1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng

115 134 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Tác giả Nguyễn Thanh Hiển
Người hướng dẫn PGS.TS. Đoàn Dương Hải
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i DANH MỤC CÁC BẢNG ii DANH MỤC HÌNH VẼ iv MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Mục tiêu nghiên cứu: 1 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn của đề tài 2 7. Kết quả đạt được và những hạn chế của đề tài 2 CHƯƠNG 1 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 3 1.1. Cơ sở lý luận về công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng 3 1.1.1. Khái niệm lựa chọn nhà thầu 3 1.1.2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu 3 1.1.2.1. Đấu thầu rộng rãi 4 1.1.2.2. Đấu thầu hạn chế 4 1.1.2.3. Chỉ định thầu 4 1.1.2.4. Chào hàng cạnh tranh 5 1.1.2.5. Mua sắm trực tiếp 5 1.1.2.6. Tự thực hiện 5 1.1.2.7. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt 5 1.1.2.8. Tham gia thực hiện của cộng đồng 6 1.1.3. Các phương thức lựa chọn nhà thầu 6 1.1.3.1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 6 1.1.3.2. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 6 1.1.3.3. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 7 1.1.3.4. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 7 1.1.4. Tầm quan trọng, mục đích và ý nghĩa công tác lựa chọn nhà thầu 7 1.1.4.1. Tầm quan trọng công tác lựa chọn nhà thầu 8 1.1.4.2. Mục đích công tác lựa chọn nhà thầu 8 1.1.4.3. Ý nghĩa công tác lựa chọn nhà thầu 8 1.1.5. Nội dung công tác lựa chọn nhà thầu 9 1.1.5.1. Công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 9 1.1.5.2. Công tác lập hồ sơ mời thầu và tổ chức mời thầu 9 1.1.5.3. Công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 11 1.1.5.4. Thương thảo hợp đồng 13 1.1.5.5. Trình duyệt kết quả trúng thầu và ký kết hợp đồng. 14 1.1.6. Các tiêu chí đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu 14 1.1.6.1. Tiêu chí công khai minh bạch, phù hợp với quy định của pháp luật 14 1.1.6.2. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu có năng lực tốt, phù hợp với tính chất, đặc điểm của gói thầu 15 1.1.6.3. Tiêu chí đảm bảo tiến độ lựa chọn nhà thầu 15 1.1.6.4. Tiêu chí tiết kiệm chi phí cho công tác đấu thầu 16 1.2. Cơ sở lý luận về quản lý hợp đồng thi công xây dựng 16 1.2.1. Khái niệm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thi công xây dựng 16 1.2.2. Khái niệm công tác quản lý hợp đồng thi công xây dựng 17 1.2.3. Các chủ thể tham gia hợp đồng thi công xây dựng 17 1.2.3.1. Bên giao thầu 17 1.2.3.2. Bên nhận thầu 17 1.2.4. Nội dung công tác quản lý hợp đồng xây dựng 18 1.2.4.1. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng 18 1.2.4.2. Quản lý về chất lượng công trình xây dựng liên quan đến hợp đồng xây dựng 18 1.2.4.3. Quản lý khối lượng và giá hợp đồng xây dựng 19 1.2.4.4. Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ 19 1.2.4.5. Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng 20 1.2.5. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý hợp đổng xây dựng 20 1.2.5.1. Tiêu chí thời gian thực hiện hợp đồng 20 1.2.5.2. Tiêu chí chất lượng thi công các hạng mục trong hợp đồng 20 1.2.5.3. Tiêu chí về giá và hoạt động thanh quyết toán hợp đồng 21 1.2.5.4. Tiêu chí đảm bảo mức độ an toàn lao động và vệ sinh môi trường 21 1.2.5.5. Tiêu chí sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong quản lý hợp đồng 22 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 22 1.3.1. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu 22 1.3.1.1. Chính sách Pháp luật Nhà nước về đấu thầu 22 1.3.1.2. Trình độ năng lực của tổ chuyên gia xét thầu 22 1.3.1.3. Năng lực đơn vị, tổ chức tham gia đấu thầu 23 1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hợp đồng xây dựng 24 1.3.2.1. Cơ chế chính sách nhà nước về hợp đồng xây dựng 24 1.3.2.2. Năng lực chuyên môn, trang thiết bị của Chủ đầu tư 24 1.3.2.3. Năng lực chuyên môn của nhà thầu thi công xây lắp 25 1.3.2.4. Năng lực chuyên môn của nhà thầu tư vấn xây dựng 26 1.3.2.5. Chất lượng của hồ sơ hợp đồng đã được ký kết 26 1.3.3. Mối quan hệ giữa công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 26 1.4. Cơ sở pháp lý trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 27 1.4.1. Hệ thống các văn bản áp dụng trong công tác lựa chọn nhà thầu 27 1.4.1.1. Các văn bản luật 27 1.4.1.2. Các Nghị định, thông tư 27 1.4.2. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng xây dựng 28 1.4.2.1. Các văn bản luật 28 1.4.2.2. Các Nghị định, thông tư 28 1.5. Kinh nghiệm thực tiễn trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 29 1.5.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 29 1.5.2. Kinh nghiệm về công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 29 CHƯƠNG 2 31 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ QUẢN LÝ 31 HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 31 2.1. Tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 31 2.1.1. Giới thiệu tổng quát về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 31 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 31 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 31 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 32 2.1.3. Tổng quan các dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới thực hiện 37 2.1.4. Thực trạng về nguồn lực, trang thiết bị hiện nay của Ban quản lý dự án ĐTXDPTQĐ thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 40 2.1.4.1. Thực trạng về trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp 40 2.1.4.2. Thực trạng về kinh nghiệm của nhân lực 41 2.1.4.3. Thực trạng về trang thiết bị phục vụ công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng công trình của Ban quản lý dự án ĐTXDPTQĐ thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 42 2.2 Phân tích thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 44 2.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, công tác lập hồ sơ mời thầu và công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 44 2.2.1.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 44 2.2.1.2 Thực trạng công tác lập, thẩm định, phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu 46 2.2.1.3 Thực trạng công tác mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu 47 2.2.2 Thực trạng công tác thương thảo hợp đồng 48 2.2.3 Thực trạng công tác xử lý tình huống trong đấu thầu 50 2.3. Thực trạng công tác quản lý hợp đồng xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 50 2.3.1. Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng thi công xây dựng 50 2.3.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng liên quan đến hợp đồng xây dựng 53 2.3.3. Thực trạng công tác quản lý khối lượng và giá hợp đồng xây dựng 55 2.3.4. Thực trạng công tác quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ 57 2.3.5. Thực trạng công tác điều chỉnh hợp đồng thi công xây dựng và các nội dung khác của hợp đồng 57 2.3.5.1. Thực trạng về công tác điều chỉnh hợp đồng thi công xây dựng 57 2.3.5.2. Thực trạng công tác thưởng, phạt, giải quyết tranh chấp trong hợp đồng xây dựng 59 2.3.5.3 Thực trạng công tác thanh quyết toán hợp đồng 60 2.4. Đánh giá tổng hợp các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới các mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 63 2.4.1. Các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới các mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu 63 2.4.1.1. Những kết quả chủ yếu đạt được trong công tác lựa chọn nhà thầu 63 2.4.1.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng 64 2.4.2. Các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới các mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý hợp đồng 65 2.4.2.1. Những kết quả chủ yếu đạt được trong công tác quản lý hợp đồng 65 2.4.2.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý hợp đồng 65 CHƯƠNG 3 70 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ 70 QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 70 3.1. Kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn giai đoạn 20192024 70 3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 70 3.2.1. Nhóm giải pháp chung hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 70 3.2.1.1. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng. 71 3.2.1.2 Giải pháp tăng cường trang thiết bị, máy móc phục vụ công tác quản lý dự án nói chung 77 3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 78 3.2.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 78 3.2.2.2. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực đàm phán, thương thảo hợp đồng 79 3.2.2.3. Giải pháp chống khép kín và tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu xây lắp 81 3.2.2.4. Giải pháp tăng cường áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng 82 3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 83 3.2.3.1. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng 83 3.2.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hợp đồng 84 3.2.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý điều chỉnh hợp đồng và một số nội dung khác trong hợp đồng xây dựng 86 KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 1

Nguyễn Thanh Hiển

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Trang 2

Nguyễn Thanh Hiển

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Ngành: Quản lý xây dựng Chuyên ngành: Quản lý dự án xây dựng

Mã số: 8580302-2 Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Đoàn Dương Hải

Quảng Bình - 2019

Trang 3

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hiển

Trang 4

sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy PGS.TS Đoàn Dương Hải,

người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Kinh tế

và quản lý xây dựng Trường đại học Xây dựng đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình

học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Trân trọng cám ơn!

Trang 5

Danh mục các bảng ii

Danh mục hình vẽ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 3

1.1 Cơ sở lý luận về công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng 3

1.1.1 Khái niệm lựa chọn nhà thầu 3

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 4

1.1.3 Các phương thức lựa chọn nhà thầu 6

1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 6

1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 7

1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 7

1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 7

1.1.4 Tầm quan trọng, mục đích và ý nghĩa công tác lựa chọn nhà thầu 8

1.1.4.1 Tầm quan trọng công tác lựa chọn nhà thầu 8

1.1.4.2 Mục đích công tác lựa chọn nhà thầu 8

1.1.4.3 Ý nghĩa công tác lựa chọn nhà thầu 9

1.1.5 Nội dung công tác lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng 9

1.1.5.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu xây lắp 9

1.1.5.2 Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 12

1.1.5.3 Công tác thương thảo hợp đồng 16

1.1.5.4 Trình thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu 17

1.1.5.5 Hoàn thiện và ký kết hợp đồng thi công xây dựng 18

1.2 Cơ sở lý luận về hợp đồng thi công xây dựng 18

1.2.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thi công xây dựng 18

1.2.2 Khái niệm công tác quản lý hợp đồng thi công xây dựng 19

Trang 6

1.2.5.1 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng 211.2.5.2 Quản lý về chất lượng công trình xây dựng liên quan đến hợp đồng xây dựng 211.2.5.3 Quản lý khối lượng và giá hợp đồng xây dựng 221.2.5.4 Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ 221.2.5.5 Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng 231.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 231.3.1 Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 231.3.2 Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 251.4 Các tiêu chí đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 261.4.1 Tiêu chí định tính đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 261.4.2 Tiêu chí định lượng đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 281.5 Cơ sở pháp lý trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 311.5.1 Hệ thống các văn bản áp dụng trong công tác lựa chọn nhà thầu 311.5.2 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hợp đồng thi công xây dựng 321.6 Kinh nghiệm thực tiễn trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 33

Trang 7

xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công

nghiệp tỉnh Quảng Bình 34

1.6.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 36

2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 36

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 36

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 36

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 37

2.1.3 Tổng quan các dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới thực hiện 42

2.1.4 Thực trạng về năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng 45

2.1.4.1 Thực trạng về trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp 45

2.1.4.2 Thực trạng về kinh nghiệm công tác 46

2.1.4.3 Thực trạng về trang thiết bị 47

Trang 8

2.2.1 Thực trạng công tác công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu và công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 492.2.1.1 Thực trạng công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu 492.2.1.2 Thực trạng công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 522.2.2 Thực trạng công tác thương thảo hợp đồng, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng thi công xây dựng 532.2.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng thi công xây dựng 562.2.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng liên quan đến hợp đồng xây dựng 592.2.5 Thực trạng công tác quản lý khối lượng và giá hợp đồng xây dựng 622.2.6 Thực trạng công tác quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ 652.2.7 Thực trạng công tác điều chỉnh hợp đồng thi công xây dựng và các nội dung khác của hợp đồng 662.3 Đánh giá tổng hợp các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới các mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu

và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 722.3.1 Những kết quả chủ yếu đạt được trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 722.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 75

Trang 9

3.2.1.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý của Ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới 77

3.2.1.2 Giải pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyện môn, nghiệp vụ 79

3.2.1.3 Giải pháp tăng cường trang thiết bị, máy móc phục vụ công tác quản lý dự án 81

3.2.2 Giải pháp đảm bảo công khai minh bạch, công bằng trong lựa chọn nhà thầu 82

3.2.2.1 Giải pháp tăng cường áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng 82

3.2.2.2 Giải pháp chống khép kín và tăng cường thanh tra, kiểm tra 83

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 84

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác đàm phán, thương thảo hợp đồng 86

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ, chất lượng, chi phí trong thực hiện hợp đồng 88

3.2.6 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý điều chỉnh hợp đồng và một số nội dung khác trong hợp đồng xây dựng 93

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ĐTXD&PTQĐ Đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1

Tình hình vốn đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý dự

án ĐTXD và PTQĐ thành phố Đồng Hới trong giai đoạn 2014-2018

42

Bảng 2.2

Thống kê một số dự án tiêu biểu do Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ thành phố Đồng Hới thực hiện trong giai đoạn 2014-2018

chuyên môn quản lý dự án

Thực trạng về số lượng cán bộ sử dụng thành thạo trang thiết

bị và các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác đấu thầu

và quản lý hợp đồng thi công xây dựng

49

Bảng 2.8

Thực trạng về các hình thức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng được áp dụng tại Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ thành phố Đồng Hới

50

tại Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ thành phố Đồng Hới

54

Trang 12

tiến độ

Bảng 2.15

Thực trạng một số vụ vi phạm về chất lượng sản phẩm xây dựng theo hợp đồng thi công xây dựng của Ban bị cơ quan nhà nước xử phạt

quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ thành phố Đồng Hới

68

Bảng 2.21 Thực trạng về thời gian phê duyệt quyết toán hợp đồng thi

công xây dựng tại Ban quản lý dự án

71

Bảng 3.1

Danh mục các công trình trọng điểm đầu tư xây dựng dự án của Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ sẽ thực hiện trong giai đoạn 2019-2024

75

xây dựng cơ bản trong thời gian tới

79

tại Ban

84

Trang 13

Bảng 3.6 Đề xuất cơ cấu cán bộ trong tổ chuyên gia xét thầu 85

trình

91

Trang 14

DANH MỤC HÌNH VẼ

70

ĐTXD&PTQĐ thành phố Đồng Hới

78

quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ thành phố Đồng Hới

95

Hình 3.3

Đề xuất quy trình quản lý thanh quyết toán hợp đồng thi công xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ thành phố Đồng Hới

98

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới với tiền thân là ba đơn vị: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới, Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp đã đạt được những thành tích nhất định, rất đáng khích lệ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới còn gặp nhiều vấn đề khó khăn, tồn tại và hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng Điển hình như một số nhà thầu xây dựng được chọn còn yếu về năng lực tài chính và thi công, trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng còn xảy ra tình trạng chậm tiến độ, giá hợp đồng xây dựng phải điều chỉnh, chất lượng xây dựng không đảm bảo v.v…

Xuất phát từ nguyên nhân kể trên tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” làm luận

văn tốt nghiệp cao học ngành quản lý dự án xây dựng là cần thiết và phù hợp, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng của của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng;

Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác công tác lựa chọn nhà thầu

và quản lý hợp đồng xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới trong thời gian qua 2014-2019;

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác công tác lựa chọn nhà thầu và

Trang 16

quản lý hợp đồng thi công xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây

dựng của chủ đầu tư

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới làm chủ đầu tư

- Thời gian nghiên cứu: các năm 2014 đến 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp nghiên cứu định tính với nghiên cứu định lượng

- Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, thống kê nghiên cứu thực

trạng và các phương pháp so sánh, nghiên cứu, tổng hợp vấn đề

6 Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn của đề tài

- Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài: Dựa trên cơ sở lý luận và hệ thống các văn bản pháp lý của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Cơ sở thực tiễn của đề tài: Từ những kinh nghiệm và thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong những năm từ 2014 đến năm 2019 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới

7 Kết quả đạt được và những hạn chế của đề tài

- Kết quả đạt được: Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp đảm bảo tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng để nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Vấn đề còn tồn tại: Các giải pháp đề xuất của đề tài mới chỉ ở mức tổng quát

và chưa thật sự chi tiết Ngoài ra luận văn mới chỉ áp dụng được tại Ban Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình mà chưa áp dụng được cho đơn vị khác

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN

NHÀ THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

1.1 Cơ sở lý luận về công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng

1.1.1 Khái niệm lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư,

dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch

và hiệu quả kinh tế.[10]

Công tác lựa chọn nhà thầu hay gọi là công tác đấu thầu là công việc lựa chọn của chủ đầu tư đối với các nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên

cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng là hoạt động của bên mời thầu chọn lựa các đơn vị tư vấn, xây lắp hoặc cung ứng thiết bị, hàng hóa (gọi chung là nhà thầu) có đủ năng lực về tài chính, kỹ thuật và các yêu cầu riêng của CĐT nhằm mục đích tìm được 1 đơn vị hoặc liên danh các đơn vị để thực hiện dự án một cách

có hiệu quả nhất trên cơ sở khách quan, công khai, công bằng minh bạch

Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: CĐT hoặc tổ chức do CĐT quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; Đơn

vị mua sắm tập trung; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn

Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức,

cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng

Nhà thầu cụ thể là: Nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu trong nước

Trang 18

1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn Xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; chào hang cạnh tranh; mua sắm trực tiếp; tự thực hiện Những quy định cụ thể kèm theo các hình thức này giúp bộ máy quản lý dự án quản lý chặt chẽ công việc lựa chọn nhà thầu thực hiện

dự án

a Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu

b Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về

kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên

Trang 19

cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ; Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết

kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình; Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình; Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây: Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện; Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn; Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ

d Chào hàng cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

Trang 20

tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

g Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dư án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo các hình thức đã nêu trên thì người có thẩm quyền trình thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

h Tham gia thực hiện của cộng đồng

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được

giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong trường hợp gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khan; gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

1.1.3 Các phương thức lựa chọn nhà thầu

Theo Luật Đấu thầu ở Việt Nam thì có bốn phương thức thực hiện đấu thầu,

đó là:

- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

Trang 21

1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi

tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất

về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ

dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ

sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về

kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về

kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh

về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời

Trang 22

tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.1.4 Tầm quan trọng, mục đích và ý nghĩa công tác lựa chọn nhà thầu

1.1.4.1 Tầm quan trọng công tác lựa chọn nhà thầu

Công tác đấu thầu xây lắp giúp chủ đầu tư dự án lựa chọn được các nhà thầu

có đủ điều kiện, năng lực kinh nghiệm để thực hiện công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ với kinh phí thực hiện tiết kiêm nhất

Thông qua đấu thầu xây lắp mang lại hiệu quả cao trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghành xây dựng, tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng; Thông qua đấu thầu bắt buộc các nhà thầu phải tự nâng cao năng lực của mình để canh tranh, đồng thời các doanh nghiệp xây dựng cần phải tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, nhanh chống trở thành doanh nghiệp mạnh

1.1.4.2 Mục đích công tác lựa chọn nhà thầu

Đảm bảo cạnh tranh: thông qua đấu thầu đòi hỏi các nhà thầu phải phát huy hết khả năng của mình về kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật, áp dụng giải pháp công nghệ hợp lý và tiềm năng sẳn có của mình hoặc cần thiết phải liên danh

để có lợi thế cạnh tranh với các nhà thầu khác

Đảm bảo tính công bằng: qua tổ chức đấu thầu tạo cơ sở pháp lý để các nhà thầu có tư cách hợp lệ đáp ứng đầy đủ điều kiện trong hồ sơ mời thầu có điều kiện bình đẳng như nhau tham gia dự thầu, không có sự phận biệt đối xử khác

Đảm bảo tính minh bạch: Đấu thầu được tiến hành công khai trong suốt quá

Trang 23

trình từ mời thầu đến việc mở thầu, xét thầu và ký hợp đồng đều thực hiện có sự kiểm tra thẩm định đánh giá của các cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật đấu thầu và các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng

Đảm bảo hiệu quả kinh tế: Đấu thầu tạo cơ hội cho chủ đầu tư thực hiện dự án của mình với với giá thành hợp lý, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thi công

và chất lượng công trình tốt nhất

1.1.4.3 Ý nghĩa công tác lựa chọn nhà thầu

Mang lại cho chủ đầu tư sự lựa chọn tốt nhất về sản phẩm công trình xây dựng

có chất lượng công trình xây dựng tốt nhất với chi phí thấp nhất và theo đúng kế hoạch tiến độ đề ra

Lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực để cấp sản phẩm xây dựng hoặc một phần sản phẩm theo hợp đồng xây dựng đã ký kết giữa các bên

Mang đến sự cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy sự phát triển cho các nhà thầu

có tâm huyết và năng lực

1.1.5 Nội dung công tác lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng

1.1.5.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu xây lắp

a Công tác lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.[10]

Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được lập căn cứ vào: Quyết định phê duyệt dự

án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án, quyết định phê duyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệu liên quan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của

Trang 24

người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn

bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư

Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá

về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với gói thầu xây lắp bao gồm:

+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực

và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể như sau: Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa

lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu; Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu; Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu; Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại Điểm này cần căn

cứ theo yêu cầu của từng gói thầu Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.[10]

+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm

100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định

Trang 25

mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về

kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm: Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công; Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu; Tiến độ thi công; Các biện pháp bảo đảm chất lượng; Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động; Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì; Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó; Các yếu tố cần thiết khác

+ Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) gồm: Xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh sai lệch; trừ giá trị giảm giá (nếu có); chuyển đổi giá trị sang một đồng tiền chung (nếu có); xác định giá trị ưu đãi (nếu có); so sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá trị thấp nhất

+ Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) theo công thức xác định giá đánh giá:

Trang 26

∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định

b Công tác thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trình thẩm định, phê duyệt gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt của Bên mời thầu; dự thảo HSMT/HSYC; bản chụp quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình và các tài liệu khác có liên quan.[10]

Nội dung thẩm định HSMT/HSYC bao gồm: kiểm tra các tài liệu là căn cứ lập HSMT/HSYC; kiểm tra sự phù hợp về nội dung của HSMT/HSYC; xem xét về các

ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu và các nội dung liên quan khác Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu bao gồm: khái quát các nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập HSMT/HSYC; nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan, ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo HSMT/HSYC; đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về phê duyệt HSMT/HSYC chưa đủ cơ sở phê duyệt và các ý kiến khác

Việc phê duyệt HSMT/HSYC phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định

1.1.5.2 Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu

a Mời thầu

Hồ sơ mời thầu sau khi được phê duyệt phải được bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên mạng Đấu thầu quốc gia hoặc Báo đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng khác [10]

b Công tác phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu xây lắp

Hồ sơ mời thầu được phát hành cho tất cả các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận HSMT

Hồ sơ yêu cầu được giao cho nhà thầu được xác định có tư cách hợp lệ theo

Trang 27

quy định của Luật Đấu thầu 2013 [10] và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu

Trường hợp cần sửa đổi HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT

Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét,

xử lý Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt, Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định pháp luật

Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu

c Mở thầu

- Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMT từ bên mời thầu; bên mời thầu tiếp nhận và quản lý HSDT theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu Việc mở thầu được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu; Bên mời thầu chỉ tiến hành mở các HSDT mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu

Trang 28

theo yêu cầu của HSMT trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ

mở thầu và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu Việc mở thầu được tiến hành thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Các thông tin về các HSDT phải được ghi vào biên bản mở thầu theo quy định; Biên bản mở thầu được ký xác nhận bởi đại diện của Bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu và được gửi cho các nhà thầu tham dự Đại diện bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có); giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng HSDT.[10]

d Đánh giá hồ sơ dự thầu

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm

về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá

- Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại

Tuỳ theo tính chất của từng gói thầu, bên mời thầu cần đánh giá hồ sơ dự thầu theo 3 bước chủ yếu: đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết, đánh giá tổng hợp và xếp hạng

+ Đánh giá sơ bộ: Kiếm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây: Có bản gốc HSDT/HSYC; Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) Đối với nhà thầu liên

Trang 29

danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT/HSYC; Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logíc với tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu; Thời hạn hiệu lực của HSDT/HSYC, có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu HSMT; Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT/HSYC với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với

tư cách là nhà thầu chính đối với phần mà nhà thầu tham dự thầu; Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo quy định trong HSMT; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định

Nhà thầu có HSDT/HSYC hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinh nghiệm

- Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật Đánh giá về kỹ thuật: việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong HSMT Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) Sau khi chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi Bên mời thầu để xem xét, trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau: danh sách các

Trang 30

nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại, lý do loại bỏ nhà thầu; nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp chưa đảm bảo canh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế phải nêu rõ lý do và biện pháp xử lý

1.1.5.3 Công tác thương thảo hợp đồng

Đây là quá trình rất quan trọng bởi có thương thảo mới có thể làm rõ, đầy đủ

và chính xác các nội dung của chủ đầu tư đặt ra cũng như khả năng đáp ứng của nhà thầu, nhằm mục đích có một hợp đồng được lập đầy đủ, chính xác, chặt chẽ và đúng pháp luật mà hai bên đều chấp nhận được, đảm bảo và thuận lợi cho quá trình quản

lý hợp đồng của chủ đầu tư và nhà thầu Quá trình thương thảo cũng nhằm mục đích

cụ thể hóa được những yêu cầu mà có thể trong hồ sơ, tài liệu làm căn cứ để hai bên thực hiện còn thiếu, chưa rõ, hoặc không có như thưởng phạt hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng, thanh toán, tạm ứng…, Ngoài ra, chủ đầu tư có thể điều đình được về giá hợp đồng cũng như các yêu cầu quan trọng khác về chất lượng, tiến độ, điều chỉnh hợp đồng

Sau khi có kết quả đánh giá xếp hạng nhà thầu, bên mời thầu tổ chức thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo thương thảo hợp đồng Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện

cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có) Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định

Trang 31

1.1.5.4 Trình thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

a Trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, trình kết quả lựa chọn nhà thầu (trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia) để chủ đầu tư trình cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định

Đơn vị có trách nhiệm thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định Thời gian thẩm định theo quy định tối đa không quá 20 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

b Trình phê duyệt quả lựa chọn nhà thầu

Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải có các nội dung sau đây: Tên nhà thầu trúng thầu; giá trúng thầu; loại hợp đồng; thời gian thực hiện hợp đồng; các nội dung cần lưu ý (nếu có)

Trường hợp hủy thầu thì trong văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu

Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu phải thực hiện theo quy định không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định

c Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định Đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu có các nhà thầu dự thầu trong thời hạn quy định của Luật đấu thầu Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

Trang 32

Thông tin tên nhà thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng

Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được chọn cho từng nhà thầu

Kế hoạch hoàn thiện, ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

1.1.5.5 Hoàn thiện và ký kết hợp đồng thi công xây dựng

Hồ sơ hợp đồng gồm các tài liệu sau đây: văn bản hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biễu giá, tiến độ thực hiện (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các văn bản khác có liên quan Ngoài các quy định nêu trên, tuy vào quy mô, tính chất gói thầu, hồ sơ hợp đồng có thể bao gồm một hoặc một số tài liệu sau: Biên bản hoàn thiện hợp đồng,

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu; các tài liệu khác có liên quan

Khi có sự thay đổi các nội dung thuộc phạm vi hợp đồng, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.[10]

1.2 Cơ sở lý luận về hợp đồng thi công xây dựng

1.2.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thi công xây dựng

- Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.[8] Trong đó, bên giao thầu được hiểu là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, tổng thầu hoặc nhà thầu chính và bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc là nhà thầu chính, bên nhận thầu có thể là liên doanh các nhà thầu

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết

kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư [8]

Trang 33

1.2.2 Khái niệm công tác quản lý hợp đồng thi công xây dựng

Quản lý hợp đồng thi công xây dựng là tổng hợp các hạng mục liên quan đến thể chế, kỹ thuật và thông tin do nhà quản lý dự án tiến hành nhằm hỗ trợ việc thực thi thành công các hợp đồng thi công đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng Công việc quản lý hợp đồng là công việc, trách nhiệm của hai chủ thể chính

là bên giao thầu và bên nhận thầu

1.2.3 Phân loại hợp đồng thi công xây dựng theo giá hợp đồng

Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ ban hành thì hợp đồng thi công xây dựng có thể phân loại theo hình thức giá hợp đồng ký kết như sau:

a Hợp đồng trọn gói

Hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện [8]

b Hợp đồng theo đơn giá cố định

Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có giá được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định thì đơn giá cho các công việc phải tính

đủ các yếu tố rủi ro kể cả trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và các bên liên quan phải tự chịu trách nhiệm với các rủi ro của mình liên quan tới giá hợp đồng Hình thức hợp đồng này chỉ áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán kí kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về chất lượng, tiến độ thực hiện và đơn giá để thực hiện các công việc nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc [8]

c Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có giá được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng Phương pháp điều chỉnh do trượt

Trang 34

giá được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của nhà nước

Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh chỉ áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và yếu tố trượt giá trong đơn giá để thực hiện các công việc của hợp đồng [8]

d Hợp đồng theo giá kết hợp

Hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng (bao gồm hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh) cho phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng [8]

1.2.4 Các chủ thể tham gia hợp đồng thi công xây dựng

a Bên giao thầu

- Bên giao thầu là chủ đầu tư:

Theo luật pháp hiện hành của Việt Nam thì chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

- Bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính:

Trong trường hợp này sẽ hình thành mối quan hệ hợp đồng giữa tổng thầu hoặc nhà thầu chính với các nhà thầu phụ để cùng thực hiện hợp đồng của tổng thầu hoặc nhà thầu chính đã ký với chủ đầu tư Quan hệ hợp đồng này cũng yêu cầu năng lực của các bên để giao kết hợp đồng có hiệu lực Tuy nhiên, quan hệ hợp đồng này cũng bị chi phối bởi các quy định pháp luật Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao một phần công việc của hợp đồng cho nhà thầu phụ Thầu phụ phải có năng lực hoạt đồng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp thuân; thầu phụ không được giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho nhà thầu khác [13] Như vậy tổng thầu hoặc nhà thầu chính phải thực hiện phần việc chính của hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, quan hệ hợp đồng với nhà thầu phụ phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư Bên giao thầu trong trường hợp này phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng,

Trang 35

tiến độ và các yêu cầu khác được quy định trong hợp đồng trước chủ đầu tư.[8]

b Bên nhận thầu

Bên nhận thầu trong quan hệ hợp đồng thi công xây dựng là các nhà thầu xây dựng Theo luật xây dựng, nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, doanh nghiệp có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia hoạt động xây dựng Các loại nhà thầu xây dựng được quy định hiện nay gồm: tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính và nhà thầu phụ [8]

1.2.5 Nội dung công tác quản lý hợp đồng xây dựng

1.2.5.1 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

Theo quy định hiện nay thì các công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ [9]

1.2.5.2 Quản lý về chất lượng công trình xây dựng liên quan đến hợp đồng xây dựng

Thực tế thường gặp một số trường hợp chất lượng công trình không đảm bảo: công trình xây dựng bị lún, bị nứt kết cấu bê tông cốt thép, nền đường bị sụt lún, hệ thống thoát nước ngầm bị vỡ, bị tắc… Theo quy định pháp luật hiện hành, chủ đầu tư phải có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Trước khi thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng chủ đầu

tư phải xác nhận vào các biên bản nghiệm thu công việc nhà thầu hoàn thành theo như đã kí kết trong hợp đồng, đảm bảo các công việc này đạt điều kiện về chất lượng Việc quản lý chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào

Trang 36

hợp đồng đã ký Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Tùy vào từng loại hợp đồng, ví dụ như hợp đồng tư vấn xây dựng hay thi công xây dựng công trình và tùy vào quy mô, phạm vi, tính chất của gói thầu, các bên tham gia gói thầu phải xác định phương pháp quản lý hợp lý đạt được chất lượng và hiệu quả cho công trình

1.2.5.3 Quản lý khối lượng và giá hợp đồng xây dựng

Quản lý khối lượng hợp đồng xây dựng là việc quản lý thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt và theo hợp đồng đã ký kết Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, ngoài dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế,

dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu

tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Chủ đầu tư phải kiểm tra để phòng tránh và xử lý việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.[8] Khối lượng và giá hợp đồng phát sinh thường được thể hiện thông qua phụ lục hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, những công trình bị chậm tiến độ thường phát sinh tăng về giá

1.2.5.4 Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ là việc chủ đầu tư quản lý việc nhà thầu thi công xây dựng lập và thực hiện các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng theo hợp đồng Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi

Trang 37

phạm về an toàn lao động thì chủ đầu tư phải ngay lập tức đình chỉ thi công xây dựng để giải quyết theo quy định của pháp luật.[8]

1.2.5.5 Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

Quản lý điều chỉnh hợp đồng bao gồm: điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau: Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan; Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác; Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác; Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.[15]

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng

1.3.1 Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu và quản

lý hợp đồng thi công xây dựng

a Nhân tố về hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật là cơ sở pháp lý cao nhất để làm căn cứ quản lý nói chung

và quản lý hợp đồng xây dựng nói riêng Sự đầy đủ toàn diện và đồng bộ của các bộ Luật, đặc biệt là Luật về đấu thầu và hợp đồng xây dựng là cơ sở và niềm tin cho mọi hoạt động của các bên tham gia xây dựng công trình Luật được ban hành và các văn bản dưới Luật cũng được ban hành đồng thời, với các quy định nhất quán, xuyên suốt, có tác dụng tạo điều kiện dễ dàng và niềm tin của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của một số Luật, mà các bên tham gia xây dựng không phải ngoại lệ

b Nhân tố về cơ chế, chính sách cụ thể của nhà nước

Đối với nhiều quốc gia trên thế giới, dù là nước có nhiều hay ít kinh nghiệm

về quản lý xây dựng Tác động cơ chế chính sách của cơ quan chức năng có thẩm quyền trong đất nước đó vô cùng quan trọng Nếu chính sách hợp lý sẽ thúc đẩy

Trang 38

phát triển của ngành xây dựng, ngược lại sẽ có nhiều bất cập Thiếu quy định đầy đủ

về trách nhiệm các bên khi vi phạm hợp đồng xây dựng dẫn đến quá trình thực hiện các bên thiếu trách nhiệm, khó giải quyết khi một bên vi phạm cam kết hợp đồng Chưa quy định cụ thể về xử lý tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng làm cho việc giải quyết tranh chấp trong thực tế gặp nhiều khó khăn,

c Nhân tố về sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

Sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội ảnh hưởng tới công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng nói chung và công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng nói riêng Hẳn vậy vì mỗi xã hội và mỗi nền kinh tế có những tác động riêng tới từng lĩnh vực mà trong đó bao gồm cả lĩnh vực về quản lý xây dựng Khi kinh tế- xã hội phát triển kéo theo sự phát triển của các ngành nghề

và nhu cầu xã hội tăng cao hơn trước, do đó đòi hỏi công tác quản lý dự án cũng phải biến đổi để phát triển phù hợp theo

d Nhân tố về điều kiện địa chất, địa hình, khí hậu nơi xây dựng công trình

Điều kiện tự nhiên như điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn tác động trực tiếp đến giải pháp lựa chọn công nghệ và tổ chức xây dựng công trình, điều kiện làm việc của nhân lực, máy móc thiết bị sẽ ảnh hưởng tới chi phí, tiến độ chất lượng

và cuối cùng là hiệu quả của công tác quản lý dự án nói chung và công tác quản lý hợp đồng xây dựng nói riêng

Yêu cầu kỹ thuật của công trình là phức tạp hay ít phức tạp đòi hỏi năng lực quản lý điều hành dự án (cán bộ quản lý dự án thường xuyên có mặt để điều hành, điều chỉnh, phối hợp xử lý các tình huống phức tạp, bất ngờ có thể xảy ra, ) ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng quản lý hợp đồng thi công xây dựng

e Nhân tố về năng lực của các nhà thầu xây dựng

Với vai trò là một trong hai chủ thể tham gia hợp đồng xây dựng, đối tác thực hiện trực tiếp hợp đồng xây dựng Có thể nói nhà thầu thi công xây lắp là một yếu

tố tiên quyết và quan trọng số một trong việc quyết định khả năng trúng thầu và thành công của hợp đồng xây dựng Năng lực chuyên môn của nhà thầu thể hiện qua nhiều yếu tố như tính chuyên nghiệp, khả năng, kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ,

Trang 39

thiết bị máy móc,… Nhà thầu có năng lực sẽ có khả năng đáp ứng các yêu cầu của HSMT và chuyên môn tốt kết hợp với thực hiện đúng với những cam kết trong hợp đồng là yếu tố làm nên thành công của hợp đồng xây dựng Ngược lại nhà thầu có năng lực yếu, phong cách làm việc thiếu chuyên nghiệp sẽ khó có khả năng trúng thầu và mang lại hiệu quả thực hiện hợp đồng

e Nhân tố về quy mô và tính chất công trình

Quy mô và tính chất công trình ảnh hưởng tới việc lựa chọn nhà thầu và quản

lý hợp đồng thi công xây dựng bởi mỗi công trình có một đặc điểm, công năng, tính chất khác nhau đòi hỏi đặc thù nhà thầu thực hiện phải có máy móc, thiết bị, phương pháp khác nhau

1.3.2 Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng

a Nhân tố về tổ chức quản lý của Ban quản lý dự án

Nếu Ban quản lý dự án có mô hình tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng một cách hợp lý, đúng quy định pháp luật thể hiện bố trí cán bộ hợp lý, phân công cán bộ hợp lý thì sẽ là nhân tố thúc đẩy công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng đạt hiệu quả cao

b Nhân tố về năng lực nhân lực của ban quản lý dự án

Năng lực đội ngủ cán bộ của ban quản lý dự án thể hiện ở việc số lượng cán

bộ có đủ ngành nghề, có trình độ, có kinh nghiệm, có sức khoẻ để theo dõi hiện trường, có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năng làm việc, giao tiếp, trao đổi thông tin, làm việc nhóm đáp ứng công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng

c Mức độ đầu tư và trình độ hiện đại của trang thiết bị, cơ sở vật chất phục

vụ công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng của ban quản

lý dự án

Mức độ đầu tư và hiện đại của các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng của đơn vị chủ đầu tư đầy đủ thể hiện ở đầu tư đầy đủ, có đầy đủ quy trình tác nghiệp kỹ thuật đi theo

Trang 40

phương tiện trang thiết bị, máy móc thiết bị kiểm tra đo lường, xử lý số liệu phần mềm, máy móc hiện đại… là nhân tố ảnh hưởng tới công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng của ban quản lý dự án Công tác quản lý có thể

bị hạn chế bởi cơ sở vật chất và trang thiết bị hợp lý Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý càng hoàn thiện bao nhiêu thì chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng càng được nâng lên bấy nhiêu

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng

1.4.1 Tiêu chí định tính đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng

a Tiêu chí phù hợp với quy định của pháp luật

Công tác đấu thầu cũng là một trong khâu nằm trong cả quá trình quản lý đầu

tư xây dựng nói chung Do vậy công tác đấu thầu cũng phải tuân theo các quy định của pháp luật Hiện nay do tầm quan trọng của công tác đấu thầu nói chung và đấu thầu trong hoạt động xây dựng nói riêng mà nhà nước đã ban hành văn bản pháp lý cao nhất là Luật Đấu thầu cho tới các văn bản hướng dẫn cụ thể chi tiết hóa từng nội dung nhằm mục đích cho việc quản lý đảm bảo đúng pháp luật, đạt hiệu quả và chất lượng Trên cơ sở đó, tiêu chí hàng đầu khi xét duyệt đánh giá quá trình lựa chọn và kết quả lựa chọn nhà thầu là phải đảm bảo đúng và phù hợp các văn bản pháp luật

Cụ thể là một số tiêu chí như:

+ Phù hợp về năng lực lựa chọn và tham gia hoạt động đấu thầu;

+ Phù hợp về điều kiện, thời gian, tài chính, nhân sự với quá trình thực hiện; + Phù hợp về quy trình, nội dung đầy đủ các bước trong việc thực hiện

b Tiêu chí lựa chọn được nhà thầu có năng lực tốt, phù hợp tính chất, đặc điểm của gói thầu

Mục đích cuối cùng của công tác lựa chọn nhà thầu là lựa chọn được nhà thầu

có năng lực tốt, đảm bảo việc hoàn thành công việc đúng theo hồ sơ mời thầu và hợp đồng đã ký kết Một quy trình lựa chọn nhà thầu tốt là một quy trình phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo hiệu quả cho kết quả là chủ đầu tư ký kết

Ngày đăng: 20/07/2023, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới, Báo cáo tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2019 thành phố Đồng Hới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2019 thành phố Đồng Hới
Tác giả: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới
Năm: 2019
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, Báo cáo đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 thành phố Đồng Hới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 thành phố Đồng Hới
Tác giả: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới
Năm: 2014-2018
4. Bộ xây dựng (2015), Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2015
5. Bộ xây dựng (2016), Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2016
6. Bộ kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 19 ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19 ngày 27/11/2015 quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Bộ kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2015
7. Bộ kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 23 ngày 21/12/2015 quy định chi tiết báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23 ngày 21/12/2015 quy định chi tiết báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
Tác giả: Bộ kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2015
8. Chính phủ (2015), Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2015
9. Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2015
10. Chính phủ (2015), Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2015
11. Chính phủ (2015), Nghị định 46/2014/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Cổng thông tin điện tử Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2014/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Năm: 2015
12. Nguyễn Khắc Hiếu (2016), “Nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu và quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu và quản lý
Tác giả: Nguyễn Khắc Hiếu
Năm: 2016
13. Trần Đại Nghĩa (2015) “Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng của Ban quản lý dự án nghành Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An”.Luận văn Thạc sỹ ngành quản lý xây dựng, Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng của Ban quản lý dự án nghành Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Trần Đại Nghĩa
Nhà XB: Đại học Xây dựng
Năm: 2015
14. Quốc Hội (2014), Luật Đấu thầu số 43/2014/QH13 được quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2014, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2014/QH13
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2014
15. Quốc Hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2014, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2014
16. Quốc Hội (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2014, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2014
17. Trần Viết Thắng (2017) “Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng thi công xây dựng tại Ban Quản lý các dự án xây dựng cơ bản huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”.Luận văn Thạc sỹ ngành quản lý xây dựng, Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng thi công xây dựng tại Ban Quản lý các dự án xây dựng cơ bản huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Viết Thắng
Nhà XB: Đại học Xây dựng
Năm: 2017
18. Trịnh Quốc Thắng (2013), Quản lý dự án ĐTXD, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án ĐTXD
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Năm: 2013
19. Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới, Báo cáo đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 thành phố Đồng Hới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 thành phố Đồng Hới
Tác giả: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đồng Hới
Năm: 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
20. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thành phố Đồng Hới, Báo cáo đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 thành phố Đồng Hới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 thành phố Đồng Hới
Tác giả: Trung tâm phát triển cụm công nghiệp thành phố Đồng Hới
Năm: 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
21. Bùi Ngọc Toàn (2010), Giáo trình quản lý dự án xây dựng, thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án xây dựng, thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án ĐTXD &PTQĐ thành phố - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án ĐTXD &PTQĐ thành phố (Trang 51)
Bảng 2.1. Tình hình vốn đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý dự án  ĐTXD và PTQĐ thành phố Đồng Hới trong giai đoạn 2014-2018 - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 2.1. Tình hình vốn đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý dự án ĐTXD và PTQĐ thành phố Đồng Hới trong giai đoạn 2014-2018 (Trang 56)
Bảng 2.2. Thống kê một số dự án tiêu biểu do Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 2.2. Thống kê một số dự án tiêu biểu do Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ (Trang 57)
Bảng 2.5 Thực trạng nhân lực theo số năm kinh nghiệm trong - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 2.5 Thực trạng nhân lực theo số năm kinh nghiệm trong (Trang 60)
Bảng 2.6 Thực trạng trang thiết bị, phương tiện tại Ban quản lý dự án - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 2.6 Thực trạng trang thiết bị, phương tiện tại Ban quản lý dự án (Trang 62)
Bảng 2.14 Thực trạng số vụ xử phạt hợp đồng không đạt chất lượng - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 2.14 Thực trạng số vụ xử phạt hợp đồng không đạt chất lượng (Trang 74)
Bảng 2.19 Thực trạng công tác điều chỉnh hợp đồng thi công xây dựng của  Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn từ 2014 đến 2018 - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 2.19 Thực trạng công tác điều chỉnh hợp đồng thi công xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn từ 2014 đến 2018 (Trang 81)
Hình 2.2 Thực trạng quy trình thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Hình 2.2 Thực trạng quy trình thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công (Trang 84)
Hình 3.1. Đề xuất cơ cấu lại mô hình tổ chức của Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Hình 3.1. Đề xuất cơ cấu lại mô hình tổ chức của Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ (Trang 92)
Bảng 3.2. Đề xuất phân chia cán bộ Bộ phận Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cơ - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 3.2. Đề xuất phân chia cán bộ Bộ phận Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cơ (Trang 93)
Bảng 3.3. Đề xuất chương trình đào tạo và lộ trình bồi dưỡng cán bộ - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 3.3. Đề xuất chương trình đào tạo và lộ trình bồi dưỡng cán bộ (Trang 94)
Bảng 3.4 Đề xuất trang thiết bị phục vụ chuyên môn của Ban - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 3.4 Đề xuất trang thiết bị phục vụ chuyên môn của Ban (Trang 95)
Bảng 3.6: Đề xuất cơ cấu cán bộ trong tổ chuyên gia xét thầu - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Bảng 3.6 Đề xuất cơ cấu cán bộ trong tổ chuyên gia xét thầu (Trang 99)
Hình 3.2 Đề xuất quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng của Ban quản lý dự án - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Hình 3.2 Đề xuất quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng của Ban quản lý dự án (Trang 109)
Hình 3.3 Đề xuất quy trình quản lý thanh quyết toán hợp đồng thi công xây dựng tại Ban - Luận văn hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng
Hình 3.3 Đề xuất quy trình quản lý thanh quyết toán hợp đồng thi công xây dựng tại Ban (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm