PowerTemplate CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG 4 NỘI DUNG CHƯƠNG 4 1 Chu trình giải quyết vấn đề chất lượng 2 Nhóm chất lượng (NCL) 3 Kỹ thuật não công (Brainstorming) 4 Kiểm soát[.]
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG 4
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 4
1 Chu trình giải quyết vấn đề chất lượng
2 Nhóm chất lượng (NCL)
3 Kỹ thuật não công (Brainstorming)
4 Kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC)
5 So sánh theo chuẩn mức (Benchmarking)
6 Phân tích sai hỏng và tác động (FMEA)
7 Triển khai chức năng chất lượng (QFD)
8 Phương pháp 5S
Trang 31 CHU TRÌNH GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG
Trang 4Chu trình giải quyết vấn đề chất lượng
vấn đề
Trang 65W – 1H là viết tắc của những từ tiếng Anh: What, Where, When, Why, Who, How Việc áp dụng nguyên tắc này để trình bày một vấn đề là việc chúng ta phải trả lời những câu hỏi sau:
1 What?
- Vấn đề chúng ta nói là vấn đề gì?
- Vấn đề bao gồm những nội dung gì?
- Chúng ta cần áp dụng luật gì để giải quyết vấn đề?
2 Where
- Vấn đề chúng ta nói nằm ở lĩnh vực nào?
- Sự việc nó xảy ra ở đâu?
- Căn cứ pháp lý chúng ta đang nói nó nằm ở đâu?
- Ví dụ này dẫn từ báo, tạp chí nào?
- Chúng ta cần thực hiện công việc đó ở đâu?
3 When
Trang 74 Why
- Tại sao chúng ta phải nghiên cứu vấn đề này?
- Tại sao người nghe cần phải nghe về vấn đề này?
- Tại sao chúng ta phải thực hiện việc này?
- Tại sao phải yêu cầu như thế này mà không phải là thế kia?
- Tại sao phải thực hiện trực tiếp mà không thực hiện công việc online?
5 Who
- Ai là người thực hiện việc này?
- Để giải quyết vấn đề này chúng ta phải gặp ai?
- Để được tư vấn, hỗ trợ pháp lý thì chúng ta phải gọi ai?
- Ai là người có thẩm quyền giải quyết vấn đề này?
- Ai là người được miễn trừ trách nhiệm?
6 How
- Chúng ta phải thực hiện công việc đó như thế nào?
- Khi thực hiện công việc đó cần làm bao nhiêu bước?
Trang 8Mục đích
Nhằm làm rõ vấn đề cần giải quyết
1.1 Xác định vấn đề
Trang 10Mục đích
Hiểu quá trình và cách thức hoạt động hiện tại
Hoạt động
Quan sát dưới nhiều góc độ khác nhau
Đến hiện trường thu thập số liệu cần thiết
1.2 Quan sát
Trang 11Mục đích
Tìm ra nguyên nhân của vấn đề
Hoạt động
Loại bỏ thông tin không liên quan đến vấn đề
Phân tích dữ liệu để tìm ra nguyên nhân chính
1.3 Phân tích
Trang 12Mục đích
Thực hiện giải pháp
Hoạt động
Thiết lập lựa chọn giải pháp tối ưu
Đề xuất lựa chọn phương án hợp lý
Triển khai thực hiện
1.4 Hành động
Trang 13Mục đích
Đảm bảo vấn đề đã được giải quyết
Hoạt động
Theo dõi đánh giá hiệu quả các giải pháp
So sánh với các biểu đồ trước và sau khi cải tiến
So sánh kết quả với mục tiêu
1.5 Kiểm tra
Trang 14Mục đích
Loại trừ hoàn toàn nguyên nhân
Hoạt động
Thiết lập, ban hành các quy trình chuẩn
Huấn luyện đào tạo nhân viên
Phân công trách nhiệm thực hiện
1.6 Tiêu chuẩn hoá
Trang 15Mục đích
Ứng dụng và phát triển những cơ hội cải tiến mới
Hoạt động
Tổng kết vấn đề tồn tại
Lập kế hoạch cho những lần sau
1.7 Kết luận
Trang 162 NHÓM CHẤT LƯỢNG
Trang 172.1 Nguồn gốc nhóm chất lượng
Những năm 1940, IBM thành lập các NCL
Sau thế chiến thứ hai, NCL ở Nhật được bắt
nguồn từ những lớp huấn luyện Deming và Juran
Năm 1977 hiệp hội các NCL quốc tế IAQC xuất
bản tạp chí Quality Circle hàng quý
Trang 192.2 Hoạt động nhóm chất lượng
Tại sao cần có nhóm chất lượng ?
o Kiến nghị dễ thực hiện hơn những gợi ý cá nhân
o Tập trung trí tuệ, kinh nghiệm của nhiều người,
có khả năng giải quyết nhiều vấn đề hơn
o Khi được quản lý tốt NCL giải quyết các trục trặc
nhanh, chất lượng và tiết kiệm
Trang 202.3 Khái niệm nhóm chất lượng
NCL là hệ thống quản lý mang tính tập thể
Những nhóm nhỏ
Những người làm công việc tương tự
Tập hợp lại một cách tự nguyện
Thường xuyên gặp gỡ nhau
Để thảo luận và giải quyết một chủ đề có ảnh
hưởng đến công việc hoặc nơi làm việc
Trang 212.4 Mục tiêu Nhóm chất lượng
Tạo môi trường làm việc thân thiện
Cải thiện hành vi giao tiếp
Xây dựng tinh thần đồng đội hỗ trợ lẫn nhau
Mở rộng hợp tác liên kết các cấp của tổ chức
Trang 22 Huy động nguồn nhân lực
• Thu hút mọi người vào công việc
• Nâng cao tinh thần làm việc phát
triển ý thức về chất lượng và cải tiến
• Tạo cơ hội để các thành viên phát
huy tài năng của mình
2.4 Mục tiêu Nhóm chất lượng (tt)
Trang 23 Nâng cao trình độ của nhân viên
Đào tạo phương pháp giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm, kích thích tính sáng tạo
Cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Giảm lãng phí, nâng cao năng suất lao động
2.4 Mục tiêu Nhóm chất lượng (tt)
Trang 242.5 Các ý tưởng cơ bản của NCL
• Phát huy và khai thác các khả năng của nhân viên
• Tạo lập môi trường làm việc vui vẻ
• Đóng góp cho sự cải tiến và phát triển của tổ chức
Trang 25Báo cáo lãnh đạo
Triển khai giải quyết
Triển khai giải quyết
Phân tích vấn đề
Phân tích vấn đề
Đưa ra vấn đề
Đưa ra vấn đề
Trang 263 Triển khai giải quyết: Giải quyết các nguyên nhân, 2-3
tuần hoặc 2-3 tháng, không có deadline Họp hàng tuần 30-45 phút.
4 Báo cáo lãnh đạo: Báo cáo cách giải quyết vấn đề Và
nỗ lực cần được ban lãnh đạo công nhận
Trang 28Bài học kinh nghiệm để thành công
Trang 293.TẤN CÔNG NÃO
(BRAINSTORMING)
Trang 303.1 Khái niệm
Brainstorming là hình thức thảo luận tự do, công khai
nêu ý kiến, là kỹ thuật làm bật ra những suy nghĩ
sáng tạo Kỹ thuật này do Alex F.Osborne nêu ra tại
Mỹ năm 1939
3.2 Tác dụng
– Xác định nguyên nhân của vấn đề
– Chọn giải pháp giải quyết phù hợp
– Cơ hội cải tiến chất lượng
Trang 31Đánh giá lựa chọn thông qua
bỏ phiếu cho từng ý kiến
Thông báo chủ đề cho các thành viên tham gia Chủ đề phải tập trung, rõ ràng
Trang 323.4 Nguyên tắc thực hiện
Xác định rõ vấn đề thảo luận
Mọi người có cơ hội phát biểu
Không phê bình chỉ trích các ý kiến
Trang 334 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
BẰNG THỐNG KÊ - SPC
(Statistical Process Control)
Trang 34Sử dụng các các công cụ thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng
đắn, chính xác, kịp thời nhằm theo dõi kiểm
soát các biến động của quá trình.
Tuân thủ NT7: Quyết định dựa trên dữ kiện
Trang 35Kiểm soát quá trình bằng thống kê
Hai loại nguyên nhân gây ra biến động
Do biến đổi ngẫu nhiên vốn có của quá trình
Do những nguyên nhân không ngẫu nhiên: sai
sót nguyên vật liệu, thao tác sai…
Kiểm soát các biến động không ngẫu nhiên
Trang 36Tác dụng của SPC
Tập hợp số liệu dễ dàng
Xác định được vấn đề
Phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân
Loại bỏ nguyên nhân, ngăn ngừa các sai lỗi
Xác định hiệu quả cải tiến
Trang 384.1 Phiếu kiểm tra
Khái niệm
Phiếu kiểm tra là một dạng biểu mẫu dùng để thu thập và ghi chép dữ liệu một cách trực quan nhất quán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích
Phiếu kiểm tra còn là công cụ để thu thập dữ liệu
đầu vào cho các công cụ khác: biểu đồ tần số,
biểu đồ Pareto, biểu đồ kiểm soát …
Trang 39 Tác dụng
Kiểm tra vị trí khuyết tật
Nguyên nhân gây ra khuyết tật
Phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng
Lấy ý kiến khách hàng
4.1 Phiếu kiểm tra
Trang 40DẠNG ĐẾM SỐ SAI HỎNG CỦA SẢN PHẨM
4.1 Phiếu kiểm tra
Trang 413 ĐÈN BÁO TRƯỚC ( TRÁI ) X
4 ĐÈN BÁO TRƯỚC ( PHẢI) X
5 ĐÈN BÁO SAU ( TRÁI ) X
6 ĐÈN BÁO SAU ( PHẢI) X
4.1 Phiếu kiểm tra
Trang 42Các bước để thiết lập phiếu kiểm tra
Bước 1:
Xác định dạng phiếu kiểm tra
Thông tin: người kiểm tra, thời gian, địa điểm…
Trang 43BÀI TẬP
Chọn một chủ đề mà bạn có thể
áp dụng và lập Phiếu kiểm tra.
Trang 444.2 Biểu đồ Pareto
Trang 45• 80% thiệt hại là do 20%
nguyên nhân gây ra (vận dụng
Trang 47Khái niệm
Biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp
Mỗi cột đại diện cho một cá thể (nguyên nhân gây
ra trục trặc)
Chiều cao của cột biểu thị mức đóng góp tương
đối của mỗi cá thể vào kết quả chung
Đường tần số tích luỹ được sử dụng để biểu thị sự
đóng góp tích luỹ của các cá thể
4.2 Biểu đồ Pareto
Trang 48Số
khuyết
tật
% khuyết tật
Nguyên nhân trục trặc
Trang 49Các bước để thiết lập biểu đồ Pareto
Bước 1: Xác định dữ liệu cần thu thập
Bước 2: Tiến hành thu thập dữ liệu
Bước 3: Sắp xếp dữ liệu theo số lg từ lớn đến nhỏ Bước 4: Tính tần số tích luỹ
4.2 Biểu đồ Pareto
Trang 50Thời gian từ 01/01/2011 đến 31/05/2011
Số sản phẩm kiểm tra: 10.000 cái
Tần số tích lũy SP khuyết tật (cái)
Tỉ lệ khuyết tật (%)
Tần số tích lũy khuyết tật (%)
87 75 40 30 25 23
87 162 202 232 257 280
31,1 26,8 14,3 10,7 8,9 8,2
31,1 57,9 72,2 82,9 91,8 100
Tổng cộng 280 100
Trang 51Các bước để thiết lập biểu đồ Pareto
Bước 5: Vẽ biểu đồ
Vẽ 2 trục tung: 1 ở đầu và 1 ở cuối trục hoành
Thang bên trái được định theo đơn vị đo, chiều cao của nó bằng tổng độ lớn các cá thể Thang bên phải
có cùng chiều cao, đơn vị %
Vẽ các cột của mỗi cá thể, Vẽ đường tần số tích luỹ
Bước 6: Xác định cá thể quan trọng nhất để cải tiến
4.2 Biểu đồ Pareto
Trang 52Số
khuyết
tật
% khuyết tật
Trang 53VÍ DỤ:
• Số liệu kiểm tra cho kết quả như bảng dưới đây.
• Hãy dùng biểu đồ Pareto để phân tích.
STT Tên lỗi Số lượng lỗi
Trang 54BÀI TẬP
• Phiếu kiểm tra bưu phẩm không chuyển được
– Thời gian từ 01/01/2008 đến 31/03/2008.
– Số sản phẩm kiểm tra: 1000 bưu phẩm.
Loại sai sót Số lần sai sót Lỗi của giao dịch
Không đề địa chỉ Địa chỉ không tồn tại Địa chỉ ghi không đủ Viết sai địa chỉ
Địa chỉ không đọc được Lỗi khai thác
4 1 1 11 9 1 2
Trang 55Biểu đồ kiểm soát
Trang 56Khái niệm
Biểu đồ kiểm soát là biểu đồ
Một đường tâm để chỉ giá trị trung bình của
Trang 574.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 58Tác dụng
Dự đoán đánh giá sự ổn định của quá trình
Xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình
Xác định sự cải tiến của quá trình
4.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 594.3 Biểu đồ kiểm soát
1 sigma
Trang 60Các bước thiết lập biểu đồ kiểm soát
1 Xác định các đặc tính
Giá trị liên tục: đo được (cm, thời gian thực
hiện…)
Giá trị rời rạc: đếm được (số sp hư hỏng …)
2 Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp
Giá trị liên tục: biểu đồ trung bình và độ rộng
4.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 61Các bước thiết lập biểu đồ kiểm soát
3 Cở mẫu và tần số lấy mẫu
Trang 62Các đặc trưng thống kê
• Giá trị trung bình:
• Trung bình độ rộng:
4.3 Biểu đồ kiểm sốt
k
X
R
R
Trang 63UCL = LCL =
Giới hạn trên
Giới hạn dưới
UCL = LCL =
Giới hạn trên
Giới hạn dưới
Các đặc trưng thống kê
4.3 Biểu đồ kiểm sốt
R A
x 2
R A
R
D4
R D
Trang 654.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 664.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 674.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 684.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 694.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 714.3 Biểu đồ kiểm soát
Trang 724.2 Biểu đồ tần số
(Histogram)
Trang 73Khái niệm
Biểu đồ phân bố tần số (còn được gọi là biểu đồ
phân bố mật độ) dùng để đo tần số xuất hiện của
một vấn đề nào đó, cho hình ảnh sự thay đổi biến
động của tập dữ liệu
Tác dụng
Hình ảnh trực quan về biến động quá trình
Kiểm tra đánh giá quá trình, phát hiện sai sót
4.4 Biểu đồ phân bố tần số
Trang 74Các bước thiết lập biểu đồ
Bước 1: Thu thập giá trị các số liệu
Bước 2: Tính các đặc trưng thống kê
Bước 3: Vẽ biểu đồ
4.4 Biểu đồ phân bố tần số
Trang 76Cách đọc biểu đồ
4.4 Biểu đồ phân bố tần số
Trang 77VÍ DỤ
• Kiểm tra bề dày của 100 khối kim loại
Dữ kiện
3,56 3,46 3,48 3,50 3,42 3,43 3,52 3,49 3,44 3,56 3,48 3,56 3,50 3,52 3,47 3,48 3,46 3,50 3,56 3,38 3,42 3,37 3,47 3,49 3,45 3,44 3,50 3,48 3,46 3,46 3,55 3,52 3,44 3,50 3,45 3,44 3,48 3,46 3,52 3,46 3,48 3,48 3,32 3,40 3,52 3,34 3,46 3,43 3,30 3,46 3,58 3,63 3,59 3,47 3,38 3,52 3,45 3,48 3,31 3,46 3,40 3,54 3,46 3,51 3,48 3,50 3,68 3,60 3,46 3,52 3,48 3,50 3,56 3,50 3,52 3,46 3,48 3,46 3,52 3,56
Trang 78Dữ kiện min max3,56 3,46 3,48 3,5 3,42 3,43 3,52 3,49 3,44 3,56 3,42 3,563,48 3,56 3,5 3,52 3,47 3,48 3,46 3,5 3,56 3,38 3,38 3,563,42 3,37 3,47 3,49 3,45 3,44 3,5 3,48 3,46 3,46 3,37 3,53,55 3,52 3,44 3,5 3,45 3,44 3,48 3,46 3,52 3,46 3,44 3,553,48 3,48 3,32 3,4 3,52 3,34 3,46 3,43 3,3 3,46 3,30 3,523,58 3,63 3,59 3,47 3,38 3,52 3,45 3,48 3,31 3,46 3,31 3,633,4 3,54 3,46 3,51 3,48 3,5 3,68 3,6 3,46 3,52 3,40 3,683,48 3,5 3,56 3,5 3,52 3,46 3,48 3,46 3,52 3,56 3,46 3,563,52 3,48 3,46 3,45 3,46 3,54 3,54 3,48 3,49 3,41 3,41 3,543,41 3,45 3,34 3,44 3,47 3,47 3,41 3,48 3,54 3,47 3,34 3,54
Trang 79TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ
Trang 81VẼ BIỂU ĐỒ
Trang 83BÀI TẬP
Vẽ biểu đồ phân bố tần số:
Dữ liệu
2,51 2,517 2,522 2,522 2,51 2,511 2,519 2,532 2,543 2,525 2,527 2,536 2,506 2,541 2,512 2,515 2,521 2,536 2,529 2,524 2,529 2,523 2,523 2,523 2,519 2,528 2,543 2,538 2,518 2,534 2,525 2,505 2,506 2,526 2,54 2,534 2,543 2,512 2,51 2,53 2,522 2,523 2,523 2,532 2,533 2,542 2,512 2,518 2,519 2,528 2,531 2,532 2,541 2,511 2,513 2,525 2,531 2,528 2,514 2,518 2,539 2,515 2,537 2,525 2,544 2,545 2,523 2,527 2,518 2,519 2,542 2,537 2,515 2,523 2,512 2,505 2,515 2,525 2,541 2,518 2,518 2,523 2,505 2,541 2,512 2,523 2,525 2,538 2,515 2,534
Vẽ biểu đồ phân bố tần số:
Trang 84BÀI TẬP
Vẽ biểu đồ phân bố tần số:
Trang 854.6 Lưu đồ
Trang 86 Frank Gilbreth giới thiệu lần đầu
tiên năm 1921
Ban đầu sử dụng phổ biến trong công nghệ máy tính sau đó dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
4.5 Lưu đồ
Trang 87Khái niệm
Là dạng biểu đồ mô tả quá trình bằng cách sử
dụng hình ảnh, ký hiệu kỹ thuật nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy của
quá trình
4.5 Lưu đồ
Trang 88Tác dụng
Mô tả quá trình thực hiện
Xác định công việc nào cần cải tiến
4.5 Lưu đồ
Lưu đồ chỉ ra cái chúng ta ĐANG LÀM
chứ không phải cái chúng ta NGHĨ RẰNG NÊN LÀM
Trang 89Các ký hiệu trong lưu đồ (dạng tổng quát)
Bắt đầu hoặc kết thúc Hoạt động
Quyết định Chi u ti n trình ều tiến trình ến trình
4.5 Lưu đồ
Trang 90Các bước thiết lập lưu đồ
Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình
Xác định các bước trong quá trình
Thiết lập dự thảo biểu đồ
Xem xét lại biểu đồ với những người liên quan
Thẩm tra cải tiến dựa trên sự xem xét lại
4.5 Lưu đồ
Trang 91Những nội dung sửa đổi
NO YES
Lưu đồ biểu diễn quá trình thiết kế lưu đồ
Trang 92Ví dụ
Trang 94Ví dụ: Lưu đồ photocopy tài liệu
Trả tài liệu
Đóng gáy các tài liệu
Có
Không
Đóng gáy tài liệu?
4.5 Lưu đồ
Trang 95 Giáo sư Kaoru Ishikawa Trường đại
học Tokyo xây dựng vào năm 1943
Thể hiện mối quan hệ giữa kết quả
và các nguyên nhân tiềm tàng
Trang 96Tác dụng
Chia nhỏ vấn đề để tìm nguyên nhân bản chất
Thúc đẩy động não, làm việc nhóm
Tạo nhận thức chung về nguồn gốc của vấn đề
Thấu hiểu vấn đề từ chi tiết đến tổng quát
4.6 Biểu đồ nhân quả
Trang 97Xây dựng biểu đồ nhân quả
Bước 1: Xác định chỉ tiêu, vấn đề cần phân tích
Viết nó bên phải vẽ mũi tên từ trái sang phải
Vấn đề cần phân tích4.6 Biểu đồ nhân quả
Trang 98Bước 2: Xác định nguyên nhân chính: con người, thiết
bị, nguyên vật liệu, phương pháp Ngoài ra còn có thông tin, môi trường…
Thông tin Phương pháp Con người
Vấn đề cần phân tích4.6 Biểu đồ nhân quả
Trang 99Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê các
nguyên nhân ở cấp tiếp theo (nguyên nhân phụ)
Thông tin Phương pháp Con người
Vấn đề cần phân tích4.6 Biểu đồ nhân quả
Trang 100Bước 4: Hội thảo với những người liên quan để tìm
ra đủ những nguyên nhân gây ra trục trặc.
Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố và thiết lập biểu đồ
nhân quả để xử lý.
Bước 6: Lựa chọn và xác định một số lượng nhỏ
nguyên nhân chính có thể ảnh hưởng lớn nhất đến
vấn đề phân tích Sau đó thu thập số liệu, kiểm soát
4.6 Biểu đồ nhân quả
Trang 101VÍ DỤ
Chất lượng photocopy kém
Độ bẩn của bàn
Chế độ ban đầu
Độ không liên kết
Nhiễm
Mức độ mới
Thời gian bảo quản
Chất lượng giấy
Mức độ thể hiện
Phương pháp bảo
quản Thời gian bảo quản
Vật liệu
Trang 102Bài tập Lấy ví dụ
Trang 103Biểu đồ phân tán
Trang 104Khái niệm
Kỹ thuật đồ thị nghiên cứu mối quan hệ giữa 2
bộ số liệu liên hệ xảy ra theo từng cặp ( X,Y)
Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ được suy
ra từ hình dạng các đám mây điểm
Tác dụng
Phát hiện, trình bày các mối quan hệ
4.7 Biểu đồ phân tán
Trang 105Các bước thiết lập biểu đồ phân tán
Bước 1: Chọn mẫu quan sát ( X,Y)
Bước 2: Vẽ biểu đồ
Bước 3: Kiểm tra hình dạng đám mây để phát
hiện ra loại và mức độ mối quan hệ
4.7 Biểu đồ phân tán
Trang 106Các dạng tương quan
A ( Thuận mạnh) B ( Thuận yếu) C ( Không tương
quan)