1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án đầu tư quán cà phê tại Cơ sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Quản Lý Dự Án Đầu Tư
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 80,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1 Sự cần thiết của dự án Trong cuộc sống ngày càng hiện đại và phát triển, con người càng trở nên bận rộn hơn vì thế họ không còn nhiều thời gian dành cho việc[.]

Trang 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Sự cần thiết của dự án

Trong cuộc sống ngày càng hiện đại và phát triển, con người càng trở nên bận rộnhơn vì thế họ không còn nhiều thời gian dành cho việc đọc sách, những người đam mêsách ham đọc sách cũng dần it đi Theo thống kê, ở nước ta hiện nay, số người đọcsách chiếm 1/3 và số người không đọc sách rất cao so với thế giới Sự phát triển củaloại hình dịch vụ café sách trong nhiều năm trở lại đây đã đáp ứng được một khônggian lí tưởng cho những người yêu sách, đồng thời mở ra một xu hướng độc đáo, gópphần xây dựng nền văn học giới trẻ, giúp hiểu ra được cái hay cái đẹp của việc đọcsách

Việc mở quán café sách gần cơ sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách và PhátTriển sẽ mang lại được nhiều lợi ích Với lượng sinh viên rất đông, cán bộ, công nhânviên chức, quán café sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về không gian nghỉngơi yên tĩnh sau những giờ học, làm việc mệt mỏi căng thẳng, vừa thưởng thức cácloại café ngon vừa đọc sách thư giãn, giúp khách hàng cảm thấy thoải mái hơn và lấylại được tinh thần và trau dồi thêm các kiến thức cho cuộc sống qua những cuốn sách

mà các bạn đã chọn đọc

2 Mục tiêu của dự án

* Mục tiêu lợi nhuận:

- Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động

- Doanh thu trong tháng hơn 80 triệu

- Đạt được hơn 200 khách hàng trong một ngày

- Tỷ suất sinh lợi hơn 50%

* Mục tiêu thương hiệu:

- Khách hàng thân thiết hơn 100 khách hàng

- Tạo tâm lý thư giãn cho khách hàng

Trang 2

- Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan : nhà cung cấp, khách hàng…

- Là nơi giao lưu cho sinh viên, cán bộ công nhân viên chức và các đối tượng khác

- Tạo dựng được thương hiệu riêng về cafe sạch Việt Nam với hương vị đặctrưng

Trang 3

- Sản phẩm tương lai : Ngoài những sản phẩm như trên, hàng tháng quán

chúng tôi sẽ có những sản phẩm mới để khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn

* Dịch vụ:

Trang 4

- Đáp ứng không gian thoáng mát, thỏa mái có nhiều không gian thưgiãn khác nhau phù hợp với từng sở thích , đối tượng mọi khách hàng

- Nhiều loại sách báo ở mọi không gian của quán

- Luôn sãn mạng wifi tốc độ cao

- Nhân viên thân thiện , cởi mở

4 Tiềm năng của dự án

Sự xuất hiện của mô hình cà phê sách trong khoảng chục năm trở lại đây đãđáp ứng một không gian lý tưởng cho những người yêu sách Đồng thời mở ra xuhướng mới, độc đáo, góp phần xây dựng nền văn hóa đọc cho giới trẻ Giúp họ tìm

về cái hay, cái đẹp của việc đọc sách

Điểm khác biệt của cà phê sách đặt chân vào quán cà phê sách, không chỉđược thưởng thức hương vị đặc biệt của cà phê Mà còn được tận hưởng khoảngkhông gian đặc biệt yên tĩnh, không lẫn vào đâu được để thả hồn mình vào nhữngtrang sách Khách đến với cà phê sách thường là doanh nhân, trí thức, sinh viênnhững người sành cà phê, nghiền sách và thèm có những phút giây yên tĩnh

5 Địa điểm đầu tư

Địa điểm: Đường Lê Trọng Tấn, Hà Đông , Hà Nội

(gần Học Viện Chính Sách Và Phát Triển cơ sở Nam An Khánh)

Ngành nghề kinh doanh: cung cấp dịch vụ giải khát

Vị trí trong ngành: quán cafe

6 Chủ đầu tư

Nhóm 4 Quản Lý dự án Đầu tư

Trang 5

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ VÀ NHÀ CUNG

CẤP

1 Phân tích về thị trường tiêu thụ

Đáp ứng nhu cầu là các sinh viên, cán bộ công nhân viên Do đó, quán cần phải cógiá cả thích hợp và cách trang trí đẹp

* Phân khúc thị trường

Bảng 1 Phân khúc thị trường

Quán cafe dành cho người có thu nhập cao

Quán cafe dành cho người có thu nhập trung bình

Quán cafe dành cho người

có thu nhập thấp

Số lượng người

uống Ít, chủ yếu là khách VIP Đa số là học sinh, sinh viên, người có

thu nhập trung bình

Tương đối, chủ yếu là công nhân, sinh viên…

Quy mô quán Lớn, sang trọng Tương đối lớn, cũng

khá sang trọng

Trung bình, nhỏ

Tiêu chuẩn nước

Tình trạng khách

hàng Không thường xuyên (3-4

lần/tháng)

Thường xuyên (5-6 lần/ tháng) Thường xuyên.

Dựa vào các tiêu thức trên ta có thể mở những quán cafe thích hợp với nhucầu của khách hàng hiện nay

* Thị trường trọng tâm

Trang 6

Sinh viên, công nhân viên chức là khách hàng trọng tâm của quán chúng tôi

vì đây là tầng lớp có nhu cầu lớn về giải trí

4 Chiến lược tiếp thị và bán hàng

Chiến lược về giá

Quán chúng tôi sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại với nhiều mức giá khác nhau dành cho mọi đối tượng từ người có thu nhập thấp đến người có thu nhập cao, từ công nhiên viên, sinh viên đến doanh nhân

Trang 7

Chiến lược marketing

- Phát tờ rơi quảng cáo, mỗi tờ rơi giảm giá 10% cho mỗi loại sản phẩm

- Quảng cáo thông qua việc treo băng rôn trên các tuyến đường chính

- Trong tuần đầu khai trương khách hàng sẽ được giảm giá 50% cho ngày đầu

và 30% cho những ngày tiếp theo

- Tặng thẻ khách hàng thân thiết, uống trong 10 lần/ tháng sẽ được giảm 10% giá cho bất kì đồ uống nào

Chiến lược phân phối

Vì đây là loại hình quán cafe nên chủ yếu là bán trực tiếp cho người tiêu dùng không thông qua kênh phân phối trung gian nào

Trang 8

5 Nhà cung cấp

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên thành công của quán, việc tạo quan hệ tốt với các nhà cung cấp chất lượng sẽ có những thuận lợi cho quán Nhưng để tìm được nhà cung cấp tố về chất lượng, giá cả hợp lý là điều không dễ

Qua quá trình tìm kiếm quán chúng tôi đã chọn nhà cung cấp chính;

- Cung cấp cafe là Trung Nguyên, Nha Trang

- Cung cấp hoa quả làm sinh tố , nước ép là cửa hàng hoa quả sạch đã được kiểm định

- Một số nguyên vật liệu khác là cửa hàng Vinmart

Tất cả các nguyên vật liệu sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng trước khi được chế biến trong quán

Trang 9

CHƯƠNG III: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1 Quy mô đầu tư

Là một trong những mô hình kinh doanh cafe hiệu quả, cafe sách đang dầnkhẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh cafe Cuộc sống của conngười ngày càng hiện đại, cùng với đó là văn hóa đọc được nhiều người ưachuộng Người ta thích vừa nhâm nhi tách cafe vừa đọc sách ở một nơi có khônggian yên tĩnh, cafe sách chính là nơi mà họ cần

Quy mô đầu tư dành cho quán café trung bình: Mặt bằng cần thuê có diệntích tối thiểu 6* 20m (120m2), áp dụng mô hình kinh doanh kết hợp café tại chỗ

và café mang đi

2 Giaỉ pháp thiết kế

Nội thất trong thiết kế quán cafe đơn giản: Nhiều khách hàng muốn khám

khá những góc trang trí đẹp của cửa hàng và dừng lại ở đâu đó trong mộtkhoảng thời gian (như giá sách hoặc bể cá); hãy đảm bảo họ có thể thoảimái nhất với một chiếc đệm ngồi hoặc chiếc ghế nhỏ Những chiếc loa phátnhạc đặt không đúng chỗ có thể ảnh hưởng với nhiều sinh viên đến chỉ đểtập trung viết một bài luận

Ánh sáng cần được chú trọng: Ánh sáng – yếu tố quan trọng bậc nhất ảnh

hưởng đến trải nghiệm của khách trong một thiết kế quán cafe đơn giản.

Đồ uống ngon, nhạc hay, nội thất đẹp; tất cả đều không bù đắp được cảmgiác khó chịu do ánh đèn tạo nên Chẳng ai muốn bước vào quán cafe màđèn quá sáng quá chói mắt, hay đèn yếu mờ mờ gây cảm giác u tối Sự đơngiản cũng tỏa ra từ ánh sáng hài hòa đó Ánh sáng tốt bao gồm việc kết hợpgiữa ánh sáng tự nhiên (ban ngày) và ánh sáng điện Ánh sáng tự nhiên tạocảm giác thoải mái còn ánh sáng điện tạo điểm nhấn

Không gian đơn giản nhưng không đơn điệu: mô hình quán cafe sách đòihỏi một mặt bằng rộng rãi, được thiết kế yên tĩnh và thoáng mát, mang đếnkhông gian thưởng thức sách lý tưởng cho khách hàng, vì thế chi phí đầu tưvào địa điểm sẽ cao hơn nhiều so với các mô hình kinh doanh khác Có thểđặt một tấm gương lớn hay một bức tranh 3D lớn vừa tạo cảm giác khônggian lớn hơn vừa là một đỉa điểm lí tưởng, một địa điểm check in cho kháchhàng trẻ tuổi

Trang 10

Mùi hương riêng: Mùi hương của căn phòng chính là vũ khí thầm lặng nhất

níu giữ khách hàng ở lại Dùng nước hoa xịt phòng dạng nhẹ và là các mùigần gũi với mọi người Đa phần khách hàng đều ấn tượng với mùi cafehoặc mùi một số món đặc biệt Vì vậy, sự khôn ngoan ở đây là pha trộncác mùi hương đúng cách; tạo ra “sự lôi cuốn” nhẹ nhàng, gần gũi với mọingười và tạo sự thoải mái

3 Bố trí thiết kế

o Khu pha chế (thiết kế để thuận tiện với mục tiêu kinh doanh): 2,5 *1,5m = 3.75m2

o Khu thu ngân: 1.3 * 2m = 2.6m2

o Khu rửa ly: 1,7 * 2m = 3.4m2

o WC: 10m2 (2 * 5m)

o Khu để xe khách trong nhà: 1.8 * 5 = 9m2 (Tận dụng mặt tiền để đậu

xe 5m *2)

Các hạng mục trên chiếm khoảng 28m2 Không gian còn lại dùng bố trí bàn

ghế, tiểu cảnh, cây cối, kệ sách …, diện tích cho 1 bộ bàn gồm 1 bàn & 4ghế tối ưu là 5m2

 Do đó với diện tích tối thiểu 80m2 có thể bố trí được 10 bộ bàn ghế với sứcchứa tối đa 40 người Chọn 10 bộ bàn ghế còn có lý do khác là vì với việc

bố trí diện tích để xe như trên để tối đa được 20 xe máy (cứ mỗi mét chiềudài để được 2 xe máy)

o Máy xay sinh tố

o Máy ép hoa quả

o Bếp nồi nấu: đun mộ số loại nguyên liệu

o Máy dán miệng ly cốc: dán miệng ly lên cốc khi hoàn thành sản phẩm dànhcho khách hàng mang đi

Trang 11

o Phích nước, ấm đun nước, ấm điện

Trang 12

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

1 Tổng mức vốn đầu tư

- Vốn cố định của dự án: 536.358

- Vốn lưu động gồm:

o Khoản phải thu: 1% doanh thu

o Tồn quỹ tiền mặt: 10% doanh thu

o Khoản phải trả : 2% doanh thu

224.88 4

236.12 8

202.39 5

212.51 5

2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Cơ cấu nguồn vốn của dự án bao gồm:

- Nguồn vốn tự có (vốn chủ sở hữu) với chi phí sử dụng vốn là 35%

chiếm 44% tổng vốn đầu tư.

- Nguồn vốn vay tại ngân hàng Vietcombank với mức lãi suất 7.5%/năm, chiếm 56% Ngân hàng cho vay theo dạng tài sản thế chấp, thời hạn vay

3 năm.

Trang 13

Bảng 4: cơ cấu nguồn vốn Đvt: 1000đ

3 Phân tích hiệu quả và phương án tài chính

3.1 Các giả định tính toán hiệu quả kinh tế tài chính

Dự kiến thuê lại quán Mộc có diện tích sử dụng thực tế 120 m2 với giá thuê5.000000 đồng/ tháng, trong thời gian 5 năm Tiền thuê thanh toán vào cuối mỗitháng Thỏa thuận với người cho thuê tiền là giá thuê tăng 5% mỗi năm Tiền thuêquán bao gồm tiền mặt bằng và các vật dụng trong quán Người thuê sẽ có quyềnlựa chọn các vật dụng sẽ thuê kèm với mặt bằng

Vòng đời của dự án là 5 năm (2020-2025), với năm đầu tư là năm 2020 Dự ánhoạt động trong 4 năm (năm 2021 đến năm 2024) Chủ đầu tư dự kiến thanh lýtài sản bằng đúng giá trị còn lại trên sổ sách và hoàn tất việc giải quyết các công

nợ trong năm thứ 5 (năm 2025)

a Ước tính doanh thu

Bảng 5 Bảng ước tính donah thu đvt:1000đ

Doanh thu 2.032.920 2.134.566 2.241.294 2.353.359

b Ước lượng chi phí hàng năm

Bảng6 Bảng ước lượng chi phí hàng năm đvt: 1000đ

1 Chi phí thuê

mặt bằng

Trang 14

2 Chi phí hoạt động 1.405.089 1.453.284 1.522.41

5

1.95.266

3 Chi phí khấu hao 202.712 119.735 8.040 8.040

4 Thu nhập trước thuế

và lãi

431.959 568.730 718.380 758.001

6 Thu nhập trước thuế 409.459 553.730 710.880 758.011

Trang 15

2.361.27 7

2.348.90 9

1.595.22 6

1.759.74 0

47.226

III, Ngân

lưu ròng

(531.449 )

361.012 557.465 560.389 589.169 241.914

3.2 Đánh giá hiệu quả tài chính

3.2.1 Giá trị hiện tại thuần NPV

Trang 16

Ngân lưu ròng

(531.449) 361.012 557.465 560.389 589.169 241.914NCF_TIP

2

PV NCF

(531.449) 289.203 357.750 288.093 242.641 79.812(WACC=24,83%)

Dự án có NPV = 726.048,930 > 0 nên dự án đáng giá về mặt tài chính,

dự án khả thi để thực hiện

3.2.2 Suất sinh lời nội bộ IRR

Mức sinh lời tối đa mà dự án có thể đạt được là IRR = 81% Mức sinh lời

này gấp 13,5 lần so với lãi suất huy động của ngân hàng Vietcombank và gấp 2,3 lần so với mức sinh lời yêu cầu của chủ sở hữu (35%)

Với mức IRR=81%/năm hoàn toàn khả thi và đáng để thực hiện

3.2.3 Thời gian hoàn vốn PP

Bảng 9 Thơi gian hoàn vốn có chiết khấu đvt: 1000đ

1 NCF (TIP) (531.449) 361.012 557.465 560.389 589.169 241.914

2 PV NCF có chiết khấu (531.449) 289.203 357.750 288.093 242.641 79.812

3 PV NCF tích lũy (531.449) (242.246) 115.504 403.597 646.237 726.049

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án khoảng 1,68 năm Thời

gian hoàn vốn này đối với dự án quán café và vòng đời dự án là hợp lý so

với mục tiêu của chủ đầu tư

3.2.4 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

Trang 17

Tổng hiện giá PV của Lợi ích: 5.034.357Tổng hiện giá PV của Chi phí: 4.308.308

 Tỷ số lợi ích/ chi phí là 1,17

Tỷ số lợi ích/ chi phí là 1,17 > 1 điều đó cho thấy lợi ích thu về

từ dự án lớn hơn phần chi phí phải bỏ ra

3.2.5 Tỷ lệ an toàn trả nợ

Bảng 10 Tỷ lệ an toàn trả nợ đvt: 1000đ

Ngân lưu ròng NCF_TIP 361.012 557.465 560.389

Ngân lưu tài trợ 122.500 115.000 107.500

Tỷ lệ an toàn trả nợ 2,95 4,85 5,21

Dự án có tỷ lệ an toàn trả nợ các năm đều lớn hơn 1 rất nhiều, điềunày cho thấy dòng tiền ròng của dự án thu về đủ bù đắp các khoản nợ gốc

và lãi vay đến hạn của Ngân hàng

4 Đánh giá rủi ro của dự án

- Lượt khách mỗi ngày: Rủi ro đối với loại hình kinh doanh quán cafésách ở cơ sở mới Nam An Khánh là tương đối cao vì mô hình kinhdoanh này còn khá mới mẻ ở địa bàn thành phố, phụ thuộc rất lớn vàothị hiếu tiêu dùng của khách hàng, mà thị hiếu tiêu dùng của kháchhàng luôn thay đổi không ngừng, kết quả khảo sát dù rất khả quan, thểhiện rõ nhu cầu về quán café sách nhưng chỉ mang tính tham khảo, vìthực tế có nhiều rủi ro đối với dự án Số lượt khách mỗi ngày đến quánđược dự án kì vọng là 200 lượt/ ngày, tương ứng với mỗi giờ 15khách với giả sử mỗi giờ quán đều có khách, thấp điểm 5 khách và caođiểm 25 khách Tuy nhiên, số lượt này không có cơ sở chắc chắn và cóthể biến động khó lường Do đó đây là biến số có mức độ rủi ro tươngđối cao và cần được đưa vào phân tích rủi ro

- Các sản phẩm café, bánh ngọt là sản phẩm chính của dự án Đơn giácác sản phẩm ăn uống trung bình là yếu tố rất cần được quan tâm vì để

có sự thay đổi về đơn giá trung bình nghĩa là đã có rất nhiều sự biến

Trang 18

động lớn trong giá của mỗi sản phẩm hoặc có nhiều sản phẩm cùngthay đổi giá Những thay đổi trong đơn giá trung bình có ảnh hưởng rấtlớn đến NPV và IRR vì đơn giá của các sản phẩm đã được tính toán từgiá gốc của sản phẩm, cấu thành từ tất cả các chi phí hoạt động nên khigiảm giá bán đến một mức độ không còn đủ bù cho các chi phí thì dự

án sẽ thua lỗ

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ

1 Tác động đến môi trường

- Ô nhiễm từ rác thải nhựa như: túi nilon, chai nhựa, cốc nhựa, ống hút nhựa

đồ nhựa được sử dụng ngày càng nhiều và khối lượng rác thải ngày càng khổng lồ, là những loại rác thải khó phân hủy

- Bã café gây ô nhiễm môi trường

Trang 19

- Nước thải từ quán thải ra các cỗng rãnh gây ô nhiễm có mùi hôi.

Chính vì điều này nhiều chủ quán đã bị các cơ quan chức năng kiểm tra và

xử phạt rất nặng vì trong quá trình hoạt động cũng như bắt đầu xây dựng

chuẩn bị đi vào hoạt động mà lại thiếu các hồ sơ môi trường như cam kết bảo

vệ môi trường quán cà phê chẳng hạn.

 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005

 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

vực xây dựng quán cà phê

hoạt động của quán cà phê

chất thải rắn, tiếng ồn, xác định các loại chất thải phát sinh trong quátrình hoạt động của quán cà phê

nguyên và môi trường

bảo vệ môi trường được thực hiện

trường cho các hạng mục còn tồn tại

xử lý chất thải rắn từ hoạt động của quán cà phê

Ngày đăng: 20/07/2023, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Giá các loại sản phẩm - Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Bảng 2. Giá các loại sản phẩm (Trang 6)
Bảng 3. Bảng tính vốn lưu động                                    đvt: 1000đ - Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Bảng 3. Bảng tính vốn lưu động đvt: 1000đ (Trang 12)
Bảng 4: cơ cấu nguồn vốn                                                 Đvt: 1000đ - Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Bảng 4 cơ cấu nguồn vốn Đvt: 1000đ (Trang 13)
Bảng 7. Bảng ngân lưu  đvt: 1000đ - Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Bảng 7. Bảng ngân lưu đvt: 1000đ (Trang 14)
Bảng 6. Bảng ước lượng KQHĐKD                                              đvt:1000đ - Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Bảng 6. Bảng ước lượng KQHĐKD đvt:1000đ (Trang 14)
Bảng 9. Thơi gian hoàn vốn có chiết khấu                                  đvt:  1000đ - Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Bảng 9. Thơi gian hoàn vốn có chiết khấu đvt: 1000đ (Trang 16)
Bảng 10. Tỷ lệ an toàn trả nợ  đvt: 1000đ - Tiểu Luận - Môn Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài - Dự Án Đầu Tư Quán Cà Phê Tại Cở Sở Nam An Khánh Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Bảng 10. Tỷ lệ an toàn trả nợ đvt: 1000đ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w