MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG 5 DANH MỤC HÌNH 6 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7 1. Tên chủ dự án đầu tư 7 2. Tên dự án đầu tư 7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 8 3.1. Công suất của dự án đầu tư 8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư8 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư 16 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 17 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 22 5.1. Vị trí địa lý của dự án 22 5.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 26 5.3. Danh mục máy móc thiết bị của dự án 31
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY TNHH GODA INTERNATIONAL VIỆT NAM
- Địa chỉ liên hệ: Lô P-10, Khu công nghiệp Tràng Duệ, thuộc Khu kinh tế Đình
Vũ - Cát Hải, Xã An Hoà, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
+ Họ tên: CHUA JEE JAM
+ Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy đăng ký kinh doanh số 0201994489 do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp lần đầu ngày 04/12/2019, đăng kí thay đổi lần thứ 01 ngày 03/03/2022
- Giấy chứng nhận đầu tư số 6592505625 do Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chứng nhận lần đầu ngày 20/11/2019, chứng nhận điều chỉnh lần 01 ngày 24/05/2021.
Tên dự án đầu tư
Dự án GODA INTERNATIONAL Việt Nam - Giai đoạn 1
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô P-10, Khu công nghiệp Tràng Duệ, thuộc Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng
- Cơ quan cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Ban quản lý thành phố Hải Phòng
+ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Dự án GODA INTERNATIONAL Việt Nam - Giai đoạn 1” tại Lô P-10, Khu công nghiệp
Khu công nghiệp Tràng Duệ, thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, Hải Phòng, được đầu tư bởi Công ty TNHH Goda International Việt Nam theo quyết định số 864/QĐ-BQL ngày 13/03/2020, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế khu vực.
Dự án GODA INTERNATIONAL Việt Nam - Giai đoạn 1 đã được thông báo kết quả kiểm tra công trình xử lý chất thải để vận hành thử nghiệm theo thông báo số 425/BQL-TNMT ngày 11/02/2022.
+ Thông báo kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đối với
Dự án “Dự án GODA INTERNATIONAL Việt Nam - Giai đoạn 1” số 2114/BQL-
Dự án đầu tư được phân loại là dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công, cụ thể là Điều 9 của Luật Đầu tư công số 39:2019/QH14 Dự án này thuộc lĩnh vực công nghiệp và có tổng mức đầu tư nằm trong khoảng từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án được cấp phép theo Giấy chứng nhận đầu tư số 6592505625, chứng nhận điều chỉnh lần thứ 01 ngày 24/05/2021, với mục tiêu sản xuất linh kiện máy tính trong giai đoạn I Công suất dự kiến đạt 24.000.000 cái/năm, tương đương 302,4 tấn/năm, bao gồm màng bản mạch bàn phím máy tính Desk Top Membrane và Notebook Membrane.
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Quy trình sản xuất màng bản mạch bàn phím máy tính (Desktop Membrane và Notebook Membrane)
Gia nhiệt, ổn định 3 lớp
Máy làm sạch Máy đục lỗ
In lớp keo chống nước
Dập khuôn màng bản mạch
Kiểm tra công năng tín hiệu điện
Sấy Kiểm tra tín hiệu đèn
Sấy Kiểm tra hoàn thiện
Sản xuất màng in mẫu Nước thải sản xuất lớp 2
Dập lỗ CTR: bavia thừa
Dán lớp phủ bảo vệ trong suốt
CTR: bavia thừa Tiếng ồn, độ rung
CTR: bavia thừa Tiếng ồn, độ rung
Dán keo và dập lỗ thủ công
Máy giác sơ đồ bản mạch in
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất
+ Nhựa PET: được đóng thành từng cuộn
Nhà máy nhập khẩu và tập kết các nguyên liệu như mực in, đèn LED, băng dính, lớp phủ trong suốt và bột bạc dẫn điện tại kho để sẵn sàng cho quá trình sản xuất.
+ Bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành giác sơ đồ mô phỏng bản mạch cần in theo đơn hàng để cài đặt vào hệ thống các máy in mạch
+ Đặt yêu cầu nguyên liệu để bộ phận kho xuất nguyên liệu đến từng bộ phận sản xuất sẵn sàng theo kế hoạch
Quy trình tạo màng in bắt đầu bằng việc nhập khuôn in mẫu (bằng sắt) theo yêu cầu của khách hàng Tấm màng sau đó được nhập về và lắp đặt sẵn vào khung, sẵn sàng cho quá trình in ấn.
Để sản xuất mạch đồng bộ, nhà máy tạo màng in mẫu bằng cách đặt khuôn lên màng in và quét dung dịch cản quang PLUS II CLASSIC Sau đó, tia UV chiếu lên màng in để tạo hình ảnh mạch in cần thiết.
Màng in được tạo ra bằng cách sử dụng ánh sáng UV và nước, phần không tiếp xúc với UV sẽ tạo thành màng in Màng in này được dùng trong in ấn sản phẩm và lưu trữ để tái sử dụng cho các đơn hàng tiếp theo của khách hàng.
Theo kinh nghiệm thực tế từ hoạt động sản xuất của Tập đoàn tại Trung Quốc, lượng nước lẫn dung dịch cản quang trung bình khoảng 1-2 m³/ngày sẽ được thu gom và xử lý trước khi thải ra hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN.
Các cuộn nhựa PET được sấy trong máy sấy chuyên dụng để đạt nhiệt độ cần thiết, thường duy trì ở 40-60°C tùy thuộc vào loại sản phẩm Quá trình này đảm bảo chất lượng cho các lớp màng PET, thành phần chính của bản mạch bàn phím máy tính.
(Lớp 1 - mặt trước; lớp 2 - mặt giữa và lớp 3 - mặt sau)
- In, sấy mặt trước, mặt sau:
Sơ đồ mô phỏng bản mạch sau khi hoàn thành và kiểm nghiệm sẽ được chuyển sang hệ thống máy in để in theo đơn đặt hàng.
Mực in nhập khẩu được lưu trữ cẩn thận và khuấy trộn tự động trong máy kín trước khi sử dụng, tuân thủ khuyến cáo của nhà sản xuất và yêu cầu đơn hàng Phòng khuấy mực trang bị hệ thống hút hơi dung môi, dẫn đến hệ thống xử lý khí thải tập trung, đảm bảo xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường.
+ Lần lượt mặt trước và mặt sau được đi qua hệ thống máy in, máy sấy, máy in
In UV là quy trình in liên tục trên cuộn PET với hệ thống băng tải, lặp lại nhiều lần để in toàn bộ mạch trên bản mạch Khu vực in được xây dựng khép kín và trang bị hệ thống chụp hút trực tiếp tại mỗi máy sấy để xử lý hơi dung môi Thêm vào đó, phòng in còn có hệ thống chụp hút trung tâm để xử lý khí thải tập trung, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường.
- Làm sạch: Sau quá trình in, sấy, cuộn PET tiếp tục được đi sang máy làm sạch
Cuộn PET được đưa vào máy làm sạch bằng hệ thống băng tải và con lăn phủ bông mịn, giúp loại bỏ bụi bẩn bám trên bề mặt một cách hiệu quả.
Cuộn PET được dập lỗ tạo gờ, vân chính xác, sau đó cắt bế thành bán thành phẩm màng bản mạch riêng lẻ Bavia được thu gom và xử lý theo quy trình, chuẩn bị cho công đoạn dập gờ phím tiếp theo.
Dập gờ phím là công đoạn tạo hốc để lắp phím, sử dụng máy dập đã cài đặt sơ đồ bản mạch giác Công nhân cần kiểm tra kỹ mã hàng trước khi vận hành để tránh sai sót và hỏng lô sản phẩm, đảm bảo chất lượng và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.
In keo chống nước là công đoạn quan trọng, diễn ra trong phòng khép kín với hệ thống máy in keo và sấy tự động, đảm bảo màng bản mạch trơ với nước Hơi dung môi phát sinh trong quá trình sấy được hút trực tiếp và qua hệ thống xử lý khí thải, đồng thời hệ thống hút trung tâm cũng được lắp đặt để xử lý khí thải phòng in, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định về môi trường.
Sản xuất lớp giữa bao gồm các công đoạn chính: đột lỗ cuộn nhựa PET để đảm bảo sự trùng khớp với các lớp màng khác, dán lớp màng bảo vệ trong suốt để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, và cắt bế thành các bán thành phẩm màng bản mạch riêng lẻ Bavia phát sinh từ quá trình cắt bế được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải công nghiệp.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn
* Trong giai đoạn vận hành ổn định a, Nguyên liệu, hoá chất
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hoá chất của dự án giai đoạn vận hành ổn định
(tấn/năm) Ghi chú Mục đích
+ Nguyên liệu chính cho sản xuất
+ Tên gọi: Polyethylene terephthalate (được gọi là PET) + Dạng cuộn
+ Nhiệt độ nóng chảy: 100 – 260°C + Nhiệt độ đốt cháy: 500 0 C
Nhựa nhiệt dẻo PBT là một loại polyester có độ bền cơ học cao, tính bôi trơn và khả năng chống mài mòn tốt, đồng thời cách điện và chịu nén ép hiệu quả Hệ số ma sát của PBT thấp và ổn định, vượt trội so với PA, cùng với kích thước ổn định tốt hơn POM, đáp ứng được các yêu cầu về khả năng chịu lạnh, chống cháy, chống tia UV và chống tĩnh điện, mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Nguyên liệu chính cho sản xuất
Keo dán nhạy cảm áp lực
- Khối lượng sử dụng: 1g/1sản phẩm
Phục vụ quá trình in lớp keo chống nước của lớp 1 và
- Tính chất + Ngoại quan: dung dịch có màu vàng nhạt;
+ Điểm sôi/phạm vi sôi: 200 o C;
+ Khả năng hòa tan: không tan trong nước lớp 3
- Khối lượng sử dụng: 0,005g/1sản phẩm
+ Dung môi MIBK: hàm lượng 90 o C + Tốc độ bay hơi: