1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động

102 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Tác giả Nguyễn Thành Long
Người hướng dẫn Cô Đào Vân Anh
Trường học Trường Cao Đẳng Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 777 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động

Trang 1

Lời nói đầu

Trong cơ chế thị trờng ngày càng mở rộng thì hiệu quả sản xuất kinhdoanh luôn là mục tiêu hớng tới của bất kỳ doanh nghiệp nào, dù là doanhnghiệp nhà nớc hay t nhân Xét trên một góc độ cụ thể thì biểu hiện của hiệuquả sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận để tồn tại và phát triển trong điềukiện kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sựquản lý vĩ điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Thìhoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về chiềurộng lẫn chiều sâu, tính phức tạp của nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cóchiến lợc kinh doanh hiệu quả, nhạy bén nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất để cóthể đứng vững và thắng thế trên thị trờng nhất là trong điều kiện thực hiện nềnkinh tế mở, nhằm thu hút vốn đầu t của nớc ngoài Điều này là rất cần thiết đểhội nhập nền kinh tế trong khu vực và thế giới, để chứng tỏ là một nớc đã ranhập tổ chức thơng mại WTO

Để tạo ra lợi nhuận doanh nghiệp có 2 cách lựa chọn: Một là tăng doanhthu từ các nguồn vốn, theo cách này doanh nghiệp phải tăng giá bán các sảnphẩm, tăng số lợng hàng hoá, số lợng thành phẩm bán ra Hai là doanh nghiệpphải tiết kiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí sản xuấtkinh doanh từ đó hạ giá thành sản phẩm Trên thực tế việc tăng giá bán phụthuộc chủ yếu vào điều kiện khách quan trên thị trờng Doanh nghiệp cũngkhông thể đề ra mức giá quá cao vì nh vậy sẽ làm mất khả năng cạnh tranh,giảm thị phần sản phẩm Do đó việc tăng cờng phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ, trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chiphí sản xuất là sự lựa chọn tốt nhất để cho các doanh nghiệp tự bù đắp chi phísản xuất kinh doanh và ngày càng có lãi, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩmcủa mình

Qua phân tích ta có thể thấy đợc rằng chi phí và việc tiết kiệm chi phítrong sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng hàng đầu buộc mọi doanhnghiệp, mọi bộ phận trong doanh nghiệp đều phải quan tâm nhằm nâng caohiệu quả trong quản lý nói chung và trong công tác hạch toán kế toán nóiriêng

Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động

là một trong những nhà máy có bề dầy lịch sử với quy mô lớn, bao gồm nhiềuphân xởng mà quá trình sản xuất vừa mang tính riêng biệt vừa mang tính liên

Trang 2

tục, sản phẩm sản xuất ra với chu kỳ dài, khối lợng lớn đa dạng về chủng loại

và mẫu mã Do đặc điểm công nghệ sản xuất của mình Nhà máy co khí GiảiPhóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động rất quan tâm đến việc xâydựng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, coi đây làvấn đề cơ bản gắn liền với công tác hạch toán kết quả cuối cùng của nhà máy.Nhận thức đợc vấn đề quan trọng của việc tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại Nhà máy cơ khí GiảiPhóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động qua tìm hiểu thực tế cùng

sự hớng dẫn tận tình của cô Đào Vân Anh cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiệncủa ban lãnh đạo Nhà may mà trực tiếp là phòng tài chính kế toán, em mạnh

dạn chọn đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Nhà máy cơ khí Giải Phóng Công ty TNHH một thành viên Mai Động ”.Với trình độ và thời gian thực tập có hạn làm một vấn đề tơng đối khó vàphức tạp nên em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Rất mong đợc sựgiúp đỡ , đóng góp ý kiến của ban lãnh đạo công ty, các anh chị phòng kếtoán, cũng nh giáo viên hớng dẫn để em hoàn thiện bài báo báo tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề báo cáo thực tập này bao gồm

3 chơng:

Chơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất Chơng II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng Công

ty TNHH một thành viên Mai Động.

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác hạch

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng Công ty TNHH một thành viên Mai Động.

Trang 3

Chơng I Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

các doanh nghiệp sản xuất

I Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1 Chi phí sản xuất.

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liềnvới sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nóicách khác quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: T liệulao động, đối tợng lao động, sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hànghoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính các bản thân các yếu tố trên

Nh vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá phải bỏ ra chi phí về thù lao, lao động,

về t liệu lao động và đối tợng lao động vì thế sự hình thành nên các chi phí sảnxuất sẽ tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộcvào ý chí của ngời sản xuất

Nh vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).Nói cách khác chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí màdoanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.Một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ngoài những hoạt động có liênquan đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc lao vụ còn có những hoạt động

Trang 4

khác không có tính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý,các hoạt động mang tính chất sự nghiệp; song chỉ những chi phí hoạt động sảnxuất mới đợc coi là chi phí sản xuất.

Thực chất, chi phí sản xuất là chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị củacác yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá

2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí.

Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu

động cũng nh việc lâp, kiểm tra, phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiệnhành ở Việt Nam toàn bộ chi phí đợc chia thành 7 yếu tố:

- Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… để sử dụng vào sản xuất kinh để sử dụng vào sản xuất kinhdoanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và giá trị phế liệu thu hồicùng với nhiên liệu động lực)

- Yếu tố nhiên liệu động lực: Sử dung vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng

và phụ cấp mang tích chất phải trả cho công nhân viên chức

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân viên vào chi phí

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ muangoài dùng cho sản xuất dinh doanh

- Yếu tố khác bằng tiền: Gồm các khoản chi phí khác bằng tiền cha phản

ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.2 Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.

Trang 5

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chiphí cho từng đối tợng Theo quy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm

5 khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu liên quan trực tiếp đến sản xuất, chế tạo sản phẩ hay thực hiện lao vụ dịchvụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lơng( tiền công) vàcác khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng, phải trả cho nhân công trực tiếpsản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ, cùng với cáckhoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ (phần tríchvào chi phí)

- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn toàn bộ các chi phí còn lại phát sinhtrong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyênvật liệu và chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liênquan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ trong kỳ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản phát sinhliên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàndoanh nghiệp mà không tách đợc bất kỳ hoạt động hay phân xởng nào

2.3 Phân theo cách thức kết chuyển chi phí.

Theo cách thức này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành:

- Chi phí sản xuất: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm sản xuất

ra hoặc đi mua

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó

nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đã đựơc muanên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra lợi nhuận của thời kỳ màchúng phát sinh

2.4 Phân theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành.

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí đồng thời làm căn

cứ để ra quyết định kinh doanh toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc phântheo quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành Theo cách này chi phí đựơcphân ra thành 2 loại: biến phí và định phí

- Chi phí khả biến ( Biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số về tỷ

lệ so với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên vật

Trang 6

liệu, chi phí nhân công trực tiếp Cần chú ý rằng các chi phí biến đổi nếu tínhtrên một đơn vị sản phẩm lại có tính cố định.

- Chi phí cố định (Định phí): là những chi phí không đổi về tổng số, về tỷ

lệ so với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu haotài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh Các chi phínày nếu tính cho một đơn vị sản phẩm lại biến đổi tỷ lệ nghịch với sản lợngsản phẩm

II Giá thành và phân loại giá thành.

1 Khái niệm và bản chất của giá thành.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm,lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sảnxuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinhdoanh ở doanh nghiệp Những chi phí đa vào giá thành của sản phẩm phảiphản ánh đợc giá trị thực của t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ vàcác khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn các hao phí lao

động sống Mọi cách tính toán chủ quan không phản ánh đúng các yếu tố giátrị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền

tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và không thực hiện đợc tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

2 Phân loại giá thành.

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng

nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau

2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn gốc số liệu để tính giá thành.

Theo cách phân loại này chỉ tiêu tính giá thành đợc phân thành:

- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh,trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí

- Giá thành định mức: Cũng đợc xác định trớc khi sản xuất kinh doanhtuy nhiên khác với giá thành kế hoạch, giá thành định mức đợc xây dựng trêncơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kếhoạch (thờng là đầu thánh) nên giá thành định mức chi phí đạt đợc trong quatrình thực hiện kế hoạch giá thành

Trang 7

- Giá thành thực tế: Đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm.

Cách phân loại này có tác dụng trong quản lý và giám sát chi phí; xác

định các nguyên nhân hụt, vợt định mức chi phí trong kỳ hạch toán; từ đó điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành sảnxuất và giá thành tiêu thụ:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả cácchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xởng sản xuất

- Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêuphản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêuthụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:

Chi phí quản lýdoanh nghiệp +

Chi phí bán hàngCách phân loại này giúp cho các nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh(lỗ, lãi) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch

vụ nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu

III Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ hữucơ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện bằngmặt hao phí sản xuất còn giá thành biểu hiện mặt kết quả sản xuất Đây là haimặt thống nhất của một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất Chi phísản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống vàlao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm.Tuy nhiên bộ phận chi phí sản xuất lại khác nhau về lợng thể hiện:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thànhsản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ nhất định.Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí thực tế đã phát sinh (chiphí trả trớc) hoặc phần chi phí sẽ phát sinh trong kỳ sau, những chi phí đã ghi

Trang 8

nhận là chi phí ở kỳ này (chi phí phải trả) Ngoài ra giá thành sản phẩm cònchứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang (chi phí sản phẩm dởdang đầu kỳ).

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc cụ thể hoábằng công thức:

Tổng giá thành

sản phẩm =

Chi phí sảnxuất dở dang

đầu kỳ

+ Chi phí phátsinh trong kỳ -

Chi phí dởdang cuối kỳKhi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuấtkhông có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sảnxuất trong kỳ

IV Hạch toán chi phí sản xuất.

1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán.

Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất

Tổ chức hạch toán là quá trình sản xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau

và co quan hệ mật thiết với nhau Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sảnxuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạncông nghệ phân xởng… để sử dụng vào sản xuất kinh và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sảnphẩm theo đơn vị tính giá thành quy định Việc phân chia này xuất phát từ quátrình quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, đặc điểm quy trình công nghệ củatừng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giáthành quy định

Có thể nói việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là sựkhác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm hoàn thành, cần phải tính giá thành 1 đơn vị tức là đốitợng tính giá thành

Nh vậy, xác đinh đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác

định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là việc xác định nơi phát sinh chiphí và chịu chi phí

Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí kế toán lựa chọn phơng pháp hạchtoán (tập hợp chi phí) thích ứng Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là mộtphơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loạicác chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Vềcơ bản phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp sau:

Trang 9

- Hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ hoặc phân xởng.

- Hạch toán chi phí theo sản phẩm

- Hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm

- Hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng

Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kếtoán mở thẻ hoặc sổ theo dõi chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đốitợng, xác định và phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến đối tợng, hàngtháng tập hợp chi phí theo từng đối tợng

Mỗi phơng pháp hạch toán chỉ thích ứng với 1 loại đối tợng hạch toán chiphí nên tên gọi các phơng pháp này là biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp vàphân loại chi phí

2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.

Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý,khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời.Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từngdoanh nghiệp và mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên ta có thể khái quát chung trình tự hạch toán chi phísản xuất qua 4 bớc sau:

Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối t ợng sử dụng

Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanhphụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở lao vụ phục vụ

và giá thàng đơn vị lao vụ

- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sảnphẩm có liên quan

- Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp

mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau

3 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.

Để tiến hành hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất các doanh nghiệp có thể

áp dụng hai phơng pháp: Kê khai thờng xuyên hay kiểm kể định kỳ Hai

ph-ơng pháp này có u nhợc điểm riêng phù hợp với từng loại doanh nghiệp

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên: là phơng pháp theo dõi , phản ánh ờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật t, hàng hoá

Trang 10

th-trên cơ sở sổ kế toán.

Khi sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì các tài khoản hàng tồnkho nói chung đợc dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động tăng,giảm vật t hàng hoá Vì vậy giá trị vật t, hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác

định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán Đến cuối kỳ hạch toán căn cứvào số liệu kiểm kê hàng hoá, vật t tồn kho so sánh với số liệu tồn kho trên sổ

kế toán để xác định số lợng vật t thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để cógiải pháp xử lý kịp thời

Phơng pháp kê khai thờng xuyên áp dụng hợp trong các chi phí sản xuất

và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toántổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật t, hàng hoá đã xuất kho trong kỳ theo côngthức:

Phơng pháp này có u điểm là giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán

nh-ng độ chính xác về vật t hành-ng hoá xuất dùnh-ng cho các mục đích khác nhau phụthuộc công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi… để sử dụng vào sản xuất kinh

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ

- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 11

3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan Tiêu thức phân

bổ thờng đợc áp dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theotrọng lợng, số lợng sản phẩm… để sử dụng vào sản xuất kinh ông thức phân bổ nh sau: C

x

Tỷ lệ (hệsố) phânbổTrong đó:

b.Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này cuối kỳ không có số

d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí, phân xởng, bộ phận sảnxuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm… để sử dụng vào sản xuất kinh

Để tính toán chính xác các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cầnchú ý kiểm tra chính xác số nguyên vật liệu thực tiếp đã lĩnh, nhng cuối kỳ ch-

a sử dụng hết giá trị của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại trừ ra khỏi chi phínguyên vật liệu trong kỳ:

Chi phí NVL trực

tiếp trong kỳ =

Trị giá NVLxuất đa vào sửdụng

+

Trị giá

NVL cònlại cuối kỳ

-Trị giáphê liệuthu hồi

3.1.1 Hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Nội dung phản ánh

Trang 12

- Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

- Bên Có: + Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 111, 112, 331, 411… để sử dụng vào sản xuất kinh

- Trờng hợp nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hay

chuyển sang kỳ sau:

Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)

Có TK 621 (Chi tiết đối tợng)

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng

để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán:

Nợ TK 154

Có TK 621

- Đối với trị giá vật liệu còn lại kỳ trớc không nhập kho mà để lại bộ phận

sử dụng sẽ đợc hạch toán vào đầu kỳ sau theo bút toán:

Nợ TK 621

Có TK 152 (Giá trị thực tế xuất dùng không hết kỳ trớc)

Trang 13

Sơ đồ hạch toán CPNVLTT theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

TK151, 152 TK621 TK154

Trang 14

Có TK 621

Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

TK 331,111,112 TK611 TK621 TK 631

Giá trị NVL Giá trị NV Kết chuyển

tăng trong kỳ dùng sản xuất NVL trực tiếp

b Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622- CPNCTT Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí củadoanh nghiệp

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công thực tế phát sinh

Bên Có: Kết chuyển CPNCTT

3.2.1 Hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

- Phản ánh số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 622

Có TK 334

Trang 15

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy đinh, (Phần tính vào chi phí 19%)

Nợ TK 622

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)

- Trích trớc tiền lơng nghỉ phép vào chi phí (với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ) và các khoản tiền lơng trích trớc khác (ngừng sản xuấttheo kế hoạch)

3.2.2 Hạch toán CPNCTT theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Cách tập hợp chi phí trong kỳ tơng tự nh phơng pháp kê khai thờngxuyên

Trang 16

- Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ kế toán tiến hànhkết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tợng.

Kết chuyển chi phí

TK338 nhân công trực tiếp

Các khoản đóng góp theo

tỷ lệ với tiền lơng công nhân trực tiếp SX thực tế

Trang 17

Tr-CPNCTT phân bổ

cho từng đối tợng =

Tổng CPNCTT phát sinh trong kỳTổng tiêu thức phân bổ

x

Tiêu thức phân bổcủa từng đối tợng

3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.

a Khái niệm.

Chi phí sản xuất chung(CPSXC) là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất

sản phẩm sau CPNVLTT và CPNCTT Đây là những chi phí phát sinh trong

phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

b Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi các khoản CPSXC kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí

sửa chữa chung, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất dịch vụ… để sử dụng vào sản xuất kinh

- Bên Nợ: CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có: Kết chuyển CPSXC vào chi phí sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ

TK 627 cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho

các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:

Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

6272: Chi phí vật liệu

6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278: Chi phí khác bằng tiền

Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành,

TK 627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung

hoặc yếu tố chi phí khác

3.3.1 Hạch toán CPSXC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

- Trong kỳ tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng

Trang 18

- Chi phí CCDC sản xuất dùng cho các bộ phận phân xởng (phân bổ lần1)

Có TK 111, 112, 331… để sử dụng vào sản xuất kinh

- Phân bổ dần chi phí trả trớc dài hạn vào CPSXC

Nợ TK 627

Có TK 335

- Các chi phí khác bằng tiền (tiếp tân, hội nghị)

Nợ TK 627 (6278)

Có TK 111, 112… để sử dụng vào sản xuất kinh

- Các khoản ghi giảm CPSXC

Nợ TK 111, 112, 153, 138

Có TK 627

- Cuối kỳ hạch toán, tiến hành phân bổ kết chuyển CPSXC theo tiêu thức phùhợp cho từng đối tợng chịu chi phí sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịchvụ… để sử dụng vào sản xuất kinh

Nợ TK 154

Có TK 627

3.3.2 Hạch toán CPSXC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Cách tập hợp chi phí theo phơng pháp này cũng tơng tự nh phơng pháp kê khaithờng xuyên

Chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi giảm

Trang 19

phân xởng CPSXC

TK 152, 153

TK154, 631 Chí vật liệu dụng cụ

theo phơng pháp KKTX Phân bổ (hoặc kết chuyển)

Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)

3.3.3 Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng tính giá thành.

Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,dịch vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này chotừng đối tợng (sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp

- Trờng hợp chi phí biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lợng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành nhập kho theo công thức sau:

Mức biến phí

SXC phân bổ

cho từng đối

t-ợng

= Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng

Tổng tiêu thức phân bổ của tất

cả các đối tợng

x Tổng biếnphí SXCcần phânbổ

Trang 20

- Đối với định phí sản xuất chung, trong trờng hợp mức sản phẩm thực tế

sản xuất cao hơn mức công suất bình thờng (mức công suất bình thờng là mức

sản phẩm đạt đợc ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thờng) thì

định phí sản xuất chung đợc phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất theo công

- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất

bình thờng thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo định mức bình

thờng Trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lợng sản phẩm chênh

lệch giữa thực tế so với mức bình thờng đợc tính vào giá vốn tiêu thụ (còn gọi

là định phí sản xuất chung không phân bổ) công thức phân bổ nh sau:

- Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch sản phẩm thực tế

với công suất bình thờng sẽ tính nh sau:

-Mức định phí sản xuấtchung phân bổ chomức sản phẩm thực tếTrên cơ sở phân bổ biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung

cho các đối tợng, kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 632

Có TK 627

3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất.

Các phần trên đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi phí

sản xuất Các chi phí này cuối cùng phải đợc tập hợp vào bên nợ TK 154 –

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK154 đợc mở chi tiết theo từng ngành

sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ… để sử dụng vào sản xuất kinh

của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính hay phụ

3.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê khai thờng

xuyên.

Nội dung:

- Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 21

- Bên Có: Các khoản ghi giảm CPSP, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

- D Nợ : Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang cha hoànthành

Đồng thời phản ánh bút toán ghi giảm chi phí

+ Phế liệu thu hồi trong sản xuất, vật liệu dùng không hết

Nợ TK 152

Có TK 154+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức không sửa chữa đợc

Nợ TK 138 (1381)

Có TK 154+ Giá trị sản phẩm vật t thiếu hụt bất thờng trong sản xuất

Nợ TK 627: phục vụ nhu cầu sản xuất ở phân xởng chính

Nợ TK 641, 642: Phục vụ cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 152, 153, 155: Nhập kho vật t thành phẩm

Nợ TK 632: Tiêu thụ ra bên ngoài

Có TK 154

Trang 22

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

TK621 TK154 TK152,111 DĐK:xxx

Các khoản ghi giảm

Chi phí NVL trực tiếp Chi phí sản phẩm

3.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn sản xuất Tài khoản này đợc hạchtoán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí và theo loại, nhóm sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ

Nội dung phản ánh:

- Bên Nợ : Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ liên quan đến chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- Bên Có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

+ Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm CPSX

Trang 23

- Trong kỳ kinh doanh có các chi phí phát sinh đợc tập hợp qua các TKliên quan (TK 621, 622, 627), Đối với sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại, phần giávốn chuyển về nhập kho hay gửi lại kho ngời mua ghi:

Trang 24

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ

nhân công trực tiếp hoàn thành nhập kho, gửi

bán, hay tiêu thụ TK627

Kết chuyển (hoặc phân bổ)

chi phí sản xuất chung

3.5 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.

Sản phẩm dở dang (SPDD) là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chếbiến còn đang nằm trong quá trình sản xuất

Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hànhkiểm kê và đánh giá SPDD Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một

trong các phơng pháp đánh giá SPDD sau:

3.5.1 Xác định giá trị SPDD theo chi phí NVL chính.

Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đựơc tính hết cho thànhphẩm Do vậy, trong SPDD chỉ bao gồm vật liệu chính

x

Toàn bộgiá trị VLCxuất dùng

3.5.2 Xác định giá trị SPDD theo sản lợng ớc tính tơng đơng.

Trang 25

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng SPDD để quy đổi SPDD thànhsản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy định thờng dựa vào giờ công hoặc tiềnlơng định mức để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá Phơng pháp nàychỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các CPNVL chính phải xác

x

Toàn bộ giátrị VLCxuất dùng

x

Tổng chi phíchế biếntừng loại

3.5.3 Xác định SPDD theo 50% chi phi phí chế biến.

Đối với những sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trongtổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này Thực chất đây là mộtdạng của phơng pháp ớc tính tho sản lợng tơng đơng Trong đó giả định SPDD

đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm

Giá trị SPDD

cha hoàn thành =

Giá trị NVLchính nằmtrong SPDD

+

50% chiphí chếbiến

3.5.4 Xác định giá trị SPDD theo CPNVL trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp.

Theo phơng pháp này, trong giá trị SPDD chỉ bao gồm CPNVL trực tiếp(NVL trực tiếp và NCTT) mà không tính đến các chi phí khác

3.5.5 Xác định giá trị SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch.

Căn cứ vào định mức tiêu hao (chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bớc,các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị SPDD

Ngoài ra trên thực tế ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác

định giá trị sản phẩm dở dang nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm

3.6 Hạch toán thịêt hại trong quá trình sản xuất.

Trang 26

3.6.1 Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các yêu cầu chất lợng

và đặc điểm kỹ thuật về sản xuất, màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắpráp… để sử dụng vào sản xuất kinh Tuỳ theo mức độ h hỏng mà sản phẩm đợc chia thành:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: là những sản phẩm hỏng mà về kỹthuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc: là những sản phẩm mà về mặt kỹthuật khôngthể sửa chữa đợc hoặc sửa chữa đợc nhng không có lợi về mặt kinhtế

Trong quan hệ với công tác kế hoạch, cả hai loại sản phẩm trên đợc chitiết thành sản phẩm hỏng trong định mức và ngoài định mức

+ Sản phẩm trong định mức: là những sản phẩm mà doanh nghiệp dự kiến

sẽ hỏng trong quá trình sản xuất Đây là những sản phẩm hỏng đợc xem làkhông tránh khỏi trong quá trình sản xuất nên phần chi phí cho những sảnphẩm này đợc coi là chi phí sản xuất chính phẩm

+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Là những sản phẩm hỏng nằm ngoài

dự kiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan.Thiệt hại của những sản phẩm hỏng này không đợc chấp nhận nên chi phí củachúng không đợc cộng vào chi phí sản xuất chính mà đợc xem là khoản phítổn thời kỳ phải trừ vào thu nhập

Thiệt hại thực tế = Thiệt hại ban đầu - Bồi thờng của ngời

gây ra sản phẩm hỏngNguyên tắc xử lý thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức đợc phản ánhqua sơ đồ sau:

Giá trị sản phẩm hỏng Giá trị phế liệu thu hồi

không sửa chữa đợc và các khoản bồi thờng

Toàn bộ giá trị thiệt hại có thể sửa chữa đợc theo dõi riêng trên TK 1381(chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức) sau khi đã trừ đi phế liệu thu hồi và

Trang 27

bồi thờng (nếu có) Thiệt hại thực về sản phẩm hỏng sẽ đợc tính vào giá vốnbán hàng hoặc trừ vào quỹ dự phòng tài chính.

6.2 Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất.

Có TK 334, 338, 214, 111, 112… để sử dụng vào sản xuất kinh

* Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch (bất thờng)

bộ và tiêu thụ sản phẩm

2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Trang 28

Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và kết quả đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành phù hợp với kỳ tính vàtheo phơng pháp tính giá thành kết hợp.

Một số phơng pháp tính giá thành thờng đợc sử dụng là:

2.1 Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giản đơn)

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sảnxuất ngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (than, gỗ)

Đối tợng hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm dịchvụ

+

Chi phí thực

tế phát sinhtrong kỳ -

Các khoảnghi giảmchi phí sảnxuất

-Giá trịsảnphẩm dởdangcuối kỳ

2.2 Phơng pháp cộng chi phí.

Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuấtsản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ,

đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm họăc giai

đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm đợc xác định:

+

Chi phí PX 2phân bổ chosản phẩm hoànthành

+ … để sử dụng vào sản xuất kinh… để sử dụng vào sản xuất kinh +

Chi phí PX nphân bổ cho sảnphẩm hoànthành

Theo phơng pháp này trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi, để quy

đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liênquan đến giá thành các loại sản phẩm để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giáthành từng loại sản phẩm

Trang 29

Tổng chi phísản xuất phátsinh trong kỳ

-Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳ

2.4 Phơng pháp tỷ lệ chi phí.

Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sảnphẩm có quy cách phẩm chất khác nhau: may mặc, dệt kim Để giảm bớt khốilợng hạch toán kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sảnphẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí thực tế sản xuất với chiphí sản xuất kế hoạch (định mức) Kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổnggiá thành sản phẩm từng loại

từng loại

x Tỷ lệ chi phí

2.5 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp trong một quá trìnhsản xuất, bên cạnh sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sảnphẩm phụ Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trù giá trị sảnphẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể

đợc xác định theo giá có thể sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch… để sử dụng vào sản xuất kinh

+

Tổng CPphát sinhtrong kỳ

2.6 Phơng pháp liên hệ

Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tínhgiá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh: Các doanh nghiệp hoáchất, dệt kim, đóng giầy… để sử dụng vào sản xuất kinh Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp các phơng

Trang 30

pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số vớinhiều loại sản phẩm phụ.

2.7 Phơng pháp tính giá thành phân bớc.

Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệphức tạp theo kiểu chế biến liên tục, bao gồm nhiều bớc (giai đoạn) nối tiếpnhau theo một trình tự nhất định, mỗi bớc tạo ra 1 bán thành phẩm và bánthành phẩm của bớc trớc là đối tợng tập hợp chi phí của bớc sau

Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tácquản lý chi phí sản xuất có thể đợc tập hợp theo phản ánh có bán thành phẩm

và phản ánh không có bán thành phẩm

2.7.1 Tính giá thành phân bớc theo phản ánh có bán thành phẩm.

Phơng pháp này có đối tợng tính giá thành là bán thành phẩm hoàn thành

ở từng giai đoạn, và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất, lần

l-ợt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của bán thành phẩm giai đoạn trớc vàchuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến khi tính đựơc tổng giáthành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Bởi vậy ph-

ơng pháp này còn gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự

Sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành.

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n

Z và z của thành phẩm

Chi phí sản xuất khác ở giai đoạn

2

Chi phí sản xuất khác ở giai đoạn

n

Giá thành bán TP giai đoạn n-1 chuyển sang

Trang 31

Theo phơng pháp này đối tợng tính giá thành là thành phẩm hoàn thànhgiai đoạn cuối nên đối tợng tính giá thành có liên quan đến nhiều đối tợng tậphợp chi phí kế toán sử dụng phơng pháp tổng cộng chi phí để tính giá thànhcho thành phẩm hoàn thành.

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng giai đoạn(từng phân xởng, đội sản xuất) để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạnnằm trong giá thành thành phẩm theo khoản mục chi phí quy định, sau đócộng song song từng khoản mục chi phí của các giai đoạn để tính ra giá thànhthành phẩm ở giai đoạn cuối Phơng pháp này còn gọi là phơng pháp kếtchuyển song song

Sơ đồ kết chuyển chi phí song song.

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n

VI Hệ thống sổ kế toán sử dụng để hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1 Tổ chức các hệ thống sổ chi tiết.

Kế toán CPSX và giá thành dựa vào các chứng từ hạch toán chi phí nh:Bảng phân bổ NVL, công cụ, dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảngphân bổ tiền lơng và các chứng từ khác liên quan để vào các sổ chi tiết TK

621, 622, 627, tổng hợp và chi tiết TK 154 và thẻ tính giá thành

Z thành phẩm

Chi phí SX của giai đoạn n trong

Z thành phẩm

Chi phí sản xuất phát sinh ở giai

đoạn n

Giá thành sản xuất của thành phẩm

Trang 32

Đây là hệ thống sổ sách để chỉnh lý, tổng hợp và ghi chép hệ thống hoá

số liệu từ các chứng từ gốc, cung cấp những chỉ tiêu cần thiết để lập báo cáotài chính theo trình tự và phơng pháp nhất định

Trong doanh nghiệp sản xuất áp dụng hình thức sau:

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán này là:

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên cócủa TK, kết hợp với việc phân tích đối ứng nợ với các TK có liên quan

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhtheo trình tự thời gian và theo nội dung của nghiệp vụ

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ ghi sẵn có quan hệ đối ứng TK

Theo hình thức này có các loại sổ sau:

2.3 Hình thức kế toán chứng từ gốc.

Đặc trng cơ bản là:

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Chứng từghi sổ do kế toán lập trên cơ sở của bảng tổng hợp chứng từ gốc hoặc cácchứng từ gốc

Trang 33

Chứng từ ghi sổ chỉ có giá trị pháp lý và đợc tiến hành ghi sổ kế toán khi

nó đợc đính kèm với các chứng từ gốc và đợc kế toán phê duyệt

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là quyển nhật ký dới dạng sổ quyển

- Sổ cái có thể mở tờ rời hoặc quyển và đợc và đợc ghi theo định kỳ củachứng từ ghi sổ

Trang 34

Chơng II Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí giải phóng

Công ty TNHH một thành viên Mai Động

I Giới thiệu doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp: Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH mộtthành viên Mai Động

- Giám đốc nhà máy: Ông Phạm Gia Hùng

- Địa chỉ: Cầu Bơu – Thanh Liệt – Thanh Trì – Hà Nội

- Điện thoại: 04.6884318/04.6884859

- Fax: 04.6889509

- Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Nhà máy cơ khí Giải phòng đợc thànhlập ngày 17 tháng 08 năm 2001 (do chủ trơng chính sách của nhà nớc công tycơ khí Giải phóng sáp nhập vào công ty Mai Động)

- Loại hình của doanh nghiệp là: Nhà máy thành viên

- Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Chuyên sản xuất các mặt hàng về sảnphẩm cơ khí và phơng pháp hạch toán theo phơng pháp độc lập báo so vớicông ty Mai Động

1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy cơ khí

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Sau khi thoát khỏi ách đô hộ hơn 80 năm của thực dân pháp, nền kinh tếnớc ta trong tình trạng kém phát triển, công nghiệp mà đặc biệt là công nghiệpnặng chiếm một tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu nền kinh tế Đòi hỏi tr ớc mắt làphải khôi phục kinh tế Thực hiện lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh: "Dùphải đốt cháy cả dãy trờng Sơn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng… để sử dụng vào sản xuất kinh và một sốthành phố khác có thể bị tàn phá, nhng nhân dân Việt Nam quyết không sợ.Không có gì quý hơn độc lập tự do, sau khi đánh thắng giặc Mỹ chúng ta sẽxây dựng lại đất nớc đằng hoàng hơn, to đẹp hơn… để sử dụng vào sản xuất kinh"

Thành ủy và UBND Hà Nội đã quyết định thành lập một cơ sở côngnghiệp quan trọng Trớc bối cảnh đó một đơn vị công nghiệp đợc thành lậpngày 16 tháng 8 năm 1965 lấy mặt danh là CT115Đ (công trờng đó) đây làtiền thân của nhà máy cơ khí Giải Phóng Buổi ban đầu với một số cán bộ,công nhân viên đợc tập hợp từ các xí nghiệp công t - hợp doanh:

- Cơ khí Long Biên

Trang 35

- Cơ khí Mai Động

- Cơ khí Đồng Tháp

- Xí nghiệp gỗ Hà Nội… để sử dụng vào sản xuất kinh

Do đồng chí Phan Du - Bí th Đảng ủy cơ khí Minh Nam phụ trách Nhàmáy cơ khí Giải phóng đợc thành lập theo quyết định số 2241 - QĐ/TCCQngày 8/10/1966 của UB hành chính thành phố Hà Nội tại địa điểm sơ tán xãTrờng Sơn - Huyện Lơng Sơn - Tỉnh Hòa Bình

* Từ năm 1965 - 1968

Đây là thời gian xây dựng cơ sở tại địa điểm sơ tán Nhiệm vụ chính thời

kỳ này là khai thác, đào hang, phá đá, xây dựng cơ sở để đa toàn bộ số thiết

bị, máy móc (hàng trăm tấn) do các bạn viện trợ để bảo vệ, cất giấu không bịmáy bay Mỹ phá hoại, đồng thời vẫn tranh thủ sản xuất đào tạo cán bộ quản

lý, kỹ thuật, đào tạo công nhân kỹ thuật

Sản phẩm trong giai đoạn này là: Máy khoan bàn K12, đặc biệt nhà máy

đã chế thử thành công máy tiện vạn năng T615M

* Từ năm 1969 - 1975

Do tình hình chính trị thay đổi, để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ mới,nhà máy đã chuyển về cơ sở mới là xã Thanh Liệt - Huyện Thanh Trì - Thànhphố Hà Nội Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này của Nhà máy là vừa sẵnsàng chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ vừa kết hợp sảnxuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho cả nớc Đây là giai đoạn xây dựng hoànthiện nhà máy cơ khí giải phóng nh hiện nay Sản phẩm chủ yếu của thời kỳnày là: Máy khoan bàn K12, máy khoan cần K525, máy tiện T615M các máychuyên dùng làm phụ tùng xe đạp và phục vụ quốc phòng

* Từ năm 1976 - 1985

Đây là thời kỳ phát triển nhất của nhà máy cơ khí Giải Phóng kể cả chiềusâu lẫn chiều rộng, cả về lực lợng, về thành tích… để sử dụng vào sản xuất kinh Từ một xí nghiệp nhỏ trởthành một nhà máy lớn Nhà máy có tới 9 phân xởng sản xuất với hơn 800CBCNV, đội ngũ kỹ s và kỹ thuật viên có tới 80 ngời Trong giai đoạn này nhàmáy trở thành "Lá cờ đầu" của ngành công nghiệp thủ đô

Đặc biệt nhà máy có hai sản phẩm đợc vinh dự đi triển lãm tại hội chợmáy công cụ Plodip - Bungari năm 1981 là máy khoan cần K525 và máykhoan bàn K112

Trang 36

Sản phẩm trong giai đoạn này rất đa dạng: máy khoan K525 máy khoanK112, máy tiện T615M, máy tiện T616, máy phay P92A máy phay P92B, cácloại máy gia công xích líp X4 xe đạp máy cán ren… để sử dụng vào sản xuất kinh

Với những thành tích nổi bật trong thời kỳ này nhà máy cơ khí Giảiphóng đã vinh dự đợc quốc hội và hội đồng nhà nớc tặng thởng 2 huân chơnglao động hạng 3 vào các năm 1980 và 1985 và nhiều bằng khen, giấy khen củachính phủ và thành phố Hà Nội

* Từ 1986 - 1990

Giai đoạn này nền kinh tế nớc ta chuyền từ cơ chế bao cấp sang cơ chếthị trờng, khiến cho hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn trong sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, sản phẩm tồn kho của nhà máy có mộtkhối lợng lớn không tiêu thụ đợc, cha xác định đợc thị trờng, đối tợng kháchhàng Không có vốn để hoạt động, công nhân không có việc làm, đời sống gặpnhiều khó khăn, hầu hết cán bộ CNV phải nghỉ việc

Năm 1993 thực hiện nghị định 388 của thủ tớng chính phủ, nhà máy đã

đăng ký lại sản xuất kinh doanh

Tháng 9 năm 1994 đợc UBND thành phố bổ sung, giao thêm nhiệm vụnhà máy đợc đổi tên thành công ty cơ khí Giải phóng cùng những tấm huânchơng cao quý, CBNCV công ty cơ khí Giải Phóng rất vinh dự và tự hào đợc

đón tiếp nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng Nhà nớc, Thành phố đến thăm và làmviệc, động viên CBNCV trong công ty đó là: Nguyên tổng bí th Đỗ Mời, các

đồng chí Phạm Thế Duyệt, Lê Văn Lơng, Nguyễn Lam, Nguyễn Văn Trâm,Trần Vĩ, Lê Quang Đạo

* Từ năm 2001 đến nay

Thực hiện chủ trơng của nhà nớc đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Cổ phần hóa, sáp nhập… để sử dụng vào sản xuất kinh để trở thành những doanh nghiệp lớn hơn có sức sảnxuất và cạnh tranh tốt hơn Công ty Cơ khí Giải phóng đã sáp nhập vào công

Trang 37

ty Mai Động là một nhà máy thành viên của công ty Mai Động Đến nay sau 4năm sáp nhập vào công ty Mai Động, Nhà máy Cơ khí Giải phóng đã cónhững bớc tiến quan trọng và bớc đầu đã có những thành công: tình hình sảnxuất ổn định, giá trị sản xuất công nghệ tăng gấp 2 lần so với trớc, rất nhiềusản phẩm mới đợc tạo ra và đợc khách hàng chấp nhận nh: máy phay P80,máy khoan cần tự động K5A25, các loại máy doa xi lanh.

Kết quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Qua bảng thống kê trên ta thấy doanh thu mà Nhà máy đạt đợc là tơng

đối cao, đã có chỗ đứng trên thị trờng

1.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là sản xuất máy móc công cụ và gia côngcơ khí nh máy khoan bàn K12, máy khoan cần tự động, máy tiện vạn năngT615M, máy phay P80, các loại máy doa xi lanh, cầu trục… để sử dụng vào sản xuất kinh

Trang 38

2 Quy trình công nghệ

2.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất

Theo sơ đồ ta thấy từ bộ phận cung cấp vật t, dụng cụ (sắt thép, gang)chuyển sang bộ phận tạo phôi (ca, cắt phôi) từ tạo phôi chuyển sang cơ khí đểgia công cơ khí (tiện, phay, bào) khi thành các bản thành phẩm hoàn chỉnhchuyển sang lắp ráp theo bản vẽ, khi lắp ráp xong hoàn chỉnh thành phẩm (sảnphẩm máy móc, thiết bị) đa vào nhập kho thành phẩm

Bộ phận cung cấp vật t cho phân xởng cơ khí các công cụ dụng cụ để sảnxuất nh: mũi khoan, tarô, bàn ren… để sử dụng vào sản xuất kinh

Bộ phận cung cấp vật t cho phân xởng lắp ráp các vật t kỹ thuật đồng bộ

để khi phân xởng cơ khí làm xong các bản thành phẩm hoàn chỉnh thì phân ởng lắp ráp nh: vòng bi, dây đai… để sử dụng vào sản xuất kinh Còn các sản phẩm phụ (nh bulông) vẫntheo quy trình tự tạo phôi chuyển sang cơ khí gia công xong hoàn chỉnh nhậpkho thành phẩm

Kho thành phẩm Kho thành phẩm

Trang 39

c Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xởng, về thông gió, ánh sáng… để sử dụng vào sản xuất kinh Nhàmáy sắp xếp bố trí phù hợp theo nhóm và tính năng, kích thớc từng nhóm thiết

bị để sản xuất một cách liên tục phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000

d Đặc điểm về an toàn lao động: Nơi làm việc đảm bảo đạt tiêu chuẩn vềkhông gian, độ thoáng mát, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh Đặc biệt có cáccửa thông gió, cửa thoát hiểm và các thiết bị phòng cháy chữa cháy, có phòng

y tế và các trang thiết bị báo hộ lao động để đảm bảo ứng cứu kịp thời khi có

sự cố xảy ra Nhà máy thờng xuyên tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho ngờilao động Bên cạnh các máy làm việc có các biểu quy tắc sử dụng của từngloại máy để đảm bảo an toàn cho ngời lao động

3 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.

3.1 Tổ chức sản xuất.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh

- Sản xuất đơn chiếc

- Sản xuất hàng loạt nhỏ

Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất

Do kết cấu sản xuất phức tạp nên chu kỳ sản xuất các sản phẩm chủ yếutheo kế hoạch và từng đợt: Các loại sản phẩm truyền thống nh máy khoanK112, K525 đạt 60 máy 1 tháng

Trang 40

3.2 Mô hình sản xuất của doanh nghiệp

- Bộ phận sản xuất chính: Phân xởng cơ khí chuyên gia công đồng bộ cácloại sản phẩm chính của nhà máy

- Bộ phận sản xuất phụ trợ, sản xuất phụ: Phân xởng cơ điện chuyên sửachữa, bảo dỡng máy móc thiết bị, làm bu lông, vòng đệm quy chuẩn để lắpmáy

- Bộ phận sản xuất phụ thuộc: phân xởng lắp ráp chuyên lắp ráp các loạisản phẩm và phải đợi các bán thành phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ có đủ thì mớilắp ráp đợc

- Bộ phận cung cấp: Phòng kế hoạch cung tiêu chuyên cung cấp các vật

t, dụng cụ, phôi liệu để làm ra sản phẩm

- Bộ phận vận chuyển: gồm cẩu trục, vận chuyển và nhóm vận chuyểnnội bộ chuyên vận chuyển phôi liệu, chi tiết sản phẩm hoặc các vận chuyểnphục vụ bán hàng cho khách

Ngày đăng: 26/01/2013, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán CPNVLTT theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Sơ đồ h ạch toán CPNVLTT theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Sơ đồ h ạch toán chi phí NVLTT theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo KKTX. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Sơ đồ h ạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo KKTX (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 29)
Sơ đồ kết chuyển chi phí song song. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Sơ đồ k ết chuyển chi phí song song (Trang 37)
Bảng phân bổ NVL, công cụ, dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng  phân bổ tiền lơng và các chứng từ khác liên quan để vào các sổ chi tiết TK 621,  622, 627, tổng hợp và chi tiết TK 154 và thẻ tính giá thành. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Bảng ph ân bổ NVL, công cụ, dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lơng và các chứng từ khác liên quan để vào các sổ chi tiết TK 621, 622, 627, tổng hợp và chi tiết TK 154 và thẻ tính giá thành (Trang 38)
2.1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
2.1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất (Trang 46)
4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (Trang 50)
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 56)
Bảng phân bổ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Bảng ph ân bổ (Trang 59)
Bảng 1: Quy mô và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn năm 2007 - 2007 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Bảng 1 Quy mô và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn năm 2007 - 2007 (Trang 61)
Bảng 2: Bảng kết cấu nguồn vốn của nhà máy giai đoạn năm 2005 - 2007 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Bảng 2 Bảng kết cấu nguồn vốn của nhà máy giai đoạn năm 2005 - 2007 (Trang 64)
Biểu số 1: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC quý I/2007 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
i ểu số 1: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC quý I/2007 (Trang 76)
Bảng hệ số lơng chất lợng công việc: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy cơ khí Giải Phóng – Công ty TNHH một thành viên Mai Động
Bảng h ệ số lơng chất lợng công việc: (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w