Việc thực hiện các chính sách đối với ngời lao động trongdoanh nghiệp hiện nay luôn đợc sự quan tâm đúng mức, nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động nâng cao tay nghề,trình độ chu
Trang 1Lời nói đầu
Để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp phải sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là tổng hợp cácyếu tố có ảnh hởng nh trình độ quản lý, quản lý kinh doanh trong đó yếu tố con ngời đợc các nhà quản lý coi là hàng đầu vìcon ngời là nguồn lực quan trọng nhất trong các nguồn lực
Việc thực hiện các chính sách đối với ngời lao động trongdoanh nghiệp hiện nay luôn đợc sự quan tâm đúng mức, nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động nâng cao tay nghề,trình độ chuyên môn, phát huy hết năng lực phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó nếukhông đánh giá đúng mức tầm quan trọng của nguồn lực này sẽdẫn đến sự kém hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Chính vìthế mà việc quan tâm đến ngời lao động là rất cần thiết, nhằmthúc đẩy họ phát triển nói riêng và doanh nghiệp phát triển đilên nói chung
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, hội nhập quốc tế cũng
nh tình trạng chung đối với các doanh nghiệp Công ty TNHHThiên Lan cũng rất quan tâm đến ngời lao động thông qua việc
tổ chức thực hiện các chính sách để tạo động lực cho ngời lao
động, không ngừng nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhânviên trong công ty, tuy nhiên mức độ hài lòng của ngời lao độngvẫn cha cao, vì thế công ty nên sử dụng tốt các biện pháp tạo
động lực nhằm phát huy tối đa năng lực của ngời lao động,nâng cao năng suất lao động, đời sống tinh thần, vật chất đồngthời cùng đa công ty phát triển vững mạnh trên thơng trờng cạnhtranh khốc liệt hiện nay cũng nh trong tơng lai tới
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề, tình hình thựctiễn của công ty cùng với kiến thức đã học trong trờng, với mongmuốn góp phần thúc đẩy mạnh công tác tạo động lực lao động
Trang 2để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty Em đã lựa chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp :
“ Thực trạng công tác tạo động lực lao động và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực tại công ty
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu đề ra, nhiều phơng phápnghiên cứu nh: phơng pháp điều tra chọn mẫu, phỏng vấn, phântích, tổng hợp, so sánh,… đã đợc sử dụng
Để hoàn thành đợc chuyên đề thực tập này Em đã nhận đợc
sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo: TS Vũ Hoàng Ngân cùng các Bác, các Cô, Anh Chị trong phòng Tổ chức- Hành
chính của công ty TNHH Thiên Lan trong suốt quá trình thực tập.Song do sự hiểu biết và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự góp ý củacác thầy, các cô cùng các bác, các cô, anh chị trong công ty đểbài viết đợc hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I Cơ sở lý luận của vấn đề tạo động lực lao
động tại công ty TNHH Thiên Lan.
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 2
Trang 3Chơng II Thực trạng công tác tạo động lực lao động tại công ty Thiên Lan
Chơng III Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực trong công ty.
Trang 4Trong khi đi tìm câu trả lời đó, các nhà kinh tế đã pháthiện ra rằng chính hệ thống nhu cầu và lợi ích của ngời lao động
đã tạo ra động cơ và động lực của họ trong quá trình lao động
2 Các khái niệm:
2.1 Nhu cầu:
Theo giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh: nhu cầu làtrạng thái tâm lý mà con ngời cảm thấy thiếu thốn, không thoảmãn về một cái gì đó
Theo quan điểm của các nhà quản trị thì: nhu cầu là sựcảm nhận trong nội tâm con ngời về cái cần thiết cho mình đểsống và phát triển
Hệ thống nhu cầu của con ngời đợc chia làm hai loại:
- Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu đảm bảo cho ngờilao động có thể tồn tại đợc
- Nhu cầu tinh thần: Là đòi hỏi những điều kiện để con
ng-ời tồn tại và phát triển Họ có nhu cầu về lao động, làm việc
có ích, có hiệu quả cho bản thân và xã hội; nhu cầu học tập
để nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức củamình; nhu cầu về thẩm mỹ và giao tiếp xã hội; nhu cầu vềcông bằng trong lao động cũng nh trong cuộc sống
Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần có mối quan hệ biệnchứng với nhau Điều đó bắt nguồn từ mối quan hệ vật chất và ýthức Sự phát triển của bất cứ một xã hội nào cũng phải gắn liềnvới việc đảm bảo thoả mãn những nhu cầu của con ngời trong xãhội đó mà trớc hết là những nhu cầu cho sự tồn tại của họ
Hệ thống nhu cầu của con ngời phong phú và đa dạng, thờngxuyên tăng lên về số lợng và chất lợng, khi một nhu cầu này đợcthoả mãn lập tức xuất hiện các nhu cầu khác cao hơn
2.2 Động lực:
Động lực là sự dấn thân vào công việc, sự lao vào công việcTrờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 4
Trang 52.3 Lợi ích và động lực lao động:
- Lợi ích chính là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngờitrong một điều kiện cụ thể nhất định Lợi ích, trớc hết là lợi íchkinh tế thể hiện rõ mối quan hệ giữa những ngời lao động vớinhau, giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động trong quátrình sản xuất ra sản phẩm
Nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không cónhu cầu thì không có lợi ích hay nói cách khác, lợi ích là hìnhthức biểu hiện của nhu cầu Lợi ích tạo ra động lực cho ngời lao
động, mức độ thoả mãn nhu cầu càng cao thì động lực tạo racàng lớn
Cũng giống với nhu cầu vật chất và tinh thần, giữa lợi ích vậtchất và lợi ích tinh thần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thôngthờng sự thoả mãn một nhu cầu vật chất thờng dẫn đến nhu cầuthoả mãn nào đó về tinh thần và ngợc lại
Bên cạnh đó còn có lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
Lợi ích cá nhân gắn liền với sự thoả mãn nhu cầu cá nhâncủa bản thân ngời lao động và gia đình họ
Lợi ích xã hội gắn liền với sự thoả mãn nhu cầu xã hội Songsuy cho cùng thì thoả mãn xã hội cũng chỉ là nhằm phục vụ lợi íchcủa từng cá nhân trong cộng đồng
Trong mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, thìlợi ích cá nhân có tác động trực tiếp tới ngời lao động và tạo ra sựquan tâm nhiều hơn ở ngơì lao động
Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngời, do đó lợiích tạo ra động lực thúc đẩy ngời lao động hăng say hơn trongcông việc từ đó không ngừng nâng cao năng suất lao động,phục vụ cho sự phát triển chung của toàn xã hội cũng nh chochính bản thân ngời lao động Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý
đặc biệt quan tâm tới lợi ích của ngời lao động
Trang 6- Động lực lao động đợc định nghĩa là sự khao khát và tựnguyện của con ngời tăng cờng mọi nỗ lực để nhằm đạt đợc mụctiêu hay kết quả cụ thể nào đó.
2.4 Sự thoả mãn:
Thoả mãn là biểu hiện của con ngời về niềm hạnh phúc do sựhoàn thành công việc mang lại hoặc đạt đợc những điều mongmuốn
Để tạo động lực cho ngời lao động thì cần phải thoả mãnnhu cầu của họ
Xét về mức độ thoả mãn trong từng loại, ngời ta chia ra nhucầu tối thiểu, nhu cầu trung bình và nhu cầu tối đa Thông th-ờng trên thực tế ngời ta xác định đợc rõ hơn nhu cầu tối thiểu,còn nhu cầu trung bình và tối đa khó lợng hoá đợc
Để có thể thoả mãn đợc những nhu cầu trên, con ngời khôngthể chờ đợi một sự ban ơn của thiên nhiên mà buộc họ phải thamgia vào quá trình lao động sản xuất từ đó có điều kiện thúc
đẩy xã hội phát triển
Hệ thống nhu cầu của con ngơì thờng xuyên biến động sới
sự tác động của sản xuất Nói cách khác chính sự sản xuất làmnảy sinh ra nhu cầu của con ngời, mặt khác hệ thống nhu cầu lại
có tác động mạnh mẽ tới sản xuất
3 Các yếu tố ảnh hởng đến động lực lao động
3.1 Nhóm yếu tố thuộc về bản thân ngời lao động
Con ngời sống tồn tại thì phải có nhu cầu Để thoả mãn nhucầu thì phải làm việc Do đó nhu cầu là động cơ thúc đẩy conngời ta phải làm việc, nhu cầu của con ngời rất đa dạng và phongphú, thờng xuyên tăng lên và không có giới hạn, nó thờng vợt quátrạng thái kinh tế xã hội, mong muốn thoả mãn nhu cầu đợc xem
nh là động lực bên trong của con ngời tham gia vào quá trình lao
động
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 6
Trang 7Nhóm yếu tố này bao gồm:
Hệ thống nhu cầu: mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầukhác nhau từ những nhu cầu vật chất cơ bản nh ăn, mặc, ở vànhững nhu cầu bậc cao: học, vui chơi, giải trí… mà con ngời phảilàm việc, lao động để thoả mãn những nhu cầu đó, vì vậy
đây là yếu tố quan trọng nhất để tạo động lực cho ngời lao
động
Mục tiêu cá nhân và giá trị cá nhân: mục tiêu là những đích
mà cá nhân hớng tới Mục đích chính là những tác nhân kíchthích hành động của con ngời Các giá trị cá nhân cho thấy cáigì là quan trọng hay có ý nghĩa đối với ngời lao động
ý thức, thái độ cá nhân: đây là quan điểm và thái độ củacon ngời về một công việc, một sự vật nào đó Cách nhìn nhận
đó có thể là tích cực hay tiêu cực tuỳ theo cách đánh giá tronghoàn cảnh cụ thể và nh vậy sẽ phản ánh mức độ tạo động lựckhác nhau trong lao động
Năng lực cá nhân: là khả năng của một ngời nào đó trongthực hiện một hoạt động lao động nào đó đảm bảo rằng hoạt
động đó sẽ đạt đợc hiệu quả cao
Sở trờng: là những thế mạnh hay khả năng nổi trội vốn cócủa một ngời
Nếu nh ngời lao động đợc làm việc theo đúng sở trờng sẽ cótác dụng ở hai điểm sau: Khai thác hết khả năng làm việc của họ
và tạo ra hứng thú cao độ trong lao động, đây là cơ sở tạo nênkích thích lớn
Việc phát huy và khai thác đúng năng lực và sở trờng sẽ đảmbảo phù hợp với kỹ năng, kỹ xảo và trình độ nghề nghiệp của ngờilao động
Cá tính: cá nhân này có thể phân biệt với cá nhân khácthông qua các đặc điểm của từng cá nhân, các đặc điểm này
Trang 8có từ khi con ngời mới sinh ra và cũng chịu sự tác động của môitrờng.
Trong lao động có cá nhân tính tình vui vẻ, yêu thích lao
động, chăm chỉ làm việc nhng có cá nhân ghét lao động, thụ
động và ỷ lại trong lao động Đặc điểm cá nhân nhiều khi dotính cách quy định nên nó ảnh hởng lớn trong công tác tạo độnglực
3.2 Nhóm yếu tố thuộc về môi trờng
- Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp: mỗi doanhnghiệp có một cơ cấu tổ chức khác nhau có thể là chức năng,trực tuyến, trực tuyến-chức năng, hay trực tuyến- tham mu nhngviệc thiết kế một cơ cấu tổ chức hợp lý giữa các bộ phận, phòngban là quan trọng trong quản lý của doanh nghiệp Có nh vậy mới
có thể thấy rõ nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mỗi ngời từ
đó họ mới tập trung, tự chủ một cách hiệu quả hơn trong côngviệc
- Kiểu lãnh đạo và phong cách lãnh đạo có ảnh hởng to lớn
đến tinh thần, ý thức, thái độ của ngời lao động, bầu không khíchung của tập thể, của tổ chức Tuỳ theo cách lãnh đạo là tậptrung dân chủ hay phân chia quyền lực mà có thể kích thích vàkhai thác khả năng lao động
- Công việc, điều kiện lao động:
Công việc: là tập hợp tất cả các nhiệm vụ đợc thực hiện bởimột ngời lao động hay các nhiệm vụ tơng tự nhau đợc thực hiệnbởi một số ngời lao động
Bản thân công việc có hấp dẫn không, có thách đố đòi hỏisức phấn đấu không, nhân viên có quyền tự chủ trong việc thựchiện công việc không, công nhân có đợc cấp trên đánh giá đúngthành tích của mình hay không, khi làm việc họ có hoàn thànhcông việc không, họ có cơ hội thăng tiến không, tất cả nhữngTrờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 8
Trang 9yếu tố này đều có tác dụng tạo động lực làm việc cho ngời lao
động
Điều kiện làm việc là những yếu tố có ảnh hởng trực tiếp
đến công việc, đến sự thực hiện công việc của ngời lao động,bao gồm những điều kiện về máy móc thiết bị, hệ thống bảo
hộ lao động, …
- Chính sách nhân sự: là kim chỉ nam hớng dẫn chứ khôngphải luật lệ cứng nhắc Chính sách nhân sự luôn luôn đòi hỏi có
sự thay đổi, đòi hỏi phải giải thích và cân nhắc rõ ràng
Các chính sách nh: thuyên chuyển, đề bạt, kỷ luật, khen ởng, chính sách bảo hiểm xã hội, tuyển mộ tuyển chọn: việcxây dựng, thiết kế và đa chúng vào thực hiện có ảnh hởng quantrọng đến quyền và lợi ích của con ngời
th Văn hoá của công ty: đó là tập hợp các hệ thống các giá trịtruyền thống lịch sử, phong tục, tập quán, quan niệm, giá trị đạo
đức, lối sống, bầu không khí tâm lý- xã hội… đợc chia sẻ trongphạm vi một tổ chức, tác động vào cấu trúc chính quy tạo nên cácchuẩn mực hành vi Việc tạo bầu không khí tâm lý- xã hội mộtcách vui vẻ, đoàn kết thống nhất, là cơ sở quan trọng để tạo
động lực cho ngời lao động
4 Các học thuyết về tạo động lực trong lao động
4.1 Học thuyết hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow
Maslow cho rằng: Hành vi của cá nhân tại một thời điểm nào
đó thờng quyết định bởi một nhu cầu mạnh nhất của họ Từ đó,
ông triển khai một sơ đồ bao gồm hệ thống phân cấp nhu cầucủa con ngời đợc biểu hiện nh sau:
( 5 ) Nhu cầu tự khẳng định mình
( 4 ) Nhu cầu về sự tôn trọng
( 3 ) Nhu cầu xã hội
(5) (4) (3) (2) (1)
Trang 10( 2 ) Nhu cầu an toàn
( 1 ) Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu sinh lý: đó là nhu cầu cơ bản của con ngời bao gồmnhững đòi hỏi về ăn, uống, mặc, ở Đây là nhu cầu thiết yếu
đảm bảo cho con ngời có thể tồn tại đợc
Nhu cầu về ổn định, an toàn là những nhu cầu tránh sựnguy hiểm thân thể, sự đe doạ mất việc, mất tài sản, khi về già
có tiền để sống (bảo hiểm xã hội)
Nhu cầu xã hội bao gồm sự mong muốn đợc quan hệ vớinhững ngời khác, sự quan tâm, trao và nhận tình cảm và sự phốihợp hoạt động
Nhu cầu đợc tôn trọng là nhu cầu về sự công nhận và tôntrọng từ ngời khác Nhu cầu loại này dẫn tới những mong muốn vềquyền lực, uy tín, địa vị
Nhu cầu tự khẳng định mình: Đó là những mong muốn tiến
bộ và tự hoàn thiện, phát triển mình, phát huy các tiềm năng củabản thân
Nh vậy con ngời có những cấp độ khác nhau về nhu cầu, khinhững nhu cầu ở cấp độ thấp đợc thoả mãn thì nhu cầu ở cấp
độ cao hơn trở thành tác lực thúc đẩy Sau khi một nhu cầu đợc
đáp ứng thì một nhu cầu khác xuất hiện và kết quả là con ngờiluôn luôn có những nhu cầu cha đợc đáp ứng và chính nhữngnhu cầu sẽ thúc đẩy con ngời thực hiện công việc để thoả mãnnhu cầu
Theo học thuyết này thì các cá nhân khác nhau có nhu cầukhác nhau, do đó đợc thoả mãn bởi những phơng tiện và nhữngcách thức khác nhau Về nguyên tắc các nhu cầu bậc thấp hơnphải đợc thoả mãn trớc khi con ngời đợc khuyến khích để thoảmãn nhu cầu bậc cao hơn Do vậy ngời quản lý cần phải quantâm đến tất cả nhu cầu của con ngời và tìm các biện pháp để
đáp ứng nhu cầu đó
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 10
Trang 11Nh vậy trớc tiên các nhà quản lý cần quan tâm thoả mãn cácnhu cầu sinh lý tự nhiên, trên cơ sở đó mà nâng dần lên các nhucầu bậc cao.
4.2 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
Theo học thuyết này thì kỳ vọng là niềm tin, sự mong muốn
về 3 mối quan hệ sau: Khi nỗ lực tăng sẽ đem lại thành tích caohơn và sẽ đem lại phần thởng cao hơn từ đó sẽ tạo ra nhu cầu cánhân Khi ngời lao động tin rằng phần thởng phù hợp với nhu cầucá nhân thì động lực lao động sẽ tăng lên
Do đó ngời quản lý nên có biện pháp để tạo nên kỳ vọng đốivới ngời lao động trớc những kết quả và phần thởng của họ tạonên sự hấp dẫn của chính kết quả và phần thởng đó, cũng nhgiúp cho ngời lao động hiểu rõ đợc mối quan hệ trực tiếp giữa nỗlực, thành tích và kết quả, phần thởng
4.3 Học thuyết về sự công bằng của Adams
Theo lý thuyết này thì sự thúc đẩy gắn liền với niềm tin củacá nhân về sự công bằng mà họ đợc đối xử so với những ngờingang hàng Một trong những công việc khó khăn nhất của nhàquản trị là đảm bảo sự công bằng trong đánh giá thành tíchkhen thởng
Nhà nghiên cứu J.S.Adams đã chỉ ra rằng ngời ta thờng sosánh giữa những kết quả và những cống hiến đã bỏ ra để xác
định xem họ có đợc đối xử công bằng hay không Những kếtquả bao gồm tất cả những phần thởng bên trong và bên ngoàichẳng hạn nh sự thăng chức, sự thách thức trong công việc, lơngbổng của đồng nghiệp Sự cống hiến bao gồm những gì mà ng-
ời nhân viên đã sử dụng trong khi thực hiện công việc nh thờigian, học vấn, lòng trung thành, nỗ lực, …
Mọi ngời đều muốn đợc đối xử công bằng, các cá nhân trong
tổ chức luôn luôn có xu hớng so sánh sự đóng góp của họ vớiquyền lợi họ đợc hởng, với sự đóng góp của ngời khác trên quyền
Trang 12lợi của ngời khác Tuỳ thuộc vào sự nhận thức của ngời lao động
về mức độ đợc đối xử công bằng trong tổ chức mà họ lựa chọnhành vi theo những hớng khác nhau
Nh vậy để tạo động lực trong lao động, ngời quản lý cầnphải tạo ra và duy trì sự công bằng trong thù lao lao động, côngbằng trong việc phân chia công việc, phân chia tiền lơng, tiềnthởng
Sự không công bằng thờng xảy ra trong nhiều lĩnh vực nhngphổ biến nhất là phơng diện thăng chức, tăng lơng, khen thởng
và các hoạt động quản trị nguồn lực khác
Để tạo động lực lớn nhất nhà quản lý phải tạo ra và duy trì sựcông bằng cho ngời lao động tơng ứng giữa quyền lợi mà họnhận đợc với sự đóng góp mà họ bỏ ra
4.4 Học thuyết về hệ thống hai yếu tố của Herzberg
Học thuyết này dựa trên cơ sở quan điểm tạo động lực làkết quả của sự tác động của nhiều yếu tố Trong đó có các yếu
tố tạo nên sự thoả mãn và không thoả mãn Bản thân mỗi yếu tố
đều bao gồm hai mặt trên tuỳ thuộc vào việc nó đợc thực thi nhthế nào, đợc đáp ứng ra sao để thấy rõ đợc bản chất của cácyếu tố, học thuyết này phân ra làm hai loại nhân tố có tác dụngtạo động lực là:
- Nhóm yếu tố thúc đẩy: Đó là các nhân tố làm gia tăng
động lực làm việc nh: sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích,bản thân công việc của ngời lao động, trách nhiệm và chứcnăng lao động, sự thăng tiến Nhóm yếu tố có tác dụng thúc đẩythực sự: đó là công việc có ý nghĩa, sự phấn đấu, tinh thầntrách nhiệm, sự thăng tiến, sự phát triển thông qua công việc
- Nhóm yếu tố duy trì: Đó là các yếu tố thuộc về môi trờnglàm việc của ngời lao động nh: các chính sách chế độ quản trịcủa công ty, tiền lơng, tiền thởng, sự hớng dẫn công việc, cácquan hệ với con ngời, các điều kiện làm việc Các yếu tố nàyTrờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 12
Trang 13khi đợc tổ chức tốt thì nó có tác dụng ngăn ngừa sự không thoảmãn đối với công việc của ngời lao động Đặc điểm của nhómyếu tố này là: nếu không đợc thoả mãn thì dẫn đến bất mãn,nếu đợc thoả mãn thì sẽ không có tác dụng tạo động lực.
Vấn đề đặt ra với các nhà quản trị là phải biết kết hợp
đồng bộ hai yếu tố trên để đem lại kết quả tốt nhất
5 Phơng hớng tạo động lực
Trong thực tế động lực lao động tạo ra mức độ nào, bằngcách nào và có đạt đợc hiệu quả không, điều đó phụ thuộc vàocơ chế cụ thể để sử dụng nó cho sự phát triển chung của xã hội.Hay nói cách khác muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào
nó, kích thích nó, làm gia tăng hoạt động trong công việc, trongchuyên môn thông qua những phơng pháp kích thích tinh thần
và kích thích vật chất
5.1 Kích thích vật chất:
- Chế độ tiền lơng, tiền thởng luôn biểu hiện rõ nhất lợi íchkinh tế của ngời lao động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽnhất để thúc đẩy ngời lao động Để phát huy đợc những tácdụng cơ bản này thì tiền lơng cần phải đảm bảo tái sản xuấtsức lao động vì đây là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao
động vì vậy nó còn đảm bảo nuôi sống gia đình ngơì lao
động Tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào những hiệuquả công việc mà họ đã đạt đợc đồng thơì cũng phải phụ thuộcvào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế
Hiện nay, tiền lơng là công cụ chủ yếu mà các doanh nghiệp
sử dụng làm công cụ thúc đẩy kinh tế của đơn vị mình Nógắn liền với quy luật nâng cao năng suất lao động và tiết kiệmthời gian lao động hao phí Cơ sở của việc tăng tiền lơng chính
là tăng năng suất lao động đồng thời phần tiết kiệm đợc donâng cao năng suất lao động và dùng để tăng lơng lại là độnglực thúc đẩy chất lợng sản phẩm
Trang 14- Tiền thởng: Ngoài tiền lơng ra thì tiền thởng cũng là mộttrong những hình thức khuyến khích tạo động lực trực tiếp, cóhiệu quả đối với ngời lao động Kết hợp với tiền lơng, tiền thởnggóp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cũng nh kích thích về mặttinh thần cho ngời lao động Tiền thởng khuyến khích ngời lao
động quan tâm đến sản xuất, tiết kiệm lao động sống, lao
động vật hoá đảm bảo yêu cầu về chất lợng sản phẩm, thời gianhoàn thành công việc Nó không những bổ sung nguồn thu nhập
mà còn là phơng tiện để đánh giá công lao, thành tích, tinhthần trách nhiệm của ngời lao động đối với công việc đợc giao
- Bên cạnh đó còn có các chế độ trợ cấp, phụ cấp hỗ trợ chongời lao động trong cuộc sống sinh hoạt, lúc gặp khó khăn, hoạnnạn
- Việc đánh giá kết quả lao động cũng đợc coi là một đònbẩy tạo động lực lao động Việc đánh giá đúng hiệu quả lao
động sẽ giúp cho việc trả lơng hợp lý, xác định chế độ thởngphạt phù hợp điều đó có tác động trực tiếp đến khoản thu nhậpcủa ngời lao động Để đánh giá kết quả lao động thờng đợc tiếnhành qua hai bớc sau
Bớc 1: Xác định chỉ tiêu đánh giá phù hợp Tuỳ theo điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn các chỉ tiêuthích hợp phản ánh đợc kết quả sử dụng lao động Trong cácdoanh nghiệp chỉ tiêu năng suất lao động thờng đợc coi là chỉtiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động trong công việc Tuynhiên trong chỉ tiêu năng suất lao động cũng lựa chọn các đơn
vị tính toán sao cho phù hợp, phản ánh chính xác nhất hao phí lao
động Chỉ tiêu năng suất lao động đợc đo bằng các đơn vị:hiện vật, giá trị và hao phí
Bớc 2: tiến hành đo lờng kết quả lao động theo chỉ tiêu đã
định sẵn Quá trình này đòi hỏi việc đo lờng phải đảm bảochính xác, phân tích và loại trừ các nhân tố ảnh hởng làm tăngTrờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 14
Trang 15hoặc giảm một cách giả tạo năng suất lao động của ngời lao
động
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng lao động, quá trìnhphân tích cần tập trung vào các nhân tố và các khả năng tiềmtàng có thể khai thác đợc ở doanh nghiệp, những giải pháp cóthể đảm bảo áp dụng đợc trong thực tế
5.2 Tạo động lực về mặt tinh thần trong lao động:
Điều này có ý nghĩa đặc biệt to lớn và nó đợc thực hiệnthông qua các cơ quan quản lý Nhà nớc, các doanh nghiệp, cơ sởkinh tế xã hội nơi mà ngời lao động trực tiếp làm việc Nội dungtạo động lực về mặt tinh thần có thể tập trung vào những hớngchính sau
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, bố trí sắpxếp công việc phù hợp cho ngời lao động
Xác định đúng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghềcủa ngời lao động và bố trí họ đảm nhận công việc phù hợp Việc
bố trí phù hợp đó sẽ làm cho họ nhận đợc tiền công xứng đáng.Khai thác đợc tiềm năng trong con ngời Để bố trí công việc
đảm bảo lao động phù hợp với trình độ đợc đào tạo của họ, trớchết xác định mức độ phức tạp công việc và yêu cầu lành nghề.Xác định cấp bậc công việc thông qua các phơng pháp thích hợpnhất
Sau khi xác định cấp bậc công việc ta xác định cấp bậccông nhân Căn cứ vào quy định, trình độ lành nghề của côngnhân trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, tổ chức thi tay nghề đểxác định cấp bậc công nhân Tất cả điều này phải đợc diễn racông bằng từ đó tạo điều kiện cho ngời lao động đợc thoải máihơn trong khi cống hiến hết năng lực của mình vào trong quátrình sản xuất kinh doanh
Trang 16- Điều kiện, môi trờng lao động và bầu không khí chungtrong tổ chức
Tạo môi trờng tâm lý thuận lợi cho quá trình lao động Khôngnhững chỉ dừng lại ở vấn đề khai thác tối đa năng lực của conngời, mà cần phải chú ý đến môi trờng tâm sinh lý chi phối thái
độ của ngời lao động trong lúc thực hiện nhiệm vụ, tức là tạo ra
điều kiện thuận lợi về môi trờng làm việc an toàn, vệ sinh, làmgiảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi, tạo không khí phấn khởi tạinơi làm việc
Muốn vậy thì cần hoàn thiện công tác tổ chức, phục vụ theoyêu cầu của công việc, tạo ra môi trờng thuận lợi về tâm sinh lýcho ngời lao động, tạo bầu không khí dân chủ, tơng trợ giúp đỡlẫn nhau giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động, để ngờilao động cảm thấy mình đợc tôn trọng, trọng dụng từ đó ngờilao động phát huy hết khả năng của mình phục vụ cho sự pháttriển chung trong doanh nghiệp
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 16
Trang 17Chơng II – Thực trạng công tác tạo động lực lao động tại
Công ty TNHH Thiên Lan
I – Một số đặc điểm của Công ty ảnh hởng đến công tác tạo
động lực trong lao động
1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Các giai đoạn phát triển
Công ty TNHH Thiên Lan thuộc Sở Kế hoạch - Đầu t Hà nộiquản lý, là một Công ty TNHH – Hai thành viên, có t cách phápnhân đợc thành lập từ năm 2000
Cho đến nay, tuy mới trải qua gần 6 năm hoạt động nhngCông ty đã có đợc sự phát triển vững mạnh và sự phát triển đó cóthể phân chia thành 2 giai đoạn chính nh sau:
Giai đoạn 2000- 2003
Giai đoạn 2004- nay
1.2 Đặc điểm của từng giai đoạn
a> Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2003:
Trong thời kỳ, nền kinh tế nớc ta đang trên đờng phát triển,
mở rộng hội nhập, hợp tác đầu t với nớc ngoài trong mọi lĩnh vực
về kinh tế – văn hoá - giáo dục và xã hội Nắm bắt đợc xu hớngphát triển hiện tại cũng nh trong tơng lai, Công ty TNHH Thiên Lan
đã đợc thành lập Trong giai đoạn này, lĩnh vực hoạt động chủyếu tập trung vào dịch vụ t vấn du học, đào tạo ngoại ngữ và sảnxuất kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ, nội thất; thị trờng tiêuthụ, cơ sở vật chất, nguồn lực lao động… còn gặp nhiều khókhăn, tuy nhiên cũng đã đạt đợc một số kết quả, hoạt động kinhdoanh đã dần đi vào ổn định
b> Giai đoạn từ năm 2004 đến nay:
Là doanh nghiệp mới đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, song với sự đoàn kết nhất trí của tập thể cán bộ công
Trang 18nhân viên, Công ty đã biết tập trung khả năng sẵn có, chuyển ớng và đa dạng hoá sản phẩm, mạnh dạn đầu t theo chiều sâudây truyền công nghệ sản xuất tạo hình sản phẩm thủ công mỹnghệ, sản phẩm nội thất Bên cạnh đó, lĩnh vực kinh doanh cũng
h-đợc mở rộng nh: phân phối hàng tiêu dùng; dịch vụ dịch thuật,
vé máy bay, điện hoa…đáp ứng nhu cầu thị trờng
Thị trờng tiêu thụ đợc phát triển trên cả nớc, đồng thời hợp tácvới đối tác nớc ngoài xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệsang các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp và Nga Sản phẩm và dịch
vụ của Công ty luôn đảm bảo chất lợng, uy tín phục vụ, chiếmlĩnh đợc thị phần trên thơng trờng và bớc đầu nâng cao đờisống CBCNV, tăng thu nộp cho ngân sách Nhà nớc Cơ sở vật chất
đã đợc đầu t, xây dựng hoàn chỉnh và đồng bộ, nguồn nhânlực có chất lợng chuyên môn, trình độ kỹ thuật phù hợp với yêu cầucông việc trong Công ty
2 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của công ty đợc quy định với quyết
- Dịch vụ điện hoa
- Sản xuất, kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ nộithất và nguyên vật liệu dùng trong công nghiệp, lơngthực,, thực phẩm
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 18
Trang 19- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách
- Môi giới bất động sản
- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụkhách du lịch
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy: Sơ đồ tổ chức bộ máy trang ( 15 )
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban Giám đốc: thực hiện chức năng chỉ đạo, quản lý và
điều hành sự hoạt động của công ty
Giám đốc: Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồngthành viên; quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động kinh doanh, đến lao động của công ty; tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu t của Công ty; chịu tráchnhiệm và đại diện cho mọi nghĩa vụ, quyền hạn của công ty trớcpháp luật và trớc cơ quan quản lý nhà nớc
Các phó giám đốc: phụ trách mảng công việc đợc giao vàchịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh do mình quản lý, đồng thời tham mu cho Giám
đốc xây dựng chính sách phát triển phù hợp
Trang 20Các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn có chức năng tham mu,giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành từng lĩnh vựccông tác Mỗi phòng ban cũng có nhiệm vụ cụ thể khác nhau.
Phòng Tổ chức- Hành chính:
Lập các dự án liên quan đến tổ chức sản xuất, bộ máy quản
lý của công ty phù hợp với tình hình thực tế, tham mu cho Giám
đốc về công tác cán bộ cũng nh các giải pháp lớn liên quan tới conngời để thực hiện trong phạm vi công ty
Lập kế hoạch lao động tiền lơng hàng năm theo chế độchính sách của nhà nớc có tính đến thực tiễn hoạt động đa dạng
và phức tạp của đơn vị
Thông qua kế hoạch tổ chức sản xuất của từng đơn vị, trựctiếp và kết hợp với các phòng nghiệp vụ công ty, đơn vị xâydựng định mức lao động, đơn giá tiền lơng cũng nh những mứckhoán tổng hợp của từng đơn vị Theo dõi tổng hợp về tìnhhình tiền lơng, thu nhập của CBCNV trong toàn công ty
Xây dựng cơ chế thởng phạt, khuyến khích sản xuất, cùngcác phòng ban nghiệp vụ khác xây dựng quy chế thực hiện dânchủ tại doanh nghiệp; quy chế quản lý chung của công ty, quychế về phân cấp cho các đơn vị, bộ phận trong lĩnh vực cầnthiết
Lập và thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, côngnhân viên giúp Giám đốc lập kế hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộnguồn
Điều động công nhân trực tiếp thuộc các phân xởng công tytheo sự chỉ đạo và uỷ quyền của Giám đốc công ty
Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc có liên quan
đến CBCNV toàn công ty nh BHXH, BHYT, bảo hiểm con ngời,nâng bậc lơng, thi tay nghề
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 20
Trang 21Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định của nhànớc Bên cạnh đó còn thực hiện các vấn đề liên quan đến con ng-
ời, trật tự ổn định chính trị trong công ty, giải quyết các tranhchấp, khiếu nại xảy ra, quản lý công việc về hành chính văn th tạo ra sự hoạt động tốt nhất về mọi mặt trong công ty, phù hợp vớichính sách pháp luật của Nhà nớc
Phòng Kế toán tài vụ:
Xây dựng các quy chế hạch toán, kế toán thống kê cho đơn
vị theo quy định của nhà nớc và của công ty Hớng dẫn sử dụngcác loại chứng từ ghi chép ban đầu phù hợp, hớng dẫn và quy định
cụ thể phơng pháp luân chuyển chứng từ Tổ chức công tác hạchtoán, kế toán thống kê tổng hợp, tập trung và thống nhất từ cácphòng ban, bộ phận đến toàn công ty theo chế độ kế toán hiệnhành
Tổ chức quản lý hạch toán tập trung tại công ty các nguồn vốn
nh vốn vay đầu t xây dựng cơ bản, vốn tự có của công ty; thựchiện công tác quyết toán vốn và quyết toán thuế hàng năm, thựchiện thanh toán với ngân sách nhà nớc đồng thời triển khai phổbiến và áp dụng kịp thời, chuẩn xác các thể chế tài chính tíndụng hiện hành, tăng cờng công tác bồi dỡng và đào tạo các mặt
về nghiệp vụ, trình độ quản lý cho đội ngũ CBCNV làm công tácthống kê kế toán trong phạm vi toàn công ty
Bên cạnh đó còn chịu trách nhiệm thực hiện công tác kiểmtra, kiểm toán nội bộ Tổ chức hớng dẫn và kiểm tra việc kiểm kêtài sản, vật t định kỳ, đột xuất theo quy định của nhà nớc vàyêu cầu quản lý của công ty Tổ chức việc thanh lý tài sản cố
định theo chỉ đạo của giám đốc công ty
Phòng Kinh doanh tổng hợp:
Thừa uỷ nhiệm của giám đốc công ty, xây dựng và thực hiệnmục tiêu phơng hớng phát triển dài hạn, kế hoạch ngắn hạn, kếhoạch hàng năm theo phơng hớng phát triển các mặt hàng và dự
Trang 22đoán thị trờng Xây dựng các dự án đầu t sản xuất kinh doanhsản phẩm, dịch vụ mới Tiếp cận thị trờng phục vụ các yêu cầusản xuất kinh doanh của công ty.
Thu mua vật t, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất theo
kế hoạch, đồng thời quản lý nguyên nhiên vật liệu, xây dựng giábán sản phẩm và tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Luôn tổ chức theo dõi sự biến động của thị trờng cũng nhnhững ý kiến khách hàng về mẫu mã cũng nh chất lợng sản phẩm
để từ đó công ty có đợc những chính sách phát triển, tiêu thụhàng hoá phù hợp với yêu cầu của thị trờng trong cũng nh ngoài nớctạo điều kiện tốt nhất cho sự tăng trởng của doanh nghiệp
Phòng Kỹ thuật:
Căn cứ định hớng phát triển của công ty, phối hợp với phòngkinh doanh tổng hợp nghiên cứu, đề xuất, định hớng phát triểncủa đơn vị, phơng hớng và kế hoạch đầu t phát triển dâychuyền công nghệ ngắn hạn và dài hạn để mở rộng và phát triểnsản xuất kinh doanh của công ty
Giúp giám đốc công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, chất ợng, công nghệ và an toàn vệ sinh lao động Thực hiện công tácbảo hộ lao động, vệ sinh an toàn lao động Quản lý toàn bộ hệthống máy móc, trang thiết bị nhà xởng; xây dựng tiêu chuẩn
l-định mức kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra chất lợng vật
t nguyên vật liệu
Phòng đào tạo và t vấn du học:
Khai thác, tìm kiếm, duy trì và phát triển hợp tác với các đốitác nớc ngoài trong lĩnh vực tuyển sinh du học
Tổ chức xây dựng và thực hiện các chơng trình quảng bádịch vụ, hội thảo du học, tìm kiếm và thu hút khách hàng có nhucầu
T vấn về lĩnh vực đào tạo, du học
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 22
Trang 23Thu và xử lý các hồ sơ của học sinh
Tổ chức xây dựng và thực hiện các chơng trình đào tạongoại ngữ
Các phân xởng sản xuất:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩmphục vụ cho sự phát triển chung của công ty đồng thời cũng thựchiện nhiệm vụ cấp trên giao
Qua sơ đồ bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của từngphòng ban, ta thấy với cơ cấu tổ chức của công ty đợc bố trí theomô hình trực tuyến chức năng sẽ giảm bớt gánh nặng quản lý chogiám đốc, tăng cờng tính tự chủ, năng động đối với các bộ phận;
bộ máy gọn nhẹ, hoạt động đạt hiệu quả cao đồng thời sựchuyên môn hoá trong công tác quản lý đợc đẩy mạnh
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1 Đặc điểm về các yếu tố đầu vào
Các yếu tố đầu vào bao gồm vốn, lao động, thiết bị, phơngtiện làm việc, đối tợng lao động là yếu tố không thể thiếu đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì điều trớc tiên là đòihỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định Doanh nghiệp
có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhucầu kinh doanh đồng thời tiến hành phân phối quản lý vốn hiện
có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành cácchính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính và kỹ thuật, thanhtoán của nhà nớc
Hoạt động trong cơ chế thị trờng, nguồn vốn kinh doanh làmột yếu tố vô cùng quan trọng Nguồn vốn lành mạnh có thể tạo ra
sự phát triển nhanh chóng và ngợc lại nó sẽ ảnh hởng xấu đến hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng nh ý đồ của công ty
Trang 24* Vốn ban đầu là do các thành viên sáng lập góp vốn, còn lại
do quá trình hoạt động công ty đã bảo toàn và tăng trởng số vốn,
do tiết kiệm trong chi tiêu, sử dụng hợp lý có hiệu quả các nguồnvốn tự có, khai thác vốn từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy số vốncủa công ty đã tăng lên một cách đáng kể trong những năm qua
11,031 11,402
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
Qua bảng số liệu cho ta thấy tổng số vốn của công ty đãtăng lên đáng kể đặc biệt năm 2004 tăng 2,5 lần so với năm
2003, năm 2005 tăng 1,03 lần so với năm 2004 và 2,6 lần so vớinăm 2003
Qua phân tích trên cho thấy tổng số vốn của công ty tăngmạnh vào năm 2004 đến năm 2005 thì chững lại tăng ở mứcthấp hơn
Nguồn vốn của công ty đã tăng lên đáng kể, điều đó chothấy là nguồn vốn sản xuất kinh doanh ở công ty đã liên tục đợc
bổ xung và hoạt động sản xuất kinh doanh là có hiệu quả
* Lao động cũng là một trong những yếu tố quan trọng củaquá trình sản xuất kinh doanh Quản trị nhân lực đã khẳng
định: “ nguồn lực con ngời là nguồn lực quyết định đến thắnglợi , là nguồn lực khơi nguồn cho mọi nguồn lực, tính năng độngsáng tạo của nguồn lực này là điều kiện tiên quyết để giải quyếtnhững trắc trở , khó khăn nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinhTrờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 24
Trang 25doanh.” Đánh giá đợc tầm quan trọng này công ty chủ động tìmkiếm lao động và có một lực lợng lao động đầy đủ cả về sốcũng nh chất lợng đáp ứng đợc với công việc cùng sánh bớc đacông ty ngày càng phát triển.
* Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc: ngay từ khi thànhlập, ban lãnh đạo công ty đã chú trọng việc đầu t các trang thiết
bị sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ nơi làm việc phùhợp với loại hình sản xuất kinh doanh của công ty
Với yếu tố đầu vào cộng với nguồn lực sẵn có, công ty đangngày càng khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng,dần dần đa công ty vào phát triển hoàn thiện hơn về mọi mặt
đi cùng với sự phát triển chung của đất nớc, đáp ứng đợc yêu cầucũng nh nhu cầu trên thị trờng đầy biến động ngày nay
3.2 Quy trình công nghệ
Nói đến quy trình công nghệ là nói đến một trong nhữngyếu tố không thể thiếu để tiến hành quá trình sản xuất Để cóquá trình sản xuất sản phẩm tốt đảm bảo chất lợng, kỹ thuật,tiến độ công việc đáp ứng yêu cầu của thị trờng cũng nh của
đối tác đòi hỏi phải có một quy trình công nghệ phục vụ sảnxuất hoàn chỉnh, đảm bảo suốt từ khâu nguyên vật liệu cho
đến khâu hoàn thành sản phẩm cung cấp ra thị trờng
Đối với công ty ta có thể thấy rõ quy trình công nghệ diễn rathông qua sơ đồ trang (20):
* Đối với dây chuyền sản xuất đồ nội thất văn phòng:
Các nguyên vật liệu gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, ván ép MFC (tấm gỗ ép bề mặt tráng phủ Melamine) đợc đa vào cắt gọt; bàonhẵn (đối với gỗ tự nhiên); chuyển qua máy tiện tạo các khía, hoavăn; rồi đợc đa vào máy soi để chỉnh và tạo các hình dạng đặcbiệt nh: hình bán nguyệt, hình ô van…; sau đó tạo các khớp nối
ốc vít, nối đột gỗ, rãnh nối thông qua máy khoan đa năng và máytạo rãnh Các bán thành phẩm đa sang bộ phận bảo dỡng để đánh
Trang 27* Với quy trình sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ:
Các nguyên vật liệu nh: che, mây, nứa, cói, gỗ tự nhiên đợc
đa qua các giai đoạn cắt, cuốn hình, tổ hợp, tạo hoa văn, sau
đó tạo thành hình hoàn chỉnh, chuyển qua bộ phận bảo dỡng,
đánh bóng và tạo màu cho sản phẩm rồi đa xuống kho đónghộp, tiêu thụ ra thị trờng, xuất theo đơn đặt hàng
Nh vậy , có thể thấy quy trình công nghệ sản xuất đợc diễn
ra qua nhiều công đoạn khác nhau, kết hợp giữa dây chuyền sảnxuất hiện đại và lao động thủ công đợc thực hiện chính xác, cóhiệu quả, từ đó tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lợng tốt, đáp ứngyêu cầu của thị trờng
3.3 Cơ cấu mặt hàng, thị trờng tiêu thụ
* Cơ cấu mặt hàng của công ty:
Để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu mặthàng của công ty rất đa dạng và luôn đổi mới
Trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động còn nhiều khó khănnên mặt hàng sản xuất, kinh doanh dịch vụ cha đa dạng tuynhiên sau khi quyết định đầu t theo chiều sâu và mở rộng củaban Giám đốc Công ty đã có sự biến đổi rõ rệt, các mặt hàngsản xuất đa dạng hơn, phù hợp với những cái thị trờng cần
Các sản phẩm của công ty đã dần dần đa dạng , phong phúhơn, đáp ứng đợc yêu cầu của thi trờng tiêu thụ gồm có:
Trang 28Túi cói, dép cói…
Hiện nay có rất nhiều đơn vị đang sản xuất cũng nh kinhdoanh mặt hàng này Vì thế để tồn tại và đứng vững trongcạnh tranh thì chính sách mặt hàng sẽ là một trong những nhân
tố quyết định
* Thị trờng tiêu thụ:
Đối với các mặt hàng trên, thị trờng tiêu thụ rộng trong cả
n-ớc nhng vẫn tập trung chủ yếu ở miền bắc, một số sản phẩm thủcông đã đợc xuất khẩu sang một số nớc nh Nhật, Pháp…, tuy vậytrong những năm tới công ty sẽ không ngừng mở rộng thị trờngtiêu thụ của mình ra các thị trờng tiềm năng cả trong và ngoài n-
ớc bên cạnh đó cũng cần có chính sách đúng đắn nhằm củng cốthêm địa vị, chỗ đứng của mình trên thị trờng truyền thống
Về đặc điểm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công tykhông mang tính thời vụ cao mà nó diễn ra thờng xuyên Tuynhiên sự biến động về khối lợng hàng hoá tiêu thụ ở các thời
Trang 29Với hàng thủ công mỹ nghệ đợc dùng trong văn phòng làmviệc, hộ gia đình… vừa để trang trí, vừa làm đồ dùng hữu íchphục vụ cho cuộc sống.
Nhìn qua ta có thể thấy đợc thị trờng tiêu thụ của công tykhá nhiều, tập trung chủ yếu vào các cơ quan, ban ngành, doanhnghiệp, trờng học, bệnh viện, hộ gia đình, khách du lịch nớcngoài…
4 Đặc điểm về lao động
Cơ cấu lao động của công ty trong những năm gần đâytheo hớng giảm lao động gián tiếp, tăng tỉ trọng lao động trựctiếp Ngoài ra đối với những công việc đơn giản không đòi hỏitay nghề cao thì công ty thuê thêm lao động thủ công ngoài thịtrờng để giảm chi phí
Tổng số lao động hiện nay của Công ty là 296 ngời, chiatheo chức năng gồm 2 nhóm cơ bản sau:
Nhóm chức năng sản xuất Nhóm chức năng quản lý sản xuất
Nhóm chức năng sản xuất thực hiện là những ngời công
nhân có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm, nó đợc chia thành:
Điều này đợc thể hiện rõ qua sơ đồ sau:
Tập thể cbcnv toàn công ty: 296 ngời
Trang 30Qua sơ đồ trên ta thấy tổng số CBCNV của công ty là 296ngời, trong đó lao động quản lý có 42 ngời chiếm tỷ lệ 14% sovới CBCNV toàn công ty Bên cạnh đó công nhân sản xuất có số l-ợng đông nhất: 248 ngời chiếm 83,9% Trong đó công nhân sảnxuất chính là 212 ngời chiếm 85,5% so với tổng số công nhânsản xuất.
Nh vậy qua những tỷ lệ trên giữa các bộ phận khác nhau,nhìn chung đã thể hiện đợc một bộ máy quản lý cũng nh từng bộphận riêng khá hợp lý với tình hình thực tế hiện nay Tuy nhiêntrong xu thế phát triển chung của xã hội thì cần có sự xem xét,
đổi mới hơn nữa nhằm có đợc cơ cấu hợp lý hơn phù hợp với khả
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 30
6 ngời
Trang 31năng của công ty, từ đó không ngừng nâng cao năng lực sản xuất
đa doanh nghiệp ngày càng phát triển
* Cơ cấu lao động theo chuyên môn, nghề nghiệp đào tạo
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo chuyên môn, nghề nghiệp
đ-ợc đào tạo tại các phòng ban trong Công ty
Đơn vị: ngời
Phòng ban
Chuyên môn nghề nghiệp đợc
đào tạo Kinh tế Lao
độn g
Tài chín h KT
Quả
n trị KD
Cơ
khí,
điện máy
Quả
n trị SX
Ngoạ i ngữ
Th-ơng Mại
Trang 32trong vấn đề tuyển chọn nguồn nhân lực luôn tìm kiếm nhữngngời có năng lực phù hợp với công việc, phân công bố trí lao độnghợp lý nhất đáp ứng tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tại phòng Tổ chức- Hành chính, với chức năng nhiệm vụ củamình thì số ngời có trình độ chuyên môn về kinh tế lao độngchiếm đa số Phòng Kế toán- Tài vụ, số ngời đợc đào tạo chuyênmôn tài chính kế toán chiếm tỷ lệ cao Qua hai phòng trên, thấy
đợc rõ mức độ phân công lao động hợp lý trong công việc Bêncạnh đó, với các phân xởng cũng có sự phân công đảm bảo tốtnhất trong việc hoàn thành nhiệm vụ, trình độ chuyên môn taynghề của lực lợng lao động tập chung chủ yếu bên cơ khí, điệnmáy và lao động thủ công có tay nghề phù hợp với đặc điểmcông việc cũng nh hoạt động sản xuất của công ty
Nh vậy, sự phân công lao động theo trình độ chuyên mônnghề nghiệp đợc đào tạo tại công ty đang diễn ra tơng đối phùhợp, đảm bảo cho các bộ phận hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.Tuy nhiên đi cùng sự phát triển chung của xã hội ngày nay cũng
nh để cạnh tranh trên thị trờng khốc liệt thì việc không ngừng
tổ chức phân công, bố trí lao động hợp lý là cần thiết nh việcgiảm bớt lao động gián tiếp, tinh gọn bộ máy quản lý hiệu quả, cótính chuyên nghiệp cao nhằm tạo cho công việc đợc diễn ra theotính chuyên môn hoá cao từ đó nâng cao năng suất lao động, đ-
a công ty phát triển không ngừng và đứng vững trên thị trờngtrong cũng nh ngoài nớc
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo bậc tại các phẫn xởng sản
xuất trong công ty.
Trang 33Bên cạnh đó qua sự phân chia từng bậc công nhân, làmcông việc có tính chất phức tạp khác nhau cũng diễn ra khá hợp lý.
Nh công nhân bậc IV làm đúng công việc của mình tuy nhiên ở
đây cũng có sự xê dịch lên xuống một bậc nhng điều này không
ảnh hởng nhiều đến hiệu quả công việc đạt đợc trong quá trìnhsản xuất mà nó vẫn đảm bảo đợc những yêu cầu trong tổ chứcsản xuất nói chung cũng nh tại công ty nói riêng
Qua sự bố trí lao động đó, công ty vẫn cần có những chínhsách phù hợp hơn nữa với điều kiện thực tiễn của mình nhằmphát huy cao nhất tính hiệu quả trong công việc phân công lao
Trang 34động tạo điều kiện cho sự phát triển chung của doanh nghiệpgóp phần vào quá trình CNH-HĐH đất nớc.
Bảng 3: cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm
niên công tác và chuyên môn, trình độ đợc đào tạo < trang 27 >.
Từ bảng số liệu trang bên cho ta thấy đợc cơ cấu và chất lợnglao động cụ thể ở công ty TNHH Thiên Lan
Cơ cấu lao động theo giới tính:
Trong tổng số CBCNV là 296 ngời, có 71 lao động nữ chiếm23,9% , lao động nam 225 ngời chiếm 76,1% Có thể thấy đợc sựchênh lệch giữa lao động nữ và lao động nam phản ánh đúng
đặc điểm, tính chất của công việc ở đây có nhiều yếu tốnguy hiểm, độc hại ảnh hởng không tốt đến ngời lao động đặcbiệt là lao động nữ trong qúa trình làm việc, chính vì vậy màlao động nam chiếm một tỷ lệ khá cao gấp 3,1 lần lao động nữ
Qua cơ cấu lao động, phần nào đã hiểu rõ loại hình sảnxuất cũng nh tính chất công việc trong doanh nghiệp Bên cạnh
đó, số lao động nữ làm công việc văn phòng và phục vụ nhiềuhơn so với lao động trực tiếp sản xuất Đó cũng phù hợp với tìnhhình thực tế của công việc đang diễn ra trong quá trình sảnxuất
Bảng 3.
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 34
Trang 353 Trung cấp, sơ
cấp
136
30,1
23,5
36,8
20,6
19,1
39 52,2 8,8
4 Công nhân
kỹ thuật
134
14,9
26,7
29,8
25,4
23,9
25,6
32,7
21 20,
7
35,1
54,7 10,1
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính
Cơ cấu lao động theo thâm niên nghề nghiệp:
Công ty đã có một lực lợng lao động với nhiều thế hệ kết hợptrong đó số lao động có thâm niên từ 2 đến 3 năm là phần lớnvới 97 ngời chiếm 32,7%, thấp nhất là trên 5 năm có 62 ngờichiếm 20,7% Còn lại 3- 5 năm chiếm 21%, dới 1 năm chiếm25,6%
Qua những số liệu trên ta thấy đợc mức độ thâm niên nghềnghiệp ở đây cũng tơng đối hợp lý, phù hợp với sự thay đổi về
Trang 36mặt nhân sự cũng nh tính chất hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty hiện nay Những ngời có thâm niên nghề cao, cónhiều kinh nghiệm giúp đỡ những lao động trẻ có năng lực, sứckhoẻ nhiệt tình cùng hoàn thành công việc trong quá trình sảnxuất Giữa các bậc thâm niên công tác luôn có sự gắn kết tạo ramột tập thể vững mạnh, giúp đỡ lẫn nhau trong khi hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao.
Cơ cấu lao động theo tuổi:
Nhìn vào cột phân loại theo nhóm tuổi, thấy độ tuổi lao
động chủ yếu trong công ty trong khoảng từ 30 đến 50 tuổichiếm tỷ lệ cao nhất 54,7% tơng ứng với 162 ngời Thấp nhất làtrên 50 tuổi có 30 ngời chiếm 10,1%, còn lại dới 30 tuổi có 104ngời chiếm 35,1%
Nh vậy, cơ cấu tuổi của ngời lao động trong công ty luôn
đợc đảm bảo phù hợp giữa các thế hệ nhằm tạo điều kiện tốt cho
sự phát triển của doanh nghiệp có hiệu quả, giữa các độ tuổingời lao động có sự chênh lệch không đáng kể Chính vì vậy
mà sự hẫng hụt về mặt thế hệ trong doanh nghiệp đã khôngxảy ra Đó cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho việcthực hiện các chính sách, chiến lợc kinh doanh của công ty tronghiện tại cũng nh tơng lai tới
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:
Công ty luôn chú trọng trong việc phát triển nguồn nhânlực, đào tạo lao động nhằm đáp ứng tốt nhất với yêu cầu côngviệc thông qua những chính sách đúng đắn, thu hút nhân tài.Vì thế doanh nghiệp có một đội ngũ ngời lao động có tay nghề,trình độ chuyên môn khá đầy đủ với nhiều ngành nghề đợc
đào tạo, tập chung nhiều nhất ở trình độ Trung cấp, Sơ cấp 136ngời chiếm 45,9%, công nhân kỹ thuật có 134 ngời chiếm 45,2%.Thấp nhất là trình độ Đại học Cao đẳng với 26 ngời chiếm 8,8%
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 36
Trang 37Đây nó cũng phản ánh đúng với nhu cầu công tác cũng nhmức độ đáp ứng trình độ đào tạo với quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị Công việc chủ yếu cần nhiều lao
động có tay nghề, công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất sảnphẩm Còn lại, trình độ chuyên môn đào tạo Đại học- Cao đẳngchỉ chiếm số ít Bộ phận này tập trung chủ yếu trong bộ máyquản lý, ở đây là các phòng ban trong công ty
Nh vậy, nhìn vào cơ cấu chất lợng lao động tại công ty tathấy đã có sự hợp lý về các mặt, tuy nhiên vẫn còn những vấn
đề cần tập trung để giải quyết cho hợp lý hơn, nh tỷ lệ lao
động quản lý có trình độ cần giảm hơn nữa xuống còn 3 đến5% trong khi đó không ngừng tăng số công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm đáp ứng phù hợp cho công việc sản xuất kinhdoanh thực tiễn tại doanh nghiệp Luôn luôn đảm bảo cơ cấutrình độ cũng nh độ tuổi của ngời lao động trong công ty ổn
định, từ đó tạo cơ sở tốt nhất cho sự phát triển lâu dài và mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty
5 Tình hình kinh doanh, một số kết quả đạt đợc
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không những là
th-ớc đo chất lợng phản ánh trình độ tổ chức quản lý sản xuất màcòn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh
tế thị trờng ngày càng mở rộng, doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì trớc hết đòi hỏi sản xuất kinh doanh phải có hiệuqủa Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao thì doanh nghiệpcàng có điều kiện mở mang phát triển kinh tế, đầu t mở rộngcơ sở vật chất phục vụ sản xuất, cải thiện nâng cao đời sốngcho ngời lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
Bảng 4: Một số kết quả đạt đợc của Công ty qua 3 năm gần
đây:
Trang 38Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc các chỉ tiêu giữa các năm
đều có sự tăng lên đáng kể
Lợi nhuận năm 2003: 55.000.000 đồngLợi nhuận năm 2004: 172.000.000 đồngLợi nhuận năm 2005: 658.000.000 đồng
Bên cạnh đó thu nhập của ngời lao động ngày càng đợc cảithiện
Thu nhập bình quân năm 2003: 828.000 đồng/ thángThu nhập bình quân năm 2005: 1.600.000 đồng/tháng
Đời sống của ngời lao động dần đợc nâng cao cùng với sự pháttriển của công ty Có đợc nh vậy là một sự cố gắng nỗ lực trongcông ty về mọi mặt, từ khâu quản lý, nghiên cứu thị trờng, xâydựng chiến lợc bán hàng, đa dạng hoá các mặt hàng cho đếnkhâu sản xuất sản phẩm đạt chất lợng, mẫu mã đẹp đáp ứng đợcyêu cầu của đối tác, đồng thời không ngừng mở rộng thị trờngtiêu thụ sản phẩm, khẳng định vị trí của mình Công ty luôn cóTrờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 38
Trang 39chính sách đúng đắn để có thể sẵn sàng đối phó với mọithách thức của cạnh tranh, biến động của thị trờng.
6 Những yếu tố có ảnh hởng đến công tác tạo động lực trong Công ty
Nói đến công tác tạo động lực lao động là bao gồm tổngthể các yếu tố cả bên trong cũng nh bên ngoài doanh nghiệp cóliên quan mật thiết với nhau nh: các chính sách của cấp quản lýnhà nớc, của doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, quy trình công nghệ máy móc sản xuất, doanh thu, lợinhuận, trình độ ngời lao động, điều kiện tổ chức lao động Trong Công ty hiện nay các yếu tố này cũng có ảnh hởngkhông nhỏ đến công tác tạo động lực Trong đó doanh thu củacông ty năm sau luôn cao hơn năm trớc, làm cho lợi nhuận củadoanh nghiệp tăng không ngừng qua các năm Lợi nhuận hàng nămtăng lên tạo tiền đề cho công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh thông qua vào việc đầu t, bổ xung vào nguồn vốn kinhdoanh, đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc thực hiện cácchính sách có liên quan đến ngời lao động đợc nâng cao hơn.Ngoài ra doanh số bán hàng, tiêu thụ sản phẩm luôn tăng đềuqua các năm, uy tín và niềm tin của đối tác khách hàng làm ăn vớidoanh nghiệp tăng lên
Trình độ cán bộ công nhân viên chức đợc đảm bảo đáng kểphù hợp với từng mức độ phức tạp công việc đòi hỏi, ngời lao độngluôn luôn không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ tay nghềcủa mình đáp ứng tốt hơn với yêu cầu của công việc từ đó nângcao năng suất lao động, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.Bên cạnh đó, trang thiết bị máy móc, công nghệ sản xuấtcùng phơng tiện bảo hộ lao động, môi trờng lao động, môi trờngvăn hoá cũng đợc công ty chú trọng quan tâm đầu t đúng đắn,tạo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tạo cho ngời lao độngcảm thấy thoải mái trong khi thực hiện công việc của mình
Trang 40Tất cả những yếu tố trên đều có ảnh hởng hai mặt đếncông tác tạo động lực lao động Nó vừa kích thích cũng có thểlàm mất đi, triệt tiêu đi động lực thúc đẩy lao động trongchính bản thân ngời lao động.
Nhận thức đợc rõ sự ảnh hởng đó, doanh nghiệp luôn có sựquan tâm đúng mức, tuy còn nhiều hạn chế cần khắc phục nh-
ng với sự nỗ lực đó thì công ty đang thực hiện chính sách khátốt phù hợp với điều kiện thực tế, từ đó mà nâng cao hiệu quảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo cho ngời lao động cảmthấy an tâm về cả mặt tinh thần cũng nh mặt vật chất, làm chongời lao động gắn kết với doanh nghiệp hơn nữa, cống hiến hếtnăng lực của họ vào trong quá trình sản xuất, phục vụ cho sựphát triển vững mạnh của công ty nói chung và của ngời lao độngnói riêng
II – Thực trạng công tác tạo động lực tại Công ty TNHH Thiên
và lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trờng, đa doanh nghiệpngày càng phát triển mạnh
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Trang 40