PHÇN I LỜI NÓI ĐẦU Từ xưa đến nay trao đổi thông tin là một nhu cầu thiết yếu của con người Con người đã biết sử dụng rất nhiều phương tiện từ đơn giản đến phức tạp Xã hội càng phát triển thì nhu cầu[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Từ xưa đến nay trao đổi thông tin là một nhu cầu thiết yếu của con
người Con người đã biết sử dụng rất nhiều phương tiện từ đơn giản đếnphức tạp
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu trao đổi thông tin càng phải có chấtlượng cao, nhanh, chính xác, dịch vụ phong phú… Đáp ứng với nhịp độ pháttriển của xã hội hiện nay, việc phát triển của mạng lưới thông tin đã trởthành vấn đề quan trọng và cấp bách đối với tất cả các quốc gia trên thế giớinói chung và Việt Nam nói riêng
Năm 1876 (Mỹ) đã phát minh ra máy điện thoại, mở ra một thời kỳmới trong việc trao đổi thông tin, đó là dùng tín hiệu để truyền thông tin Ởnước ta, trong thời kỳ phát triển kinh tế hiện nay, ngành bưu điện là mộtngành có vai trò ứng trọng trong kết cấu hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốcdân Với mục tiêu chiến lược đi thẳng kỹ thuật mới hiện đại, hàng loạt cáctổng đài điện tử số đã và đang được trang bị đưa vào vận hành, khai thác ởhầu hết các trung tâm, tỉnh thành phố và các cửa ngõ đi quốc tế Đồng thờivới việc đưa vào mạng các hệ thống tổng đài hiện đại là hệ thống báo hiệutrong mạng Đặc biệt trong vài năm gần đây, hệ thống báo hiệu trong mạnggóp phần nâng cao chất lượng, đáp ứng sự phát triển của mạng trong tương
Trang 2PHƯƠNG đã giúp đỡ chúng em thực hiện xong phần đề tài tốt nghiệp.
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Tuy nhiên trong thời gian và tài liệu có hạn nên đề tài này không tránhkhỏi những thiếu sót Chúng em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo của thầy
cô giáo và của các bạn để đồ án này được hoàn chỉnh hơn nữa
Trang 3PHẦN I NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI SỐ SPC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SPC
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
Năm 1965 tổng đài có dung lượng lớn gọi là ESS Nó được lắp đặt vàđưa vào khai thác thành công ở Mỹ, từ đó một kỷ nguyên mới cho thế hệtổng đài điện tử số SPC (Stored Porgam Control)
Tổng đài số SPC là tổng đài tự động điện tử, sử dụng các mạch điện
tử bao các vi mạch xử lý và các bộ nhớ để lưu trữ các chương trình choquá trình xử lý cuộc gọi và khai thác bảo dưỡng Toàn bộ hoạt động củatổng đài đã được lập trình trước và được nạp vào bộ nhớ có dung lượnglớn Trong quá trình hoạt động, mọi thao tác của tổng đài được điềukhiển bằng bộ vi xử lý trung tâm theo các lệnh lấy ra từ bộ nhớ chươngtrình Nhờ đó đã tăng được tốc độ xử lý cuộc gọi, dung lượng giảm đi rấtnhiều Ngoài ra hệ thống tổng đài điện tử số còn tạo được nhiều dịch vụmới cung cấp cho người sử dụng, Tổng dài SPC áp dụng trong tổng đàitương tự hoặc tổng đài số
Trong hệ thống thông tin thoại, tổng đài phục vụ hệ thống thông tin
Trang 4Hệ thống chuyển mạch của tổng đài điện tử số SPC có tính linh hoạtcao, có thể áp dụng ở những nơi đòi hỏi dung lượng cao, tốc độ phát triểntrung bình nhanh như ở thành phố, vùng đông dân cư hoặc ứng dụng chonhững nơi có dung lượng thấp nhờ phần mền linh hoạt và Mould hoáphần cứng.
II TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SPC:
Đặc tính chung của hệ thống là có cấu trúc phần cứng và phần mềmtheo kiểu Mould độc lập Bao gồm các Mould thiết kế theo kiểu hệ thốngdịch vụ được điều khiển tách biệt cũng như các giao diện chuẩn về phíachuyển mạch và hệ thống xử lý Hệ thống có cấu trúc như vậy tạo ranhiều khả năng ứng dụng và khả năng tạo dung lượng lớn bằng cáchcộng thêm các Mould và không cần thay đổi cấu hình hệ thống
1 Sơ đồ khối:
Trang 5Điều khiển
Giao tiếp thuê bao Chuyển mạch Giao tiếp trung kế
Các đường thuê
H1 Sơ đồ khối tổng quát tổng đài
2 Tính năng, nhiệm vụ các khối:
Trang 62.2.Khối báo hiệu:
Khối báo hiệu thực hiện trao đổi các thông tin báo hiệu Thông tin báohiệu đường trung kế liên đài để thực hiện, phục vụ cho quá trình thiết lập,giải phóng các cuộc gọi.Các thông tin này được trao đổi với hệ thống chuyểnmạch để xử lý cuộc gọi (quá trình tìm trọn, thiết lập và giải phóng cuộc gọi)
a.Báo hiệu thuê bao:
Báo hiệu thuê bao…….tổng đài
Bao gồm những thông tin báo hiệu đặc trưng cho các trạng thái nhấc
tổ hợp, đặt tổ hợp của thuê bao, thuê bao phát xung thập phân, thuê bao phátxung đa tần , thuê bao ấn phím…
Báo hiệu tổng đài…….thuê bao
Đó là thông tin báo hiệu về các âm báo như: âm mời quay số, âm báo bận,
âm báo tắc nghẽn, hồi âm chuông, xung tính cước từ tổng đài đưatới… Ngoài ra còn có các bản tin thông báo khác và dòng điện chung 25Hz-75V từ tổng đài đưa tới thuê bao khi thuê bao là thuê bao bị gọi
b Báo hiệu trung kế.
Báo hiệu trung kế là quá trình trao đổi thông tin về các đường trung kế(rỗi,bận, giải phóng thông tin địa chỉ, thông tin tính cước, quản trị mạng…)giữa hai hay nhiều tổng đài với nhau Trong mạng một số hợp nhất có haiphương pháp báo hiệu trung kế được sử dụng là báo hiệu kênh riêng và báohiệu kênh chung
2.3.Khối điều khiển
Trang 7Chức năng của khối điều khiển là phân tích xử lý thông tin từ khốibáo hiệu đưa tới để thiết lập và giải phóng cuộc gọi Ngoài ra khối điềukhiển còn thực hiện chức năng về khai thác và bảo dưỡng hệ thống để đảmbảo sao cho hệ thống hoạt động tin cậy trong thời gian dài.
2.4.Ngoại vi thuê bao.
Thực hiện chức năng giao tiếp giữa các đường dây thuê bao, cácđường trung kế với khối chuyển mạch
Thuê bao được trang bị có thể là thuê bao tương tự hoặc thuê bao số,tuỳ theo cấu trúc tổng đài Trung kế được trang bị có thể là trung kế tương tựhay trung kế số Ngoại vi thuê bao có khả năng đấu nối các loại thuê bao,trung kế khác nhau như: thuê bao tương tự thông thường, thêu bao số….đường trung kế tương tự, đường trung kế số các trang thiết bị phục vụ choquá trình xử lý cuộc gọi
Ngoại vi thuê bao thường có cấu trúc là bộ tập trung thuê bao Để thựchiện tập trung lưu lượng trên các đường dây thuê bao thành một số ít đườngPCM nội bộ có mật độ lưu lượng thoại lớn hơn nhiều, đưa tới chuyển mạchthực hiện điều khiển đấu nối thiết lập tuyến đàm thoại
Trang 8CHƯƠNG II TỔNG ĐÀI SỐ SPCI.SƠ ĐỒ KHỐI
Trang 9Phân
hệ chuyể
n mạch
1234
CCS
BUS điều khiển
Điều khiển CM
Đo kiể
m tra
Phân phối báo hiệuCAS
Thuê bao tương tự
Thuê bao
số
Tổng đài số
Đường trung kế
Khối giao tiếp
Thiết bị trao đổi
Tổng đài tương
tự
Trang 10II CHỨC NĂNG CỦA TỪNG KHỐI
1 Khối giao diện
Dùng để đấu nối hay giao tiếp các thêu bao, các tổng đài với chuyểnmạch, giữa các máy điện thoại tương tự, điện thoại số, tổng đài tương tựvới chuyển mạch của tổng đài SPC, khối này rất phổ biến:
Mạch giao tiếp gồm có các khối sau:
1 Giao tiếp thuê bao tương tự.
Dùng để đấu nối các thuê bao tương tự với chuyển mạc Mỗi thuê baođược đấu nối đến tổng đài bằng một đôi dây thuê bao và tại tổng đàitương ứng có một thuê bao phải được trang bị một kết cuối thuê bao.Mạch giao tiếp thuê bao gồm 7 chức năng BORSCHT
1.1.1.B(Bettery feed): Cấp nguồn cho máy điện thoại.
1.1.2 O(Ovr Voltage): Bảo vệ quá áp.
1.1.3 R(Ringing Carrent): Mạch rung chuông.
1.1.4 S(Supper Vision): Mạch giám sát và báo hiệu.
1.1.5 C(Coder/decode): Chức năng mã hoá và giả mã.
1.1.6 H(Hybrid): Chức năng cầu sai động.
1.1.7 T: Chức năng đo kiểm.
1.2.Giao tiếp thuê bao số.
Thực hiện giữa tổng đài này với tổng đài đối phương Để đấu nối thuêbao số thuê bao với số phân hệ chuyển mạch Thực hiện 8 chức năngGAZPACHO
1.2.1 G(Generation of frame): Tạo khung.
1.2.2 A(Alignment of frame): Đồng bộ khung.
1.2.3 Z(Zero string suppresion): Nén dãy bít số “0”.
Trang 111.2.4 P(Polar conversion): Đảo định cực.
1.2.5 A(Aarm procesing): Xử lý cảnh báo.
Trang 12Đo kiểm tra Bảo vệ quá ápG.s báo hiệu Cấp nguồn 2/4 giây Mã hoá giảI mã
Đo kiểm tra Bảo vệ quá ápG.s báo hiệu Cấp nguồn 2/4 giây Mã hoá giảI mã
Đo kiểm tra
M U X
Trụng kế
tương tự
BUS kiểm tra
TS16
1.3 Giao tiếp trung kế tương tự.
Dùng để giao tiếp tổng đài tương tự với chuyển mạch số Mạchđiện trung kế đấu đến tổng đài điện tử có thể là trung kế tượng tự nếu có,được đấu nối với tổng đài tự động kiểu điện cơ Trung kế tương tự truyềndẫn tín hiệu Analog trên hai dây nên trước khi đưa vào tổng đài điện tửphải thực hiện 6 chức năng sau:
1.3.1 Đo kiểm tra.
Trang 13H.3- Sơ đồ khối giao tiếp trung kế tương tự.
1.4 Giao tiếp trung kế số:
Chức năng:
Tín hiệu số PCM từ đường dây trung kế số vào khối kết cuối thu dùng
để phối hợp trở kháng giữa đường dây với thiết bị và thực hiện chức năngbáo vệ quá áp
Khối chuyển đổi mã: Dùng để biến đổi mã lưỡng cực thành mã đơncực, biến đổi mã truyền dẫn thành mã mạch số
Trang 14Hướng từ chuyển mạch ra khối bảo vệ chuyển mạch không bị quá tải.Khối biến đổi song song thành nối tiếp: Dùng để thay đổi số liệu 8 bitsong song thành 8 bit nối tiếp để tiết kiệm truyền dẫn.
Khối ghép báo hiệu: Dùng để ghép các thông tin báo hiệu và đườngtruyền dẫn trung kế số để gửi đến tổng đài số khác
Khối chuyển đổi mã: Dùng để chuyển đổi mã mạch số thành mãtruyền dẫn (mã đơn cực thành mã lưỡng cực)
Khối kết cuối phát: Dùng để phối hợp trở kháng giữa thiết bị vớiđường truyền
Trang 15Kết
cuối
thu
Chuyển đổi mã Kết cuối
thu
Tách báo hiệu CAS CCS
Nối tiếp song song
Bảo vệ chuyển mạch
Nối tiếp song song
Bảo vệ chuyển mạch
Tách CLK
Đồng hồ CLK
Trang 17Thiết bị vào - ra
Bộ xử lý trung tâm
Bộ nhớ chương trình Bộ nhớ số liệu Bộ nhớ phiên dịch
3 Khối điều khiển:
Sơ đồ:
H.5: Sơ đồ khối điều khiển.
Các khối chức năng: Khối điều khiển dùng để điều khiển toàn bộ tổng đài,hoạt động theo chương trình lưu trữ SPC Gồm một bộ xử lý trung tâm CPU
và các bộ nhớ lưu trữ các chương trình và các số liệu của tổng đài thuê bao
a Bộ xử lý trung tâm CPU.
Là một bộ đã xử lý được thiết kế một cách tối ưu có tốc độ cao,dùng
Trang 18báo hiệu giữa thuê bao và tổng đài, tổng đài và thuê bao và giữa các tổng đàivới nhau Đồng thời thiết lập tuyến đấu nối qua trường chuyển mạch.
b Bộ nhớ chương trình.
Là bộ nhớ có dung lượng lớn dùng để lưu trữ các chương trình phầnmền, các chương trình đã được thiết lập sẵn cùng với các số liệu, số thuêbao, số đôi dây, thuộc tính của thuê bao thoại, FAX, các dịch vụ của thuêbao phục vụ cho quá trình xử lý cuộc gọi và vận hành bảo dưỡng
Số liệu được nhập vào bộ nhớ chương trình khi đưa tổng đài vào hoạtđộng và số liệu được đọc ra để CPU tham khảo Số liệu trong bộ nhớchương trình sẽ không thay đổi trong suốt quá trình xử lý cuộc gọi do bộnhớ chương trình là bộ nhớ cố định
c Thiết bị phối hợp vào – ra.
Dùng để đưa các dữ liệu từ các khối chức năng đưa vào bộ nhớ xử lýtrung tâm, đồng thời lấy các lệnh từ bộ xử lý trung tâm đưa đến các khốichức năng Phối hợp tốc dộ giữa các tốc dộ thấp từ các khối chức năng vớitốc độ cao của bộ xử lý trung tâm Các khối chức năng phải điều khiển thựchiện các thao tác cụ thể, phối hợp vào ra làm việc như một bộ đến tốc độ
Trang 19Dùng để phiên dịch địa chỉ để xác định đường đấu nối thuê của thuêbao như số đường dây thuê bao, số mạch kết cuối thuê bao… để phục vụđịnh tuyến đấu nối.
Bộ nhớ số liệu và phiên dịch là các bộ nhớ tạm thời do trong quá trình
xử lý cuộc gọi kết thúc quá trình xử lý các số liệu sẽ bị xoá
4 Khối giao tiếp người máy.
Dùng để trao đổi thông tin giữa người với máy thông qua hệ thống,các thiết bị ngoại vi: CPU Màn hình, bàn phím, băng từ, đĩa từ, máy in, đểtruy cập thông tin giữa người với tổng đài
Con người đưa ra cá lệnh thông qua cá thiết bị trên để đưa vào cáckhối vận hành và bảo dưỡng trong tổng đài Qua hệ thống CPU ta có thể canthiệp, kiểm tra tới từng khối chức năng, bổ xung thay đổi các chương trình
dữ liệu tổng đài của thuê bao Hoặc có thể lấy ra các số liệu lưu trữ trong cá
bộ nhớ in ra các văn bản
5 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch
Gồm 3 khối:
a Khối điều khiển đấu nối: Dùng để điều khiển, thiết lập hoặc giải
phóng tuyến đấu nối qua trường chuyển mạch
b Khối phân phối báo hiệu và các lệnh điều khiển từ khối xử lý trung
Trang 206 Thiết bị ngoại vi báo hiệu.
Ngày nay trong mạng viễn thông sử dụng rất nhiều loại tổng đài Mỗi tổngđài lại dùng một hình thức báo hiệu để phối hợp các loại báo hiệu trongmạng quốc gia và quốc tế nên phải có thiết bị ngoại vi báo hiệu gồm:
a Hệ thống báo hiệu kênh riêng(CAS):Là hệ thống báo hiệu mà tín hiệu báohiệu được truyền trên đường trung kế riêng
b Hệ thống báo hiệu kênh chung(CCS): Dùng để truyền báo hiệu giữa cáctổng đài Nó được truyền theo một đường trung kế riêng biệt, tách rời khỏiđường trung kế riêng gọi là trung kế báo hiệu
c BUS điều khiển dùng để truyền tín hiệu điều khiển giữa các khối chứcnăng trong tổng đài
Trang 22Các tiếng nói, hình ảnh là các tín hiệu liên tục theo thời gian Thíchhợp trong sử dụng hệ thống thông tin tương tự là hệ thống thông tin truyềnthông đã tồn tại và phát triển trong một thời gian dài Tín hiệu được truyền
đi liên tục theo thời gian Trong quá trình truyền dẫn và xử lý hình dạng, dảitần của tín hiệu không thay đổi
Do nhu cầu phát triển công nghệ thông tin kỹ thuật số, kỹ thuật vi xử lý.Những thập kỷ 60 của thế kỷ XX bắt đầu nghiên cứu sử dụng một phươngpháp xử lý truyền dẫn tín hiệu mới đó là truyền tín hiệu không liên tục theothời gian trong quá trình truyền dẫn và xử lý Đó chính là hệ thông tin số.Tín hiệu được biến đổi về một dạng mới nâng cao chất lượng truyền dẫn và
xử lý Nó được ứng dụng và phát triển rất nhanh chóng Ngày nay hệ thốngthông tin số đã được dần thay thế hệ thống thông tin tương tự
Tín hiệu thoại, tín hiệu tương tự để truyền dẫn và xử lý Trong hệthống thông tin số thì phải biến đổi từ tín hiệu tương tự thành tín hiệu số gọi
là tín hiệu biến đổi tương tự số (A/D) Trong viễn thông sử dụng kỹ thuậtđiều chế xung mã để biến đổi tín hiệu thoại, hình thành tín hiệu số
Quá trình PCM được chia thành 3 bước:
Trang 23Lấy mẫu: Là quá trình rời rạc hoá tín hiệu theo thời gian hay là quátrình chia nhỏ tín hiệu theo thời gian
Lượng tử hoá: Là quá trình rời rạc hoá tín hiệu theo mức (theo biênđộ) hay là quá trình chia nhỏ biên độ
Mã hoá: Là quá trình biến đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số
II QUÁ TRÌNH LẤY MẪ TRONG PCM.
Lấy mẫu là quá trình rời rạc hoá tín hiệu.Cơ sở của lấy mẫu là địnhRachenhicôp là một tín hiệu liên tục theo thời gian có dải tần hữu hạn, có thểbiểu diễn chỉ bằng một số điểm rời rạc nhưng có chu kỳ Ts chọn sao chophải thoả mãn điều kiện:
fs ≥ 2fmax
fs = 1/Ts
Trong đó: fs: Tần số lấy mẫu
Fmax: Tần số giới hạn của tín hiệu liên tục
Quá trình lấy mẫu được miêu tả như sau:
Trang 24t- Ts t t + Ts
X(t)
t
H.6: Rời rạc hoá tín hiệu lấy mẫu theo thời gian.
X(t): Là tín hiệu liên tục theo thời gian Được lấy mẫu tại các điểm: t- Ts, t, t+ Ts…
Có chu kỳ là Ts thoả mãn điều kiện fs ≥ 2fmax
Kết quả của lấy mẫu: Nhận được dãy xung đột có biên độ bằng giá trị tứcthời của tín hiệu tại thời điểm của lấy mẫu gọi là dãy xung điều biên UPAM
dùng điều chế biên độ xung để lấy mẫu Xét ở đầu thu phải khôi phục lại tínhiệu X(t) ban đầu từ dãy xung điều biên UPAM.
Trong phổ của UPAM gồm các thành phần:
Tại f= 0 là thành phần mang tin cần phải khôi phục lại
Tần số fs: Tần số lấy mẫu là thành phần không mang tin, không cần phảikhôi phục lại
Trang 25fs - fmax fmax
0
Đồ thị phổ của dãy UPAM có dạng:
H.7: Đồ thị phổ của dãy xung U PAM.
Từ đồ thị phổ nhận thấy: Để khôi phục lại tín hiệu liên tục X(t) từ dãy xungbiên UPAM chỉ cần sử dụng bộ lọc thấp và phải thoả mãn điều kiện:
fmax ≤ flọc ≤ fs – fmax
Hay: fs ≥ 2fmax
Nếu không thoả mãn điều kiện trên thì xảy ra hiện tượng chồng phổ, khôngthể khôi phục lại tín hiệu liên tục X(t) Khi đó đồ thị phổ có dạng:
Trang 26III LƯỢNG TỬ HOÁ.
Là quá trình rời rạc tín hiệu cao nhất Quá trình chia nhỏ tín hiệu theomức hay theo độ lớn
Sau thời gian lấy mẫu ta nhận được dãy xung điều biên Upam Nếu đểnguyên như vậy thì nó không truyền được trực tiếp dãy xung điều biên đếnbên đầu thu mà phải biến đổi Upam thành tín hiệu số gọi là mã hoá Giá trịcủa mỗi Upam được mã hoá bằng một từ mã là tổ hợp của một nhóm xungnhị phân tương ứng cới giá trị của Upam Nhưng do tín hiệu là đại lượng
Trang 27ngẫu nhiên (không có quy luật ), do đó Upam cũng là một đại lượng ngẫunhiên, giá trị của Upam không xác định nên không thể mã hoá được nó Vìvậy phải tiến hành hạn chế giá trị biên độ của Upam để mã hoá.
Thực chất của lượng tử hoá là quá trình hạn chế giá trị biên độ củaUpam, của mã hoá ở giá trị nhất định để đơn giản cho việc mã hoá
Có hai phương pháp lượng tử hoá: Lượng tử hoá đều và lượng tử hoákhông đều
1.Lượng tử hoá đều.
Lượng tử hoá đều là chia toàn bộ dải biên độ của tín hiệu hay còn gọi
là dải động của hiệu thành những đoạn đều nhau gọi là bước lượng tử hoá
Trong đó tín hiệu sẽ thay đổi từ (-)Xmax ữ ( +) Xmax
Ký hiệu: ∆ = 2Xmax/ n = const
Xmax: Biên độ của tín hiệu có giá trị (- ) và ( + 0)
2Xmax: Dải động của tín hiệu
n : Mức lượng tử hoá
Tương ứng với mỗi bước lượng tử hoá có một bước lượng tử hoá
Ta có sơ đồ lượng tử hoá đều:
Trang 28t +X max
Trang 29Kết quả là giá trị biên độ của Upam đã được hạn chế tương ứng vớimức lượng tử Do trong quá trình lượng tử hoá đã được thực hiện phép làmtròn lấy gần đúng nên có sai số là: ±∆x/2.
Vì vậy ở máy thu khôi phục tín hiệu không giống với tín hiệu ban đầugọi là méo lượng tử hoá hoặc tạp âm lượng tử hoá
Công suất tạp âm lượng tử hoá là:
N = ∆² / 12 = conts
Để khắc phục nhược điểm của lượng tử hoá đều người ta sử dụnglượng tử hoá không đều
2.Lượng tử hoá không đều.
Là chia bước lượng tử tỷ lệ với tín hiệu
∆x = kx ≠ conts
k: Là hệ số tỷ lệ
X: Là tín hiệu
Ưu điểm: Do ∆x tỷ lệ với tín hiệu x nên tạp âm lượng tử hoá.
N = ∆² / 12 = conts.tỷ lệ theo tín hiệu, làm cho tỷ số S/N = conts
Để thực hiện lượng tử hoá không đều bằng cách tìm hàm y = f(x) để
Trang 30dy = 1/C1 (1n+C0).
Với: C1 Là hằng số tích phân
C0 Là hằng số tích phân
Vậy nếu x nhỏ thì y là một hàm bậc nhất của x ( quan hệ giữa y và x
là tuyến tính ) Nếu x lớn thì y là hàm log của x ( quan hệ phi tuyến )
Xây dựng đồ thị của hàm y.
Trên trục y chia làm 8 phần bằng nhau lấy từ 0 ữ 7 Dùng 3 bít nhịphân để chia thành 8 đoạn từ 000 ữ 111 Mỗi một đoạn chia thành 16 mứcđều nhau, dùng 4 bít nhị phân để biểu diễn mức trong đoạn
Vùng dương (+) của tín hiệu có 128 mức đánh số từ 0 ữ 127 Để biểudiễn mã hoá 128 mức dùng 7 bít
Vùng (-) đối xứng với vùng (+), có mức giống nhau, chỉ khác nhau vềdấu
Vì vậy để mã hoá cho tất cả hai vùng âm dương tín hiệu thì chỉ cần sửdụng thêm một bít để mã hoá dấu
Trang 31D E F
b1 ữ b7: 7 bít mã hoá mức
Độ dốc của các đoạn thẳng giảm dần theo tỷ lệ Và trong hệ sốkhuyếch đại thì độ dốc là hệ số khuyếch đại Vì vậy, nếu như tín hiệu đưavào là X thì vùng tín hiệu lớn bị suy giảm đi, làm cho dải động của tín hiệunhỏ lại Hàm y gọi là nén dải động, đồ thị của hàm y là đặc tuyến nén dảiđộng
Trong thực tế sử dụng, sản xuất ra thiết bị sử dụng chức năng của hàm
y gọi là thiết bị nén dải động Sử dụng thiết bị nén dải động cho phép sửdụng thực hiện lượng tử hoá đều thay cho lượng tử hoá không đều
Trang 32H.11:Đồ thị hàm y.
IV: MÃ HOÁ.
Là quá trình biến đổi tín hiệu từ tương tự thành tín hiệu số cụ thể biếnđổi tín hiệu từ một Upam thành tín hiệu nhị phân biểu diễn giá trị biên độcủa Upam gọi là tín hiệu số hay từ mã 8 bít
1.Mã hoá trực tiếp.
Là đem Upam so sánh trực tiếp với các điện áp mẫu chuẩn (128 mức)
và tận các từ mã tương ứng với mức chuẩn
Có nhược điểm là tốc độ mã hoá chậm vì phải so sánh với tất cả các điện ápmẫu trong Upam
2 Mã hoá gián tiếp.
2.1 Phương pháp mã hoá trung gian.
Tốc độ mã hoá chậm và phải đếm qua tất cả các giá trị của Upam nênkhông sử dụng được
2.2 Phương pháp so sánh.
Upam được so sánh với các điện áp mẫu (ký hiệu Urfi) theo thứ tự từ
URFmaxữUrfmin
Nếu Upam ≥ Urfi thì bít tương ứng bi = 1, điện áp mẫu Urfi được duytrì với i là số nguyên dương ở bộ so sánh để tham gia vào bước so sánh tiếptheo
Trang 33MR COM
b0 b1 b2 b3 b4 b5
so sánh xác định bit mức phải lấy giá trị tuyệt đối
a.Sơ đồ khối mã hoá bằng phương pháp so sánh:
Trang 34H.12:Sơ đồ mã hoá xung PAM.
Khối điều khiển gồm 8 đầu ra từ bo ữ b7 được đấu nối sang khối UF,nhận các giá trị tương ứng đầu ra bộ so sánh Đồng thời 8 đầu ra của CUcũng được đưa vào 8 đầu vào song song của bộ biến đổi 8 bit song songthành 8 bit nối tiếp P/S Hết thời gian mã hoá có một xung xoá CLR xoátrạng thái của bộ nhớ CM, xoá COM và CU về trạng thái 0 để chuẩn bị cho
mã hoá cho Upam tiếp theo Đồng thời có 8 xung đồng hồ CLK đưa vào P/Sđọc ra từ mã 8 bit nối tiếp là tín hiệu số PCM
Kết quả của quá trình điều chế PCM là tín hiệu thoại từ đã được biếnđổi thành tín hiệu số Biểu diễn bằng tổ hợp của một nhóm xung nhị phângồm 8 xung gọi là từ mã 8 bit có chu kỳ là 125 às
Tốc độ của bit thoại số là:
VPCM = 64 Kb/s
Độ rộng của tín hiệu thoại số là:
W = Vsố/2 = 32 KHz
Trang 36CHƯƠNG IV
KỸ THUẬT GHÉP KÊNH THEO THỜI GIAN
I GIỚI THIỆU CHUNG.
Quá trình vận chuyển một số tín hiệu qua một số phương tiện truyềndẫn gọi là ghép kênh
Ghép kênh theo thời gian TDM (Time division multipluse) là thựchiện ghép nhiều tín hiệu cùng truyền dẫn và xử lý trên cùng một phương tiệnbằng một thiết bị theo thứ tự thời gian nhất định có chu kỳ
II.CÁC PHƯƠNG PHÁP GHÉP KÊNH THEO THỜI GIAN 1.Ghép theo cung PAM- xung điều biên.
Thực hiện ghép sau khi lấy mẫu Các xung Pam của các tín hiệu khácnhau được lần lượt ghép vào trong khoảng thời gian của một chu kỳ lấy mẫutheo một thứ tự nhất định có chu kỳ
Trong một chu kỳ lấy mẫu Ts = 125 às goi là một khung ghép
Sau khi ghép nhận được dãy xung Upam của n tín hiệu khác nhau.Phải tiến hành mã hoá dãy xung Upam của tín hiệu làm cho tốc độ mã hoá
Trang 37tăng lên n lần, sẽ khó khăn cho mã hoá Vì vậy phương pháp ghép theo xungPAM hiện nay không sử dụng.
2.Ghép theo tín hiệu số.
Là ghép sau khi mã hoá, tín hiệu liên tục được biến đổi thành tín hiệu
số, được thể hiện bằng một chuỗi xung nhị phân ( một chuỗi bit ) Liên tiếpgọi là dòng số hay luồng số
Ghép theo tín hiệu số có hai cách:
a.Ghép xen kẽ từng bit:
Các dòng số được ghép lần lượt xen kẽ theo từng bit theo một khungghép 125 às
Ghép xen bit sử dụng để ghép các dòng số có tốc độ thấp thành dòng
số có tốc độ cao
Khi ghép xen bit yêu cầu các dòng số ở đầu vào thiết bị ghép phảiđồng bộ ( hoặc phải có số bit bằng nhau)
Trang 38A
ABABABA
32
1125ms
1 Cấu trúc khung ghép cơ sở của Châu Âu.
Hiệp hội viễn thông Châu Âu quy định các cấp ghép cơ sở theo tiêuchuẩn sau: Là một khung ghép 125 às được chia thành 32 khe thời gian (ký
Trang 393,9 às
2ms
TS0TS31
125 àsTS16TS0
Khoảng thời gian của một bit là 488ns
Khung ghép cơ sở Châu Âu đựoc biểu diễn bằng hình vẽ sau:
Trang 40Từ khe TS1ữTS15 ghép được 15 kênh thoại số PCM.
Từ khe TS17ữTS31 ghép đựơc 15 kênh thoại số
Như vậy trong khung ghép được 30 kênh thoại số PCM- 30
Khe Tso dùng để đồng bộ khung ghép ở máy phát tín hiệu thoại đượcghép vào các khe thời gian trong khung ghép theo một thứ tự nhất định và cóchu kỳ ở máy thu phải tách riêng ra từng tín hiệu thoại, vì vậy ở đầu thu phảibiết đựơc vị trí các khe thời gian trong khung ghép Nhưng tín hiệu đến máythu là ngẫu nhiên nên không thể nhận biết chính xác được các khe thời gian,
ở máy phát phải vào kheTSo là khe đầu tiên của khung ghép
Khe Tso của các khung chẵn trong đa khung ghép từ mã đồng bộX001011 Khe Tso của các khung lẻ trong đa khung ghép từ mã đồng bộX1AXXXXX
X: Là các bít chưa sử dụng, có thể dùng để trao đổi thông tin nghiệpvụ
A: Là bit thông báo đồng bộ khung từ xa
Khe TS16 dùng để truyền báo hiệu, mỗi khe đó ghép được 2 kênh báohiệu, mỗi một kênh báo hiệu có 4 bit Để ghép được 30 kênh báo hiệu phảighép trong nhiều khung ghép gọi là đa khung
Khe TS16 của khung to dùng để ghép từ mã đồng bộ đa khung là0001DXX Trong đó D là các bít thông báo đồng bộ đa khung từ xa