1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Xây Lắp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Thủy
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Nguyễn Bích Hiền
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 120,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cam đoan của tác giả Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Lời cam đoan của tác giả Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, không sao chép của công trình khác đã được công bố, s[.]

Trang 1

Lời cam đoan của tác giả

Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, không sao chép của côngtrình khác đã được công bố, số liệu trong chuyên đề tốt nghiệp là do đơn vị thực tếcung cấp

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Họ và tên

Lê Thị Thủy

Trang 2

Lời cảm ơn !

Kế toán chi phí sản xuất là công việc khá phức tạp, xuyên suốt trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là một phần quan trọng ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc thực hiện tốt kế toán chi phí sảnxuất có ý nghĩa rất lớn góp phần tạo nên thành công trong hoạt động quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp Nó là tiền đề để tính giá thành và hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận cho Công ty

Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh, em đã nhậnthức và làm quen với công tác kế toán chi phí sản xuất, hiểu thêm về công tác kếtoán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng; cùng với việc nghiên cứugiữa thực tế và lý luận đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình

Vì thời gian tiếp xúc thực tế không dài, trình độ nhận thức còn hạn chế nêntrong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp từ phía các thầy cô giáo cũng như các cô chú, anh chị trong phòng Kếtoán- Tài chính của Công ty để giúp em hoàn thiện chuyên đề của mình

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại Học ThươngMại và các thầy cô giáo thuộc bộ môn Kế toán căn bản đã tạo mọi điều kiện giúp

đỡ em trong quá trình học tập, đặc biệt là thầy giáo Trần Nguyễn Bích Hiền – Giáoviên bộ môn Kế toán, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ nhân viên phòng Kế toánTài chính Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trongthời gian thực tập tại Công ty

Em xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó !

Trang 3

Danh mục bảng biểu 4

Danh mục sơ đồ hình vẽ 5

Danh mục từ viết tắt 5

Tổng quan nghiên cứu Kế toán Chi phí xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp 6

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 6

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề 7

Về thực tiễn : Khảo sát thực trạng kế toán CPSX tại công ty cổ phần phát triển Tam Tinh 7

Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán CPSX đối với công ty.7Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất công trình tại công ty cổ phần phát triển Tam Tinh, chỉ ra những ưu điểm, những tồn tại, và nguyên nhân tồn tại 7

1.4 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu 7

1.5.1 Phân loại chi phí theo các tiêu thức: -7

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu -10

1.5.2.1 Các quy định, chuẩn mực kế toán về CPSX xây lắp. -10

Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán Chi phí xây lắp Hạng mục 10 - Trục 10 công trình xây dựng khách sạn Lam Kinh – Thanh Hóa 16

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu 16

2.2 Đánh giá tổng quan về Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh 17

2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến Kế toán CPSX tại Công ty -21

2.3 Thực trạng kế toán CPSX tại Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh 23

2.3.1 Đặc điểm CPSX tại Công ty 23

2.3.2 Thực trạng kế toán CPSX tại Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh -24

Chương III 44

Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX công trình Hạng mục 10 -Trục 10 công trình xây dựng khách sạn Lam Kinh – Thanh Hóa 44

3.1 Các kết luận và phát hiện về kế toán CPXL tại Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh 44

3.1.2- Một số tồn tại cần hoàn thiện kế toán CPXL ở công ty -45

Trang 4

Danh mục bảng biểu

Mẫu 2.0 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 20

Mẫu 2.3 Bảng kê nhập xuất nguyên vật liệu Phụ lụcMẫu 2.4 Bảng kê tổng hợp xuất nguyên vật liệu trực tiếp Trang 24

Mẫu 2.8 Bảng lương của công nhân thuê ngoài Phụ lục

Mẫu 2.11 Bảng lương khối vận hành máy thi công Phụ lụcMẫu 2.12 Bảng tính khấu hao TSCĐ thiết bị cho sản xuất Trang 31Mẫu 2.13 Bảng kê chi phí thuê máy thi công Trang 32

Danh mục sơ đồ hình vẽ

Sơ đồ 1.1 – Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.2 – Kế toán chi phí Nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.3 – Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 1.4 – Kế toán chi phí Sản xuất chung

Trang 5

Sơ đồ 1.5 – Kế toán tổng hợp chi phí

Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

 NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 6

Chương ITổng quan nghiên cứu Kế toán Chi phí xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Về mặt lý luận

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngànhxây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành côngcuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa một cách sâu rộng, toàn diện.Trong khi côngcuộc xây dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớnthì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đấtnước, tạo ra “bộ xương sống”- là cơ sở của nền tảng cho nền kinh tế quốc dân.Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ

ở cả tầm quản lý vi mô và vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản

Về mặt thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thực hiện cơ chế hạch toán độc lập

và tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi Hơn nữa,trong cơ chế quản lý xây dựng cơ bản hiện nay, các công trình xây lắp có giá trịlớn phải tiến hành đấu thầu Vì vậy, để có thể đưa ra giá thầu hợp lý nhất, đem lạikhả năng trúng thầu cao đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xácchi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sởtạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tínhđúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định được kết quảsản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạgiá thành sản phẩm Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất là yêu cầuthiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ của các doanh nghiệp xâylắp mà còn của toàn xã hội

Qua khảo sát thực tế, tổng hợp từ phiếu điều tra cho thấy những vấn đề cấpthiết đặt ra trên bình diện chung về kinh doanh, quản trị và bộ phận Kế toán Tàichính doanh nghiệp của Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh như sau:

- Công tác kế toán tập hợp chi phí giá thành sản phẩm

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho tương lai

- Dự báo nguồn lực đã có, cần có, để thực hiện cho kế hoạch phát triển sảnxuất

Trang 7

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề

Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu lý luận và thực tế tại Công ty cổ phầnphát triển Tam Tinh, ý thức được tầm quan trọng của Chi phí sản xuất trong các

đơn vị xây lắp, em đã chọn đề tài: “Kế toán Chi phí xây lăp hạng mục 10 - Trục

10 công trình xây dựng khách sạn Lam Kinh – Thanh Hóa” cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

 Về lý luận : Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất đối với

doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành

 Về thực tiễn : Khảo sát thực trạng kế toán CPSX tại công ty cổ phần phát

triển Tam Tinh

 Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán CPSX đối với công ty

 Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất công trìnhtại công ty cổ phần phát triển Tam Tinh, chỉ ra những ưu điểm, nhữngtồn tại, và nguyên nhân tồn tại

 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện công tác kế toán chi phísản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Nội dung : Khảo sát kế toán CPSX : Hạng mục 10 - Trục 10 công trình xâydựng khách sạn Lam Kinh – Thanh Hóa Đơn vị khảo sát : Chuyên đề nàyđược hoàn thành trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần phát triểnTam Tinh trong khoảng thời gian từ 15/03/2011 đến 15/04/2011 Số liệuthực tế để minh chứng cho đề tài là Quý I năm 2011

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu

1.5.1 Phân loại chi phí theo các tiêu thức:

Khái niệm:

* Chi phí :Theo VAS 01 thì: Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh

tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảngóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Trang 8

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.

* Chi phí sản xuất kinh doanh : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về

lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanhnhất định Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụcấp và các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa lànhững chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới cáchình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ muốn sản xuất kinh doanh dều phải bỏ ra những chi phí nhất định Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh từ hoạt động xây lắp, là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân Hay nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới

sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng

Phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức

Theo đặc thù của ngành XDCB nên chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, cónội dung kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau, vì vậy việc phân loại chi phí sảnxuất là một yêu cầu tất yếu, quan trọng cho công tác quản lý cũng như công tác tổchức kế toán chi phí sản xuất và sản phẩm xây lắp, có như vậy mới đảm bảo đượccác thông tin Tùy theo yêu cầu của công tác quản lý có thể phân loại chi phí theotiêu thức sau:

1 Theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung, kinh tế của chi phísản xuất để chia chi phí sản xuất ra thành các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phíbao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phátsinh trong lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó nhưthế nào Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố chi phí nhưsau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm về nguyên vật liệu chính ( sắt, thép, ximăng…), vật liệu phụ, nhiên liệu, thiết bị XDCB dùng cho hoạt động SXKD

Trang 9

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương : Là toàn bộ tiền lương,tiền công tác khoản phụ cấp DN phải trả cho người lao động, các khoản trích theolương như bảo hiểm xã hội(BHXH) , bảo hiểm y tế(BHYT), bảo hiểm thất nghiệp

và kinh phí công đoàn(KPCĐ), DN phải nộp trong kỳ theo quy định

- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐtrong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài,phục vụ cho hoạt động sản xuất của DN như: chi phí thuê máy, điện, nước…

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN ngoài 4 yếu tố nêu trên

Cách phân loại này cho ta biết được cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí

mà DN chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để lập kiểm tra việcthực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố, lập các kế hoạch cân đối về cungcấp vật tư, lao động, tiền lương, khấu hao TSCĐ phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính phần chi phí sản xuất theo yếu tố, từ đó tổng hợp toàn ngành, toàn bộ nềnkinh tế quốc dân, phục vụ cho việc tính thu nhập, xác định mức tiêu hao vật tư.Ngoài ra, việc phân loại chi phí này cho phép cung cấp thông tin cho nhà quản trị

DN tiến hành phân tích cho tình hình thực hiện dự toán chi phí

2 Theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đượcphân chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị toàn bộ vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trực tiếp trong quá trìnhsản xuất xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp cótính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất, không bao gồm các khoản tríchtheo lương (như BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá tình

sử dụng MTC như chi phí khấu hao MTC, chi phí nhiên liệu động lưc, tiền lương

và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển máy

Trang 10

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong quátrình sản xuất thi công, loại trừ chi phí trực tiếp, những chi phí SXKD gắn liền vớiquá trình hoạt động sản xuất của đội sản xuất, phân xưởng.

Cách phân loại này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ

sở cho kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn

cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

Hai cách phân loại CPSX trên là hai cách phân loại mà nhất thiết các DNđều phải thực hiện để cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính cũng nhưtheo yêu cầu của chế độ kế toán hiên hành

3 Theo mối quan hệ và khả năng quy nạp (phương pháp tập hợp chi phí)CPSX vào các đối tượng chịu chi phí: theo cách phân loại này, CPSX bao gồm chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với

kỹ thuật hạch toán Trường hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải sửdụng phương pháp phân bổ, lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp Mức độ chínhxác của chi phí gián tiếp tập hợp từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoahọc của tiêu chuẩn phân bổ

4 Theo quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trongkỳ: Gồm chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp Cách phân loại này

có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế xây dựng các mô hình chi phí trong quan

hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận, giúp cho các nhà quản trị xác định đúngđắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí

5 Phân loại chi phí phục vụ cho việc ra quyết định : Gồm chi phí cơ hội,chi phí chìm và chi phí chênh lệch Cách phân loại này có tác dụng rất lớn đối vớicác nhà quản trị trong việc lựa chọn phương án SXKD có hiệu quả nhất, tiết kiệmchi phí và là tăng lợi nhuận

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.5.2.1 Các quy định, chuẩn mực kế toán về CPSX xây lắp.

 Theo chuẩn mực kế toán VAS số 15

- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếp đếntừng hợp đồng, chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể

Trang 11

phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàngtheo điều khoản hợp đồng.

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: Chi phí nhân côngtại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình Chi phí nguyên liệu, vậtliệu bao gồm cả thiết bị công trình Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác

sử dụng để thực hiện hợp đồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy mócthiết bị và nguyên vật liệu đến và đi khỏi công trình Chi phí thuê nhà xưởng, máymóc thiết bị để thực hiện hợp đồng Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quantrực tiếp đến hợp đồng Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình Cácchi phí có liên quan trực tiếp khác

Theo chế độ kế toán hiện hành chi phí sản xuất xây lắp bao gồm các khoảnmục cụ thể:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu,vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượngxây lắp ( không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằmthực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếpphục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơinước, diezen, xăng, điện,

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời + Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính,phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữanhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằng tiền.

+ Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu ), chiphí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy ) Chiphí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142, 242) sau đó

Trang 12

dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thicông trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí (hạch toán trên

TK 335)

- Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xâydựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (19 %) trên tiền lương của công nhân trực tiếpxây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạtđộng của đội

1.5.2.2 Kế toán CPSX xây lắp theo chế độ hiện hành (Theo quyết định số 15 ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Chứng từ sử dụng

Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kê tổng hợp chứng từ chi tiêu, hợp đồng giaokhoán,……

Tài khoản sử dụng

Khác với doanh nghiệp sản xuất, kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắpthường sử dụng tài khoản 621, 622, 623, 627, 154

- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: phản ánh giá trị thực

tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoànthành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt độngsản xuất chung)

- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công

và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

- TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”: bao gồm chi phí chocác máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công

là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyểnđộng bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,

- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: phản ánh chi phí sản xuất của đội, côngtrường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định ( %) trêntiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công

Trang 13

và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội vànhững chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Kế toán CPSX xây lắp theo quyết định số 15ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khi xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, căn cư vàophiếu xuất kho kế toán ghi Nợ TK 621 và ghi Có TK 152, hay trường hợp thu muavật liệu chuyển đển tận chân công trình không qua kho, kế toán ghi Nợ TK 154 vàghi Có TK 152

Cuối kỳ, kế toán và thủ kho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghigiảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối tượng hạch toán chi phí Nếu vật liệudùng không hết nhập lại kho hay bán thu hồi, kế toán ghi tăng giá trị nguyên vậtliệu Nợ TK 152 và ghi giảm Chi phí vật liệu Có TK 621

Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo từng

công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi Nợ TK 154 và ghi Có TK 621.(Sơ đồ 1.1 – Phụ lục)

 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tập hợp tiền lương, tiền công cho lao động thuộc danh sách do doanhnghiệp quản lý và lao động thuê ngoài, kế toán ghi Nợ TK 622 và ghi Có TK 334

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công, ghi Nợ TK 154 và Có TK 622 (Sơ

đồ 1.2 – Phụ lục)

 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Kế toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC

- Trường hợp MTC thuê ngoài, toàn bộ chi phí thuê MTC tập hợp vào tàikhoản 623, ghi Nợ 623 và ghi Có tài khoản thanh toán hay nhận nợ

Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 theo từng đối tượng, ghi Nợ TK154

và ghi Có TK 623

- Trường hợp từng đội xây lắp có MTC riêng, các chi phí thực tế phát sinhliên quan đến MTC được tập hợp, ghi Nợ TK623 và ghi Có tài khoản liên quan(334, 152, 111,112, …)

Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng ( công trình, hạng

mục công trình), ghi Nợ tài khoản 154 và ghi Có tài khoản 623 (Sơ đồ 1.3 – Phụ

lục)

 Kế toán chi phí sản xuất chung

Trong kỳ, tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh theo từng đội,

Trang 14

Nếu phát sinh các khoản thu hồi thì ghi giảm chi phí sản xuất chung, kếtoán ghi Nợ tài khoản liên quan(152,111,112…) và ghi Có tài khoản 627

Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng

sử dụng, ghi Nợ tài khoản 154 và ghi Có tài khoản 627.(Sơ đồ 1.4 – Phụ lục)

 Tổng hợp chi phí sản xuất

Việc tổng hợp CPSX trong xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng( công trình, hạng mục công trình, …) tương tự như tổng hợp CPSX trong các DNkhác và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợ TK 154 Cụ thể, cuối kỳ, kế toán tiếnhành kết chuyển lần lượt các chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân côngtrực tiếp; chi phí sử dụng MTC và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng Ghi

Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng), ghi Có TK 621, 622, 623, 627 (Sơ đồ 1.5 – Phụ lục)

Sổ kế toán

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinhtại mỗi DN phải được phản ánh đầy đủ trên một hệ thống sổ kế toán nhất định.Theo chế độ kế toán hiện hành có 5 hình thức tổ chức sổ kế toán là : Nhật kýchung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và kế toán trên máy vitính

- Nhật ký chung: Theo hình thức sổ này, mọi nghiệp vụ phát sinh đều đượcphản ánh vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và cuối kỳ lên Sổ cái Ngoài

ra doanh nghiệp còn mở một số sổ Nhật ký đặc biệt Việc hạch toán CPSX đượcthực hiện trên các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết các tài khoản chi phí và trên hệthống sổ tổng hợp như Nhật ký chung và Sổ cái các TK 621,622,623,627,154

- Chứng từ ghi sổ: Theo hình thức sổ này, các chứng từ phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế có cùng nội dung sẽ được tập hợp để đưa lên chứng từ ghi sổ và cuối kỳlên sổ cái trên cơ sở các chứng từ ghi sổ kèm theo các chứng từ gốc Căn cứ vàocác chứng từ ghi sổ đã lập, việc tập hợp CPSX đều được thực hiện trên các sổ, thẻ

kế toán chi tiết và Sổ cái các TK 621,622,623,627,154

Sổ kế toán trong kế toán chi phí xây lắp theo các hình thức tổ chức

- Nhật ký chung : Các sổ kế toán gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặcbiệt, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 … Các sổ và thẻ kế toán chi tiết

Trang 15

- Chứng từ ghi sổ : Các sổ kế toán gồm: Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chitiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154

- Nhật ký chứng từ : Các loại sổ gồm : Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 7 Bảng

kê số 1, 2, 3, 4, 5, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154

- Nhật ký sổ cái : Các loại sổ gồm : Sổ Nhật ký – Sổ Cái, các Sổ kế toán tàikhoản chi phí 621, 622, 623, 627, 154

- Kế toán trên máy vi tính : Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầm mềm

kế toán Các thông tin được nhập tự động vào sổ kế toán tổng hợp, Sổ cái các tàikhoản 621, 622, 623, 627, 154

Trang 16

Chương IIPhương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán Chi phí xây lắp Hạng mục 10

- Trục 10 công trình xây dựng khách sạn Lam Kinh – Thanh Hóa

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

 Phương pháp điều tra thực tế

- Phương pháp phỏng vấn: Trong quá trình thực hiện đề tài, để nắm đượcnhững thông tin tổng quát về công ty cũng như để có thể đánh giá một cách kháiquát các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhtrong công ty, em đã phỏng vấn một số cá nhân, bộ phận trong công ty như bangiám đốc (giám đốc) và bộ phận kế toán-tài chính (kế toán trưởng, và các kế toánviên…)

Thông qua nội dung phỏng vấn như tìm hiểu về lịch sử hình thành, cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán cũng như tìm hiểu về chính sách kếtoán công ty đang áp dụng, em đã có cái nhìn tổng quan về hoạt động kế toán chiphí xây lắp trong công ty Và trên cơ sở đó có thể nắm bắt được những cơ hội vàthách thức của Công ty trong thời gian tới

- Phương pháp xem xét tài liệu, sổ kế toán do công ty cung cấp:Bằng việc thu thập tài liệu tại phòng kế toán- tài chính của công ty và căn cứtrên các sổ chi tiết chi phí kinh doanh, các chứng từ ghi sổ, sổ cái … và báo cáo tàichính năm 2010 đã giúp em nhận thức cụ thể hơn về kế toán chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp xây lắp nói chung và kế toán chi phí xây lắp trong công ty nói riêng.Việc xem xét tài liệu thực tế của công ty còn giúp em có thể đối chiếu với cácthông tin đã biết qua phương pháp phỏng vấn, từ đó phát hiện ra những thông tincòn thiếu sót và để có cái nhìn sâu hơn về kế toán chi phí sản xuất trong công ty

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp:

Ngoài ra trong quá trình hoàn thành đề tài, em còn tham khảo các tài liệunhư sách báo, tạp chí, những chuẩn mực kế toán hay chế độ kế toán hiện hành, cácluận văn, chuyên đề khóa trước, …liên quan đến đề tài thực hiện

Bằng việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu trên trong thời gian thực tếtại Công ty đã giúp em tiết kiệm được thời gian, chi phí nhưng vẫn đảm bảo độ tincậy của số liệu và vẫn nắm bắt được thực trạng công tác kế toán CPSX tại Công ty

từ đó hiểu thêm về công tác kế toán CPSX trong DN xây lắp

Trang 17

2.2 Đánh giá tổng quan về Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh

2.2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh

Tên Công ty: Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh

 Giấy CNĐKKD: Số 0102380657 đăng ký ngày 20/5/2005, do Phòng Đăng

ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

 Địa chỉ: Sô 27, ngõ 11, tổ 82, Hoàng Văn Thái, Khương Trung, ThanhXuân, Hà Nội

 Vốn điều lệ: 15.000.000.000 ( 15 tỷ đồng)

 Tổng số cán bộ công nhân viên: khoảng 300 người

Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

- Gia công lắp dựng tôn thép, sản phẩm cơ khí;

- Lắp đặt máy phát điện, trạm biến áp dưới 3.500 KW

- Sản xuất, mua bán máy móc thiết bị công trình, vật liệu xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, ăn uống

 Lịch sử hình thành

 Công ty cổ phẩn phát triển Tam Tinh được thành lập ngày 18/10/2005 banđầu có 5 thành viên góp vốn kinh doanh với số vốn điều lệ là 9.900 triệuđồng

 Ngày 20/5/2005 , công ty có sự thay đổi về số lượng cổ đông và vốn góp vàđược Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh công ty cổ phần - số 2003000150

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty đã huy độngmọi nguồn lực hiện có, tăng cường năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và thi côngnhiều công trình xây dựng có quy mô lớn Đồng thời, Công ty cũng đầu tư thêmmáy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới, kỹ thuật mới cóhiệu quả cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới hóa trong ngành xây dựng, tăng năng suấtlao động, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm

Trang 18

Công ty hết sức quan tâm đến việc đào tạo, xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹthuật, cán bộ quản lý, chuyên viên giỏi ở tất cả các lĩnh vực.

Trong lĩnh vực thi công xây lắp, Công ty luôn coi trọng việc ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật, công nghệ mới để tăng hàm lượng trí tuệ trong sản phẩm, bảo đảmtiến độ, chất lượng, an toàn lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phầnhoàn thành nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả, uy tín của công ty trong lĩnh vực xâydựng Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình lớn như: Nhà máy xi măngBỉm Sơn, lắp dựng nhà xưởng công ty Longtech – Bắc Ninh, Hạng mục 10 – Trục

10 – Công trình xây dựng khách sạn Lam Kinh – Thanh Hóa… Là một đơn vịhạch toán độc lập và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khi thành lậpđến nay công ty đã thi công và bàn giao nhiều công trình dân dụng và công nghiệpvới chất lượng tốt, thi công bàn giao đúng tiến độ đảm bảo kỹ mỹ thuật tạo được

uy tín với các chủ đầu tư và củng cố vị trí vững chắc trên thị trường

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh được tổ chức và hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số60/2005/QH 11 ngày 29/11 năm 2005 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luậtdoanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội đồng

cổ đông nhất trí thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2006

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Tam Tinh theo Sơ đồ 2.1 (xem Phụ lục)

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

*Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp vàđiều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chínhhàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo

*Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có tráchnhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa

Trang 19

vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty vàNghị quyết ĐHĐCĐ quy định.

* Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành và có quyền quyết

định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm

vụ được giao Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết nhữngcông việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sáchcủa Nhà nước và Điều lệ của Công ty

*Khối tham mưu: Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp

việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạocủa Ban Giám đốc Khối tham mưu của Công ty gồm:

Phòng Hành Chính: Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý

con dấu, đánh máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng;công tác bảo vệ, an toàn, phòng chống cháy nổ ; vệ sinh, y tế và các nhiệm

vụ khác về các thủ tục hành chính của Công ty

Phòng Kế hoạch:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tháng của Công ty;hướng dẫn, kiểm tra công tác xây dựng kế hoạch của các đơn vị cũng như theodõi, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đã đề ra; nghiên cứu thịtrường, xây dựng chiến lược cho hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty; thẩm định, tham gia quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư

dự án theo phân cấp quản lý và quy định của Công ty

- Thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các hoạt

động đầu tư chứng khoán, xử lý các vấn đề liên quan khi Công ty niêm yết trênThị trường chứng khoán, phát hành chứng khoán của Công ty

- Lập dự án và theo dõi, quản lý các danh mục đầu tư của Công ty baogồm: Đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần cổ phiếu củacác Công ty

Phòng Kế toán:

Trang 20

- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, xây dựng các thủ tục hồ sơ, sổ sách,

chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ phục vụ cho công tác kế toán,thống kê của Công ty; lập kế hoạch kiểm toán định kỳ hàng năm trình Giám đốcphê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đó; đánh giá mức độ tin cậy vàtính toàn diện của các thông tin tài chính; thông qua công tác kiểm toán nội bộ,tham mưu cho Giám đốc về việc kiểm soát hiệu quả chi phí đối với các hoạtđộng

- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác quản lý, định mức và đầu

tư đảm bảo vật tư sản xuất

- Xây dựng hệ thống quản lý vật tư nhằm làm tốt công tác quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả

- Trực tiếp điều hành toàn bộ hệ thống quản lý vật tư tại các dự án

- Kiểm tra, báo cáo vật tư theo quy định

- Xây dựng kế hoạch và theo dõi quản lý tình hình sử dụng nguồnvốn của Công ty; tham mưu, đề xuất các biện pháp phát triển nguồn vốn, sử dụngnguồn vốn của Công ty; lập và phân tích báo cáo tài chính định kỳ quý và năm đểphục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kỹ thuật:

- Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống quản lý thiết bị

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lý thiết bị trongCông ty

- Xây dựng chỉ đạo công tác quản lý thiết bị, khai thác sử dụng thiết

bị (bao gồm sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản, vận chuyển ) công tác sửa chữa thiết bị, công tác đặt hàng vật tư cho thiết bị

- Tổng hợp nhu cầu sửa chữa và chỉ đạo công tác sửa chữa thiết bị của toàn công ty

- Hàng tháng, quý, năm phải báo cáo Ban Giám đốc về công tác quản

lý và sử dụng thiết bị của toàn công ty…

2.2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

 Chính sách kế toán tại Công ty

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12

Trang 21

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: tiền đồng Việt Nam

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá

- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: định kỳ, theo tỷ lệ quy định

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: nhập trước xuất trước

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

- Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán áp dụng theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006

 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh gồm 6 người

được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ kế toántại công ty

Mọi công việc kế toán đều thực hiện ở bộ phận kế toán của công ty từ việcthu thập chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ chi tiết đến lập báo cáo kế toán Kếtoán ở các tổ, đội sản xuất chỉ tập hợp các chi phí thực tế phát sinh, trên cơ sở cácchứng từ gốc được công ty phê duyệt, không có tổ chức hạch toán riêng Chínhnhờ sự tập trung của công tác kế toán này mà công ty nắm được toàn bộ thông tin

từ đó có thể kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời Phương thức tổ chức bộ máy kếtoán của công ty có đặc trưng là mọi nhân viên kế toán đều được điều hành thực tế

từ một người lãnh đạo là kế toán trưởng

Phòng kế toán tài chính có chức năng thu thập xử lý và cung cấp số thôngtin kinh tế, qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra về sử dụng, bảo

vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất kinhdoanh và chủ động tài chính của công ty

Sơ đồ tổ chức điều hành của phòng Kế toán theo Sơ đồ 2.2 (xem Phụ lục)

Sơ đồ hình thức sổ kế toán của công ty được thể hiện qua Sơ đồ 2.3 (xem phụ lục)

Trang 22

2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến Kế toán CPXL của công ty

Công ty Cổ phần phát triển Tam Tinh là một doanh nghiệp cổ phần hoạtđộng chính trong lĩnh vực thi công xây lắp Ngay từ khi thành lập vào năm 2005,Công ty đã sớm trở thành một đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thi công xây lắp tạiBắc Giang Sau gân 6 năm hoạt động, công ty cổ phần phát triển Tam Tinh đãtăng vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng (năm 2005) lên 15 tỷ đồng (năm 2009) Về kết quảkinh doanh, doanh thu năm 2010 đạt 22,7 tỷ đồng, tăng 137% so với năm 2009, lợinhuận sau thuế năm 2010 đạt 2,5 tỷ đồng, tăng 140% so với năm 2009 Và để cóthể đạt được kết quả như vậy, công ty đã biết tận dụng những tiềm năng vốn có vàcũng như cơ hội của mình để có thể tránh được những rủi ro, thách thức trong thờigian tới

Bảng 2.0: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần phát

triển Tam Tinh

Đơn vị tính: Triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22.700 17.462

908

867

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.042 2.279

Trang 23

-(Nguồn số liệu: Phòng tài chính - Kế toán)

 Những thuận lợi mà Công ty có được:

- Máy móc thiết bị: Ngay từ khi thành lập Công ty đã đầu tư hệ thống trangthiết bị hiện đại của các hãng nổi tiếng thế giới như: Volvo, Drilltech, AtlasCopco, Tamrock…chuyên dụng trong công thi công các công trình

- Uy tín và kinh nghiệm: Bên cạnh việc thi công xây lắp là lĩnh vực chủ đạo,Công ty cũng tập trung phát huy thế mạnh trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh pháttriển dịch vụ nhà hàng và thương mại Chính vì vậy mà không những thành côngtrong lĩnh vực thi công xây lắp mà lợi nhuận từ lĩnh vực đầu tư kinh doanh cũngrất lớn

- Nguồn nhân lực: Với hơn 56 cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật được đào tạochuyên sâu và giàu kinh nghiệm cùng với văn hóa công ty xây dựng đã làm chocông ty ngày càng lớn mạnh trên thị trường xây dựng

 Những cơ hội: Không chỉ đơn thuần hoạt động trong lĩnh vực thi công xâydựng, Công ty hiện nay đã tham gia đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản

và xuất nhập khẩu

 Những đe dọa và thách thức trong tương lai: Trong những năm gần đây, dothị trường giá cả vật liệu xây dựng tăng mạnh khiến nhiều nhà thầu các dự án bịphá sản do chưa điều chỉnh giá kịp thời, do đó Công ty cũng không thể tránh khỏiảnh hưởng Tuy chưa có sự thất thoát lớn nào nhưng công ty cần phải tính toán vàquản lý tốt chi phí sản xuất trong quá trình xây dựng

Điều quan trọng trong thời gian sắp tới là công ty sẽ gặp phải rất nhiều đốithủ cạnh tranh trong ngành xây dựng và thi công xây lắp, do vậy công ty nên cónhiều biện pháp và chính sách nhằm thu hút nhân tài và quản lý tốt quá trình sảnxuất, thu hút nhiều vốn đầu tư nhằm đem lại lợi nhuận cao

2.3 Thực trạng kế toán CPSX tại Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh

2.3.1 Đặc điểm CPXL tại Công ty

Đối tượng tập hợp CPXL

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng chiphối đến toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Xuất phát từ đặc riêng của nghành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ chức sản xuất

Trang 24

công trình, hạng mục công trình riêng biệt Và tùy vào khối lượng công việc và giátrị hợp đồng thi công của các công trình, hạng mục công trình công ty áp dụngphương thức “ khoán gọn” khối lượng công việc cho các đơn vị trong nội bộ là cácđội thi công hay công ty sẽ trực tiếp đứng ra thi công.

Mỗi công trình, hạng mục công trình do công ty thực hiện khi khởi côngđến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theotừng khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí MTC

- Chi phí sản xuất chung

Đối với chi phí MTC công ty cổ phần phát triển Tam Tinh áp dụng hìnhthức từng đội xây lắp có máy thi công riêng, các chi phí liên quan đến MTC đượctập hợp riêng theo từng công trình, hạng mục công trình

Cụ thể, đối tượng tập hợp CPXL của Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh đượcxác định trong chuyên đề này là “Hạng mục 10 – Trục 10 – Công trình xây dựngkhách sạn Lam Kinh” tại tỉnh Thanh Hóa

Phương pháp tập hợp CPSX

Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp, chi phí sảnxuất phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtnào sẽ được tập hợp trực tiếp vào đối tượng đó

2.3.2 Thực trạng kế toán CPSX tại Công ty cổ phần phát triển Tam Tinh

* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Bảng kêchứng từ chi tiêu, …

* Tài khoản sử dụng: TK 621, 622, 623, 627 Các tài khoản này được mởchi tiết theo từng công trình cụ thể

* Sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, các sổ kếtoán gồm: Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tàikhoản 621, 622, 623, 627…

Trang 25

2.3.2.1 Kế toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí NVL trong giá thành công trình xây dựng của Công tybao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép ) vật liệuphụ

Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để xác địnhgiá thành nguyên vật liệu xuất kho

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩm xây lắp

là địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xâydựng công trình, tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức kho vậtliệu ngay tại chân công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn ra ngay tại đó Đội xâydựng chủ động mua vật tư đồng thời có biện pháp để tiết kiệm vật tư Vật tư muađến đâu xuất dùng đến đó nên tránh ứ đọng vật tư

Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán bộcung ứng vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho công trình Nhân viên kế toán đội,thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượng vật tư Thủ kho tiếnhành kiểm tra số lượng vật tư và lập phiếu nhập kho (mẫu 2.1) Phiếu nhập khođược lập làm hai liên Một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho, còn mộtliên gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn kiêm phiếu nhập kho để thanh toántiền mua vật tư Phiếu xuất kho (mẫu 2.2) được lập căn cứ theo yêu cầu, tiến độ thicông công trình Phiếu xuất kho được đội trưởng công trình kiểm tra, ký và thủkho tiến hành xuất vật tư, cân đong đo đếm đúng số lượng, chủng loại Phiếu xuấtkho được lập làm 2 liên Một liên gửi cho phòng kế toán giữ để ghi vào sổ chi tiếtNVL, một liên thủ kho giữ để vào thẻ kho

Cuối tháng, đối chiếu giữa thủ kho với kế toán về số lượng xuất thống nhấtgiữa hai bên, thủ kho kí xác nhận vào phiếu xuất kho và nộp lại cho kế toán Nhânviên kinh tế đội tiến hành kiểm tra từng phiếu nhập, phiếu xuất xem có hợp lýkhông sau đó lắp đơn giá thực tế của loại vật tư đó Vì ở công trình nào thì côngtrình đó mua nguyên vật liệu nên giá cả thực tế nguyên vật liệu được nhân viênkinh tế đội nắm rất vững và có thể lắp giá một cách chính xác vào phiếu nhập kho

Trang 26

liệu, kế toán lập bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu chi tiết cho từng công trình(mẫu 2.3).

Tương tự như vậy ta có thể tính được chi phí NVLTT cho tháng 2 và tháng 3của Quý I năm 2011 Từ bảng kế xuất NVLTT của tháng 1, tháng 2, tháng 3 ta cóbảng kê tổng hợp NVLTT của cả Quý I năm 2011 như sau:

Trang 27

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TAM TINH

Cuối quý, căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán công ty tiến hành mở sổ chitiết TK621 cho từng công trình (mẫu 2.5), và lập sổ cái TK 621 từng công trình(mẫu 2.6)

2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xâydựng

+ Tiền công thuê lao động hợp đồng thời vụ

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công.Riêng các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương củacông nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào TK627 "Chi phí sản xuất chung"

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương là Lương sản xuất và lương thờigian Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý chỉ đạo thi công (đượchạch toán vào TK627 "Chi phí sản xuất chung") Lương khoán được áp dụng chonhân công thuê ngoài thi công xây dựng công trình theo khối lượng công việc hoànthành và khoán gọn công việc Công ty giao khoán đơn vị thi công và quản lý cả

Trang 28

- Đối với công nhân trong danh sách, công ty tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ (theo chế độ quy định của Nhà nước): 22% tính vào chi phí sảnxuất , 8,5% công nhân viên phải nộp hoặc khấu trừ vào thu nhập của họ

- Đối với lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ công ty không tiếnhành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho họ mà tính toán hợp lýtrong đơn giá nhân công trực tiếp trả cho người lao động

Dựa vào hợp đồng giao khoán (mẫu 2.7), tổ trưởng sản xuất đôn đốc laođộng trong tổ thực hiện thi công phần việc được giao bảo đảm đúng tiến độ và yêucầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ(làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này) trên bảng chấm công Cuốitháng kế toán dự án tính ra số lương của mỗi công nhân thuê ngoài trên bảng lươngnhân công thuê ngoài( mẫu 2.8)

Căn cứ vào bảng chấm công của công nhân thuộc danh sách trong công ty,cuối tháng kế toán dự án tính ra số lương của mỗi công nhân trong danh sách công

ty trên bảng lương CNTTSX

* Lương thời gian ( lương chính) được tính như sau:

+ Lương chính = Số Công thực tế * giá trị một ngày công

Giá trị 26 ngày công+ Giá trị 1 ngày công =

26 ngày Giá trị 26 ngày công = Lương cơ bản + Lương cơ bản * HS Phụ cấp

* Lương SX được tính như sau:

Tỷ lệ lương sx * Số giờ SX * Giá trị 1 ngày côngLương SX =

8

Số giờ SX = Số Công thực tế * 8h

+ Tổng thu nhập = Lương chính + Lương SX

+ Thu nhập còn lại = Tổng thu nhập-Các khoản giảm trừ theo quy định(BHXH, BHYH )

Cuối quý căn cứ vào bảng lương của công nhân thuê ngoài và công nhântrong danh sách để lập bảng tổng hợp tiền lương của quý I

Mẫu 2.9:

Trang 29

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG

Quý I/2011

A Công nhân thuê ngoài 56,379,163

Cuối quý từ bảng tổng hợp tiền lương ta lên chứng từ ghi sổ

Lương phải trả cho công nhân

trực tiếp thi công Hạng mục 10

Đối với ngành xây dựng nói chung và với CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁTTRIỂN TAM TINH nói riêng thì công nhân chủ yếu thuê theo thời vụ trên nhu cầu

về nhân công của từng công trình trong từng thời kỳ Vì vậy mà thực tế công tykhông cần trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất màvẫn không làm biến động lớn về chi phí Việc thanh toán tiền phép công nhân nghỉ

Trang 30

động tiền lương Ban này sẽ theo dõi công nhân đi phép cùng với chế độ đi phép,chấm công theo dõi rồi chuyển sang phòng kế toán để tính lương phép cho từngcông nhân và hạch toán tiền lương phép của công nhân.

Căn cứ vào phiếu chi trả tiền lương phép cho công nhân, kế toán tiến hànhlập bảng kê trả tiền lương phép cho từng công trình, hạng mục công trình Cuốiquý, căn cứ vào bảng kê trả tiền lương phép, kế toán công ty tiến hành lập chứng

Kết chuyển chi phí nhân công

trực tiếp vào giá thành công

Trang 31

Cuối quý, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ của từng công trình kế toán ghivào sổ chi tiết TK622 của từng công trình ( mẫu 2.10)

2.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

Ở công ty cổ phần Phát triển Tam Tinh, khoản mục chi phí sử dụng MTCbao gồm nhiều nhân tố nhưng không hạch toán chi tiết cho các tài khoản cấp 2

Đối với chi phí MTC công ty áp dụng hình thức từng đội xây lắp có máy thicông riêng, các chi phí liên quan đến MTC được tập hợp riêng theo từng côngtrình, hạng mục công trình

Chi phí sử dụng máy thi công của công ty bao gồm:

+ Chi phí nhân công điều khiển máy thi công

+ Chi phí nhiên liệu cho máy chạy

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của bộ phậncông nhân vận hành máy trong danh sách, công ty không hạch toán vào chi phí sửdụng máy thi công mà hạch toán vào tài khoản 627 theo đúng chế độ quy định

Để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan tới chi phí sử dụng MTCcông ty sử dụng TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" (không mở TK cấp 2)

a.Chi phí nhân công điều khiển máy thi công:

Căn cứ vào bảng chấm công và số giờ máy làm việc cuối tháng kế toán tính

ra được Bảng lương của khối vận hành máy thi công như (Mẫu 2.11) Cuối quýtổng hợp lương của công nhân vận hành máy của quý I và lập chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 31 tháng 3 năm 2011

- Lương phải trả cho công nhân

điều khiển máy thi Hạng mục 10

Trang 32

Người lập Kế toán trưởng

b.Chi phí nhiên liệu cho máy chạy

Cuối quý căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ liên quan tới việc dùng nhiên liệu chomáy chạy, nhân viên kinh tế đội lập bảng kê xuất nhiên liệu cho máy chạy rồi gửilên phòng kế toán lập chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TAM TINH Số:…

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 31 tháng 3 năm 2011

Diễn giải

Số hiệu tài khoản

c Chi phí khấu hao tài sản cố định

Công ty phân bổ trực tiếp chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho từng công trìnhtheo phương pháp khấu hao tuyến tính để tính khấu hao máy thi công dựa vàonguyên giá, tỷ lệ khấu hao hàng năm Từ đó tính ra mức khấu hao năm, mức khấuhao quý, hàng thàng

Trang 33

Mức khấu hao trong tháng Nguyên giá TSCĐ x tỷ lệ khấu hao

12

=

Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà tính vào CPXSkhi có máy hỏng, khi có sửa chữa lớn Như vậy, chi phí đúng ra phải phân bổ chonhiều công trình thì lại phân bổ cho một công trình làm tăng lên chi phí của giáthành

Trong quý IV năm 2009, công ty đổ mố Cầu Mỹ Độ - DA giao thông thànhphố Bắc Giang nên sử dụng các máy móc thiết bị với tỷ lệ trích khấu hao như sau:

Mẫu 2.12:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TAM TINH

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ NHỮNG MÁY MÓC THIẾT BỊ

CHO SẢN XUẤT Công trình: Hạng mục 10 - Trục 10 công trình xây dựng khách sạn Lam Kinh –

Thanh HóaQuý I năm 2011

STT Tên tài sản cố định Nguyên giá

Tỷ lệ trích (%)

Số tiền KHC

Căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ những máy móc thiệt bị dùng thi công trình

cầu Khách sạn Lam Kinh , kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TAM TINH Số:…

Ngày đăng: 20/07/2023, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG (Trang 29)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ NHỮNG MÁY MÓC THIẾT BỊ - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ NHỮNG MÁY MÓC THIẾT BỊ (Trang 33)
BẢNG KÊ CHI PHÍ THUÊ MÁY THI CÔNG - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
BẢNG KÊ CHI PHÍ THUÊ MÁY THI CÔNG (Trang 34)
BẢNG KÊ XUẤT CÔNG CỤ - DỤNG CỤ - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
BẢNG KÊ XUẤT CÔNG CỤ - DỤNG CỤ (Trang 39)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 49)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi phí Nhân công trực tiếp - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi phí Nhân công trực tiếp (Trang 49)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công (Trang 50)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 51)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ tổng hợp chi phí - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ tổng hợp chi phí (Trang 52)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức điều hành của phòng Kế toán - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức điều hành của phòng Kế toán (Trang 54)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 55)
BẢNG TÍNH LƯƠNG NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI THÁNG 1 NĂM 2011 - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
1 NĂM 2011 (Trang 61)
BẢNG LƯƠNG KHỐI LAO ĐỘNG NHÂN CÔNG VẬN - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
BẢNG LƯƠNG KHỐI LAO ĐỘNG NHÂN CÔNG VẬN (Trang 63)
BẢNG LƯƠNG KHỐI QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT GIÁN - Kế Toán Chi Phí Xây Lăp Hạng Mục 10 Trục 10 Công Trình Xây Dựng Khách Sạn Lam Kinh Thanh Hóa.docx
BẢNG LƯƠNG KHỐI QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT GIÁN (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w