nề, có thể dẫntới nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại những di chứng gây ảnh hưởng đếnchức năng hoặc thẩm mỹ cho người bệnh Cần có thái độ và kỹ năng xử tríban đầu đúng đắn, chuyển bệnh nhân đến tuyến chuyên khoa kịp thời và tuyêntruyền các bệnh pháp phòng tránh [33]

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Trong nghiên cứu định lượng

- Cán bộ làm công tác YTTH tại các trường tiểu học thuộc phòng GD&ĐT

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác YTTH tại các trường nghiên cứu

- Hồ sơ, sổ sách, văn bản lưu trữ tại các trường học, cơ quan có liên quanđến đề tài nghiên cứu

2.1.2 Trong nghiên cứu định tính

- Cán bộ quản lý (hiệu trưởng hoặc hiệu phó) của các trường tiểu học thuộc phòng GD&ĐT TP Thái Nguyên

- Cán bộ chuyên trách YTTH của phòng GD&ĐT TP Thái Nguyên

- Cán bộ chuyên trách YTTH của trung tâm YTDP tỉnh Thái Nguyên

- Cán bộ chuyên trách YTTH của trung tâm YTTP Thái Nguyên

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm

- Đối với cán bộ YTTH, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sổ sách, tài liệu lưutrữ: Phỏng vấn, quan sát tại 34 trường tiểu học thuộc phòng GD&ĐT TP Thái

- Đối với cán bộ quản lý: Thảo luận nhóm tại phòng GD&ĐT TP Thái Nguyên.

- Đối với các chuyên viên chuyên trách công tác YTTH: Phỏng vấn sâutại phòng GD&ĐT TP Thái Nguyên; trung tâm YTDP tỉnh Thái Nguyên vàtrung tâm YTTP Thái Nguyên

Trang 39

2.2.2 Thời gian

Đề tài tiến hành trong12 tháng (từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang (kết hợp định lượng và định tính)

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

2.3.2.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

- Cán bộ YTTH: Lấy toàn bộ 34 cán bộ làm công tác YTTH của 34 trường tiểu học TP Thái Nguyên

- Cơ sở vất chất, trang thiết bị phục vụ công tác YTTH tại 34/34 trường nghiên cứu

- Hồ sơ, sổ sách lưu trữ tại các trường tiểu học và các cơ quan liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.3.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định

tính * Thảo luận nhóm:

Thảo luận nhóm giữa các cán bộ quản lý của 34 trường tiểu học, đượcphân chia theo 3 nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 11-12 người, các nhóm thảo luậncùng một nội dung

* Phỏng vấn sâu:

- Cán bộ chuyên trách YTTH của phòng GD&ĐT TP Thái Nguyên

- Cán bộ chuyên trách YTTH của trung tâm YTDP tỉnh Thái Nguyên

- Cán bộ chuyên trách YTTH của trung tâm YTTP Thái Nguyên

2.4 Các chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Nhóm các chỉ số thuộc thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Thông tin chung về cán bộ y tế trường học (Nghiên cứu định lượng) Tuổi đời, tuổi nghề, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, trình độ chuyênmôn…của cán bộ YTTH

Trang 40

- Thông tin chung về các cán bộ quản lý và các cán bộ chuyên trách (Nghiên cứu định tính).

2.4.2 Nhóm các chỉ số về thực trạng quản lý và chăm sóc bệnh tai mũi họng cho học sinh (Mục tiêu 1)

2.4.2.1 Trong nghiên cứu định lượng

* Kết quả phỏng vấn các cán bộ y tế trường học về thực trạng công tác y

tế trường học:

- Thực trạng công tác YTTH qua phỏng vấn các cán bộ

YTTH - Vai trò của cán bộ YTTH trong công tác YTTH

- Thực trạng năng lực cán bộ YTTH trong công tác chăm sóc và quản lý bệnh TMH

* Thực trạng công tác y tế trường học tại các trường tiểu học TP Thái Nguyên qua đánh giá bằng phương pháp quan sát trực tiếp với bảng kiểm:

- Thực trạng công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe và TT GDSK cho học sinh

- Thực trạng công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm và đảm bảo

an toàn phòng chống tai nạn, thương tích

- Thực trạng công tác đảm bảo vệ sinh, an toàn thực

phẩm - Thực trạng công tác vệ sinh môi trường học tập.

- Thực trạng vệ sinh bếp ăn tập thể, nhà ăn và nhà vệ

sinh - Thực trạng phòng y tế - Trang thiết bị và thuốc.

- Thực trạng nguồn kinh phí cho công tác

YTTH - Nhà trường trong công tác YTTH

- Thực trạng cán bộ YTTH và công tác chữ thập

đỏ - Xếp loại công tác công tác YTTH.

- Thực trạng năng lực cán bộ YTTH trong chăm sóc và quản lý bệnh TMH

- Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc và quản lý bệnh TMH

Ngày đăng: 20/07/2023, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ GD&ĐT (2001), Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2001 ban hành “Qui chế giáo dục thể chất và y tế trường học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui chế giáo dục thể chất và y tế trường học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2001
5. Bộ GD&ĐT (2007), Nghị quyết số 07/2007/QĐ-BGDĐT NGÀY 02/04/2007 ban hành “Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổthông, trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
6. Bộ GD&ĐT (2007), Nghị quyết số 73/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/12/2007 ban hành “Qui định hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui định hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trung họccơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
20. Bộ Y tế (2008),Quyết định số 1221/2008/QĐ-BYT ban hành “Danh mục trang thiết bị , thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đường của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danhmục trang thiết bị , thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đườngcủa các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trườngphổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
35. Nguyễn Lệ Thủy và cộng sự (2011),“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng một số bệnh lý vùng vòm họng ở trẻ lớn và người lớn”, Bản tin Y Dược học miền núi, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Số 4, Trang 156 - 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mộtsố bệnh lý vùng vòm họng ở trẻ lớn và người lớn”
Tác giả: Nguyễn Lệ Thủy và cộng sự
Năm: 2011
36. Nguyễn Ngọc Oánh (2003),“Quá trình phát triển y tế trường học”, Chăm sóc sức khỏe học sinh, Nhà xuất bản Y học, tr. 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình phát triển y tế trường học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Oánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
37. Phùng Minh Lương (2010),“Nghiên cứu mô hình bệnh tai mũi họng ở cộng đồng dân tộc Ê Đê Tây Nguyên, đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phù hợp ở tuyến thôn bản”, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu mô hình bệnh tai mũi họng ởcộng đồng dân tộc Ê Đê Tây Nguyên, đánh giá hiệu quả của một sốbiện pháp can thiệp phù hợp ở tuyến thôn bản
Tác giả: Phùng Minh Lương
Năm: 2010
41. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế ViệtNam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
42. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 phê duyệt “Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Namđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
43. Thủ tướng Chính phủ (2009),Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 27/03/2009 phê duyệt “ Chương trình phòng , chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phòng , chống bệnh, tật trong cáccơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
44. Trần Duy Ninh và cộng sự (1998), “Mô hình bệnh tai mũi họng của một số dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam”, Kỷ yếu công trình nghiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tai mũi họng củamột số dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam”
Tác giả: Trần Duy Ninh và cộng sự
Năm: 1998
45. Trần Duy Ninh và CS (2012), “Thực trạng bệnh tai mũi họng của học sinh trường tiểu học Cam Giá thành phố Thái Nguyên”, Tạp chí Tai mũi họng, số 6, tr 60-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh tai mũi họng của họcsinh trường tiểu học Cam Giá thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Trần Duy Ninh và CS
Năm: 2012
47. Trần Việt Dũng, Trần Duy Ninh (2012), “Thực trạng công tác Y tế trường học trong chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng tại các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên”, Tạp chí Tai mũi họng, số 6, tr 73-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác Y tếtrường học trong chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng tại các trườngtiểu học thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Trần Việt Dũng, Trần Duy Ninh
Năm: 2012
48. Trần Viết Luân (2008), “Viêm tai giữa tiết dịch”, Tai mũi họng quyển I, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 515-531 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Viêm tai giữa tiết dịch”
Tác giả: Trần Viết Luân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
50. Anil K. Lalwani, MD (2008) “Acute and chronic sinusitis”, Current diagnosis and treatment in otolaryngology - Head and neck sugery, page: 273-281 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute and chronic sinusitis”, "Currentdiagnosis and treatment in otolaryngology - Head and neck sugery
51. Fokkens.W, Lund.V, Mullol.J (2007) “European position paper on rhinosinusitis and nasal polyps”, Rhinology, Supplement 20, pp:1-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European position paper on rhinosinusitis and nasal polyps"”, "Rhinology
59. Public Health Agency of Canada. Children-Adolescents – 7-18 Years.Comprehensive School Health. 2005. [Cited 2009 25 April]. Available from:http://www.phac-aspc.gc.ca/dca-dea/7-18yrs-ans/comphealth_e. html Link
60. Public Health Agency of Canada. What Determines Health? June 16, 2003. [Cited 2009 25 April]; Available from: http://www.phac- aspc.gc.ca/ph-sp/phdd/determinants/index.html#determinants Link
1. Ái Vân - Quí Long (2008), Cẩm nang nghiệp vụ y tế trường học, các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước dành cho lãnh đạo trường học, Nhà xuất bản Lao động - xã hội, Tr. 42-67 Khác
2. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Bảng 3.1. Một số thông tin khác về cán bộ y tế trường học - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.1. Một số thông tin khác về cán bộ y tế trường học (Trang 49)
Bảng 3.2. Cán bộ y tế trường học tự đánh giá - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.2. Cán bộ y tế trường học tự đánh giá (Trang 50)
Bảng 3.3. Thực trạng công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe và truyền thông giáo dục sức khoẻ cho học sinh - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.3. Thực trạng công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe và truyền thông giáo dục sức khoẻ cho học sinh (Trang 52)
Bảng 3.4. Thực trạng công tác p hòng chống dịch bệnh truyền nhiễm và đảm bảo an toàn - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.4. Thực trạng công tác p hòng chống dịch bệnh truyền nhiễm và đảm bảo an toàn (Trang 53)
Bảng 3.5. Thực trạng công tác đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.5. Thực trạng công tác đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm (Trang 54)
Bảng 3.7. Thực trạng phòng y tế - Trang thiết bị và thuốc - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.7. Thực trạng phòng y tế - Trang thiết bị và thuốc (Trang 56)
Bảng 3.8. Thực trạng nguồn kinh phí cho công tác y tế trường học - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.8. Thực trạng nguồn kinh phí cho công tác y tế trường học (Trang 57)
Bảng 3.9. Nhà trường trong công tác y tế trường học - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.9. Nhà trường trong công tác y tế trường học (Trang 58)
Bảng 3.11. Thực trạng năng lực cán bộ y tế trường học trong chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.11. Thực trạng năng lực cán bộ y tế trường học trong chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng (Trang 61)
Bảng 3.12. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.12. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công (Trang 63)
Bảng 3.13. Các văn bản pháp quy về công tác y tế trường học - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.13. Các văn bản pháp quy về công tác y tế trường học (Trang 67)
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn các cán bộ y tế trường học về công tác chỉ đạo - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn các cán bộ y tế trường học về công tác chỉ đạo (Trang 68)
Bảng 3.15. Triển khai công tác y tế trường học của nhà trường - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.15. Triển khai công tác y tế trường học của nhà trường (Trang 69)
Bảng 3.16 . Nắm bắt nội dung và nhiệm vụ của y tế trường học - Luận văn thực trạng công tác chăm sóc và quản lý bệnh tai mũi họng cho hoc sinh tiểu học thành phố thái nguyên và đề xuất một số giải pháp can thiệp
Bảng 3.16 Nắm bắt nội dung và nhiệm vụ của y tế trường học (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w