1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG SẢN XUẤT VÁN LẠNG 3.500 M3NĂM; VÁN CƯA LỌNG 5.000 M3NĂM; KHUNG CƯA HỘP 1.500 M3NĂM; SÀN GỖ 650.000 M2NĂM; ĐƯỜNG GỜ GỖ 20.000 MÉTNĂM; TẤM GỖ NGUYÊN LIỆU 500 M3NĂM

209 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường của Dự Án Nhà Máy Sản Xuất, Gia Công Sản Xuất Ván Lạng và Các Sản Phẩm Liên Quan
Trường học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (13)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (13)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (13)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (14)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (14)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (14)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (41)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (43)
      • 1.4.1. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án (43)
      • 1.4.2. Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước (52)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (56)
      • 1.5.1. Các hạng mục công trình của dự án (56)
      • 1.5.2. Biện pháp tổ chức thi công (64)
      • 1.5.3. Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án (67)
      • 1.5.4. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (67)
  • Chương 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (70)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (70)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (74)
  • Chương 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (75)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (75)
      • 3.1.1. Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án (75)
      • 3.1.2. Thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án (75)
      • 3.1.3. Các đối tượng nhạy cảm về môi trường, danh mục và hiện trạng các loại thực vật, động vật hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án (76)
    • 3.2. Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (76)
      • 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (76)
      • 3.2.2. Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (85)
      • 3.2.3. Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (89)
      • 3.2.4. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (90)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (93)
    • 3.4. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (94)
      • 3.4.1. Đơn vị quan trắc, phân tích môi trường (94)
      • 3.4.2. Điều kiện lấy mẫu (94)
      • 3.4.3. Phương pháp lấy mẫu (95)
      • 3.4.4. Chất lượng môi trường không khí (96)
      • 3.4.5. Chất lượng môi trường đất (98)
  • Chương 4. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (100)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư (101)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (101)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (120)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (129)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (129)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (153)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (195)
      • 4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (195)
      • 4.3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục; (196)
      • 4.3.3. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; 194 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (196)
  • Chương 5. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (199)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (199)
      • 5.1.1. Nguồn phát sinh nước thải (199)
      • 5.1.2. Lưu lượng xả thải tối đa (199)
      • 5.1.3. Dòng nước thải (199)
      • 5.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (199)
      • 5.1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (200)
    • 5.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (200)
      • 5.2.1. Nguồn phát sinh khí thải (200)
      • 5.2.2. Lưu lượng xả thải tối đa (200)
      • 5.2.3. Dòng khí thải (200)
      • 5.2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (200)
      • 5.2.5. Vị trí và phương thức xả khí thải (0)
  • Chương 6. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (0)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (0)
      • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (0)
      • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (0)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật (0)
      • 6.2.1. Nước thải (0)
      • 6.2.2. Khí thải (0)
      • 6.2.3. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại (0)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (0)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................v DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................................x Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................................11 1.1. Tên chủ dự án đầu tư: .................................................................................................11 1.2. Tên dự án đầu tư: ........................................................................................................11 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:....................................................12 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư:.....................................................................................12 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất củ

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

- Chủ cơ sở: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries

- Địa chỉ văn phòng: Lô C-10A-CN, khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Chu Kuo Wei

- Chức vụ: Phó Tổng giám đốc

- Điện thoại: +86 0411-87835553; E-mail:brightlife365@163gmail.com

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3703010649 ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries

- Giấy chứng nhận đầu tư số: 2148341030; chứng nhận lần đầu ngày 21 tháng 9 măm

2021 của Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries.

Tên dự án đầu tư

Dự án đầu tư mang tên "Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất" với công suất 3.500 m³ ván lạng/năm, 5.000 m³ ván cưa lọng/năm, 1.500 m³ khung cưa hộp/năm, 650.000 m² sàn gỗ/năm, 20.000 mét đường gờ gỗ/năm và 500 m³ tấm gỗ nguyên liệu/năm.

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô C-10A-CN, khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương là cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường cho dự án đầu tư.

Dự án đầu tư thuộc nhóm B, theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.

+ Sản xuất, gia công ván lạng 3.500 m 3 /năm;

+ Sản xuất, gia công ván cưa lọng 5.000 m 3 /năm;

+ Sản xuất, gia công khung cưa hộp 1.500 m 3 /năm;

+ Sản xuất, gia công khung sàn gỗ 650.000 m 2 /năm;

+ Sản xuất, gia công đường gờ gỗ 20.000 mét/năm;

+ Sản xuất, gia công tấm gỗ nguyên liệu 500 m 3 /năm;

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Công ty sản xuất và gia công các sản phẩm gỗ với công suất hàng năm bao gồm: 3.500 m³ ván lạng, 5.000 m³ ván cưa lọng, 1.500 m³ khung cưa hộp, 650.000 m² sàn gỗ, 20.000 mét đường gờ gỗ, và 500 m³ tấm gỗ nguyên liệu.

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

1.3.2.1 Quy trình sản xuất, gia công sản xuất ván lạng

Quy trình sản xuất, gia công sản xuất ván lạng của dự án được trình bày như sau:

Hình 1.1 Quy trình sản xuất, gia công sản xuất ván lạng

Nguyên liệu sản xuất ván ép của công ty là gỗ các loại ( gỗ bạch dương, dương, gỗ dương, gỗ sồi,…) và ván ép các loại (MDF, MFC,…)

(gỗ bạch dương, gỗ dương, gỗ sồi,…)

Cắt vòng Sấy Cắt định hình

Ván ép các loại (MDF, MFC, )

Sấy Cắt định hình Nối dài

Dán gỗ Ép nguội Ép nóng Làm nguội tự nhiên Đóng gói Lưu kho Xuất hàng

Vụn gỗ, bụi gỗ, ồn

Vụn gỗ, bụi gỗ, ồn

Vụn gỗ, bụi gỗ, ồn Hơi keo

Keo sữa PVA Hơi keo

Vụn gỗ, bụi gỗ, ồn

Bao PE, giấy carton thải

Sơn UV Sơn UV Bụi sơn

Sơn hệ nước Bụi sơn

Phủ màng PVC Màng PVC

(Cưa, cắt, khoan, bào,mộng)

Gỗ các loại như gỗ bạch dương, gỗ dương và gỗ sồi sẽ được nhập khẩu và cắt ngắn thành từng khúc Sau đó, các khúc gỗ sẽ được đưa vào máy bóc vỏ để loại bỏ lớp vỏ ngoài Tiếp theo, gỗ sẽ được cắt thành các tấm ván mỏng bằng máy cắt vòng Cuối cùng, công nhân sẽ xếp các tấm ván lên pallet gỗ và sử dụng xe nâng để vận chuyển gỗ qua lò sấy.

Sau khi cắt và xẻ, gỗ sẽ được đưa vào lò sấy sử dụng nhiệt từ lò hơi để làm khô Công nhân sẽ xếp các pallet gỗ thành hàng và đóng cửa lò, nơi được đun nóng bằng hơi nước từ mùn cưa và củi Hơi nóng được dẫn vào lò sấy qua hệ thống dẫn nhiệt và quạt, giúp điều hòa nhiệt độ và làm bốc hơi nước từ gỗ Hơi nước sẽ được thu gom và trả về lò hơi Sau khi sấy khô đạt độ ẩm quy định, tấm ván sẽ được bảo quản tối thiểu 24 giờ với độ ẩm từ 6-8% Đối với nguyên liệu ván ép như MDF và MFC, khi độ ẩm tăng cao do thời tiết, chúng sẽ được đưa vào lò sấy ở nhiệt độ 100°C để đạt độ ẩm yêu cầu.

Cắt định hình là bước quan trọng trong quá trình chế biến gỗ, giúp điều chỉnh độ ẩm và kích thước của gỗ trước khi quét keo Đối với nguyên liệu ván ép như MDF và MFC, các thanh gỗ được ghép lại bằng keo sữa PVAc, với thành phần chính là Poly Vinyl Acetate Quá trình này bắt đầu bằng việc đặt thanh gỗ trên bàn ghép, sau đó công nhân quét đều keo lên bề mặt gỗ và ghép các chi tiết lại, cố định bằng máy trong khoảng 15-20 phút để keo khô.

Dán gỗ là quá trình phủ đều keo sữa PVAc lên hai mặt tấm ván độn bằng máy tráng keo Sau đó, các tấm ván được xếp chồng lên nhau theo độ dày yêu cầu, tuân theo quy tắc xếp so le ngang dọc góc 90 độ để đảm bảo kết cấu chắc chắn.

Đưa tấm ván đã quét keo vào máy ép nguội để làm phẳng và phân phối keo đồng đều Sau đó, các tấm ván sẽ được ép nóng trong thời gian quy định để liên kết chặt chẽ Việc kiểm soát nhiệt độ, áp suất và thời gian là rất quan trọng Công ty sử dụng 01 lò hơi với nhiên liệu từ củi và mùn cưa cho quá trình ép nhiệt.

Sau khi hoàn tất quá trình ép nóng, tấm ván ép sẽ được làm nguội tự nhiên trước khi được đưa vào máy gia công cạnh viền gỗ Quá trình này giúp loại bỏ các góc cạnh cứng và cắt tấm ván theo kích thước yêu cầu.

Sơn UV là công nghệ sơn hiện đại được áp dụng cho các chi tiết lớn và bề mặt phẳng rộng Dự án có 2 dây chuyền sơn UV tại xưởng 2, sử dụng loại sơn đóng rắn bằng tia UV.

Sơn được cấu thành từ các hợp chất hữu cơ như TPGDA (tripropylene glycol diacrylate), TMPTA (trimethylolpropane triacrylate) và Photoinitiator Việc không sử dụng dung môi pha sơn giúp giảm thiểu đáng kể ô nhiễm, đặc biệt là hơi dung môi và hợp chất hữu cơ trong quá trình sơn Loại sơn này có khả năng đóng rắn nhanh, gần như ngay lập tức khi qua sấy.

Quá trình sơn UV được thực hiện bằng hệ thống máy tự động và dây chuyền sơn UV tại dự án đơợc thực hiện như sau:

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sơn UV

Công nhân thực hiện thao tác đưa các chi tiết lên băng chuyền, trong khi các chi tiết sản phẩm được tự động đưa vào máy hút bụi để loại bỏ bụi bẩn, đảm bảo tính thẩm mỹ cho lớp sơn.

Các chi tiết sẽ được đưa vào máy sơn UV qua băng chuyền, nơi rulo trục lăn sẽ phủ một lớp sơn mỏng, đủ để bao phủ kín bề mặt sản phẩm.

Chi tiết gỗ và ván

Vệ sinh bề mặt Sơn + sấy UV (1) Sơn + sấy UV (2) Chà nhám sơn (1) Sơn + sấy UV (3) Chà nhám sơn (2) Sơn + sấy UV (4)

Quá trình sơn 16 trục lăn được thực hiện bằng cách sử dụng sơn trong bồn chứa và máy bơm tự động để bơm lên trục lăn Công nhân sẽ sơn hai mặt sản phẩm với lưu lượng phun khoảng 2000 lít/phút Đặc biệt, công nghệ này cho phép thu hồi đến 95% sơn thừa, giúp tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất.

Các chi tiết được sấy khô bằng công nghệ đèn UV, sử dụng điện để cấp nhiệt Mỗi hệ thống sơn có từ 3 đến 7 thiết bị sấy UV, mỗi thiết bị có 5 bóng đèn sấy với công suất 5,6 W Tốc độ truyền tải đạt 20m/phút và công suất băng tải là 0,75 kW Nhờ tia UV, sản phẩm được làm khô nhanh chóng trong khoảng 2 - 3 giây.

Sau khi lớp sơn khô, các chi tiết sẽ được đưa vào máy chà nhám qua băng chuyền để loại bỏ bọt bong bóng, tăng độ láng mịn và bằng phẳng cho sản phẩm Tại dự án, sản phẩm sẽ trải qua hai lần chà nhám theo thứ tự được thể hiện trong sơ đồ Lượng sơn thừa sẽ được thu hồi và tái sử dụng tối đa.

Chủ dự án đã đầu tư hai hệ thống thu gom và xử lý bụi gỗ từ quá trình chà nhám và bụi sơn từ phun sơn UV, được lắp đặt đồng bộ với dây chuyền sơn UV tại xưởng 2 Để đảm bảo chất lượng sơn, công nhân sẽ định kỳ vệ sinh trục lăn, băng tải và máng thu hồi sơn bằng giẻ lau, và giẻ lau sau khi sử dụng sẽ được thu gom như chất thải nguy hại.

Phương thức hoạt động của máy sấy UV

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án

1.4.1.1 Danh mục và khối lượng các nguyên, nhiên, vật liệu trong giai đoạn xây dựng

Theo báo cáo dự toán khối lượng xây dựng, tổng khối lượng vật liệu xây dựng của dự án được ước tính như sau:

Bảng 1.2 Bảng khối lượng dự toán vật liệu sử dụng trong quá trình thi công xây dựng của dự án

TT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Thành phần Khối lượng

Là vật liệu dạng hạt nguồn gốc tự nhiên bao gồm hạt đá và khoáng vậy nhỏ, mịn

Thành phần: CaO, SiO2, Al2O3,

Tính chất: màu xám đen, mịn, đóng rắn nhanh

4 Bê tông nhựa đường Tấn Thành phần: hỗn hợp gồm đá, cát, bột khoáng và nhựa đường 80

Là hợp kim với thành phần chính là Sắt (Fe), với Carbon (C) và một số nguyên tố khác

Tính chất: độ bền cao, khả năng uốn dẻo tốt

6 Gạch Tấn Thành phần: đất sét, nước, chất độn

Thành phần: sắt, carbon, nhôm, kẽm, silicon

Tính chất: có độ bền cao

8 Sơn nước Tấn Thành phần: chất kết dính, bột độn

(talc), bột màu và nước 0,6

(Nguồn: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, 2022)

1.4.1.2 Danh mục và khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án

Nguyên liệu phục vụ cho giai đoạn hoạt động sản xuất của dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu phục vụ cho giai đoạn hoạt động sản xuất của dự án

STT Nguyên vật liệu, hóa chất Xuất xứ

Khối lượng sử dụng (tấn/năm)

Tỷ lệ hao hụt trung bình (%)

Khối lượng chất thải (tấn/năm)

1 Ván ép các loại (MDF,

2 Gỗ các loại (gỗ bạch dương, gỗ dương, gỗ sồi,…) Việt Nam/

5 Sơn gốc nước Đài Loan 33,04 10,00 3,30

6 Keo sữa PVA Việt Nam 8,20 10,00 0,82

7 Nguyên liệu đóng gói (bao

9 Dầu DO dùng cho máy phát điện, xe nâng Việt Nam 5.000,00 100,00 5.000,00

10 Dầu bôi trơn Việt Nam 0,52 100,00 0,52

(Nguồn: Công ty TNHH Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, 2022)

Biện pháp lưu trữ các loại nguyên liệu tại dự án như sau:

Các nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất của dự án bao gồm ván ép, gỗ phôi, và được bảo quản trên pallet trong kho chứa nguyên liệu Các nguyên liệu khác như sơn và keo sữa được lưu trữ trong thùng chứa có nắp đậy từ nhà sản xuất, giúp thuận tiện cho việc lấy nguyên liệu phục vụ sản xuất.

Nhà kho chứa hóa chất cần được thiết kế để chịu lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng Sàn nhà phải có khả năng chứa hóa chất rò rỉ một cách an toàn.

Kho phải có bề mặt tràn đổ và không gồ ghề để dễ dàng dọn dẹp Tường bên ngoài cần chịu lửa ít nhất 30 phút và không thấm nước, trong khi bề mặt bên trong phải trơn nhẵn, dễ rửa và không bám bụi Nếu kho xây dựng đơn lẻ, mái phải làm từ vật liệu khó cháy và có hệ thống thông gió hiệu quả Cửa ra vào phải là cửa chịu lửa mở ra ngoài, với kích thước đủ lớn để đảm bảo an toàn trong vận chuyển (lối đi chính tối thiểu 1,5m) Cửa bên trong nên là loại lò xo mở hai hướng và tự động đóng Ngoài ra, thiết kế kho cần tuân thủ QCVN 05A:2021/BCT về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

Thành phần hóa chất dùng cho HTXLNT của dự án, công suất 40 m 3 /ngày như sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất phục vụ cho HTXLNT của dự án, công suất 40 m 3 /ngày

TT Tên hóa chất Định mức tính toán Thành phần

Tinh thể màu trắng Khối lượng mol: 39,99 g/mol Khối lượng riêng: 2,1 g/cm 3 Điểm nóng chảy: 318 o C

Tên: Poly Aluminum Chloride - chất trợ lắng - chất keo tụ PAC Công thức hóa học: {Al2(OH)nCl6 -n}m

(Nguồn: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, 2022) 1.4.1.3 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ trong giai đoạn xây dựng của dự án

Do tính chất của hoạt động thi công xây dựng phụ thuộc vào nhiều yếu tố thực tế như tiến độ thi công, nguồn kinh phí và thời tiết, việc xác định chính xác số lượng thiết bị thi công trong từng giai đoạn của dự án là không khả thi Do đó, chỉ có thể liệt kê các loại thiết bị cần thiết cho hoạt động thi công cơ bản, được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ trong giai đoạn xây dựng của dự án

Stt Tên máy móc, thiết bị Số lượng

(chiếc) Xuất xứ Tình trạng sử dụng

1 Máy trộn bê tông 3 Trung Quốc 80%

2 Máy cắt gạch 4 Trung Quốc 80%

5 Máy cắt thép 5 Trung Quốc 80%

6 Xe ủi đất 3 Trung Quốc 80%

8 Xe tải chở hàng 3 Trung Quốc 80%

9 Xe tải có cần cầu 2 Trung Quốc 80%

(Nguồn: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, 2022)

2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án được nêu trong bảng sau:

Bảng 1.6 Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động của dự án

STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng

Tình trạng Xuất xứ Công suất điện

1 Dây chuyền bóc vỏ cây chuyền 2 100% Trung

Quốc - 15 tấn/h 2022 Bóc vỏ cây

2 Máy qua keo cái 4 100% Trung

Quốc 10 kW 4 tấn/h 2022 Quét keo

3 Máy ép nóng cái 4 100% Trung

Quốc 7 kW 4 tấn/h 2022 Ép ván

4 Máy ép lạnh cái 6 100% Trung

6 Máy cưa cắt CNC cái 5 100% Trung

Cưa cắt theo đúng quy cách sản phẩm

7 Máy gia công cạnh viền gỗ cái 1 100% Trung

8 Máy dán viền gỗ cái 2 100% Trung

9 Máy cưa đa năng cái 4 100% Trung

10 Máy cắt 2 đầu cái 2 100% Trung

11 Máy cưa một lưỡi cái 5 100% Trung

STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng

Tình trạng Xuất xứ Công suất điện

12 Máy cưa hai lưỡi cái 1 100% Trung

13 Máy cưa nhiều lưỡi cái 4 100% Trung

14 Máy cưa và khoan 45 độ cái 2 100% Trung

15 Máy cắt góc phẳng cái 1 100% Trung

16 Máy cắt góc 90 độ cái 2 100% Trung

17 Máy ghép gỗ cái 2 100% Trung

Quốc 10 kW 4 tấn/h 2022 Ghép gỗ

18 Máy khoan tự động cái 3 100% Trung

Khoan, định hình để tạo ra các khớp nối thuận tiện cho quá trình lắp ráp sản phẩm

19 Máy khoan thủ công cái 2 100% Trung

20 Máy khoan đa trục cái 2 100% Trung

21 Máy tạo vân gỗ cái 1 100% Trung

22 Máy tạo ren cái 2 100% Trung

23 Máy gia công tạo hình cái 1 100% Trung

STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng

Tình trạng Xuất xứ Công suất điện

24 Máy chà biên 2 đầu cái 5 100% Trung

25 Máy làm mộng cái 12 100% Trung

26 Máy bào đứng cái 6 100% Trung

Bào, chà nhám bề mặt gỗ, ván để tạo bề mặt nhẵn và làm tăng độ bám dính của sơn

27 Máy bào hai mặt cái 2 100% Trung

28 Máy chà nhám đa trục cái 3 100% Trung

29 Máy chà nhám thô cái 2 100% Trung

30 Máy chà nhám tinh cái 3 100% Trung

31 Máy chà nhám thùng cái 5 100% Trung

32 Máy chà nhám vòng cái 3 100% Trung

33 Máy chà nhám vòng cái 2 100% Trung

34 Hệ thống sơn UV cái 1 100% Trung

Quốc 30 KW 5 mét/phút 2022 Sơn UV

35 Buồng phun sơn 4×3×3 m cái 4 100% Trung

Quốc - - 2022 Sơn phun truyền thống

STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng

Tình trạng Xuất xứ Công suất điện

36 Súng phun sơn cái 16 100% Trung

37 Máy nén khí cái 2 100% Việt Nam 50 HP - 2022 Sấy ẩm nguyên liệu đầu vào

39 Dây chuyền treo trên không dây chuyền 1

Lau khô tự nhiên sản phẩm sau sơn

40 Lò hơi cái 1 100% Việt Nam 6 tấn/h - 2022

Cấp nhiệt cho quá trình sấy; ép dán

41 Xe nâng cái 7 100% Việt Nam 3,5 tấn - 2022

Dùng để nâng, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm

42 Hệ thống thu gom và xử lý bụi gỗ HT 8 100% Việt Nam 60 KW 60.000 m 3 /h 2022 Thu gom và xử lý bụi gỗ

Hệ thống thu gom và xử lý bụi gỗ và bụi sơn từ quá trình sơn UV

Thu gom và xử lý bụi gỗ và bụi sơn từ quá trình sơn

STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng

Tình trạng Xuất xứ Công suất điện

Hệ thống thu gom và xử lý hơi sơn từ quá trình phun sơn truyền thống

Thu gom và xử lý hơi sơn từ quá trình phun sơn truyền thống

45 Hệ thống xử lý khí thải lò hơi HT 1 100% Việt Nam 3,7 kW 2.500 m 3 /h 2022

Thu gom và xử lý khí thải lò hơi

(Nguồn: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, năm 2022)

1.4.2 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước

1.4.2.1 Trong giai đoạn xây dựng

1 Nhu cầu sử dụng nhân công

Dự án xây dựng các hạng mục công trình phục vụ sản xuất sẽ cần khoảng 100 lao động, ưu tiên sử dụng lao động địa phương nhằm giảm thiểu mâu thuẫn với cư dân trong khu vực.

2 Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn cung cấp nước cho giai đoạn xây dựng dự án là hệ thống cấp nước thủy cục, phục vụ cho các mục đích xây dựng của dự án.

Nước sinh hoạt cho khoảng 100 công nhân là 4,5 m³/ngày, tương đương với định mức sử dụng 45 lít/ngày/người.

Nước là yếu tố quan trọng trong hoạt động xây dựng, được sử dụng để phối trộn nguyên vật liệu và vệ sinh các dụng cụ Lượng nước ước tính cần thiết cho các hoạt động này khoảng 5 m³ mỗi ngày.

3 Nhu cầu sử dụng điện

Trong giai đoạn xây dựng, điện năng đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành các thiết bị như máy trộn bê tông, máy cắt sắt thép và máy hàn Theo kinh nghiệm từ các công trình xây dựng tương tự, lượng điện tiêu thụ ước tính khoảng 1.500 kWh mỗi tháng.

6 tháng nên tổng lượng điện sử dụng cho giai đoạn xây dựng là 9.000 kWh

1.4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động vận hành

1 Nhu cầu sử dụng nhân công

Hoạt động của dự án cần sử dụng khoảng 500 lao động Công nhân làm việc 8 giờ/ca,

312 ngày/năm và hướng các chế độ theo luật lao động của Việt Nam Nhu cầu lao động cụ thể trong bảng sau:

Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng lao động

STT Nhu cầu lao động Đơn vị Số lượng

1 Nhân viên văn phòng Người 50

(Nguồn: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, năm 2022)

2 Nhu cầu sử dụng điện

Công ty sử dụng nguồn điện từ mạng lưới cung cấp điện của KCN Bàu Bàng mở rộng, với phòng điều khiển điện được lắp đặt để đảm bảo nguồn điện ổn định cho hoạt động của nhà máy.

Ngoài ra, công ty còn trang bị một máy phát điện công suất 200 KVA phục vụ cho nhu cầu sản xuất khi có sự cố mất điện xảy ra

3 Nhu cầu sử dụng nước

Dự án được triển khai trong KCN Bàu Bàng mở rộng, với nguồn nước cấp cho hoạt động lấy từ mạng lưới cấp nước của khu công nghiệp này Nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động của dự án được xác định rõ ràng.

Công ty không tổ chức nấu ăn cho công nhân mà sử dụng suất ăn công nghiệp Theo QCVN 01:2019/BXD, nhu cầu nước sinh hoạt là 60 lít/người/ca Với 500 công nhân làm việc 26 ngày/tháng, tổng nhu cầu nước khoảng 780 m³/tháng.

Tổng lượng nước cấp cho 4 buồng sơn là 11,5 m³/tháng Mỗi buồng sơn có kích thước 4×3×3 (m) với thể tích thiết kế bể chứa nước là 0,9 m³ (kích thước bể nước 3×1,5×0,2 (m), trong đó thể tích nước chiếm 80% thể tích bể Nước được thải bỏ định kỳ với tần suất 4 lần/tháng Do đó, lượng nước cấp cho 4 buồng sơn kích thước 4×3×4 (m) ước tính khoảng 11,5 m³/tháng.

Trong quá trình vệ sinh dụng cụ pha keo và thùng đựng keo, nước dùng được cấp với định mức 0,3 m³ mỗi lần, thực hiện 1 lần/ngày và tần suất hoạt động là 26 ngày/tháng Do đó, tổng lưu lượng nước cần thiết cho việc vệ sinh này khoảng 7,8 m³/tháng.

- Nước cấp cho lò hơi công suất 6 tấn/giờ: Công ty sử dụng lò hơi đốt củi với công suất

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Các hạng mục công trình của dự án

1.5.1.1 Hạng mục công trình chính

Dự án có tổng diện tích 40.228 m² tại Lô C-10A-CN, khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương Các hạng mục công trình của dự án được trình bày chi tiết trong các bảng kèm theo.

Bảng 1.10 Bảng cân bằng sử dụng đất của dự án

Stt Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất xây dựng công trình 22.572,13 56,43

3 Đất sân bãi + đường nội bộ 9.427,87 23,57

(Nguồn: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, năm 2022)

Bảng 1.11 Cơ cấu sử dụng đất tại dự án

Stt Hạng mục công trình Số tầng

I Đất xây dựng công trình nhà xưởng, công trình hành chính

Stt Hạng mục công trình Số tầng

8 Hệ thống xử lý nước thải ngầm 45,00 - 0,11

10 Bể chứa PCCC, thể tích

III Đất giao thông nội bộ - 9.427,87 - 23,57

(Nguồn: Công ty TNHH Rong Dal Wood Industries, năm 2022)

- Nhà máy được quy hoạch với các khu chức năng chính là:

+ Đất xây dựng công trình (nhà xưởng sản xuất, nhà kho, công trình phụ trợ, công trình hạ tầng kỹ thuật,…)

+ Đất hạ tầng kỹ thuật

- Các công trình nhà xưởng, kho lựa chọn hình thức kiến trúc công nghiệp, kết cấu bê tông cốt thép và khung thép tiền chế

Các khối công trình hành chính dịch vụ được đặt ở mặt tiền đường gần các lối tiếp cận, tạo thuận lợi cho giao thông Đồng thời, việc kết hợp với các mảng xanh trong khu vực giúp tạo ra không gian mở, đảm bảo sức khỏe cho công nhân viên tại nhà máy.

Cây xanh được bố trí phân tán tiếp giáp với các công trình nhà xưởng, công trình hành chính và dịch vụ, đồng thời được trồng dọc theo trục đường tiếp giáp ranh đất bên ngoài.

1.5.1.2 Hạng mục công trình phụ trợ

Dự án không chỉ bao gồm các hạng mục công trình chính mà còn có nhiều công trình phụ trợ quan trọng như nhà văn phòng, nhà bảo vệ, bể nước ngầm PCCC, trạm bơm và trạm điện Những công trình phụ trợ này đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của dự án.

+ Kích thước công trình: Chiều dài 37,5 m, chiều rộng 15 m;

Cấu trúc của công trình bao gồm móng cọc bê tông cốt thép (BTCT), khung cột BTCT, tường ngăn và tường bao xây gạch, cùng với lớp sơn nước cho mặt trong và ngoài Nền được lát gạch, trong khi mái được thiết kế với khung kèo thép và lớp tole giả ngói.

Chức năng của văn phòng bao gồm việc phục vụ như nơi làm việc cho cán bộ quản lý và nhân viên, lưu trữ hồ sơ công ty, đồng thời cung cấp không gian ăn uống cho cán bộ công nhân viên.

Dự án xây dựng một nhà bảo vệ tại cổng ra vào khu đất dự án, tiếp giáp với mặt đường N15-5F của KCN, có diện tích 28m² (D x R = 8m x 3,5m) Công trình được thiết kế với khung và mái bằng bê tông cốt thép, tường bao che xây gạch dày 20cm, xây sát trần.

Bể nước ngầm PCCC có kích thước 10m x 20m x 3,5m, diện tích 200m² và thể tích 700m³ Trạm bơm được thiết kế với khung kết cấu thép và mái tôn, nằm cạnh bể nước ngầm.

Nhà điện được đặt cuối phía Đông Bắc có kích thước dài x rộng x cao là 4,5m x 4,2m x 3,0m = 18,9m 2

Sân, đường giao thông nội bộ:

Hệ thống đường nội bộ trong khu vực dự án được thiết kế để chịu tải trọng của xe tải vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm Mặt đường được làm bằng bê tông nhựa nóng, trong khi nền đường được đắp bằng đất cấp 2, được chọn lọc kỹ lưỡng từ đất đào khuôn, đảm bảo không lẫn tạp chất hữu cơ, cỏ rác, và đạt tiêu chuẩn lu lèn với K > 0,95.

+ Sân bãi rộng dùng làm chỗ đậu cho xe tải chờ vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm

Công ty tọa lạc trong KCN Bàu Bàng mở rộng sẽ tận dụng hệ thống giao thông đã được xây dựng hoàn chỉnh của khu công nghiệp để đáp ứng nhu cầu vận chuyển.

Hệ thống giao thông nội bộ của dự án được thiết kế hợp lý, với các tuyến đường bao quanh nhà xưởng, nhằm đảm bảo sự thuận tiện trong việc di chuyển và vận chuyển hàng hóa.

Đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy là rất quan trọng Từ các giao thông chính, các trục phụ được bố trí để kết nối với các công trình phụ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khai thác và sản xuất.

Nước từ vị trí đấu nối của khu công nghiệp được dẫn về bể chứa nước ngầm và sau đó bơm đến các vị trí sử dụng Nhà máy sử dụng ống cấp nước PPR D42, kết nối và chạy dọc theo đường nội bộ, tạo thành mạng lưới cấp nước vòng tỏa khắp khu vực nhà máy.

Dự án chủ yếu sử dụng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt tại khu vực nhà văn phòng, nhà vệ sinh và PCCC

Hệ thống cung cấp điện:

Khu công nghiệp được trang bị trạm biến áp riêng, đảm bảo cung cấp điện liên tục 24/24 giờ cho các nhà máy sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư ngay tại hàng rào nhà máy.

Hệ thống thông tin liên lạc:

Cơ sở hạ tầng của KCN được thiết lập với mạng lưới viễn thông hiện đại, đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ nhu cầu thông tin liên lạc cho các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước.

Hệ thống PCCC được bố trí ở khu vực sân bãi xung quanh khu nhà xưởng được thiết kế theo tiêu chuẩn:

- TCVN 2622 – 1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình

- TCVN 5760 – 1993 Hệ thống cấp nước chữa cháy

- TCVN 5739 – 1993 Thiết bị chữa cháy đầu nối

- TCVN 7336 – 2003 Phòng cháy chữa cháy – hệ thống spinkler tự động

- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 20/07/2023, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm