1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ HỌC: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY TNHH HONDA VIỆT NAM

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Quản Trị Của Công Ty TNHH Honda Việt Nam
Tác giả Nhóm 01
Người hướng dẫn GV Chu Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại Học Thương Mại đã dùng tri thức, sự tâm huyết của mình để có thể truyền cho chúng em những tri thức bổ ích trong suốt thời gian qua. Cảm ơn thầy cô cũng như anh chị và các bạn trong trường đã cùng nhau tạo nên một môi trường học tập hiệu quả, năng động giúp chúng em phát triển về tri thức, kĩ năng và trưởng thành hơn. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Chu Thị Hà đã quan tâm, hướng dẫn chúng em trong từng buổi học, từng buổi nói chuyện và trao đổi về đề tài trên. Dưới sự hướng dẫn tận tình của cô cũng như những bài học bổ ích trên lớp đã giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô. Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Song không thể tránh khỏi những mặt thiếu xót, hạn chế do vậy chúng em rất mong nhận được những lời góp ý, nhận xét từ thầy cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2021 Nhóm 1 LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện đề tài, Nhóm 1 chúng em có tham khảo một số tài liệu, giáo trình liên quan. Tuy nhiên chúng em xin cam đoan đề tài: “Môi trường quản trị ” liên hệ công ty TNHH Honda Việt Nam là bài thảo luận chúng em tự làm , không có sự sao chép từ bài viết của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác , không sao chép nguyên trong giáo trình. Bài thảo luận của Nhóm 1 không có sự trùng lặp ở bất cứ bài thảo luận, báo cáo nào trước đó mà nhóm biết. Nhóm thảo luận Nhóm 1   LỜI MỞ ĐẦU Môi trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức. Nhà quản trị ở cấp nào và lĩnh vực nào cũng bị chi phối bới các yếu tố môi trường bên ngoài ( vĩ mô và vi mô ) và môi trường bên trong của tổ chức ở các mức độ khác nhau. Các yếu tố của môi trường quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị của một tổ chức. Tình hình suy thoái kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự thay đổi của công nghệ , kỹ thuật dẫn đến trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới có chất lượng tốt, giá rẻ, một cán bộ quản trị giỏi, một nhân viên thạo việc bỗng nhiên xin đi khỏi công ty mà chưa có người thay thế tương xứng, sự thay đổi của gái cả các yếu tố dầu vào,…tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị. Bởi vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị phải nhận biết một cách nhạy bén và dự báo đúng được sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Mục đích nghiên cứu xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trường liên quan để làm rõ các yếu tố môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của doanh nghiệp, đang tạo cơ hội hay đe dọa đối với doanh nghiệp. 1. Lí do chọn đề tài Các yếu tố bên trong và bên ngoài của một tôt chức tạo nên văn hóa và môi trường của tổ chức đó. Khi một nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình đều phải dựa vào các yếu tố này. Điều đó có nghĩa là văn hóa và môi trường của tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt đến hoạt động quản trị. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố trên ở tầm vi mô cũng như vĩ mô giúp các nhà quản trị có được cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định chính xác cho tổ chức của mình. Cho nên Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường quản trị của doanh nghiệp là một đề tài rất thiết thực và tạo được sự hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu về quản trị học. 2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường quản trị của Công ty TNHH Honda Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Honda Việt Nam. 3. Mục tiêu nghiên cứu Nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức về môi trường quản trị của doanh nghiệp, cụ thể là Công ty TNHH Honda Việt Nam. Phân tích sự tác động của yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường đến việc ra quyết định của các nhà quản trị từ đó đưa ra một số giải pháp giúp Honda ngày càng phát triển. 4. Phương pháp nghiên cứu. Tìm hiểu, đọc, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như sách, internet, giáo trình,…. Quan sát thực tế, nghiên cứu những sự kiện, hiện tượng xoay quanh doanh nghiệp, phỏng vấn trực tiếp đại diện bên Công ty Honda Việt Nam từ đó đưa ra được những thông tin và nhận xét chuẩn xác nhất về môi trường quản trị của doanh nghiệp. 5. Đóng góp của đề tài Về phía Công ty TNHH Honda Việt Nam, đề tài góp phần giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường quản trị của công ty mình, từ đó có những phương hướng khắc phục cũng như phát triển doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài này cũng là một cơ hội để Honda quảng bá rộng rãi thêm đến tất cả mọi người, đặc biệt là Sinh viên Đại học Thương Mại. Về phía sinh viên, đề tài giúp sinh viên hiểu rõ môi trường quản trị của doanh nghiệp trên cơ sở đó giúp sinh viên học hỏi và trau dồi thêm kĩ năng quản trị. 6. Cấu trúc của đề tài đề tài kết cấu thành 2 mục như sau: A. CƠ SỞ LÍ THUYẾT Chương 1. Môi trường quản trị Chương 2. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình quản trị B. LIÊN HỆ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH HONDA VIỆT NAM Chương 3. Giới thiệu tổng quan Honda Việt Nam Chương 4. Phân tích môi trường quản trị của công ty Honda Việt Nam Chương 5. Cơ hội và thách thức của công ty Honda Việt Nam A. Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ 1.1, Khái niệm môi trường: Môi trường là tập hợp các định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức. + Lực lượng: sức mạnh mang tính quy luật (kinh tếxã hộitự nhiên) + Thể chế: tác động chủ quan của con người (luật lệquy định...) Các yếu tố của môi trường quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị của một tổ chức. 1.2, Phân loại: Các yếu tố của môi trường quản trị được chia thành 2 nhóm: nhóm yếu tố môi trường bên ngoài và nhóm yếu tố môi trường bên trong tổ chức. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ 2.1, Môi trường bên ngoài: 2.1.1. Môi trường vĩ mô: Đây là nhóm các yếu tố không chỉ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị tổ chức mà còn ảnh hưởng đến các yếu tố của môi trường vi mô và môi trường bên trong của tổ chức. Chúng bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính trị, luật pháp, văn hóa xã hội, yếu tố tự nhiên,... Các yếu tố này có thể tạo cơ hội cũng như rủi ro cho hoạt động quản trị tổ chức. 2.1.1.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tăng hay giảm có ảnh hưởng đến tăng hay giảm thu nhập của dân cư, tặng hay giảm của đầu tư, chỉ tiêu công dẫn đến tăng hay giảm nhu cầu hang hóa dịch vụ trong nền kinh tế,... Đây là những thông tin quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

————

BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG

TY TNHH HONDA VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại Học Thương Mại đã dùng tri thức, sự tâm huyết của mình để có thể truyền cho chúng em những tri thức bổ ích trong suốt thời gian qua Cảm ơn thầy cô cũng như anh chị và các bạn trong trường đã cùng nhau tạo nên một môi trường học tập hiệu quả, năng động giúp chúng em phát triển về tri thức, kĩ năng và trưởng thành hơn

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Chu Thị Hà đã quan tâm,

hướng dẫn chúng em trong từng buổi học, từng buổi nói chuyện và trao đổi về

đề tài trên Dưới sự hướng dẫn tận tình của cô cũng như những bài học bổ ích trên lớp đã giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô

Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức trong suốt quá trình thực hiện đề tài Song không thể tránh khỏi những mặt thiếu xót, hạn chế do vậy chúng em rất mong nhận được những lời góp ý, nhận xét từ thầy cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2021

Nhóm 1

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện đề tài, Nhóm 1 chúng em có tham khảo một số tài liệu, giáo trình liên quan Tuy nhiên chúng em xin cam đoan đề tài: “Môitrường quản trị ” liên hệ công ty TNHH Honda Việt Nam là bài thảo luận chúng

em tự làm , không có sự sao chép từ bài viết của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác , không sao chép nguyên trong giáo trình Bài thảo luận của Nhóm 1 không

có sự trùng lặp ở bất cứ bài thảo luận, báo cáo nào trước đó mà nhóm biết.

Nhóm thảo luận Nhóm 1

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Môi trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài có ảnhhưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức Nhà quản trị ở cấp nào và lĩnh vực nàocũng bị chi phối bới các yếu tố môi trường bên ngoài ( vĩ mô và vi mô ) và môi trườngbên trong của tổ chức ở các mức độ khác nhau Các yếu tố của môi trường quản trịluôn vận động, tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt độngquản trị của một tổ chức Tình hình suy thoái kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự thayđổi của công nghệ , kỹ thuật dẫn đến trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới có chấtlượng tốt, giá rẻ, một cán bộ quản trị giỏi, một nhân viên thạo việc bỗng nhiên xin đikhỏi công ty mà chưa có người thay thế tương xứng, sự thay đổi của gái cả các yếu tốdầu vào,…tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị Bởi vậy để nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị phải nhận biết một cách nhạy bén và dựbáo đúng được sự thay đổi của môi trường kinh doanh Mục đích nghiên cứu xác định

và hiểu rõ các điều kiện môi trường liên quan để làm rõ các yếu tố môi trường nào cónhiều khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của doanh nghiệp, đang tạo cơ hộihay đe dọa đối với doanh nghiệp

1 Lí do chọn đề tài

Các yếu tố bên trong và bên ngoài của một tôt chức tạo nên văn hóa và môi trườngcủa tổ chức đó Khi một nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình đều phải dựavào các yếu tố này Điều đó có nghĩa là văn hóa và môi trường của tổ chức có tầmquan trọng đặc biệt đến hoạt động quản trị Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tốtrên ở tầm vi mô cũng như vĩ mô giúp các nhà quản trị có được cơ sở vững chắc đểđưa ra quyết định chính xác cho tổ chức của mình Cho nên Nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến môi trường quản trị của doanh nghiệp là một đề tài rất thiết thực và tạođược sự hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu về quản trị học

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường quản trị của Công tyTNHH Honda Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Honda Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức về môi trường quản trị của doanh nghiệp, cụ thể làCông ty TNHH Honda Việt Nam

Phân tích sự tác động của yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường đến việc ra quyếtđịnh của các nhà quản trị từ đó đưa ra một số giải pháp giúp Honda ngày càng pháttriển

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 5

Tìm hiểu, đọc, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như sách,internet, giáo trình,….

Quan sát thực tế, nghiên cứu những sự kiện, hiện tượng xoay quanh doanh nghiệp,phỏng vấn trực tiếp đại diện bên Công ty Honda Việt Nam từ đó đưa ra được nhữngthông tin và nhận xét chuẩn xác nhất về môi trường quản trị của doanh nghiệp

5 Đóng góp của đề tài

Về phía Công ty TNHH Honda Việt Nam, đề tài góp phần giúp doanh nghiệp hiểu rõhơn về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường quản trị của công ty mình, từ đó cónhững phương hướng khắc phục cũng như phát triển doanh nghiệp Ngoài ra, đề tàinày cũng là một cơ hội để Honda quảng bá rộng rãi thêm đến tất cả mọi người, đặcbiệt là Sinh viên Đại học Thương Mại

Về phía sinh viên, đề tài giúp sinh viên hiểu rõ môi trường quản trị của doanh nghiệptrên cơ sở đó giúp sinh viên học hỏi và trau dồi thêm kĩ năng quản trị

6 Cấu trúc của đề tài

đề tài kết cấu thành 2 mục như sau:

A CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Chương 1 Môi trường quản trị

Chương 2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình quản trị

B LIÊN HỆ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH HONDA VIỆT NAM

Chương 3 Giới thiệu tổng quan Honda Việt Nam

Chương 4 Phân tích môi trường quản trị của công ty Honda Việt Nam

Chương 5 Cơ hội và thách thức của công ty Honda Việt Nam

CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Trang 6

1.1, Khái niệm môi trường:

- Môi trường là tập hợp các định chế hay lực lượng bên trong và bênngoài có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức

+ Lực lượng: sức mạnh mang tính quy luật (kinh tế/xã hội/tự nhiên)

+ Thể chế: tác động chủ quan của con người (luật lệ/quy định/ )

- Các yếu tố của môi trường quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau,

có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị của một tổ chức

1.2, Phân loại:

Các yếu tố của môi trường quản trị được chia thành 2 nhóm: nhóm yếu

tố môi trường bên ngoài và nhóm yếu tố môi trường bên trong tổ chức

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN

QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ

Trang 7

2.1, Môi trường bên ngoài:

2.1.1 Môi trường vĩ mô:

Đây là nhóm các yếu tố không chỉ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đếnhoạt động quản trị tổ chức mà còn ảnh hưởng đến các yếu tố của môi trường vi

mô và môi trường bên trong của tổ chức Chúng bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ

mô, chính trị, luật pháp, văn hóa xã hội, yếu tố tự nhiên, Các yếu tố này có thể

tạo cơ hội cũng như rủi ro cho hoạt động quản trị tổ chức

2.1.1.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô:

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tăng hay giảm có ảnh hưởng đến

tăng hay giảm thu nhập của dân cư, tặng hay giảm của đầu tư, chỉ tiêu công dẫn

đến tăng hay giảm nhu cầu hang hóa dịch vụ trong nền kinh tế, Đây là những

thông tin quan trọng cho các hoạt động quản trị (hoạch định chiến lược, tác

nghiệp, tổ chức điều hành và kiểm soát cũng như các hoạt động quản trị tác

nghiệp)

M ô

Trang 8

- Lạm phát: Lạm phát làm cho gia tăng chi phí các yếu tố đầu vào, giá cả

tăng cao làm sức cạnh tranh giảm, khó tiêu thụ Mặt khác lạm phát cao cũngdẫn đến thu nhập thực tế của người dân giảm nên nhu cầu người dân và sứcmua giảm Các thông tin trên giúp nhà quản trị doanh nghiệp cần phải điềuchỉnh chiến lược và chính sách thích hợp để tránh được thua lỗ, hạn chế tác hại,rủi ro của yếu tố lạm phát

- Tỷ giá hối đoái và lãi suất:

+ Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí và giá thành hang hóa,dịch vụ, nhất là đối vớidoanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế Sự thay đổi tỷ giá làm ảnh hưởng đếnxuất nhập khẩu và đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thông qua nhậpkhẩu nguyên liệu, thiết bị và sử dụng dịch vụ

+ Lãi suất: Yếu tố lãi suất tiền vay ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, giá thành ảnhhưởng trực tiếp đến đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Vì vậy cần phải chú ý cácyếu tố này trong hoạch định thực thi chiến lược và chính sách quản trị kinh doanh,quản trị tài chính

- Công ăn việc làm và thu nhập: Tình trạng công ăn việc làm và thu nhập

của người lao động, chính sách tiền lương của nhà nước có tác động mạnh đếnviệc mở rộng hay hạn chế việc thuê mướn lao động, tác động đến chi phí và giáthành của sản phẩm

- Thuế: Thuế suất tăng dẫn đến chi phí tăng, làm tăng giá thành, gây khó

khan cho doanh nghiệp Việc hạ thấp thuế suất sẽ tạo thuận lợi cho doanhnghiệp Thuế suất áp dụng cho các ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm ở mỗi giaiđoạn có thể khác nhau đòi hỏi nhà quản trị phải linh hoạt trong hoạch định kinhdoanh, chiến lược sản phẩm, thị trường để tránh rủi ro và kinh doanh có lợi.2.1.1.2.Yếu tố chính trị, luật pháp:

Sự ổn định chính trị ảnh hưởng tới các hoạt động đầu tư

- Hệ thống pháp luật ảnh hưởng đến hành vi kinh doanh của doanh nghiệp

- Những biến động trong môi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra nhiềuthay đổi cho doanh nghiệp

2.1.1.3 Yếu tố văn hóa, xã hội:

- Văn hóa truyền thống, phong tục tập quán, các chuẩn mực xã hội chi phối mạnh

mẽ hành động của người lao động, doanh nghiệp, hành vi của khách hàng, nhà cungcấp

Trang 9

- Tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn tới đạo đức, tư cách, lối sống của các nhà quản trị,nhân viên.

- Dân số và phân bố dân cư: độ tuổi, giới tính, mật độ,

2.1.1.4 Yếu tố công nghệ, kỹ thuật:

Do những lợi thế vượt trội của kỹ thuật, công nghệ mà nhu cầu sản phẩm kỹ thuật,công nghệ ngày càng tăng đã thúc đấy sự phát triển như vũ bão của khoa học, côngnghệ, dẫn đến lượng phát minh, sang chế ngày càng tăng, thời gian ứng dụng chuyểndao ngày càng giảm, sự bùng nổ internet Có thể nói, các yếu tố trên vừa đem lại thời

cơ, song cũng là những thách thức to lớn trong kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.Phần thắng sẽ dành cho các doanh nghiệp có năng lực dự báo, phân tích, lựa chọn, tiếpnhận, khai thách các thành tựu và ứng dụng chúng vào hoạt động kinh doanh và quảntrị

- Trong kinh doanh và quản lý cần phải có kế hoạch khoa học, hợp lý để khai thác

và bảo vệ tài nguyên môi trường

2.1.2 Môi trường ngành (môi trường đặc thù):

2.1.2.1 Khách hàng:

Trong hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cần phải coi khách hàng làthượng đế, là người trả lương, nuôi sống và phát triển doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp đáp ứng được tốt nhất các nhu cầu của họ thì sẽ tồn tại và phát triển, ngược lại

sẽ thất bại Tất cả các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát của doanhnghiệp đều phải dự trên cơ sở thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, khả năngmua, hành vi và cách thức mua của khách hàng; phải tính đến sự tín nhiệm của kháchhàng để tạo dựng và phát triển chữ tín, phát triển thương hiệu; phải luôn chủ động thiếtlập các kênh thông tin về khách hàng, chủ động trong dự báo về những thay đổi nhucầu, thị hiếu, hành vi mua của khách hàng, cập nhật nhanh chóng, chính xác các thôngtin này trong việc ra quyết định kinh doanh và quản trị

2.1.2.2 Nhà cung ứng:

Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào như cung ứng vốn, lao động, hàng hóa, Các yếu tố

đó ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng đầu ra Do đó, khi xây dựng kế hoạch và triểnkhai các hoạt động tác nghiệp phải tính đến năng lực, uy tín của nhà cung cấp và luôn

Trang 10

có phương án dự phòng để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên mớiđảm bảo thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tổ chức thiết lập,duy trì các mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, luôn có thông tin đầy đủm chính xác vềnhà cung ứng để có quyết định đúng đắn hữu hiệu trong cung

2.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm đối thủ cạnh tranh trực tiếp

và tiềm ẩn Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phảithường xuyên nhận diện, xây dựng và duy trì các yếu tố năng lực cạnh tranh cốtlõi

Trong khi chú ý đến đối thủ trực tiếp hiện có thì doanh nghiệp còn phải chủđộng nhận diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các đổi thủmới gia nhập vào ngành để có biện pháp chủ động đối phó trong dài hạn

2.1.2.4 Các cơ quan hữu quan:

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự quản lý, tác động của các cơquan hữu quan như chính quyền địa phương, các cơ quan quản hữu quan như chínhquyền địa phương, các cơ quan quản lý thị trường, hải quan, thuế vụ, công an Các cơquan hữu quan khác thực thi các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Các tổ chức xãhội, nghề nghiệp, những tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dung, hiệp hội doanhnghiệp, cũng vừa là các tổ chức có thể tạo thuận lợi cho hoạt động của doanhnghiệp, song cũng có thể tạo ra áp lực mà doanh nghiệp phải tính đến trong quá trìnhhoạt động

2.2, Môi trường bên trong:

2.2.1 Nguồn tài chính:

Tất cả các hoạt động và quyết định quản trị đều phải có nguồn tài chính

để thực thiện Nguồn tài chính đầy đủ, đồi dào sẽ tạo thuật lợi cho việc ra quyếtđịnh và triển khai các hoạt động của tổ chức, và ngược lại thì sẽ gặp khó khăn.Nguồn tài chính có đầy đủ, dồi dào hay không phụ thuộc chủ yếu vào năng lựctạo và duy trì nguồn cung cấp vốn, vào khả năng sử dụng hiệu quả đồng vốn.2.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ:

Các quyết định quản trị và triển khai các hoạt động của nhà quản trị phải dựa trên cơ

sở là cơ sởvật chất và kỹ thuật hiện có, phải đảm bảo nhận thức đầy đủ và khai tháctiềm năng của cơ sởvật chất, kỹ thuật, công nghệ hiện có và có thể huy động Để thuậnlợi cho các hoạt động quản trị, nhà quản trị cần có chieensl ược và triển khai chiếnlược phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phù hợp với chiến lược kinh doanhphát triển của tổ chức

Trang 11

2.2.3 Nguồn nhân lực:

Trong các nguồn lực của tổ chức thì quan trọng nhất là nguồn nhân lực và thực chấtquản trị là quản trị con người Nhà quản trị cần nhận thức đầy đủ tiềm năng, thế mạnhcủa con người trong tổ chức, biết tạo điều kiện, môi trường và động lực để khai tháctriệt để và phát triển các tiềm năng, thế mạnh đó.Để quản trị tổ chức thành công, nhàquản trị phải biết cách tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lựccủa tổ chức

2.2.4 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức do nhà quản trị xây dựng nên, song đến lượt nó, cơ cấu tổchức lại tác động đến hoạt động quản trị tổ chức, nó được thiết kế như một hệthống có mục tiêu, nguyên tắc và có cơ chế vận hành nhất định Cơ cấu tổ chứcđúng đắn sẽ đảm bảo hệ thống quản trị vận hành thuận lợi, hiệu quả trong việcthực hiện mục tiêu của tổ chức và ngược lại

2.2.5 Văn hóa tổ chức:

Văn hóa tổ chức được xem là nền tảng của hệ thống tổ chức thứ hai,được xây dựng tốt tạo được những nét đặc trưng, phát huy được các giá trị cốtlõi sẽ tạo nên sự cố kết vững chắc, tạo nên sức cạnh tranh đảm bảo sự tồn tại vàphát triển doanh nghiệp

=> Trong quá trình hoạt động, nhà quản trị doanh nghiệp phải nhận diện các điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp thông qua các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp xâydựng mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, chính sách của doanh nghiệp, đảm bảo khai thác

và sử dụng hữu hiệu Mặt khác, nhà quản trị phải thường xuyên hoàn thiện, tạo dựng,xây dựng, duy trì và phát triển các yếu tố thuộc năng lực cốt lõi, khai thác tối đa tiềmnăng, thế mạnh của nó và khắc phục những điểm yếu

=> Ngoài các yếu tố môi trường trên đây, vấn đề toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang

là xu thế tất yếu, có tác động mạnh mẽ đến tất cả các hoạt động, lĩnh vực của các quốcgia Môi trường toàn cầu có đặc điểm mà nhà quản trị cần lưu ý trong quá trình quảntrị, đó là:

+ Hội nhập, toàn cầu hóa kinh tế thế giới có xu hướng ngày càng phổbiến, tăng nhanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu, dẫn đến việc tăng nhanh các hoạtđộng thương mại, đầu tư và hợp tác

+ Xuất hiện các hiệp ước liên minh kinh tế của các nước trong khu vực

và toàn cầu với các định chế về thương mại và đầu tư có thể tạo thời cơ vànhững thách thức cho doanh nghiệp

Trang 12

+ Sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia với tiềm lực lớn, quy mô hoạtđộng rộng gây nên những áp lực cạnh tranh mạnh mẽ.

+ Các tiến bộ khoa học công nghệ ngày càng tăng cùng với tiến độchuyển giao và ứng dụng ngày càng nhanh nhờ sự bùng nổ của công nghệthông tin cũng là những yếu tố tạo cơ hội và cả rủi ro cho doanh nghiệp

+ Sự phát triển của các hình thức tổ chức mới, hình thức thương mạihiện đại, cùng với sự ra đời và phát triển của thương mại điện tử đã làm thayđổi tư duy, cách nghĩ, cách làm trong kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

Trang 13

B LIÊN HỆ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH

HONDA VIỆT NAM Chương 3: Giới thiệu tổng quan Honda Việt Nam

3.1 Tổng quan công ty Honda Nhật Bản

Lịch sử hình thành

Nếu như người Mỹ tự hào có Henry Ford thì người Nhật lại tự hào về Soichiro Honda

- người sáng lập ra công ty Honda - công ty số một Thế giới về sản xuất mô tô Người

ta đã nói rằng, rất khó hình dung nổi chiếc mô tô hai bánh sẽ như thế nào nếu không cómột thiên tài kỹ thuật như ông Soichiro Honda Không chỉ trong lĩnh vực công nghiệp

ô tô mà đặc biệt là lĩnh vực xe máy, ngày nay không thể thiếu được các sản phẩm củaNhật Bản mà thương hiệu Honda là số một

Tập đoàn Honda đặt trụ sở chính tại Tokyo, Nhật Bản Hiện nay họ có 95 nhà máy sảnxuất đặt tại 34 nước trên Thế giới với gần 100.000 công nhân Trung bình mỗi nămHonda cho xuất xưởng 5,5 triệu xe máy và 2.3 triệu ô tô Ngoài ra, tập đoàn còn cungcấp hơn 3 triệu sản phẩm hàng công nghiệp khác như: máy nông nghiệp, động cơ tàuthủy

Soichiro Honda sinh ngày 17/11/1966 tại Kenyo, một ngôi làng ở miền Trung NhậtBản ngay từ khi còn nhỏ, Soichiro đã giúp cha sửa chữa xe đạp và năm lên 8 cảm bénày lần đầu tiên trông thấy một chiếc xe ô tô Khi ấy, cậu đã quả quyết sau này sẽ chếtạo ra những chiếc xe như vậy Về sau, Soichiro đến Tokyo để học nghề trong mộtxưởng sửa chữa ô tô, tham gia chế tạo xe đua và thành trở thành một tay đua rất thànhcông cùng với anh trai lập kỷ lục tốc độ đua xe 120km / h mà phải đến 20 năm sau mới

bị phá Nhật Bản, nhưng rồi phải giải nghệ sau một tai nạn

Năm 1937, Honda thành lập công ty Tokai Seiki Heavy Industry Co.Ltd , chuyên sảnxuất séc - măng cho động cơ ô tô Ngày ấy, ngay đến hãng Toyota cũng là khách hàngcủa công ty Ông tự học về luyện kim và gia công kim loại để cải tiến và nâng cao chấtlượng của sản phẩm

Năm 1946, Soichiro Honda mua lại một nhà máy cũ đã bị tàn phá bởi chiến tranh đểđặt những viên gạch đầu tiên của đế chế Honda

Sau khi chiến tranh kết thúc, Soichiro Honda nhận thấy thị trường đang có nhu cầu lớn

về một phương tiện đi lại có động cơ nhỏ, tiện lợi với giá thành rẻ Chính vì thế ông đãbắt tay ngay vào việc sản xuất động cơ nhỏ dành cho xe đạp

Trang 14

Năm 1947, chiếc xe máy đầu tiên do Soichiro Honda chế tạo chính thức ra mắt kháchhàng Nhật Bản Mẫu xe ngay lập tức trở thành cơn sốt và bán “đắt như tôm tươi” bởinhu cầu cực kỳ lớn.

Ngày 24/9/1948, Honda thành lập công ty Honda Motor Co.Ltd cùng với TakeoFujisawa với tổng số vốn 1 triệu Yên Chỉ mấy năm sau, động cơ của Honda chiếm 60

% thị trường ở Nhật Ban đầu chỉ là cơ sở sản xuất pit - tông, công ty đã gắn động cơvào xe đạp tạo ra một phương tiện đi lại hiệu quả và rẻ tiền Sau chiến tranh, cơ sở sảnxuất pit - tông Honda gần như bị phá hủy Soichiro Honda lập một công ty mới màtiếng Nhật gọi là “Công ty trách nhiệm hữu hạn nghiên cứu Honda” Công ty HondaHoa Kỳ được thành lập năm 1958 Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay gaCuối thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới Đến thập niên 1970công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến nay chưa bao giờ

để mất danh hiệu này

3.2 Quá trình thành lập công ty Honda Việt Nam

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Honda Motor Nhật Bản, công tyAsian Honda Motor Thái Lan và Tổng Công ty Máy Động lực và Máy Nông nghiệpViệt Nam Được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/ GP ngày 22 tháng 3 năm

1996, với 2 ngành sản xuất chính: xe máy và ô tô Với trụ sở chính tại Phúc Thắng,Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Trang 15

Honda hiện là nhà sản xuất xe trong top 10 thế giới Honda còn là nhà sản xuất ô tôlớn thứ hai Nhật Bản hiện nay, sau Toyota Tuy nhiên, có thể thấy nền tảng thành côngcủa Honda là lĩnh vực sản xuất xe máy.

Loại hình: Cổ phần (Mã giao dịch trên TYO: 7267 và trên NYSE:hmc)

Năm thành lập: 24 tháng 9 năm 1948

Trụ sở chính: Tokyo, Nhật Bản

Người đứng đầu: Soichiro Honda, Sáng lập viên Takeo Fukui

Ngành sản xuất: Máy móc tự động, xe tải, mô tô

Sản phẩm: Xe hơi; xe tải, Mô tô, xe gắn máy, xe địa hình, Máy phát điện, Rô bốt,thuyền máy, Trực thăng, động cơ trực thăng; Dụng cụ chăm sóc vườn và cỏ; Các chinhánh Acura và Honda khác

Khẩu hiệu:"The Power of Dreams"

Như chúng ta đã biết nhãn hiệu Honda ở Việt Nam được hiểu là xe gắn máy với độbền, chất lượng xe và mọi đặc điểm khác đều đã được kiểm chứng từ lâu qua thực tế

sử dụng Nắm bắt được tình hình đó., ngay sau khi nhà nước mở cửa hội nhập kinh tếtập đoàn Honda Nhật Bản đã đặt trụ sở chính thức tại Việt Nam từ năm 1993 nhằmnghiên cứu và tìm hiểu thị trường phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh

Những mốc hình thành ban đầu

Tháng 3/1998 nhà máy xe máy thứ nhất được khánh thành tại trụ sở chính của công tytại Phúc Thắng, Phú Yên, Vĩnh Phúc được đánh giá là một trong những nhà máy chếtạo xe máy hiện đại nhất trong khu vực Đông Nam Á với vốn đầu tư ban đầu là hơn

290 triệu USD, hơn 3400 người lao động với công suất 500000 xe/ năm.Đây là bước

đi đầu tiên đánh dấu sự gắn bó lâu dài của Honda tại thị trường Việt Nam

Trang 16

Nhà máy Xe máy thứ Hai được khánh thành vào tháng 8 năm 2008, chuyên sản xuất

xe tay ga và xe số cao cấp với công suất 500000 xe/năm Đến năm 2011, Honda ViệtNam tiếp tục mở rộng năng lực nhà máy 2 nnaag sản lượng của nhà máy lên 1,25 triệuxe/năm

Nhà máy Xe thứ Ba khánh thành vào tháng 11 năm 2014 tại Đồng Văn, Duy Tiên, HàNam được thiết kế hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường và con người Vớiviệc mở rộng nhà máy thứ 3 Honda Việt Nam tăng năng lực sản xuất thêm 500.000 xe/năm, đáp ứng nhu cầu đang tăng trưởng một cách mạnh mẽ của thị trường xe máy ViệtNam, đưa Honda Việt Nam trở thành một trong những nhà máy sản xuất xe máy xemáy lớn nhất tại khu vực

Tháng 3/2005 Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của bộ Kế hoạch vàĐầu tư cho phép sản xuất và lắp ráp ô tô tại Việt Nam

3.2 Sứ mệnh, tầm nhìn của công ty Honda Việt Nam

3.2.1 Sứ mệnh

Trang 17

- Duy trì quan điểm toàn cầu, chúng tôi nỗ lực hết mình cung cấp các sản phẩm có chấtlượng tốt nhất, với giá cả hợp lý nhằm thỏa mãn khách hàng trên toàn thế giới.

- Đối với nhân viên: Trở thành một công ty mang lại cho mọi thành viên các cơ hộibình đẳng để làm việc và phát huy mọi năng lực, xứng đáng là nơi để mọi thành viêngắn bó, phát triển sự nghiệp

- Đối với đối tác: Luôn xây dựng và phát triển các mối quan hệ với đối tác trên cơ sởbình đằng, tôn trọng và hợp tác đôi bên có lợi

- Chính sách quản lý:

Luôn vươn tới bằng tham vọng và sự tươi trẻ

Tôn trọng lý thuyết vững chắc, phát triển những ý tưởng mới, và sử dụng thời gianhiệu quả nhất

Hứng thú trong công việc và khuyến khích giao tiếp cởi mở

Không ngừng phấn đấu cho một quy trình làm việc hài hòa

Luôn quan tâm đến giá trị của nghiên cứu và nỗ lực

Honda Việt Nam mang trong mình sứ mệnh đáp ứng sự thỏa mãn cho người tiêu dùngđồng thời hướng đến lợi ích cho toàn xã hội, trở thành công ty được xã hội mongmuốn tồn tại Trong những nỗ lực trở thành công ty được xã hội mong muốn tồn tại,Honda Việt Nam nhận thức rõ được trách nhiệm của mình đối với cộng đồng, luôn hếtmình góp phần xây dựng một xã hội giao thông an toàn, vì tương lai thế hệ trẻ và gìngiữ màu xanh cho môi trường Việt Nam Bên cạnh việc xây dựng trung tâm đào tạo lái

xe an toàn , Honda Việt Nam còn thực hiện nhiều hoạt động tuyên truyền lái xe antoàn cho cộng đồng như: đào tạo cho khách tại các cửa hàng bán xe do Honda ủynhiệm , đào tạo cho cán bộ đoàn và thực hiện các chương trình tuyên truyền khác như :

“ Tôi yêu Việt Nam , “ An toàn giao thông cho cười trẻ thơ ” Các hoạt động xã hội

vì tương lai thế hệ trẻ Việt Nam , công tác từ thiện và hoạt động vì môi trường giữ gìnmàu xanh cho Việt Nam cũng liên tục được triển khai với tổng số kinh phí lên đếnhàng chục tỷ đồng Phấn đấu trở thành công ty được xã hội mong đợi luôn luôn làmục tiêu lâu dài của Honda trong quá trình hoạt động tại Việt Nam

3.2.2 Tầm nhìn 2030 của Honda Việt Nam

Mang lại “cuộc sống tự do, an toàn và thoải mái”, nhân rộng niềm vui của tất cả

mọi người.

Dẫn đầu sự phát triển lành mạnh của “xã hội di chuyển” và theo đuổi sứ mệnh

nâng cao chất lượng cuộc sống.

Thông điệp từ Ban giám đốc của Honda Việt Nam:

Trang 18

Honda Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí là Công ty dẫn đầu ngay cả sau khi xã hội đã chuyển sang thời kỳ “Ôtô hoá”

Với tư cách là Công ty dẫn đầu, Honda Việt Nam chung tay cùng Chính phủ tích cực giải quyết các vấn đề và thách thức liên quan đến “Sự di chuyển”

3.3 Ngành nghề kinh doanh:

 Sản xuất, lắp ráp, xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối xe mô tô, xe máy, xe gắn máymang nhãn hiệu Honda Các loại xe Honda phát hành trên thị trường hiện tại:

Trang 19

 Dầu nhớt: Dầu tổng hợp cao cấp, dầu nhờn xe số, dầu nhờn xe ga,…

 Hóa chất: Nước làm mát, dung dịch vệ sinh kim phun và buồng đốt xemáy, dầu giảm sóc, dầu hộp số, dầu phanh,…

 Tiến hành đào tạo cách lái xe an toàn và các hoạt động liên quan đến lái xe antoàn như quảng cáo, quảng bá, xúc tiến và tài trợ các hoạt động lái xe an toàn,dịch vụ sát hạch lái xe như: Đào tạo và cấp GPLX hạng A1, A2; đào tạo lái xeđịa hình, đào tạo bổ túc tay lái cho những người đã có bằng lái xe, đào tạo lái

xe máy phòng vệ cho khách hàng doanh nghiệp cơ bản

 Tiến hành đào tạo các kĩ thuật và dịch vụ liên quan đến xe ô tôvà xe mô tô, xemáy, xe gắn máy cho các cửa hàng bán xe ô tô, xe máy, xe gắn máy, xe ô tô doCông ty Honda Việt Nam ủy nhiệm

 Cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho xe mô tô, xe máy, xe gắn máy và xe ô

tô của Côngty Honda Việt Nam Công ty cung cấp chính sách bảo hành này đểbảo hành cho những sản phẩm được sản xuất hoặc cung cấp bởi Công ty HondaViệt Nam trong điều kiện sử dụng và bảo dưỡng bình thường

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CỦA

CÔNG TY HONDA VIỆT NAM

Trang 20

4.1 Môi trường vĩ mô của công ty Honda Việt Nam

Đây là nhóm các yếu tố không chỉ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạtđộng quản trị tổ chức mà còn ảnh hưởng đến cả các yếu tố của môi trường vi mô vàmôi trường bên trong tổ chức Chúng bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính trị, luậtpháp, văn hóa xã hội, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên, những yếu

tố này có thể tạo cơ hội cũng như rủi ro cho hoạt động quản trị tổ chức

4.1.1 Yếu tố kinh tế

Là nội dung quan trọng trong phân tích môi trường vĩ mô Sức mua ( cầu

về xe) phụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và giá cả Việt Nam lànước đang phát triển, thu nhập của người dân tăng nhanh trong những năm gầnđây (GDP bình quân đầu người tăng từ 835 USD năm 2007 lên khoảng 2.750USD năm 2020) Điều này làm thay đổi cơ cấu chi tiêu cho các sản phẩm, nhucầu và yêu cầu đối với sản phẩm, tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ cho hàngsản xuất và hàng tiêu dùng Đó cũng là điều kiện thuận lợi để hãng xe Hondaphát triển sản xuất và kinh doanh các dòng xe tay ga, xe mô tô phân khối lớn,các dòng ô tô tiết kiệm nhiên liệu và các dòng ô tô công nghệ cao Tuy nhiênphân phối thu nhập là không đều, tỷ lệ phân hóa giàu nghèo là một thực tế tồntại ở Việt Nam hiện nay Bộ Lao động - thương binh và xã hội cũng cho biết hệ

số GINI (hệ số thu nhập) của Việt Nam giai đoạn 2014-2018 ở mức 0,4, đây làmức bất bình đẳng trung bình so với các nước trên thế giới Báo cáo của Bộ Laođộng - thương binh và xã hội cũng ghi nhận sự phân hóa giàu nghèo trong cáctầng lớp dân cư có xu hướng gia tăng, chênh lệch thu nhập giữa nhóm 5 (20%dân số giàu nhất) và nhóm 1 (20% dân số nghèo nhất) ngày càng lớn vào năm

2014 là 9,7 lần, đến năm 2018 tăng lên 10 lần Do sự chênh lệch giàu nghèo lớnnhư vậy, nên các sản phẩm muốn thu hút được nhiều khách hàng thì phải quantâm đặc biệt tới mức giá Tại Honda các dòng sản phẩm xe máy cao cấp như SHvới giá bán hơn 100 triệu đồng dành cho những người có thu nhập khá và cao,dòng xe Wave với giá chỉ trong khoảng từ 10 đến 20 triệu đồng dành cho nhữngngười có thu nhập thấp và sử dụng xe máy chủ yếu là để phục vụ công việc của

họ, các dòng sản phẩm tầm trung như Future, Click, Air Blade dành cho nhữngngười có thu nhập trung bình

Lạm phát có ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc chi tiêu của dân chúng,

khi Lạm phát tăng cao người ta có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn là tiêu dung.Nhất là ở Việt Nam đồng tiền luôn trượt giá khiến người dân tích trữ vàng vàngoại tệ mạnh nhiều hơn là gửi tiết kiệm, dẫn đến nhiều hệ lụy không hay khi tỷgiá ngoại tệ hay giá vàng biến động Một tín hiệu đáng mừng với các doanhnghiệp tại Việt Nam đó là trong năm 2009, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giảmxuống mức 1 con số, trước đó các năm 2007-2008 với việc giá cả tăng, nhất làmặt hàng xăng lại có những biến động, tăng giá mạnh trong thời gian đó Honda

Trang 21

đã nghiên cứu để nâng cao chất lượng sản phẩm giúp tiết kiệm xăng cho kháchhàng cơ chế chế phun xăng điện tử PGM-FI (viết tắt cụm từ Programmed FuelInhection System) và mới đây nhất dòng xe PCX đã trang bị hệ thống ngắt động

cơ tạm thời là một cuộc cách mạng một bước đột phá mới trong công nghệ xemáy với khả năng tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả và thân thiện với môi trường, xemáy sẽ lập tức hoạt động lại khi vặn tay ga đi, tiếp giúp tiết kiệm nhiên liệu ởmức tối ở mức cao xấp xỉ 50 km/1 lít xăng ( ECE 40 MODE - điều kiện vậnhành lý tưởng) hay động cơ VTEC TURBO 1.5l mang đến khả năng vận hànhmạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu vượt trội Hiện nay, Honda vẫn thiết kế hướngtới mục tiêu thân thiện với môi trường và con người, áp dụng những công nghệhiện đại cho sản phẩm của mình

Thuế: Chính sách thuế nhập khẩu linh kiện ưu đãi 0% và chính sách

giảm 50% lệ phí trước bạ đã tạo động lực cho những mẫu xe ô tô từng “dứt áo

ra đi” quay lại lắp ráp trong nước tăng sức cạnh tranh trên thị trường Trướcđây, các mẫu xe như Honda CR-V đang sản xuất lắp ráp trong nước, nhưng từkhi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) có hiệu lực, thuế nhậpkhẩu ô tô từ ASEAN về Việt Nam giảm còn 0% từ đầu năm 2018, nhiều liênloanh ô tô đã rất đã "nỗ lực" hoàn tất thủ tục để tận dụng việc miễn thuế nhậpkhẩu các mẫu xe từ nội khối về phân phối, thay cho lắp ráp trong nước Trong

"nỗ lực" này và sau khoảng nửa năm, các liên doanh đã đáp ứng được nhiềuđiều kiện nhập khẩu khắt khe để đưa Honda CR-V và sau đó thêm nhiều mẫu

xe khác lần lượt về Việt Nam phân phối Tuy nhiên, việc phân phối sản phẩmnhập khẩu này nguồn cung không ổn định và luôn xảy ra tình trạng khan hàng,một số mẫu xe còn xuất hiện tình trạng nâng giá bán hoặc bán kèm các sảnphẩm khác đối với những khách hàng muốn nhận được xe sớm Trong cùng xuhướng đó, thời gian gần đây một số liên doanh cũng đang dần "xoay trục" trởlại lắp ráp những mẫu xe chủ chốt của mình khi nhiều hiệp định thương mạiđược ký kết cùng với chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ đối với xe sản xuấtlắp ráp trong nước Chính sách giảm lệ phí trước bạ này dù chỉ trong ngắn hạnnhưng đã tạo ra lợi thế và động lực khuyến khích liên doanh đưa nhiều mẫu xequay trở lại “đánh thức” dây chuyền sản xuất của mình, giúp xe lắp ráp trongnước tạo lợi thế cạnh tranh hơn với xe nhập khẩu; đồng thời kích sức mua bởiviệc giảm 50% lệ phí trước bạ đã và đang giúp khách hàng có thể tiết kiệmđược từ 15 triệu đến gần 300 triệu đồng

Đặc biệt, một trong những điểm nhấn trong xu hướng chuyển dịch này là nộidung của Nghị định số 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về biểu thuế xuất khẩu, biểuthuế nhập khẩu ưu đãi… ban hành ngày 25/5/2020 và có hiệu lực từ 10/7/2020 Cụthể, Nghị định quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật

tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sảnphẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô Nghị định

Trang 22

57/2020/NĐ-CP sẽ là lợi thế lớn cho doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất lắp ráp và giảmchi phí, bởi để sản xuất một chiếc xe ô tô, đa phần các doanh nghiệp vẫn phụ thuộcđến khoảng 80% linh phụ kiện nhập khẩu, điều này khiến giá xe luôn cao hơn cácnước trong khu vực; đồng thời tạo thêm việc làm cho người lao động, đảm bảo an sinh

xã hội

Tỷ giá hối đoái và lãi suất:Năm 2013, NHNN ban hành Quyết định

643-NHNN quyết định giảm các lãi suất trên lần lượt xuống 8%, 6% và 9% Đếnnăm 2017, NHNN ban hành Quyết định 1424/QĐ-NHNN, lãi suất giảm lần lượtxuống 6,25%; 4,25% và 7,25% Đến năm 2019, với Quyết định số 1870/QĐ-NHNN, lãi suất giảm lần lượt xuống 6%; 4% và 7% Từ năm 2013 đến nay, lãisuất thị trường có xu hướng giảm rõ rệt.Đây chính là cơ hội cho công ty tiếpcận nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng để mở rộng sản xuất Năm 2014,Honda khánh thành nhà máy sản xuất xe máy số 3 đặt tại Khu công nghiệpĐồng Văn II, Hà Nam Dự án có vốn đầu tư đăng ký ban đầu lên đến 120,5triệu USD, với quy mô sản xuất 500.000 xe máy/năm + Giai đoạn từ năm 2012đến 2019 Tỷ giá USD/VND đã phần nào ổn định hơn, chính sách điều hành tỷgiá của NHNN phù hợp với diễn biến thị trường hơn Các giải pháp tiền tệ củaNHNN đã tạo cho thị trường ngoại tệ có những chuyển biến tích cực, thị trường

tự do gần như ngừng hoạt động Chênh lệch giữa tỷ giá liên ngân hàng và tỷ giániêm yết của NHTM được thu hẹp (chênh lệch 100 – 300 VND/USD), từ đógiảm dần tâm lý găm giữ ngoại tệ của tổ chức, cá nhân.Trong những năm nàydoanh số của Honda không ngừng tăng lên Năm 2012, doanh số xe máy củaHonda Việt Nam đạt 1,95 triệu xe, ô tô 1808 chiếc.Năm 2019 , doanh số xemáy đạt 2.573.373 chiếc trong nước, tăng nhẹ 0,2% so với năm 2018 và xuấtkhẩu 164.173 xe; doanh số ôtô đạt 33.102 cho cả năm 2019

4.1.2 Yếu tố chính trị pháp luật

Chính trị pháp luật luôn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanhcũng như phát triển của một doanh nghiệp Mỗi một quyết định liên quan đến mở rộngquy mô, tiêu thụ giá cả luôn chịu tác động bởi các chính sách của nhà nước, chịu tácđộng bởi chính sách thuế, luật kinh doanh, luật thương mại…

Việt Nam là một nước có nền chính trị tương đối ổn định, điều này đã cónhững tác động tích cực đến việc tạo lập và triển khai các chiến lược kinhdoanh thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và HondaViệt Nam nói riêng Từ sau thời kỳ đổi mới đến nay Việt Nam đã thiết lập quan

hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại,xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, kýkết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích

và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợptác về văn hoá song phương với các nước và các tổ chức quốc tế Việc ViệtNam thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới và gia nhập các

Trang 23

tổ chức quốc tế có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động mở rộng thị trường, thuhút vốn đầu tư, tăng doanh thu, tiếp cận được các công nghệ tiên tiến, dâychuyền sản xuất hiện đại, tăng năng xuất và chất lượng sản phẩm… của HondaViệt Nam Đặc biệt là nhiều ưu đãi về thuế quan, xóa bỏ hàng rào phi thuếquan, các chế độ đãi ngộ đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí khi cáctrang thiết bị phụ tùng họ phải nhập từ nước ngoài hoặc việc nhập khẩu nguyênchiếc các loại xe và xuất khẩu các sản phẩm ra nước ngoài, làm giảm giá thànhsản phẩm, kích thích nhu cầu tiêu dùng của người dân, tăng sức cạnh tranh sảnphẩm Vì vậy trong năm 2020, doanh số bán hàng của HVN đạt mức là gần 2,6

triệu xe, tăng 0,5% so với năm tài chính 2019 Thị phần đạt 79,7%.Sản lượng

xuất khẩu xe nguyên chiếc (CBU) đạt gần 181.600 nghìn xe, tổng kim ngạchxuất khẩu đạt hơn 386,7 triệu đô la Mỹ bao gồm cả xuất khẩu xe nguyên chiếc

và phụ tùng, tăng gần 5,1 % so với năm tài chính 2019 Trong năm tài chính

2021, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, HVN dự báo xuất khẩu nguyênchiếc hơn 177.500 nghìn chiếc, giảm khoảng 2,2% so với năm tài chính 2020.Nền chính trị ổn định, pháp luật rõ ràng, các bộ luật tiếp tục được hoàn thiện là

cơ sở để đảm bảo quyền lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiệuquả và lành mạnh giúp cho HVN giới hạn được hành lang pháp lý từ đó cónhững quyết sách đúng đắn và các chiến lược phát triển hiệu quả cho doanhnghiệp Ngoài ra nhờ những chính sách khuyến khích của nhà nước, đặc biệt lànhững ưu đãi về thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy mócthiết bị, ….đã có những tác động tích cực đến doanh nghiệp, tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển

Đối với công ty Honda Việt Nam có sự thừa hưởng công nghệ của NhậtBản vì vậy họ phải đáp ứng được luật sở hữu trí tuệ, luật bản quyền trong suốtquá trình chuyển giao công nghệ Là một kinh doanh cả xe máy và ô tô, ngoàinhững chính sách thuế, luật kinh doanh, luật thương mại… HVN cũng bị ảnhhưởng luật giao thông đến hoạt động sản xuất, lắp ráp Khi ở nước ngoài, luậtpháp của họ quy định phải bật đèn cả ngày lẫn đêm thì ở Việt Nam lại khôngbắt buộc phải bật đèn vào ban ngày, vì vậy nên Honda có sự thay đổi trong thiết

kế sản phẩm, thêm công tắc đèn xe ở bên trái

4.1.3 Yếu tố văn hóa- xã hội

Xe máy là một trong những phương tiện lưu thông thông dụng nhất ở ViệtNam, có thể nói xe máy được coi là một nét văn hóa của người Việt Theo số liệuthống kê của “Motorcyclesdata,UN” cho thấy Việt Nam xếp thứ tư trong top các quốcgia tiêu thụ xe máy nhiều nhất thế giới Nhu cầu sử dụng xe máy ở Việt Nam là rấtlớn

Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 97,9 triệu người(Nguồn:danso.org/viet-nam/) trong đó có khoảng 85% dân số Việt Nam đang

sử dụng xe máy làm phương tiện đi lại hàng ngày và để mưu sinh Tính đến

Trang 24

năm 2020 tổng số lượng xe máy lưu thông trên thị trường chiếm khoảng 50,9%tổng số phương tiện lưu thông trên cả nước

Trong những năm gần đây công ty Honda Việt Nam đang là công ty dẫnđầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trườngViệt Nam, Honda luôn nghiên cứu phát triển cho ra hàng hoạt các sản phẩmmới, mang lại các giá trị mới, tiên tiến và hiện đại, thân thiện với môi trường…đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ở Việt Nam

Nguồn: InternetHonda VN là một hãng xe dẫn đầu thị trường Việt Nam về lượng xe bán ra mỗi năm Lượng xe máy và ôtô bán ra của hãng mỗi năm đều rất cao để thấy được Việt Nam là một thị trường rất tiềm năng.Nhưng hiện nay

thị trường xe máy của Việt Nam đang có xu hướng bão hòa khiến cho sức muagiảm sút, trong khi đó điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngườidân được nâng cao, xu hướng ô tô hóa ngày càng tăng do giá ô tô đã rẻ hơn rấtnhiều so với những năm trước Hơn nữa hiện nay do tình trạng ô nhiễm khôngkhí nghiêm trọng, ùn tắt giao thông, nhiều người đã lựa chọn sử dụng phươngtiện công cộng để bảo vệ sức khỏe cũng như bảo vệ môi trường.Vì vậy kết thúcnăm 2020 thị trường xe máy Việt Nam đã kéo dài chuỗi sụt giảm doanh số sangnăm thứ 3 liên tiếp Trong năm 2020, do còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnhCovid-19, tình trạng kẹt xe, ô nhiễm không khí cộng với xu hướng ô tô hoáđang diễn ra mạnh mẽ… khiến người Việt ngày càng “chán ngán” xe máy

khiến sức mua giảm mạnh, mặc dù lượng xe bán ra của hãng vẫn cao nhưng so với những năm trước đã sụt giảm hơn nhiều Sang đến những

tháng đầu năm 2021, tình trạng kinh doanh của công ty Honda Việt Nam ở thịtrường tiêu thụ xe máykhông mấy khả quan khi vẫn khá trầm lắng, nhưng thịtrường tiêu thụ ôtô lại khá khả quan Theo kết quả kinh doanh mới nhất vừađược Honda Việt Namcông bố, trong tháng 3.2021 họ chỉ bán được

150.068 xe, tăng 17,3% so với tháng trước và giảm 5,0% so với cùng kỳ năm

ngoái Nhưng vơi sản phẩm ôtô thì họ đã 2.486 xe, tăng 94,1% so với tháng trước, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm ngoái Để thấy được yếu tố văn hóa xã

hội đã có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/07/2023, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w