Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam.
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LƯU HUYỀN TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS VŨ SỸ CƯỜNG
Vào hồi: giờ phút, ngày tháng năm 2023
Có thể tìm hiểu Luận án tại :
- Thư viện quốc gia
- Thư viện Học Viện Tài Chính
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã và đang được xem là động lực phát triển của nền kinh tế Bình quân giai đoạn 2011-2020, các DNNVV chiếm hơn 97% số lượng các doanh nghiệp (DN) tại Việt Nam (Sách trắng DN Việt Nam năm, 2021) Các con số thống kê cho thấy khu vực DN này đóng góp khoảng 45% cho GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) và tạo việc làm cho khoảng trên 5 triệu lao động (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2021)
Kể từ năm 2011 tới nay, Chính phủ đã có nhiều biện pháp hỗ trợ các DN của khu vực này, trong đó đặc biệt là những hỗ trợ về mặt tài chính Chính sách tài khóa (CSTK) được xem là công cụ hợp lý và nhận được sự quan tâm của các DN nói chung và DNNVV nói riêng Đến nay, ở Việt Nam có rất ít các nghiên cứu về hiệu quả thực sự của các CSTK tới hoạt động của DNNVV Xuất phát từ lý do đó, NCS đã
lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” làm luận án tiến sĩ của
mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích chung: Phân tích ảnh hưởng của CSTK đến hoạt động
của DNNVV tại Việt Nam nhằm đưa ra gợi ý chính sách cải thiện hoạt động của các DN này
Cụ thể hóa các mục tiêu nghiên cứu bằng năm câu hỏi nghiên cứu chính:
(1) CSTK tác động đến DN qua những kênh nào về mặt lý thuyết?
(2) Thực trạng CSTK với DNVV ở Việt Nam giai đoạn những năm vừa qua là như thế nào?
Trang 4(3) Những thay đổi CSTK qua việc điều chỉnh chính sách thu NSNN có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại Việt Nam?
(4) Việc thay đổi CSTK thông qua điều chỉnh chính sách chi tiêu NSNN ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV tại Việt Nam?
(5) Có sự khác biệt về tác động của thay đổi CSTK thông qua chính sách thu NSNN và chính sách chi NSNN tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở các ngành nghề và các vùng địa lý khác nhau không?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của CSTK, cụ thể là ảnh
hưởng của chính sách thu và chi NSNN tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung:
Nội dung CSTK: nghiên cứu tác động của chính sách thu và chi NSNN đến hoạt động của DN hay tiếp cận CSTK theo nghĩa hẹp Hoạt động của DNNVV: giới hạn nghiên cứu về hoạt động của DNNVV là hoạt động kinh doanh – kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác + Phạm vi về thời gian: phân tích số liệu trong giai đoạn từ 2011-
2020, các văn bản pháp lý phân tích trong giai đoạn 2011-2022, thời gian áp dụng các giải pháp đưa ra đến năm 2030
+ Phạm vi về không gian: Các DNNVV ở Việt Nam và khảo cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
Trang 54 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận của luận án: luận án sử dụng cách nhìn từ góc độ
kinh tế vĩ mô và tổng thể nhằm góp phần hoàn thiện CSTK hỗ trợ phát triển các DNNVV tại Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu
đặt ra, luận án sẽ sử dụng một số phương pháp cơ bản sau: (1) Phương pháp nghiên cứu tại bàn; (2) Phương pháp phân tích thống kê mô tả; (3) Phương pháp tổng hợp, so sánh diễn giải; (4) Phương pháp khảo cứu chuyên gia; (5) Phương pháp nghiên cứu định lượng
5 Số liệu nghiên cứu
Số liệu của luận án được thu thập từ các nguồn sau: Số liệu về DNNVV thu thập từ Tổng điều tra DN của Tổng cục thống kê; Dữ liệu thống kê về DN trong Sách Trắng DN hàng năm của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư; Số liệu kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát của Tổng cục thống kê; Số liệu về NSNN lấy từ Quyết toán ngân sách hàng năm của
Bộ tài chính và Sở Tài chính các địa phương; Số liệu về thể chế môi trường kinh doanh: lấy từ bộ dữ liệu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương Mại Công nghiệp Việt Nam
6 Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ một số lý
luận cơ bản về ảnh hưởng của CSTK qua việc điều chỉnh chính sách thu và chi tiêu công đến hoạt động của DNNVV Luận án đã mô tả rõ hơn về lý thuyết kênh tác động trực tiếp và gián tiếp của CSTK, cụ thể
là việc thay đổi chi và thu NSNN có tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV
- Về mặt thực tiễn: luận án đã có những đóng góp mới như sau:
(1) Luận án đã cũng cấp các bằng chứng định lượng rõ ràng về ảnh hưởng của CSTK qua cả kênh thu nhập công và chi tiêu công tới hoạt
Trang 6động của DNNVV tại Việt Nam trên quy mô toàn quốc và thời gian khá dài (2) Luận án đã đánh giá thực tiễn CSTK qua kênh thu nhập công với DNNVV qua tính toán gánh nặng ngân sách (GNNS) với loại hình DN này GNNS và gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các DNNVV có xu hướng giảm dần và tách động tích cực tới việc thay đổi kết quả hoạt động (KQHĐ) của DN (3) Luận án cho thấy chính sách chi NSNN như chi đầu tư phát triển (ĐTPT) và chi thường xuyên (chi TX) có tác động tích cực tới thay đổi KQHĐ của
DN (4) Luận án cũng đã chứng minh được tác động của CSTK bị ảnh hưởng của nhiều các yếu tố cả bên trong và bên ngoài DNNVV
- Về đề xuất giải pháp: (i) áp dụng cho DNNVV mức thuế
TNDN thấp hơn thuế suất thông thường, (ii) thực hiện chế độ kế toán đơn giản giảm chi phí tuân thủ thuế; (iii) tăng cường các khoản chi hỗ trợ trực tiếp theo Luật hỗ trợ DNNVV; (iv) một số giải pháp khác
7 Cấu trúc của luận án
Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc thành 5 chương Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách tài khóa và ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chương 3: Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
và chính sách tài khóa đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam; Chương 4: Phân tích ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam;
Chương 5: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TỚI HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới
hoạt động của doanh nghiệp qua kênh thu nhập công
1.1.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng trực tiếp của chính sách thu
tới hoạt động của các DNNVV
Hsieh & Parker (2006), Vergara (2010), Mayende (2013), Nguyễn Đức Thành và cộng sự (2019), Anh Pham (2020)… chỉ ra rằng giảm thuế TNDN, ưu đãi thuế với hoạt động R&D, ưu đãi tài chính đất đai có ảnh hưởng tích cực tới kết quả hoạt động của các DN
1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng gián tiếp của chính sách thu
tới hoạt động của các DNNVV
Bird và Gendron (2007), Lustig và Higgins (2013) Vũ Thị Khánh Minh (2022)… chỉ ra việc thay đổi các loại thuế gián thu sẽ ảnh hưởng tới thu nhập thực tế của hộ gia đình, tác động gián tiếp tới hoạt động các DNNVV
1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới
hoạt động của doanh nghiệp qua kênh chi tiêu công
1.2.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng trực tiếp của chính sách chi
tới hoạt động của DNNVV
Dvouletý, Blažková và Potluka (2021), Seo (2017), , Trần Quang Tuyến và Vũ Văn Hưởng (2018),…nghiên cứu về các chính sách hỗ trợ trực tiếp DNNVV dưới nhiều hình thức khác nhau, cho kết quả khác nhau và ảnh hưởng tích cực là chưa rõ ràng
1.2.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng gián tiếp của chính sách chi
tới hoạt động của DNNVV
Alesina và cộng sự (2002), Ardagna (2007), Abdullahi và Sulaiman (2015), Đào Thị Bích Thủy (2014), Hoàng Thị Chinh Thon,
Trang 8Phạm Thị Hương và Phạm Thị Thủy (2010) nghiên cứu về điều chỉnh các khoản chi tiêu ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động của các DNNVV theo nhiều cách khác nhau, bao gồm cả những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực và một số chưa thể hiện rõ chiều ảnh hưởng
1.3 Những giá trị khoa học, thực tiễn luận án được kế thừa và
khoảng trống nghiên cứu
1.3.1 Những giá trị khoa học, thực tiễn luận án được kế thừa
Luận án kế thừa những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
về nội dung CSTK hỗ trợ DNNVV và phương pháp nghiên cứu
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu
Khoảng trống nghiên cứu sẽ được hoàn thiện trong luận án: (1) Các nghiên cứu chưa chỉ ra thay đổi tổng thể của CSTK ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của các DNNVV; (2) Thiếu nghiên cứu phân tích ảnh hưởng tổng thể của các chính sách chi tiêu Chính phủ; (3) Các nghiên cứu chưa chỉ ra các yếu tố đặc điểm bên trong của DN ảnh hưởng như thế nào tới tác động của các chính sách thu và chính sách chi đến các DNNVV; (4) Các nghiên cứu còn hạn chế về không gian
và thời gian phân tích
1.4 Những vấn đề được lựa chọn nghiên cứu và khung phân
tích
1.4.1 Những vấn đề được lựa chọn nghiên cứu
Luận án tập trung phân tích cả về mặt lý luận và thực tiễn bao gồm: (i) Về mặt lý luận: tổng hợp, phân tích cơ sở lý luận về ảnh hưởng của CSTK tới hoạt động của DNNVV; (ii) Về mặt thực tiễn: đánh giá ảnh hưởng của CSTK tại Việt Nam, trong đó có xét tới yếu tố vĩ mô, yếu tố vi mô Dựa trên kết quả đánh giá đưa ra một số gợi ý đề xuất các giải pháp CSTK hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới
Trang 91.4.2 Khung phân tích của luận án
Hình 1.1: Khung phân tích luận án
Nguồn: NCS xây dựng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, luận án đã tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài về ảnh hưởng của CSTK – cụ thể là chính sách thu nhập công và chi tiêu công đến hoạt động của DNNVV Từ đó, luận
án đã xác lập khoảng trống nghiên cứu để bổ sung cả về lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của CSTK đến hoạt động của các DNNVV
Tương tác CSTK với quy mô DN Tương tác CSTK với ngành nghề kinh doanh
Tương tác CSTK với vùng kinh tế
Chính sách thu nhập công
Chính sách chi tiêu công
KQHĐ của DNNVV
V
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TỚI HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1 Khái quát về doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và tiêu chí xác định DNNVV
Phân loại DNNVV sử dụng trong luận án được quy định chi tiết tại Điều 6 NĐ 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ theo Quy mô (lao động, nguồn vốn/DT) và theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ
2.1.2 Đặc trưng của DNNVV
Đặc trưng cơ bản dễ thấy của DNNVV đó là giá trị vốn và số lượng lao động thấp, thị phần nhỏ nhưng có tính linh hoạt và thích ứng nhanh chóng trước các biến đổi của thị trường
2.1.3 Đo lường hoạt động của DNNVV
Luận án phân tích ảnh hưởng của CSTK tới hoạt động của DNNVV, chỉ tiêu đo lường hoạt động của DNNNVV được sử dụng là doanh thu (DT) hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và lợi nhuận
2.2 Lý luận chung về chính sách tài khóa
2.2.1 Khái niệm và phân loại chính sách tài khóa
Luận án tiếp cận CSTK theo nghĩa hẹp là các quyết định chính sách của Chính phủ liên quan đến điều chỉnh hệ thống thu và chi của NSNN nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô trong một
giai đoạn nhất định
2.2.2 Các kênh thực thi của chính sách tài khóa
+ Kênh thu nhập công: điều chỉnh mức độ và thời gian đóng góp + Kênh chi tiêu công: tăng/ giảm các khoản chi
2.3 Lý thuyết về ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt
động của DNNVV
Trang 112.3.1 Ảnh hưởng của chính sách tài khóa qua kênh thu nhập công
tới hoạt động của DNNVV
Về cơ bản các khoản thu ngân sách sẽ gây ra GNNS cho các DNNVV, làm giảm nguồn lực tài chính từ đó ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các DN Một số ưu đãi thu của Chính phủ đối với hộ gia đình sẽ ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động của các
DN
2.3.2 Ảnh hưởng của chính sách tài khóa qua kênh chi tiêu công
tới hoạt động của DNNVV
Các khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các DNNVV ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn lực tài chính, tạo điều kiện cho các DN gia tăng nguồn lực, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Việc điều chỉnh một số hạng mục trong các khoản chi tiêu (chi ĐTPT và chi TX) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tác động gián tiếp tới các DNNVV
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chính sách tài khóa đối với DNNVV
Luận án đo lường ảnh hưởng của thay đổi chính sách thu nhập công đối với hoạt động của DNNVV thông qua: (1) GNNS chung =
Số thực nộp NSNN trong kỳ/ Tổng DT của DN trong kỳ; (2) Gánh nặng thuế TNDN = Số thực nộp thuế TNDN trong kỳ/ Tổng lợi nhuận trước thuế của DN trong kỳ
Chỉ tiêu “Tổng chi tiêu của địa phương/ Tổng số DNNVV hoạt động trên địa bàn” để phân tích ảnh hưởng của của CSTK tới hoạt động của DNNVV qua kênh chi tiêu công
2.3.4 Các nhân tố liên quan tới ảnh hưởng của chính sách tài
khóa đối với hoạt động của các DNNVV
Các nhân tố vĩ mô có liên quan tới ảnh hưởng của CSTK tới hoạt động của DN: Tăng trưởng kinh tế, chỉ số lạm phát, vị trí địa lý, chỉ số PCI phản ánh chất lượng môi trường thể chế và pháp lý
Trang 12Các nhân tố vi mô phản ánh đặc điểm của DN, bao gồm: quy
mô DN, tuổi DN, và ngành nghề sản xuất kinh doanh, tuổi đời DN
2.4 Kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng chính sách tài khóa
hỗ trợ DNNVV và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế về sử dụng chính sách tài khóa hỗ trợ
DNNVV
Chính sách ưu đãi thuế TNDN tại Thái Lan, Trung Quốc; Chính
sách ưu đãi các loại thuế và khoản thu khác tại Trung Quốc, Áo, Mỹ; Chế độ kế toán đơn giản cho các DNNVV: Brazil, Đức, Nhật
Chính sách chi hỗ trợ trực tiếp DNNVV tại Hàn Quốc, Trung Quốc; Chính sách chi hỗ trợ gián tiếp DNNVV tại Hàn Quốc, Trung Quốc và Anh
2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
(1) Thực hiện điều chỉnh kết hợp cả chính sách thu và chính
sách chi hỗ trợ trực tiếp cũng như gián tiếp các DNNVV; (2) Các hỗ trợ bằng chính sách thu có thể trực tiếp qua chính sách thuế ưu đãi với toàn bộ các DNNVV hoặc các DN ở một số ngành, vùng cụ thể; (3)
Hỗ trợ gián tiếp qua các DNNVV qua các hình thức tín dụng thuế, qua đơn giản hóa thủ tục liên quan đến thuế; (4) Tăng cường hỗ trợ các DNNVV qua các khoản chi NSNN dưới nhiều hình thức khác nhau
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Kết quả phân tích cho thấy ảnh hưởng của thay đổi CSTK tới hoạt động của DNNVV qua kênh thu nhập công và chi tiêu công, bao gồm cả ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp; Đưa ra những kinh nghiệm của các quốc gia trong việc sử dụng CSTK để hỗ trợ các DNNVV và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; Xây dựng khung phân tích cho luận án
Trang 13CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM
3.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động của các DNNVV
tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020
3.1.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu của DNNVV
Giai đoạn 2011-2020, DNNVV luôn chiếm trên 93% tổng số
DN đang hoạt động Các DN siêu nhỏ chiếm gần 2/3 số DNNVV, DN
nhỏ chiếm khoản 20-30%, DN quy mô vừa chỉ chiếm 1-3%
3.1.2 Tình hình hoạt động của DNNVV
DNNVV có cơ cấu tổng tài sản và DT chiếm tới hơn 40% tổng tài sản và tổng DT của các DN Các DN vừa có lợi nhuân dương cao nhất và DN siêu nhỏ có kết quả thấp nhất Về cơ bản hoạt động của các DNNVV vẫn còn chưa thực sự ổn định dù có chiều hướng tốt hơn qua các năm
3.2 Thực trạng chính sách tài khóa đối với DNNVV tại Việt
Nam giai đoạn 2011-2020
3.2.1 Khuôn khổ pháp lý về chính sách tài khóa đối với DNNVV
Trong suốt giai đoạn 2011-2020, việc điều chỉnh CSTK thông qua các khoản thu và chi tác động tới các DNNVV tại Việt Nam theo
cả kênh gián tiếp và trực tiếp được thể hiện thông qua nhiều văn bản pháp lý khác nhau Mục tiêu của các chính sách của Chính phủ là giúp gia tăng năng lực tài chính của các DNNVV cho sản xuất kinh doanh
3.2.2 Thực trạng thực hiện chính sách tài khóa với DNNVV giai
đoạn 2011-2020
GNNS của các DN có xu hướng giảm dần qua các năm nhờ vào các chính sách ưu đãi thu ngân sách của Nhà nước GNNS tăng theo quy mô nhưng mức chênh lệch không nhiều Các DN trong ngành