Slide 1 QUẢN LÍ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG CƯỜNG TRANG THIẾT BỊ VÀ NÂNG CAO DỊCH VỤ Y TẾ CHO TRẠM Y TẾ XÃ SỦNG LÀ HUYỆN ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2017 2018 1 Y[.]
Trang 1QUẢN LÍ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG CƯỜNG TRANG THIẾT BỊ VÀ NÂNG CAO DỊCH VỤ Y TẾ CHO TRẠM Y TẾ XÃ SỦNG LÀ HUYỆN
ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2017-2018
Trang 21 Ý tưởng dự án
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DỊCH VỤ Y TẾ CHO TRẠM Y TẾ XÃ SỦNG LÀ HUYỆN ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020
2.Căn cứ hình thành dự án
2.1 Căn cứ pháp lý
Căn cứ Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích
xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 59/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới: tiêu chí 15 về Y tế
Bài 1
Trang 32.2 Căn cứ thực tế
- Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng tăng cao, trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y tế cơ sở còn hạn chế tình trạng thiếu giường bệnh, thiếu thuốc men, thiếu dụng cụ y tế
- Chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm dân cư, giữa các vùng, miền ngày càng gia tăng đặt ra những thách thức về bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mặt trái của kinh tế thị trường cũng có những tác động tiêu cực đối với ngành y tế, có xu hướng bệnh viện hóa, xem nhẹ chăm sóc sức khỏe ban đầu dẫn đến tình trạng bỏ y tế tuyến cơ sở
- Đặc điểm kinh tế- xã hội: Xã Sủng Là là một xã biên giới của huyện Đồng Văn cách trung
tâm huyện 24 km về phía nam của huyện, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp xã Sà Phìn và xã Sảng Tủng, phía Tây giáp Thị trấn Phó Bảng và xã Phố Cáo, phía Nam giáp xã Sảng Tủng và xã Phố Cáo Xã có 04 thôn biên giới (Lao Xa, Mo Pải Phìn, Sủng Là Trên, Sủng Là Dưới) với tổng số đường biên trên 6,7 km giáp với nước bạn Trung Quốc,
1.567,57 ha gồm: Trong đó đất trồng cây hàng năm là 270,8ha (bao gồm 266,8 ha đất trồng
ngô và 3,8ha đất lúa), đất lâm nghiệp là 819,4 ha, còn lại là đồi núi đá Tổng dân số có 772
hộ = 3.822 khẩu Trong đó: hộ nghèo là 295 hộ = 1.364 khẩu chiếm 38,21%, hộ cận nghèo
là 345 hộ = 1.872 khẩu chiếm 44,69%; hộ không nghèo là 132 hộ = 586 khẩu chiếm 17,1
% Dân tộc Mông chiếm đa số 97% còn lại là dân tộc Lô Lô, Hán và một số dân tộc khác Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế do vậy năng suất cây trồng, vật nuôi còn thấp
Trang 4- Thực trạng:
+ Thuận lợi: được sự quan tâm của Chính quyền các cấp, lao động, Đảng và Nhà nước ta đã và
đang quan tâm đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, về vật liệu xây dựng, về người lao động cùng với sự cố gắng và năng động của cấp
Uỷ, chính quyền địa phương
+ Khó khăn: Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp
nhiều khó khăn Có nhiều dân tộc thiểu số Cách trung tâm huyện khá xa, giao thông khó khăn Điều kiện về y tế, trang thiết bị khám chữa bệnh còn nghèo nàn, lạc hậu
- Các dự án liên quan: có rất nhiều dự án có vốn nước ngoài được thực hiện đầu tư như nguồn
vốn từ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), dự án DPPR (nguồn vốn vay IFAD), dự án Plan…
- Nhu cầu lĩnh vực: nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
trong xã và các xã lân cận
- Dự kiến triển vọng: Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Thay đổi nhận thức của người dân trong việc chăm sóc sức khoẻ
Góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội của đia phương
3 Sản phẩm dự kiến từ dự án: cung cấp giường bệnh, thuốc, máy siêu âm, bộ dụng cụ tiểu phẫu, bông gạc, găng tay, khẩu trang y tế, ống nghe, bơm tiêm, tủ đựng thuốc và dụng cụ, các dung cụ dao, kéo, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân( bảng 1)
4 Chủ đầu tư: Sở Y tế tỉnh HG
Trang 5Stt Tên Số lượng Đơn vị Stt Tên Số lượng Đơn vị
120kg có thước đo chiều cao
Trang 619 Kìm nhổ răng trẻ
em,người lớn 4 Cái 27 Bộ dụng cụ hàn sâu răng ngà đơn giản
Trang 8Bảng ma tr n các bên liên quan ận các bên liên quan
Tổ chức/ cá
- Hoàn thiện cơ sở y tế, nâng cao dịch
vụ CSSK cho người dân địa phương, bảo đảm an toàn cho sức khỏe của người dân.
- Tổ chức liên kết giữa các bên liên quan như sở
y tế, nhà nước, nhà đầu
tư,
-Báo cao tình hình địa phương ( dân số, nhu cầu người dân )
- Cấp vốn
Hoàn thi n h thống y tế cơ sở, ện ệnlàm giảm bớt người b nh đổ xô ệnlên b nh vi n tuyến trên.ện ện
- Hướng dẫn, giám sát, đánh giá , xử lý vi
phạm việc thực hiện quy định của Pháp luật
về trang thiết bị y tế
- Đưa ra kế hoạch đầu
tư, nâng cấp trang thiết bị y tế theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ
Y tế
Trang 9Tổ chức/ cá
ộng cơ Hoạt đ ng tiềm năng ộng cơ
-Tiếp nh n trang thiết bị ận trang thiết bị
- Hỗ trợ cho Sở Y tế đủ thông tin
- Báo cáo thực trạng Trạm cho Sở Y tế
- Xét duy t, nghi m ện ệnthu, ký nh n sản ận trang thiết bị phẩm
Người dân Người hưởng lợi
từ dự án - Nhu cầu khám chữa bệnh, mong muốn được thăm khám bệnh tại địa phương, đỡ
tốn chi phí đi lại lên bệnh viện trung ương.
- Bày tỏ nhu cầu, nguy n vọng về khám ện chữa b nh ện
- Phản ánh chất lượng trang thiết bị => hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất y tế.
thiết bị
Lợi nhu nận trang thiết bị
Phát triển thương hi uện - Cung cấp thiết bị, dụng cụ y tế
- Cung cấp thuốc
UBND
Tỉnh Hoàn thiện cơ sở y tế cho những địa phương nghèo, kém phát triển của
tỉnh Nâng cao sức khỏe cho người dân ở những địa phương có kinh tế khó khăn
- Cấp phép cho sở y
tế, quản lý hoạt động của đơn vị y tế
- Chỉ đạo kiểm tra hoạt động của dự án
Trang 10Sơ đồ Venn
Trạm Y tế
xã
UBND xã
UBND huyện
Sở Y tế
UB
ND tỉnh
Nhà đầu tư
người dân
địa phương
Đầu tư trang
thiết bị Y tế
Trang 11TRANG THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ
SỦNG LÀ CÒN YẾU KÉM
Nguồn vốn còn hạn hẹp
đội ngũ cán bộ còn thiếu, trình độ còn hạn
chế
Không đáp ứng được nhu
cầu khám chữa b nh ệnh.
chưa thích ứng với sự phát triển của xã hội và sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật
Gây quá tải cho b nh ệnh.
vi n tuyến trên ệnh.
Nh n thức của người ận trang thiết bị
dân trong vi c CSSK ện còn chưa cao
Cơ cấu chưa hợp lý, chế độ đãi ngộ đối với đ i ội ngũ cán b ội chưa thỏa đáng
Chưa thu hút được cán bộ y
tế có trình
độ cao công tác tại xã
Còn tồn tại nhiều hủ tục liên quan đến
vi c CSSK ện lạc h u ận trang thiết bị
Trang thiết bị ,thuốc, sinh phẩm y tế chưa hoàn thiện
chưa huy động được viện trợ từ tổ
chức phi chính phủ, sư đóng góp của người dân,doanh nghiệp
trang thiết
bị, dụng cụ
y tế đã
hỏng chưa được thay mới
Thuốc , sinh phẩm
y tế được cấp còn rất ít
Trang 12TRANG THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ
SỦNG LÀ ĐƯỢC NÂNG CAO
Thu hút nhiều nguồn vốn Tăng cường đội ngũ cán bộ, trình độ được nâng
cao
đáp ứng được nhu cầu và
chất lượng khám chữa
b nh ệnh.
Dần thích ứng với sự phát triển của xã hội và sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật
Giảm bớt quá tải cho
b nh vi n tuyến trên ệnh ệnh.
Nâng cao nh n thức ận trang thiết bị
của người dân trong
vi c CSSK ện
Thay đổi
cơ cấu hợp lý, chế độ đãi ngộ đối với đ i ội ngũ cán b ội được nâng cao
Thu hút được cán
bộ y tế có trình độ cao công tác tại xã
Bài trừ các
hủ tục liên quan đến
vi c CSSK ện lạc h u ận trang thiết bị
Hoàn thi n trang ện thiết bị ,thuốc, sinh phẩm y tế
huy động được viện trợ
từ tổ chức phi chính phủ, sư đóng góp của người dân,doanh nghiệp
Cung cấp
30 trang thiết bị, dụng cụ y tế
Cung cấp
16 loại Thuốc , sinh phẩm
y tế
Trang 13- Mục tiêu chung: TRANG THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ
SỦNG LÀ ĐƯỢC NÂNG CAO
- Mục tiêu cụ thể:
1 Tăng cường đội ngũ cán bộ, trình độ được nâng cao
2 Nâng cao nh n thức của người dân trong vi c CSSKận trang thiết bị ện
3 Hoàn thi n trang thiết bị ,thuốc, sinh phẩm y tếện
Đích đến cuối cùng là tạo bước đổi mới cơ bản đối với mạng lưới y tế cơ sở về tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế và các chính sách đi kèm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ở tuyến cơ sở
LỰA CHỌN MỤC TIÊU
Trang 14Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể Kết quả Hoạt động
TRANG THIẾT BỊ
VÀ DỊCH VỤ Y TẾ
TẠI TRẠM Y TẾ
XÃ SỦNG LÀ
ĐƯỢC NÂNG CAO
1 Thu hút nhiều nguồn vốn 1.1 Thu hút được Vốn viện trợ PCPNN
không hoàn lại: 2 TỶ
1.2 Huy động nguồn vốn từ nhà nước 5 tỷ - Liên hệ, đặt hàng các công ty cung cấp
thuốc, sinh phẩm y tế
2 Tăng cường đội ngũ cán bộ, trình độ được nâng cao
2.1 3 lớp tập huấn chuyên môn cho cán
bộ trạm y tế
mở lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán
bộ y tế2.2 có thêm 2 cán bộ
y tế có nghiệp vụ chuyên môn cao
tuyển dụng cán bộ y
tế có chuyên môn nghiệp vụ cao
Trang 15Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể Kết quả Hoạt động
3 Nâng cao nhận thức của người dân trong việc CSSK
3.1.10 lớp tập huấn cho người dân Mở lớp tập huấn cho người dân
3.2 1000 tờ rơi về chăm sóc sức khỏe,
-Thiết kế, in ấn và cấp phát tờ rơi
3.3 3 lần/tuần truyền thanh về CSSK Cung cấp các thông tin qua hệ thống
truyền thanh của xã
4 Hoàn thiện trang thiết bị ,thuốc, sinh phẩm y tế
4.1 30 trang thiết bị, dụng cụ y tế cung cấp thiết bị, dụng cụ y tế.4.2 16 loại Thuốc ,
sinh phẩm y tế cung cấp thuốc, sinh phẩm y tế
Trang 16Chỉ tiêu đánh giá Nguồn số liệu
minh chứng Giả định
1 Mục tiêu cụ thể:
TRANG THIẾT BỊ VÀ
DỊCH VỤ Y TẾ TẠI TRẠM
Y TẾ XÃ SỦNG LÀ ĐƯỢC
NÂNG CAO
Đạt chuẩn Quốc gia về Y tế xã -Thống kê y tế
- Điều tra
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 tăng cường đội ngũ
cán bộ, nâng cao trình độ
tế xã
-Tăng số lượng trang thiết
bị, dụng cụ y tế từ 146 lên 176
- Tăng số lượng thuốc, sinh phẩm y tế từ 122 lên 138
Trang 17Chỉ tiêu đánh giá Nguồn số liệu Giả định
3 Kết quả/ sản phẩm
3.1 3 lớp tập huấn chuyên môn cho
cán bộ trạm y tế
3.2 có thêm 2 cán bộ y tế có nghiệp
vụ chuyên môn cao
3.3 10 lớp tập huấn cho người dân
- Số lượng cán bộ y tế tăng từ 5 lên 7
- Tỉ lệ người dân tham gia tập huấn CSSK tăng 34% lên 90% (so với lớp tập huấn trước đây)
- Tỉ lệ người dân được tiếp cận với tờ rơi đạt 100%
- 3 lần/ tuần truyền thanh xã cung cấp thông tin về CSSK
- 100% số lượng trang thiết bị được cung cấp đầy đủ
- 100% số lượng thuốc được cung cấp đầy đủ
- Thống kê y tế
- thông kê từ các công ty cung cấp thiết bị và thuốc
- Điều tra
- tham vấn ý kiến người dân
- - -Người dân tham gia đầy đủ
- giá trang thiết bị và thuốc, sinh phẩm y tế không tăng quá lớn
4.Hoạt động
4.1 mở lớp tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ y
tế
4.2 tuyển dụng cán bộ y tế có
chuyên môn nghiệp vụ cao
4.3 Mở lớp tập huấn cho người dân
4.4 Thiết kế, in ấn và cấp phát tờ
rơi.
4.5 Cung cấp các thông tin CSSK
qua hệ thống truyền thanh của xã
4.6 cung cấp thiết bị, dụng cụ y tế
4.7 cung cấp thuốc, sinh phẩm y tế
- 100% phòng hoc đủ sức chứa, mô hình, tài liệu, máy chiếu
- Thống kê y tế
- Điều tra
Trang 18Các hoạt
đ ng của ộng cơ
dự án
Chỉ tiêu cần
Tổ chức, cá nhân
Lớp 1: từ ngày 1/2/2017 đến 3/2/2017
Lớp 2: từ 10/2/2017 đến 13/2/2017
Lớp 3 từ 20/2/2017 đến 23/2/2017
Cán bộ
Sở Y tế, cán b ội trạm Y tế
Phòng học, tài
li u, loa ện đài, máy chiếu, nước uống sách, mô hình
-Photo tài li u, ện mua sách vở: 3 tri u ện
- Mô hình: 10 tri u ện
- Nước uống: 2 tri u ện
Tổng 1 lớp: 15 tri u ện
Tổng 3 lớp: 45 tri u ện
Trang 19đ ng ộng cơ V t tư ận các bên liên quan Chi phí Ai làm/
Tổ chức, cá nhân
Lớp 1: từ ngày 1/1/2018 đến ngày 2/1/2018
Lớp 2: từ ngày 5/1/2018 đến ngày 6/1/2018
Lớp 3: từ ngày 10/1/2018 đến ngày 11/1/2018
Lớp 4: từ ngày 15/1/2018 đến ngày 16/1/2018
Lớp 5: từ ngày 20/1/2018 đến ngày 21/1/2018
Lớp 6: từ ngày 25/1/2018 đến ngày 26/1/2018
Lớp 7: từ ngày 1/2/2018 đến ngày 2/2/2018
Lớp 8: từ ngày 5/2/2018 đến ngày 6/2/2018
Lớp 9: từ ngày 10/2/2018 đến ngày 11/2/2018
Lớp 10: từ ngày 15/2/2018 đến ngày 26/2/2018
Cán b ội
y tế xã,
y tế thôn bản
Phòng học, tài
li u, loa ện đài, máy chiếu, nước uống
-Photo tài li u, ện mua sách vở: 1 tri u ện
- Mô hình: 5 tri u ện
- Nước uống: 1 tri u ện
Tổng 1 lớp: 7 tri u ện Tổng 10 lớp: 70 tri u ện
Cán
b Y ội
tế xã, người dân
BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HI N CÁC HOẠT Đ NG CỦA DỰ ÁN ỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ỘNG CỦA DỰ ÁN
Trang 2030 phút/ lần.
Các ngày thứ 3,
5, 7 trong tuần, thời lương phát sóng 30 phút/
lần, từ ngày 1/5/2018 đến 1/9/2018
Nhân viên phát thanh xã
6 cung cấp
thiết bị, dụng
cụ y tế
100% trang thiết bị được cung cấp đảm bảo chất lượng
Từ ngày 1/6/2017 đến ngày 1/12/2017
Người đóng gói, v n ận trang thiết bị
- Trang thiết bị: 3 tỷ đồng
7. cung cấp
thuốc và sinh
phẩm y tế
100% loại thuốc được cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia
về y tế
Từ ngày 1/6/2017 đến ngày 1/12/2017
Người đóng gói, v n ận trang thiết bị
chuyển các loại thuốc
Bao bì, Xe
v n chuyển ận trang thiết bị
các loại thuốc
-Thuốc và sinh phâm y tế: 1 tỷ đồng
- đóng gói,
v n chuyển: ận trang thiết bị
150 tri u ện đồng
Cán b Sở y ội
tế , công ty cung cấp thuốc
BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HI N CÁC HOẠT Đ NG CỦA DỰ ÁN ỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ỘNG CỦA DỰ ÁN
Trang 21KHUNG LOGIC ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
tin
Mức đ ội
phù hợp -% đáp ứng nhu cầu khám chữa b nh của người dân tại địa phương.ện
-% b nh nhân phải chuyển lên b nh vi n tuyến trên ện ện ện - Thống kê y tế- Tham vấn ý
kiến người dân Khả năng
thực hi n ện --% nguồn vốn từ chủ đầu tư % nguồn vốn huy động từ các tổ chức PCP
- Tỉ lệ (%) góp vốn của người dân vào dự án
Thống kê y tế
Hi u quả ện - Tỉ l trang thiết bị, thuốc và sinh phẩm y tế phù hợp theo quy định của ện
B Y tế ội -Tỉ l cán b y tế xã được dự án hỗ trợ đào tạo ện ội
- tỉ l bác sĩ/1000 dân ện
- Thống kê Y tế -Tham vấn ý kiến người dân
- Điều tra Tác đ ng/ ội
ảnh hưởng % thay đổi cơ bản phong tục tập quán của đông đảo đồng bào mà hiện tại vẫn còn lạc hậu, mê tín dị đoan trong việc chữa bệnh -Thống kê từ UBND xã
- Điều tra Bền vững -% người dân được tiếp cận dịch vụ y tế ban đầu
- % cung cấp đầy đủ các dịch vụ y tế dự phòng theo quy định.
- Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm
- Tỷ l trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng ện -% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm phòng đầy đủ, trẻ em dưới 5 tuổi được uống vitaminA và tẩy giun định kỳ
- % phụ nữ xã đã sinh con với hỗ trợ của cán bộ y tế có chuyên môn
-Thống kê y tế
- Báo cáo từ UBND xã
- điều tra