CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG NUÔI HEO THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH CDM ĐỊA ĐIỂM HÒA BÌNH CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN SANA VIỆT NA[.]
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO DỰ ÁNĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG NUÔI HEO THEO CƠ CHẾ
PHÁT TRIỂN SẠCH CDM
ĐỊA ĐIỂM : HÒA BÌNH CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN SANA VIỆT NAM
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.Giới thiệu chung về chủ đầu tư
- Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần SANA Việt Nam
- Địa chỉ trụ sở : Tầng 6, Tòa nhà SME Hoàng Gia, đường Tô Hiệu, phường Quang Trung, quận Hà Đông, Tp.Hà Nội
- Đại diện pháp luật : Nguyễn Cảnh Dinh
- Chức vụ : Chủ tịch HĐQT Tên dự án : Đầu tư xây dựng hệ thống nuôi heo theo cơ chế phát triển sạch CDM
*Các hợp phần dự án : + Hợp phần 1 : Trang trại chăn nuôi lợn nái (bầu) theo hướng công nghiệp + Hợp phần 2 : Trang trại chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghiệp + Hợp phần 3 : Nhà máy giết mổ lợn (Chế biến thực phẩm)
+ Hợp phần 4 :Hệ thống quầy bán hàng thịt lợn sạch tại các điểm dân cư + Hợp phần 5 : Nhà máy chế biến thức ăn lợn
Địa điểm đầu tư: huyện Lương Sơn, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Thủy (Hòa Bình);
Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản
Trang 32 Căn cứ pháp lý xây dựng dự án
Báo cáo đầu tư được xây dựng trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :
-Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
-Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
-Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
-Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; -Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
-Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Trang 4-Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều luật phòng cháy và chữa cháy;
-Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ- CP;
-Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
-Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
-Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
-Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
-Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
-Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
-Quyết định 1172/QĐ-BXD năm 2012 công bố Định mức dự toán xây dựng công trình;
-Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định
số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
-Quyết định số 10/QĐ-TTg của Thủ tướng v/v phê duyệt "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
-Quyết định 842/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình;
-Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
3 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu đầu tư: Xây dựng 1 tổ hợp gồm: Trang trại lợn cụ kị 300 con; Trang trại lợn ông bà 300 con; Trang trại lợn nái giống 5.100 con; 2 Trang trại lợn thịt 25.000 con/trang trại; Nhà máy chế biến thức ăn gia súc; Xưởng giết mổ thịt sạch; Cửa hàng bán thịt sạch và quầy hàng thịt lưu động do xưởng cung cấp.
- Phát triển chăn nuôi lợn để tăng hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế phụ phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội và xuất khẩu
Trang 5- Phát triển chăn nuôi lợn phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế tổng hợp của tỉnh Hòa Bình
- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Hòa Bình cũng như cả nước
- Dự án đi vào hoạt động tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định cho người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường
xã hội tại địa phương
4 Đánh giá chung về tiềm năng của dự án
Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế thế giới và khu vực trong thời gian qua, sự hoà nhập và giao lưu Quốc tế ngày càng được mở rộng, kéo theo sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam Song song với sự phát triển của nền kinh tế, Ngành chăn nuôi ở nước ta đã và đang có sự chuyển dịch nhanh chóng Sự phát triển này dựa trên cơ sở chủ trương của Đảng và nhà nước khuyến khích đầu tư khai thác tiềm năng và thế mạnh của ngành nông nghiệp, tạo tiền đề phát triển của các ngành kinh tế mũi nhọn khác Nhận thức được vấn đề này, Công ty Cổ phần SANA quyết định đầu tư xây dựng Cơ sở chăn nuôi heo hướng công nghiệp sạch nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng heo thịt trong khu vực và nguồn thực phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu.
Cơ sở chăn nuôi Công ty Cổ phần SANA đảm bảo nguồn con giống, thức ăn, thuốc thú y, kỹ thuật và đầu ra của sản phẩm sẽ được công ty đảm bảo cung cấp 100%.
- Tăng tỷ lệ hộ giàu nhờ phát triển ổn định chăn nuôi trang trại, là ngành sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả cao Tạo việc làm do tăng quy mô chăn nuôi nên giảm được hộ nghèo
- Tính chất sản xuất công nghiệp và ứng dụng các công nghệ nuôi theo hướng công nghệ cao trong chăn nuôi ở các trang trại sẽ đóng góp tích cực vào xúc tiến lộ trình CNH, HĐH phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện
- Đời sống đảm bảo, người lao động có việc làm, thu nhập ổn định sẽ giúp
ổn định an ninh nông thôn
- Cung cấp sản phẩm thịt tươi cho nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến
Trang 6- Đưa chăn nuôi trong các khu dân cư ra bên ngoài, đảm bảo sức khỏe cho
cộng đồng và mỹ quan khu dân cư
- Khắc phục tình trạng ô nhiễm các khu dân cư, các cơ sở văn hóa, giáo dục
y tế, các nguồn nước sinh hoạt
- Nước rửa chuồng sau khi được xử lý được sử dụng tưới vào mùa khô,
phân hữu cơ bón cho cây trồng giúp nâng cao chất lượng các sản phẩm trồng trọt
và tuổi thọ vườn cây lâu năm Cây cối xanh tốt vào mùa khô sẽ góp phần cải thiện
vi khí hậu ở các khu vực CNTT và có ích cho diện rộng
- Tăng độ phì nhiêu đất đai, cải thiện độ tơi xốp, tăng hàm lượng hữu cơ cho
đất canh tác trên địa bàn huyện và các địa phương khác
- Nguồn khí biogas được sử dụng đun nấu, phát điện, là những nguồn năng
lượng sạch, giúp hạn chế xả khí thải vào môi trường
điểm theo tiêu chuẩn định sẵn bên dưới
Bảng tiêu chuẩn ngoại hình của lợn nái hậu bị (Nguồn: www.vcn.vn )
2 Vai và ngực Vai nở đầy đặn, không xuôi hẹp Ngực sâu rông, không lép.
3 Lưng sườn và bụng Lưng thẳng, dài vừa phải, sườn sâu, tròn Bụng không sệ
Bụng và sườn kết hợp chắc chắn.
4 Mông và đùi sau Mông tròn, rộng và dài vừa phải Đùi đầy đặn, ít nhăn.
5 Bốn chân Bốn chân tương đối thẳng, không quá to nhưng cũng không
quá nhỏ Khoảng cách giữa 2 chân trước và hai chân sau vừa phải Móng không tè Đi đứng tự nhiên Đi bằng móng
Trang 7+ Dinh dưỡng
- Lợn từ giai đoạn cai sữa đến 70 - 90 kg cho ăn tự do theo chương trình
dinh dưỡng dành cho lợn con Khi đạt 70 - 90 kg trở lên thì chuyển qua sử dụng
thức ăn cho lợn nái nuôi con tới thời điểm phối giống thì dừng Vì đây là giai đoạn lợn hậu bị phát triển khung xương, hình dáng nên cần dinh dưỡng tối đa để tạo ra lợn hậu bị đẹp, khung xương chậu phát triển tốt tránh tình trạng sau này lợn khó đẻ
do quá mập hoặc quá ốm
- Thức ăn phải đảm bảo đủ các dưỡng chất cho nhu cầu của lợn trong giai
đoạn này Trước khi cho lợn ăn cần phải kiểm tra thức ăn để tránh tình trạng nấm mốc, độc tố, hoocmon kích thích tăng trưởng, melanine Độc tố trong thức ăn
được coi là kẻ thù giấu mặt vì thường không có những biểu hiện rõ rệt ra bên ngoài nhưng lại có ảnh hưởng tới việc phát dục của hậu bị như: chậm động dục, buồng
trứng không phát triển, trường hợp nặng hơn là vô sinh, thậm chí làm lợn bị ngộ
độc
+ Môi trường nuôi dưỡng
- Chuồng nuôi lợn hậu bị phải thoáng mát, có độ dốc để thoát nước dễ dàng,
có độ nhám vừa đủ, không trơn trợt hay gồ ghề vì sẽ làm hư móng Thiết kế
chuồng sao cho lợn không bị lạnh vào mùa đông, không bị nóng vào mùa hè
- Không nuôi nhốt quá chật hẹp, nếu nuôi chung cần chú ý đến sự tương
đương tầm vóc
- Thời gian chiếu sáng cần thiết trong ngày của chuồng nuôi lợn hậu bị là 16 giờ
Trang 8- Cho lợn hậu bị tiếp xúc với nọc vào khoảng 150 ngày tuổi, nên chọn nọc
có kinh nghiệm và tính hăng cao và cho tiếp xúc 10 - 15 phút mỗi ngày
- Tuổi phối giống là 7.5 - 8 tháng sau lần lên giống thứ 2 Độ dày mỡ lưng
20 - 22 mm, trọng lượng là 120 - 130 kg
+ Công tác thú y:
- Trước khi phối giống 2 - 3 tuần cần phải thực hiện chương trình vaccine Chương trình tiêm phòng được khuyến cáo như sau: Dịch tả, Lở mồm long móng, Giả dại, Parvovirus, có thể tiêm vaccine: PRRS, Circovirus Typ2 ( không bắt buột )
- Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin, Doramectin
- Kháng sinh: để tránh ảnh hưởng về sau ta nên định kỳ sử dụng (trộn vào trong thức ăn) để phòng ngừa triệt để bệnh ho và viêm phổi.
5.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng heo đực giống
Hiệu quả chăn nuôi của một trang trại phụ thuộc vào các yếu tố chính như con giống, chi phí thức ăn, chi phí quản lý, chi phí thú y
Trong đó yếu tố con giống đóng vai trò cơ bản nhất vì sẽ gây ảnh hưởng lớn đến việc cải thiện khả năng sản xuất của thế hệ sau Với tình hình hiện nay khi
mà giá thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng, để đóng góp vào việc cắt giảm chi phí thức ăn và nâng cao hiệu quả chăn nuôi thì cần phải quan tâm đến con giống nhiều hơn nữa
Một con lợn đực giống tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với một con nái tốt, nhất là trong điều kiện hiện nay đang áp dụng phổ biến kỹ thuật gieo tinh nhân tạo Cụ thể, mỗi năm một con đực giống tốt có thể truyền những thông tin di truyền về các tính trạng kinh tế như: tăng trọng bình quân/ngày (ADG) cao; tiêu tốn thức ăn (FCR) thấp cho hàng ngàn con ở thế
hệ sau, trong khi một nái tốt chỉ có thể truyền cho khoảng 20 lợn con mà thôi.
Do đó để nuôi dưỡng và khai thác sử dụng thành công lợn đực giống thì người chăn nuôi cần chú ý những yếu tố sau:
+ Chọn lợn:
* Chọn giống lợn: Việc chọn giống phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Trang 9- Chất lượng của giống: cần chọn giống lợn mang đặc tính cải tiến cao, năng suất vượt trội so với những giống lợn trước
- Thị hiếu của người chăn nuôi lợn nái trong khu vực bao gồm màu sắc da lông của đực giống, tính chất phù hợp của giống có phù hợp không, khả năng đáp ứng nhu cầu cải tiến
- Hiểu rõ nguồn gốc của đàn lợn nái trong khu vực để có chương trình phối giống hoặc gieo tinh cho phù hợp, phòng ngừa xảy ra hiện tượng đồng huyết hoặc cận huyết làm ảnh hưởng xấu đến năng suất của đàn lợn
- Ngoài ra phải dựa vào cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật chăn nuôi mà trại mình hiện có
- Căn cứ vào khả năng sinh trưởng, phát dục: Đảm bảo tiêu chuẩn của phẩm giống theo từng giai đoạn nhất định
- Căn cứ vào năng suất: Dựa vào các chỉ tiêu sau: Tốc độ tăng trọng (ADG), độ dày mỡ lưng (BF), tiêu tốn thức ăn (FCR), tỷ lệ nạc, thành phần thân thịt, chất lượng thịt: màu sắc, mùi vị, cảm quan
- Căn cứ vào gia phả: Việc xem lý lịch ông bà, cha mẹ là rất cần thiết Những quy định tiêu chuẩn cho dòng cha mẹ giống tốt là nhiều nạc, ít mỡ,
độ dày mỡ lưng mỏng (dưới 3 cm), dài đòn, đùi và mông to, tỉ lệ thịt xẻ trên 55% Chọn từ đàn có lợn mẹ đẻ sai từ 10 - 12 con/lứa, trọng lượng sau cai sữa đạt 15 kg trở lên ở 45 ngày tuổi, thức ăn tiêu tốn ít từ 3,2 - 3,5 kg thức ăn/kg tăng trọng, phàm ăn, chịu đựng tốt với khí hậu nóng, ẩm ở địa phương Lượng tinh dịch mỗi lần xuất 15 đến 50cc
- Căn cứ vào qui trình nuôi: lợn giống phải được nuôi theo qui trình kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt để phòng ngừa dịch bệnh lây lan trong khu vực như dịch
tả, thương hàn, suyễn, sảy thai truyền nhiễm
Trang 10* Lưu ý: Sau khi đã chọn được lợn đực làm giống thì chất lượng sản xuất của lợn đực giống phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chọn lọc ở giai đoạn hậu bị và ngay cả trong giai đoạn làm việc Việc chọn lọc và loại thải kịp thời những lợn đực giống không đạt yêu cầu sẽ giúp người chăn nuôi giảm rất đáng kể chi phí đầu tư cho việc nuôi dưỡng và chăm sóc Nên người chăn nuôi cần tiến hành đánh giá và chọn lọc lợn đực giống ở 2 giai đoạn quan trọng sau:
+ Giai đoạn 1: Khi lợn bắt đầu phát dục: Khoảng 3,5 - 4 tháng tuổi, trọng lượng khoảng 40 - 60 kg, tùy theo giống ngoại hay lai Tiến hành kiểm tra ngoại hình, tốc độ tăng trưởng, bệnh tật
+ Giai đoạn 2: Khi lợn bắt đầu phối giống: tiến hành kiểm tra ngoại hình, tinh hoàn, tính dục, tính tình
Qua các lần kiểm tra như vậy chỉ chọn lại những con đực có ngoại hình và sức khỏe tốt, tính dục mạnh, tính tình dễ huấn luyện.
5.3 Các giống heo ông bà nuôi trong trại (1 máu):
5.3.1 Giống lợn Yorkshire
Giống lợn Yorkshire được hình thành ở vùng Yorkshire của nước Anh
- Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (cũng có một số con đốm đen), đầu
cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hướng về phía trước, mình dài lưng hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú
- Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh, khối lượng khi
trưởng thành lên tới 300kg (con đực), 250kg (con cái)
- Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 700g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn trung bình khoảng 3.0kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%
- Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh trung bình 1.2kg/con
5.3.2 Giống lợn Landrace
Giống lợn này được tạo ra ở Đan Mạch (1895)
- Lợn có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0kg/kg tăng khối lượng, tăng khối lượng bình quân 750g/con/ngày, tỷ lệ nạc 59% Khối lượng lợn trưởng thành có thể lên tới 320kg ở con đực và 250 ở con cái
- Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và được dùng để lai kinh tế Các công thức lai chủ yếu hiện nay là:
+ Lợn đực Landrace x Lợn nái Móng Cái (hoặc lợn địa phương) để lấy con cai F1 nuôi thịt
Trang 11+ Lợn đực Landrace x Lợn F1 (công thức trên) lấy con lai F2 có ¾ máu ngoại nuôi thịt cho khối lượng lúc 6 tháng tuổi đạt 100kg, tỷ lệ nạc 48%
5.3.3 Giống lợn Duroc Jersey
Giống lợn Duroc Jersey được hình thành ở khu vực miền đông của nước Mỹ vào khoảng những năm 1860
- Lợn có màu lông đỏ, bao gồm đỏ nhạt đến màu đỏ sẫm, có thân hình to lớn vững chắc, cao, tai to ngắn, ½ phía đầu tai gập về phía trước, mông vai phát triển nở nang, đầy đặn
- Là giống lợn có tỷ lệ nạc cao
- Lợn Duroc có khả năng sinh sản trung bình Đẻ bình quân 1,8lứa/năm;
9con/lứa; 1,3kg/lợn sơ sinh Tuổi phối giống lần đầu 314ngày, khối lượng phối giống 160kg, chu kỳ động dục 20ngày, thời gian động dục 4-5 ngày
- Lợn cam chịu kham khổ tốt
5.3.4 Giống lợn Pietrain
Giống lợn Pietrain có xuất xứ từ nước Bỉ (1920)
- Lợn có màu lông da trắng đen xen lẫn từng đám, tai thẳng đứng, đầu to vừa phải, mõm thẳng, bốn chân thẳng, mông rất nở, lưng rộng, đùi to Lợn Pietrain
là điển hình về vết lang đen trắng không ổn định trên lông da, nhưng năng suất
ổn định
- Là giống lợn hướng nạc, tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng tăng khối lượng
ở giai đoạn 35 - 90kg là 770g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng là 2,6kg.
Tỷ lệ nạc cao 65%
- Lợn có tuổi đẻ 418 ngày, khoảng cách giữa 2 lứa là 165 ngày
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHĂN NUÔI
1 Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam
Kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới có xu hướng tăng trưởng chậm lại với các yếu tố rủi ro, thách thức gia tăng Căng thẳng gần đây giữa các nền kinh tế lớn khiến thương mại và đầu tư thế giới giảm, niềm tin kinh doanh toàn cầu giảm sút, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) nhận định kinh tế toàn cầu phải đối mặt với thời kỳ “bất trắc cao” khi 70% các nền kinh
tế trên thế giới, trong đó hầu hết các nền kinh tế phát triển, đều rơi vào tình trạng
Trang 12tăng trưởng chậm lại Hoạt động kinh tế, thương mại tại các quốc gia có nhiều biến động.
Tổng cục Thống kê cho biết, GDP 6 tháng năm 2019 ước tính tăng 6,76% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tăng trưởng quý II ước đạt 6,71% Con số này thấp hơn mức 7,05% cùng kỳ năm 2018 nhưng cao hơn mức tăng của 6 tháng các năm 2011-2017.
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành nông nghiệp gặp khó khăn do dịch tả lợn châu Phi lây lan trên diện rộng nên chỉ tăng 1,3%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 3,07% của 6 tháng năm 2018; ngành lâm nghiệp tăng 4,15%.
Điểm sáng của khu vực này là ngành thủy sản tăng trưởng khá ở mức 6,45% do nhu cầu thị trường tiêu thụ tăng cao và là mức tăng trưởng cao nhất của 6 tháng đầu năm trong 9 năm trở lại đây.
Khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 8,93%, đóng góp 51,8%; còn khu vực dịch vụ tăng 6,69%, đóng góp 42,4%.
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,18% nửa đầu năm, thấp hơn mức tăng của cùng kỳ năm 2018 nhưng cao hơn cùng giai đoạn các năm 2012-2017.
Khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm 2019 tăng 6,69% Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng như bán buôn/ bán lẻ, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; dịch vụ lưu trú và ăn uống; kinh doanh bất động sản; và vận tải, kho bãi.
Về cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,55% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,2%; khu vực dịch vụ chiếm 42,04%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,21% (cơ cấu tương ứng cùng kỳ năm 2018 là: 14,13%; 33,83%; 41,8%; 10,24%).
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa nửa tháng đầu năm ước tính đạt 245,5 tỷ USD, mức cao nhất của 6 tháng từ trước đến nay Cán cân thương mại hàng hóa 6 tháng ước tính nhập siêu 34 triệu USD.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) quý II tăng 0,74% so với quý trước và tăng 2,65% so với cùng kỳ năm 2018 Bình quân 6 tháng đầu năm, CPI tăng 2,64% so với cùng
kỳ, đây cũng là mức tăng bình quân 6 tháng thấp nhất trong 3 năm gần đây.
Trang 13Ngành nông nghiệp đang đóng góp 24% GDP cả nước và trong đó công lao của ngành chăn nuôi không nhỏ Đây cũng là một trong những ngành quan trọng
để chuyển đổi cơ cấu và thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp Tuy nhiên, nhiều năm qua, ngành chăn nuôi vẫn tự phát, thiếu quy hoạch và định hướng dẫn đến nguy cơ phá sản.
Theo thống kê, hiện ngành chăn nuôi Việt Nam có sản lượng thịt gia súc đứng thứ nhất khu vực ASEAN, thứ 2 châu Á, thứ 6 thế giới; sản lượng thịt gia cầm đứng thứ
2 khu vực; sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đứng đầu các nước ASEAN và thứ 12 thế giới Nhiều năm qua ngành chăn nuôi luôn đóng vai trò quan trọng trong duy trì tốc độ tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp với tốc độ 5-7%/năm, so với 2- 2.5%/năm của ngành trồng trọt
Theo Bộ NN&PTNT, kết quả sản xuất kinh doanh toàn ngành chăn nuôi 6 tháng đầu năm cho thấy xuất hiện nhiều khó khăn trong việc hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng ngành năm 2019, nhất là trong bối cảnh dịch tả lợn châu Phi lan rộng, tiếp tục có diễn biến phức tạp Do đó, nhiệm vụ từ nay đến hết năm là hết sức nặng nề, khó khăn để đạt được mục tiêu tăng trưởng 6 tháng cuối năm và cả năm 2019 như kịch bản tăng trưởng đã đề ra Do đó, trong những tháng cuối năm, ngành chăn nuôi điều chỉnh giảm tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi từ 4,15% xuống còn 3,17%, tăng sản lượng chăn nuôi khác lên 11,5% (trong đó thịt gia cầm tăng 1,25 triệu tấn, tăng khoảng 14%; trứng gia cầm khoảng 13,02 tỷ quả, tăng trên 12%; sản lượng thịt
bò tăng 7,%…).
2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hòa Bình
2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình
9 tháng đầu năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) trên địa bàn tỉnh ước đạt 8,12%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,75%; công nghiệp
- xây dựng tăng 11,48% (trong đó, công nghiệp tăng 12,67%); dịch vụ tăng
7,02% Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP: tỷ trọng ngành nông, lâm
nghiệp, thủy sản 19,71%; công nghiệp - xây dựng 49,52%; dịch vụ 30,77% Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản ước đạt 6.654 tỷ đồng, tăng 5,02%
so với cùng kỳ năm trước.
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn duy trì mức tăng trưởng khá so với cùng
kỳ năm trước Chỉ số sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm ước tăng 10,5%
so với bình quân cùng kỳ Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 26.800 tỷ đồng, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm trước, đạt 71,7% kế hoạch năm Các lĩnh vực, sản phẩm chủ lực của ngành đều có mức tăng trưởng tốt Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng chung của toàn ngành; đặc biệt một số sản phẩm chủ yếu của ngành
Trang 14như may mặc, điện tử, gạch, xi măng, tiếp tục có mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ Ngành sản xuất và phân phối điện có mức tăng trưởng ổn định, đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân Ngành khai thác khoáng sản đã có dấu hiệu tăng trở lại.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 9 tháng đầu năm 2019 ước đạt 23.734 tỷ đồng, tăng 19,24% so với cùng kỳ năm trước, đạt 75% kế hoạch năm.
Tình hình giá cả thị trường 9 tháng đầu năm trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng nhẹ.Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 9 tháng đầu năm ước tăng 2,3% so với cùng
kỳ năm trước.
2.2 Nghành chăn nuôi tỉnh Hòa bình nói chung
Thực hiện chương trình phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp gắn với chế biến và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, ngành chăn nuôi của tỉnh Hòa Bình đang chuyển dịch theo hướng tăng về chất lượng, thúc đẩy hình thành các vùng chăn nuôi quy mô lớn theo hình thức trang trại, phương thức công nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh, hiệu quả chăn nuôi cao Toàn tỉnh hiện có 300 mô hình chăn nuôi tập trung bán công nghiệp, chủ yếu ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn.
Trong phát triển mô hình, ngoài những vật nuôi phổ biến còn nuôi một số con đặc sản như lợn rừng lai, lợn bản địa, don, nhím Chăn nuôi đang trở thành ngành sản xuất chính, đạt tốc độ tăng trưởng sản xuất bình quân từ 6% -
6.5%/năm.
2.3 Đánh giá tiềm năng thực hiện CDM trong lĩnh vực chăn nuôi heo ở Hòa Bình
+ Mục đích cơ bản của CDM (Cơ chế Phát triển sạch)
Trong 2 thập kỷ tới, ước tính các mức phát thải KNK của các nước đang phát triển sẽ vượt các mức phát thải của các nước phát triển Một trong những vấn
đề gay cấn nhất để đối phó với biến đổi khí hậu là làm thế nào giảm được sự tăng phát thải KNK từ các nước đang phát triển
Trong hoàn cảnh đó, CDM có thể đóng góp vào việc giảm phát thải ở các nước đang phát triển bằng cách đưa ra khuôn khổ để thực hiện các dự án hợp tác giữa các nước đang phát tirển và các nước phát triển Các nước đang phát triển (nước chủ nhà) có thể nhận được những lợi ích từ các hoạt động dự án
Trang 15CDM, như chuyển giao công nghệ và tài chính từ các nước đầu tư, giúp họ đạt được sự phát triển bền vững, trong khi các nước phát triển có thể sử dụng CERs để đạt được các chỉ tiêu giảm phát thải KNK Bằng cách đó, CDM được dùng làm công cụ đa lợi ích cho việc giảm phát thải KNK một cách chi phí - hiệu quả và phát triển bền vững
+ Quan điểm của Việt Nam về CDM Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề biến đổi khí hậu Sự nóng lên toàn cầu là
mối đe dọa mà Việt Nam là một trong những nước bị ảnh hưởng nhất Với việc tự
nguyện tham gia CDM, Việt Nam mong muốn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường
toàn cầu Và thông qua CDM, Việt Nam sẽ có những sự đầu tư bổ sung và chuyển
Trang 16
Hình: Hòa Bình – vùng thực hiện dự án
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1 Tình hình nhu cầu thị trường
Do thực trạng ngành chăn nuôi của nước ta còn ở mức độ thấp (chăn nuôi nhỏ bé, phân tán, theo tập tục quảng canh, chưa mạnh dạn áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, nên sản lượng trong chăn nuôi đạt rất thấp) Trong khi
đó nhu cầu thực phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng cần một khối lƣợng lớn hơn Do vậy cung không đủ cầu nên việc tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của Trang trại trong những năm tới là rất khả quan Do nhu cầu cần một khối lượng thực phẩm có chất lượng cao ngày một lớn dẫn đến sự phát triển của các cơ sở trong tương lai, điều đó đã khẳng định nhu cầu về giống heo tốt trong thời gian tới là rất lớn Về điều kiện địa lý: huyện Lương Sơn, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, cùng với định hướng chiến lược phát triển của vùng
và xu hướng tất yếu của chăn nuôi công nghiệp Hòa Bình luôn được đánh giá là điểm đến lý tưởng cho phát triển chăn nuôi hàng hóa Với điều kiện ngoại cảnh và điều kiện khả quan như trên khả năng tiêu thụ sản phẩm của
dự án là yếu tố rất khả quan.
2 Khả năng cung cấp của dự án
Trong những năm qua thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước ngành chăn nuôi Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể
Tuy nhiên sự phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường Ngành chăn nuôi heo cả nước nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng vẫn còn những khó khăn tồn tại: quy mô trang trại còn nhỏ lẻ, phân tán, tự phát, chưa có sự tập trung, trình độ chuyên môn hạn chế, dịch bệnh, sản phẩm thường bị ép giá, khả năng tiếp cần nguồn vốn vay còn chậm, các quy định của nhà nước về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, giá cả và chất lượng thức ăn gia súc còn nhiều bất cập…Hơn nữa, do có quy mô nhỏ lẻ, phân tán, chưa được đặt trong quy hoạch vùng cụ thể, nên gặp nhiều khó khăn, như vướng mắc về các vấn đề môi trường, pháp lý cũng như sự phản ứng của nhân dân trong khu vực do ảnh hưởng đến dân sinh
Do đó, khả năng cung cấp của thị trường còn rất nhiều hạn chế.
3 Tính khả thi của dự án
Trên cơ sở các thông tin đã phân tích ở trên, có thể thấy rằng:
Trang 17- Do chăn nuôi hợp tác với Công ty Cổ phần chăn nuôi nên đầu vào về con giống, nguồn thức ăn, dây chuyền công nghệ chăn nuôi cũng như sản phẩm đầu ra đều được đảm bảo
- Với vị trí địa lý và điều kiện thuận lợi của , Hòa Bình hiện nay và trong mục tiêu phát triển chăn nuôi chung của cả nước, khu vực của Dự án sẽ được quy hoạch với tính chất là một trong những khu chăn nuôi có quy mô lớn nhất sẽ trở thành mắt xích quan trong việc thực hiện chính sách của tỉnh Đồng Nai về việc phát triển ngành chăn nuôi có quy mô lớn.
Hiện nay, ngành chăn nuôi Việt Nam vẫn chưa thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Việc xuất hiện một dự án với quy mô và hình thức mới
mở đầu cho quá trình phát triển ngành chăn nuôi của Việt Nam nói chung và Hòa Bình nói riêng
Dự án được thành lập hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như chính sách và đường lối đổi mới phát triển của huyện , tỉnh Hòa Bình Việc đầu tư xây dựng dự án tại địa phương sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo của địa phương nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói chung, đồng thời tạo đà phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh, đóng góp đáng kể vào tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Tóm lại, Dự án được thực hiện hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Nhà nước Việc đầu tư xây dựng “Trang trại chăn nuôi heo ” là hoàn toàn phù hợp với các điều kiện khách quan và chủ quan trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động địa phương, đem lại nhiều hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn xã hội cho tỉnh Hòa Bình nói riêng và cho cả nước nói chung.
CHƯƠNG IV: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
1 Điều kiện tự nhiên
Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng, có nhiều tuyếnđường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình, là cửangõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội 76 km về phía Tây Nam Phía Bắc HoàBình giáp Phú Thọ và Hà Tây, phía Nam giáp Ninh Bình và Thanh Hoá, phía Đông giáp
Hà Tây và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La
Ngoài ra, tỉnh Hòa Bình có 466,252.86 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó: Diệntích đất nông nghiệp là 66,759 ha, chiếm 14.32%; diện tích đất lâm nghiệp là 194,308 ha,
Trang 18chiếm 41.67%; diện tích đất chuyên dùng là 27,364 ha, chiếm 5.87%; diện tích đất ở là5,807 ha, chiếm 1.25%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 172,015 ha, chiếm36.89% Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45,046 ha, chiếm67.48%, trong đó diện tích trồng lúa là 25,356 hecta, chiếm 60.51% diện tích đất trồngcây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4,052 ha, chiếm 6.06%; diện tích đất cómặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 900 ha Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là135,010 ha; diện tích đất bằng chưa sử dụng là 3,126 ha; diện tích đất có mặt nước chưa
3 Quy mô đầu tư
Xây dựng cơ sở chế biến giết mổ thịt lợn có công suất: 600 con/ngày thành một dây chuyền bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Các sản phẩm như: thịt sạch pha chế và các mặt hàng thực phẩm chín, thực phẩm truyềnthống, thực phẩm đông lạnh được chế biến đóng gói đạt tiêu chuẩn buôn bán trên thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
- Mang lại thương hiệu và tạo công việc cho nguồn nhân lực trong tỉnh Hòa Bình
Trang 19Nhà ăn cho nhân công 200 m2
Diện tích cho các công trình phụ 5,000Cổng tường rao, cây xanh bao quanh, đường
2
Chi phí thiết bị
Máy cạo lông lợn Motor 7.5HP, công suất
Ngoài ra, còn có hệ thống xử lý nước thải, công trình phụ trợ và hạ tầng Trong đó, xưởng giết mổ lợn được xây dựng theo tiêu chuẩn hiện đại, có quy trình giết mổ khép kín, hợp vệ sinh, nguồn nước được xử lý theo công nghệ vi sinh đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải môi trường
4 Quy hoạch mặt bằng dự án
4.1 Bố trí mặt bằng xây dựng
“Dự án Tổ hợp trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp sạch” bao gồm 3 hợp phần:
+ Hợp phần 1: Trang trại chăn nuôi lợn nái (bầu) theo hướng công nghiệp công suất 5100con nái, làm lợn giống
Trang 20+ Hợp phần 2: Trang trại chăn nuôi lợn thịt theo hướng công nghiệp công suất 25.000 heo thịt gồm 2 trang trại Bán lợn thịt theo quy trình tự cung tự cấp Lợn thịt xuất chuồng
sẽ được chuyển vào xưởng giết mổ, thịt xuất ra được giao cho các cửa hàng bán thịt trong
hệ thống
+ Hợp phần 3: Nhà máy giết mổ lợn (Chế biến thực phẩm)
+ Hợp phần 4: Hệ thống quầy bán hàng thịt lợn sạch tại các điểm dân cư
+ Hợp phần 5: Nhà máy chế biến thức ăn lợn
4.2 Nguyên tắc xây dựng công trình
Các hạng mục công trình sẽ được bố trí theo những nguyên tắc sau:
+ Bố trí thuận tiện cho việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong khu vực Dự án + Thuận tiện cho việc phát triển, mở rộng Dự án sau này
+ Tiết kiệm đất xây dựng nhưng vẫn đảm bảo sự thông thoáng của các khu trại chăn nuôi
+ Tuân thủ các quy định về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng của địa phương và Nhà Nước ban hành
+ Tạo dáng vẻ kiến trúc phù hợp với cảnh quan của khu chăn nuôi tập trung Về mặt kiến trúc, các trại trong cơ sở sẽ được thiết kế như sau:
Nhà máy giết mổ lợn + Chế biến thực phẩm
Hệ thống quầy bán hàng thịt lợn sạch tại các điểm dân cư
TỔ HỢP
Trang 21+ Lợp tole sóng vuông màu, dày 0.42mm, khổ 1.7m
+ Bê tông đá 1x2 mác #200, dày 100 mm
+Vữa láng nền tạo bề mặt nhám chống trượt
+ Độ dốc: 3%
4.3 Yêu cầu kĩ thuật khi xây dựng
- Đối với trại lợn nái: Chuồng trại phải cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát Cách ly với môi trường xung quanh để tránh lây lan dịch bệnh Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nuôi dưỡng chăm sóc đàn lợn được tốt, tăng năng suất lao động đạt hiệu quả kinh tếcao
- Đối với trại lợn: Chuồng trại phải cao ráo, sạch sẽ thoáng mát, ấm áp trong mùa Đông
và thoáng mát trong mùa Hè Hạn chế tối đa việc tắm lợn và rửa chuồng, chuồng phải luôn khô ráo nhưng vẫn phải đảm bảo thoáng mát, để giảm tối đa các bệnh về hô hấp Cách ly phần nào với môi trường xung quanh để tránh lây lan dịch bệnh Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn được tốt hơn
- Đảm bảo các quy định về an toàn trong hoạt động kinh doanh, lao động và phòng cháy chữa cháy
5 Các hạng mục công trình
+ Trại chăn nuôi lợn nái
Trang 23Nhà để xe 1 Nhà
Trang 241 Đánh giá tác động môi trường
Dự án “Tổ hợp trang trại chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp sạch” là một tổ hợptrang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp sạch, mỗi hạng mục được xây dựng ở mỗi huyện thuộc tỉnh Hòa Bình, bao gồm huyện: Lương Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để
từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
* Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008
về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
- Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên vàMôi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ
áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;
2 Các tác động môi trường
2.1 Trong quá trình xây dựng
+ Tác động đến môi trường không khí
Tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn này bao gồm tác động của bụi và khí thải
Nguồn phát sinh
Trang 25- Quá trình san lấp mặt bằng và xây dựng trang trại, lò giết mổ, nhà máy chế biến thức ăn;
- Các loại phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các công trình xây dựng;
- Hoạt động của các loại máy móc phục vụ thi công xây dựng
Thành phần
- Bụi: Quá trình san nền được xem là nguồn phát sinh bụi đáng kể nhất trong giai đoạn thicông xây dựng đối với mọi công trường xây dựng Ngoài ra, bụi cũng phát sinh từ bãi chứa nguyên liệu và trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
- Khí thải
Khí thải phát sinh chủ yếu từ các loại máy móc, thiết bị xây dựng chuyên dùng, các phương tiện giao thông vận tải Trong quá trình hoạt động, các phương tiện này sử dụng nhiên liệu dầu diezen để vận hành, khi cháy trong động cơ sinh ra các chất khí có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí như: khí CO, NOx, SO2 và bụi Hệ số ô nhiễm các chất khí trong trường hợp này phụ thuộc vào công suất và chế độ vận hành của các loại phương tiện (chạy chậm, chạy nhanh, chạy bình thường)
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân trên công trường Ước tính có khoảng 200 công nhân xây dựng Một người thải ra khoảng 0.5 kg thì lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 100 kg/ngày Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ như rau, củ, quả…
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình lau chùi bảo dưỡng các thiết bị như giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang thải, dầu mỡ thải
+ Tác động đên môi trường nước
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo các chất bẩn như dầu mỡ, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ làm ảnh hưởng đến môi trường nước mặt cũng như môi trường nước ngầm xung quanh khu vực dự án Ảnh hưởng của nước mưa chảy tràn chủ yếu tâp trung ở đầu cơn mưa Do đó,chủ dự án phải có biện pháp xử lýthích hợp trước khi thải ra ngoài môi trường để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng đến môi trường nước mặt xung quanh khu vực dự án
Ngoài ra, trong quá trình xây dựng còn có các tác động do tiếng ồn của các thiết bị thi công, phương tiện vận tải; các tác động đến kinh tế - xã hội khác
2.2 Trong gia đoạn sản xuất
+ Tác động đến môi trường không khí
Trang 26Nguồn gây ô nhiễm:
- Hoạt động của các phương tiện vận tải
- Mùi hôi từ chuồng trại, khí thải từ hệ thống xử lý nước thải, ủ bioga
Thành phần: Bụi, CO, NOx, SO2
+ Tác động đến môi trường đất
Nguồn phát sinh
- Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình vận hành
- Thức ăn thừa của lợn
- Phế thải từ quá trình giết mổ
- Quá trình sản xuất tại nhà máy chế biến thức ăn lợn
- Chất thải rắn nguy hại
Tải lượng và thành phần
* Đối với rác thải sinh hoạt
- Theo đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới, ước tính bình quân mỗi ngày, một người thải ra từ các nhu cầu sinh hoạt của mình khoảng 0.5 kg/ngày
Khi đi vào hoạt động sẽ có khoảng 200công nhân làm việc tại trang trại Vậy lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là
200 người x 0.5 kg/người/ngày = 100kg/ngày
Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ như rau củ quả thừa, cơm thừa và chất vô cơ như túinilon, giấy ăn
Các thức ăn thừa tận dụng để chăn nuôi lợn
* Đối với chất thải rắn sản xuất
- Các bao bì thải: Bao PP, bao PE, bao giấy, vỏ thùng đựng thức ăn chăn nuôi, đựng nguyên liệu sản xuất cho nhà máy chế biến thức ăn
- Lông thải bỏ từu quá rình giết mổ
- Phân phát sinh hàng ngày từ các trang trại chăn nuôi, nơi nhốt lợn chuẩn bị thịt ở lò mổ
* Chất thải rắn nguy hại
- Dầu mỡ bôi trơn máy móc, các loại giẻ lau chùi dính mỡ, can dầu đựng mỡ loại ra trongmỗi kỳ bảo dưỡng máy móc
- Một số thiết bị điện hư hỏng như: Bóng đèn huỳnh quang, công tắc điện, cầu chì + Tác động đến môi trường nước
Nguồn phát sinh
- Nước thải sinh hoạt của công nhân Nhà máy
Với nhu cầu sử dụng nước của công nhân khoảng 80lít/người/ngày thì lượng nước cấp là
200 x 80 = 16m3/ngày đêm Lượng nước thải tính băng 80% lượng nước cấp nên nhu cầu
xả nước thải sinh hoạt của nhà máy khoảng 12,8 m3/ngày đêm
- Nước thải sản xuất
+ Nước tiểu của lợn: ước tính 1 con phát sinh khoảng 0,8 – 2,5 lít nước tiểu/đầu lơn/ngày.+ Nước vệ sinh chuồng trại
+ Nước dùng cho quá trình giết mổ: có lẫn tiết lợn
Trang 27+ Nước dùng làm mát máy móc.
3 Kết luận
Dựa trên những đánh giá tác động môi trường ở phần trên chúng ta có thể thấy quá trình thực hiện dự án “Tổ hợp trang trại chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp sạch” sẽ gây tác động đến môi trường Nhưng chúng tôi đã cho phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm
và đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo được chất lượng môi trường trang trại và môi trường xung quanh trong vùng dự án được lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trường
CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho dự án “Tổ hợp trang trại chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệpsạch” được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứsau đây:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu
tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chínhphủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghịđịnh số 158/2003/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ-CP;
- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Trang 28- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007 Hướng dẫn một số nội dung về: lập,thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chứcquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hướng dẫnquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010 hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dựtoán công trình
2 Tính toán tổng mức đầu tư
2.1 Vốn đầu tư cơ bản
Chi phí xây dựng lắp đặt và máy móc thiết bị
Dự án gồm 2 trang trại chăn nuôi lợn thịt, mỗi trại là 25.000 con và trang trại lợnnái bao gồm trại 300 lợn nái cụ kị, 300 lợn nái ông bà và 5.100 con lợn nái giống làm bố
mẹ, được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn công nghệ mới, đáp ứng được những yêu cầuchung thiết kế và phối hợp các bộ phận thành một hệ thống hoàn chỉnh
Chi phí xây dựng như sau:
Trại chăn nuôi lợn nái 153,568,094 15,356,809 168,924,903
Trại chăn nuôi lợn thịt 206,432,398 20,643,240 227,075,637
Trang 29Trại chăn nuôi lợn thịt 6,692,688 669,269 7,361,957
Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư
Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm trathiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình
Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xâydựng công trình;
Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyếttoán vốn đầu tư xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
Chi phí khởi công, khánh thành;
Chi phí quản lý dự án = (GXL+GTB)*1.278% = 6,476,472,000 đồng
GXL: Chi phí xây lắpGTB: Chi phí thiết bị, máy móc
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Bao gồm:
- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư;
Trang 30- Chi phí lập thiết kế công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, tính hiệu quả và tính khả thi của dự ánđầu tư, dự toán xây dựng công trình;
Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tíchđánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhàthầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng;
Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặtthiết bị;
Và các khoản chi phí khác như: Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mứcđầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng; Chi phí tưvấn quản lý dự án;
Chi phí lập HSMT mua máy móc thiết bị: GTB x 0.068% = 25,657,000 đồng
Chi phí giám sát thi công xây lắp: GXL x 1.012% = 4,747,159,000 đồng
Chi phí giám sát thi công lắp đặt thiết bị: GTB x 0.219% = 82,885,000 đồng
Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị : GTB x 0.300% = 113,695,000 đồng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng = 8,262,892,000 đồng
Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phíthiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
Chi phí bảo hiểm công trình;
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Chi phí bảo hiểm xây dựng = GXL x 1.500% = 7,034,319,000 đồng
Chi phí kiểm toán= (GXL +GTB) x 0.11% = 559,836,000 đồng
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư = (GXL+GTB) x 0.069% =350,472,000 đồng
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường = 165,000,000 đồng
Chi phí khác = 8,109,627,000 đồng.
Chi phí đầu tư con giống
Trang 31Chủ đầu tư đầu tư ban đầu gồm 300 con nái ông bà làm giống với đơn giá là6,000,000 đồng/con, trong đó có 20 con lợn đực giống Lợn đực được nhập từ công tyJSR chi nhánh ở Thái Lan có ưu điểm không mang các gen mẫn cảm với tress, tỷ lệ nạccao, tăng trưởng nhanh và đồng đều, sức kháng bệnh được nâng cao, giảm tỷ lệ chết Giáthành 1 con 2.200 USD tương ứng 45,760,000 đồng/con.
Chi phí đầu tư con giống = 2,595,200,000 đồng
Chi phí đất
Diện tích trang trại cần dùng là 71 ha với kinh phí là 700,000,000 đồng/ha
Chi phí đất = 49,700,000,000 đồng
Chi phí đường dây điện
Nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện năng trong chăn nuôi và sinh hoạt tạitrang trại Chủ đầu tư đã kết hợp với ban điện lực xây dựng và lắp đặt hệ thống đườngdây trung thế 3 pha 12.7KV & TBA 2 x (1 x 100) KVA – 12.7/0.22 KV Dự toán tổng chiphí xây lắp đường dây điện là 1,304,022,000 đồng
Chi phí đường dây điện = 1,304,022,000 đồng
Trang 33Theo kế hoạch thì dự án đi vào hoạt động dần, bắt đầu từ năm 2019
Bảng nhu cầu vốn lưu động
ĐVT: 1,000 đồng
Trang 34Nhu cầu vốn
lưu động
47,343,075 108,712,867 210,083,906 220,588,102 231,617,50
7Chênh lệch
2.3.1 Chi phí nhân công
Đội ngũ quản lý và nhân sự dự kiến của dự án gồm 160 người, trong đó:
Giám đốc trang trại: 1 người
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động trong trang trại, liên hệ với nhà phânphối và có kế hoạch kinh doanh của toàn trang trại
Trang 35 Trưởng trại hậu bị: 1 người
Chịu trách nhiệm quản lý các công việc tại trại hậu bị
Trưởng trại nái
Chịu trách nhiệm quản lý các công việc của trại nái
Kế toán: 1 kế toán trưởng, 2 nhân viên
Chịu trách nhiệm về thu – chi theo đúng kế hoạch và phương án kinh doanh vàchịu trách nhiệm về tính toán tiền lương cho nhân viên
Hành chính nhân sự: 1 người
Chịu trách nhiệm quản lý về hành chính nhân sự, tuyển dụng nhân viên, các thủtục hành chính pháp lý tại trang trại
Nhân viên văn phòng
Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh của trang trại dưới sự chỉ đạocủa giám đốc trang trại
Nhân viên kỹ thuật: 5 người
Chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến kỹ thuật tại trang trại
Bảo vệ: 3 người
Chịu trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài sản của trang trại
Tổ nhà bếp vệ sinh: 6 người
Kỹ thuật cơ điện: 3 người
Công nhân chăn nuôi lợn: 75 người
Công nhân trại chế biến thức ăn gia súc: 30 người
Công nhân trại giết mổ: 30 người
Nhân viên tại các cửa hàng thịt sạch: 20 người
Dự tính tại mỗi cửa hàng, có 2 nhân viên phụ trách thay ca làm việc
Nhân viên bán hàng tại sạp thịt lưu động: 30 người Mỗi xe thịt lưu động sẽ do 1nhân viên bán hàng và phụ trách
Chi phí nhân công hằng năm bao gồm lương của cán bộ công nhân viên, phụ cấp vàcác khoản chi phí BHXH,BHYT, trợ cấp khác… Lương nhân viên tăng khoảng 4%/năm.Chi lương cụ thể như bảng sau:
N 2 2 2 2 2
Trang 36m
0 2 3
0 2 4
0 2 5
1.17
1.22
1 , 3 5 3 , 5
1 , 4 0 7 , 6
Trang 372 6
6 7
228,122
237,247
152,082
158,165
N 1 1 1 1 1
Trang 3826,532
121,665
126,532
Trang 3963,266
532,286
553,577
Trang 40142,348
3 , 6 5 7 , 5 6 3
3 , 8 0 3 , 8 6 5
152,082
158,165