1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên
Tác giả Tất Thắng
Người hướng dẫn Ông Trần Tất Thắng
Trường học Công Ty Gang Thép Thái Nguyên
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 165,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word bao cao tong ketSD490 GUI BO CT doc c«ng ty gang thÐp th¸i nguyªn nhµ m¸y luyÖn thÐp l − u x¸ b¸o c¸o tæng kÕt thùc hiÖn ®Ò tµi nghiªn cøu khoa häc cÊp bé Tªn ®Ò tµi "Nghiªn cøu, s¶n xu[.]

Trang 1

công ty gang thép thái nguyênnhà máy luyện thép l − u xá

báo cáo tổng kết thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

Tên

đề tài :

"Nghiên cứu, sản xuất mác thép hợp kim thấp độ bền

cao tại Công ty Gang thép Thái Nguyên".

Trang 2

“ Nghiên cứu, sản xuất mác thép hợp kim

thấp độ bền cao tại Công ty Gang thép

Thái Nguyên”.

Thực hiện Quyết định số 67/QĐ-T-GT5 ngày 16 tháng 01năm 2007 của Tổng Giám đốc Công ty Gang thép TháiNguyên " V/v giao đề tài NCKH cho

đơn vị thành viên năm 2007" Tổng Giám đốc Công ty Gangthép Thái Nguyên

đã giao nhiệm vụ cho Ông Trần Tất Thắng – Giám đốc Nhàmáy Luyện thép Lưu Xá thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ:

"Nghiên cứu, sản xuất mác thép hợp kim thấp độ bền cao tại Công ty Gang thép Thái Nguyên"

Triển khai thực hiện đề tài trên, Nhà máy Luyện thépLưu Xá đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Trên cơ sởnghiên cứu tài liệu trong nước, nước ngoài; căn cứ thực trạngcông nghệ, thiết bị tại nhà máy; Ban chủ nhiệm đề tài

đã xây dựng Phương án thực hịện đề tài số 269A/GT-LT4ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá

để sản xuất mác thép trên và đã được Tổng Giám đốc Công

ty Gang thép Thái Nguyên phê duyệt

Sau quá trình tổ chức thực hiện sản xuất thử nghiệm,Nhà máy Luyện thép Lưu Xá lập báo cáo tổng kết quá trình

thực hiện sản xuất mác thép SD490 theo tiêu chuẩn JIS

Trang 3

G3112-87 của Nhật Bản của đề tài NCKH nêu trên trình Bộ

Công Thương, Tổng Giám đốc Công ty Gang thép TháiNguyên

Đề nghị Tổng Giám đốc Công ty Gang thép Thái Nguyên,

Vụ Khoa học và Công nghệ – Bộ Công Thương tổ chức nghiệmthu kết quả thực hiện đề tài này

chủ nhiệm đề tài

Trang 4

II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 7III Nội dung nghiên cứu của đề tài. 7

IV Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài. 7

1III Quy trình sản xuất thử nghiệm phôi thép sd490 tại

nhà máy luyện thép lưu xá. 1

mẫu thép thành phẩm, mẫu thép lỏng trong quá

14

Trang 5

III.1 Kết quả sản xuất thử nghiệm phôi thép SD490

tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá

23

3

3

III.1.3 Chất lượng nguyên vật liệu chủ yếu dùng

trong sản xuất thử nghiệm

23

III.1.4 Tóm tắt quá trình nấu luyện và đúc rót. 2

4

III.1.5 Thành phần hoá học của thép lỏng, xỉ lỏng

trong quá trình nấu luyện

30

III.1.6 Thành phần hoá học của sản phẩm phôi thép

và kết quả thử nghiệm cơ lí thép tròn đốt D25,

D18

31

III.1.7 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu KTKT chủ yếu 3

Trang 6

III.2.5 Các kích thước cơ bản của sản phẩm thép tròn

đốt D25, D18

46

6

III.2.7 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu KTKT chủ

yếu

48

III.2.8 Kết quả thực hiện giá thành sản xuất thử

nghiệm sản phẩm thép tròn đốt D25, D18 mác

SD490

49

Trang 7

Danh s¸ch nh÷ng ng−êi thùc hiÖn chÝnh

-

-

Trang 8

Phần i

Tổng quan

I Xuất xứ của đề tài.

Ngày nay Ngành Công nghiệp xây dựng Việt Nam đang cónhu cầu lớn về thép chịu lực, áp dụng trong việc xây dựng cầu,

đường, sân bay và nhiều công trình xây dựng quan trọng khác.Tuy nhiên, việc nghiên cứu và sản xuất các chủng loại thép này ởViệt nam vẫn còn rất hạn chế Vì vậy, để đáp ứng được nhucầu trong nước, hầu hết số lượng các chủng loại thép này đều phải

được nhập khẩu từ nước ngoài

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu, sản xuấtcác mác thép có chất lượng cao đối với sự phát triển của đất nước;Nhà nước ta đã có những phương

án chiến lược cho ngành thép Việt Nam

Để nghiên cứu, sản xuất mác thép hợp kim thấp độ bền cao

có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp công nghệ khác nhau,nhưng phải chọn một công nghệ phù hợp với trình độ kỹ thuật, tậndụng được nguồn tài nguyên trong nước nhằm đạt được yêu cầu vềchất lượng sản phẩm thép cán và mang lại hiệu quả kinh tế cao.Vì vậy, Tổng Giám đốc Công ty Gang thép Thái Nguyên đã giaonhiệm vụ cho ông: Trần Tất Thắng – Giám đốc nhà máy Luyệnthép Lưu Xá là chủ nhiệm đề tài nêu trên (Theo Quyết định vềviệc giao đề tài NCKH cho đơn vị thành viên năm 2007 số67/QĐ-T-GT5 ngày 16 tháng 01 năm 2007)

Trên cơ sở nghiên cứu các mác thép có tính năng sử dụng

đáp ứng được yêu cầu của đề tài được giao; Ông Trần TấtThắng cùng với các thành viên tham gia chính đã lựa chọn

Phương án “ Nghiên cứu, sản xuất mác thép SD490 theo tiêu

Trang 9

chuÈn JIS G3112-87 cña NhËt B¶n” §©y lµ m¸c thÐp cã tÝnh

n¨ng kü thuËt tèt, phï hîp víi c¸c yªu cÇu kü thuËt cña nghµnhC«ng nghiÖp x©y dùng ®ang ®−îc thÞ tr−êng trong n−íc vµ Quèc

tÕ −a chuéng

Trang 10

II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

- Sản xuất thành công thép hợp kim thấp độ bền cao mác

thép SD490 theo tiêu chuẩn JIS G3112- 87 của Nhật Bản tại Công

ty Gang thép Thái Nguyên

- Sản phẩm thép cán đạt tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo hiệu quả kinh tế

III Nội dung nghiên cứu của đề tài.

- Lựa chọn thành phần hoá học của mác thép Xây dựng quytrình nấu luyện, tinh luyện, đúc phôi thép mác SD490 theo tiêuchuẩn JIS G3112- 87 của Nhật Bản tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá

- Xây dựng quy trình cán phôi thép mác SD490 tại Nhà máyCán thép Thái Nguyên ( Cán sản phẩm qua hệ thống QTB)

- Sản xuất thử nghiệm phôi thép tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá theo quy trình công nghệ có sử dụng gang lỏng trong phối liệu

- Cán thử sản phẩm trên tại Nhà máy Cán thép Thái Nguyên

- Kiểm tra, đánh giá kết quả cơ lý tính của sản phẩm thép cán mác SD490

- Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế và triển khai sản xuất ở quy mô công nghiệp

IV.Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

IV.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài.

Ngành Công nghiệp xây dựng hiện nay đang có nhu cầu cao

về thép chịu lực,

áp dụng trong việc xây dựng nhà cao tầng, cầu, đường, sân bay

và nhiều công trình quan trọng khác Trên thế giới đã nghiên cứu

và tìm ra nhiều loại thép sử dụng trong lĩnh vực này Các nướccông nghiệp phát triển như Mỹ, Nga, Nhật Bản, Đức …luôn

đi sâu nghiên cứu để tìm ra các mác thép có tính năng sử dụng

đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường Các nước này

đã đưa ra bộ tiêu chuẩn về các mác thép

Trang 11

để đáp ứng các nhu cầu đó Một trong những mác thép đó làSD490 theo tiêu chuẩn JIS G3112- 87 của Nhật Bản Đây là loạithép có tính năng kỹ thuật tốt, phù hợp với ngành Công nghiệpxây dựng, đang được thị trường trong nước và Quốc tế ưachuộng.

Trang 12

IV.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Công ty Thép Miền Nam - Tổng Công ty Thép Việt Nam đãnghiên cứu, sản xuất mác thép này trên dây truyền công nghệ

Lò điện hồ quang bình thường: Phôi thép được cán tại Nhà máyCán thép nhưng không qua hệ thống QTB Vì vậy cho

đến nay, việc nghiên cứu, sản xuất mác thép SD490 theo tiêuchuẩn JIS G3112- 87 của Nhật Bản trên dây chuyền Công nghệluyện thép lò điện với tỷ lệ từ 40 - 55% gang lỏng trong phốiliệu và cán sản phẩm qua hệ thống QTB thì chưa có cơ sở nàotrong nước triển khai Trước nhu cầu đang tăng nhanh trong nước,việc triển khai nghiên cứu chế tạo một trong những loại thép này

có ý nghĩa về khoa học và kinh tế cũng như đáp ứng được mộtphần yêu cầu của thị trường

Trang 13

Phần iI

Cơ sở lý thuyết

I xây dựng thành phần hoá học của mác thép

I.1 tiêu chuẩn về cơ tính và thành phần hoá học của mác thép

Theo tiêu chuẩn JIS G3112-87 của Nhật Bản, mác thép SD490

có cơ tính và thành phần hoá học đ−ợc quy định nh− sau:

I.1.1 Cơ tính.

Mác

thép

Giới hạn chảy

(MPa)

Giới hạn bền

I.2 xây dựng thành phần hoá học của mác thép

Thành phần hoá học của mác thép là yếu tố quan trọng nhất,quyết định đến cơ tính của mác thép sản xuất Vì vậy, để

đạt đ−ợc tiêu chuẩn về cơ tính của mác thép SD490 theo tiêu

chuẩn JIS G3112-87 của Nhật Bản, cần thiết phải nghiên cứu,

xây dựng đ−ợc giải thành phần hoá học của phôi thép thànhphẩm, phù hợp với công nghệ cán ở Nhà máy Cán thép Thái Nguyên

I.2.1 Những căn cứ để xây dựng thành phần hoá học của mác thép

* Tiêu chuẩn về cơ tính và thành phần hoá học của mácthép SD490 theo tiêu chuẩn JIS G3112-87 của Nhật Bản

* Lô phôi thép SD490 đ−ợc cán tại Nhà máy Cán thép Thái

Trang 14

1Nguyªn vµ c¸n s¶n phÈm qua hÖ thèng QTB.

Trang 15

* Trên cơ sở nghiên cứu trên 200 mẫu thép SD390 đã đượcPhòng Quản lý chất lượng sản phẩm và Đo lường - Công ty Gangthép TN phân tích kiểm tra về cơ lí - hoá sản phẩm thép cán từphôi thép sản xuất tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá từ năm 2003

đến nay; Sản phẩm thép cán đã được cán tại NM Cán thép LưuXá - Công ty Gang thép TN

* Trên cơ sở nghiên cứu trên 40 mẫu thép SD390 đã đượcPhòng Quản lý chất lượng sản phẩm và Đo lường - Công ty Gangthép TN phân tích kiểm tra về cơ lí - hoá sản phẩm thép cán

từ phôi thép nhập khẩu trong năm 2007; Sản phẩm thép cán

đã được cán tại Nhà máy Cán thép Thái Nguyên và cán sản phẩm qua

hệ thống QTB Trong quá trình nghiên cứu kết quả phân tich cơ

lí - hoá của trên 240 mẫu thép SD390 nêu trên, chúng tôi đã tiến

hành loại bỏ những mẫu ngoại lai và đã tìm ra

được 50 mẫu thép sản xuất tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá - Cántại NM Cán thép Lưu Xá và 06 mẫu thép từ phôi thép nhập khẩu -

Cán tại NM Cán thép Thái Nguyên

để làm căn cứ nghiên cứu quy luật ảnh hưởng của các nguyên tố trong thép (C, Mn, Si, P, S) đến cơ tính của sản phẩm thép cán

I.2.2 Thành phần hoá học của mác thép SD490 được xây dựng như sau:

Sau khi đã tiến hành nghiên cứu, chúng tôi xây dựng thànhphần hoá học của mác thép SD490 như sau (Xây dựng trongPhương án và thực hiện):

Mác

%P max

%S max %C+ %Mn/6

SD490 0,2

70,32 1,301,80 0,400,55 0,040 0,040 0,540,60Quy định thành phần hoá học nêu trên được áp dụng cho sản xuất thử nghiệm

Trang 16

đợt I (03 mẻ thép số 3632, 3633, 3634 ngày 07/9/2007) đ−ợc thểhiện ở Quy trình số 642/QT-LT4 ngày 07/9/2007 Căn cứ vào kếtquả sản xuất phôi thép và kết quả kiểm tra cơ, lí tính của sảnphẩm thép cán của 03 mẻ thép sản xuất đợt 1, Nhà máy tiếp tụcnghiên cứu và đ−a ra Quy trình sản xuất phôi thép đợt 2 số741/QT-LT4 ngày 23/10/2007 với thành phần hoá học nh− sau:

Trang 17

Mác

%P max

%S max %C+ %Mn/6

SD49

0 0,290,32 1,401,80 0,450,55 0,040 0,040 0,560,60

II Sản phẩm cán và số lượng sản phẩm sản xuất thử nghiệm

II.1 Số lượng sản phẩm phôi thép sản xuất thử nghiệm

Số lượng sản phẩm phôi thép sản xuất thử nghiệm theoPhương án xây dựng là 240 tấn, tương đương với 06 mẻ thép nấuluyện và đúc rót Trong đó được chia làm 02 đợt sản xuất:

Trang 19

III. Quy trình sản xuất thử nghiệm phôi thép sd490 tại nhà máy luyện thép lưu xá.

Trong quá trình sản xuất thử nghiệm phôi thép SD490, thựchiện nghiêm chỉnh theo Quy trình kỹ thuật công nghệ và Quytrình kỹ thuật an toàn hiện hành, đồng thời phải thực hiện tốtmột số nội dung bổ sung sau:

III.1 công đoạn Lò điện SCCS30T:

- Trọng lượng thép lỏng của mẻ luyện: 40 43 (Tấn/mẻ)

- Tỷ lệ gang lỏng trong phối liệu: 40 55 (%)

- Không sử dụng thép phế ép bánh và thép vỉa thu hồi trong phối liệu

- Quy định lấy mẫu ở Lò điện SCCS30T: Trong mỗi mẻ

luyện, tiến hành lấy 01 mẫu thép lỏng vào thời điểm trước khi ra thép

III.2 công đoạn Lò tinh luyện LF40T:

Trang 20

* ¸p lùc vµ lưu lưîng khÝ argon lín h¬n so víi khi tinh luyÖn c¸cm¸c thÐp C th«ng thưêng

* §iÒu kiÖn ra tr¹m:

Trang 21

- Thành phần hoá học: Đạt thành phần hoá học theo quy định của mác thép.

- Nhiệt độ ra trạm:

+ Mẻ đúc lần 1: 1640 1650oC+ Mẻ đúc lần 2, lần 3: 1610 1625oC

* Quy định lấy mẫu xỉ, thép lỏng ở Lò tinh luyện LF40T: Trong mỗi mẻ tinh luyện, tiến hành lấy 03 mẫu xỉ và 03 mẫu thép lỏng vào các thời điểm sau:

- Trước khi bắt đầu thực hiện tinh luyện (Vào trạm tinh

luyện)

- Sau khi đã tinh luyện được khoảng 25 35 phút (Vào

khoảng giữa thời kì tinh luyện)

- Kết thúc tinh luyện

III.3 công đoạn Đúc liên tục:

* Chuẩn bị tốt các điều kiện để đảm bảo đúc chồng cả 3

300mm và thường xuyên duy trì từ 350 450mm

III.4 Lấy mẫu thép thành phẩm:

Tuân thủ theo quy trình lấy mẫu hiện hành, đồng thời thực hiện tốt một số điểm bổ sung sau:

* Mỗi mẻ thép phải lấy 02 mẫu thành phẩm, gồm:

- Mẫu thứ nhất: Lấy thép lỏng ở thùng trung gian, đúc trong lanh gô vào thời

Trang 22

®iÓm sau khi më cöa tr−ît ®−îc tõ 18 23 phót; §−a mÉu vÒ tr¹mph©n tÝch quang phæ ph©n tÝch nh− b×nh th−êng

Trang 23

- Mẫu thứ hai: Cắt ở đầu phôi với kích thước mẫu

(40x60x60mm) theo thứ tự trong một dòng đúc của một mẻ thép như sau:

+ Trường hợp đúc 04 dòng: Từ phôi thứ 8 đến phôi thứ 10.+ Trường hợp đúc 03 dòng: Từ phôi thứ 10 đến phôi thứ 13.+ Trường hợp đúc 02 dòng: Từ phôi thứ 13 đến phôi thứ 16

Tổ cắt phôi thực hiện cắt mẫu và nhân viên KCS theo ca chuyển mẫu về lưu tại phòng trực của tổ KCS phải ghi rõ số hiệu

mẻ thép trên mẫu

III.5 Yêu cầu phân tích thành phần hoá học của mẫu thép thành

phẩm, mẫu thép lỏng trong quá trình nấu luyện và mẫu xỉ

phẩm: Phân tích đầy đủ hàm lượng các nguyên tố trong mẫu thép thành phẩm theo quy định hiện hành

III.3.5.2.Đối với mẫu thép lỏng trước khi ra thép ở lò

SCCS 30T: Yêu cầu phân tích: %C; %P

III.3.5.3.Đối với mẫu thép lỏng trong quá trình

tinh luyện: Yêu cầu phân tích: %C;

%Mn; %Si; %P; %S

III.3.5.4.Đối với mẫu xỉ:

Yêu cầu phân tích: %CaO; %SiO2; %FeO; %MnO; %MgO;

%Al2O3

III.6 Đánh mác và nhập kho:

- Các mẻ thép mác SD490 khi đúc xong phải ghi rõ ràng, đầy

đủ số hiệu mẻ luyện, ký hiệu mác thép lên 2 đầu phôi và bề mặtphôi của tất cả các phôi (kể cả các phôi loại 3m; 1,5m và phôi cóchiều dài < 1,5m )

- Những phôi có chiều dài < 1,5m phải được xếp riêng để tránh nhầm lẫn với phôi thép mác C thông thường

IV Quy trình kỹ thuật công nghệ cán thép tròn đốt

Trang 24

mác SD490 tại Nhà máy Cán thép Thái Nguyên

IV.1 Chọn chuẩn bị phôi:

Thực hiện theo các quy định cụ thể sau đây:

- Phôi 120x120x6000mm mác SD490, đ−ợc tuyển chọn theo tiêu chuẩn phôi TC 008-2006

- Mặt cắt phôi phải phẳng và vuông góc

Trang 25

- Bề mặt phôi không có khuyết tật nứt, kẹp tạp chất, lồi lõm cục bộ, cong vênh, vặn xoắn quá tiêu chuẩn cho phép.

- Kiểm tra thành phần hoá học của phôi (Khi cần)

IV.2 Nung phôi:

- Nạp và nung phôi: Nạp phôi vào lò thành 2 hàng, theo thứ tự lôsản phẩm

- Mọi quy định về vận hành lò nung, chế độ nung phảichấp hành đúng yêu cầu kỹ thuật Duy trì nhiệt độ nung phôiphù hợp với tốc độ cán, đảm bảo yêu cầu phôi không bị cháy,nung quá nhiệt cong vênh vặn xoắn, nhiệt độ phôi bắt đầucán là: 10500C 10800C

- Các giá cán thô qua 6 lần cán ( K1  K6 ), qua máy cắt

đầu đuôi, tiếp tục cán qua 6 giá cán liên tục trung tinh ra sản

phẩm cán

- Nghiêm cấm cán những thanh thép nhiệt độ thấp, cong vênh, vặn xoắn quá phạm vi cho phép

IV.4 Tôi qua hệ thống QTB:

Sơ đồ lắp đặt, thông số ban đầu cho hệ thống QTB theo quy định.hiện hành

bảng thông số quy định ban đầu của hệ thống QTB như sau:

TT Sản phẩm Mác phôi

cài đặt QTB

Ghi chú

Mở van(%)

Lưu lượng (m3/h)

áp lực vào (Bar)

áp lực

ra (Bar)

Trang 26

+ Nếu cơ lý không đạt yêu cầu phải dừng để điều

chỉnh các thông số hệ thống QTB theo yêu cầu cụ thể của kỹ thuật

+ Nếu đạt yêu cầu thì tăng dần tốc độ cán cho phù hợp thực

tế của sản xuất

Trang 27

IV.5 Cắt phân đoạn sản phẩm:

Cắt phân đoạn, đặt tự động theo bội số x 11,7 mét Điềuchỉnh đảm bảo sau khi cắt đoạn thương phẩm trên máy cắtnguội đuôi thừa 300mm/ mỗi phân đoạn

IV.6 Làm nguội:

Sau khi cắt phân đoạn, thanh sản phẩm được làm nguội

tự nhiên trên sàn nguội thanh răng, di chuyển tự động theo cài

đặt, vận hành tại bàn điều khiển khu vực

IV.8 Chọn phân loại, đóng bó, cân nhập kho:

- Kiểm tra phân loại trên sàn thu sản phẩm theo quy định kiểm tra sản phẩm: QĐ 824-06

- Xếp đóng bó theo chương trình cài đặt tự động, vận hành tại bàn điều khiển khu vực, yêu cầu các thanh thép sóng thẳng, bằng đầu

- Tất cả sản phẩm, ngắn dài đều được chọn phân loại

đóng bó, cân nhập kho theo chủng loại riêng biệt

- Khối lượng: khoảng 3 tấn/1 bó, số thanh trên bó thực hiện theo quy định số: 124/QĐ - T- GT2 ngày 22 tháng 01 năm 2007 (70 cây/1bó)

- Đóng bó, cân, gắn êtêkét, mã số, mã vạch và nhập kho

Trang 28

I.2 Sử dụng phương pháp tính toán để lựa chọn thành phầnhoá học phù hợp với điều kiện thiết bị, công nghệ của Nhà máyLuyện thép Lưu Xá và Nhà máy Cán thép Thái Nguyên.- Công tyGang thép Thái Nguyên.

I.3.Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu và điều kiện thiết bị, côngnghệ hiện nay của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá; Xây dựng quytrình nấu luyện, tinh luyện, đúc phôi thép mác SD490 theo tiêuchuẩn JIS G3112- 87 của Nhật Bản tại Nhà máy Luyện thép LưuXá

I.4.Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu và điều kiện thiết bị, côngnghệ hiện nay của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên, xây dựngquy trình cán phôi thép mác SD490 tại Nhà máy Cán thép TháiNguyên

II thiết bị, nguyên vật liệu và hoá chất phục vụ cho nghiên cứu.

II.1.thiết bị phục vụ cho nghiên cứu.

Phương án đưa mác thép SD490 theo tiêu chuẩn JIS G3112-87 của Nhật Bản vào nấu luyện tại Nhà máy Luyện

thép Lưu Xá - Công ty Gang thép Thái Nguyên trên dây chuyền

công nghệ: Lò điện SCCS 30T Lò tinh luyện LF 40T

-Đúc liên tục 4 dòng với sản phẩm là phôi vuông 120x120x6000 mm; Phôi thép

Trang 29

đ−ợc cán tại Nhà máy Cán thép Thái Nguyên (Công nghệ cán có hệ

thống QTB) ra sản phẩm là thép tròn đốt D18  D25 đạt

đ−ợc các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn JIS G3112-87 của Nhật Bản.

Trang 30

- L−îng thÐp láng ra lß max : 40 tÊn/mÎ.

- L−îng thÐp láng cßn l¹i trong lß sau khi ra thÐp: 6 tÊn/mÎ

- Dung l−îng biÕn thÕ : 25.000 KVA

Trang 31

- §−êng kÝnh trong vá lß: 4700 mm.

- §−êng kÝnh ®iÖn cùc: 450 mm

- §−êng kÝnh vßng ph©n bè ®iÖn cùc: 1150 mm

- Hµnh tr×nh lªn xuèng ®iÖn cùc: 3100 mm

- Gãc nghiªng lß: 250/150 (ra thÐp/ra xØ)

- L−îng tiªu hao n−íc lµm nguéi: 580 m3/h

Trang 33

- Độ chính xác về khoảng cách giữa 2 tai thùng thép và 2 rãnh đặt tai thùng thép của xe thép: 20mm.

- Độ nghiêng của thùng thép khi đặt trên xe thép: ≤ 50

I.1.3 Một số thông số kỹ thuật chủ yếu đối với Máy đúc liên tục 4 dòng:

- Kiểu máy đúc : CONCAST (ấn Độ)

- Biên độ rung khuôn: 12 mm

II.2 nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ cho nghiên cứu

Nguyên vật liệu phục vụ cho nghiên cứu phải được chuẩn bịmột cách nghiêm túc nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe về tiêuchuẩn chất lượng của một số loại nguyên vật liệu chủ yếu so với khisản xuất các mác thép các bon thông thường khác

II.2.1 Tiêu chuẩn chất lượng nguyên vật liệu chủ yếu dùng cho lò

Trang 34

3mµu trong liÖu.

Trang 35

II.2.1.2 Gang lỏng ( Gang thành phẩm từ lò cao).

- Toàn bộ gang lỏng từ lò cao sang phải được rót vào lò trộn nước gang 300T sau đó mới được rót ra để đưa vào phối liệu ở lò

Thép lỏng trong thùng LF trước khi đưa vào tinh luyện phải

đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nhiệt độ : 15500C

- Chiều cao lớp khoảng không (Tính từ miệng lò tới lớp xỉ): 400

600 (mm)

- Thành phần hoá học của thép lỏng trước khi bắt

đầu tinh luyện: Hàm lượng C : ≤ 0,15 (%);

Hàm lượng P : ≤ 0,035 (%);

II.2.2.2 Chất hợp kim hoá:

Sử dụng FeMnC65; SiMn17 và FeSi45 có thành phần hoá học theo tiêu chuẩn của Công ty Gang thép Thái Nguyên ban hành

Trang 37

Chú ý : Khi sử dụng các loại SiMn14; SiMn20; FeMnC75; FeSi75

thay thế nêu trên, phải căn cứ vào thành phần hoá học cụ thể củacác loại Ferô này để tính toán mức độ thay thế cho phù hợp,nhằm đảm bảo thành phần hoá học theo yêu cầu của mác thép

đề ra

II.2 2.3 Các loại nguyên vật liệu khác phải đạt được theo tiêu

chuẩn chất lượng nguyên vật liệu hiện hành

II.3 thiết bị phân tích phục vụ cho nghiên cứu

II.3.1 Thiết bị phân tích thành phần hoá học của

thép lỏng:

Thành phần hoá học của thép lỏng đúc phôi được phân tíchtại Nhà máy Luyện thép Lưu xá và được phân tích trên máy phântích quang phổ: Metalscan 2500

II.3.2 Thiết bị phân tích thành phần hoá học của xỉ

lỏng:

Thành phần hoá học của xỉ lỏng trong quá trình nấu luyện

được phân tích tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá và được phântích bằng phương pháp phân tích hoá học

II.3.3 Thiết bị kiểm tra cơ, lí tính:

- Đơn vị thử mẫu : Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm và Đo

Trang 38

lường – Công ty Gang thép Thái Nguyên

- Tiêu chuẩn thử nghiệm: JIS Z 2241 – 1998; JIS Z 2248 – 1996

- Máy thử: Kiểu DLY- 100 số WS – 7130/1971; Kiểu DLY- 30 số A89 – 2/1959 Các

máy thử trên đều do Trung quốc sản xuất

Trang 39

III Kết quả sản xuất thử nghiệm.

III.1.Kết quả sản xuất thử nghiệm phôi thép SD490 tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá:

III.1.1 Thời gian sản xuất thử nghiệm:

- Sản xuất thử nghiệm đợt 1: Ngày 07 tháng 9 năm 2007

- Sản xuất thử nghiệm đợt 2: Ngày 24 tháng 10 năm 2007

III.1.2 Số lượng sản xuất thử nghiệm:

+ Sản xuất thử nghiệm đợt 1: 122,360 (Tấn)

+ Sản xuất thử nghiệm đợt 2: 133,665 (Tấn)

III.1.3 chất lượng nguyên vật liệu chủ yếu dùng trong sx thử

nghiệm.

III.1.3.1 C hất lượng nguyên vật liệu chủ yếu dùng

trong sản xuất thử nghiệm đợt 1:

III.1.3.1a Thép phế:

Chất lượng thép phế đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng như

đã nêu ở mục II.2.1.1

III.1.3.1 Gang lỏng ( Gang thành phẩm

từ lò cao) Thành phần hoá học của

gang lỏng (Bình quân):

[C] = 4,11% ; [Mn] = 1,06% ; [Si] = 0,91% ; [P] = 0,055% ; [S] = 0,049% III.1.3.1c FeMnC65

Trang 40

Lo¹i

Ngày đăng: 20/07/2023, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách tra cứu thép gang thông dụng; Nghiêm Hùng; Tr−ờng Đại học Báchkhoa – Hà nội; 1997 Khác
2. Sách tra cứu kỹ thuật đúc thép; Phan Tử Phùng; NXB Khoa học - Kỹ thuật; Hội Đúc-Luyện kim Việt Nam;1991 Khác
3. Sổ tay thép thế giới; Giáo s− – Tiến sĩ Trần Văn Địch; Phó Giáo s−– Tiến Sĩ Ngô Trí Phúc; NXB Khoa học và Kỹ thuật – Hà Nội; 2006 (Tái bản lần 2) Khác
4. Lý thuyết quá trình luyện kim; Tr−ờng Đại học Bách khoa – Hà nội; 1997 Khác
5. Quy trình Kỹ thuật công nghệ sản xuất phôi thép; Nhà máy Luyện thép Lưu Xá - Công ty Gang thép Thái Nguyên; 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lắp đặt, thông số ban đầu cho hệ thống QTB theo  quy định.hiện hành - Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx
Sơ đồ l ắp đặt, thông số ban đầu cho hệ thống QTB theo quy định.hiện hành (Trang 25)
Hình     1    :   Mối quan hệ giữa %Si trong phôi thép SD490 (SX - Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx
nh 1 : Mối quan hệ giữa %Si trong phôi thép SD490 (SX (Trang 57)
Hình   3    :   Mối quan hệ giữa trị số (%C+%Mn/6) trong phôi  thép SD490 (SX thử nghiệm đợt 1)  với giới hạn chảy (  c  )  của  sản phẩm thép cán - Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx
nh 3 : Mối quan hệ giữa trị số (%C+%Mn/6) trong phôi thép SD490 (SX thử nghiệm đợt 1) với giới hạn chảy (  c ) của sản phẩm thép cán (Trang 58)
Hình         5   :  Mối quan hệ giữa %Si trong phôi thép SD490 (SX - Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx
nh 5 : Mối quan hệ giữa %Si trong phôi thép SD490 (SX (Trang 61)
Hình         6   :  Mối quan hệ giữa %Si trong phôi thép SD490 (SX - Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx
nh 6 : Mối quan hệ giữa %Si trong phôi thép SD490 (SX (Trang 61)
Hình         7   :  Mối quan hệ giữa trị số (%C+%Mn/6) trong phôi - Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx
nh 7 : Mối quan hệ giữa trị số (%C+%Mn/6) trong phôi (Trang 63)
Hình         8   :  Mối quan hệ giữa trị số (%C+%Mn/6) trong phôi - Nghiên Cứu Sản Xuất Mác Thép Hợp Kim Thấp Độ Bền Cao Tại Công Ty Gang Thép Thái Nguyên.docx
nh 8 : Mối quan hệ giữa trị số (%C+%Mn/6) trong phôi (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w