CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN .... Việc làm sao đưa ra được mức giá hợp lý đảm bảo thu h t được khách đồng thời mang lại một kh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN 6
1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 6
1.1.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn 6
1.1.2 Nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh khách sạn 7
1.1.3 Đặc điểm của kinh doanh khách sạn và những ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị 7
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHÁCH SẠN 9
1.2.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp 9
1.2.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được 10
1.2.3 Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp 10
1.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 11
1.3 TỔ CHỨC NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN 11
1.3.1 Tổ chức lập dự toán 11
1.3.2 Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ khách sạn 15 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 51.3.3 Tổ chức kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh
doanh 17
1.3.4 Phân tích thông tin chi phí, doanh thu phục vụ cho việc ra quyết định 21
1.4 THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN 26
1.4.1 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định 26
1.4.2 Một số tình huống ra quyết định kinh doanh 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT 30
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 31
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công kế toán 32
2.2 THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT 34
2.2.1.Tổ chức công tác lập dự toán 34
2.2.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ 38
2.2.3 Tổ chức công tác kiểm soát doanh thu, chi phí, lợi nhuận 40
2.2.4 Phân tích mối quan hệ Chi phí- Sản lượng- Lợi nhuận 44
2.2.5 Ra quyết định giá bán phòng khách sạn 45
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT 51
2.3.1 Mặt mạnh 51
2.3.2 Mặt hạn chế 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT54
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT 54
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT 55
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp KTTC và KTQT 55
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức công tác lập dự toán 58
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức kiểm soát việc thực hiện dự toán 67
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức công tác xác định điểm hòa vốn 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế
BQ : Bình quân CCDC : Công cụ dụng cụ
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVL : Chi phí nguyên vật liệu
CP SXC : Chi phí sản xuất chung CTCP : Công ty cổ phần
NT : Năm trước NVL : Nguyên vật liệu
TSCĐ : Tài sản cố định Thuế VAT : Thuế giá trị gia tăng VNĐ : Việt nam đồng
CN : Chi Nhánh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 83.1 Bảng phân công công việc của bộ phận kế toán 57
3.3 Bảng dự toán theo m a bộ phận nhà hàng 63
3.5 Bảng thống kê đối tượng khách của bộ phận lưu tr 66
3.8 Bảng mã h a các bộ phận trong Chi Nhánh 71
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 93.10 Bảng theo d i mức đ ng g p lợi nhận của m n ăn 76 3.11 Phân loại chi phí bộ phận lưu tr của Khách sạn 79 3.12 Bảng hệ số quy đổi các phòng của Khách sạn 80 3.13 Bảng quy đổi ngày- phòng c khách của Khách sạn 81
3.14 Bảng xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn của
3.15 Bảng quy đổi ngày- phòng theo năng lực của Khách sạn 82 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 102.2 Bộ máy kế toán tại CN Công ty TNHH Khởi Phát 32
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán c vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính Tuy nhiên để kế toán phát huy toàn diện chức năng thông tin và chức năng kiểm tra, thì cần phải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh bao gồn cả hai phân hệ kế toán tài chính và kế toán quản trị
Trong đ kế toán tài chính phản ảnh thông tin xảy ra trong quá khứ mang tính chất khách quan Thông tin do kế toán quản trị cung cấp mang tính linh hoạt, phản ánh xu hướng biến động, c tính dự báo, c thể phục vụ choviệc đánh giá và xây dựng kế hoạch tài chính ph hợp với mục tiêu đã được xác lập
Vì vậy, việc xây dựng hệ thống kế toán hoàn chỉnh trong đ đề cao vai trò của kế toán quản trị là một vấn đề quan trọng cho mọi đơn vị kế toán
Đà Nẵng được mệnh danh là một trong những thành phố sạch đẹp nhất Việt Nam, c tốc độ phát triển nhanh Đặc biệt Đà Nẵng được đầu tư thành một thành phố du lịch tuyệt vời với nhiều danh lam thắng cảnh thiên nhiên như: Bà Nà n i Ch a, N i Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Biển Đà Nẵng, Đảo C lao Chàm, Sông hàn Điểm du lịch Đà Nẵng đang ngày càng được nhiều bạn
b năm Châu biết đến Nhận thấy được tiềm năng du lịch đ , Thành phố Đà Nẵng đã c những chính sách khuyến khích để phát triển ngành công nghiệp không kh i này Do đ trong những năm gần đây số lượng khách sạn được cấp phép xây dựng và đưa vào hoạt động ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu lưu tr cũng như cung cấp các dịch vụ tăng thêm để thu h t và giữ chân khách du lịch Bên cạnh đ kinh doanh khách sạn là ngành kinh doanh mang đậm tính chất m a vụ, chịu sự chi phối khá lớn của yếu tố khí hậu đặc biệt là một thành phố miền Trung luôn phải gánh chịu những thiệt hại nặng nề vào
m a mưa bão Tất cả những yếu tố đ đòi hỏi nhà quản trị phải c một công
cụ tài chính - kế toán quản trị trợ gi p để c được thông tin về doanh thu, chi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12phí, và kiểm soát ch ng một cách chặt chẽ
Chi Nhánh Công ty TNHH Khởi Phát với tên hoạt động thương mại là Khách sạn The Blossom cũng là một trong những đơn vị kinh doanh khách sạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và mới đưa hệ thống khách sạn vào hoạt động trong thời gian đầu năm 2 15 Đây là một lĩnh vực chịu sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ở thị trường trong nước mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ thị trường nước ngoài Vì vậy để c thể đứng vững và tạo được vị thế trên thị trường thì bên cạnh việc cung cấp những dịch vụ tốt nhất đòi hỏi Công ty phải
c mô hình quản lý chặt chẽ, thực hiện tốt chính sách giá cả, lường trước những biến động của thị trường và thiên nhiên Việc làm sao đưa ra được mức giá hợp lý đảm bảo thu h t được khách đồng thời mang lại một khoản lợi nhuận mong muốn cho Công ty đòi hỏi phải c số liệu về dự báo doanh thu chi phí, thông tin về chi phí, kiểm soát các chi phí từ công tác kế toán quản trị của Công ty Mặc d nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị nhưng hiện nay Công ty vẫn chưa tổ chức công việc kế toán quản trị một cách r ràng, đầy đủ; việc xây dựng dự toán đôi khi còn dựa nhiều vào ý chí chủ quan của nhà quản lý
Xuất phát từ ý nghĩa trên, tác giả chọn đề tài " Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Chi Nhánh Công ty TNHH Khởi Phát"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nhằm tìm hiểu những nhu cầu thông tin cho quản lý phát sinh tại một mảng kinh doanh mới ở Chi Nhánh Công ty TNHH Khởi Phát – Khách sạn The Blossom Qua đ , định hướng các giải pháp nhằm tổ chức công tác kế toán quản trị tại chi nhánh mới của Công ty TNHH Khởi Phát
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức công tác kế toán quản trị tại một chi nhánh mới thành lập thông qua hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13khách sạn tại The Blossom Resort Do đặc th của Công ty TNHH Khởi phát
là mỗi mảng c tính độc lập tương đối, và hoạt động của Chi nhánh dưới sự điều hành và quản lý của tổ chức nước ngoài với thương hiệu The Blossom Resort nên việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại Chi nhánh c sự độc lập với tổ chức kế toán quản trị tại Công ty
Vì vậy trong bài luận văn, tác giả chỉ đề cập chính đến các hoạt động
di n ra tại Chi Nhánh hay còn gọi lại Khách sạn The Blossom
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để giải quyết các mục tiêu trên Theo đ , quá trình thu thập và xử lý số liệu dựa trên các cơ
sở sau:
- Phương pháp quan sát phỏng vấn: Phương pháp này tập trung vào
những quản lý tại Chi nhánh gồm Giám đốc điều hành và kế toán trưởng
Việc phỏng vấn giám đốc nhằm tìm hiểu nhu cầu thông tin cho quản lý tại hoạt động ở khách sạn trong bối cảnh hiện nay Luận văn cũng tiến hành phỏng vấn với kế toán trưởng - người trực tiếp làm các báo cáo kế toán quản trị để hiểu r hơn về công tác kế toán quản trị tại Công ty
- Phương pháp thu thập số liệu: Nghiên cứu các tài liệu về kế toán
quản trị cũng như thu thập các số liệu, các văn bản và báo cáo của Công ty phục vụ cho việc nghiên cứu công tác kế toán quản trị tại Công ty
- Phương pháp thống kê, phân tích: Các số liệu sau khi thu thập sẽ
được thống kê và tiến hành phân tích để đưa ra các nhận định
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành ba chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận của tổ chức công tác kế toán quản trị trong
hoạt động kinh doanh khách sạn
Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Chi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Nhánh Công ty TNHH Khởi Phát
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Chi Nhánh Công ty TNHH Khởi Phát
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tổ chức công tác kế toán quản trị ngày càng c vai trò, vị trí đặc biệt
quan trọng trong công tác quản lý ở các doanh nghiệp
Hiện nay c nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, mỗi đề tài c mỗi khía cạnh và g c độ thể hiện khác nhau
Đề tại " Tổ chức kế toán quản trị ngành khách sạn tại Đà Nẵng "- Luận văn Thạc Sỹ kinh tế, Trường Đại Học Kinh tế Đà Nẵng Tác giả: V Đắc Tuyên-2009) [13]
Tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận liên quan đến hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, phản ánh được thực trạng hệ thống báo cáo quản trị đang sử dụng tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP Đà Nẵng Từ đ đánh giá những mặt được và những hạn chế trong báo cáo đang
sử dụng tại các doanh nghiệp Cuối c ng đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng
Đề tài "Hoàn Thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ở Việt Nam"
luận văn tiến sỹ kinh tế tác giả Văn Thị Thái Thu -2008) [10]
Luận văn nghiên cứu và phân tích thực trạng về tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu kết quả tại các doanh nghiệp khách sạn Việt Nam đã nêu r được ưu điểm, tồn tại c ng các nguyên nhân của những tồn tại trong việc tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả trong các doanh nghiệp khách sạn hiện nay
Đề tài " Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại các công ty cà phê Nhà Nước trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk", luận văn thạc sỹ kinh tế tác giả luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15Nguy n Thanh Tr c -2007) [11]
Trong luận văn này tác giả đã đặt ra vấn đề ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp cà phê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk và đã đưa ra một số giải giáp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp này
Đề tài "Kế toán quản trị chi phí- doanh thu và kế quả hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty TNHH MTV Tổng hợp Thương Mại MIPEC" luận văn thạc sỹ kinh tế tác giả Nguy n Thị Dung -2015) [1]
Đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tổ chức hội nghị, tiệc cưới các khách sạn trên địa bàn Hà Nội" luận văn thạc sỹ kinh tế tác giả Vũ Di m Hà-2009) [5]
Luận văn tìm hiều và làm r những vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị n i chung và kết toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quản kinh doanh trong hoạt động tổ chức tiệc n i riêng kết hợp với cơ sở lỹ luận để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và giải quyết các tồn tại
Từ những nội dung đã nghiên cứu tại các đề tài trước đây trên cơ sở kế thừa những lý luận cơ bản về kế toán quản trị, tác giả đã đi vào nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị tại Chi Nhánh Công ty TNHH Khởi Phát
Các bài nghiên cứu trên đều c những đặc trưng chung là nghiên cứu
kế toán quản trị ở các đơn vị c qui mô lớn, c đơn vị thành viên hoặc chi nhánh Tuy nhiên, các đề tài trên chưa xem xét đến tình huống đặc th là một chi nhánh mới thành lập Trong tình huống đ , việc tổ chức kế toán quản trị ở đơn vị mới thành lập như thế nào là một câu hỏi, nhất là đơn vị mới thành lập
c những đặc th hoàn toàn khác với những đơn vị hiện c trong một đơn vị
Đ cũng là khoảng trống nghiên cứu mà luận văn này nhằm hướng đến để giải quyết
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 161.1.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn
Hoạt động kinh doanh khách sạn là ngành cung cấp dịch vụ lưu tr cho khách nghỉ trong một thời gian cụ thể, k m theo với lưu tr là những dịch vụ đặc th nhằm làm cho việc lưu tr lại tại khách sạn trở nên th vị và tiện lợi hơn
Kinh doanh khách sạn không chi c những khách sạn ở trung tâm các thành phố với nhiều qui mô & kiến tr c khác nhau mà còn bao gồm cả những khu nghỉ mát, nghỉ dưỡng miền biển hoặc miền n i với nhiều kiểu dáng kiến
tr c đã dạng và phong ph Mặt khác, sản phẩm dịch vụ của ngành kinh doanh khách sạn cũng không đơn thuần chỉ c dịch vụ lưu tr mà còn c các hàng loạt những sản phẩm dịch vụ tiện ích cần thiết khác phục vụ cho nhu cầu của khách lưu tr như : ăn uống, thông tin liên lạc, phương tiện đi lại, tổ ch c hội nghị, hội thảo, và các dịch vụ vui chơi giải trí khác Và chính sự không ngừng nâng cao chất lượng, và đa dạng h a sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách lưu tr mà các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn sẽ giành được ưu thế trong thị trường ngày càng phát triển theo xu thế của nền kinh tế hội nhập
Kinh doanh khách sạn là loại hình kinh doanh quan trọng trong ngành
du lịch Những doanh nghiệp này đòi hỏi c vốn đầu tư cao và mạng lại thu nhập đáng kể cho ngành
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 171.1.2 Nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh khách sạn
Bản chất của kinh doanh khách sạn là n i đến việc kinh doanh các dịch
vụ lưu tr Ngoài dịch vụ cơ bản, khách sạn còn tổ chức các dịch vụ bổ sung khách như dịch vụ phục vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi, giải trí Do xu thế phát triển của ngành du lịch và do sự cạnh tranh trong việc thu h t khách nên những nhà kinh doanh khách sạn không ngừng đa dạng h a sản phẩm du lịch của mình Ngoài những hoạt động kinh doanh lưu tr , ăn uống Các nhà kinh doanh còn tổ chức các loại hình hoạt động kinh doanh khác như tở chức hội nghị, hội thảo, tiệc t ng, tham quan
Hoạt động kinh doanh nhà hàng là hoạt động vừa sản xuất vừa chế biến
và tiêu thụ ngay sản phẩm sản xuất ra Chu kỳ chế biến trong hoạt động nhà hàng thường ngắn, không c sản phẩm dở dang cuối kỳ Đồng thời sản phẩm chế biến trong nhà hàng được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng thì được xem đã tiêu thụ, sản phẩm chế biên không được lưu trữ lâu
1.1.3 Đặc điểm của kinh doanh khách sạn và những ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị
Với mục đích và đối tượng kinh doanh đặc th nên kinh doanh khách sạn- nhà hàng c những đặc điểm riêng:
a Đòi hỏi lượng vốn lớn
Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn chính là kinh doanh dịch vụ lưu tr , vì vậy khách sạn phải c một địa điểm đủ rộng và đòi hỏi vốn đầu tư phải lớn để xây dựng cơ sở lưu tr Đồng thời do yêu cầu về chất lượng của sản phẩm khách sạn phải cao nên đòi hỏi cơ sở vật chất của khách sạn cũng phải c chất lượng cao, do đ đẩy chi phí đầu tư các trang thiết bị của khách sạn lên cao Bên cạnh đ phải thường xuyên bảo dưỡng và mua mới các trang thiết bị nhằm đảm bảo tiêu chuẩn đặt ra Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải cân nhắc trong việc lựa chọn nguồn vốn cần huy động và việc c được số liệu
về tổng vốn cần đầu tư cũng như tình hình sử dụng, khấu hao trang thiết bị để luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18c kế hoạch mua sắm kịp thời là hết sức quan trọng
b Đòi hỏi lượng lao động trực tiếp tương đối lớn
Sản phẩm khách sạn mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này được thực hiện bởi các nhân viên phục vụ trong khách sạn mà không thể thay thể bởi một loại máy m c nào Chính vì vậy mà đây là ngành đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao và số lượng lao động phải lớn Với một lực lượng lao động trực tiếp lớn như vậy thì chi phí nhân công chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng chi phí của khách sạn, việc kiểm soát ch ng là rất cần thiết Và nhà quản trị luôn phải đối mặt với việc cắt giảm chi phí nhân công mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của khách sạn
c Kinh doanh khách sạn mang tính thời vụ
Yếu tố tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của khách sạn Những biến động lặp đi lặp lại của thời tiết, khí hậu trong năm luôn làm cho giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên thay đổi theo những quy luật nhất định từ đ gây ra biến động theo m a của lượng cầu du lịch đến các điểm du lịch Chính vì lượng cầu du lịch thay đổi theo m a làm cho hoạt động kinh doanh khách sạn cũng thay đổi theo m a và n cũng gây ra những tác động tích cực và tiêu cực đến hoạt động kinh doanh khách sạn
Vấn đề đặt ra là các khách sạn cần nghiên cứu kỹ các quy luật và sự tác động của ch ng đến khách sạn Từ đ , chủ động tìm kiếm các biện pháp hữu hiệu để khắc phục những tác động bất lợi và phát huy những tác động c lợi của ch ng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao Cụ thể, nhà quản trị phải c kế hoạch kinh doanh ph hợp cho từng m a từ đ yêu cầu phải c số liệu dự toán
để c kế hoạch phục vụ cũng như kiểm tra việc thực hiện so với dự toán Đ
là cơ sở để đưa ra những điều chỉnh hợp lý trong việc bố trí nhân lực và vật lực nhằm tiết kiệm tối đa chi phí mà chất lượng dịch vụ vẫn đảm bảo
e Tính đa dạng về sản phẩm
C ng với sự phát triển của xã hội thì hoạt động kinh doanh khách sạn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19cũng ngày càng phát triển và sản phẩm ngày càng đa dạng, phong ph Hai dịch vụ chính của kinh doanh khách sạn đ là dịch vụ lưu tr và dịch vụ ăn uống Và t y vào từng hạng khách sạn mà c các dịch vụ tăng thêm:
- Dịch vụ Sauna - Phòng hội nghị
- Dịch vụ cưới hỏi - Dịch vụ lữ hành, vận chuyển,…
Các dịch vụ này bổ sung và hỗ trợ cho nhau nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách lưu tr Và với một g i sản phẩm hoàn chỉnh sẽ gi p cho các khách sạn phục vụ khách tốt hơn và thu h t ngày càng nhiều khách hơn Các sản phẩm, dịch vụ là rất đa dạng chính vì vậy đòi hỏi nhà quản trị phải lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ ph hợp với đối tượng khách của khách sạn cũng như kiểm soát doanh thu của từng sản phẩm, dịch vụ để c một cơ cấu sản phẩm hợp lý, mang lại lợi nhuận cao
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHÁCH SẠN
Trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thường phân loại chi phí theo những cách sau:
1.2.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến
từng sản phẩm, dịch vụ chịu chi phí Do đ chi phí trực tiếp được các nhà quản lý bộ phận liên quan ch ý để kiểm soát Ví dụ chi phí hàng đặt phòng dịch vụ phòng khách sạn
Chi phí gián tiếp: là một chi phí không thể xác định cho một bộ phận
cụ thể và vì thế không thể tính cho bất kỳ bộ phận nào Ví dụ, bảo trì tòa nhà rất kh để tính cho các bộ phận khác nhau như bộ phận buồng phòng, bộ phận thực phẩm, bộ phận thức uống Ngay cả khi c thể tính cho các bộ phận này thì n vẫn phải được ghi nhận là chi phí gián tiếp và không thể được coi là luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20trách nhiệm của các nhà quản lý của các bộ phận đ
1.2.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được là chi phí mà nhà quản trị c quyền quyết
định về số phát sinh của n Ví dụ, người quản lý bếp c quyền quyết định lượng thực phẩm cần d ng
Chi phí không kiểm soát được là chi phí mà nhà quản trị không thể
ảnh hưởng đến sự phát sinh của ch ng Ví dụ, người quản lý bộ phận bảo trì tòa nhà khách sạn không thể quyết định số tiền thuê mặt đất xây dựng khách sạn, đặc biệt là trong ngắn hạn
Một lỗi thường xảy ra xuất phát từ cách gọi tên của các chi phí đ là gọi chi phí kiểm soát được là chi phí trực tiếp, chi phí không kiểm soát được
là chi phí gián tiếp Mặc d thực tế chi phí trực tiếp thường d kiểm soát hơn chi phí gián tiếp nhưng trong dài hạn tất cả các chi phí đều được kiểm soát bởi
ai đ tại một thời điểm
1.2.3 Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp
Chi phí thích hợp là chi phí chỉ xảy ra trong tương lai và khác nhau
giữa các phương án, chi phí này c ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản trị Ví dụ, một nhà hàng đang xem xét thay sổ sách bán hàng ghi bằng tay bằng việc ghi sổ trên một máy điện tử; chi phí thích hợp sẽ là chi phí của máy điện tử, chi phí để huấn luyện nhân viên sử dụng máy mới và bất kỳ sự thay đổi nào về chi phí bảo trì và chi phí vật liệu của máy mới
Chi phí không thích hợp là những chi phí không khác nhau giữa các
phương án do đ không ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản trị Với ví dụ trang bị máy điện tử mới thì nếu không cần thiết phải tăng thêm lao động so với hiện tại để sử dụng máy đ thì chi phí lao động của nhà hàng không phải
là chi phí liên quan, nó không c sự khác biệt giữa 2 phương án nên không ảnh hưởng đến quyết định c nên trang bị máy mới không
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 211.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Biến phí: là chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ
hoạt động như doanh thu, số lượng khách, số lượng phòng,… Tuy nhiên tại một mức độ hoạt động nhất định thì biến phí không thay đổi Chẳng hạn, chi phí bán hàng thực phẩm và đồ uống Càng nhiều thực phẩm và thức uống được bán thì càng nhiều chi phí phát sinh và nếu doanh thu bán là không thì không c chi phí thực phẩm và đồ uống phát sinh
Định phí: là chi phí không thay đổi trong ngắn hạn và không thay đổi
c ng với sự tăng lên hay giảm xuống của doanh thu Ví dụ như lương quản lý, chi phí bảo hiểm cháy nổ, trả tiền thuê theo diện tích, chi phí cam kết của một chiến dịch quảng cáo Trong dài hạn định phí c thể thay đổi nhưng trong ngắn hạn ch ng không thay đổi, nếu định phí thay đổi trong ngắn hạn thì sự thay đổi này thường chỉ là kết quả của một quyết định đặc biệt của ban quản trị cấp cao
Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên n bao gồm cả
chi phí biến đổi và chi phí cố định Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đ , chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí cố định, và khi mức độ hoạt động tăng lên chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của biến phí Chẳng hạn chi phí tiền lương, chi phí bảo trì, chi phí điện nước… Hiểu theo một cách khác, phần cố định trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần biến đổi là bộ phận chi phí
sẽ phát sinh tỷ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm
1.3 TỔ CHỨC NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.3.1 Tổ chức lập dự toán
a Khái niệm của dự toán
Dự toán là một kế hoạch hành động được tính toán một cách chi tiết, nó định hướng các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và là luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22tiêu chuẩn để đánh giá kết quả hoạt động sử dụng và khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp Báo cáo dự toán thường được xây dựng cho khoản thời gian là một năm và c thể chia thành từng tháng, từng quý
b Tác dụng của dự toán
Đối với các nhà quản trị thì dự toán dự toán c những tác dụng sau;
- Cung cấp phương tiện thông tin một cách c hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp Khi dự toán đã được công bố thì mọi người c thể thấy r ràng mục tiêu và cách thức đạt được những mục tiêu đ của doanh nghiệp
- Làm căn cứ để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu sau này
- Dự đoán trước được những kh khăn, rủi ro chưa xảy ra để c cách đối ph thích hợp và kịp thời
c Quy trình lập dự toán
Dự toán thu tiền bán hàng
Dự toán cân đối thu chi tiền mặt
Dự toán kết quả kinh doanh
Dự toán bảng cân đối kế toán
Dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí quản lý DN
Dự toán doanh thu
Dự toán mua hàng và tồn kho
Trang 23d Các phương pháp lập dự toán
- Dự toán doanh thu (dự toán tiêu thụ) : Lập dự toán doanh thu trên
c sở lập dự toán doanh thu của bộ phận kinh doanh phòng và được lập chi tiết trên cơ sở hàng tháng Phương pháp dự toán doanh thu được áp dụng trên
cơ sở số liệu lịch sử đã thực hiện của năm trước nhân với tốc độ tăng tưởng
dự kiến trong năm kế hoạch Công thưc để lập dự toán doanh thu như sau:
Số lượng phòng sẵn
c để bán ra x
Công suất sử dụng phòng x Gía bình quân =
Tổng doanh thu phòng
- Trong đ , các chỉ tiêu công suất sử dụng và giá bán phòng bình quân được dự tính như sau:
Công suất sử dụng
Công suất sử dụng phòng năm trước
x
Tỷ lệ tăng trưởng dự kiến năm kế hoạch
Gía bán phòng bình quân năm kế hoạch =
Gía phòng phòng bình quân năm trước
x
Tỷ lệ tăng giá
dự kiến năm
kế hoạch
- Dự toán thu tiền bán hàng: là dự toán xác định các phương thức và
khả năng thu tiền bán hàng N là căn cứ để xác định luồng tiền thu dự kiến
và tình hình công nợ sẽ phát sinh trong quá trình bán hàng Dự toán này được lập trên cơ sở dự toán doanh thu, thông tin thực tế và dự toán về các đối tượng mua hàng cũng như những quy định về thanh toán của doanh nghiệp
- Dự toán mua hàng và t n kho: Dự toán này được lập dựa trên dự
toán doanh thu để xác định giá trị cũng như lượng hàng h a cần phải mua vào
và tồn kho cần thiết để đảm bảo thực hiện được mục tiêu doanh thu đã đề ra một cách thuận lợi Khi lập dự toán cần phải ch ý đến định mức tồn trữ, quy trình mua hàng của doanh nghiệp cũng xem xét đến các yếu tố chi phí đặt hàng, vận chuyển cũng như sự biến động của thị trường
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24- Dự toán thanh toán tiền mua hàng: Trên cơ sở dự toán mua hàng và
hàng tồn kho đƣợc lập ở trên, dự toán thanh toán tiền mua hàng để xác định khả năng và tiến bộ thanh toán từ đ tính đƣợc luồng tiền dự kiến chi để thanh toán cho các khoản công nợ phát sinh do quá trình thu mua hàng h a và dự trữ tồn kho Khi lập dự toán này cần ch đến quy trình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng nhƣ chính sách bán hàng của các nhà cung cấp để cân đối cho ph hợp
- Dự toán cân đối thu chi: dự toán này đƣợc lập trên cơ sở các dự toán
thu tiền bán hàng, dự toán thanh toán tiền mua hàng, dự toán chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp Mục đích của dự toán này là nhằm cân đối các khoản thu chi trong kỳ kế hoạch, nhu cầu dự rữ cuối kỳ từ đ c thể xác định đƣợc nhu cầu vay vốn phát sinh nếu c hoặc đầu tƣ ngắn hạn để cân đối tốt nhất kế hoạch thu chi của doanh nghiệp
- Dự toán kết quả kinh doanh: nhằm xác định kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp dự kiến trong kỳ kế hoạch Dự toán này đƣợc lập trên cơ sở các bảng dự toán doanh thu, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán mua hàng và tồn kho, dự toán chi phí, các bảng dự toán khác và dựa trên những quy định về chế độ quản lý tài chính, kế toán cũng nhƣ thuế hiện hành Đây là một tài liệu làm cơ sở so sánh đánh giá quá trình thực hiện sau này của doanh nghiệp
- Dự toán bảng cân đối kế toán: Dự toán này đƣợc lập từ các bảng dự
toán kể trên nhằm cân đối tài sản của doanh nghiệp, xác định tổng số tài sản cần thiết và các nguồn hình thành của ch ng nhằm đảm bảo nhu cầu vốn để luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25thực hiện được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra và cần phải đạt được
1.3.2 Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ khách sạn
a Đối tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giá thành dịch vụ khách sạn
Đối tượng kế toán chi phí
Chi phí phát sinh ở bộ phận khách sạn thông thường sẽ được tập hợp chi tiết theo từng loại dịch vụ phục vụ khách Vì vậy, đối tượng kế toán chi phí thường được xác định riêng biệt ứng với từng loại dịch vụ phòng, quầy bar, massage,… Theo đ , chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến dịch vụ nào
sẽ được tập hợp trực tiếp cho dịch vụ đ , còn các khoản chi phí c tính chất chung liên quan đến toàn bộ hoạt động của khách sạn sẽ được phân bổ cho từng loại dịch vụ theo các tiêu thức ph hợp
Đối tượng tính giá thành
Do tính đa dạng và phong ph của dịch vụ khách sạn, vì vậy kế toán sẽ
t y thuộc vào đặc điểm tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý đối với mỗi loại hình dịch vụ để xác định đối tượng tính giá thành cho ph hợp Theo đ , đối tượng tính giá thành là dịch vụ đã hoàn thành với đơn vị tính giá thành đối với dịch vụ phòng c thể là phòng ngày; đối với dịch vụ karaoke, massage là
1 giờ hoặc 1 suất phục vụ,…
b Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ khách sạn
Để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ khách sạn kế toán sử dụng tài khoản 154 và n được mở chi tiết cho từng loại dịch vụ: dịch vụ phòng, bar, karaoke, massage,… Xem sơ đồ 1.2)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26
TK 334, 338 TK 622 (2)
TK 111, 334, 152, 214,… TK 627
(3)
ơ đ 1.2 ơ đ tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm Chú thích sơ đ
1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
3 Tập hợp chi phí sản xuất chung
4 Tổng hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC để tính giá thành dịch vụ khách sạn
5 Kết chuyển giá vốn dịch vụ đã cung cấp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
c Phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn
Để lựa chọn phương pháp tính giá thành ph hợp, thông thường kế toán
sẽ căn cứ vào mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành
Đối với các dịch vụ khác: dịch vụ quầy bar, massage, karaoke,…
c đối tượng tính giá thành ph hợp với đối tượng kế toán chi phí nên kế toán thường sử dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành cho các dịch vụ này
Do các dịch vụ này không c sản phẩm dở dang nên tổng giá thành thực tế của từng loại hình dịch vụ chính là tổng chi phí phát sinh đã tập hợp trong kỳ tương ứng với loại dịch vụ đ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27 Đối với dịch vụ phòng
Dịch vụ phòng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn và toàn
bộ chi phí tập hợp được trong kỳ sẽ liên quan đến nhiều hạng phòng khác nhau như phòng Deluxe, phòng Superior, phòng Standard,… hoặc liên quan đến nhiều loại phòng như phòng đơn, phòng đôi, phòng 3 giường,… Thông thường kế toán sẽ tính giá thành cho từng lượt phòng ngày theo phương pháp
hệ số Theo phương pháp này thì cần căn cứ vào các định mức tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của từng loại phòng để xác định hệ số tính giá thành cho từng loại phòng Dựa vào các hệ số này để quy đổi các loại phòng khác nhau
về loại phòng tiêu chuẩn đã chọn như sau:
ΣSL c = Σ (SL i x H i )
Trong đó:
ΣSL c : Tổng số lượt phòng ngày được quy theo loại phòng chuẩn
SL i : Số lượt phòng ngày thực tế của loại phòng i
H i : Hệ số tính giá thành của loại phòng i
Gía thành của đơn vị khách sạn cũng c thể tính giá theo phương pháp trực tiếp hoặc theo các phương án khác phục vụ cho nhu cầu riêng của nhà quản trị
1.3.3 Tổ chức kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
a Mối quan hệ giữa dự toán và kiểm soát dự toán
Mối quan hệ giữa dự toán và kiểm soát dự toán được thể hiện trong Sơ
đồ 1.3 trong đ :
- Khâu lập dự toán: Nhân viên kế toán quản trị sẽ được yêu cầu cung
cấp thông tin của các kỳ trước Các số liệu, thông tin trong quá khứ sẽ được kết hợp với thông tin hiện hành để lập dự toán
- Khâu kiểm soát: Khi các hoạt động được tiến hành, các số liệu thực tế
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28được ghi nhận và sẽ được so sánh với số liệu dự toán Các chênh lệch sẽ được nhân viên KTQT tính toán và ghi nhận Các nổ lực điều chỉnh sẽ được thực hiện nhằm hướng theo các mục tiêu của dự toán, đồng thời các chênh lệch này được sử dụng để xem lại và cập nhật h a dự toán
ơ đ 1.3 Mối quan hệ giữa dự toán và kiểm soát dự toán
b Kiểm soát doanh thu
Một trong những phương pháp để kiểm soát doanh thu đ là kiểm soát sản phẩm theo các nhân tố ảnh hưởng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đơn giá bán, khối lượng tiêu thụ đến biến động doanh thu của đơn
vị Qua đ xác định trách nhiệm của mỗi bộ phận cũng như các nguyên nhân
cụ thể ảnh hưởng đến doanh thu thông qua các nhân tố
Thông tin hiện hành
Số liệu
dự toán Số liệu thực tế biến động Báo cáo Hàng động hiệu chỉnh
Ảnh hưởng về lượng đến biến động doanh thu Số sản phẩm tiêu thụ
biến động doanh thu Đơn giá bán thực tế bán dự toán Đơn giá Số sản phẩm tiêu thụ thực tế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29ảnh hưởng đ là tốt hay xấu thì DN cũng đều phải tìm ra nguyên nhân để c hướng khen thưởng cũng như xử lý kịp thời
c Kiểm soát chi phí
Hệ thống chi phí tiêu chuẩn được các nhân viên kế toán quản trị sử dụng để trợ gi p cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí của tổ chức
Hệ thống này c ba thành phần: chi phí tiêu chuẩn, chi phí thực tế, và biến động giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn
Chi phí tiêu chuẩn hay còn gọi là định mức chi phí (standard cost) là
sự ước lượng chi phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm, dịch vụ
Chi phí thực tế là chi phí phát sinh thực tế trong quá trình tạo sản
phẩm, dịch vụ được nhân viên kế toán quản trị thu thập từ hệ thống kế toán của tổ chức
Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu
chuẩn dự toán chi phí Biến động chi phí được sử dụng để kiểm soát chi phí
Biến động chi phí được tách thành hai thành phần là biến động về giá và biến động về lượng nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí
Giá thực tế
Giá định mức
Biến động
về lượng
Giá định mức Lượng thực tế
Lượng định mức luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30Các nhà quản lý không c nhiều thời gian để kiểm tra và xác định nguyên nhân của tất cả các biến động Phương pháp quản lý theo ngoại lệ sẽ
gi p nhà quản lý tập trung thời gian và nổ lực vào việc kiểm soát các biến động c ý nghĩa Khi nào một biến động cần được kiểm soát, khi nào thì bỏ qua?
- Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động c giá trị lớn về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối Số tương đối của biến động cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát
- Tần suất xuất hiện biến động: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh
- Xu hướng của biến động: Những biến động c xu hướng tăng dần theo thời gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát
- Khả năng kiểm soát được biến động: Những biến động mà những người bên trong tổ chức c khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biến động mà tổ chức không c khả năng kiểm soát Ví dụ, khi mức giá nguyên liệu tăng do sự biến động giá của thị trường thì nằm ngoài khả năng kiểm soát của nhà quản lý
- Các biến động thuận lợi: Những biến động thuận lợi cũng cần được xem xét để phát huy và cải tiến
- Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát: Quyết định nên kiểm soát một biến động hay không cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31thực hiện việc kiểm soát
Các biến động chi phí sẽ được xác định và phân tích nguyên nhân biến động bằng phương pháp quản lý theo ngoại lệ, tức là chỉ tập trung xác định nguyên nhân của các biến động c ý nghĩa Các nhà quản lý xác định mức ý nghĩa của các biến động dựa vào kinh nghiệm và sự phán đoán chủ quan
Biến động c giá trị lớn về cả số tương đối và tuyệt đối , biến động lặp lại thường xuyên, biến động c xu hướng tăng dần, và biến động mà tổ chức c khả năng kiểm soát là những biến động cần phân tích xác định nguyên nhân
để kiểm soát
Các biến động chi phí khác nhau trong một tổ chức do nhiều người quản lý khác nhau chịu trách nhiệm xác định nguyên nhân biến động và kiểm soát Việc kiểm soát biến động c thể thực hiện được bằng nổ lực và sự phối hợp của các nhà quản lý trong tổ chức Việc xác định nhà quản lý nào ở vào
vị trí tốt nhất để kiểm soát một loại biến động chi phí đ ng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát biến động chi phí
1.3.4 Phân tích thông tin chi phí, doanh thu phục vụ cho việc ra quyết định
a Phân tích mối quan hệ chi phi- khối lượng- lợi nhuận
Những dạng đã nghiên cứu ở trên được ứng dụng rất nhiều trong quá trình lập kế hoạch và ra quyết định Chúng ta xét một số tình huống trong mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận để lựa chọn phương án kinh doanh:
- Thay đổi định phí và doanh thu C tình huống đưa ra: C nên thay đổi định phí và doanh thu không ? L c này, KTQT cần
+ Phân tích ảnh hưởng của doanh thu đến thay đổi số dư đảm phí + Phân tích những ảnh hưởng đến thay đổi định phí
+ So sánh: nếu số dư đảm phí tăng thêm lớn hơn định phí tăng thêm thì
tư vấn cho nhà quản trị nên thay đổi định phí và doanh thu và ngược lại
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32- Thay đổi biến phí và doanh thu, với tình huống này KTQT phải : + Phân tích ảnh hưởng của biến phí đến thay đổi của số dư đảm phí
Nếu xuất hiện số dư đảm phí thì tư vấn cho nhà quản trị nên quyết định thay đổi biến phí và doanh thu và ngược lại
- Thay đổi định phí, giá bán và doanh thu, với trường hợp này KTQT cần phải
+ Phân tích những ảnh hưởng của định phí, giá bán và doanh thu đến thay đổi số dư đảm phí
+ Xác định sự thay đổi của định phí + So sánh : nếu số dư đảm phí tăng thêm lớn hơn định phí thì nên quyết định thay đổi và ngược lại
- Thay đổi định phí, biến phí và doanh thu Để xem xét quyết định liên quan đến tình huống này c hợp lý hay không, KTQT phải
+ Phân tích những ảnh hưởng biến phí, định phí và doanh thu đến sự thay đổi của số dư đảm phí
+ Xác định sự thay đổi của định phí + So sánh : nếu số dư đảm phí lớn hơn định phí tăng thêm thì quyết định thay đổi và ngược lại
- Thay đổi định phí, biến phí, giá bán và doanh thu, trong trường hợp này để quyết định KTQT cần
+ Phân tích những ảnh hưởng của biến phí, doanh thu và giá bán đến thay đổi số dư đảm phí
+ Những ảnh hưởng đến sự thay đổi định phí + So sánh : nếu số dư đảm phí lớn hơn định phí tăng thêm thì tư vấn cho quyết định thay đổi và ngược lại
Phân tích CVP là một phân tích mở rộng của phân tích hòa vốn Các chi phí bổ sung được cộng thêm vào tử số của phương trình CVP ngoài chi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33phí cố định bình thường Những chi phí thêm vào này được đánh giá dựa trên mối liên hệ với số dư đảm phí để quyết định mức doanh thu bán hàng cần
thiết để trang trải chi phí
Xác định mức doanh thu tăng lên để trang trải chi phí cố định
mới
- Thông thường, nếu chi phí cố định tăng lên và giá bán không thay đổi, lợi nhuận c thể suy giảm bằng lượng chi phí cố định tăng thêm Câu hỏi đặt ra: phải tăng doanh thu bao nhiêu để b đắp cho sự gia tăng chi phí cố định và không làm giảm thu nhập hoạt động?
- Người ta xác định doanh thu cần đạt như sau:
Trang 34Cho đến nay, người ta chỉ quan tâm đến những thay đổi đơn lẻ, nhiều thay đổi c ng một l c c thể được xử lý c ng một cách mà không c kh khăn nào cả Ví dụ, ch ng ta chi tiêu nhiều hơn cho quảng cáo, lương cho bảo
vệ tăng lên, mong muốn đạt mức thu nhập hoạt động cao hơn Kết hợp tất cả những thay đổi đ vào trong một phương trình như sau:
Doanh thu cần đạt =
Ảnh hưởng của tha đổi giá phòng đến số phòng được bán
- Trước tiên người ta xác định doanh thu cần đạt khi thay đổi giá bán
bao nhiêu phần trăm
Doanh thu cần đạt =
- Sau đ xác định số phòng được bán thông qua phương trình sau:
Số phòng được bán =
Điểm hòa vốn c thể xác định bằng phương pháp tiếp cận như sau:
- Nếu thu thập được định phí sản xuất kinh doanh, đơn giá bán, biến phí một đơn vị sản phẩm
- Nếu thu thập được định phí sản xuất kinh doanh, số dư đảm phí một đơn vị sản phẩm, tỷ lệ số dư đảm phí
- Nếu thu thập được định phí sản xuất kinh doanh, tỷ lệ biến phí trên doanh thu
Ngoài việc vận dụng mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận để xác định điểm hòa vốn, ta c thể ứng dụng mối quan hệ này trong việc xác định số lượng, doanh thu tương ứng với mức lợi nhuận nhất định trong các trường hợp:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35- Nếu thu thập được định phí sản xuất kinh doanh, đơn giá, biến phí mỗi sản phẩm
- Nếu thu thập được định phí sản xuất kinh doanh, số dư đảm phí mỗi sản phẩm,tỷ lệ số dư đảm phí
- Nếu thu thập được định phí sản xuất kinh doanh, tỷ lệ biến phí sản xuất kinh doanh trên doanh thu
Thông tin mà kế toán thu thập được c thể c rất nhiều và đa dạng Vì vậy, để thu thập một cách đầy đủ thông tin và phân tích các phương án sản xuất kinh doanh theo trình tự bài bản như phân tích điểm hòa vốn hay ứng dụng mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận để ra quyết định kinh doanh
sẽ gặp nhiều kh khăn và không đáp ứng được yêu cầu kịp thời của quyết định
Trên cơ sở các thông tin mà kế toán thu thập được, KTQT phải biết lựa chọn những thông tin thích hợp cho việc ra quyết định Thông tin phải đạt hai tiêu chuẩn cơ bản :
Thứ nhất, thông tin phải liên quan đến tương lai
Thứ hai, thông tin phải c sự khác biệt giữa phương án đang xem xét và lựa chọn Để c được những thông tin thích hợp, những thông tin hữu ích cho từng tình huống quyết định kinh doanh ngắn hạn, quá trình thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thích hợp được tiến hành như sau:
- Tập hợp tất cả các thông tin về các khoản thu, chi c liên quan đến phương án đầu tư đang xem xét
- Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những chi phí đã phát sinh luôn tồn tại ở tất cả các phương án kinh doanh
- Loại bỏ các khoản thu, chi không chênh lệch giữa các phương án
- Trên cơ sở những thông tin còn lại để so sánh và quyết định lựa chọn
Mô hình lựa chọn thông tin thích hợp này gi p cho nhà quản trị c luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36được nguồn thông tin nhanh ch ng, tập trung trong việc ra quyết định ngắn hạn
b Phân tích điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đ doanh nghiệp cân bằng với chi phí sản xuất kinh doanh Tại điểm này, số dư đảm phí bằng định phí và lợi nhuận bằng không Qua phân tích điểm hòa vốn, nhà quản trị c thể nhận thức được những vấn đề cơ bản và trực quan về tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trng quá khứ và những dự báo : phạm vi lãi lỗ, xác định được doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an toàn
Phân tích hòa vốn là một ứng dụng của phân tích CVP, mục tiêu của việc sử dụng phương trình hòa vốn là để tìm ra mức doanh thu bằng tiền hoặc bằng số phòng cần thiết để trang trải chi phí mang lại thu nhập không lãi cũng không lỗ
Phương trình Doanh thu hòa vốn
=
=
1.4 THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
NGẮN HẠN
1.4.1 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Quá trình ra quyết định ngắn hạn của DN là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau, trong đ mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin của kế toán, nhất là thông tin về chi phí đầu tư nhằm đạt các lợi ích kinh tế Để đảm bảo cho việc ra quyết định ngắn hạn đ ng đắn, nhà quản trị cần c công cụ thích hợp gi p họ phân biệt được thông tin cần thiết
Doanh thu hòa vốn
Chi phí cố định
T lệ số dư đảm phí Sản lượng
Trang 37với thông tin không cần thiết Thông tin không cần thiết cần được loại bỏ ra khỏi cơ cấu thông tin xem xét và chỉ c thông tin cần thiết mới thích hợp với
cơ cấu thông tin xem xét để ra quyết định kinh doanh Và để lựa chọn đ ng thông tin thích hợp, nhà quản trị cần thực hiện 4 bước sau:
- Bước 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu và chi c liên quan
với những phương án đang xem xét
- Bước 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những khoản chi phí
không thể tránh được ở mọi phương án đầu tư đang xem xét
- Bước 3: Loại bỏ các khoản thu và chi như nhau ở các phương án đang
xem xét
- Bước 4: Những khoản thu và chi còn lại là những thông tin thích hợp
cho việc chọn lựa quyết định đầu tư ngắn hạn và cả chi phí cơ hội
1.4.2 Một số tình huống ra quyết định kinh doanh
a u ết định loại bỏ hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận
Đặc trưng của DN kinh doanh khách sạn đ là ngoài dịch vụ phòng ngủ còn c các dịch vụ bổ trợ khác nhằm làm phong ph , đa dạng các dịch vụ để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Và điều đ sẽ tạo nên lợi thế cho DN trong việc thu h t khách hàng so với các đối thủ cũng như gi p DN kiểm soát được chất lượng dịch vụ và thu về nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên không phải
l c nào việc cố gắng duy trì hoạt động của một bộ phận cũng sẽ mang lại lợi ích mà c thể n là sự cản trở việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận của DN
Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận là một trong những quyết định phức tạp và kh khăn nhất mà nhà quản trị phải thực hiện vì
n chịu tác động của nhiều yếu tố Quyết định cuối c ng dựa trên quá trình đánh giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN của các bộ phận đang xem xét
Nếu loại bỏ mà làm tăng lợi nhuận thì việc loại bỏ sẽ được chấp nhận, ngược lại thì DN vẫn duy trì bộ phận kinh doanh đ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38b u ết định du trì ha đóng cửa trong mùa thấp điểm (mùa vắng khách)
Quyết định này cũng dựa trên lập luận lợi nhuận của DN sẽ bị ảnh hưởng như thế nào như quyết định loại bỏ hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận Đặc trưng của ngành kinh doanh khách sạn đ là hoạt động theo m a, thông thường c 2 m a: m a cao điểm và m a thấp điểm Vào m a thấp điểm thì số lượng khách đến lưu tr sẽ rất thấp trong khi các chi phí vẫn luôn phát sinh đặc biệt là chi phí cố định Để ra quyết định nhà quản trị cần phân tích chi phí và xác định sự thay đổi của lợi nhuận giữa hai quyết định đ ng cửa và duy trì hoạt động Ngoài ra nhà quản trị cũng cần xem xét các vấn đề như liệu các nhân viên c quay lại làm việc sau thời gian đ ng cửa, c đủ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và họ sẵn sàng làm việc theo m a không, nh m khách thường xuyên c thể quay lại nếu như khách sạn đ ng cửa trong một thời gian không, Để c một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tạo được dấu ấn thương hiệu trong tâm trí của khách hàng là không d cần c cả một quá trình chính vì vậy c ng với yếu tố lợi nhuận những yếu tố này sẽ tác động không nhỏ đến quyết định của nhà quản trị
c u ết định có bán dịch vụ phòng dưới mức tổng chi phí
Trong trường hợp này cần xác định được định phí và biến phí của các phòng khách sạn và nếu biến phí vẫn được trang trải và đ ng g p một phần vào định phí thì việc bán dưới mức tổng chi phí c thể xem xét bởi định phí của phòng tại thời điểm đ sẽ không lấy lại được Và hoạt động kinh doanh khách sạn không chỉ cung cấp dịch vụ lưu tr mà còn các dịch vụ khác, trong trường hợp giá bán phòng không đủ để trang trải biến phí và một phần định phí nhưng lại mang lại một đơn hàng lớn cho nhà hàng trong việc cung cấp thực phẩm thì cũng nên xem xét Lại một lần nữa mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuận của khách sạn khi bán dịch vụ phòng dưới mức tổng chi phí là căn cứ
để nhà quản trị ra quyết định
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kế toán quản trị là công cụ khoa học hữu hiệu cung cấp thông tin nhanh ch ng cho việc thực hiện các chức năng quản trị trong điều kiện kinh tế thị trường c cạnh tranh Trong đ KTQT chi phí là một nội dung quan trọng của KTQT thực hiện xử lý và cung cấp thông tin chi phí cho các nhà quản trị
để ra quyết định kinh doanh Bởi lẽ, hầu hết các quyết định đều liên quan đến chi phí trong các doanh nghiệp
Ở chương này, luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận KTQT chi phí trong đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà hàng Việc nghiên cứu nội dung của KTQT chi phí qua việc khái quát h a mối quan hệ giũa KTQT chi phí với các chức năng quản trị, đặc điểm sản phẩm dịch vụ khách sạn,
Nội dung cơ bản của KTQT chi chí trong đơn vị kinh doanh khách sạn bao gồm : Tổ chức nhận diện và thu thập thông tin chi phí, lập dự toán chi phí hoạt động, thực hiện kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện chi phí và cuối
c ng là phân tích thông tin về chi phí phục vụ quá trình ra quyết định của các nhà quản trị trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn như phân tích điểm hòa vốn, mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng và lợi nhuận cũng như thông tin chi phí thích hợp để lựa chọn các phương án SXKD tối ưu
KTQT chi phí không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin, số liệu về chi phí mà còn phải thực hiện được việc phân tích, đánh giá tình hình biến động của chi phí trên cơ sở đ xác định các nguyên nhân làm tăng chi phí và lượng h a ch ng một cách khoa học Từ đ , nêu các kiến nghị, đề xuất các giải pháp cho các nhà quản trị ra quyết định, đồng thời tham gia vào quá trình lập dự toán SXKD tư vấn cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh c hiệu quả nhất
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KHỞI PHÁT 2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Khởi Phát là một doanh nghiệp được thành lập vào năm 2 8 theo giấy phép kinh doanh số 4 668112 với vốn điều lệ là
1 đồng
Vào thời điểm mới thành lập, lĩnh vực kinh doanh của Công ty chủ yếu
là cung cấp các dịch vụ vui chơi, giải trí, thẩm mỹ, thể dục, thể thao như cho thuê sân b ng đá, tennis, cho thuê sân tập thể dục trong nhà và ngoài trời, tổ chức sự kiện văn h a thể thao, tổ chức đào tạo b ng đá Ngoài ra, công ty còn nhận thầu thi công các loại công trình: Công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp
Vào đầu năm 2 15, Công ty TNHH Khởi Phát thành lập Chi Nhánh tại địa chỉ: Lô A1-A2 Khu Đảo Xanh mở rộng, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng Chi nhánh được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ du lịch ở Đà Nẵng đang trong giai đoạn phát triển Khác với các chi nhánh thông thường, hoạt động của Chi Nhánh Công ty TNHH Khởi Phát được quản lý bởi người nước ngoài, do tổ chức này không c pháp nhân để hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn nên nhờ sự hỗ trợ về mặt pháp
lý của Công ty TNHH Khởi Phát Vì vậy về chiến lược cũng như phương hướng hoạt động của Chi Nhánh Công ty TNHH Khởi phát là riêng biệt, độc lập tương đối với Công ty TNHH Khởi Phát Chính điều này ảnh hưởng không ít đến cơ cấu tổ chức cũng như các quan hệ khác về mặt nghiệp vụ kế toán khi tổ chức kế toán quản trị tại đơn vị
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si