1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống

65 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội Của Hệ Thống Xử Lý Khí Thải Lò Nung Tại Phân Xưởng Gốm Mai Lâm Công Ty Vật Liệu Xây Cầu Đuống
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kinh Tế Môi Trường
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 90,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tỷ suất lợi ích/ chi phí CBR - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR - Thời gian hoàn vốn PB CHương II:Thực trạng về hoạt động sản xuất và các tác động đến môi trường của phân xưởng Mai Lâm- c

Trang 1

I. Những đặc trưng của khí thải công nghiệp

1 khái niệm và sự phân loại ô nhiễm không khí

1.1 Khái niệm:

1.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

2 những đặc điểm về ô nhiễm khí thải công nghiệp

2.1 Nguồn gây ô nhiễm khí thải của một số ngành công nghiệp điển hình 2.2 Tác hại của ô nhiễm khí thải công nghiệp đối với con người và môi trường xung quanh

2.3 Một số biện pháp công nghệ xử lý ô nhiễm khí thải.

II Tiếp Cận phương pháp CBA để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, của hệ thống xử lý khói lò nung.

1 Cơ sở lý luận chung về CBA

1.1 Giới thiệu về CBA.

1.2 Các bước tiến hành để thực hiện CBA.

1.3.Các hạn chế của phương pháp CBA

2 Vận dụng CBA để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của hệ thống xử lý khí thải lò nung

- Giá trị hiện tại ròng ( NPV).

- Tỷ suất lợi ích/ chi phí ( CBR)

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ( IRR)

- Thời gian hoàn vốn (PB)

CHương II:Thực trạng về hoạt động sản xuất và các tác động đến

môi trường của phân xưởng Mai Lâm- công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống Hà Nội

I.HIện trạng hoạt động sản xuất của nhà máy

1 Giới thiệu về công ty vật liệu xây dựng cầu đuống

1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Trang 2

1.2.Phạm vi và quy mô của công ty

1.3 Tình hình sản xuất, kinh doanh.

1.4 Tổ chức sản xuất

2 Hoạt động sản xuất tại phân xưởng gốm Mai Lâm

2.1 Điều kiện tự nhiên của phân xưởng Mai Lâm

2.2 Trang thiết bị sản xuất

2 3.Nhu cầu nguyên liệu và năng lượng cho sản xuất

2.4 Quy trình hoạt động sản xuất của phân xưởng

II Các vấn đề môi trường tại phân xưởng gốm mai lâm- công ty vật liệu xây dựng cầu đuống

1. Nguồn gây ô nhiễm môi trường

1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí và các yếu tố vật lí

1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

1.3.Nguồn chất thải rắn

2 Hiện trạng môi trường tại khu vực nhà máy

2.1 Môi trường không khí

Chương III: Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý khí thải lò

nung tại phân xưởng Mai Lâm

I Hệ thống xử lý khí thải lò nung.

1 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống xử lý

2 Quy trình hoạt động của hệ thống

2.1 sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò nung.

2.2 Quy trình hoạt động của hệ thống xử lý

2.3 Chất lượng môi trường đạt được sau khi xử lý

II Nhận dạng các lợi ích và chi phí của hệ thống xử lý

1.Đánh giá chi phí

2.Đánh giá lợi ích

III Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế xã hội và môi trường của hệ thống xử lý khí thải lò nung

1 Hiệu quả kinh tế

2 Hiệu quả xã hội

IV Kiến nghị

1 Đối với nhà máy

2 Đối với các cơ quan có thẩm quyền

Kết luận

Trang 3

Mở đầu

Lý do lựa chọn đề tài

Không khí được xem như là một phần của môi trường sống, bởi vì bảnchất của không khí là nhằm duy trì sự sống Con người và động vật sẽ khôngthể sống được nếu thiếu không khí trong vài phút Trong hoạt động sản xuất,không khí cũng được xem là một thành phần không thể thiếu Không khí bị ônhiễm có thể gây ra một số bệnh nguy hiểm, nhất là các bệnh về đường hô

Trang 4

hấp, huỷ hoại các công trình văn hoá, thủng tầng ôzôn, gây mưa axít có hạicho mùa màng.

Đặc điểm của không khí rất dễ lan truyền, khó kiểm soát và khắc phục.Người ta không thể thu gom khí thải như rác thải để xử lý Do đó phải có biệnpháp khắc phục kịp thời các nguồn gây ô nhiễm không khí

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nướcthì vấn đề ô nhiễm không khí từ các cơ sở sản xuất công nghiệp là không thểtránh khỏi Vấn đề đặt ra là làm thế nào để vừa phát triển sản xuất vừa giảmthiểu được lượng khí thải ra môi trường để tránh ảnh hưởng tới sức khoẻ cộngđồng và các hoạt động sản xuất xung quanh Đó cũng chính là mục tiêu " pháttriển bền vững ngành công nghiệp " mà các cơ sở sản xuất đang hướng tới

Vì những lý do như đã trình bày nên em quyết định lựa chọn đề tài

" Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại

phân xưởng gốm Mai Lâm công ty vật liệu xây Cầu Đuống"

Đối tượng nghiên cứu:

Hệ thống xử lý khí thải lò nung của phân xưởng gốm Mai Lâm, công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống

Phạm vi nghiên cứu:

Tm hiểu quá trình sản xuất, và các tác động đến môi trường của quá trình sản xuất trong phạm vi nhà máy và xung quanh nhà máy Đi sâu tìm hiểu các

Trang 5

vấn đề liên quan đến hệ thống xử lý khí thải bao gồm các chi phí, các lợi ích mang lại cho nhà máy cũng như xã hội.

Mục đích nghiên cứu:

Thông qua biện pháp CBA để chỉ ra được những lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường đạt được của hệ thống xử lý khí thải nung tại phân xưởng Gốm Mai Lâm công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống

Việc đánh giá hiệu quả của giải pháp xử lý khí thải sẽ chứng minh được giải pháp đã khắc phục được ô nhiễm môi trường và đem lại nhiều lợi ích cho nhà máy và xã hội

Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp sử dụng để đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý khí thải

lò nung:

Phương pháp CBA

Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp phân tích

Kểt cấu chuyên đề gồm có 3 chương:

ChươngI: Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc đánh giá hiệu quả hiệu

qủa kinh tế xã hội và môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải lò Nung

Chương II: Thực trạng về hoạt động sản xuất và các tác động đến môi

trường của phân xưởng Mai Lâm- công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống Hà Nội

Chương III: Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân

xưởng Mai Lâm

lời cảm ơn

chuyên đề thực tập này được hoàn thành với sự giúp đỡ và hướng dẫn tậntình của các thầy cô giáo khoa Kinh tế – Quản lý môi trường cùng các cán bộ của công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:

Trang 6

- TS Lê Hà Thanh, giảng viên khoa Kinh tế – Quản lý môi trường và đô thị, giáo viên hướng dẫn.

- Th.S Huỳnh Thị Mai Dung, giảng viên khoa Kinh tế- Quản lý môi trường và đô thị, giáo viên hướng dẫn

- KS Ngô Đức Dũng, giám đốc công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống

- KS Nông Thiêm Ngân, cán bộ phòng kỹ thuật công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống

- PGS, TS Bạch Đình Thiên, giáo viên khoa vật liệu xây dựng, trường đại học xây dựng Hà Nội

- Các cán bộ ở uỷ ban nhân dân xã Dục Tú, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội

Mặc dù có rất nhiều đề tài về đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý liên quan tới môi trường, tuy nhiên đặc điểm của mỗi biện pháp là hoàn toàn

là không giống nhau, bên cạnh đó do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạnchế, vì vậy chuyên đề không thể tránh khỏi nhiều sai sót cần bổ sung sữa chữa Rất mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến, nhận xét, phê bình của cô giáo

để nội dung đề tài hoàn thiện hơn

Chương I

Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc đánh giá hiệu quả hiệu qủa kinh tế xã hội

và môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải lò Nung

I Những đặc trưng của khí thải công nghiệp

1 khái niệm và sự phân loại ô nhiễm không khí

Trang 7

1.1 Khái niệm:

ô nhiễm không khí được hiểu là khi trong không khí xuất hiện một hoặcmột số chất lạ hoặc là sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí làmthay đổi tính chất, vi phạm tiêu chuẩn môi trường, gây tác động có hại hoặchoặc gây ra sự khó chịu ( như sự toả mùi khó chịu, sự giảm tầm nhìn xa dobụi )

Người ta xếp ô nhiễm không khí vào 2 nhóm lớn: thể khí và thể rắn Cáckhí chiếm 90%, còn lại là thể rắn Ngoài ra người ta cũng coi tiếng ồn là mộtloại ô nhiễm không khí

1.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.

Nguyên nhân tự nhiên: Có thể liệt kê 3 dạng nguyên nhân chủ yếu sau

Ô nhiễm do hoạt động núi lửa: Khi hoạt động núi lửa phun ra một lượngkhổng lồ các chất ô nhiễm như tro bụi, sunfuađioxit S02, hyđrosunfur H2S vàmêtan CH4, tác động đến môi trường của các đợt phun núi lửa rất nặng nề vàlâu dài

Ô nhiễm do cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ là do bởi các qúatrình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ xát giữa các đám thực vật khô như tre,

cỏ Các đám cháy này thường lan toả rộng thường phát thải rất nhiều loại bụi

và khí

Ô nhiễm do bão cát: Hiện tượng bão cát thường xảy ra ở những vùng đấttrơ và khô, không được che phủ bởi thảm thực vật, đặc biệt là các vùng samạc,gió mạnh làm bốc cát bụi từ vùng hoang hoá,samạc mang đi rất xa gây ônhiễm bầu khí quyển trong một khu vực rộng lớn

Ngoài 3 nguyên nhân chủ yếu trên trong thiên nhiên còn tồn tại rất nhiềunguồn gây ô nhiễm không khí như: từ đại dương, thực vật, vi khuẩn và vi sinhvật, các chất phóng xạ, vụ trũ Có rất nhiều hạt vật chất nhỏ bé từ vũ trụ nàythâm nhập vào bầu khí quyển của trái đất một cách thường xuyên liên tục

Trang 8

Nguồn gốc của các hạt bụi vũ trụ này từ sự va chạm của các thiên thạch củađám mây cũng có thể là từ mặt trời.

Các nguyên nhân nhân tạo: Có 3 nguyên nhân cơ bản như sau

Do hoạt động công nghiệp: Ô nhiễm công nghiệp gây ra từ ống khói củacác nhà máy, nhất là các nhà máy có quy trình công nghệ trang thiết bị lạc hậu

cũ kỹ và chưa có bộ phận xử lý

Do hoạt động của các phương tiện giao thông: ống khói, ống xả của cácloại xe cộ chứa nhiều CO, sau đó là NO2, N0, những hạt bụi chì, các hợp chấtBenzen và dẫn xuất benzen gây ra bệnh ung thư

Do quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch: Trong cuộc sống hàng ngày tathấy quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra khắp mọi nơi, mọi chỗ Trong sảnphẩm cháy do nhiên liệu sản sinh ra khí cháy có chứa nhiều loại khí độc hạicho con người, nhất là quá trình cháy không hoàn toàn Các loại khí độc đó là:S02, C02, C0, N02, hyđrocarbon và bụi

2 những đặc điểm về ô nhiễm khí thải công nghiệp

Khí thải công nghiệp được sinh ra từ ống khói của các nhà máy, nhất là cácnhà máy có quy trình công nghệ trang thiết bị lạc hậu cũ kỹ và chưa có bộphận xử lý

2.1 Nguồn gây ô nhiễm khí thải của một số ngành công nghiệp điển hình.

Nguồn ô nhiễm công nghiệp do 2 quá trình sản xuất gây ra

Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều chất độc hại đi qua các ống khói của nhà máy vào không khí

Do bốc hơi rò rỉ thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên cácđường ống dẫn tải nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút

và thải ra ngoài bằng hệt thống thông gió

Bảng I.1: Nguồn ô nhiễm công nghiệp tạo ra trong không khí.

Ngành nghề,

nguồn ô nhiễm

Chất ô nhiễm chỉ thị và tải lượng

( kg/tấn sản phẩm)

Trang 9

Đốt nhiên liệu than +

Nhà máy điện, lò hơi

2.2 Tác hại của ô nhiễm khí thải công nghiệp đối với con người và môi trường xung quan

Do khí thải công nghiệp chủ yếu là S02, S03, C02, N02 gây hậu quả hậu quả đối với con người, thực vật, đối với thời tiết khí hậu, các công trình xây dựng cụ thể như sau:

BảngI.2: Tác hại của một số loại khí thải công nghiệpSTT Tên gọi Công

Trang 10

chân tay lạnh.

2 Cacbon

mono

oxit

CO - Gây ngạt thở trong môi trường

khí, đau đầu, thở yếu ớt, sự phốihợp của các cơ suy giảm

- Là chất có hại đối với các bệnh tim mạch và phụ nữ có thai

- Khi người ở trong không khí có nồng độ C0 khoảng 250PPm sẽ

bị đầu độc dẫn tới tử vong

- Khi nồng độ

CO tới 100 - 1000PPm làm lá cây rụng, bị xoănquắn, diện tích lá thu hẹp, cây non chết

3 Các sunfur

oxit

S0x - SO2 gây tức ngực, đau đầu,

buồn nôn, và ảnh hưởng tới hô hấp

- S0 là chất gây bệnh khí thủng viêm cuống phổi, hen suyễn

- Tạo nên những vệt trắn, mất diệp lục tố, ngăn sự phát triển và giảmnăng suất

4 ôxit nitơ N0 - Là chất độc đối với máu, tác

dụng trực tiếp lên thần kinh trung ương

- khi bị nhiễm độc nhẹ: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, và các triệu chứng này sẽ bị mất khi ra khỏi khu vực nhiễm độc

- Khi bị nhiễm độc nặng: đau đầuchóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, toàn thân da vàng, môi có màu xanh tím, mạch yếu, huyết áp thấp, chân tay khó cử động,

- Không làm cho cây bị chết hẳn, nhưng tác hại đến các rìa lá

Trang 11

viêm phế quản và phù phổi cấp.

5 Nitơ đioxit NO2 - Là chất gây kích thích và

thương tổn đường hô hấp

- Tiếp xúc với N02 nồng độ thấp

sẽ kích thích đường hô hấp trên

và mắt, có thể đau tức ngực khó thở, ho

- Nồng độ cao: Kích thích lên đường hô hấp trên, cảm giác khó thở, ho nhiều, khạc ra dịch lẫn máu, đau tức ngực thở gấp,

da và niêm mạc tím tái, xuất hiện phù phổi cấp

6 Hiđrosunfu

a

H2S - Đau đầu gây tụ máu trong mắt,

gây hại đến tế bào và enzym, suy yếu thần kinh

7 Hiđroflorua HF - Làm hại đến phổi da màng

nhày, bưới cổ mãn tính

- Chóp lá và rìa lá bị(nám)cháy lục tố làm rụng lá

và giảm năng suất

- ảnh hưởng tới

sự tăng trưởng của cây

(chóp lá)cháy

Trang 12

rìa rụng lá.

vệt đốm, mất màu

- ảnh hưởng cả

lá già, lá đangphát triển, kể

cả lá non

10 Metan CH4 - Gây đau đầu ngạt thở

- Biểu hiện thường gặp: Mạch nhanh, thể tích hô hấp tăng, giảm sự tập trung, giảm trí nhớ, khả năng phối hợp các động tác tinh vi kém

Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau có liên quan đến tác hại

của khí thải công nghiệp 2.3 Một số biện pháp công nghệ xử lý ô nhiễm khí thải.

Nguyên tắc chung: Công nghệ xử lý khí thải công nghiệp phụ thuộc vào

nguồn gây ô nhiễm không khí Có 2 biện pháp xử lý cơ bản như sau

Xử lý khí thải từ các lò đốt

Căn cứ vào thành phần và tính chất của khí thải loại này, sơ đồ công nghệ được kiến nghị có mô hình sau

Đường ống Thiết bị xử lý  Quạt hút  Thải ra ngoài

Thiết bị ở đây có thể hoạt động dựa vào phương pháp hấp thụ Về cấu tạothiết bị có thể là loại tháp hấp thụ có sự tham gia của lớp vật liệu đệm hoặcthiết bị tạo bọt Phương pháp này có ưu điểm nổi bật là loại bỏ được bụi vớihiệu suất cao, đồng thời cũng thu được một phần hơi khí độc hại Dung dịchhấp thụ ở đây có thể dùng nước thiên nhiên

Xử lý bụi và hơi khí độc hại từ các công đoạn sản xuất của các ngành sản xuất.

Trang 13

ở một số dây chuyền công nghệ của một số nhà máy có sản sinh ra một lượng bụi đáng kể, trước tiên để cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, sau đó là tránh sự làm phát tán của bụi ra môi trường bên ngoài, việc thu gom

và loại bỏ bụi ra khỏi khí thải là hoàn toàn cần thiết, sơ đồ hệ thống công nghệ

xử lý bụi được kiến nghị như sau:

Chụp hút  Hệ thống đường ốngThiết bị xử lýQuạt hútThải ra ngoài Thiết bị thu bụi ở đây thuộc dạng nào sẽ phụ thuộc vào tính chất của bụinhư kích thước bụi, nồng độ bụi, mức độ quan trọng của bụi cũng như khảnăng lắp đặt thiết bị Các thiết bị có thể là các thiết bị thu bụi dạng cơ họcquán tính, thiết bị thu bụi kiểu ướt, thiết bị lọc bằng lưới hoặc bằng vải, thiết

bị lọc bụi tích điện

Công nghệ kiến nghị để xử lý hơi khí độc hại từ các công đoạn sản xuấtkhác nhau Loại khí thải này rất đa dạng, phụ thuộc vào từng ngành sản xuất

và từng loại công nghệ

Một số công nghệ xử lý khí thải và bụi vào thực tế.

 Công nghệ xử lý khói lò hơi

Sơ đồ sau đây sẽ giới thiệu công nghệ xử lý khói thải do đốt dầu hoặc củi từ

lò hơi của một số đơn vị như: Công ty dệt Gia Định, XN Mỳ ăn liền VIFON,

XN dược phẩm TW 26

Hình1: Công nghệ xử lý khói thải do đốt dầu

ống khóiquạt ly tâm

5 TBXL kiểu sủi bọt(hoặc hấp thụ)

2

Hệ thống cấp nước

3

4

Trang 14

- Công nghệ xử lý bụi thuốc lá.

Sơ đồ sau đây áp dụng cho việc xử lý bụi thuốc lá tại nhà máy thuốc láĐồng Nai Hiệu quả hút bụi của sơ đồ là 70 - 80 %

Hình2: Công nghệ xử lý bụi thuốc lá nhà máy thuốc lá Đồng Nai

5

2

1 Các máy vấn điều thuốc 2 ống dầu 3 Xyclon mang nước

4 Quạt ly tâm 5 ống thải

 Công nghệ xử lý bụi tinh của nhà máy xay xát.

Công nghệ xử lý bụi của nhà máy xay xát SATAKE được giới thiệu nhưhình vẽ sau đây Hiệu quả lọc bụi đạt 80%

Hình3: Hệ thống xử lý bụi tinh của nhà máy xay Satake

1 Các máy đánh bóng gạo 2 Xyclon

3 Quạt gió 4 Buồng lọc túi vải

Trang 15

5 Công nghệ xử lý khí thải lò gia nhiệt, nồi hơi.

II Tiếp Cận phương pháp CBA để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, của hệ thống xử lý khói lò nung tại phân xưởng gốm Mai lâm.

1 Cơ sở lý luận chung về CBA

1.1 Giới thiệu về CBA.

Khái niệm về CBA: Theo Sinden, JA &Thampapillai: " Phân tích chi phí

- lợi ích "(Cost- Benefit- Analyis : CBA) là một phương pháp có tính hệ thốngđược áp dụng để so sánh chi phí và lợi ích của một hoặc một số dự án hoặc các chính sách nhằm quyết định dự án hoặc chính sách nào hiệu quả nhất" Vậy CBA được hiểu là một quá trình mổ xẻ, liệt kê những điều kiện thuậnlợi ( những lợi ích) và những điều chống( những chi phí) của một chươngtrình hoặc một dự án Trên cơ sở những chi phí và lợi ích đó thì người phântích sẽ tính toán, và đi đến quyết định lựa chọn chương trình hoặc dự án nàocho lợi ích tối đa, đặc biệt là lợi ích về mặt xã hội

Kỹ thuật phân tích CBA được sử dụng lần đầu tiên ở Mỹ vào đầu nhữngnăm 90 để xem xét hiệu quả của các dự án về tài nguyên nước Hiện nay thìCBA được sử dụng rỗng rãi trên toàn thế giới CBA được sử dụng do cácnguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm, chúng ta không đủ tài nguyên để thựchiện tất cả các dự án Bởi vậy chúng ta chỉ có thể lựa chọn thực hiện những dự

án nào mang lại lợi ích ròng lớn nhất trong cộng đồng

Mục đích của việc sử dụng CBA trong phân tích kinh tế xã hội.

Trong bất cứ một hoạt động kinh tế xã hội nào, các tổ chức và cá nhân đềuquan tâm tới hiệu quả mà nó mang lại Trong khả năng về nguồn lực có hạnchúng ta phải lựa chọn như thế nào để đạt hiệu qủa cao nhất Chính vì thế cầnphải tiến hành phân tích chi phí - lợi ích nhất là những chi phí lợi ích mangtính xã hội

Vậy mục đích quan trọng nhất của phân tích CBA là hỗ trợ cho việc raquyết định có tính xã hội Từ đó quyết định phân bổ nguồn lực 1 cách hợp lý

Trang 16

và hiệu quả hơn tránh gây ra những thất bại thị trường ( giá cả hàng hóa khôngphản ánh đúng giá trị của nó ) có thể xảy ra thông qua sự can thiệp của NhàNước

Trong quá trình thực thi CBA cho hỗ trợ ra quyết định giúp phân bổ hiệuquả các nguồn lực, có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, có thể ở giai đoạnhình thành (Exante), giai đoạn giữa ( Immedras Res), hoặc giai đoạn cuối( Export) của dự án.Ngoài ra còn có cách tiếp cận theo kiểu so sánh tức sosánh giữa Exante với Export ( so sánh định lượng ) hoặc so sánh giữa một dự

án tương tự với một dự án đang tiến hành mà trong đó có thể lồng ghépImmdras- Res Chính nhờ quan điểm tiếp cận phong phú này sẽ cung cấp chochúng ta những góc nhìn khác nhau Và từ đó sẽ cung cấp cho chúng ta mộtlượng thông tin cơ bản về toàn bộ dự án, hay những bài học kinh nghiệm rút

ra khi tiến hành một dự án tương tự Muốn đưa ra được phương án đem lạihiệu quả cao nhất trong hàng loạt các phương án đề xuất thì cần phải có mộtcăn cứ, cơ sở nào đó dùng để so sánh Phương pháp CBA sẽ giúp chúng tahình dung ra được toàn bộ những chi phí cũng như lợi ích mà mỗi phương ánđưa ra có thể đem lại, và dựa trên kết quả phân tích đó chúng ta sẽ lựa chọnđược phương án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quả của sự lựa chọn này sẽđảm bảo độ tin cậy cao hơn Đây là một công cụ thực sự có hiệu lực thuyếtphục khi đưa ra một quyết định Tuy nhiên không nên chỉ dựa vào CBA mà điđến một quyết định vì CBA cũng có những hạn chế, đó chỉ là một phươngpháp hữu hiệu trong số các phương pháp hoạch định chính sách và ra quyếtđịnh

1.2 Các bước tiến hành để thực hiện CBA.

Phân tích lợi ích chi phí luôn luôn đi theo một nối tiếp các bước đơn giản,

và toàn bộ quá trình này dựa trên phương pháp giải quyết vấn đề một cáchkhoa học Quá trình này bao gồm 9 bước cơ bản sau:

Bước1: Quyết định lợi ích của ai và chi phí của ai?

Trang 17

Vấn đề phân định chi phí và lợi ích là bước đầu tiên có một vai trò hết sứcquan trọng bởi vì phân định được chi phí và lợi ích để làm rõ quyền đượchưởng lợi ích và phải bỏ ra chi phí thuộc về cá nhân nào, đối tượng điều chỉnhnào ở đây phải giải trình tất cả các quan điểm nhìn nhận ( chú ý quan toàndiện) và đưa ra mọi yếu tố tác động tới quan điểm nhìn nhận đó.

Bước2: Lựa chọn các danh mục dự án thay thế:

Khi có bất cứ một dự án nào đưa vào làm CBA thì đều có nhiều giải phápthay thế khác nhau trong đó nó liên quan đến kích cỡ quy mô, đó là cơ hội đểlựa chọn phương án nào là tối ưu nhất Muốn vậy phải trải qua nhiều kỹ thuậtphân tích, đòi hỏi phải có sự lựa chọn, so sánh và dự đoán

Bước3: Liệt kê các ảnh hưởng tiềm năng

Trong phân tích các dự án, đặc biệt là các dự án liên quan đến môi trường,đánh giá những ảnh hưởng tiềm năng từ đó để xem xét các chỉ số để tính toán

là vấn đề đòi hỏi 1 kỹ thuật cao đối với người làm phân tích vì:

Nếu như ở bước này là không chính xác và đảm bảo tính toàn diện thì quátrình thực thi dự án là rủi ro

Nếu tính về mặt dài hạn thì những tác động tiềm năng không dự đoán trước

sẽ là nguyên nhân làm sai lệch các kết quả chúng ta đã tính toán

Bước4: Dự đoán tính toán về lượng suốt quá trình dự án.

Trên cơ sở chúng ta đã liệt kê hay xác định những ảnh hưởng có tính tiềmnăng Vấn đề quan trọng là những ảnh hưởng tiềm năng đó phải được lượnghoá như thế nào Chúng ta phải dựa vào các nguyên lý và các chỉ tiêu để xácđịnh mặt lượng Điều này có thể đạt được thông qua các phương pháp trựctiếp, gián tiếp hoặc các kinh nghiệm đã có từ các dự án tương tự

Bước 5: Lượng hoá bằng tiền của tất cả các tác động đã xác định

Trang 18

Trên cơ sở ở bước 4 đã quy đổi số lượng, người làm phân tích phải tiền tệhoá các lượng đó để đưa vào mô hình phân tích và tính toán Khi tiền tệ hoágặp phải những khả năng xảy ra:

Thứ1: Những chỉ số về số lượng có giá thị trường thì sử dụng giá thị trường(dùng giá thị trường quốc tế) tối thiểu cũng phải sử dụng giá thị trường chung

cả nước, tuỳ theo các dự án

Thứ 2: Đối với những ảnh hưởng mà đã xác định ra lượng nhưng không cógiá trị thị trường thì phải xác định giá thông qua từng thời kỳ Trong trườnghợp này nói chung là không có giá thị trường nhưng chúng ta có thể xác địnhđược giá trị thông qua giá " tham khảo" trên cơ sở có tính khoa học và đượcthừa nhận bởi các nhà hoạch định chính sách hay là xã hội Cũng có khi khôngthể lượng hoá bằng tiền thì dùng cách giải thích định tính để bổ sung cho kếtquả đã tính toán được

Bước6: Quy đổi giá trị tiền tệ:

Đó là việc mà bất cứ một dự án nào hay một nhà đầu tư nào cũng phải làmbởi lẽ tất cả các dự án triển khai trong thực tế thường biến thiên theo một thờigian nhiều năm, nhưng khi chúng ta đưa vào tính toán thì phải xác lập cho mộtnăm cụ thể và do đó chúng ta phải quy đổi tất cả dòng tiền tệ vào thời điểmtính toán có 2 khả năng xảy ra là tính cho giá trị hiện tại và tính cho giá trịtương lai

Và hệ số được sử dụng cho tính toán ở bước này gọi là hệ số chiết khấu và

cơ sở để xác định chiết khấu này này đơn giản nhất là người ta căn cứ vào hệ

số do chính phủ đề ra có thể hệ số này được lấy từ phòng quản lý ngân sách,

từ bộ tài chính, kho bạc hoặc phòng tổng hợp kế toán Quốc Gia Và trong đó

nó còn liên quan đến điều chỉnh theo lạm pháp

Bước7: Tổng hợp các lợi ích và chi phí.

Đối với bước này được thiết lập sau khi đã qui đổi giá trị tiền tệ Trongbước 7 khi tiến hành tổng hợp thường có 3 căn cứ : NPV, IRR, B/C Thực tế

Trang 19

cho thấy thường người ta hay có sự tranh cãi khi chúng ta tổng hợp các chỉtiêu này nó liên quan đến các giá trị lợi ích và chi phí mà nó không phản ánhđúng giá trị thị trường Do đó các nhà phân tích đòi hỏi phải có quan điểm giảithích phù hợp với từng loại dự án một khi đã thống nhất được phương thứctổng hợp các chỉ tiêu thì các kết quả tính toán sẽ được lựa chọn phù hơpk vớitừng chỉ tiêu đó Rõ ràng đây là bước cơ bản để khẳng định dự án có nên tiếnhành hay không?

Bước 8: Phân tích độ nhạy

Phân tích khả năng đối phó với dự án khi có các diễn biến xảy ra: thay đổi r(lãi suất ngân hàng + lạm phát ) Đối với nhà phân tích căn cứ vào giá trịbiến thiên tiền tệ trên thị trường liên quan đến lãi suất, lạm phát, tăng trưởngsinh học để chúng ta có những lựa chọn phù hợp với chỉ số r đưa vào phântích độ nhạy trong phân tích tiền tệ đạt mục tiêu trong mọi trường hợp khi cónhững biến động đồng tiền đều giải thích được

Bước 9: Tiến cử những phương án có lợi ích xã hội lớn nhất Trên cơ sở phân tích bước 8 và bước 7 chúng ta sẽ sắp xếp các ưu tiên các

phương án đã lựa chọn theo nguyên tắc phương án nào có tính khả thi nhất thìchúng ta thì chúng ta đưa lên đầu cho đến hết các phương án đưa ra

Tuyệt đối với người làm phân tích không được đề xuất là lựa chọn phương

án nào việc chọn phương án nào là do nhà ra quyết định lựa chọn vì: trongthực tế giữa quan điểm của nhà CBA khác với nhà quản lý và lãnh đạo vì đốivới nhà chuyên môn chỉ nhìn nhận góc độ chuyên môn( lãi ròng) còn đối vớinhà lãnh đão đặc biệt là các nhà chính quyền mối quan tâm của họ còn liênquan đến nhiều yếu tố khác: chính trị, xã hội, an ninh

Trang 20

Đối với những người làm CBA trong thực tiễn công việc của mình thườnggặp phải những hạn chế khi đưa ra quyết định Cho đến hiện nay về cơ bản rút

ra 2 dạng hạn chế chính:

Hạn chế về mặt kỹ thuật:

Nguyên tắc: Khi chúng ta thực hiện CBA mọi tác động liên quan thì phảitiền tệ hoá nghĩa là những những chi phí phải được qui đổi ra đồng tiền thực Trong thực tế để thực hiện được tiêu chí Kaldor- Hiks rõ ràng về cơ bảnphải lượng hoá bằng tiền như vậy mới xác định được lãi ròng Mâu thuẫn xảy

ra đối với người làm CBA trong nhiều dự án cho đến hiện nay về mặt lýthuyết cũng như dữ liệu cho phép chúng ta lượng hóa các tác động hoàn toànkhông dễ dàng điều chúng ta muốn tiền tệ hoá là hết sức khó khăn

Tính phù hợp của CBA khi đề cập đến ngoài tính hiệu quả.

Khi chúng ta xem xét hiệu quả, đề cập tới hiệu quả Pareto, tuy nhiên trongchính sách công cộng có những trường hợp nếu sử dụng hiệu quả Pareto đểphân tích CBA sẽ gặp nhiều khó khăn và có trường hợp không khả thi

2 Vận dụng CBA để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của hệthống xử lý khí thải lò nung

Trang 21

C 1 : Chi phí vận hành

C1= C10 + C11 + C12.

C10 : Chi phí nguyên vật liệu vận hành

C11: Chi phí nhân công

C12: Chi phí bão dưỡng

B10 : Tiết kiệm chi phí thay đổi thiết bị

B11: Tiết kiệm chi phí bồi thường hoa màu

B12: Tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viễn phân xưởng sản xuất

B21: Giảm thiệt hại nền kinh tế do các trận mưa axit gây nên

B22: Tăng năng suất cây trồng

B23: Chất lượng sản phẩm được nâng lên, góp phần tăng uy

tín của nhà máy trên thị trường3.Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung

3.1 Lý do lựa chọn chỉ tiêu

Trang 22

Sau khi xác định được chi phí và lợi ích của một dự án, cần phải phải lựachọn chỉ tiêu để đánh giá xem dự án có khả thi, có hiệu quả hay không để điđến kết luận có nên đầu tư hay không? tuy nhiên mỗi chỉ tiêu đều có ưunhược điểm riêng vì thế cần phải kết hợp các chỉ tiêu để có quyết định chínhxác nhất cho một dự án.

3.2 Các chỉ tiêu để đánh giá

Giá trị hiện tại ròng ( NPV).

Giá trị hiện tại ròng là tổng mức lãi cả đời dự án quy về thời điểm hiện tạihoặc là hiệu số hiện tại của các khoản tiền thu và các khoản tiền chi đầu tư khiđược chiết khấu với lãi suất thích hợp

C0 : Vốn đầu tư ban đầu

ECt: Chi phí thiệt hại mà dự án mang lại

 1

 1

1 1

rn

SV

 1

Trang 23

Có tính đến trượt giá và lạm phát thông qua việc chuyển đổi Bt, Ct, mức tỷsuất chiết khấu r.

Có tính đến giá trị theo thời gian của tiền

Tính toán tương đối đơn giản hơn so với các chỉ tiêu hiệu quả khác

Việc sử dụng chỉ tiêu NPV để lựa chọn phương án đầu tư thường cho kếtluận đúng trong trường hợp ngân sách( nguồn vốn huy động) không bị hạnchế Bởi vì phương án được chọn là phương án có NPV cao nhất ứng với mỗi

tỷ suất chiết khấu cho trước Song nếu chúng ta sử dụng chỉ tiêu hiệu quả khácnhư chỉ tiêu IRR hoặc B/C để lựa chọn phương án thì đôi khi có kết luậnkhông thoả đáng, chẳng hạn như phương án có IRR hoặc B/C cao nhất nhưngchưa chắc đã có trị số NPV lớn nhất Phương án có NPV lớn nhất nhưng chưachắc đã có trị số IRR hoặc B/C là lớn nhất

Tỷ suất lợi ích/ chi phí ( CBR)

Tỷ suất lợi ích/ chi phí là tổng giá trị hiện tại của các lợi ích so với tổng giátrị hiện tại của các chi phí

n

r

ECt Ct

Co

r

EBt Bt

Trang 24

Việc so sánh theo tỷ số B/C nhưng thực chất vẫn ưu tiên lựa chọn phương

án theo chỉ tiêu NPV khi so sánh theo hiệu quả gia số đầu tư.Tỷ số B/C rấtnhạy cảm với cách hiểu khác nhau về lợi ích và chi phí của dự án Điều này cóthể dẫn tới sai lầm khi so sánh, xếp hạng các dự án nếu không có sự thốngnhất trong cách tính tỷ số lợi ích - chi phí

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ( IRR)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị NPV = 0, hệ

số IRR có thể tính được trên cơ sở cân bằng giá trị hiện tại của dòng thu nhập

và dòng chi phí của dự án

 Công thức:

Trang 25

IRR= r1+(r2- r1) IRR là tỷ lệ lãi suất tiền vay cao nhất nhà đầu tư có thể chấp nhận được đểvay vốn thực hiện dự án mà không sợ bị thu lỗ Lãi suất tiền vay càng nhỏ hơnIRR thì khả năng sinh lời của dự án càng cao.

Thời gian hoàn vốn (PB)

Thời gian hoàn vốn giản đơn là thời gian hoàn vốn chưa tính đến chiếtkhấu, được tính theo công thức sau:

 Công thức

PB = C0/ CF1

Trong đó:

CF1: Chi phí tiết kiệm ròng năm đầu tiên

Thơi gian hoàn vốn có tính chiết khâu Đây là những dòng tiền đã được chiếtkhấu trong tương lai hay các dòng tiền phát sinh tại các thời điểm khác nhautrong kỳ phân tích đã được chuyển về một mặt bằng thời gian Nếu CF ≠ CFn

( CFi đã có tính chiết khấu) thì khi tính thời gian hoàn vốn sử dụng phươngpháp cộng dồn, đến khi tổng các dòng tiền bằng số tiền đầu tư ban đầu Hoặc

sử dụng phương pháp trừ dần cho đến khi vốn đầu tư phải thu hồi nhỏ hơnhoặc bằng 0

Cùng một mức vốn đầu tư, dự án nào có thời gian hoàn vốn càng ngắn càngtốt vì thời gian hoàn vốn ngắn sẽ thu hồi lại vốn đầu tư nhanh và rủi ro thấp

1

NPV NPV

NPV

Trang 26

Thực trạng về hoạt động sản xuất và các tác động đến môi trường của phân xưởng Mai Lâm- công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống Hà Nội

I.HIện trạng hoạt động sản xuất của nhà máy

1 Giới thiệu về công ty vật liệu xây dựng cầu đuống

1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Đơn vị tiền thân của công ty được thành lập ngày 5 - 2 - 1959 với tên gọi

là Xí nghiệp gạch ngói Cầu Đuống

Ngày 22 - 12 -1992 theo quyết định số 3352/ QĐ-UB của UBND thànhphố Hà Nội cho phép thành lập lại Xí nghiệp gạch ngói Cầu Đuống

Ngày 20 - 01- 1995 theo quyết định số 130/QĐ- UB Xí nghiệp gạch ngóiCầu Đuống đổi tên thành công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống trực thuộc sởxây dựng Hà Nội

Công ty VLXD Cầu Đuống là một doanh nghiệp nhà nước:Được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 100692 ngày 04 tháng 03 năm 1995 của

Uỷ ban kế hoạch Hà Nội Và giấy phép hành nghề số 196 ngày 24 tháng 03năm 1995 của sở xây dựng Hà nội Công ty kinh doanh các loại vật liệu xâydựng nung và các cấu kiện bê tông nhỏ, chuyển giao công nghệ sản xuất gạch

và lò Tuynen

1.2.Phạm vi và quy mô của công ty

Công ty VLXD Cầu Đuống trực thuộc sở xây dựng Hà Nội, công ty có haikhu vực sản xuất nằm trên địa bàn huyện Đông Anh và Gia Lâm, bao gồm xínghiệp gốm xây dựng Mai Lâm và xí nghiệp gốm xây dựng Cầu Đuống Tổngdiện tích mặt bằng của công ty là 114,962 m2

Ví trí xây dựng của công ty có nhiều ưu điểm trong sản xuất và kinh doanh Công ty nằm gần nơi tập trung đầu mối giao thông cả đường bộ ( nằm sátquốc lộ 3 khoảng 250m), đường thuỷ( sát sông Đuống), đường sắt (ga YênViên)

Trang 27

Cách trung tâm thành phố Hà Nội 10 km, rất thuận lợi cho thông tin liênlạc và giao lưu hợp tác.

Cạnh đó là một số cơ sở sản xuất công nghiệp như: nhà máy vật liệu chịulửa Cầu Đuống, công ty giấy, xí nghiệp xà phòng Lux

Bảng II.1: Quy mô của công ty VLXD Cầu Đuống

Nguồn : báo cáo tài chính của công ty.

1.3 Tình hình sản xuất, kinh doanh.

Sau khi được thành lập 5 - 2- 1959 công ty đã sản xuất và kinh doanh gạchngói và vật liệu xây dựng từ gốm đất sét nung, chủ yếu là gạch đặc và ngói.Sau khi nền kinh tế thị trường bung ra Công ty đã nhanh chóng thay đổi mẫu

mã sản phẩm, chuyển một phần năng lực sản xuất sang sản xuất gạch lỗ, cácloại gạch chống nóng, gạch lát và các sản phẩm ngói phục chế cổ khi thịtrường có nhu cầu Sản phẩm của công ty có các chủng loại sau:

Bảng II.2: Chủng loại sản phẩm của công ty

Trang 28

R = 30 - 40% 220 x 105 x 90 Xây tường chịu lực

3 Gạch rỗng 6 lỗ TC R = 30 - 34 % 220 x 105 x 105 Xây tường chịu lực

5 Ngói bò nhỏ, ngói phục chế cổ

và gạch đặc các loại

Nguồn: báo cáo kết quả sản xuất kinh doan, công ty VLXD Cầu Đuống.

Trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế bao cấp, sản xuất kinh doanh củacông ty phụ thuộc vào kế hoạch được giao với mục đích duy trì đội ngũ laođộng Sau năm 1993 sản xuất kinh doanh của công ty mới thực sự phát triểnmạnh

Bảng II.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của công tyST

T

Tên chỉ tiêu Đơn vị 1993 1994 1995 1996 1997

6 tháng đầu năm 1998

Trang 29

HìnhII.1: Sơ đồ lãnh đạo và tổ chức sản xuất của công ty

2 Hoạt động sản xuất tại phân xưởng gốm Mai Lâm

2.1 Điều kiện tự nhiên của phân xưởng Mai Lâm.

 Vị trí địa lý:

- Đông giáp thôn lý nhân xã Dục Tú

- Tây giáp cánh đồng xã Cổ Loa- Đông Anh

- Nam giáp quốc lộ 3

- Bắc giáp cánh đồng thôn Lý Nhân, xã Dục Tú, Huyện Đông Anh Phân xưởng có tổng diện tích 91.562 m2 bao gồm:

- Nhà xưởng có mái che 15.528 m2

- Đường nội bộ rải bê tông 225 m2

- Đường nội bộ chưa rải nhựa 1.440 m2 và các phần phụ trợ

 Đặc điểm khí hậu của khu vực nhà máy

- Nhiệt độ trung bình năm: 23,40 C

Trang 30

- Tổng số giờ nắng : 1646 giờ

2.2 Trang thiết bị sản xuất

Từ năm 1993 đến nay công ty đã đầu tư chiều sâu xây dựng lò nung hầmsấy Tuynel, trang bị lại thiết bị máy móc như : lắp đặt các máy cấp liệu, máycán, máy lọc sỏi, máy đùn ép chân không

Bảng II.4: Trang thiết bị chính của phân xưởng Mai Lâm

Thời gian vận hành

Nguồn: Báo cáo phòng kỹ thuật, công ty VLXD Cầu Đuống.

2.3.Nhu cầu nguyên liệu và năng lượng cho sản xuất

Nguyên liệu chính để sản xuất gạch ngói và gốm xây dựng của công ty làđất sét ( đất sét nâu, đất sét xanh) và đất phù sa Đất sét và đất phù sa đượcCông ty mua từ các nguồn bên ngoài, đây là các nguồn đất lấy từ các khuđược nạo vét, cải tạo ao hồ hoặc các mỏ đất khai thác của tư thương Từ năm

1993 trở lại đây, nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất bồi phù sa Sông Đuống lànguồn đất tự nhiên có khả năng tái tạo do sông bồi đắp hàng năm và đượcCông ty mua về Đất khai thác hoặc chọn mua phải có chất lượng tốt để đảmbảo cho quá trình sản xuất được các sản phẩm có độ rỗng từ 30% trở lên

Trang 31

Than cám được Công ty lựa chọn và ưu tiên sử dụng là than cám 5 vàthan cám 6A có nhiệt lượng trung bình cao từ 4800 - 4900 Kcal/ kg, độ tro <20% và hàm lượng lưu huỳnh thấp < 3%.

Năng lượng điện sử dụng cho Công ty tính trung bình cho hàng năm là825.75 triệu KW

Bảng II.5 : Nhu cầu năng lượng, nguyên liệu hàng năm

STT Năng lượng, nguyên liệu đơn vị Số lượng

1 Đất sét + phù sa m3 / năm 45.000

Nguồn: Sổ theo dõi sản xuất của Công ty VLXD Cầu Đuống.

2.4 Quy trình hoạt động sản xuất của phân xưởng.

Trang 32

Cấp liệu thùng

Băng tải cao su( No 1)

Trộn nguyên liệuThan cám

Nghiền xa luânTưới nước

Thổi nguội, làm sạch Phân loại, xếp kiện, tiêu thụ

Gió nóng

Bãi chứa đấtKhai thác cơ giới

Băng tải số 3

Hình II.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch của công ty

Ngày đăng: 20/07/2023, 16:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) TS. Nguyễn Bạch Nguyệt(2000) giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2000
2) Nguyễn Kim Huân, Bạch Đình Thiên, thiết bị nhiệt trong vật liệu xây dựng nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: thiết bị nhiệt trong vật liệu xây dựng
Tác giả: Nguyễn Kim Huân, Bạch Đình Thiên
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
3) GS, TS. Trần Ngọc Chân (2004), ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ô nhiễm không khí và xử lý khí thải
Tác giả: GS, TS
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2004
7) Trần Võ Hùng Sơn (2001), nhập môn phân tích lợi ích chi phí, nhà Xuất bản ĐHQG TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhập môn phân tích lợi ích chi phí
Tác giả: Trần Võ Hùng Sơn
Nhà XB: nhà Xuất bản ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Năm: 2001
8) Báo cáo đánh giá tác động môi trường công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống Khác
9) Báo cáo thuyết minh hệ thống xử lý khí thải lò nung chống ô nhiễm môi trường của phân xưởng gốm Mai Lâm Khác
10) Bản dự toán về kinh phí thực hiện hệ thống xử lý khí thải lò nung, phân xưởng Gốm Mai Lâm, Công ty VLXD Cầu Đuống Khác
11) Kết quả khảo sát ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh nhà máy gạch, Viện y học lao động và vệ sinh môi trường, Bộ Y tế Khác
12) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937 -1995, TCVN 5939- 1995 và TCVN 5949- 1995 Khác
13) Luận văn khoá 41, khoá 39 khoa kinh tế quản lý môi trường- Trường ĐH kinh tế quốc dân Khác
15) Những vấn đề kinh tế xã hội và môi trường vùng ven các đô thị lớn trong quá trình phát triển bền vững Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II.2: Chủng loại sản phẩm của công ty - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng II.2: Chủng loại sản phẩm của công ty (Trang 27)
Bảng II.1: Quy mô của công ty VLXD Cầu Đuống - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng II.1: Quy mô của công ty VLXD Cầu Đuống (Trang 27)
HìnhII.1: Sơ đồ lãnh đạo và tổ chức sản xuất của công ty - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
nh II.1: Sơ đồ lãnh đạo và tổ chức sản xuất của công ty (Trang 29)
Bảng II.5 : Nhu cầu năng lượng, nguyên liệu hàng năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng II.5 : Nhu cầu năng lượng, nguyên liệu hàng năm (Trang 31)
Hình II.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch của công ty - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
nh II.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch của công ty (Trang 32)
Hình II.3 : Sơ đồ mô tả khả năng phát thải ô nhiễm trong dây chuyền công - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
nh II.3 : Sơ đồ mô tả khả năng phát thải ô nhiễm trong dây chuyền công (Trang 40)
HìnhIII.1: Sơ đồ hệ thống xử lý khói lò nung. - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
nh III.1: Sơ đồ hệ thống xử lý khói lò nung (Trang 45)
Bảng III.1: Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống xử lý - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.1: Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống xử lý (Trang 46)
Bảng III.2 : Chi phí sử dụng vôi hàng năm. - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.2 : Chi phí sử dụng vôi hàng năm (Trang 48)
Bảng III.5 : Tổng chi phí vận hành và bão dưỡng. - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.5 : Tổng chi phí vận hành và bão dưỡng (Trang 49)
Bảng III.6:  Tổng mức bồi thường hoa màu của nhà máy - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.6: Tổng mức bồi thường hoa màu của nhà máy (Trang 50)
Bảng III.7: Lợi ích hàng năm mà hệ thống xử lý khí thải mang lại cho nhà - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.7: Lợi ích hàng năm mà hệ thống xử lý khí thải mang lại cho nhà (Trang 51)
BảngIII.8: Bảng tổng hợp về chi phí khám chữa bệnh của bệnh nhân Các loại - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.8: Bảng tổng hợp về chi phí khám chữa bệnh của bệnh nhân Các loại (Trang 52)
Bảng III.8: Tổng lợi ích xã hội của hệ thống xử lý                                                                                    Đơn vị: triệu đồng - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.8: Tổng lợi ích xã hội của hệ thống xử lý Đơn vị: triệu đồng (Trang 53)
BảngIII.6: Bảng chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế                                                                                    Đơn vị: triệu đồn - Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống xử lý khí thải lò nung tại phân xưởng gốm mai lâm công ty vật liệu xây cầu đuống
ng III.6: Bảng chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế Đơn vị: triệu đồn (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w