Phân tích thống kê tình hình tiền lương thu nhập tại xí nghiệp vật liệu hoá chất
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng tolớn cả về mặt kinh tế cũng nh mặt xã hội
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lơng là sự cụ thể hoá của quá trìnhphân phối của cải do ngời lao động làm ra Do đó, phải xây dựng một hệ thốngtrả lơng phù hợp để tiền lơng thực sự phát huy đợc vai trò khuyến khích vật chất
và tinh thần cho ngời lao động
Với doanh nghiệp nó là công cụ quản lý hữu hiệu để tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh, đồng thời tiền lơng là động lực kinh tế mạnh mẽ thúc đẩy ngời lao
động làm việc với chất lợng và hiệu quả ngày càng cao Đó là một việc hết sứccần thiết và quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cơchế thị trờng Mặt khác, đối với doanh nghiệp tiền lơng còn là một phần chi phícấu thành chi phí sản xuất- kinh doanh luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ
Do đó, khi trả lơng cho ngời lao động phải thu đợc hiệu quả cao nhất, thông quachính sách tiền lơng của mình mà doanh nghiệp có thể thúc đẩy ngời lao độnglàm việc hay triệt tiêu động lực đó
Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ qúa trình lao động của họ,phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trựctiếp đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích của mọi ngờilao động Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khảnăng của mình
Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời qua thời gian ngắn tìm hiểu thực tếtại Xí nghiệp Vật liệu Hoá chất, em lựa chọn nghiên cứu đề tài" Phân tích thống kê tình hình tiền lơng - thu nhập tại Xí nghiệp Vật liệu Hoá chất"
Nội dung chính của luận văn:
Phần I: Lý luận chung về tiền lơng - thu nhập
Phần II: Hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp thống kê phân tích tình hình tiềnlơng - thu nhập của lao động
Phần III: Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích tình hình tiền
l-ơng - thu nhập tại Xí nghiệp Vật liệu Hoá chất
Vì khả năng và thời gian có hạn luận văn này không tránh khỏi những saisót Em mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các cán bộ phòng kế hoạchcủa xí nghiệp để bản luận văn này đợc hoàn thiện hơn
Trang 2Em xin cảm ơn thầy giáo – GS.TS Phạm Ngọc Kiểm và các anh chị phòng
kế hoạch của Xí nghiệp Vật liệu Hoá chất đã giúp em hoàn thiện đề tài này
Hà Nội tháng 4 năm 2002 Sinh viên : Lê Thị Liên
Trang 3Phần I
lý luận chung về tiền lơng - thu nhập
1 Khái niệm, bản chất của tiền lơng
Từ khi sức lao động trở thành hàng hoá, xuất hiện thị trờng sức lao động(hay còn gọi là thị trờng lao động) thì khái niệm tiền lơng xuất hiện.Tiền lơng làmột phạm trù kinh tế xã hội, thể hiện kết quả của sự trao đổi trên thị trờng lao
động
Để có thể tiến hành sản xuất, cần có sự kết hợp của hai yếu tố cơ bản là lao
động và vốn Vốn thuộc sở hữu của một bộ phận dân c trong xã hội, còn một bộphận dân c khác do không có vốn chỉ có sức lao động họ phải đi làm thuê chonhững ngời có vốn, đổi lại họ nhận đợc một khoản tiền gọi là" tiền lơng" (haytiền công) Nh vậy khái niệm tiền lơng xuất hiện khi có sự sử dụng sức lao độngcủa một bộ phận dân c trong xã hội một cách có tổ chức và đều đặn bởi một bộphận dân c khác.Tiền lơng, tiền công đợc hiểu là giá cả sức lao động, nó là biểuhiện bằng tiền của sức lao động
Xét trong mối quan hệ lao động thì tiền lơng là giá cả sức lao động, đợchình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời lao
động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị trờng Vậy giá cả sức lao
động do cái gì quyết định, do lợng hao phí lao động xã hội cần thiết hay do cungcầu trên thị trờng quyết định Chúng ta phải phải hiểu cơ sở của giá cả sức lao
động là do lợng hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định (còn gọi là giá trịsức lao động), còn sự biến động trên thị trờng giá cả sức lao động xoay quanhgiá trị sức lao động là do quan hệ cung cầu quyết định
Ta có thể đi đến một khái niệm đầy đủ: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền củagiá trị sức lao động, là giá cả yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng sức lao độngphải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cảcủa thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc
Để có khái niệm mang tính pháp lý về tiền lơng, Điều 55 Bộ Luật lao động
có ghi" tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc Mức
l-ơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức ll-ơng tối thiểu do nhà nớc quy
định"
Trang 4Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh nớc ta hiệnnay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu vựckinh tế.
Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền
l-ơng là số tiền mà các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức của nhà nớc trả cho
ng-ời lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thốngthang, bảng lơng do nhà nớc quy định
Trong các thành phần và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu
sự tác động và chi phối rất lớn của thị trờng Tiền lơng trong khu vực này dù vẫnnằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ, nhng đ-
ợc quyết định theo sự thoả thuận trực tiếp giữa chủ và thợ, những mặc cả cụ thểgiữa một bên là làm thuê và một bên đi thuê thông qua hợp đồng lao động
Cùng với phạm trù tiền lơng, chúng ta còn có các phạm trù khác nh: tiềncông, thu nhập, chúng cùng mang bản chất của tiền lơng tức là đều biểu hiệnbằng tiền của giá trị sức lao động
Nhng giữa tiền lơng và tiền công có sự phân biệt nhất định Trớc đây haikhái niệm này khác nhau cả về nội dung và đối tợng chi trả Khái niệm tiền lơng
đợc sử dụng trong khu vực quốc doanh, nó là phần trả trực tiếp cho ngời lao
động, ngoài tiền lơng đợc trả bằng tiền ngời lao động còn nhận đợc phần phânphối gián tiếp bằng hiện vật thông qua tem phiếu và một số chính sách phúc lợinh: chính sách nhà ở, BHXH, khám chữa bệnh Tiền công đợc dùng cho các đốitợng còn lại ngoài kinh tế quốc doanh, nó bao gồm cả phần trả trực tiếp và giántiếp cho ngời lao động Nói khác đi tiền công chính là tiền lơng đã tiền tệ hoá.Hiện nay tiền lơng và tiền công dờng nh không còn sự tách biệt, đều là giácả sức lao động nhng vẫn còn thói quen quan niệm tiền lơng gắn với khu vựckinh tế quốc doanh và tiền công gắn với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Nhng dù tiền lơng hay tiền công cũng đều phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất sức lao động mở rộng
Trang 5Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loạidịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơngdanh nghĩa của họ.
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện quacông thức sau:
Tiền lơng thực tế =
Tiền lơng danh nghĩaChỉ số giá tiêu dùng
3 Yêu cầu của tiền lơng
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động
- Tiền lơng phải đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu, công bằng, thực hiện triệt
để nguyên tắc phân phối theo lao động, chống chủ nghĩa phân phối bình quân
- Tiền lơng phải đợc tổ chức thoả đáng, kích thích ngời lao động tích cựcsáng tạo hơn trong lao động nhằm tăng năng suất lao động
4 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối vớingời lao động.Vì vậy để sử dụng đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo sản xuất pháttriển, duy trì một đội ngũ có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luậtvững, đòi hỏi công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc biệt coitrọng Tổ chức tiền lơng đợc công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữangời lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, trên dới một lòng, một ý trívì sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và vò lợi ích của bản thân họ Chính vì vậy,
mà ngời lao động tích cực làm việc bằng cả nhiệt tình hăng say và họ có quyền
tự hào về mức lơng họ đạt đợc Ngợc lại khi công tác tổ chức tiền lơng trongdoanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý nó sẽ làm nảy sinh mâu thuẫnkhông chỉ ở những ngời lao động mà còn nảy sinh giữa những ngời lãnh đạo vớingời lao động.Vì vậy đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp một trong những côngviệc đợc quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tiền lơng, thờngxuyên lắng nghe và phát hiện kịp thời những mâu thuẫn có khả năng xuất hiệntrong phân phối tiền lơng hoặc tiền thởng, qua đó có sự điều chỉnh thoả đáng
5 Các chức năng cơ bản của tiền lơng
Thớc đo giá trị của tiền lơng
Do lao động là hoạt động chính của con ngời và là đầu vào của mọi quátrình sản xuất trong xã hội, tiền lơng là hình thái cơ bản của thù lao lao động thểhiện giá trị của khối lợng sản phẩm và dịch mà ngời lao động nhận đợc trên cơ
Trang 6sở trao đổi sức lao động Hiểu theo cách này, thì tiền lơng bị chi phối bởi quyluật giá trị và phân phối theo lao động.
Duy trì và phát triển sức lao động
Tiền lơng là bộ phận thu nhập chính của lao động nhằm thoả mãn phần lớncác nhu cầu văn hoá và vật chất của ngời lao động Mức độ thoả mãn các nhucầu của ngời lao động phần lớn đợc căn cứ vào độ lớn của các mức tiền lơng Độlớn của tiền lơng phải tạo ra các điều kiện cần thiết để đảm bảo tái sản xuất sứclao động cho ngời lao động và gia đình họ.Hiểu theo cách này tiền lơng bị chiphối bởi quy luật tái sản xuất sức lao động Có nghĩa là trong chừng mực nhất
định, cần thiết phải đảm mức lơng tối thiểu cho ngời lao động không phụ thuộcvào hiệu quả lao động của họ.Bên cạnh đó các mức tiền lơng tăng sẽ có tác độngnâng cao khả năng tái sản xuất sức lao động, tạo điều kiện nâng cao chất lợnglao động và các giá trị khác của ngời lao động
Kích thích lao động
Các mức tiền lơng và cơ cấu tiền lơng là các đòn bẩy kinh tế rất quan trọng
và là động cơ trong lao động của ngời lao động Khi độ lớn của tiền lơng phụthuộc vào hiệu qủa sản xuất kinh doanh, khi khối lợng các t liệu sinh hoạt củangời lao động phụ thuộc trực tiếp vào độ lớn của các mức lơng thì ngời lao động
sẽ quan tâm đến kết quả hoạt động của họ Hiểu theo cách này, tiền lơng bị chiphối bởi quy luật không ngừng thoả mãn các nhu cầu sinh hoạt và không ngừngnâng cao năng suất lao động
Kích thích kinh tế phát triển và thúc đẩy sự phân công lao động trên toàn bộ
nền kinh tế
Trên lĩnh vực vĩ mô, tổng mức tiền lơng quyết định tổng cầu về hàng hoá vàdịch vụ cần thiết sản xuất Do vậy, việc tăng các mức lơng có tác dụng kích thíchtăng năng suất, qua đó tăng nhu cầu về lao động Bên cạnh đó, sự chênh lệch tiềnlơng giữa các ngành, các nghề thúc đẩy sự phân công và bố trí lao động cũng nhcác biện pháp nâng cao năng suất cho ngời lao động
Chức năng xã hội của lao động
Cùng với việc không ngừng nâng cao sức lao động, tiền lơng là yếu tố kíchthích các mối quan hệ lao động Việc gắn tiền lơng với kết quả lao động và địa vịkinh tế sẽ thúc đẩy mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để đạt đợc các mứctiền lơng cao nhất Bên cạnh đó tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của conngời và thúc đẩy xã hội phát triển
6 Các yếu tố chi phối tiền lơng
Khi tổ chức tiền lơng cần phải nghiên cứu kỹ các yếu tố xác định và ảnhhởng đến tiền lơng nếu không tiền lơng sẽ mang tính chất chủ quan và thiênlệch Các yếu tố chi phối tiền lơng đó là:
Trang 7- Giá trị công việc
- Trình độ phát triển kinh tế chung của đất nớc và của từng vùng
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Mô hình phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
-Thâm niên làm việc trong doanh nghiệp
- Các khoản chi phí khác về tiền lơng
Sơ đồ các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng
7 Thu nhập của ngời lao động
Thu nhập có cùng bản chất với tiền lơng nhng đợc hiểu với nghĩa rộng hơn,thu nhập của một ngời lao động là tất cả những khoản thu mà ngời lao động đónhận đợc từ việc cung ứng lao động của mình, bao gồm cả tiền lơng (tiền công,tiền thởng, tiền ăn ca )
Thu nhập của ngời lao động trong các doanh nghiệp nớc ta đợc phân thànhnhiều nguồn, song các nguồn chủ yếu nhất bao gồm:
- Thu nhập từ tiền lơng và các khoản có tính chất lơng
- Thu nhập nhận từ quỹ BHXH trả thay lơng do ốm đau, thai sản, tai nạn,bệnh nghề nghiệp, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
- Thu nhập nhận đợc từ các quỹ của doanh nghiệp
-Thu nhập khác
Hiện nay, nguồn thu từ tiền lơng và thu nhập nhận từ các quỹ của doanhnghiệp của lao động ở nớc ta cha giữ vai trò chủ yếu trong việc đảm bảo mứcsống của ngời lao động Họ phải tìm kiếm nhiều việc làm khác để kiếm sống vàvì thế tính chất không bình đẳng (hay không công bằng) trong thu nhập của ngờilao động nớc ta đang xu hớng gia tăng
- Cung cầu lao động
- Điều kiện kinh tế
Trang 8Để đánh giá tình hình thu nhập của lao động từ doanh nghiệp ta có thể sửdụng các chỉ tiêu sau:
Thu nhập thực tế
của ngời lao động =
Thu nhậpdanh nghĩa -
Thuế thunhập đã nộp x
1 Chỉ số giá tiêu dùng
8 Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng
Các đặc điểm cơ bản của tiền lơng
- Trong nền kinh tế thị trờng việc đảm bảo mức sống tối thiểu cho ngời lao
động và gia đình họ là một mục tiêu quan trọng Do vậy tiền lơng không bị hạthấp một cách quá đáng hoặc quá linh hoạt, trái lại nó dừng ở một mức vừa phải
và có tính ổn định.Tuy nhiên, thất nghiệp vì thế cũng có nguy cơ gia tăng nếukhông có biện pháp can thiệp kịp thời của chính phủ thông qua các giải phápkích cầu
- Trong nền kinh tế thị trờng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với mức tăng lợinhuận và tăng trởng kinh tế Tăng trởng kinh tế là tiền đề để tăng tiền lơng, thunhập, nâng cao mức sống của ngời làm công ăn lơng và do vậy lợi nhuận phải đ-
ợc thực hiện trên cơ sở tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều việc làm cho ngờilao động, không dựa trên việc khai thác bóc lột sức lao động
- Trong nền kinh tế thị trờng việc tăng tiền lơng cần thiết phải đạt đợc trêncơ sở tăng cờng mối liên kết giữa lao động và quản lý, tiến tới sự kết hợp hài hoàcủa các lợi ích, trên cơ sở các bên cùng có lợi, cùng chia sẻ lợi ích
- Phân phối tiền lơng và thu nhập trong nền kinh tế thị trờng phản ánhchênh lệch về số lợng và chất lợng lao động thực hiện Tiền lơng không đơnthuần là chi phí đầu vào mà còn thể hiện cả kết quả của đầu ra Bài toán phânchia tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là bài toán phân chia lợi ích đợc thựchiện thông qua việc phát huy vai trò của thoả ớc lao động cũng nh sự can thiệpcủa chính phủ
- Trong nền kinh tế thị trờng nhà nớc tham gia một cách tích cực và chủ
động vào quá trình phân phối (bao gồm cả phân phối lần đầu và phân lại) Tuy
Trang 9nhiên, nhà nớc thực sự phân chia tiền lơng thông qua hệ thống pháp luật và chínhsách kinh tế, xã hội để đảm bảo hạn chế sự bóc lột và tiêu cực trong kinh doanhcủa ngời chủ đồng thời khuyến khích lợi lợi ích chính đáng, tính tích cực sángtạo của họ.
- Việc làm, an toàn việc làm và an ninh xã hội là mối quan tâm của ngời lao
động, do đó mức tiền lơng cần phải đủ lớn để duy trì cuộc sống của họ ngày hômnay và cho cả khi họ không có sức lao động Nói cách khác, tiền lơng cần baogồm cả tiền lơng cơ bản và một phần cho an ninh xã hội phòng khi thất nghiệp
Về thực chất tiền lơng này cao hơn so với tiền lơng của nền kinh tế TBCN
Các nguyên tắc cơ bản của tiền lơng
- Tiền lơng bị chi phối không những bởi quy luật giá trị, quy luật cung cầulao động mà còn bị chi phối bởi các quy luật kinh tế khác, trong đó có quy luật
- Tiền lơng dựa trên điều kiện lao động tốt, các tiêu chuẩn lao động và chế
độ làm việc ngày càng đợc hoàn thiện
- Tiền lơng linh hoạt tơng đối, không những thể hiện giá trị lao động mà cảhiệu suất lao động do sự tham gia của ngời lao động vào quá trình phân phối lần
đầu và lần hai trong nội bộ doanh nghiệp
- Mức tiền lơng tăng dựa trên sự khai thác các yếu tố tiềm năng trong sảnxuất tiền lơng là kết quả của mối liên kết quản lý lao động, không dựa vào sựchiếm đoạt của ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động
1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho ngời lao động Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảmbảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội Yêucầu này cũng đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền l-
ơng
- Làm cho năng suất không ngừng nâng cao.Tiền lơng là một đòn bẩy quantrọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu quảkinh doanh Do vậy, tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao
Trang 10động Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình
độ và kỹ thuật của ngời lao động
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
- Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động Một chế
độ tiền lơng đơn giản rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độlàm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất làquản lý về tiền lơng
2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xâydựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thích hợptrong một thể chế kinh tế nhất định ở nớc ta, khi xây dựng chế độ tiền lơng và tổchức trả lơng theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau
Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phânphối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động khác nhau về tuổi tác,giới tính, ttrình độ nhng có mức hao phí lao động nh nhau thì đợc trả lơng nhnhau
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng và nó đảm bảo đợc tính công bằng vàbình đẳng trong trả lơng Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với ngờilao động
Nguyên tắc2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn thu nhập bình
quân
Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật.Tiền lơng củacông nhân cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều yếu tố khách quan.Giữa tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau Trongtừng doanh nghiệp thì thấy rằng,tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuấtkinh doanh:tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sảnphẩm Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nóichung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức là mức giảm chi phí
do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng thu nhập bìnhquân
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nề kinh tế quốc dân
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làmviệc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả
Trang 11lơng cho ngời lao động.Thực sự nguyên tắc này là cần thiết, dựa trên những cơ sởsau đây:
- Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành
- Điều kiện lao động
- ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
- Sự phân bố theo khu vực sản xuất
và trả lơng theo kết quả lao động của họ, thể hiện qua chất lợng và số lợng
1.2 Nội dung của chế độ tiền lơng cấp bậc
1.2.1 THANG LơNG
Thang lơng là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những ngờicông nhân trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độlành nghề (xác định theo bậc) của họ Những nghề khác nhau sẽ có những thanglơng tơng ứng với nhau
Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số phù hợp với các bậc lơng
đó Số bậc và các hệ số của thang lơng khác nhau không giống nhau
- Bậc lơng là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và đợc xếp
từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3, bậc 6, bậc 7 )
- Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động cótrình độ tay nghề cao), đợc trả lơng cao hơn công nhân bậc 1 (bậc có độ lànhnghề thấp nhất hay còn gọi là lao động giản đơn) trong nghề bao nhiêu lần
Sự tăng lên của hệ số lơng giữa các bậc lơng đợc xem xét ở hệ số tăng tuyệt
đối và hệ số tăng tơng đối
Trong khi xây dựng thang lơng, các hệ tăng tơng đối của hệ số lơng có thể
là hệ số tăng tơng đối luỹ tiến (tăng đổi), hệ số tăng tơng đối đều đặn (không
đổi) và hệ tăng lơng luỹ thoái (giảm dần)
- Thang lơng có hệ số tăng tơng đối luỹ tiến là thang lơng trong đó hệ sốtăng tơng đối của các bậc sau cao hơn hệ số tăng tơng đối của các bấc đứng trớcnó
Trang 12- Thang lơng có hệ số tăng tơng đối đều đặn là thang lơng mà hệ số tăng
t-ơng đối của các bậc khác nhau là nh nhau
- Thang lơng có hệ tăng tơng đối luỹ thoái là thang lơng có các hệ số tăng
t-ơng đối của các bậc sau nhỏ hơn hệ số tăng tt-ơng đối của các bậc đứng trớc
• Trình tự khi xây dựng một thang lơng
- Xây dựng chức danh nghề của các nhóm công nhân
tế, mức lơng bậc 1 của một nghề nào đó luôn luôn lớn hơn hoặc bằng mức lơngtối thiểu
Mức lơng tối thiểu là mức tiền lơng trả cho ngời lao động làm những côngviệc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng, bù đắp sức lao động giản
đơn và một phần tái sản xuất mở rộng Tiền lơng tối thiểu thờng đợc xác địnhqua phân tích chi phí về ăn, mặc, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi phí về học tập,bảo hiểm sức khoẻ
1.2.3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải
có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm đợc những côngviệc nhất định trong thực hành Trong bảng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thì cấpbậc công nhân có liên quan chặt chẽ với nhau
Trang 13Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao
động và trả lơng Trên tiêu chuẩn kỹ thuật mà ngời lao động có thể đợc bố trílàm việc theo đúng yêu cầu công việc, phù hợp với khả năng lao động Qua đó
có thể thực hiện trả lơng theo đúng chất lợng của ngời lao động khi họ làm việctrong cùng một nghề hay giữa các nghề khác nhau
Có hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chung, thống nhất của các nghề chung, đó làcác nghề có trong nhiều ngành kinh tế kỹ thuật trong nền kinh tế Chẳng hạncông nhân cơ khí, dù họ làm việc ở các ngành khác nhau, nhng cùng nằm trongbảng tiêu chuẩn kỹ thuật của công nhân cơ khí nói chung
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành Đó là, tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật riêng, áp dụng trong một ngành nghề, mang tính đặc thù mà không thể ápdụng đợc cho các ngành khác Ví dụ, công nhân tàu biển
2 Chế độ tiền lơng chức vụ
2.1 Khái niệm
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nớc mà các cơquan nhà nớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả l-
ơng cho lao động quản lý
2.2 Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ
Tiền lơng trong chế độ tiền lơng chức vụ trả theo thời gian, trả theo tháng
và dựa vào những bảng lơng chức vụ
Việc xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện theo trình tự sau:
- Xây dựng chức danh của ngời quản lý Thông thờng trong quản lý có banhóm chức danh sau
+ Chức danh lãnh đạo quản lý
+ Chức danh chuyên môn kỹ thuật
+ Chức danh thực hành, phục vụ, dịch vụ
- Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh
- Xác định bội số và số bậc trong một bảng lơng hoặc ngạch lơng
- Xác định mức lơng bậc1 và các mức lơng khác trong bảng lơng
Tiền lơng dới chế độ xã hội chủ nghĩa là một bộ phận của thu nhập quốcdân, biểu hiện bằng tiền mà nhà nớc phân phối cho công nhân, viên chức theo kếhoạch, tuỳ theo số lợng và chất lợng lao động mà mỗi ngời đã cống hiến cho xãhội Nó khác hẳn về bản chất với tiền lơng dới chủ nghĩa t sản
Quản lý quỹ tiền lơng tốt, trớc hết giúp cho doanh nghiệp giữ vững đợc cácchỉ tiêu nh: chỉ tiêu lao động, chỉ tiêu giá thành, lợi nhuận Tốc độ tăng tiền lơng
Trang 14chậm hơn tốc độ tăng năng suất lao động thì sẽ hạ đợc giá thành, tăng lợi nhuận,hoàn thành vợt mức kế hoạch thu, nộp đối với nhà nớc Ngợc lại, nếu tốc độ tăngtiền lơng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động thì giá thành sẽ tăng, lợinhuận sẽ giảm Sử dụng hợp lý và tiết kiệm quỹ tiền lơng, quản lý tốt quỹ tiền l-
ơng sẽ tránh đợc tình trạngvợt kế hoạch tiền lơng mà kế hoạch sản lợng không ợt Do đó sẽ góp phần vào việc thực hiện tỷ lệ cân đối giữa tích luỹ và tiêu dùngtrong xã hội, và việc ổn định vật giá chung không những thế còn làm cho tìnhhình tài vụ của doanh nghiệp đợc ổn định, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển,thúc đẩy doanh nghiệp hoàn thành sản xuất, đạt và vợt kế hoạch hạ giá thành, kếhoạch lợi nhuận, đồng thời cũng giúp doanh nghiệp có điều kiện đợc trích quỹdoanh nghiệp
v-Mọi lệch lạc, thiếu sót hoặc sai lầm trong công tác tiền lơng không nhữnggây khó khăn cho bản thân doanh nghiệp, mà còn gây tác hại cho nền kinh tế, tàichính chung của cả nớc
Muốn quản lý tốt quỹ tiền lơng, kinh nghiệm cho biết là phải làm tốt bakhâu công tác sau:
Trang 15 Công tác lập kế hoạch tiền lơng
Kế hoạch tiền lơng có liên quan khăng khít với kế hoạch lao động và quản
lý tiền lơng có tác động qua lại đối với quản lý lao động ở doanh nghiệp Thôngqua việc lập tốt kế hoạch tiền lơng và quản lý tốt tiền lơng có thể phát hiệnnhững bất hợp lý hoặc mất cân đối trong việc bố trí và sử dụng lao động, nhữnghiện tợng ngừng việc, nghỉ việc không có lý do chính đáng
Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu trong thu nhập gia đình công nhân, viênchức Giải quyết và quản lý tốt quỹ tiền lơng góp phần vào việc quan trọng vàoviệc cải thiện đời sống của ngời lao động, là động lực thúc đẩy mạnh mẽ việctăng năng suất lao động và củng cố kỹ luật lao động
Lập kế hoạch tiền lơng phải suất phát từ trình độ phát triển sản xuất và căn
cứ vào các thể lệ, chế độ, chính sách của đảng và nhà nớc mà quy định mức nângcao đời sống thích hợp
Có hai phơng pháp lập kế hoạch tiền lơng
- Phơng pháp tính theo số lợng sản phẩm và đơn giá từng loại sản phẩm
- Phơng pháp dựa vào chỉ tiêu lơng bình quân, chỉ tiêu lao động và số ngàycông thực tế trả lơng để tính
Phơng pháp thứ nhất là phơng pháp tốt hơn, vì không những nó giúp choviệc lập kế hoạch đợc chính xác mà còn giúp cho việc quản lý và hoạch toán tiềnlơng đợc chặt chẽ, cụ thể, nhng muốn áp dụng phơng pháp này phải làm tốt côngtác định mức và chi phí đơn giá
Công tác quản lý quỹ tiền lơng
Muốn quản lý quỹ tiền lơng đợc tốt, ngoài việc lập kế hoạch tiền lơng chochính xác còn phải tổ chức chỉ đạo thực hiện chu đáo kế hoạch đó và chú ý mấykhâu công tác sau đây:
- Giữ vững chỉ tiêu kế hoạch lao động, chống xu hớng cốt làm đợc việcbằng bất cứ giá nào, tuyển bừa, sử dụng ẩu
- Phân chia quỹ tiền lơng cho từng tháng, từng quý với khối lợng sản xuất
- Tổ chức theo dõi, thống kê, hoạch toán cho tốt và tiến hành phân tích định
kỳ hàng tháng, hàng quý để kịp thời phát hiện các hiện tợng lệch lạc hoặc mấtcân đối cần giải quyết
- Phân phối tốt và công tác chặt chẽ với cơ quan tài chính, ngân hàng nhà
n-ớc và ngân hàng kiến thiết là những cơ quan tổng hợp, theo dõi việc quản lý tiềnlơng
- Làm tốt và tích cực mở rộng diện trả lơng theo sản phẩm ở những nơi có
điều kiện thực hiện đúng đắn chế độ thởng phạt
Trang 16- Hết sức chú ý làm tốt công tác quản lý lao động mà khâu trung tâm làcông tác tổ chức lao động và định mức lao động Đó là cơ sở tốt nhất để đảm bảothực hiện tốt lế hoạch tiền lơng
Công tác trả lơng theo sản phẩm
Biện pháp quan trọng để quản lý tốt quỹ tiền lơng là mở rộng diện trả lơngtheo sản phẩm và nâng cao chất lợng công tác trả lơng theo sản phẩm.Vì vậymuốn thực hiện tốt công tác trả lơng theo sản phẩm phải tiến hành từng bớcchuẩn bị về mặt t tởng, tổ chức và chế độ
- Về t tởng, đối với cán bộ và công nhân nói chung, phải đợc giáo dục sâusắc giác ngộ chủ nghĩa xã hội, về nguyên tắc tiền lơng trả theo số lợng và chất l-ợng lao động Đặc biệt chú ý phân tích rõ sự khác nhau về bản chất của tiền lơngdới chế độ xã hội chủ nghĩa và chế độ t bản chủ nghĩa
- Về tổ chức, chuẩn bị một lực lợng cán bộ chuyên trách công tác trả lơngtheo sản phẩm và kiện toàn, bổ sung các bộ phận nghiệp vụ có liên quan nh: tổchức lao động, định mức, thống kê, kế toán, kỹ thuật, cung ứng
- Về chế độ, quy định các định mức lao động cho chính xác, xác định cấpbậc công việc và tính đơn giá trả lơng theo sản phẩm, xây dựng các định mứckinh tế kỹ thuật cần thiết khác nh: định mức sử dụng nguyên vật liệu, tỷ lệ hànghỏng
Trang 17Phần II
hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp phân tích tiền lơng
-thu nhập
I Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Để xây dựng hệ thống chỉ tiêu trớc hết ta phải định nghĩa hệ thống chỉ tiêuthống kê Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp các chỉ tiêu có thể phản ánh cácmặt, các tính chất quan trọng, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể
và giữa tổng thể nghiên cứu với các hiện tợng có liên quan
1.Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
- Phải đáp ứng mục đích, yêu cầu công tác quản lý
- Phải đảm bảo đủ các thông tin cần thiết, dẽ hiểu, tính toán và thu thậpthông tin đơn giản
- Phù hợp với yêu cầu quản lý
- Thể hiện tơng đối toàn diện công tác quản lý lao động - tiền lơng
2.Yêu cầu khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu
- Phải đảm bảo tính hớng đích
Yêu cầu đòi hỏi đầu tiên đó là phải đảm bảo tính hớng đích, tức là phảicăn cứ vào nhiệm vụ phân tích để lựa chọn phơng pháp phân tích phù hợp.Không thể phân tích theo các phơng pháp mà thực tế không đòi hỏi, không phùhợp với yêu cầu đặt ra Thực tế đặt ra yêu cầu gì thì phải lựa chọn phơng pháptheo đúng yêu cầu đó và phải biết khéo léo kết hợp nhiều phơng pháp khác nhaunhằm phát huy tổng hợp tác dụng của chúng
- Đảm bảo tính hệ thống
Căn cứ vào đặc điểm của từng hiện tợng và đặc điềm vận dụng của từng
ph-ơng pháp tiến hành cho phù hợp Mỗi hiện tợng đều có tính chất và hình thứckhác nhau, áp dụng phơng pháp nào đều có u, nhợc điểm, vai trò, tác dụng khácnhau, áp dụng trong những điều kiện hoàn cảnh không giống nhau Do vậy phải
Trang 18kết hợp nhiều phơng pháp phân tích khác nhau tạo thành một hệ thống các phơngpháp phân tích cho phép phản ánh đúng bản chất của vấn đề nghiên cứu.
Đặc điểm của phân tích thống kê tình hình tiền lơng- thu nhập của xí nghiệp
là lấy con số thống kê làm t liệu, lấy phơng pháp thống kê làm công cụ, phải dựatrên cơ sở phân tích lý luận toàn bộ sự kiện
Nhiệm vụ của phân tích thống kê tình hình tiền lơng –thu nhập là nêu lên
xu hớng, mức độ biến động trong thời gian, không gian, so với mục tiêu, cácnhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
Nếu căn cứ vào mức độ ổn định các bộ phận chia ra
- Quỹ lơng cố định (quỹ lơng cấp bậc, cơ bản, bộ phận lơng cứng): là quỹtiền lơng đợc tính dựa vào hệ thống thang lơng bảng lơng
- Quỹ tiền lơng biến đổi: gồm các khoản phụ cấp, tiền thởng
Nếu căn cứ vào sự hình thành và sử dụng quỹ lơng chia ra
- Quỹ lơng kế hoạch: là tính quỹ lơng dự tính tại thời kỳ nào đó
- Quỹ lơng báo cáo (thực hiện): là số tiền thực tế đã chi, trong đó bao gồmcả các khoản không đợc lập trong kế hoạch
Nếu căn cứ vào hình thức trả lơng chia ra
- Quỹ tiền lơng sản phẩm: là tổng số tiền lơng trả cho lao động căn cứ vào
số lợng sản phẩm mà họ tạo ra
- Quỹ tiền lơng theo thời gian: là tổng số tiền trả theo chức vụ, theo hệ số
- Quỹ tiền lơng bổ sung: là tổng số tiền lơng cho thời gian mà lao độngkhông tham gia nh nghỉ phép năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ theo chế độ của lao
động nữ, hội họp, học tập và làm công tác xã hội
Nếu căn cứ vào mức độ tham gia của lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh Quỹ tiền lơng gồm:
- Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất: là quỹ tiền lơng của ngời lao
động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
- Quỹ tiền lơng của công nhân không trực tiếp sản xuất: gồm quỹ tiền lơngcủa cán bộ lãnh đạo, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng và quỹ lơng củanhân viên hành chính sự nghiệp
Trang 19 Nếu căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngời lao động để trả lơngquỹ tiền lơng gồm:
- Quỹ tiền lơng trực tiếp ( Ftt): là tổng số tiền trả cho ngời lao động căn cứvào số giờ làm việc thực tế trong kỳ
- Quỹ tiền lơng giờ ( Fg ): bao gồm quỹ tiền lơng trực tiếp và các khoản phụcấp lơng giờ
- Quỹ tiền lơng ngày ( Fn ): là toàn bộ số tiền trả cho ngời lao động căn cứvào số ngày làm việc thực tế trong kỳ
Trong quỹ lơng ngày ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào sốgiờ công làm việc thực tế còn bao gồm cả tiền lơng cho những công không làmviệc nhng đợc hởng theo quy định (thời gian ngừng việc trong nội bộ ca, thờigian hội họp, học tập )
- Quỹ tiền lơng tháng (quý, năm) (FT ): là toàn bộ số tiền trả cho ngời lao
động trong từng quý, tháng, năm
Trong quỹ tiền lơng tháng (quý, năm) ngoài số tiền lơng trả cho ngày màngời lao động đã thực tế làm việc còn bao gồm cả số tiền lơng trả cho thời giankhông làm việc nhng vẫn đợc hởng lơng (thời gian nghỉ phép năm, thời gian hộihọp, học tập )
Cơ cấu của quỹ tiền lơng bao gồm: lơng chính (lơng cơ bản) và lơng phụ
L-ơng chính lại bao gồm lL-ơng trực tiếp và lL-ơng phụ cấp Cơ cấu quỹ tiền lL-ơng cóthể đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
Lơng trực tiếp Phu cấp lơng
Quỹ tiền lơngTrong đó:
+ Lơng trực tiếp: là khoản tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theochức vụ, theo sản phẩm, theo mức khoán hoặc theo thời gian
+ Phụ cấp lơng: gồm các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tiền thởngnăng suất, trách nhiệm
+ Lơng phụ: là khoản tiền lơng đợc từ công tác phí, nhuận bút, nghỉ phép,
ngày
Trang 20Quỹ tiền lơng ngày Phụ cấp lơng
tháng (quý, năm)Quỹ tiền lơng tháng (quý, năm)
Chỉ tiêu quỹ tiền lơng có thể đợc tính cho từng doanh nghiệp, từng ngànhhoặc toàn bộ nền kinh tế
2 Hệ số phụ cấp lơng
Hệ số phụ cấp lơng là quan hệ tỷ lệ giữa các loại quỹ lơng (hoặc giữa cácmức lơng bình quân) theo thời gian với nhau Hệ số phụ cấp lơng cho phépnghiên cứu sự bình đẳng theo chiều dọc trong phân phối thu nhập
Các loại hệ số phụ cấp
Hệ số phụ cấp lơng giờ (Hfg) = Quỹ tiền lơng giờQuỹ tiền lơng trực tiếp
Hệ số phụ cấp lơng ngày (Hfn) = Quỹ tiền lơng ngàyQuỹ tiền lơng giờ
Hệ số phụ cấp lơng tháng (quý,
Mức lơng phản ánh số tiền ngời lao động nhận đợc trong kỳ Chỉ tiêu này
đ-ợc thể hiện qua hai chỉ tiêu: mức lơng cá biệt và mức lơng bình quân
- Mức lơng các biệt phản ánh mức lơng của từng lao động
Trang 21- Mức lơng bình quân phản ánh mức độ điển hình về tiền lơng của ngời lao
động trong một thời kỳ nào đó
1 Dãy số thời gian
1.1 Khái niệm
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theothứ tự thời gian
Cấu tạo của dãy số thời gian: gồm hai thành phần
+ Thời gian: sử dụng đơn vị thời gian khác nhau có thể là ngày, tuần,tháng, quý, năm … Độ dài giữa hai thời gian liền nhau đợc gọi là khoảng cáchthời gian
+ Chỉ tiêu về hiện tợng nghiên cứu: đợc thể hiện là số tơng đối, số tuyệt
đối, số trung bình Trị số của chỉ tiêu đợc gọi là mức độ của dãy số
Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động củahiện tợng, vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để dự
đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai
Dựa vào đặc điểm về quy mô của hiện tợng qua thời gian có thể phân biệtdãy số thời kỳ và dãy số thời điểm
+ Dãy số thời kỳ: là một dãy số mà các mức độ của dãy số là số tuyệt đốithời kỳ, nó phản ánh quy mô của hiện tợng trong một khoảng thời gian hoặc một
độ dài thời gian nhất định Trong dãy số thời kỳ các mức độ là những số tuyệt
đối thời kỳ, do đó độ dài của khoảng cách thời gian ảnh hởng trực tiếp đến trị sốcủa chỉ tiêu và có thể cộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện t-ợng trong những khoảng thời gian dài hơn
+ Dãy số thời điểm: biểu hiện quy mô của hiện tợng tại những thời điểmnhất định.Việc cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện t-ợng
Trang 22Yêu cầu khi xây dựng dãy số thời gian: để phản ánh sự phát triển kháchquan của hiện tợng qua thời gian thì yêu cầu cơ bản khi xây dựng dãy số thờigian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong một dãy
số Cụ thể, phơng pháp tính chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian phải thống nhất,phạm vi nghiên cứu của hiện tợng qua thời gian phải nhất trí, khoảng cách thờigian trong một dãy số nên bằng nhau đặc biệt là đối với dãy số thời kỳ
1.2.Các chỉ tiêu phân tích
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện t ợng đợcnghiên cứu, ngời ta thờng tính các chi tiêu sau:
Mức độ trung bình theo thời gian:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu các các mức độ tuyệt đốitrong một dãy số thời gian Tuỳ theo dãy số thời kỳ hoặc dãy số thời điểm
n y y
y
−
=+++
Trong đó: yi (i = n,1) là các mức độ của dãy số thời kỳ
+ Đối với dãy số thời điểm
- Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau
12
21
−
+
−++
+
n
y n
y y
y
Trong đó: yi (i =n, 1) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảngcách thời gian bằng nhau
- Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau
Mức độ trung bình theo thời gian đợc tính bằng công thức sau đây:
+
+ +
i t
n
i y t t
t t
t y t
y t y y
i
i i n
n n
1
1
2 1
2 2 1
1
Lợng tăng (giảm) tuyệt đối:
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thờigian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tợng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu
Trang 23mang dấu (+) và ngợc lại mang dấu âm (-) Tuỳ theo mục đích nghiên cứu,
ta có các chỉ tiêu về lợng tăng (hoặc giảm) sau đây:
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: là hiệu số giữa mức độ kỳnghiên cứu (y0) và mức độ kỳ đứng liền trớc đó (yi –1) Chỉ tiêu này phản
ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau Công thứctính nh sau:
1
−
−
= y i y i i
δ (i = 2,n)Trong đó: δilà lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: là hiệu số giữa mức độ kỳnghiên cứu (yi) và mức độ của một kỳ nào đó đợc chọn làm gốc, thờng làmức độ đầu tiên trong dãy số (y1) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (giảm)tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài Nếu kí hiệu ∆i là các lợng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối định gốc ta có
1
y i y
+Tốc độ phát triển liên hoàn: phản ánh sự biến động của hiện t ợnghai thời gian liền nhau Công thức tính nh sau:
yi-1: mức độ của hiện tợng ở thời gian i-1
yi: mức độ của hiện tợng thời gian i+Tốc độ phát triển định gốc: phản ánh sự biến động của hiện t ợngtrong những khoảng thời gian dài Công thức tính nh sau
Trang 24Ti =1
y i
y
(i - 2,n)
Trong đó: Ti: tốc độ phát triển định gốc
yi: mức độ của hiện tợng ở thời gian i
y1: mức độ đầu tiên của dãy số
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc tộ phát triển định gốc có cácmối liên hệ sau đây
- Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc
i t
Từ công thức trên cho thấy: chỉ nên tính tốc độ phát triển trung bình
đối với những hiện tợng biến động theo một xu hớng nhất định
Tốc độ tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng giữa hai thời gian đãtăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu phần trăm) Tơng ứngvới các tốc độ phát triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây
+Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn: là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) liênhoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn Nếu kí hiệu ai (i =2,n) là tốc độ tăng(giảm) liên hoàn thì:
ai =
1
1 1
y i
y i
y i y
ai =ti – 1Nếu tính ti bằng % thì: ai(%) = ti(%) – 100
Trang 25+Tốc độ tăng (giảm) định gốc: là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) địnhgốc với mức độ kỳ gốc cố định Nếu kí hiệu Ai (i =2,n) là các tốc độ tăng(giảm) định gốc thì:
y i
+Tốc độ tăng (giảm) trung bình: là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng
(giảm) đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu Nếu kí hiệu a là tốc độ
tăng hoặc giảm trung bình thì:
1
−
=t a
Hoặc a(%) = t(%) – 100
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liênhoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu Nếu kí hiệu gi (i=
n
,
2 ) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) thì:
g.=(%)
y i
y i y
Chú ý: Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, đối vớitốc độ tăng (giảm) định gốc thì không tính vì luôn là một số không đổi và
bằng
1001
y
Phơng pháp này cho phép nêu xu hớng cơ bản biến động, mức độ biến
động và dự báo ngắn hạn của các chỉ tiêu
2 Hồi quy tơng quan
2.1 Khái niệm
Trang 26Các hiện tợng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến nhiều vẻ, cho nên mộttrong những nhiệm vụ của thống kê là nghiên cứu mối liên hệ đó Để nghiên cứumối liên hệ này có nhiều phơng pháp khác nhau Phơng pháp thờng sử dụng làphơng pháp hồi quy tơng quan
Trang 272.2 Đặc điểm vận dụng
Phơng pháp hồi quy tơng quan vân dụng để tìm quy luật liên hệ phụ thuộcgiữa các nhân tố Đồng thời xác định vai trò của các nhân tố thông qua tham sốhồi quy, hệ số tơng quan, tỷ số tơng quan
Để biểu thị xu thế biến động của một chỉ tiêu theo một quy luật nhất
định ngời ta áp dụng phơng pháp hồi quy Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời
ta tìm một hàm số (gọi là phơng tình hồi quy) phản ánh sự biến động củahiện tợng qua thời gian có dạng tổng quát nh sau:
t
y = f (t, a0, a1, an)Trong đó: y t : mức độ lý thuyết
a0,a1, , an: các tham sốt: thứ tự thời gian
Để chọn lựa đúng đắn dạng của phơng tình hồi quy đòi hỏi phải dựavào sự phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian, đồng thờikết hợp với một số phơng pháp đơn giản khác (nh dựa vào đồ thị, dựa vào
độ tăng (giảm) tuyệt đối dựa vào tốc độ phát triển…)
Các tham số ai (i = 1 ,n) thờng đợc xác định bằng phơng pháp bình
ph-ơng nhỏ nhất Tức là:
min)
đối liên hoàn (còn gọi là sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau
áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất sẽ có hệ phơng trình sau
đây để xác định giá trị của các tham số a0 và a1
1
t a t a y t
t a o a n y
- Phơng trình parabol bậc 2
t
y = a0+a1.t + a2 t2
Trang 28Phơng trình parabol bậc 2 đợc sử dụng khi các sai phân bậc 2 (tức saiphân của sai phân bậc 1) xấp xỉ bằng nhau
Các tham số a0,a1,a2 đợc xác định bởi hệ phơng trình sau đây:
3 1 2 2
3 2
2 1
2 2 1
t a t a t o a y t
t a t a t o a y t
t a t a o a n y
1
t a t
o a y
t
t a o
a n y
lglg
lg
lglg
- Căn cứ theo phạm vi tính có thể phân chia thành hai loại chỉ số :
+ Chỉ số đơn - chỉ số cá thể: phản ánh sự biến động của từng hiện tợng,từng đơn vị cá thể
+ Chỉ số chung - tổng hợp: phản ánh sự biến động chung của nhiều đơn vịhoặc của nhiều hiện tợng cá biệt
- Xét theo tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu, thờng phân biệt hai loại chỉ số:
+ Chỉ số chỉ tiêu chất lợng: phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu nh giácả, giá thành, năng suất lao động, tiền lơng
+ Chỉ số chỉ tiêu khối lợng: phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu nhkhối lợng công tác xây lắp thực hiện, lợng vật liệu sử dụng trong kỳ, số lợngcông nhân xây lắp
Trang 29Chỉ số bình quân chỉ tiêu chất lợng là: chỉ số chung chỉ tiêu chất lợng đợctính thông qua chỉ số cá thể chỉ tiêu chất lợng.
Chỉ số bình quân chỉ tiêu khối lợng là: chỉ số chung chỉ tiêu khối lợng đợctính thông qua chỉ số cá thể chỉ tiêu khối lơng
Các chỉ số chung chỉ tiêu chất lợng và chỉ số chung chỉ tiêu khối lợng đợc
sử dụng để nghiên cứu sự biến động về mức độ của hiện tợng kinh tế theo thờigian hoặc không gian Những chỉ số này có thể đợc dùng độc lập hoặc có thểdùng kết hợp giữa chúng với nhau Việc sử dụng kết hợp giữa chỉ số chung chỉtiêu chất lợng và chỉ tiêu khối lợng về một hiện tợng kinh tế nhất định nào đó đãtạo nên một hệ thống chỉ số
Có các hệ thống chỉ số :
- Hệ thống chỉ số của các chỉ số phát triển
- Hệ thống chỉ số của các chỉ số phát triển và kế hoạch
- Hệ thống chỉ số của các chỉ số có liên hệ với nhau
Trong công tác thực tế, đối tợng chủ yếu của phơng pháp chỉ số thờng là cáchiện tợng kinh tế phức tạp, bao gồm nhiều đơn vị, nhiều phần tử có tính chấtkhác nhau ( về tên gọi, về giá trị sử dụng, về đơn vị tính) Muốn so sánh các mức
độ của hiện tợng kinh tế - xã hội phức tạp này, thờng phải trớc hết tìm cách biến
đổi các đơn vị, các phần tử có tính chất khác nhau đó trở thành một dạng đồngnhất
Xuất phát từ yêu cầu so sánh các mức độ của hiện tợng kinh tế phức tạp,
ph-ơng pháp chỉ số có đặc điểm là :
+ Khi muốn so sánh các mức độ của hiện tợng kinh tế - xã hội phức tạp
tr-ớc hết phải chuyển các đơn vị, phần tử có tính chất khác nhau thành dạng giốngnhau để có thể cộng trực tiếp chúng với nhau
+ Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tính toán chỉ số, phải giả
Trang 30+ Dùng chỉ số để phân tích ảnh hởng biến động của các nhân tố đối với sựbiến động của toàn bộ hiện tợng
Phơng pháp chỉ số dùng để nghiên cứu sự biến động theo thời gian của bất
kỳ chỉ tiêu tổng hợp nào nh: tổng quỹ lơng, tổng thu nhập… Sự biến động xu thế
đợc đánh giá theo số liệu và biến động thời vụ đợc nghiên cứu qua số liệu cácquý hay các tháng
Phần III vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích tình hình tiền lơng - thu nhập tại xí nghiệp vật liệu hoá
Là một xí nghiệp hoá chất có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứucác vật liệu hoá chất sử dụng trong bộ quốc phòng và dùng trong các công trìnhdân sự Hoá chất đang đợc coi là một ngành có tầm quan trọng hàng đầu của nềncông nghiệp trên thế giới Vì vậy xí nghiệp coi mục tiêu chính của mình là pháttriển những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực hoá chất
Với đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ s có chuyên môn giỏi, dới sự chỉ đạo của
đồng chí giám đốc, xí nghiệp đã và đang chứng tỏ năng lực của mình trong việcnghiên cứu và áp dụng thành công vật liệu- vật liệu COMPOSITE phục vụ trong
và ngoài quân đội
Trang 312 Các lĩnh vực hoạt động chính của xí nghiệp
Kể từ khi thành lập đến nay, xí nghiệp đã trải qua nhiều thử thách khó khăn,
từ khi còn là một tổ hợp nhỏ phát triển thành một xí nghiệp vững mạnh, có uy tíntrong và ngoài quân đội với các lĩnh vực hoạt động chính nh:
- Nghiên cứu và chế tạo vật liệu Composite sử dụng trong Bộ Quốc Phòng
và các công trình dân sự Đây là một lĩnh vực mới mẻ, đòi hỏi phải có sự nghiêncứu, tìm tòi học hỏi và sáng tạo của cán bộ và công nhân trong xí nghiệp Ngoàinhững công trình phục vụ cho quân đội, từ vật liệu Composite xí nghiệp đã sảnxuất ra nhiều mặt hàng, phục vụ cho đời sống nh: sản xuất công tơ điện, bể nớc,bồn tắm với những mẫu mã màu sắc đa dạng
- áp dụng thành công màng sơn chống nóng Insultec của úc vào các côngtrình chống nóng cho nhà ở và các công trình xây dựng, các bể chứa xăng dầu-áp dụng các loại hoá chất đặc biệt để chống thấm, chống rỉ cho các côngtrình xây dựng đạt hiệu quả rất cao Những công trình chống thấm của xí nghiệp
là những công trình có tầm cỡ quốc gia nh: chống thấm đài tởng niệm các anhhùng liệt sĩ Bắc Sơn, chống thấm hầm đèn Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, kháchsạn Thắng Lợi Hà Nội
+ Xởng mạ điện phân đặt tại trụ sở chính của xí nghiệp với 50 công nhânlàm việc liên tục 3 ca/ngày
+ Xởng mạ nhúng tại công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ với đội ngũ 50 cán
Trang 32Đội phó: trợ giúp đội trởng trong việc cung ứng, quản lý vật t, theo dõi quátrình thi công, đồng thời quản lý các thành viên trong đội
- Cho sản phẩm vào lò để sấy khô
- Nhúng sản phẩm(đã khô) vào bể mạ kẽm nóng chảy ở nhiệt độ 450-4550C
- Nâng sản phẩm khỏi bể mạ rồi nhúng sản phẩm vào bể làm mát
- Thụ động hoá bề mặt sản phẩm bằng dung dịch Cr2 nồng độ 1%
Lớp kẽm bám trên bề mặt sản phẩm sau khi mạm đạt chiều dày từ 120Mm, màu trắng ánh xanh, có tác dụng bảo vệ sản phẩm lâu dài trong mọi
80-điều kiện thời tiết
4.2 Quy trình sản xuất vật liệu Coposite
- Tạo khuôn: căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, phòng kỹ thuật thiết kếsản phẩm mẫu và giao cho xởng CPs để làm khuôn theo đúng thiết kế
- Chống dính khuôn: dùng Wat 8 lau lên bề mặt khuôn
- Tạo bóng: Dùng gelcoat phun lên bề mặt khuôn (trên bề mặt Wat 8) Lớpgelcoat này còn có tác dụng chống tia tử ngoại và tạo màu sắc cho sản phẩm
- Tạo hình sản phẩm: Vải mát thuỷ tinh đợc đặt vào khuôn (từ 2 đến 3 lớptuỳ theo độ dày cần phải đạt đợc của sản phẩm), dùng keo (đã hoà lẫn với đóngrắn) đắp lê lớp vải mát Dùng con lăn miết kỹ trên bề mặt sản phẩm để tránh tạobọt và tách lớp
- Để sản phẩm khô, lấy ra khỏi khuôn rồi cắt bỏ lớp ba via, dùng giấy ráp
đánh nhẵn bề mặt cắt
- Lắp đặt thử tại xởng để kiểm tra
Sản phẩm sản xuất bằng vật liệu Coposite có u điểm bền đẹp, chịu đợc sự va
đập mạnh, trọng lợng nhẹ, không bị phai màu trong quá trình sử dụng
5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của xí nghiệp là các công trình, các sản phảmcủa xí nghiệp phục vụ cả hai miền Bắc và Nam, xí nghiệp cũng thi công nhiềucông trình ở phía Nam vì vậy ngoài trụ sở chính ở Hà Nội gồm ban giám đốc và
4 phòng chức năng xí nghiệp còn có một văn phòng đại diện đặt tại TP Hồ ChíMinh
Trang 33Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Ban giám đốc
+Giám đốc: phụ trách điều hành chung các công việc của xí nghiệp
+ Phó giám đốc: giúp giám đốc theo dõi tình hình cụ thể của từng bộ phận
- Các phòng ban chức năng
+ Phòng kế hoạch: lập kế hoạch, điều độ sản xuất và theo dõi tình hìnhthực hiện các hợp đồng đã ký kết
+ Phòng kỹ thuật: quản lý kỹ thuật, lập dự toán
+ Phòng kế toán: hạch toán kế toán, kiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy quản lý
6.Thực trạng kinh doanh của xí nghiệp
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
1 Tổng giá trị sản xuất (Tr.đ)
10.746 12.752 13.978 17.2062.Tổng doạnh thu (Tr.đ)
9.107 11.579 12.973 15.0733.Tổng chi phí (Tr.đ)
X ởng mạ
điện phân
X ởng
Coposite
Trang 346 Năng suất lao động (Tr.đ/ng) 78,44 80,2 83,7 86,97.Thu nhập bq một lao động/tháng
Mặc dù mới thành lập nhng bằng khả năng và nỗ lực của chính mình xínghiệp đã và đang phát triển không ngừng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, từngbớc khẳng định uy tín của mình trên thị trờng Điều đó thể hiện ở tổng gía trị sảnxuất, doanh thu, lợi nhuận của công ty tăng lên qua các năm, kéo theo sự tănglên của lao động Qua đó, góp phần vào việc giải quyết việc làm cho ngời lao
động Thu nhập bình quân đầu ngời ở mức cao và liên tục tăng góp phần cảithiện cuộc sống cho ngời lao động, nâng cao mức thu nhập trung bình trong xãhội
Để thể hiện điều này ta lấy hai năm 2000-2001 để phân tích:
Nhìn vào bảng ta thấy tổng giá trị sản xuất tăng lên qua hai năm Năm 2001tổng giá trị sản xuất đạt 17.206 triệu đồng tăng so với năm 2000 là 3.228 triệu
đồng hay 23,09%
Tổng doanh thu của xí nghiệp cũng tăng lên qua hai năm 2000- 2001 Năm
2001 tổng doanh thu đạt 15.073 triệu đồng tăng so với năm 2000 là 2.064 triệu
đồng hay 16,19% Mặc dù mới chỉ thành lập nhng qua kết quả trên ta thấy đợc
sự phát triển trong sản xuất của xí nghiệp Mặt khác, xí nghiệp trực thuộc BộQuốc Phòng cho nên có một số sản phẩm xí nghiệp sản xuất ra thuộc vào loạimới của Việt Nam và là sản phẩm độc quyền không có sự cạnh tranh trên thị tr-ờng nên sản phẩm của xí nghiệp ít đợc thay đổi mẫu mã, kiểu dáng do đó cóphần nào hạn chế hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên,trong thời gian tới xí nghiệp cần có chính sách và biện pháp để khắc phục nhữngkhó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất hơn nữa
Tổng chi phí sản xuất năm 2001 là 14.504 triệu đồng tăng so với năm 2000
là 1.935 triệu đồng hay 15,4% Nh trên ta thấy doanh thu năm 2001 tăng 16,19%
so với năm 2000 nh vậy tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanhthu Điều đó tốt cho xí nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh.Nhng do xí nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm có hoá chất độc hại ảnhhởng đến môi trờng và cuộc sống xung quanh, vì vậy xí nghiệp cần phải tăngnhiều chi phí cho việc cải tiến máy móc, trang thiết bị và cho các hoạt động bảo
vệ môi trờng Do đó chi phí của xí nghiệp có phần tăng lên, điều này sẽ khôngtốt cho xí nghiệp vì vậy trong thời gian tới xí nghiệp cần phải hạn chế mức độ ônhiễm khi sản xuất sản phẩm