Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm Giáo án tăng cường tiếng việt 3 Cánh diều cả năm
Trang 1Tuần 1:
Tiếng việt (tăng)
Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động: Trò chơi Truyền điện: -HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ sựvật,
từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
2 Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau:
Cỏ mọc xanh chân đê
Xanh xum xuê nương bãi
Cây cam vàng thêm trái
Hoa khoe sắc nơi nơi
- Đại diện HS nêu kết quả:
- Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi, cây cam, trái, hoa.
- Từ chỉ hoạt động: mọc.
- Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê, vàng,
khoe sắc.
- Nhận xét.
Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:
Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi
Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối Nhờ có mỏ nhọn nên gà con
mổ bắt sâu dễ dàng Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được.Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt
Trang 2thành bài.
- Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận xét
rồi ghi lên bảng
Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ chỉ
hoạt động, trừ chỉ trạng thái.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét
Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng
Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt sâu, chạy
Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu văn
sau:
a Trên tường … một bức tranh
b Dưới gốc cây có … một con ngựa
c Gió bắt đầu … mạnh, lá cây … nhiều, từng đàn cò … nhanh theo mây
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có
a Trên tường treo một bức tranh.
b Dưới gốc cây có buộc một con ngựa.
c Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay nhiều,
từng đàn cò bay nhanh theo mây.
- HS đọc đề bài và làm bài cá nhân
- HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả
a Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị ngọt.
b Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền lành.
- HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ vừatìm được
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 3Tiếng việt (tăng)
Ôn chữ hoa A, Ă, Â
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Khám phá
2.1 Luyện viết trên bảng con:
a.Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát chữ hoa A, Ă, Â
b Luyện viết tên riêng
- Cho HS quan sát tên riêng: An Dương
HS thực hiện viết bảng con tên riêng
c Luyện viết câu ứng dụng
Gọi HS đọc câu ứng dụng: Ăn trông
nồi, ngồi trông hướng.
YCHS viết câu ứng dụng vào vở nháp
GV kiểm tra, nhận xét và sửa sai
Trang 4+ Luyện viết chữ A, Ă, Â
+ Luyện viết tên riêng: An Dương
Vương
+ Luyện viết câu ứng dụng: Ăn trông
nồi, ngồi trông hướng.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét
bài viết và học tập cách viết
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Tiếng việt (tăng)
Luyện tập: Trình tự kể sự việc Dấu hai chấm I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Ôn tập cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian
- Củng cố tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Khám phá
Trang 5Bài 1: Các sự việc trong đoạn văn sau được kể theo trình tự nào? Chọn ý đúng:
Một câu chuyện đã xảy ra làm thay đổi cuộc đời hai anh em Tô Thị và Tô Văn Một hôm, hai anh em đang chơi với nhau thì Tô Văn ném đá không may trúng đầu em gái.
Tô Thị ngã vật ra, máu chảy lên láng Người anh sợ quá, chạy bỏ đi biệt tích không về Hai mẹ con Tô Thị mong chờ Tô Văn nhưng không thấy đâu nữa Bà mẹ nhớ thương con, chẳng bao lâu ốm rồi chết Một mình Tô Thị bé nhỏ sống bơ vơ nhưng may được mọi người cho ăn ít ngày rồi được chủ một hàng cơm đem về nuôi và theo họ lên Lạng Sơn.
a) Việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau, kể sau (theo thời gian)
b) Kể lần lượt các hoạt động ở sân trường, trong lớp học (theo không gian)
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS suy nghĩ và nêu đáp án đúng
- GV nhận xét, tuyên dương
* Củng cố cách nhận biết trình tự kể sự
việc diễn ra theo thời gian: việc diễn ra
trước kể trước, việc diễn ra sau kể sau.
- 1 HS đọc to đề bài trước lớp
- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng:
- Đáp án a) Việc diễn ra trước kể trước,việc diễn ra sau, kể sau (theo thời gian)
Bài 2: Tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp dưới đây là gì?
a.Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
b.Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao vớinhững khóm khoai nước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánhđồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngượcxuôi…
- Đại diện một số HS nêu kết quả
a Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
b Liệt kê những cảnh vật xung quanh, có ý nghĩa bổ sung cho nội dung “những cảnh tuyệt đẹp của đất nước” trước đó.
Bài 3: Trong mẩu chuyện vui dưới đây, người bán hàng hiểu lầm ý của khách như thế
nào? Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn củamình, dấu đó đặt sau chữ nào?
Chỉ vì quên một dấu câu
Có ông khách nọ đến cửa hàng đặt vòng hoa viếng bạn Ông dặn người bán hàng ghi lênbăng tang: "Kính viếng bác X." Nhưng về đến nhà, nghĩ lại, thấy lời phúng còn đơn giảnquá, ông bèn sai con chuyển cho người bán hàng một tin nhắn, lời lẽ như sau : "Xin ônglàm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng."
Trang 6- YCHS đọc đề.
- Tin nhắn gây hiểu lầm của ông khách
là gì?
- Theo em, người bán hàng hiểu lầm ý
của khách như thế nào?
- Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông
khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn của
mình, dấu đó đặt sau chữ nào?
- Nhận xét, đánh giá
*Củng cố tác dụng của dấu hai chấm.
- HS đọc bài
- Tin nhắn, lời lẽ như sau : "Xin ông làm
ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽđược lên thiên đàng."
- Người bán hàng hiểu lầm ý của kháchnên ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác
X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lênthiên đàng
Để người bán hàng khỏi hiều lầm, ôngkhách cần thêm dấu hai chấm vào tin nhắn
của mình như sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
- HS thực hiện theo yêu cầu
Tiếng việt (tăng)
Luyện tập: Kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của em
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Luyện tập:
Đề bài: Kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của
- Tập thể lớp nghe hát bài Niềm vuingày khai trường
Trang 72.1 Tìm hiểu đề
- Gọi đọc đề bài
- Nêu yêu cầu của đề bài
- YCHS đọc gợi ý và ghi nhớ các bước (gồm
5 bước)
2.2 Xây dựng câu chuyện
- YCHS thực hiện theo theo 5 bước trên
Bước 1: Em muốn nói/kể về gì?
Bước 2: Tìm ý:
- Giới thiệu tên, tuổi, lớp
- Em chuẩn bị đi khai giảng, sách vở, quần áo,
cảm xúc vui mừng như thế nào?
Bước 3: Sắp xếp ý:
Bước 4: Nói/viết theo ý đã sắp xếp
Bước 5: Hoàn chỉnh:
- YCHS kiểm tra lại đoạn văn đã viết sao cho
đúng chính tả, đầy đủ các ý/ các công việc quan
trọng trong việc chuẩn bị đi khai giảng của em
- Cảm xúc: háo hức, mong chờ đượcđến trường;
- Sắp xếp các ý, các công việc của
em theo một trình tự nhất định (trình
tự thời gian: việc nào diễn ra trước kểtrước, việc nào diễn ra sau kể sau)
- HS thực hiện viết đoạn văn
- Một số HS chia sẻ các ý trong đoạnvăn của mình trước lớp
Trang 82.3 Giới thiệu đoạn văn
- Mời một số HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
3 Vận dụng:
- GV cùng HS trao đổi về các hoạt động diễn
ra vào buổi sáng trước khi đến lớp
TUẦN 2:
Tiếng việt (tăng)
Luyện tập: Dấu ngoặc kép
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lưc đặc thù:
- Ôn tập tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Luyện tập:
Bài 1: Giải thích công dụng có dấu ngoặc kép trong đoạn trích sau:
Nó cứ nằm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
- Gọi HS đọc đề bài.
- YCHS suy nghĩ và trả lời.
- Nhận xét, đánh giá.
* Củng cố tác dụng của dấu ngoặc kép:
dấu ngặc kép dùng để đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- 1 HS đọc đề bài trươc lớp.
- 1 HS đọc lại đoạn văn.
- HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật.
- Nhận xét.
Bài 2: Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật hoặc ý nghĩa của nhân vật trong đoạn văn sau :
Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáoviên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy Em nghĩ: Phải nói ngay điều này để thầybiết Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy
Trang 9Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầumỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn Thưa thầy, sau nàylớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này.
- Đại diện một số HS nêu:
Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này để thầy biết” Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy Thầy hiệu trưởng vui
vẻ mời em vào phòng Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dòng, ra vẻ người lớn: “Thưa thầy, sau này lớn lên,
em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này”.
- Dấu ngoặc kép 1: đánh dấu suy nghĩ/ ý nghĩ của nhân vật Tốt – tô – chan.
- Dấu ngặc kép 2: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Tốt – tô – chan.
- HS khác theo dõi, nhận xét.
- BT củng cố về cách sử dụng dấu ngoặc kép.
Trang 10- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò HS chú ý sử dụng dấu ngoặc
kép trong viết văn.
- HS lắng nghe
Tiếng việt (tăng)
Luyện tập về dấu hai chấm
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PHT – bài 2, 3.
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm HS nêu: dấu hai chấm báo hiệu phần giải
thích, liệt kê
2 Luyện tập:
Bài 1: Nêu tác dụng của các dấu hai chấm sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện
ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn
thuyền ngược xuôi…
Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá
GV chốt KT: tác dụng liệt kê của dấu hai
chấm.
- HS nêu
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Dấu hai chấm trong đoạn văn có tác dụng liệt kê những cảnh vật xung quanh, có ý nghĩa bổ sung cho nội dung “những cảnh tuyệt đẹp của đất nước” trước đó.
- Nhận xét
Bài 2: Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong đoạn văn sau:
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế
có nghĩa là nói rằng tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu
mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu… Nói thế cũng có nghĩa là nói rằngtiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và đểthỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử
Gọi HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài trước lớp
Trang 11Phát PHT cho HS và YCHS hoàn thành
bài theo nhóm 4
Mời đại diện HS nêu kết quả
Nêu tác dụng của dấu hai chấm vừa đặt
Nhận xét, đánh giá
*Củng cố về cách sử dụng dấu hai chấm.
- HS nhận PHT, hoạt động nhóm để làm bài
- Đại diện HS nêu kết quả
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế có
nghĩa là nói rằng : tiếng Việt là một thứ
tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu… Nói thế cũng có
nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ
khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
- Tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn trên là dùng để đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
- Nhận xét
Bài 3: Cho đoạn văn sau:
Dì Hai vừa đi chợ về Dì mua cho chị em Cúc một rổ hoa quả thơm ngon= Đó là=Táo, ổi, nhãn và dưa hấu Chị em Cúc thích lắm Liền khoanh tay lại cảm ơn dì=
“Chúng cháu cảm ơn dì ạ!” Dì Hai cười hiền từ, xoa đầu khen chị em Cúc thật ngoan=
Em hãy điền dấu hai chấm hoặc dấu hai chấm vào ô trống thích hợp trong đoạnvăn trên
Cho biết tác dụng của các dấu hai chấm vừa điền vào đoạn văn trên
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
YCHS làm bài theo nhóm 4
Mời HS nêu bài làm
1 HS đọc đề bài
HS thảo luận nhóm 4 làm bài
Đại diện HS trình bày bài :
Điền dấu như sau :
Dì Hai vừa đi chợ về Dì mua cho chị em
Cúc một rổ hoa quả thơm ngon Đó là: Táo, ổi, nhãn và dưa hấu Chị em Cúc
thích lắm Liền khoanh tay lại cảm ơn
dì: “Chúng cháu cảm ơn dì ạ!” Dì Hai
cười hiền từ, xoa đầu khen chị em Cúc
Trang 12Nhận xét, đánh giá.
*Rèn kĩ năng sử dụng dấu hai chấm, dấu
chấm và củng cố tác dụng của dấu hai
chấm trong câu.
Chú ý: dấu hai chấm kết hợp với dấu
ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
3 Vận dụng:
- Em hãy đặt câu có sử dụng dấu hai chấm
để:
- Liệt kê các bạn học sinh ở tổ mình
- Để kể lại một lời dặn dò của cô giáo
trước khi tan học
- HS thực hiện
Tiếng việt (tăng)
Luyện tập : Giới thiệu về bản thân
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về viết đoạn văn tự giới thiệu về mình Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp Biết sử dụng dấu câu phù hợp
- Rèn kĩ năng tự giới thiệu về mình bằng lời nói, hình ảnh
- Phát triển năng lực văn học
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PHT – bài 2, 3.
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- 1 HS đọc đề bài.
- HS quan sát, đọc gợi ý.
Trang 13Em tên là Nguyễn Hà Anh Hiện tại, em đang là học sinh lớp 3A Sở thích của
em là đọc sách, xem phim Trong các môn học, em thích nhất là môn Toán Gia đình của em gồm có bốn thành viên: bố, mẹ, anh trai và em Ước mơ của em là trở thành bác sĩ Em xin cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe.
Tôi là Hoàng Đức Thắng Năm nay, tôi tám tuổi Hiện tại, tôi là học sinh lớp 3A, trường tiểu học Nguyễn Trãi Gia đình của tôi gồm có bốn thành viên: bố, mẹ, anh trai và tôi Ở lớp, tôi chơi thân nhất với bạn Đức Anh Tôi rất thích học môn Thể dục Ước mơ của tôi là trở thành một kiến trúc sư Tôi xin chân thành cảm
ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe.
2.2 Viết đoạn văn
- YCHS viết đoạn văn vào vở.
- Quan sát, nhận xét và giúp đỡ HS.
2.3 Giới thiệu đoạn văn.
- Mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3 Vận dụng :
- GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng
ngoan”
+ Cho HS lắng nghe bài hát
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS
Ti ng vi t (tăng)ếng việt (tăng) ệt (tăng)
Luy n t p: D u g ch ngang L ện tập: Dấu gạch ngang Lượt lời ập: Dấu gạch ngang Lượt lời ấu gạch ngang Lượt lời ạch ngang Lượt lời ượt lời ời t l i
I YÊU C U C N Đ T: ẦN 3 ẦN 3 ẠT:
1 Năng l c đ c thù ực đặc thù ặc thù.
Trang 14- C ng c cách dùng d u g ch ngang đ đánh d u l i nói tr c ti p c a nhân v tấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ời nói trực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ậttrong đ i tho i.Bi t nói đúng lạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự ời nói trực tiếp của nhân vậtt l i trong đ i tho i đ th hi n phép l ch s ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ệt (tăng) ịch sự ực tiếp của nhân vật
- Phát tri n năng l c văn h c.ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ọc
2 Năng l c chung ực đặc thù.
- Năng l c t ch , t h c: l ng nghe, đ c bài và tr l i các câu h i Nêu đực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ọc ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ọc ả lời các câu hỏi Nêu được nội ời nói trực tiếp của nhân vật ỏi Nêu được nội ượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.c n iộidung bài
- Năng l c giao ti p và h p tác: tham gia đ c trong nhóm.ực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ợt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự ọc
3 Ph m ch t ẩm chất ấu gạch ngang Lượt lời
- Yêu b m , bi t quý tr ng nh ng đi u b m đã làm cho mình Bi t nh n l i vàếng việt (tăng) ọc ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ếng việt (tăng) ật ỗi vàxin l i.ỗi và Gi tr t t trong l p, h c t p nghiêm túc.ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ật ực tiếp của nhân vật ớp, học tập nghiêm túc ọc ật
II Đ DÙNG D Y H C: Ồ DÙNG DẠY HỌC: ẠT: ỌC:
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài
đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật trong đối thoại Khi
nói chuyện với nhau, để giữ phép lịch sự
nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân
vật khác mới nói.
+ Đánh dấu lời nói của các nhân vậttrong câu chuyện./ Đánh dấu lời nói trựctiếp của nhân vật trong đối thoại
+ Nhân vật này nói xong lượt của mình,nhân vật khác mới nói
2 Luyện tập
Bài 1 Tìm các câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong đoạn văn sau:
Lạc đà bước trên đường, trên cổ nó có một sợi thừng Chuột chạy đến cắn đầu sợi thừng rồi huyênh hoang:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo một con lạc đà!
Lạc đà không nói gì, tiếp tục đi Đến bờ sông, nó bảo chuột:
- Cậu qua sông trước đi.
- Nước quá sâu, tôi qua sao được?
- Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến đầu gối của tôi thôi.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm câu
chứa dấu gạch ngang
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 15- Theo dõi, nhận xét.
- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được
dùng để làm gì?
Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài đọc
được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp
của nhân vật trong đối thoại
- Nước quá sâu, tôi qua sao được?
- Chuột à, yên tâm đi, nước chỉ sâu đến đầu gối của tôi thôi
- được dùng để đánh dấu lời nói trựctiếp của nhân vật trong đối thoại./ đánhdấu lời nói của các nhân vật trong câuchuyện
Bài 2 Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện
Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện
Ngồi dưới gốc cây, Sóc buồn vì chú phải một mình đón Tết.
Bỗng một cô chim xinh xẻo từ đâu bay đến, run rẩy đậu trên chiếc ghế cạnh Sóc Nhỏ:
- Lạnh quá! Lạnh quá!
Nghe bạn than thở, Sóc bảo:
- Tớ đón Tết một mình còn thấy lạnh hơn.
- Hay là tớ ở lại với cậu nhé?
- Hay quá! Chúng mình sẽ cùng đón năm mới.
- GV đọc câu chuyện
- GV đưa ra một số câu hỏi:
+Trong câu chuyện, Sóc Nhỏ buồn vì
điều gì?
+ Thấy bạn than thở, chim đã nói gì?
- Tìm trong đoạn văn trên câu nào chứa
dấu gạch ngang?
- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được
dùng để làm gì?
Chốt: Các dấu gạch ngang trong bài đọc
được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp
của nhân vật trong đối thoại
- HS chú ý nghe
-… vì phải đón Tết một mình
- Hay là tớ ở lại với cậu nhé?
- HS đọc các câu chứa dấu gạch ngang
- Các dấu gạch ngang trong đoạn vănđược dùng để đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật trong đối thoại
Bài 3 Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánh dấulời nhân vật trong cuộc trò chuyện
Vào đến sân, Bác nhìn ngôi nhà tranh đã được dựng lại trên đất cũ và nói:
-Tôi nhớ chỗ này còn có một hàng cây.
Sau đó, Bác đi ra cửa sau, chỉ vào hàng rào và bảo:
-Trước kia ở đây có cây ổi ngọt, quả sai lắm.
Ra ngõ gặp một cụ già, Bác cảm động nhìn cụ và hỏi:
-Có phải ông Điền không?
Rồi Bác đi tới, nắm lấy tay cụ trò chuyện thân mật.
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc, xác định yêu cầu
Trang 16- Yêu cầu HS tìm câu chứa lượt lời nghi
vấn
- GV theo dõi, nhận xét
Chốt: Khi nói chuyện với nhau, để giữ
phép lịch sự nhân vật này nói xong lượt
của mình, nhân vật khác mới nói
- HS làm việc cá nhân tìm câu chứa lượtlời nghi vấn
+ Có phải ông Điền không?
- HS trao đổi trong nhóm cặp.
- Vài HS hội thoại trước lớp.
Dấu gạch ngang, lượt lời
Ti ng vi t (tăng)ếng việt (tăng) ệt (tăng)
Ôn t p v t ch s v t, t ch ho t đ ng, t ch đ c đi m ập: Dấu gạch ngang Lượt lời ề từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ừ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ực đặc thù ập: Dấu gạch ngang Lượt lời ừ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ạch ngang Lượt lời ộng, từ chỉ đặc điểm ừ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ặc thù ểm
I YÊU C U C N Đ T: ẦN 3 ẦN 3 ẠT:
1 Năng l c đ c thù ực đặc thù ặc thù.
- C ng c v t ch s v t, ho t đ ng, đ c đi m.ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật ật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Rèn kĩ năng tìm t , nh n bi t t , đ t câu, vi t đo n văn có s d ng các t lo i ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ật ếng việt (tăng) ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ặc điểm ếng việt (tăng) ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ử dụng các từ loại ụng các từ loại ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vậttrên
- Phát tri n năng l c văn h c: ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ọc Bi t ếng việt (tăng) s d ng t ch ử dụng các từ loại ụng các từ loại ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm s v t, ho t đ ng, đ c đi mực tiếp của nhân vật ật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật đã
h c vào vi t câu.ọc ếng việt (tăng)
2 Năng l c chung ực đặc thù.
- Phát tri n năng l c giao ti p; ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) gi i quy t v n đ và sáng t oả lời các câu hỏi Nêu được nội ếng việt (tăng) ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
3 Ph m ch t ẩm chất ấu gạch ngang Lượt lời
- Chăm ch đ c bài, tr l i câu h i.ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ọc ả lời các câu hỏi Nêu được nội ời nói trực tiếp của nhân vật ỏi Nêu được nội
- Ph m ch t trách nhi m: Gi tr t t , h c t p nghiêm túc.ẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ệt (tăng) ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ật ực tiếp của nhân vật ọc ật
II Đ DÙNG D Y H C: Ồ DÙNG DẠY HỌC: ẠT: ỌC:
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III CÁC HO T Đ NG D Y H C: ẠT: ỘNG DẠY HỌC: ẠT: ỌC:
1 Kh i đ ng: ởi động: ộng, từ chỉ đặc điểm
- Cho HS th o lu n câu h i: Cho ví d v ả lời các câu hỏi Nêu được nội ật ỏi Nêu được nội ụng các từ loại ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
các t ch s v t, t ch ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật ật ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ho t đ ng, t ch ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
đ c đi m.ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
GV ch t:
t ch ng ừ chỉ người ỉ người ười i
-T ch s v t bao g m: t ch đ ừ chỉ người ỉ người ự vật bao gồm: từ chỉ đồ ật bao gồm: từ chỉ đồ ồm: từ chỉ đồ ừ chỉ người ỉ người ồm: từ chỉ đồ
v t ật bao gồm: từ chỉ đồ
- HS th o lu n nhóm 2 ả lời các câu hỏi Nêu được nội ật
- Nêu trướp, học tập nghiêm túc ớp, học tập nghiêm túc.c l p
Trang 17T ch con v t ừ chỉ người ỉ người ật bao gồm: từ chỉ đồ
tính tình c a ng ủa người ười i
T ch đ c đi m màu s c c a v t ừ chỉ người ỉ người ặc điểm màu sắc của vật ểm màu sắc của vật ắc của vật ủa người ật bao gồm: từ chỉ đồ
hình dáng c a ủa người
ng ười ật bao gồm: từ chỉ đồ i,v t
2 Luy n t p ện tập: Dấu gạch ngang Lượt lời ập: Dấu gạch ngang Lượt lời
Bài 1: (PHT) Ch n và đi n các t ch s ọc ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật
v t dật ướp, học tập nghiêm túc.i đây vào đúng c t: ội
xe đ p, công nhân, xích lô, hi u tr ạp, công nhân, xích lô, hiệu trưởng, ệu trưởng, ưởng, ng,
máy bay, tàu thu , qu t tr n, máy n , công ỷ, quạt trần, máy nổ, công ạp, công nhân, xích lô, hiệu trưởng, ần, máy nổ, công ổ, công
nhân, h , voi, th m , khoai lang, giá sách, ổ, công ợ mỏ, khoai lang, giá sách, ỏ, khoai lang, giá sách,
bút bi, v t, dê, chu t, r n, chanh, táo, lê, ch, ịt, dê, chuột, rắn, chanh, táo, lê, ếch, ột, rắn, chanh, táo, lê, ếch, ắc của vật ếch,
chó, gà, mèo, l n, xúp l , tía tô, b đ i, h c ợ mỏ, khoai lang, giá sách, ơ, tía tô, bộ đội, học ột, rắn, chanh, táo, lê, ếch, ột, rắn, chanh, táo, lê, ếch, ọc
sinh, kĩ s , th y giáo, xu hào, b p c i, cà ư ần, máy nổ, công ắc của vật ải, cà
r t, cam ốt, cam.
T ch ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
người nói trực tiếp của nhân vậti T ch ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
đ v tồ vật ật T ch ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
con v tật T ch ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
cây c i
- Ki m tra, ch a bài, nh n xét.ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ật
Ch t: ốt: T ch s v t bao g m nh ng t chừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật ật ồ vật ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
gì?
Bài 2: Ghi l i các t ch ho t đ ng trong ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội
câu sau:
a) Con trâu ăn c ỏi Nêu được nội
b) Đàn bò u ng ốt, cam nướp, học tập nghiêm túc.c dướp, học tập nghiêm túc.i sông
c) Con ru i ồ vật đ u ật bao gồm: từ chỉ đồ mâm xôi đ u.ật
d) Tôi trông em đ b m đi làm.ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
đ) Em Nguyên đang đ c ọc truy n thi u nhi.ệt (tăng) ếng việt (tăng)
- Theo dõi, nh n xét.ật
- Ch a bài chung c l p.ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ả lời các câu hỏi Nêu được nội ớp, học tập nghiêm túc
C ng c v t ch ho t đ ng: ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội T ch ho t ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
đ ng là nh ng t ch s v n đ ng, c đ ng ội ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật ật ội ử dụng các từ loại ội
c a người nói trực tiếp của nhân vậti, loài v t, s v tật ực tiếp của nhân vật ật (đượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.c nhân hóa)
Bài 3: Tìm các t ch đ c đi m trong đo n ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
văn sau:
Bi t ch trêu nh ng tôi v n th y ếng việt (tăng) ịch sự ư ẫn thấy ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật vui
L n đ u tiên tôi vi t nhãn v kia mà Giá ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ếng việt (tăng) ở kia mà Giá
đượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.c đ n l p ngay hôm nay nh ? Tôi sẽ ếng việt (tăng) ớp, học tập nghiêm túc ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
khoe v i các b n chi c nhãn v ớp, học tập nghiêm túc ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ở kia mà Giá đ c bi t ặc điểm màu sắc của vật ệu trưởng,
này: nhãn v t tay tôi vi t.ở kia mà Giá ực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng)
- HS đ c, xác đ nh đ và làm cá ọc ịch sự ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi vànhân vào phi u h c t p.ếng việt (tăng) ọc ật
- 1 HS làm b ng l p.ả lời các câu hỏi Nêu được nội ớp, học tập nghiêm túc
- T ch s v t bao g m nh ng t ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật ật ồ vật ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
ch ngỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ười nói trực tiếp của nhân vậti, đ v t, con v t, cây c i, ồ vật ật ật
hi n tệt (tăng) ượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.ng thiên nhiên
- HS xác đ nh đ và làm vào v ịch sự ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ở kia mà Giá Đ/a: ăn, u ng, đ u, trông, đ c.ật ọc
- HS đ c đ bài và xác đ nh yêu ọc ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ịch sự
c u.ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá
- Báo cáo k t qu ếng việt (tăng) ả lời các câu hỏi Nêu được nội
- Nhóm khác theo dõi, nh n xét.ật
Trang 18- M i 1 HS đ c yêu c u đ bài.ời nói trực tiếp của nhân vật ọc ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
- Trao đ i N2 cùng b n và làm bài.ổi N2 cùng bạn và làm bài ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Nh n xét, đánh giá.ật
C ng c ki n th c v t ch đ c đi m: ếng việt (tăng) ức về từ chỉ đặc điểm: ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
ch đ c đi m là nh ng t miêu t đ c đi m, ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ả lời các câu hỏi Nêu được nội ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
tính ch t (hình dáng, màu s c, mùi v , kích ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ịch sự
thướp, học tập nghiêm túc.c,…) c a s v tực tiếp của nhân vật ật
Bài 4: Tìm 2 t ch đ c đi m và 2 t ch ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
ho t đ ng và đ t câu v i 3 đ n 4 t đó ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội ặc điểm ớp, học tập nghiêm túc ếng việt (tăng) ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
theo m u câu: Ai là gì? Ai làm gì?ẫn thấy
*KKHS tìm nhi u h n và đ t đ ều hơn và đặt được nhiều ơ, tía tô, bộ đội, học ặc điểm màu sắc của vật ượ mỏ, khoai lang, giá sách, c nhi u ều hơn và đặt được nhiều
câu h n ơ, tía tô, bộ đội, học
- Khi đ t câu em c n l u ý đi u gì?ặc điểm ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ư ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
- Ch a bài, nh n xét.ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ật
C ng c cho HS kĩ năng đ t câu.ặc điểm
3.V n d ng: ập: Dấu gạch ngang Lượt lời ụng:
- Em hãy tìm 1 t ch s v từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật ật Nói câu v i t ớp, học tập nghiêm túc ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
tìm đượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.c
- Ch t l i ki n th c v t ch s v t, ho t ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ức về từ chỉ đặc điểm: ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ực tiếp của nhân vật ật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
đ ng, đ c đi m.ội ặc điểm ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Nh n xét ti t h c.ật ếng việt (tăng) ọc
- Xác đ nh yêu c u.ịch sự ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá
- … đ u câu vi t hoa, cu i câu đ t ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ếng việt (tăng) ặc điểm
d u ch m.ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- HS làm cá nhân vào vở kia mà Giá
- Vài HS đ c bài trọc ướp, học tập nghiêm túc ớp, học tập nghiêm túc.c l p
- HS tìm và nói trong N2
Ti ng vi t (tăng)ếng việt (tăng) ệt (tăng)
Luy n t p: K l i m t cu c trò chuy n ện tập: Dấu gạch ngang Lượt lời ập: Dấu gạch ngang Lượt lời ểm ạch ngang Lượt lời ộng, từ chỉ đặc điểm ộng, từ chỉ đặc điểm ện tập: Dấu gạch ngang Lượt lời
I YÊU C U C N Đ T: ẦN 3 ẦN 3 ẠT:
1 Năng l c đ c thù ực đặc thù ặc thù.
- Vi t đếng việt (tăng) ượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.c đo n văn ng n kho ng 7-8 câu k m t m u chuy n có đ i tho i Vi tạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ả lời các câu hỏi Nêu được nội ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội ẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc ệt (tăng) ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng)câu đúng ng pháp, m c ít l i chính t ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ỗi và ả lời các câu hỏi Nêu được nội
- C ng c cách s d ng d u hai ch m và d u g ch ngang dùng báo hi u l i nóiử dụng các từ loại ụng các từ loại ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ệt (tăng) ời nói trực tiếp của nhân vật
tr c ti p c a nhân v t.ực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ật
- Phát tri n năng l c văn h c: ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ọc Bi t k m t m u chuy n có ý nghĩa.ếng việt (tăng) ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội ẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc ệt (tăng)
2 Năng l c chung ực đặc thù.
- Phát tri n năng l c gi i quy t v n đ và sáng t o Bi t l ng nghe, luy n t p vi tể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật ả lời các câu hỏi Nêu được nội ếng việt (tăng) ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ệt (tăng) ật ếng việt (tăng)
đúng, đ p Nh n xét, trao đ i v cách vi t chính t c a b n.ật ổi N2 cùng bạn và làm bài ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ếng việt (tăng) ả lời các câu hỏi Nêu được nội ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
3 Ph m ch t ẩm chất ấu gạch ngang Lượt lời
- Chăm ch luy n vi t, rèn tính c n th n, óc th m mỹ khi vi t ch ỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ệt (tăng) ếng việt (tăng) ẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc ật ẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc ếng việt (tăng) ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và Gi tr t t , h c t pững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ật ực tiếp của nhân vật ọc ậtnghiêm túc
II Đ DÙNG D Y H C: Ồ DÙNG DẠY HỌC: ẠT: ỌC:
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III CÁC HO T Đ NG D Y H C: ẠT: ỘNG DẠY HỌC: ẠT: ỌC:
1 Kh i đ ng: ởi động: ộng, từ chỉ đặc điểm
Trang 19- GV m bài hát “Ch đ p mà n t càng ngoan”.ở kia mà Giá ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ếng việt (tăng)
+ Cho HS l ng nghe bài hát ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội
+ Cùng trao đ i n i dung bài hát v i HS.ổi N2 cùng bạn và làm bài ội ớp, học tập nghiêm túc
2 Luy n t p: ện tập: Dấu gạch ngang Lượt lời ập: Dấu gạch ngang Lượt lời
Đ bàiều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và : Trong tu n v a qua em đã đần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.c trò
chuy n v i nh ng ai? Em hãy vi t đo n văn kệt (tăng) ớp, học tập nghiêm túc ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ếng việt (tăng) ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
l i m t cu c trò chuy n mà em thích nh t.ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ội ội ệt (tăng) ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
B ước 1: c 1:
- GV m i HS đ c yêu c u bài.ời nói trực tiếp của nhân vật ọc ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá
- GV yêu c u HS quan sát, đ c g i ý các bần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ọc ợt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự ướp, học tập nghiêm túc.c
vi t m t bài văn trong s đ hình tròn.ếng việt (tăng) ội ơ đồ hình tròn ồ vật
+ Vi t v gì?ếng việt (tăng) ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
+ Tìm ý
+ S p x p ýắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ếng việt (tăng)
+ Vi tếng việt (tăng)
+ Hoàn ch nhỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
- GV m i c l p th o lu n nhóm 2 theo bời nói trực tiếp của nhân vật ả lời các câu hỏi Nêu được nội ớp, học tập nghiêm túc ả lời các câu hỏi Nêu được nội ật ướp, học tập nghiêm túc.c 1,
2, 3 trong s đ ơ đồ hình tròn ồ vật
G i ý:ợt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự
+ Câu chuy n em đ nh k em sẽ trò chuy n v iệt (tăng) ịch sự ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ệt (tăng) ớp, học tập nghiêm túc
ai? đâu? Lúc nào?Ở đâu? Lúc nào?
+ Trong câu chuy n, em và ngệt (tăng) ười nói trực tiếp của nhân vậti đó nói nh ngững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
gì?
L u ý HS: S p x p ý đúng trình t , trong câuư ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ếng việt (tăng) ực tiếp của nhân vật
chuy n ph i có l i đ i tho i c a nhân v t, l iệt (tăng) ả lời các câu hỏi Nêu được nội ời nói trực tiếp của nhân vật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ật ời nói trực tiếp của nhân vật
nói c n báo hi u b ng d u hai ch m và d uần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ệt (tăng) ằng dấu hai chấm và dấu ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
g ch ngang ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
B ước 1: c 2: Vi t đo n vănếng việt (tăng) ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- GV yêu c u HS vi t vào v ô li.ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá ếng việt (tăng) ở kia mà Giá
- GV theo dõi, giúp đ các em vi t bài.ỡ các em viết bài ếng việt (tăng)
B ước 1: c 3: Gi i thi u đo n văn.ớp, học tập nghiêm túc ệt (tăng) ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- GV t ch c cho HS đ c và ch a bài cho nhau.ổi N2 cùng bạn và làm bài ức về từ chỉ đặc điểm: ọc ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
- GV m i m t s HS đ c k t qu bài làm c aời nói trực tiếp của nhân vật ội ọc ếng việt (tăng) ả lời các câu hỏi Nêu được nội
- HS l ng nghe bài hát.ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội
- Cùng trao đ i v i GV vổi N2 cùng bạn và làm bài ớp, học tập nghiêm túc ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
nh n xét c a mình v n iật ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ộidung bài hát
- 1-2 HS đ c yêu c u bài.ọc ần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà Giá
- HS quan sát, đ c g i ý trongọc ợt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự
s đ hình tròn.ơ đồ hình tròn ồ vật
- HS th o lu n nhóm đôi ả lời các câu hỏi Nêu được nội ật
-Câu chuy n gi a em và cácệt (tăng) ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
b n trong nhóm bàn v vi cạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ệt (tăng)chu n b cho T t Trung thu ẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc ịch sự ếng việt (tăng)
- Em và các b n bàn xem sẽạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vậtmua nh ng gì đ bày mâmững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c ….ỗi và
- HS vi t bài vào v ô li.ếng việt (tăng) ở kia mà Giá
- HS đ c và ch a bài cho nhauọc ững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi vàtrong nhóm 4
- Vài HS đ c bài vi t c aọc ếng việt (tăng)mình trướp, học tập nghiêm túc ớp, học tập nghiêm túc.c l p
- HS khác nh n xét.ật
- HS n p v đ GV ki m tra,ội ở kia mà Giá ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vậtđánh giá
Trang 20mình trướp, học tập nghiêm túc ớp, học tập nghiêm túc.c l p.
- GV m i HS nh n xétời nói trực tiếp của nhân vật ật
- GV hướp, học tập nghiêm túc.ng d n HS nh n xét bài c a b n vẫn thấy ật ạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và
cách dùng t , s p x p ý ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ếng việt (tăng)
- GV thu m t s bài đánh giá và nh n xét s aội ật ử dụng các từ loại
nh ng l i chung HS thững điều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ỗi và ười nói trực tiếp của nhân vậtng m c ph i (VD: l iắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu được nội ả lời các câu hỏi Nêu được nội ỗi và
chính t , l i dùng t , l i trình bày l nói tr cả lời các câu hỏi Nêu được nội ỗi và ừ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ỗi và ời nói trực tiếp của nhân vật ực tiếp của nhân vật
ti p c a nhân v t,…)ếng việt (tăng) ật
3 V n d ng:ật ụng các từ loại
GV có th t ch c cho HS tr c ti p trò chuy nể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ổi N2 cùng bạn và làm bài ức về từ chỉ đặc điểm: ực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng) ệt (tăng)
v k t qu h c ti t h c vi t văn hôm nay.ều bố mẹ đã làm cho mình Biết nhận lỗi và ếng việt (tăng) ả lời các câu hỏi Nêu được nội ọc ếng việt (tăng) ọc ếng việt (tăng)
- Nh n xét ti t h c.ật ếng việt (tăng) ọc
- Vài c p HS h i đáp tr c ti pặc điểm ỏi Nêu được nội ực tiếp của nhân vật ếng việt (tăng)
trướp, học tập nghiêm túc ớp, học tập nghiêm túc.c l p
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
Trang 21+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 4:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
thứ nhất đều là 4, các TS thứ hai là dãy
số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm
- HS nêu yêu cầu bài
- HS lên bảng làm
- HS nêu cách làm
- Nhận xét
Trang 22- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm
=> GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 4
Bài 3: Mỗi đĩa có 4 quả cam Hỏi 7 đĩa
như thế có bao nhiêu quả cam?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- Có mấy đĩa đựng cam?
- Mỗi đĩa có mấy quả?
- Muốn biết 7 đĩa có bao nhiêu quả táo
làm tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép nhân (trong bảng nhân 4).
Bài *: Viết tất cả các số có hai chữ số có
tích là 24 và hiệu là 2
Bài : Vi t các s có hai ch s ết các số có hai chữ số ốt: ữ số ốt:
mà tích c a hai ch s đó b ng ủa hai chữ số đó bằng ữ số ốt: ằng
12.
Bài *: Tìm các số có hai chữ số có tổng
các chữ số là 6 và tích các chữ số là 8
3 Vận dụng
Bài 4: Dựa vào bảng nhân 4, hãy tự lập
một đề toán và giải bài toán đó
- YCHS suy nghĩ lập đề toán
- Gọi HS nêu đề toán
- HS nêu yêu cầu bài
1 đĩa: 4 quả cam
7 đĩa: … quả cam?
Bài giải Bảy đĩa có số quả cam là:
4 x 7 = 28 (quả) Đáp số 28 quả cam
1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét
- HS lập đề toán tương tự, giải.
- HS nêu yc
- HS suy nghĩ lập đề bài
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét
Trang 23- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,
YC HS có thể lựa chọn một trong số các
đề toán đó và giải
VD: Một xe ô tô có 4 bánh xe Hỏi 6 xe
ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe?
=> GV chốt KT: Để tìm số bánh xe của 6
ô tô ta thực hiện phép tính nhân (4 x 6).
- HS đọc lại bảng nhân 4
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 6
- HS tự giải bài toán
6 xe ô tô như thế có số bánh xe là:
4x 6 = 24(bánh xe) Đáp số: 24 bánh xe
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
Trang 24- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: Tạo không khí vui vẻ,
khấn khởi trước giờ học
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 6:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
thứ nhất đều là 6, các TS thứ hai là dãy
số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy
- Tổ chức cho HS chơi TC "truyền điện"
Gợi ý: HS nêu phép trong bảng nhân 6,
HS khác nêu kết quả
- YC HS làm các phép tính sau:
- Các phép tính ở từng cột trên có điểm gì
giống và khác nhau?
=> GV chốt KT: Khi đổi chỗ các thừa số
trong một tích thì kết quả không đổi.
HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 6
- HS đọc thuộc bảng nhân 6
Bảng nhân 6 có các TS thứ nhất đều là
6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 6đơn vị từ 6 đến 60
- HS chơi trong nhóm 6
- HS chơi trước lớp
- Có thừa số giống nhau, kết quả giống nhau nhưng thứ tự các thừa số trong các phép tính không giống nhau
Bài 2: Số? (phiếu bài tập)
Trang 25Số hộp bánh 1 3 5 7 9 2 4 6
Số chếc bánh 6 18
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo
luận cách làm (nhóm đôi)
+ Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh?
+ Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn?
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép
nhân, điền kết quả tương ứng vào bảng
- HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm tra bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS giải bài toán đó
- GV chữa bài, nhận xét
- HS đọc đề bài
- Một lọ hoa cắm 6 bông hoa
- 8 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa?
Tóm tắt
1 lọ: 6 bông hoa
8 lọ: bông hoa?
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Bài giải
8 lọ cần số bông hoa là:
6 x 8 = 48 (bông hoa) Đáp số: 48 bông hoa
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có lời
Trang 26văn bằng 1 phép tính nhân.
Bài *: Viết tất cả các số có hai chữ số có tích là 24 và hiệu là 2
Bài : Vi t các s có hai ch s mà tích c a hai ch s đó b ng 12 ết các số có hai chữ số ốt: ữ số ốt: ủa hai chữ số đó bằng ữ số ốt: ằng Bài *: Tìm các số có hai chữ số có tổng các chữ số là 7 và tích các chữ số là 12
3.Vận dụng
Bài 4: Dựa vào bảng nhân 6, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó
- YCHS suy nghĩ lập đề toán
- Gọi HS nêu đề toán
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,
YC HS có thể lựa chọn một trong số các
đề toán đó và giải
VD: Mỗi học sinh mua 6 quyển vở Hỏi 4
học sinh mua bao nhiêu quyển vở?
1 hoc sinh : 6 quyển vở
4 học sinh : quyển vở ? Bài giải
4 học sinh mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở
- HS nêu
Trang 27- Dặn chuẩn bị bài sau: Gấp một số lên
- Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấpmột số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
- Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn
2 Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt độnggiải quyết các bài toán
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
Trang 28III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Yêu cầu HS đọc, nêu y/c
- GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số
lần
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
=> GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số
lần ta lấy số đó nhân với số lần.
Bài 2: Viết theo mẫu:
M: Gấp 2kg lên 5 lần ta được: 2 x 5 = 10 (kg)
a Gấp 4 m lên 5 lần ta được:…………
b Gấp 3 l lên 6 lần ta được:………
c Gấp 5 phút lên 6 lần ta được:…………
d Gấp 3 tuổi lên 5 lần ta được:…………
- Yêu cầu HS làm bài các nhân vào vở
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn?
=>GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số
lần ta lấy số đó nhân với số lần.
Bài 3(BP): Bao thứ nhất đựng 6 kg gạo, bao
thứ hai đựng gấp 4 lần số gạo bao thứ nhất
Hỏi bao thứ hai đựng bao nhiêu kilôgam gạo?
- Yêu cầu tóm tắt bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Ta làm phép
tính nào?
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
- Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần
- HS lắng nghe
- HS đọc, nêu y/c
- HS trả lời: Muốn gấp một sốlên một số lần, ta lấy số đó nhânvới số lần
- 1HS lên bảng làm, lớp làmnháp
- Lớp nhận xét, chốt kết quảđúng
- HS làm bài cá nhân, chữa bài,đối chiếu bài với bạn
- 1HS lên bảng giải, lớp làm bàivào vở
Trang 29- Yêu cầu làm bài.
- Gv cùng HS nhận xét, chốt kq đúng
- Em nào có câu trả lời khác
=>GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp một
số lên một số lần
3 Vận dụng
Đáp số: 24 kg gạo
HS nêu
Bài 4 (BP): Mỗi cái bàn có 6 cái ghế Hỏi 5
cái bàn có bao nhiêu cái ghế?
- Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp
+ Trong phòng có mấy bàn ăn?
+ Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế?
+ Vậy 6 cái ghế xếp được lấy mấy lần?
+ Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm thế
- HS giải vào vở, 1 HS làm bảnglớp
Bài giảiTrong phòng ăn đó có số cái ghếlà:
6 x 5 = 30 (cái ghế) Đáp số: 30 cái ghế
- Gọi HS nêu câu trả lời khác
=> GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp một
số lên một số lần
HS nêu câu lời giải khác (Số cáighế trong phòng ăn đó là)
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- Về đọc thuộc lại các bảng nhân, chia đã học
_
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện tập: Dấu gạch ngang Lượt lời
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù
Trang 30- Củng cố cách dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đốithoại.
- Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự
- Phát triển năng lực văn học:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- Các dấu gạch ngang trong bài đọc được
dùng làm gì?
- Các nhận vật trong câu chuyện đối
thoại như thế nào?
=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang
trong bài đọc được dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối
thoại Nhân vật này nói xong lượt của
mình, nhân vật khác mới nói.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 Tìm các câu có chứa dấu gạch
ngang (dấu -) trong các đoạn văn
sau:
a Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
+ Các dấu gạch ngang trong bài đọcđược dùng để đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật trong đối thoại
+ Nhân vật này nói xong lượt của mình,nhân vật khác mói nói
Trang 31c Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em
mỉm cười xoa đầu em khen ngợi:
- Con gái của mẹ giỏi quá!
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu
chứa dấu gạch ngang
- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn
được dùng làm gì?
- GV nhận xét
=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang
trong bài đọc được dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối
thoại
Bài 2 Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện.
Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh
dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện
Tan học, vừa chạy về nhà em vội
rút bài kiểm tra hôm nay khoe với mẹ:
- Con chào mẹ Mẹ ơi, hôm nay kiểm
tra toán con được điểm 10, mẹ ạ.
Nhìn bài kiểm tra, mẹ em cười nói:
- Con gái của mẹ giỏi quá!
- GV đọc câu chuyện
- GV đưa ra một số câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câuchứa dấu gạch ngang
- Đại diện HS trình bày:
a - Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
b - Cha ơi! Con đã bảo các
bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!
c.- Con gái của mẹ giỏi quá!
- Các dấu gạch ngang trong đoạn vănđược dùng để đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật trong đối thoại
- Đánh dấu lời nói của các nhân vật trongcâu chuyện
- HS chú ý nghe
- Khi tan học em chạy về nhà khoe mẹ
Trang 32- Khi tan học em chạy về nhà khoe mẹ
những gì?
- Mẹ khen con gái như thế nào?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Tìm trong đoạn văn trên câu nào chứa
dấu gạch ngang?
- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn
được dùng làm gì?
=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang
trong bài đọc được dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối
thoại
Bài 3 (BP)
Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện
Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánh
dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện
Ôi chao! Mùa xuân đến rồi! Mùa xuân
là mùa của muôn hoa nở rộ, chúng ta đã
thêm được một tuổi xuân Trong chung ta
ai cũng thích mùa xuân có đúng không?
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm câu
chứa lượt lời nghi vấn
- GV nhận xét và giảng thêm:
Ôi chao! Mùa xuân đến rồi! (câu
cảm)
- Mùa xuân là mùa của muôn hoa nở rộ
Chúng ta đã thêm được một tuổi xuân
(câu trần thuật) Trong chúng ta ai cũng
thích mùa xuân có đúng không? (lượt lời
nghi vấn)
=>GV chốt KT: Nhân vật này nói xong
lượt của mình, nhân vật khác mới nói
3 HĐ nối tiếp
hôm này con được điểm 10
- Con gái của mẹ giỏi quá!
- Câu chuyện giúp em hiểu là phảichăm chỉ học tập sẽ đạt thành tích họctập tốt
- Con chào mẹ
- Con gái của mẹ giỏi quá!
- Các dấu gạch ngang trong đoạn vănđược dùng để đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật trong đối thoại
-Yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc nhóm 2 tìm câu chứa lượt lời nghi vấn
+ Trong chúng ta ai cũng thích mùa xuân
có đúng không?
- HS trao đổi trong nhóm cặp.
Trang 33TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trạng thái, từ chỉ đặc điểm
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng,
khái niệm,…Từ chỉ hoạt động, trạng
- Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những
từ chỉ sự vận động, cử động hay trạngthái của người, loài vật, sự vật
Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặcđiểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi
vị, kích thước,…) của sự vật
- HS nêu
Trang 342 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động,
trạng thái và từ chỉ đặc điểm trong
đoạn văn sau:
Hùng Vương thứ 18 có một người
con gái tên là Mị Nương, người đẹp
như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu
thương nàng hết mực, muốn kén cho
con một người chồng xứng đáng
(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ
mùa thu, vui tươi, vui chơi, lan
man, quạt điện, yêu thương, xinh tươi,
đáng yêu, tình yêu, cánh diều, thương
yêu, dễ thương
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ
- GV nhận xét
=>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những
từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng,
khái niệm,…Từ chỉ hoạt động, trạng
thái: là những từ chỉ sự vận động, cử
động hay trạng thái của người, loài vật,
sự vật Từ chỉ đặc điểm là những từ
miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng,
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ+ Từ chỉ sự vật: Hùng Vương, người,con gái, tên, Mị Nương, hoa, tính nết,vua cha, nàng, con, người chồng
+ Từ chỉ hoạt động, trạng thái: có, yêuthương, muốn, kén, cho
+ Từ chỉ đặc điểm: đẹp, hiền dịu, hếtmực, xứng đáng
- HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.+ Từ chỉ sự vật: Mùa thu, quạt điện,tình yêu, cánh diều
+ Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Vuichơi, yêu thương, thương yêu
+ Từ chỉ đặc điểm: vui tươi, lan man,xinh tươi, đáng yêu, dễ thương
Trang 35màu sắc, mùi vị, kích thước,…) của sự
vật.
Bài 3: Hãy thêm các từ cho sau đây vào
trước những từ thích hợp với chúng
trong ba cột bên dưới Cho biết mỗi từ
trong ba cột đó thuộc từ loại nào?
…nghĩ ngợi …đập …sung sướng
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Trang 36Luyện tập: Kể lại một cuộc trò chuyện
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù
- Viết được đoạn văn kể một mẩu chuyện có đối thoại Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả,ngữ pháp, đoạn văn khoảng 7 - 8 câu
- Biết sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Phát triển năng lực văn học: Biết kể một mẩu chuyện có ý nghĩa
2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn
3 Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc Hoà đồng với mọi người.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
a.Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
b Cách tiến hành
- GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”
+ Cho HS lắng nghe bài hát
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS
- HS lắng nghe bài hát
- Cùng trao đổi với GV vềnhận xét của mình về nội
Trang 37B1: Chuẩn bị viết bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý các bước
viết một bài văn trong sơ đồ hình tròn
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 3 theo bước 1, 2,
3 trong sơ đồ
B2: Viết đoạn văn
- GV yêu cầu HS viết vào vở ô li
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài
B3: Giới thiệu đoạn văn
- GV tổ chức cho HS đọc và chữa bài cho nhau
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát, đọc gợi ýtrong sơ đồ hình tròn
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 38- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của
mình trước lớp
- GV mời HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn về cách
dùng từ, sắp xếp ý Lưu ý HS sử dụng dấu gạch
ngang để viết lời nói trực tiếp của nhân vật
- GV thu một số bài đánh giá và nhận xét sửa
những lỗi chung HS thường mắc phải (VD: lỗi
chính tả, lỗi dùng từ, lỗi trình bày lờ nói trực tiếp
của nhân vật,…)
3 Vận dụng:
GV có thể tổ chức cho HS trực tiếp trò chuyện về
kết quả học tiết học viết văn hôm nay
- Nhận xét tiết học
- HS viết bài vào vở ô li
- HS đọc và chữa bài chonhau trong nhóm 4
- Vài HS đọc bài viết củamình trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS nộp vở để GV kiểm tra,đánh giá
- Vài cặp HS hỏi đáp trựctiếp trước lớp
Đoạn văn tham khảo
Hôm qua, em và Hà tranh luận với nhau về chiếc la bàn Em đố Hà:
- Theo cậu, kim la bàn luôn chỉ về hướng nào?
Hà trả lời ra vẻ tự tin:
- Hướng Bắc
Em từ tốn giảng giải cho Hà:
- Bạn trả lời mới đúng một nửa Kim la bàn luôn chỉ về hướng Bắc và Nam vì kim
la bàn có hai đầu
Hà gãi tai:
Trang 39- Ừ đúng rồi! Tớ quên không nghĩ ra kim la bàn có hai đầu
Còn em cảm thấy rất vui vì em đã giúp bạn nhớ lại kiến thức về chiếc la bàn
- Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự
- Phát triển năng lực văn học:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
2 Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy;
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
+ Nhân vật này nói xong lượt của mình,
Trang 40=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang
trong bài đọc được dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối
thoại Nhân vật này nói xong lượt của
mình, nhân vật khác mới nói.
nhân vật khác mói nói
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 (BP) Tìm các câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau:
a Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Duy Khánh
b Cậu con trai ôm chầm lấy cha:
- Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con
và các bạn mà!
c Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em mỉm cười xoa đầu em khen ngợi:
- Con gái của mẹ giỏi quá!
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu
chứa dấu gạch ngang
- Các dấu gạch ngang trong đoạn văn
được dùng làm gì?
- GV nhận xét
=>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang
trong bài đọc được dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối
thoại
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câuchứa dấu gạch ngang
- Đại diện HS trình bày:
a - Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
b - Cha ơi! Con đã bảo các
bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!
c.- Con gái của mẹ giỏi quá!
- Các dấu gạch ngang trong đoạn vănđược dùng để đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật trong đối thoại
- Đánh dấu lời nói của các nhân vật trongcâu chuyện
Bài 2 (BP) Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện.
Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện
Tan học, vừa chạy về nhà em vội rút bài kiểm tra hôm nay khoe với mẹ:
- Con chào mẹ Mẹ ơi, hôm nay kiểm tra toán con được điểm 10, mẹ ạ.
Nhìn bài kiểm tra, mẹ em cười nói: