CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU 1 Thông tin chung về công trình: Tên gói thầu: Thi Công Xây Dựng Công Trình Tên công trình: Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã kết hợp nhà văn hóa ấp 8 xã Long Trị. Loại công trình: Công Trình Dân Dụng Cấp III Thuộc dự án: Công Trình Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã kết hợp nhà văn hóa ấp 8 xã Long Trị. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Long Mỹ. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. Địa điểm xây dựng: : xã Long Trị, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH CÔNG TRÌNH: TRUNG TÂM VĂN HÓA VÀ KHU THỂ THAO XÃ
KẾT HỢP NHÀ VĂN HÓA ẤP 8 XÃ LONG TRỊ.
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU
1- Thông tin chung về công trình:
Tên gói thầu: Thi Công Xây Dựng Công Trình
Tên công trình: Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã kết hợp nhà văn hóa ấp 8 xã
Long Trị.
Loại công trình : Công Trình Dân Dụng Cấp III
Thuộc dự án: Công Trình Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã kết hợp nhà văn hóa ấp 8 xã Long Trị.
Chủ đầu tư:Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Long Mỹ.
Nguồn vốn:Ngân sách nhà nước.
Địa điểm xây dựng: : xã Long Trị, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
2- Hiểu biết của nhà thầu đối với hiện trường thi công:
Địa bàn nằm trong nguồn cung cấp vật tư thuận lợi đường thủy, đường bộ vậnchuyển được nhiều do đường lộ rất thuận lợi cho xe có tải trọng lớn lưu thông, do vậyviệc chuyển vật tư, máy móc, dụng cụ thiết bị thi công là thuận tiện
Khu vực xây dựng nằm gần các vựa cung cấp lớn, các tổng kho trên địa bàn tỉnhHậu Giang nên việc nhà thầu mua vật tư và vận chuyển vật tư đến chân công trình khônggặp khó khăn
Công trình có mặt bằng xây dựng rộng nên việc tập kết vật tư với khối lượng lớn,nhà thầu chủ động trong việc điều động vật tư và nhân sự để phục vụ công tác thi công,giám sát thi công công trình và điều chuyển phương tiện trong suốt quá trình thi côngnhằm đạt đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình
Do vậy, để công trình thi công được thuận lợi, điều cần thiết nhất là phải tổ chứcmặt bằng thi công gọn gàng, đảm bảo vận chuyển vật tư thông suốt tránh ảnh hưởng đếntiến độ và kỹ thuật thi công
CHƯƠNG II YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU SỬ DỤNG
- Có các hợp đồng nguyên tắc cung ứng vật tư kèm theo
- Vật tư, vật liệu phải được lưu giữ cẩn thận không gây ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến
Trang 2môi trường.
Vật liệu để sản xuất bê tông và vữa:
* Yêu cầu chung : Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuậttheo tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế
- Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được bảoquản, tránh nhiểm bẫn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng loại Khi gặp các trường hợp trên,cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng
Các loại vật liệu không hoàn toàn phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập trong tiêuchuẩn này, chỉ sử dụng để sản xuất bê tông, nếu có đủ luận cứ khoa học và công nghệ(thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra có đủ tư cách pháp nhân) và được sựđồng ý của chủ đẩu tư
* Xi măng:
- Xi măng sử dụng phải thoả mãn các qui định của các tiêu chuẩn:
- Xi măng Poóclăng PC30, PC40 đạt TCVN 9203-2012
- Xi măng PCB theo tiêu chuẩn TCVN 7712-2013
Các loại xi măng đặc biệt như xi măng bền sunfát, xi măng ít tỏa nhiệt Dùngtheo chỉ đẫn của thiết kế
- Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp vđi thiết kế và các điều kiện, tínhchất, đặc điểm môi trường làm việc của kết câu công trình
- Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước sảnxuất Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xác định chất lượng theo tiêu chuẩn ViệtNam hiện hành
-Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trườnghợp:
+ Khi thiết kế thành phần bê tông
+ Có sự nghi ngờ về chất lượng bê tông
+ Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất
- Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 9230-2012
“Xi măng poóc lăng”
*Cốt thép: Cốt thép sử dụng trong công trình đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy
định trong tiêu chuẩn về cốt thépTCVN 9343-2012
Nhà thầu sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quyđịnh trong bãn vẽ thi công công trình, chỉ thay thế nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thépkhi được phê chuẩn của đơn vị thiết kế
Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh cường độ cốt thép được sử dụngtrong thực tế với cường độ tính toán của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công để thayđổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách thích ứng
Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm vi thayđổi đường kính không được vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộngcủa cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tương ứng của cốtthép quy định ưong bản vẽ thi công
Nhà thầu sẽ xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu:
- Bề mặt không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẫy sắt, không rĩ và không sứtsẹo
- Diện tích mặt cắt ngang thực tế khi bị hẹp, bị giảm quá 5% điện tích mặt cắt ngangtiêu chuẩn
- Thanh thép không được cong vênh
Trang 3+ Nếu dùng cát vùng biển hoặc vùng nước lợ thì nhất thiết kiểm tra hàm lượng CT
và SO4 Nếu dùng cát mỏ, cát đồi thi cần phải kiểm tra cả hàm lượng Silic vô định hình.+ Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẫn để tiện
sử dụng và cần có biện pháp chống gió hay mưa trôi và lẫn tạp chất
*Cốt liệu lớn (đá dăm):
- Cốt liệu lớn đùng cho bê tông gồm đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên, sỏi dámđập từ đá cuội và sỏi thiên nhiên, Khi sử dụng các loại cốt liệu lớn này phải đảm bảo chấtlượng theo qui định của tiêu chuẩn TCVN 7570-2006” cốt liệu cho bêtông và vữa - yêucầu kỹ thuật”
- Ngoài yêu cầu của TCVN 7570-2006, đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phân thànhnhóm có kích thước hạt phù hợp với những qui định sau :
+ Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày bản
+ Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được > 3/4khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất củakết cấu công trình
+ Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0,8m\ kích thước lớn nhất của đádăm và sỏi không vượt quá 120mm Khi dùng máy trộn có thể tích nhỏ hơn 0,8m3, kíchthướt hạt lớn nhất không vượt quá 80mm
*Nước: Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu
chuẩn TCXDVN 4506-2012 "Nước cho bê tông và vữa- yêu cầu kỹ thuật” Các nguồnnước uống được đều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông Không dùng nước thảicủa các nhà máy, nước bẩn từ hệ thống nước sinh hoạt, nước ao hồ chứa nhiều bùn, nướclẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông
* Phụ gia: Để tiết kiệm xi măng hoặc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê
tông, có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông, việc sử dụngphụ gia phải đảm bảo:
+ Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công;
+ Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và tác hại tới yêu cầu sử dụng củacông trình sau này;
+ Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép
- Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nướcchấp nhận Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo sự chỉ dẫn của nơi sản xuất
* Chất độn : Các chất độn vào bê tông phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tuổi thọ
của bê tông và không gây ăn mòn cốt thép Khi sử dụng các chất độn và phụ gia phảithông qua thí nghiệm để có đủ cơ sở kinh tế kỹ thuật đồng thời phải được sự đồng ý của
cơ quan thiết kế và chủ đầu tư
* Gỗ ván khuôn :
- Gỗ làm ván khuôn sử đụng nhóm V và VI
- Ván lát mặt cầu công tác để nhân công đứng làm việc có thể dùng gỗ nhóm IV và V
- Gỗ làm cột chống sử dụng nhóm V-VI và đảm bảo không cong vênh
- Độ ẩm gỗ làm ván khuôn trên khô 18-23%
- Độ ẩm gỗ làm ván khuôn dưới nước 28-30%
Trang 4- Gỗ làm đà giáo chống đỡ là gỗ tốt, những cây gỗ nào bị cong nhiều thì không được
- Trên bề mặt ngoài của ống không cho phép các vết lõm có chiều sâu lớn hơn 1mm
- Các lẫy khoá liên kết thanh giằng phải đảm bảo độ nhạy, thuận tiện khi thao tác và
an toàn cho mối lắp ghép
- Giàn giáo được chế tạo đủ vững chắc, chịu được tải trọng thử theo quy định
- Các chi tiết của giàn giáo được chế tạo trong một cơ sở sản xuất, có cùng một thông
số kích thước phải được lấp lẫn với nhau một cách dễ đàng khi sử dụng
Giàn giáo phải được sơn màu, lớp sơn phải được bám chắc và phủ đều trên toàn bềmặt của các chi tiết
* Hỗn hợp bê tông trộn sẵn đáp ứng các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng
theo TCXDVN 9304:2012 như sau:
- Tính công tác của hỗn hợp bêtông (Siêu cứng, cứng, dẻo)
- Cường độ bêtông (nén, kéo, ) đạt yêu cầu thiết kế
- Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu
- Thời gian đông kết
- Có hình dạng và kích thước đúng theo thiết kế
- Độ bền nén và uốn của gạch đạt yêu cầu thiết kế
- Độ hút nước của viên gạch phải lớn hơn 8% và nhỏ hơn 18%
- Gạch sạch không bị rêu mốc, và các chất bẩn khác, không dùng loại gạch dỡ ra củacác công trình khác
- Mỗi lô gạch được giao có giấy chứng nhận chất lượng của trung tâm kiểm định
Thép kết cấu :
Tính cơ lý của thép góc cạnh đều cán nóng , thép góc cạnh không đều cán nóng ,théptấm kết cấu phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, độ bền tức thời, độ dãn dài, xácđịnh bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội Tính chất cơ lý của từng loạithép và phương pháp thử phải đạt theo các tiêu chuẩn sau :
Trang 5trét nhà thầu chú ý đến các tiêu chí chất lượng sau:
Bơm cấp nước ly tâm đạt TCVN 9141-2012.
Ống nhựa cấp thoát và phụ kiện nước đạt TCVN 6151 – 2:2002.
Sản phẩm sứ vệ sinh ( chậu rửa, xí bệt ,chậu tiểu, ) đạt TCVN 6073:2005:
- Các sảnphẩm sứ vệ sinh có men phải phủ đều khắp trên bề mặt chính, bề mặt làmviệc của sản phẩm, men láng bóng, có màu trắng hoặc màu theo mẫu
- Những chỗ không phủ men theo bề mặt kín hoặc bề mặt lắp ráp quy định riêng theotừng dạng sản phẩm
Kiểu, kích thước cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm sứ vệ sinhđược quy định theo TCVN 6073:2005
Quạt trần đạt TCVN 8793:2011.
Các loại thiết bị điện, phòng cháy chữa cháy, thiết bị điện nhẹ, đảm bảo theo đúngcác yêu cầu kỹ thuật và các tỉệu chuẩn hiện hành.
Các loại vật liệu khác đáp ứng đúng yêu cẩu kỹ thuật thiết kế như cửa đi, cửa
sổ, máy lạnh, máy bơm nước (có bảng cam kết cung cấp vật tư cho công trình kèm theo).
CHƯƠNG III
HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRƯỜNG.
1 Sơ đồ tổ chức thi công tại hiện trường:
CÔNG TY
CHỈ HUY TRƯỞNG Điều hành toàn bộ CT
TỔ KẾ TOÁN VẬT TƯ
TỔ KT
ĐO ĐẠT
TỔ CƠ KHÍ, MỘC
CÁC TỔ THỢ HỒ
TỔ TC
CƠ GIỚI
CÁN BỘ KỸ THUẬT Quản lý kỹ thuật trực tiếp tại CT
TỔ THỦ KHO BẢO VỆ
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
Trang 6Ghi chú: Chỉ thị
Báo cáo
2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường:
Tất cả mọi hoạt động của công trường được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽcủa Công ty Tiến độ và biện pháp thi công chi tiết, biện pháp về An toàn lao động phảiđược Công ty phê duyệt trước khi tiến hành thi công Công ty sẽ giám sát toàn bộ quátrình thi công qua các báo cáo hàng tuần, hàng tháng gửi về, đồng thời cử cán bộ xuốngcông trường theo dõi, kiểm tra thực tế quá trình thi công cùng với Ban chỉ huy trưởnggiải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh với Chủ đầu tư và các bên liên quan
Chỉ huy trưởng công trường: Đại diện cho Nhà thầu tại công trường có trách
nhiệm điều hành toàn bộ dự án - điều tiết các đội thi công về tiến độ, quan hệ trực tiếp đểgiải quyết những vấn đề liên quan đến việc thi công
Bộ phận vật tư: Dự án có nhiều chủng loại vật tư, vì vậy bộ phần này đảm bảo
cung cấp kịp thời, đầy đủ vật tư cho công trình, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thicông công trình Nhiệm vụ chính của bộ phận cung ứng vật tư là đặt hàng và nhậnhàng như: Các chủng loại vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, các chi tiết, cấu kiện,trang thiết bị phục vụ thi công công trình Sau đó căn cứ vào tiến độ thi công cấp phátvật tư, trang thiết bị cho việc thi công
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật: Gồm 3 kỹ sư có kinh nghiệm chuyên ngành phụ trách,
chịu trách nhiệm tổng thể đều có thâm niên nhiều năm thi công công trình tương tựhoặc trực tiếp thi công các hạng mục công việc Chỉ đạo thi công hạng mục của mình,chịụ trách nhiệm trước chỉ huy trưởng, Chủ đầu tư về các vấn đề liên quan đến việc thicông như: Thay đổi thiết kế, phát sinh công việc, thay đổi vật tư, vật liệu đưa vào thicông công trình, tổ chức kiểm tra kỹ thuật, thống nhất chương trình nghiệm thu, bàngiao với Chủ đầu tư Chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn công, thanh quyết toántheo giai đoạn và toàn bộ công trình
Đội ngũ công nhân: Các công nhân kỹ thuật lành nghề có tay nghề cao, đủ số
lượng tham gia thi công xây dựng công trình như: Các đội thợ bêtông, thợ cốt thép,thợ cốppha, thợ xây, thợ trang trí nội thất, thợ điện, thợ nước Trong mỗi giai đoạnđược điều đến công trường kịp thời, thi công đúng tiến độ
3 Mối quan hệ giữa trụ Sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường:
- Trụ sở chính do BGĐ và các cán bộ kỹ thuật đã được phân công theo dõi tiến độthi công do quản lý hiện trường lập, đáp ứng tài chính, tập hợp hồ sơ theo tiến độ thựchiện của công trình
- Quản lý ngoài hiện trường do chỉ huy trưởng và tổ tư vấn giám sát kỹ thuật đãđược phân công lập và báo cáo cho trụ sở chính các việc: Tiến độ thi công, khối lượngthực hiện, nhu cầu vật tư - vốn, kế hoạch nghiệm thu giai đoạn hoàn thành.
Trách nhiệm và thẩm quyền sẽ được giao phó quản lý hiện trường:
Trách nhiệm:
- Thực hiện và báo cáo về trụ sở chính việc thi công công trình
- Quan hệ với các đối tác như bên chủ đầu tư, GSTC, để đảm bảo chất lượng côngtrình
- Lập và theo dõi tiến độ thi công công trình
- Triển khai và theo dõi tất cả các công tác liên quan đến công tác xây lắp thực
Trang 7hiện gói thầu: Hồ sơ kỹ thuật, biện pháp thi công, nhân lực, máy, vật tư,
- Chịu trách nhiệm cao nhất trong công việc bảo đảm chất lượng công trình
- Nhà thầu sẽ phân công một cán bộ kỹ thuật không nằm trong Ban chỉ huy côngtrường trực tiếp kiểm tra, giám sát thi công về các vấn đề kỹ thuật, chất lượng cho từngcông tác thi công tại công trình, kịp thời báo cáo về Ban Giám đốc công ty
- Đối với các đội thợ thi công thì trong mỗi đội thợ luôn có một người đội trưỏng(hay còn gọi là Cai) là người có tay nghề và kinh nghiệm cao nhất chỉ đạo nhóm thợ thựchiện các công tác thi công tại công trình (có danh sách phân công cụ thể kèm theo)
- Về trình độ tay nghề của của các công nhân chủ chốt bậc cao (Nhà thầu có đưa danhsách và bằng cấp kèm theo)
CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÁC CÔNG TÁC CHỦ YỂU
I-TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG:
- Chuẩn bị tập kết thiết bị thi công, xây dựng lán trại, các phòng thí nghiệm và khobải tập kết vật liệu, chất thải, bố trí công ra vào, rào chắn, biển báo, cấp thoát nước, giaothông liên lạc
1- Hàng rào - cổng vào thi công :
Để đảm bảo công trình thi công được an toàn, không ảnh hưởng đến khu vực xungquanh, chúng tôi cho tiến hành rào tạm bằng tole khu vực chung quanh công trườngtrước khi thi công hạng mục cổng – hàng rào của trụ sở Bố trí cổng ra vào phục vụ chocông tác tập kết và tiếp nhận vật tư thi công
2- Nhà bảo vệ - Văn phòng làm vỉệc:
Nhà bảo vệ, văn phòng làm việc của chỉ huy bố trí trong công trường đảm bảo choquản lý và giám sát thi công (xem bản vẽ tổ chức thi công)
3- Bố trí thiết bị, kho thiết bị - kho vật tư bãi - tập kết vật tư - Quản lý vật tư thiết
bị trong mùa mưa bão hoặc công trình tạm dừng thi công.
- Thiết bị: Bố trí 2 vận thăng để vận chuyển vật tư lên cao, 4 máy trộn bê tông và 2máy trộn vữa
- Kho thiết bị: Ngoài các thiết bị lớn bố trí trên công trường, các thiết bị nhỏ cầm tay
và các trang thiết bị dự phòng thay thế sử dụng cho công trường sẽ được chuẩn bị sẵnmột kho chứa riêng (trong lán trại của công nhân trực - bảo vệ)
- Kho vật tư: Xi măng trong kho được xếp gọn gàng và để trên sàn cách nền kho30cm Thép được để riêng biệt từng chủng loại, thép đã được gia công phải buộc lại vàđược ghi rõ tên thép cho từng c ấu kiện
- Bãi tập kết vật tư: Tại vị trí trạm trộn là nơi tập kết cát, đá, gạch Cát, đá trên
Trang 8công trường được để thành đống gọn gàng, không quá cao và không lẫn lộn với nhau.
- Gạch được xếp thành cây gọn gàng, không xếp gạch quá cao để tránh bị đổ
4- Điện nước thi công – giao thông phục vụ thi công:
- Nguồn điện: Phục vụ thi công lấy từ hệ thống điện hiện có gần vị trí thi công, nhờđơn vị quản lý lắp đồng hồ điện để quản lý Ngoài ra nhà thầu trang bị thêm 02 máy phátđiện dự phòng (một máy công suất 200kVA và 15kVA) Từ tủ điện chính sẽ bố trí hệthống lưới điện đến các hạng mục công trình, khu thiết bị và khu sinh hoạt
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước sinh hoạt trong khu vực vàkhoan thêm 01 cây nước phục vụ cho công tác thi công trong trường hợp cúp nước và sẽđược thí nghiệm mẫu nước trước khi đưa vào sử dụng cho công tác thi công
- Giao thông công trường: Bố trí hàng rào bao quanh công trường Mỗi thao tác củacông nhân đều nằm trong phạm vi công trường, có hành lang an toàn cho công tác vậnchuyển vật tư lên cao Giao thông vận chuyển vật tư và thi công độc lập không giao nhau
để đảm bảo an toàn
5- Đường nội bộ thi công :
- Để đảm bảo vận chuyển vật liệu (đắp đất, cát, đá, sắt…) nội bộ công trình an toàn,
vệ sinh đáp ứng tiến độ thi công, đường thi công được thi công cùng lán trại, nhà làmviệc, BCH, kho xưởng … Đường thi công được thiết kế tạm và trình chủ đầu tư phêduyệt trước khi tiến hành thi công cụ thể
- Có thể sử dụng đường có sẵn trong khu vực xây dựng công trình Đường thi côngđược nối với các đường xuống khu nhà, khu kho bãi và được nối với đường vận chuyểnnội hạt quanh công trình Song song với việc thi công đường, phải xây dựng hệ thốngthoát nước tạm cho đường, đảm bảo mặt đường, khu kho bãi, nhà làm việc, nhà ở…luônkhô ráo Xây dựng một hệ thống thoát nước thải riêng biệt để đảm bảo vệ sinh, tránh ônhiễm môi trường Các tuyến đường này được bảo dưỡng và gia cố đáp ứng yêu cầu củachủ đầu tư và qui phạm hiện hành
6- Thoát nước mặt bằng:
Xung quanh chu vi hàng rào công trường sẽ được đào mương thoát nước mặt bằngcông trình Tất cả nước thoát của mặt bằng chảy về hố ga thu nước, sau đó sẽ được nốivới hệ thống thoát nước chính của khu vực, đảm bảo vệ sinh và khô ráo mặt bằng thicông
7- Hàng rào tạm – Bao che công trình – Bảo hiểm công trường:
- Hàng rào tạm: Đơn vị chúng tôi sẽ bố trí hàng rào bảo vệ công trường cao 2,5m
- Bao che công trình: Chúng tôi sẽ căng bạc nhựa từ chân đến độ cao mái bao quanhchu vi công trình, đảm bảo vệ sinh an toàn cho khu vực xung quanh
- Bảo hiểm công trường: Đơn vị chúng tôi sẽ mua bảo hiểm vật tư, thiết bị nhà xưởngphục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm trách nhiệmdân sự đối với người thứ ba Chúng tôi sẽ trình nộp hợp đồng bảo hiểm và chứng từ muabảo hiểm trước khi khởi công
8- Thông tin liên lạc:
Nhà thầu đặt máy điện thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc vớicác bên liên quan liên tục 24/24 giờ
9- Dọn dẹp và vệ sinh công trường:
- Cuối giờ mỗi ngày, nhà thầu cử người dọn dẹp, vệ sinh công trình, thu gom, vậnchuyển và tiêu hủy gạch, vữa, rác rưởi Đối với công nhân ở tại công trình rác được bỏvào sọt rác, sau đó đổ vào thùng rác công cộng, đi vệ sinh đúng nơi quy định để đảm bảo
an toàn vệ sinh chung
Trang 910- Hệ thống cứu hỏa :
Để đề phịng và xử lý cháy nổ trong cơng trường, cĩ đặt một số bình cứu hỏa tại cácđiểm cần thiết dễ xảy ra hỏa hoạn Hàng ngày cĩ cán bộ kiểm tra thường xuyên việcphịng cháy Đảm bảo theo tiêu chuẩn phịng cháy chữa cháy hiện hành
11- Cơng trình cơng cộng và cơng trình kế cận:
Tồn bộ hoạt động thi cơng cơng trình được thực hiện đảm bào khơng gây trở ngại,
hư hỏng, tổn thất cho cơng trình thi cơng và cơng trình kế cận.
12- Bảo hành cơng trình:
Sau khi nghiệm thu bàn giao và trong suốt thời gian bảo hành chúng tơi thườngxuyên kết hợp với Chủ đầu tư và đơn vị sử dụng kiểm tra lại cơng tác đã thực hiện đểsửa chữa các hư hại nếu cĩ
13- Thử nghiệm vật liệu và chứng chỉ thử nghiệm :
Tồn bộ vật liệu xây dựng, vật liệu hồn thiện, phụ kiện, thiết bị cung cấp cho cơngtrình được thử nghiệm và kiểm định ở những cơ quan đủ chức năng, thẩm quyền do Chủđầu tu chỉ định bằng chi phí của chúng tơi
14- Hồ sơ hồn cơng:
Cơng ty chúng tơi cĩ trách nhiệm lập hồ sơ hồn cơng, dự tốn và bản vẽ hồncơng đối với các hạng mục cơng trình sau khi kết thúc
II- GIẢI PHÁP TRẮC ĐẠC ĐỂ ĐỊNH VỊ CÁC KẾT CẤU CƠNG TRÌNH:
* Trình tự thi cơng :
- Xác định vị trí các tim trục, các mốc khống chế cao độ
- Xây dựng nhà BCH, kho bãi, lán trại tại cơng trình
- Tập kết vật tư và thiết bị thi cơng
- Thi cơng tường bao che, tường ngăn
- Thi cơng phần mái
- Thi cơng lắp đặt hệ thống cấp điện, nước nội vi
- Thi cơng phần hồn thiện
- Thi cơng xây dựng hàng rào, nhà bảo vệ
- Thi cơng cấp thốt nước ngoại vi
- Thi cơng cấp điện ngoại vi
- Sân đường nội bộ, cây xanh
- Cung cấp và lắp đặt thiết bị vào cơng trình
III-CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM:
A/ SAN LẤP MẶT BẰNG:
- Dọn dẹp mặt theo vị trí thi cơng
- Đắp đê bao chắn cát theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi cơng
- Đất đắp đê đầm chặt γ=1.8T/m3 hoặc K=0.9
- Tiến hành san lấp đúng khối lượng và cao độ san lấp theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thicơng, hệ số đầm chặt K=0.9
Trang 10B/ CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT MÓNG:
- Trước khi tiến hành đào mĩng phải làm cơng tác vệ sinh, dọn dẹp sạch vị trí thicơng mĩng
- Hố mĩng phải được gia cố để tránh sạt lở, đảm bảo kích thước, cao trình nềnmĩng phải đúng thiết kế
- Cơng tác đất và nền mĩng phải tuân thủ các quy chuẩn, quy phạm sau:
+ TCVN 4447 – 2012: Cơng tác đất
+ TCVN 9361:2012: Cơng tác nền mĩng - Thi cơng và nghiệm thu
C/ CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ VÁN KHUƠN MĨNG :
1/Bê tông móng:
- B1.Nắm vững Mác bê tơng, độ sụt quy định
- B2.Tính tốn sơ bộ tổng khối lượng bê tơng mĩng cần đổ
- B3.Nắm vững kích thước và vị trí mĩng cần đổ bê tơng theo bản vẽ thiết kế
- B4.Tiến hành đo thực tế kích thước và vị trí mĩng
- B5.So sánh kích thước và vị trí của bản vẽ thi cơng và kích thước và vị trí đo thực
tế (Nếu cĩ sai khác thì phải báo ngay cho ban chỉ huy cơng trường hoặc đơn vị tư vấngiám sát)
- B6.Tiến hành định(bắn) mực giới hạn mĩng lên mặt bê tơng lĩt mĩng
- B7.Tiến hành định mốc cao độ đổ bê tơng mĩng
- B8.Chuẩn bị kế hoạch đổ bê tơng:
+ Kiểm tra Mác bê tơng , độ sụt, nhiệt độ theo đúng yêu cầu thiết kế
+ Tiến hành lấy mẫu bê tơng để làm thí nghiệm
+ Kiểm tra trang thiết bị phục vụ đổ bê tơng : Đầm dùi, cuốc, xẻng,…
+ Kiểm tra nhân lực để đổ bê tơng để tránh cơng việc đổ bê tơng chậm trễ gây rakhơng đạt được chất lượng bê tơng yêu cầu
+ Kiểm tra máy trắc đạc phục vụ đo cao độ bê tơng mĩng
- B9.Tiến hành đổ bê tơng:
+ Đầm bê tơng thật kỹ tránh rỗ bề mặt bê tơng
- B10.Đổ bê tơng đến cao độ yêu cầu, sau đĩ làm mặt bê tơng bằng phẳng
- B11.Kiểm tra lại cao độ bê tơng mĩng theo yêu cầu thiết kế
- B12.Vệ sinh xung quanh hạng mục thi cơng
- B13.Dọn dẹp và vệ sinh trang thiết bị, máy mĩc và dụng cụ phục vụ đổ bê tơng
- B14.Hồn thành cơng tác đổ bê tơng mĩng
- B15.Nghiệm thu cơng tác đổ bê tơng mĩng
2/Cốt thép móng:
oB1-Phải cĩ bản vẽ chi tiết cốt thép mĩng :
Chú ý khoảng cách nối giữa 2 đoạn cốt thép
Lớp bảo vệ cốt thép
oB2-Kiểm tra cốt thép trước khi lắp dựng :
Đường kính cốt thép
Chiều dài cốt thép
Trang 11Bề mặt cốt thép (Thép bảo đảm khơng rỉ rét theo qui định).
oB3-Nắm vững kích thước và vị trí mĩng cần lắp cốt thép theo bản vẽ thiết kế.oB4-Tiến hành đo thực tế kích thước và vị trí mĩng
oB5-So sánh kích thước và vị trí của bản vẽ thi cơng và kích thước và vị trí đo thực
tế (Nếu cĩ sai khác thì phải báo ngay cho ban chỉ huy cơng trường hoặc đơn vị tư vấngiám sát)
oB6-Tiến hành định các tuyến để giới hạn khu vực lắp cốt thép cho mĩng
oB7-Tiến hành định mốc cao độ của cốt thép cho mĩng
oB8-Tiến hành đặt cục kê bê tơng(hoặc con ngựa bằng sắt,…) đáy mĩng và thànhmĩng
oB9-Tiến hành lắp dựng cốt thép cho mĩng
oB10-Kiểm tra lại cao độ, tuyến cốt thép theo yêu cầu thiết kế
oB11-Kiểm tra khoảng cách giữa mặt cốt thép và ván khuơn
oB12-Dọn dẹp và vệ sinh trang thiết bị, máy mĩc và dụng cụ phục vụ lắp dựng cốtthép
oB13-Hồn thành cơng tác cốt thép mĩng
o B14-Nghiệm thu cơng tác cốt thép mĩng
3/Ván khuôn móng (cây chống):
oB1-Phải cĩ bản vẽ chi tiết và bản vẽ phương pháp lắp dựng ván khuơn cho bê tơngmĩng
oB2-Nắm vững kích thước và vị trí mĩng cần lắp ván khuơn theo bản vẽ thiết kế.oB3-Tiến hành đo thực tế kích thước và vị trí mĩng
oB4-So sánh kích thước và vị trí của bản vẽ thi cơng và kích thước và vị trí đo thực tế(Nếu cĩ sai khác thì phải báo ngay cho ban chỉ huy cơng trường hoặc đơn vị tư vấn giámsát)
oB5-Tiến hành định các tuyến để giới hạn khu vực lắp ván khuơn cho mĩng
oB6-Tiến hành định mốc cao độ của ván khuơn cho mĩng
oB7-Chọn ván khuơn phù hợp để lắp dựng
oB8-Chọn cây chống và xà gồ gơng ván khuơn phù hợp để lắp dựng
oB9-Tiến hành lắp dựng, gơng xà gồ và chống ván khuơn
oB10-Kiểm tra lại cao độ ván khuơn, tuyến ván khuơn theo yêu cầu thiết kế
oB11-Kiểm tra kẽ hỡ giữa các tấm ghép với nhau thành từng mảng
oB12-Kiểm tra khoảng cách giữa mặt ván khuơn và cốt thép
Trang 12oB13-Dọn dẹp và vệ sinh trang thiết bị, máy móc và dụng cụ phục vụ lắp dựng vánkhuôn.
oB14-Hoàn thành công tác ván khuôn móng
oB15-Nghiệm thu công tác ván khuôn móng
BIỆN PHÁP TRẮC ĐẠC, ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH
* Hệ thống mốc chuẩn - công tác định vị trắc đạc công trình :
Công tác trắc đạc tuân thủ theo TCXDVN 9398:2012
Sau khi tiếp nhận mặt bằng bàn giao và các cột mốc từ phía chủ đầu tư, chúng tôi
sẽ tiến hành bước kiểm tra lại các mốc chuẩn cùng với thiết kế và chủ đầu tư, sau đó sẽcùng ký kết biên bản nghiệm thu - bàn giao các mốc trắc đạc, các tim mốc này sẽ đượcrào chắn kiên cố và được giữ đến khi bàn giao công trình Điểm mốc chuẩn được dựngbằng cọc bê tông đảm bảo không bị xê địch
Căn cứ vào địa hình mặt bằng, tim trục theo hồ sơ thiết kế sẽ thiết lập các điểm mốckhống chế, cố định trong suốt thời gian thi công Các điểm mốc khống chế sẽ được làmbằng vật liệu kiên cố, vị trí đánh đấu các mốc đo phải luôn được bảo vệ ổn định
- Lập lưới định vị các trục bằng máy kinh vĩ, thường xuyên kiểm tra các cọc mốctheo đinh kỳ trong suốt giai đoạn thi công
- Thường xuyên tiến hành công tác trắc đạc, phát hiện kịp thời và có biện pháp xử lýhiệu chỉnh nhanh chóng
* Công tác trắc địa bố trí công trình:
Công tác trắc địa bố trí công trình nhằm mục đích xác định vị trí mặt đất và độ caocủa các kết cấu, các bộ phận công trình trên công trường đứng như thiết kế
Trước khi bố trí công trình phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế thi công.Cần căn cứ vào các bản vẽ để tìm ra các kích thước, số liệu có quan hệ giữa đối tượngxây lắp với lưới khống chế
Các bản vẽ phải có khi bố trí công trình:
* Kiểm tra độ chính xác xây lắp công trình:
Kiểm tra bằng máy vị trí và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình(cao độ nền sau khi san lấp và lu lèn đầm chặt, độ thẳng của cột, cao độ sàn mái ….)
Đo vẽ hoàn công vị trí thực và độ cao thực của từng phần công trình
Bán vẽ tổng mặt bằng phải có hệ thống toạ độ, vị trí các đối tượng vừa xây lắp, cáccông trình đã có và địa hình phạm vi xây đựng Kèm theo bản vẽ này phải có bản thuyếtminh và kết quả nghiệm thu
Trong bản vẽ thiết kế thi công cần nêu rõ các phần công trình và các kết cấu phải
đo vẽ hoàn công
Vị trí thực của các kết cấu (mặt bằng, độ cao, độ thẳng, độ nằm ngang, độ nghiênghoặc độ dốc) và vị trí đúng của các chi tiết đã lắp đặt
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công chú ý đặt biệt đến vấn đề quan trắc
Trang 13lún nhằm đảm bảo xử lý kịp thời các vấn đề lún trong quá trình thi công cũng như trongquá trình sử dụng sau này.
THI CÔNG ĐÀO ĐẤT CÔNG TRÌNH (THEO TCVN 4447-2012)
1. Công tác chuẩn bị :
Trước khi tiến hành công tác đào đất, mặt bằng đất tự nhiên tại công trình cần được
dọn dẹp sạch sẽ, phải có bãi trữ đất đào, đường vận chuyển đất đào
Trong phạm vi công trình xây dựng nếu có những cây ảnh hưởng đế an toàn củacông trình và gây khó khăn cho thi công thì đều chặt hoặc dời đi nơi khác, đào hết gốc,
rễ cây, bóc hết lớp hữu cơ
2 Công tác tiêu nước :
Để đảm bảo hố móng công trình luôn ở trạng thái khô ráo, chúng tôi cho đắp cácrãnh tạm tiêu thọát nước, xây dựng các hệ thông tiêu nước mặt (nước mưa, ao, hồ …)Tại những chỗ có cao trình đáy móng thấp: tiêu nước cục bộ
Rãnh tiêu nước nằm trong phạm vi sân được lấp bằng cát đen
Tạo hệ thống tiêu nước như rãnh, mương tiêu và hệ thống giếng thu nước, đùngmáy bơm 15CV
Yêu cầu:
+ Tiết diện, độ đốc tất cả các mương, rãnh tiêu đảm bảo thoát nhanh lượng nướcmưa và các nguồn nước khác
+ Khoảng cách từ mép hố móng đến bờ mương tiêu >3m
+ Khoảng cách từ chân máỉ công trình đắp đến bờ mương trên >3m
+ Mặt bằng khai thác đất phải luôn có độ dốc thoát nước dọc
3 Công tác định vị và thi công:
Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim Để thuận tiện đơn
vị thi công cần phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết, nhất là những vị trí phức tạp.Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của tác động và xe máy
Bố trí tổ trắc đạc kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh kịp thời khi có sai lệch.Công tác đào đất thực hiện bằng phương pháp kết hợp cơ giới và thù công: Đào đấtbằng máy sau đó họàn thiện bằng thủ công
Việc chọn máy đào đất phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế
- Khi chọn ô tô vận chuyển phục vụ máy đào thì năng suất tổng cộng của ô tô vậnchuyển đất phải lớn hơn năng suất của máy đào từ 15 đến 20% Dung tích cùa thùng ô tôtốt nhất là bằng 4 đến 7 lần dung tích của gầu
- Khi đào đất cát, cát sỏi, đất cát pha cần lắp vào máy đào loại gầu không răng, lưỡigầu liền hoặc loạỉ gầu có răng nhưng đung tích lớn hơn bình thường
4 Kiểm tra chất lựơng và nghiệm thu:
Công tác kiểm tra chất lượng phải tiến hành theo bản vẽ thiết kế, các biên bản phátsinh (nếu có) và các quy định cùa quy phạm về kiểm tra chất lượng và nghiệm thu cáccông trình xây dựng cơ bản
Khi nghiệm thu phải kiểm tra kích thước hình học, vị trí thiết kế tình trạng củanhững phần gia cố Cao trinh móng so với thiết kế không được sai lệch quá quy địnhtrong tiêu chuẩn
THI CÔNG ĐẮP ĐẤT CÔNG TRÌNH (THEO TCVN 4447-2012)
- Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí nghiệm tạỉ hiện trường với từng loại đất
và từng loại máy sử dụng nhằm mục đích :
+ Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm
+ Xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế
Trang 14+ Trong một lớp đất không được đắp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác
+ Cấm đắp đất mái bằng loại đất có hệ số thấm nhỏ hơn hệ số thấm của đất nằmphía trong
+ Chỉ được phép đắp bằng loại đất hổn bợp gồm cát, cát thịt, sỏi sạn khi có mỏ vậtliệu với cấu trúc hỗn hợp tự nhiên
- Trước khi đắp đất hoặc rải lớp đất tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trước phải đượcđánh xờm Khi sử dụng đầm chân dê để đầm đất thì khồng cần đánh xờm
- Trên bề mặt nền đắp, phải chia ra từng ô có diện tích bằng nhau để cân bằng giữađầm và rải đất nhằm bảo đảm dây chuyền hoạt động liêu tục tưới ẩm hoặc giảm độ ẩmcủa từng lọại đất dính và phải tiến hành bên ngoài mặt bằng thi công
- Khi rải đất để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa đối với nền đấtyếu hay nền bảo hoà nước, cần rải đất giữa tiến ra mép ngoài biên
- Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng theo thiết kế Không đượcđắp nền những công trình dạng tuyến theo cách đổ tự nhiên đối với tất cá các loại đất
- Để đảm bảo khối lượng thể tích khô theo thiết kế đất đắp mái dốc và mép biên khirải đất để đầm, phải rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 20 đến 40cm tính theo chiềuthẳng đứng đối với mái đốc Phần đất tơi không đạt khối lượng thể tích thiết kế phải loại
GIẢI PHÁP THI CÔNG MÓNG
Để tổ chức thi công phần móng ta tiến hành như sau :
- Định vị tim trục móng: Công tác định vị tím móng phải được tiến hành bằng cáchcăng dây theo phương ngang, phương dọc, thực hiện trên toàn mặt bằng công trình (dựatrên mặt bằng lưới khống chế)
- Lắp đựng cốt thép móng: Việc lắp dựng cốt thép và hàn nối (hoặc buộc) cốt thépphải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế
- Lắp dựng cốp pha, cốt thép móng đúng theo thiết kế
* Yêu cầu kỹ thuật ghép cốp pha, cốt thép móng.
Khi ghép cốp pha móng phải được gông bằng ben, chống thành bằng thanh chống
có tăng đơ hoặc cừ tràm ngọn >=4,0cm, cốp pha liên kết với nhau bằng đinh liên kết tínhtoán áp lực hông để trong quá trình đổ bê tông không bị thay đổi hình dạng và kích thướcmóng
Trang 15nên cán bộ giám sát của Nhà thầu thường xuyên có mặt tại vị trí làm việc ở tất cả cáckhâu từ tuyển chọn cọc có đủ tiêu chuẩn, kiểm tra giám sát trong quá trình đóng cọc, theodõi số lượng, kiểm tra các công tác lắp cốt thép, coppha, đổ bê tông móng và chất lượngcông việc.
CHẮN CỪ, BẢO VỆ THÀNH VÁCH HỐ MÓNG
Đối với các công trình thi công trên nền đất yếu hoặc công trình có cao trình hốmóng sâu so với mặt đất tự nhiên cần chú ý đến việc gia cố bảo vệ thành vách hố móngtrong quá trình thi công móng
Khi đào đất hố móng có chiều rộng và chiều sâu lớn, nhà thầu gia cố bảo vệ thànhvách hố móng bằng cách cho đóng cừ tràm với khoảng cách 0,4m/1 cây, liên kết các cây
cừ với nhau bằng kẽm buộc Đồng thời dùng tấm mê bồ hoặt coffa thép phẳng đặt mặttrong hàng cừ để giữ đất Khi thi công xong phần móng, nhà thầu cho tháo dỡ hàng cừ,tấm mê bồ hoặc coffa thép và tiến hành lấp đất theo phương pháp cuốn chiếu, tháo đỡđến đâu thì lâp đât đến đó
IV- THI CÔNG KẾT PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH (TỪ CỐT +0.00 ĐẾN MÁI)
GIẢI PHÁP THI CÔNG BTCT CỘT
* Ghép cốp pha, cốt thép cột (TCVN 9342-2012)
Sau khi đà kiềng đã thi công xong, tiến hành tổ chức thi công cột, sẽ bố trí 1 nhómthợ thi công theo hướng thể hiện trong bản vẽ biện pháp thi công
Để tổ chức thi công cột tiến hành theo từng trục như sau:
- Định vị tim cột: Công tác định vị tim cột phải được tiến hành bằng máy kinh vĩ,thực hiện trên toàn mặt bằng công trình hoặc một đơn nguyên (dựa trên mặt bằng lướikhống chế)
- Lắp đựng cốt thép cột + hàn nối cốt thép cột: Việc hàn nối cốt thép cột phải tuân thủtheo thiết kế
- Lắp dựng cốp pha, cốt thép cột đúng theo thiết kế
* Yêu cầu kỹ thuật ghép cốp pha, cốt thép cột
Khi ghép cốp pha cột phải được gông bằng bu lông (cốp pha thép), tính toán áp lựchông để trong quá trình đổ bê tông không bị thay đổi hình dạng và kích thước cột
* Đổ bêtông cột
Đối với cột độc lập, bêtông được đổ qua các cửa chừa sẳn ở cốp pha Chiều dày mỗi
lớp bêtông không quá 30 cm Đầm bêtông bằng đầm dùi hay que chọc bằng thép
GIẢI PHÁP THI CÔNG KHUNG DẦM, SÀN
- Nghiệm thu cốp pha, cốt thép dầm sàn
- Thi công bê tông dầm sàn
* Yêu cầu kỹ thuật ghép cốp pha, cốt thép dầm sàn
- Thi công lắp dựng ván khuôn, đà giáo: Khi thi công ván khuôn đà giáo phải đảm bảochắc chắn, ổn định, thuận tiện khi tháo, lắp Ván khuôn phải kín, khít, không bị biến dạng,không làm mất nước và bảo vệ được bê tông khi chưa ninh kết Các trụ chống, giàn giáophải được bắt vuông góc với mặt đất hoặc sàn, đảm bảo chắc chắn trên nền cứng Không bịtrôi, trượt và biến dạng khi có tải trọng và tác động khác trong quá trình thi công Ván
Trang 16khuôn khi đã lắp đặt phải được đánh dấu mốc trắc đạc để dễ dàng kiểm tra tim cốt của cáckết cấu Ván khuôn được tháo dở theo nguyên tắc: Cái nào lắp trước thì tháo sau cái nàolắp sau thì tháo trước, theo từng loại kết cấu (chịu lực, không chịu lực), ván khuôn khôngchịu lực tháo trước, ván khuôn chịu lực tháo sau và phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật.
- Thi công cốt thép: Sau khi lắp dựng cốp pha xong ta tiến hành lắp dựng cốt thépđầm sàn, chú ý: Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến nơi lắp đặt phải bảo đãmkhông bị hư hỏng làm biến dạng cốt thép, khi đặt cốt thép phải đảm bảo lớp bê tông bảo
vệ đúng thiết kế Khi lắp đặt cốt thép xong phải gắn các miếng kê định vị bằng vật liệu bêtông đúc sẳn có
chiều dày bằng lớp bảo vệ Sau khi lắp đặt cốt thép xong phải được hội đồng nghiệm thu,nghiệm thu phần cốp pha cốt thép sau đó mới tiến hành đổ bê tông
* Đổ bê tông dầm sàn:
- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra ván khuôn, cốt thép, hệ thông sàn thao tác và kếhoạch cung ứng đủ vữa bê tông để đổ liên tục trong 1 ca, một kíp
- Chọn máy thi công và bô' trí nhân lực:
+ Khi thi công, phải bắt buộc sử dụng đầm rung (đầm dùi, đầm bàn …) khi đổ bêtông các kết cấu đầm có chiều dày Iớn, thì phải đổ thành nhiều lớp, từng lớp phải đượcđầm kỹ mới
đổ lớp tiếp theo
+ Các mạch ngừng bê tông phải tuân thủ theo qui định hiện hành mạch ngừng đượcđặt
đúng vị trí mà ở đó tác động của lực cắt và moment uốn tương đối nhỏ
+ Mạch ngừng giữa bản và dầm, được đặt cách mặt dưới bản 2- 3 cm
+ Sơ đồ tổ chức thi công bê tông dìm sàn được thể hiện theo bản vẽ
+ Dầm sàn + sê nô mái cũng được tổ chức thi công tương tự như dầm sàn tầng 1
*Đầm bê tông :
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các máy đầm chuyên dùng, có thể dùng các loại đầm khác nhau nhưng đảm bảo saukhi đầm bê tông chặt và không bị rổ
- Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ
- Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tácdụng
của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm
- Không được để chạm đầu dầm vào cốt thép hoặc các vật chôn sẳn
*Bảo dưỡng bê tông :
Trang 17Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cầnthiết đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông.Thời gian bảo dưỡng là 4 ngày.
GIẢI PHÁP THI CÔNG CỐT THÉP - VÁN KHUÔN
I-Gia công lắp dựng cốt thép (TCVN 9115:2012)
1 Nắn và làm sạch các thanh cốt thép: Các thanh cốt thép có đường kính 10 - 14mm
có thể nắn bằng tay Thường dùng máy uốn cốt thép để nắn các thanh cốt thép có đườngkính từ 14mm trở lên
2 Uốn cốt thép : uốn cốt thép gồm có :
- Uốn cốt thép thanh để nối hàn hay nối buộc
- Nối lưới cốt thép đã được sản xuất bằng các máy hàn điểm
3 Cắt cốt thép : Cốt thép được cắt bằng máy cắt hay bàn cắt thủ công Bàn cắt thủ công.
Dùng khi đường kính thanh cốt thép không quá 20mm và khi khối lượng cần ít
Các máy cắt có dẫn lực bằng động cơ điện thường dùng để cắt cốt thép CT.5 có đườngkính đến 40mm Máy cắt vạn năng (dao cắt bằng hơi ép) có thể cắt cả thép mềm lẫn thépcứng
4 Công tác chuẩn bị: Công tác chuẩn bị buộc cốt thép gồm :
- Chuẩn bị khu vực để buộc
- Bố trí cốt thép theo từng loại và thứ tự buộc trước sau
- Kiểm tra giàn giáo, cốpfa trước khi buộc
5 Yêu cầu kỹ thuật: Nối cốt thép bằng cách buộc được thực hiện trong xưỡng hoặc
ngoàỉ công trường Các cấu kiện nhỏ, các cấu kiện đúc sẳn thì cốt thép được buộc tạixưỡng Khi đổ bê tông tại chỗ thì cốt thép được buộc tại công trường
Buộc cốt thép phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật sau đây :
- Nối buộc dùng khi các cốt thép có đường kính nhỏ hơn 25mm và khối lượng ít
- Phải đặt mối nối vào những đoạn chịu lực nhỏ Trong một mặt cắt của kết cấu, sốmối nối không được vượt quá 25% toàn bộ tiết diện cốt thép tại mặt cắt đó Trong mộtmặt cắt có 3 hay 2 thanh thì chỉ được nối 1 thanh Hai mối nối buộc cách nhau <=30d đềuxem là nằm trong một mặt cắt
- Đối cốt thép chịu kéo, trước khi nối phải uốn móc câu đầu cốt thép Đoạn nối khôngđược ngắn hơn 30d
- Đối với cốt thép chịu nén, không cần uốn đầu thành móc câu, chiều dài đoạn nốikhông ngắn hơn 20d
- Buộc bằng dây thép số 18 - 22 hay đây thép đường kính lmm, Mỗi mối nối phảibuộc ít nhất 3 chỗ
- Đối với cốt thép lưới, các điểm giao nhau (nút) nằm xung quanh lưới đều phải buộcchắc
- Đối vổi cốt thép lưới của sàn, tất cả các nút đều phải buộc chắc
6 Vận chuyển cốt thép: Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sân xuất đến nơi đặt phải có các
phương tiện bảo đãm cho thành phẩm không biến dạng và hư hỏng Khi vận chuyểnnhững thanh lẻ cần bó chúng lại bằng dây thép và ghi ký hiệu để khỏi nhầm lẫn Đối vớinhững cấu kiện cỗ't thép có kích thước lớn, cồng kềnh, trong những trường hợp cần thiết
và được cơ quan thiết kế đồng ý thì có thể cắt ra từng phần phù hợp với kích thướcphương tiện vận chuyển và khổ đường vận chuyển
7 Đặt cốt thép: Chỉ tiến hành đặt cốt thép sau khi kiểm tra và nghiệm thu coffa.
Đặt cốt thép theo những hướng dẫn sau đây :
Trang 18- Để bảo đảm chiều đày lớp bảo vệ cốt thép, phải buộc các miếng kê (bằng vữa ximăng - cát) giữa coffa và cốt thép.
Nếu kết câu bê tông ở nơi có độ ẩm cao, có axít và các chất ăn mòn kim loại hay nếucần nâng cao tính
- Cốt thép móng được đặt tại chỗ và nối bằng cách hàn hay buộc Đầu các cốt thépchờ cho cột phải cao hơn mặt phẳng của lưới cốt thép trên cùng ít nhất là 30d (d_ đườngkính cốt thép cột) Các miếng kê để tạo ỉđp bảo vệ cốt thép phải đặt cách nhau 0,7m
- Nếu cột nhỏ, trọng lượng cốt thép không lổn thi có thể buộc sẳn rồi đưa khung cốtthép cột vào coffa Khi khung cốt thép có trọng lượng lớn thì đặt riêng từng thanh rồi nốihàn hay nối buộc ngay tại vị trí đặt
Trước khi đặt khung cốt thép cột, cần kiểm tra lại vị trí của cốt thép chờ và nếu cầnthiết thì phải điều chỉnh cho đúng vị trí thiết kế
- Cốt thép dầm có thể đặt bằng các khung hàn sẳn hay đặt tại chỗ
Trình tự đặt cốt thép dầm: Lắp một đầu cốt thép đầm vào cốt thép chờ của cột Sau
đó lắp đầu kia vào cốt thép chờ của cột khác, cốt thép của các dầm lớn thể lắp tại chỗ trêncác giá hay ghế nhỏ
Buộc cốt thép dim trên coffa theo trình tự như sau : Đầu tiên buộc đai cốt thép vớithanh cốt thép dưới, sau đổ xoay khung lại và buộc các thanh trên rồi hạ khung vào côpfaKhi dầm có chiều cao hơn 60cm thì đặt và buộc cốt thép ngay trong côpfa Khi đócôpfa dầm chỉ lắp một bên thành Sau khi buộc xong cốt thép sẽ lắp nốt phần còn lại
II- Công tác lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông (TCVN 4453-1995) :
- Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước theo bãn vẽ thiết kế
- Mặt tiếp xúc giữa các cạnh ván khụôn và nền khối bêtông đổ trước cững như khe hởgiữa các tấm ván khuôn phải thật kín, tránh hiện tượng mất nước khi đổ bêtông
- Đà giáo, cầu công tác phải dựa trên nền vững chắc, không bị trượt Nếu cột chốngtrên nền đất mềm phải có gỗ lót đệm dưới chân cột Diện tích mặt cắt cột chống hay gỗlót đệm phải đủ rộng để khi đổ bê tông hoặc vận chuyển kết cấu chống đỡ không bị lúnquá trị số cho phép Để dễ điều chỉnh và tháo dỡ, dưới chân cột (hoặc trên đầu cột) cóhộp cát hoặc nêm Góc nghiện của miếng nêm không quá 25° Áp lực ở mặt tiếp xúc củacác nêm không quá 25daN/cm2
- Lúc dựng lắp ván khuôn phải chừa lỗ đặt trước các bộ phận cần chôn sẵn trongbêtông như bulông, móc sắt dùng để thi công các phần sau, hay đường ống và các vậtchôn sẵn khác theo yêu cầu thiết kế Lỗ khoan để đặt bulông nên có đường kính bằng 0,9đường kính của bulông
- Khi dựng nắp ván khuôn ở các bộ phận kết cấu vừa nhỏ, hẹp mà lại cao như cộtphải chừa ô cửa sổ để đổ và đầm bêtông Cửa sổ hay mặt ghép dầm cổ gắng bố trí ở phíadưới mặt kết cấu công trình sau này không bị lộ ra ngoài
- Khi đã dựng lắp ván khuôn giằng chống xong, cán bộ kỹ thuật kiểm tra nghiệm thu:+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
+ Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn
+ Độ kín, khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặc với mặtkhối bê tông đổ trước
Trang 19+ Sự vững chắc của ván khuôn và giằng chống, chứ ý các chỗ nối, chỗ tựa.
+ Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận chủ yếu phải tiến hành
bằng các đụng cụ khác như: dây, thước đo chiều đài, ni vô
+ Sai lệch cho phép về kích thưổc vị trí của ván khuôn và giằng chống đã dựngxong không được vượt quá trị số qui định sau:
- Sàn và cầu công tác phải chắc chắn, bằng phẳng Không được dùng gỗ mục hoặckhuyết tật Khi vận chuyển hỗn hợp bêtông cần phải đảm bảo ít rung động
- Sàn và cầu công tác nhất thiết không được nối liền hoặc giằng móc vào ván khuôn,vào cốt thép, để tránh làm vị trí ván khuôn và cốt thép bị xê dịch, tránh làm cho bêtông bịchấn động trong thời gian ninh kết
1.1 Ván khuôn móng:
- Ván khuôn móng cột dật cấp:
Ván khuôn móng cột đật cấp gồm các hộp chữ nhật, hộp nọ chồng lên hộp kia Mỗihộp khuôn gồm 2 cập tấm khuôn (cặp nằm trong và cặp nằm ngoài) Chiều dài cặp tấmkhuôn ngoài lớp hơn cặp tấm khuôn trong từ 200 - 250mm Chiều cao mỗi hộp khuônbằng chiều cao bậc móng Ở đầu các tâm ngoài có nẹp cữ để cố định đầu các tấm trong
số lượng, kích thước đinh liên kết nẹp cữ với tấm ngoài, tùy thuộc vào chiều cao của bậcmóng
Khi lắp ván khuôn, tấm ngoài được cố định bằng dây thép giằng, tấm trong được cốđịnh bằng thanh cữ và thanh giằng Khi cạnh của móng lớn, phải có nẹp giữ thành vànêm chèn để chông phin ván khuôn
Đối với ván khuôn cho cột lắp ghép, tại hộp khuôn của bậc móng trên cùng, ở trongđược treo một hộp khuôn có dạng hình cốc không đáy Khi lắp, nẹp ngang của khuôn cốctựa vào thành của hộp khuôn và liên kết bằng đinh Để dễ dàng tháo khuôn, thành hộpcốc cần tạo vát, phía trên to hơn phía đưđi từ 5-10mm Kích thước chính của ván khuônmóng cột, xem bảng 2
Ván khuôn cho cột chữ nhật gồm hai tấm trong và hai tấm ngoài, liên kết giữachúng bằng đinh Khi lắp ván khuôn, chân hộp khuôn đặt lên chân địnhvị , khung định vịkết với
móng hoặc sàn bêtông Khung định vị phải đặt đúng tọa độ và cao độ quy định để lắp đặtván khuôn đầm vào ván khuôn cột chính xác Cách xác định tọa độ để đặt khung định vị
Áp lực ngang của bêtông mới để do gông cột chịu Gông cột làm bằng gỗ hoặc kim loại
Để làm vệ sinh, tại chân hộp ván khuôn bố trí một cửa (tại tấm ngoài) và cửa này đượclấp kín lại trước khi đổ bêtông Khi chiều cao cột dưới 6m, cố định ván khuôn cột bằngchống xiên; khi chiều cao lớn hơn 6m, cố định bằng giàn giáo
l.3 Ván khuôn dầm
phép
1 Độ gồ ghề cục bộ của mặt ván khuôn để đổ bêtông dùng
thướt thẳng 2m áp sát vào ván để kiểm tra được phép lồi lõm.
- Phần mặt bêtông lộ ra ngoài
- Phần mặt bêtông không lộ ra ngoài thì không cần nhẵm ±3
2 Chiều cao của dầm có thể nhỏ hơn so với kích thước thiết kế
Trang 20Ván khuôn dầm chính và dầm phụ cổ dạng hình hộp Đáy hộp chịu trọng lượng củabêtông, thành hộp chịu áp lực ngang của bêtông Đáy hộp kín do hai thành hộp ép chặtvào Nếu cấu tạo không đúng, ván đáy có thể bị uốn dưới tác đụng của trọng lượngbêtông, tạo khe hở, làm chảy vữa xi măng.
Chịu áp lực ngang cửa bêtông, tại mép dưới của tấm thành, do nẹp giữ chân, hoặckhung đỡ của mối nối ván khuôn dầm phụ vào dầm chính
Áp lực ngang của bêtông, tại mép trên tấm thành, do ván khuôn sàn chịu Khikhông có sàn thì dùng các thanh chống chéo vào thành ván khuôn từ phía ngoài hoặcdùng gông ngang liên kết với nẹp đứng của thành ván khuôn, dùng kẹp thành dầm
Khi ván khuôn dầm có chiều cao lớn, có thể bổ sung thêm giằng (bằng dây thép,bulông, ) để liên kết giữa hai thành ván khuôn Tại các vị trí giằng, cần cố các thanh cữtạm thời ở trong hộp khuôn để cố định bề rộng ván khuôn dầm; trong quá trình đổbêtông, các thanh cữ sẽ được lấy dần ra
Khi ván khuôn sàn tựa lên ván khuôn dầm, tải trọng ván khuôn sàn phải đượctruyền xuống đầu các cột chống, qua dầm đỡ sàn, nẹp đỡ dầm, rồi đến con độn (hoặcnêm)
Thành ván khuôn dầm làm bằng ván có chiều đày từ 19 - 40mm, đáy bằng ván cóchiều dày từ 40-50mm Kích thước chính của ván khuôn dầm được nêu ở bảng dưới đây.Nếu đấy làm bằng ván khuôn mỏng hơn thì phải bố trí lại khoảng cách cột chống trên cơ
sở tính toán Để đễ dàng tháo ván khuôn, giữa đáy và thành ván khuôn không liên kếtđinh Mối nối của hộp ván khuôn đầm phụ vào dầm chính, hoặc mối nối của hộp vánkhuôn dầm vào cột phải đảm bảo sao cho cho khi tháo được đễ dàng Chỗ miệng xẻ củaván khuôn dầm chính, để nối ván khuôn dầm phụ, được lắp khung đỡ hình chữ u dùnglàm chỗ tựa cho đáy và thành ván khuôn dầm phụ
Khi cần giảm số lượng cột chống ván khuôn dầm (như dầm đặt ở chiều cao lớn, khókhăn trong việc đặt điểm tựa của cột chống) thì ván khuôn được làm theo dạng đáy treo,
ở dạng ván khuồn này, nẹp thành thò đài xuống quá dưới ván đáy, liên kết với thanhngang, tạo thành gông để đỡ ván đáy đầm Với cách cấu tạo này, không phải chỉ có vánđáy chịu uốn, mà cả hai thành cũng chịu uốn do trọng lượng của bêtông Áp lực ngangcủa bêtông mới đổ, ở phía dưới, do thanh ngang chịu (thay cho nẹp giữ chân ván thành);còn ở phía trên, sự truyền lực như dạng ván khuôn thông thường Tấm thành, và tấm đáycủa hộp ván khuôn làm bằng ván có chiều đày từ 19-25mm
- Tùy theo tiết diện của dầm mà ta chọn chỉều dày ván thành, ván đáy và bố trí nẹpván thích hợp, sau đây là một số kích thước thường dùng:
- Kích thước chính của hộp ván khuôn có đáy treo
1.4 Ván khuôn sàn
Khi tựa lên ván khuôn dầm, ván khuôn sàn gồm những tấm đỡ khuôn gỗ đặt phíatrên, các thanh dầm đỡ lại gác lên nẹp đỡ dầm Dầm đỡ bằng thanh gỗ lớn dày cạnh đượcđặt thẳng vuông góc với mặt sàn
Dẫm đỡ sàn được cố định tại vị trí nhờ liên kết với ván diềm, được đặt theo chu visàn, làm ngăn cách tấm khuôn thành dầm với các khuôn sàn, nhằm tháo ván khuônđược dễ dàng Đầu dầm đỡ đặt cách mép ngoài của thành ván dầm từ 15- 20cm, để khitháo ván khuôn không bị găng do áp lực ngang của bêtông mới đổ gây nên Khi giữa dầm
đỡ sàn và nẹp đỡ dầm để tránh khó khăn khi tháo ván khuôn
Không đóng đinh liên kết các tấm khuôn (đặt trên các dầm đỡ sàn nằm giữa các vándiềm) vổi các đầm đỡ sàn
Trang 21Để đơn giản khi lắp và tháo ván khuôn sàn, có thể áp đụng khuôn cải tiến hình gốcvuông thay cho nẹp đỡ dầm và nẹp giữ chân Khuôn cải tiến hình góc vuông đựơc đặt lênthanh ngang ở đầu cột chông chữ T và áp sát vào thành ván khuôn dầm để đỡ ván khuônsàn Cố định cải tiến hình gốc vuông bằng các thanh chống ngang.
Ván khuôn sàn: Sử dụng ván khuôn thép hoặc ván khuôn gỗ
2 Công tác đổ bê tông :
2.1- Trộn bê tông : Việc nhào trộn bêtông thực hiện bằng các lọại máy có thùng trộn
nằm nghiêng, dung tích 2501, máy có thùng trộn nằm ngang dung tích trong khoảng 1200L
425-2.2- Các yêu cầu khi đổ bê tông : Khi đổ bêtông cần chú ttọng đến trình tự, tức là theo
đúng quy định đổ bộ phận nào trước, bộ phận nào sau theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹthuật, không làm tùy tiện và trái quy định
Những yêu cầu về kỹ thuật đổ bê tông như sau :
- Không được đổ bêtông từ trên cao xuống cách mặt bê tông quá l,5m Nếu phải đổbêtông từ cao hơn l,5m thì phải dùng ống nối hay máng rót để khi đo chiều cao đổ củngkhông nên quá 5m
- Khi đổ và dầm bêtông không được làm sai lệch vị trí cốt thép Nếu cối thép conghay bẹp cần nắn sửa lại trước khi để bêtông
- Cần đổ bêtông liên tục, không ngắt quảng, Thời gian cho phép ngừng đổ bêtông đốivới ximăng pooclăng cho ở bảng
Thời gian cho phép ngừng đổ bêtông
Trong mùa hè, khi nhiệt độ không khí trên 30°c không được ngừng đổ bêtông.
V GIẢI PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC HOÀN THIỆN (THEO TCVN 9377-2012)
A Công tác trát và ốp:
1 Trát:
a Những yêu cầu khi trát vữa thường: Khi trát vữa thường, cần đảm bảo những
yêu cầu dưới đây:
- Những mặt nhẵn (đá, bê tông) cần làm nhám mặt trước khi trát
- Những mặt xốp, dễ hút nước nên trát trước một lớp vữa mỏng để bịt kín các lỗ rỗngnhỏ
- Tưới nước kỹ lên mặt tường trước khi trát
- trát ít nhất là 2 lớp vữa Lớp đầu trát mỏng gọi là lớp trát lót, lớp sau trát mặt.Lớp trước se mặt mới trát tiếp lớp sau
- Trát đúng chiều dày quy định (không được quá 2,5cm), phẳn, nhẵn, không cókhớp vữa, không lượn sóng
- Khi ngừng trát mạch ngừng không nên để thẳng mà làm thành răng cưa, như vậyphần vữa trát sau sẽ liên kết được chắc với phần trước
- Nếu mặt tường làm bằng hai loại vật liệu khác nhâu thì cần chừa mạch cách giữahai phần vữa trát để tránh nức mặt trát
Nhiệt độ không khí nơi đổ
bêtông(độ c)
Thời gian cho phép ngừng đổ
bê tông
Trang 22- Trên đà giáo hay dưới chân tường: phải đặt ván để hứng vữa rơi.
- Trát đến đâu, cán và xoa mặt vữa đến đó, không để lại buổi sau
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, kiểm tra kỹ đà giáo trước khi trát
- Trát xong phải rửa sạch dụng cụ và không phơi ngoài nắng hay ngâm lâu trongnước
b Trát tường, cột, bổ trụ, dầm:
Trát tường: Khi trát tường cần chú ý các vấn đề sau đây:
- Làm các mốc trên mặt trát Mốc bằng vữa vuông mỗi cạnh chừng 5cm, dày bằngchiều dày vữa trát Làm các mốc trên trước, sau đó thả quả dọi để làm mốc dưới và giữa,rồi nối thành dải vữa mốc
- Căn cứ các mốc để trát lớp vữa lót Trát từ trên xuống dưới, từ góc ra
- Khi vữa ráo nước, dùng thước cán cho mặt trát phẳng
- Lớp lót se mặt thì trát lớp áo
- Sau khi cán xong, chờ mặt vữa se lại mới bắt đầu xoa Dùng bàn xoa đã nhúngnước xoa từ trên xuống
- Dùng thước cán dài để kiểm tra độ phẳng của mặt vữa mới trát
- Không trát tường khi trời mưa
Trát cột, bổ trụ, dầm: Dùng vữa làm các mốc, căn cứ vào mốc trát lót các mặt cột,dầm Sau đó dùng 2 thước T áp hai mặt để trát mặt và cạnh cột Mặt trát phải phẳng, sắc
Gờ đấu là gờ giao nhau giữa gờ ngang và gờ dọc Sau khi trát xong gờ ngang vàdọc, căn cứ vào đó để trát gờ đầu Cần dùng bay cắt vữa cho gờ đấu vuông thành, sắccạnh
2 Ốp:
Trước khi ốp cần quét sạch, sửa phẳng mặt tường, tưới nước kỹ lên gạch tường.Thường sâu khi lát xong gạch sàn mới ốp tường Việc căn dây lấy mốc phải làm thật cẩnthận
Ốp từ dưới lên trên, các mạch ốp phải đều Sau khi ốp dùng hồ xi măng thậtnhuyễn chèn cho kín mạch Ốp xong dùng giẻ khô lau mặt gạch thật sạch và bóng Nếuphòng vừa ốp tường, vừa lát gạch thì mạch giữa tường ốp với sàn lát có thể trùng nhauhay so le nhau Khi ốp gạch men sứ, cần chuẩn bị dao cắt gạch, đá mài cạnh gạch
Nếu cùng một bức tường vừa ốp vừa trát thì ốp gạch phần dưới trước làm cở rồitrát vữa phần trên Mặt vữa và mặt ốp phải phẳng đều nhau
B Công tác lát gạch và láng mặt:
1 Chuẩn bị mặt lát:
Chuẩn bị mặt lát gồm các công việc sau đây:
a Đổ cát san nền: Cát đổ trong phạm vi nền được san, tưới nước đủ ẩm để đầmbằng đầm bàn rung hay đầm gỗ Chú ý đầm kỹ và bảo đảm độ dốc cần thiết cho nền
Trang 23b Lát nền, lát sân: trước khi lát gạch chỉ, gạch lá nem lên trên nền bê tông phảiquét nền thật sạch và tưới nước kỹ Trình tự lát nền, lát sân theo các bước sau đây:
- Tưới nước và đầm kỹ nền cát
- Làm mốc, bắt mỏ: Căn cứ độ dốc quy định của mặt nền để nivo xác định mốc lát
ở 4 góc Dùng gạch lát tạm làm mốc ròi căn dây gai chéo qua các góc để thử dộ vuôngcủa nhà
- Căn cứ gạch mốc để căn dây lát hai hàng ngang và dọc ngoài cùng Điều chỉnh
kỹ cho khỏi vênh
- Rải vữa lên mặt nền, đặt gạch đã nhúng nước lên vữa ăn mí với dây căng Dùng
vồ hay cán gỗ gõ để đều chỉnh gạch cho thẳng và phẳng Lát xong hai hàng thì dùng giẻlau sạch vữa trên mặt gạch rồi lát tiếp
- Khi nền lát đã khô vữa thì chèn mạch bằng vữa xi măng dẻo Dùng mũi bay miếtchặt vữa vào mạch Sau đó dùng chổi quét và giẻ lau sạch mặt lát Khi lát nền nhà, nềnphòng, phải chú ý bảo đảm đúng độ dốc và độ cao nền lát
2 Lát gạch Ceramic:
- Trước khi thực hiện công tác này thì phải dọn dẹp bề mặt cấu kiện cho sạch vàphẳng nếu không đạt yêu cầu thì phải xử lý trước khi thực hiện công tác này
- Phải thống nhất vị trí cắt gạch, xử lý mép mạch, bố trí gạch có chu vi không đều
- Trước khi lát, ốp gạch, phải cung cấp mẫu gạch, mẫu granito cho chủ đàu tư lựachọn và chủng loại vật liệu đó
- Vữa lót và ốp gạch đạt mác 75 Gạch được ốp lát phải được ngâm kỹ trước khilát ốp Đối với công tác granito thì hạt đá phải phân bố đều, không dồn cục bề mặt phảicứng, nhẵn bóng, không sử dụng nhiều bột đá sẽ làm cho bề mặt dễ bào mòn và mềm
- Gạch không được mẻ cạnh, cong vênh, gỗ mặt các viên gạch phải đồng đều vềmàu sắc cùng kích thước Gạch lát, ốp phải bám đều trên lớp hồ lót Khi ốp gạch vào 2mặt vuông góc với nhau thì cạnh viên gạch phải cắt vát 45 độ
- Chỗ giáp mí không được vênh quá 0,5mm, các viên gạch kích thước không đềuphải loại bỏ, sau khi ốp lát xong phải lau chùi sạch sẽ tất cả keo hồ, keo dán gạch trênmặt gạch và jion
- Khi lớp hồ lót dưới lớp gạch lát, ốp khô mới được chà jion, đánh bóng Tuyệt đốikhông được đi lại trên mặt gạch mới lát
- Khi lát nền phải kiểm tra lại cos mặt nền, độ dốc theo chỉ định của thiết kế trước khilát
3 Công tác xây (Theo TCVN 4085:2011):
8.1 Nguyên tắc xây gạch: Khi xây phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Chiều ngang phải bằng phẳng
- Chiều dứng phải thẳng
- Mặt khối xây phải thẳng
- Góc khối xây phải thẳng, không lồi lõm, không nghiêng lệch
- Mạch đứng của hàng xây trên không trùng mạch đứng của hàng xây dưới
- Khối xây phải đặc chắc
Nguyên tắc xây được tóm tắt như sau: (ngang bằng, đứng thẳng, mặt phẳng phảigóc vuông, mạch không trùng, khối xây đặc chắc)
8.2 Các yêu cầu chung khi xây gạch: Khi xây cần chú ý các yêu cầu sau đây:
- Mạch vữa ngang không dày quá 2cm; mạch vữa đứng không dày quá 1,5cm
- Mạch xây phải đầy vữa, không dễ rỗng
- Phải biết chặt gạch đúng cở cần dùng (nên chọn gạch đã sứt, vỡ để chặt)
Trang 24- Tưới nước hay nhúng ước kỹ trước khi xây.
- Không va chạm đi lại, chống dựa hoặc đặt vật liệu lên tường, cột vừa mới xây.8.3 Đặt gạch: Những vị trí cơ bản của viên gạch khi đặt xây
Viên gạch xây gồm 6 mặt thường gọi như sau:
- Mặt đáy dưới gọi là mặt nằm
- Mặt đối diện với đáy dưới gọi là mặt trên
- Mặt cạnh dài bên ngoài gọi là mặt phô
- Mặt cạnh dài bên trong gọi là mặt lẫn,
- Hai mặt cạnh ngắn gọi là mặt đầu
8.4 Công tác xây tường gạch:
a Các loại tường xây bằng gạch:
- Tường 10 có chiều dày bằng mặt nằm viên gạch làm tường ngăn, tường bao che,tường nhà một tầng, tường lấp kính khung bê tông cốt thép
- Tường 20 có chiều dày bằng một viên gạch, làm tường chịu lực chính của nhà mộttầng, tường chịu lực từ tầng 3 trở lên của nhà nhiều tầng (hai tầng dưới xây tường 30 hay40)
b Các kiểu xây gạch thường dùng:
- Xây mạch chữ công: Viên gạch hàng trên đặt so le viên gạch hàng dưới, mạchvữa đứng không bao giờ trùng nhau Kiểu này chỉ dùng xây tường 10
- Xây một dọc một ngang: Hàng gạch dưới đặt dọc, hàng gạch trên đặt ngang,mạch vữa đứng không trùng nhau
- Xây 3 dọc 1 ngang: Cứ 3 hàng gạch đặt dọc có một hàng gạch đặt ngang
VI GIẢI PHÁP CUNG CẤP, LẮP ĐẶT THIẾT BỊ, HÀNG HÓA
Hàng hóa thiết bị được cung cấp chúng tôi cam kết đảm bảo thiết bị mới 100%, cógiấy ủy quyền của nhà sản xuất đối với các hàng hóa nhập khẩu, có xuất xứ rõ ràng, cóchứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất Chúng tôi cam kết cung cấp các catalogue kỹthuật nêu đầy đủ các thông số kỹ thuật thiết bị và giấy bảo hành đối với từng loại thiết bị
Chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ các tài liệu (bản gốc tiếng Anh và bản dịch tiếngViệt) có liên quan đến thiết bị
Tiêu chuẩn của hàng hóa đảm bảo đạt như đã nêu trong hồ sơ mời thầu
Đối với các thiết bị được sản xuất trong nước chúng tôi sẽ cung cấp giấy ủy quyềnbán hàng và điều kiện bảo hành từ nhà sản xuất
Chúng tôi cam kết các việc lắp đặt và vận hành thiết bị sẽ được thực hiện bởi cácchuyên gia kỹ thuật nhiều kinh nghiệm
Chúng tôi cam kết sẽ tổ chức đào tạo cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tư làm quen vớicác trang thiết bị, cấu tạo, quy trình hoạt động, các yêu cầu cơ bản khi sử dụng cho đếnkhi các cán bộ kỹ thuật vận hành thành thạo
VII NÂNG CẤP CẢI TẠO HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CŨ
- Công tác phá dỡ các cấu kiện cũ phải được tiến hành từng phần từ trên xuốngdưới
- Hệ giàn dáo, cây chống phải đảm bảo về kỹ thuật, an toàn
Trang 25- Tất cả các vật liệu thải từ công việc phá dỡ phải được vận chuyển ra khỏi phạm
vi thi công
- Các cấu kiện, thiết bị thay mới chỉ được thi công sau khi đã hoàn thành công tácphá dỡ các cấu kiện cũ
- Các hạng mục thi công mới vẫn tuân theo các qui trình thi công như đã nêu trên
VIII THI CÔNG PHÁ DỠ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CŨ
- Công tác phá dỡ phải được tiến hành từng phần từ trên xuống dưới
- Hệ giàn dáo, cây chống phải đảm bảo về kỹ thuật, an toàn
- Tất cả các vật liệu thải từ công việc phá dỡ phải được vận chuyển ra khỏi phạm
vi thi công
CHƯƠNG V BIỆN PHÁP, QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH THI CÔNG
I QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG:
Toàn bộ công tác giám sát thi công và nghiệm thu công trình được thực hiện theoNghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về việc quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng
1 Biện pháp quản lí chất lượng vật tư:
Khi vật tư được cấp vào công trình thủ kho của nhà thầu hoặc cán bộ kỹ thuật trựctiếp thi công có trách nhiệm kiểm tra chủng loại, nhãn mác, chứng chỉ xuất xưởng, thờihạn sử dụng và xác nhận khối lượng hàng hóa, vật tư nhập vào công trình Đối với cáclaoij thép để bên ngoài được đậy bằng tấm cao su tránh thép bị rỉ sét, xi măng được đặttrong kho và được kê cao khỏi mặt đất 0,5m tránh thấm nước…
* Biện pháp tự kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư nhập vào công trình:
- Phương pháp kiểm tra đá:
Xác định thành phần hạt đá dăm dùng bộ sàng tiêu chuẩn có lổ hình tròn, thànhbằng gỗ hoặc bằng sắt, hình vuông mỗi cạnh 300mm hay hình tròn với đường kính khôngnhỏ hơn 300mm Bộ sàng tiêu chuẩn bao gồm các sàng có đường kính lổ sàn như sau: 3;5; 10; 15; 20; 25; 40 và 70mm
Kiểm tra độ sạch của đá bằng mắt thường
- Phương pháp kiểm tra cát:
Xác định thành phần hạt cát dùng bộ sàng tiêu chuẩn có lổ hình tròn, thành bằng
gỗ hoặc bằng sắt, hình vuông mỗi cạnh 300mm hay hình tròn với đường kính không nhỏhơn 300mm Bộ sàng tiêu chuẩn bao gồm các sàng có đường kính lổ sàn như sau: 0,14;0,315; 0,63; 1,25; 2,5mm
Kiểm tra độ sạch của cát bằng mắt thường
- Phương pháp kiểm tra xi măng:
Kiểm tra bằng mắt thường, xem nhãn mác và ngày sản xuất của xi măng trên baobì
- Phương pháp kiểm tra gạch rỗng và gạch đặc:
Kiểm tra kích thước hình học của gạch rỗng và gạch đặc bằng cách sử dụng thướckẹp đo chiều dài, chiều rộng và bề dày của viên gạch Mặt khác kiểm tra mộc trên viêngạch hoặc có giấy chứng nhận xuất xưởng
- Phương pháp kiểm tra kính:
Sử dụng thước panme hoặc thước kẹp để kiểm tra kính khi nhập vào công trình
- Phương pháp kiểm tra thép:
Trang 26Thép nhập vào công trình có giấy xuất xưởng Sau đó, dùng thước kẹp kiểm trađường kính thép, quan sát ký hiệu trên thanh thép của nhà sản xuất.
* Phương pháp thí nghiệm kiểm tra vật liệu:
- Phương pháp kiểm tra đá: Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 9343:2012)
Xác định khối lượng riêng, thể tích, độ đặc, độ rỗng, độ hút nước Xác định độcứng của đá dựa vào bảng thang độ cứng Moox…
Xác định thành phần hạt đá dăm dùng bộ sàng tiêu chuẩn có lổ hình tròn, thànhbằng gỗ hoặc bằng sắt, hình vuông mỗi cạnh 300mm hay hình tròn với đường kính khôngnhỏ hơn 300mm Bộ sàng tiêu chuẩn bao gồm các sàng có đường kính lổ sàn như sau: 3;5; 10; 15; 20; 25; 40 và 70mm
Xác định giới hạn bền khi nén hoặc độ nén dập của đá dăm được tiến hành trênmáy nén thủy lự, lực nén tối đa (pmax) đảm bảo sau khi ép mẫu chỉ dùng tới 0,3 đến 0,6(pmax)
+ Thiết bị dùng để thử là máy ép, thùng đựng để ngâm mẫu
Gia công mẫu và đưa vào máy ép cho đến khi vỡ
Xác định hàm lượng bụi, bùn và sét trong đá dăm
+ Cân kỹ thuật, tủ sấy, thùng rủa
Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm
Xác định hàm lượng hạt mềm yếu và phong hóa trong đá dăm
Xác định độ ẩm của đá dăm
Xác định độ hút của đá dăm
- Phương pháp kiểm tra gạch: Theo TCVN 1451:1998
Dùng thước kim loại có khắc vạch đếm đến 1mm, thước góc, búa để xác định cácđặc trưng bên ngoài của gạch như: Kích thước, độ cong, vết nứt…có thể kiểm tra ngoàithực tế
Xác định độ bền nén theo TCVN 6355-2:2009 “Qui định phương pháp xác định
độ bền nén cho các loại gạch xây dùng trong các công tác xây dựng dân dụng và côngnghiệp”
Xác định độ bền chịu uốn theo TCVN 6355-3:2009 “Qui định phương pháp xácđịnh độ bền uốn cho các loại gạch xây dùng trong các công tác xây dựng DD và CN
Kiểm tra cường độ chịu nén, uốn, khối lượng riêng, độ hút nước…thì dùng máy nén,máy thử uốn, tủ sấy, thùng hay bể để ngâm, cưa, bay…được tiến hành trong phòng thínghiệm
Xác định độ hút nước của gạch theo TCVN 6355-4:2009
Xác định khối lượng thể tích của gạch theo TCVN 6355-5 : 2009
Xác định độ rỗng của gạch theo TCVN 6355-6 : 2009
- Phương pháp kiểm tra xi măng: Theo TCVN 9204:2012:
Xác định độ dẽo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích của ximăng
+ Độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng
+ Thời gian đông kết của hồ xi măng
+ Tính ổn định thể tích của hồ xi măng
+ Giới hạn bền uốn và nén của hồ xi măng
Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén theo TCVN 9204:2012
+ Dùng máy nén, thiết bị xác định giới hạn bền uốn để xác định giới hạn bền uốn,nén hồ của xi măng