Các phương pháp tính toán tải lượng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án,...
Trang 1Chuyên đề: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÓAN TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT
KHÍ
GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH
TH: TRẦN THỊ NGỌC OANH
DƯƠNG THỊ KIM HA GVHD : TS ĐINH XUÂN THẮNG
Trang 2Nội dung trình bày:
I/- TỔNG QUAN VỀ HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH:
1 Định nghĩa hiệu ứng nhà kính (greenhouse effect):
2 Bản chất của hiệu ứng nhà kính:
3 Vai trò của hiệu ứng nhà kính:
4 Tác hại của hiệu ứng nhà kính:
5 Những biểu hiện nóng lên của trái đất:
6 Tác nhân gây hiệu ứng nhà kính:
Trang 3Mục lục (tt):
• II/- CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÓAN TẢI
LƯỢNG CÁC CHẤT KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH:
1 Căn cứ vào các phản ứng hóa học:
2 Đo đạc trực tiếp:
3 Tính toán theo hệ số ô nhiễm:
Trang 41/- Định nghĩa hiêêu ứng nhà
kính (greenhouse effect):
• Là hiện tượng làm tăng nhiệt độ của lớp khí quyển
bao quanh trái đất do tác động của các bức xạ có trong khí quyển, dẫn tới nhiệt độ của quả đất tăng lên.
Trang 52/- Bản chất của hiêêu ứng nhà
kính:
Trang 62/- Bản chất của hiêêu ứng nhà
kính(tt):
• Lớp khí bức xạ trong khí quyển hấp thụ phần lớn
các tia bức xạ có bước sóng dài từ mặt trời và gần như cho qua các tia bức xạ sóng ngắn để đập đến bề mặt trái đất.
• Đến trái đất, một phần năng lượng bị hấp thụ cho
các quá trình quang hợp của cây xanh, hệ sinh
thái và biến thành nhiệt năng…, còn một phần
phản xạ lại dưới dạng năng lượng có bước sóng
Trang 72/- Bản chất của hiêêu ứng nhà
kính(tt):
• Dòng bức xạ này lại bị các khí bức xạ trong khí
quyển hấp thụ một phần trước khi thoát ra không gian vũ trụ Lượng nhiệt được khí quyển hấp thụ phụ thuộc phần lớn vào hàm lượng các khí bức xạ đó.
• Trong quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt độ lớp khí
bức xạ trong khí quyển tăng lên và nhờ có khả
năng bức xạ nhiệt, nó lại truyền một phần năng
Trang 82/- Bản chất của hiêêu ứng nhà
kính(tt):
• Kết quả của quá trình trao đổi nhiệt trên là làm
cho nhiệt độ của lớp khí quyển trên bề mặt trái
đất sẽ đạt một giá trị nào đó, cao hay thấp còn tùy thuộc vào thành phần và lượng khí bức xạ trong
chính lớp khí quyển
Trang 93/- Vai trò của hiêêu ứng nhà
kính:
• Về thực chất, hiệu ứng nhà kính chỉ là một hiện
tượng vật lý tự nhiên.
• Đóng vai trò điều chỉnh nhiệt độ trái đất, tạo nhiệt
độ thích hợp cho điều kiện sống của con người và mọi quần thể sinh vật trên trái đất.
• Về ban đêm, khi không có bức xạ mặt trời trực
tiếp, nhiệt độ bề mặt trái đất (kể cả vùng ôn đới) không bị thấp quá mức cho phép
Trang 104/- Tác hại của hiêêu ứng nhà
kính:
• Khi nồng độ các chất khí bức xạ có trong khí
quyển tăng lên với sự can thiệp và tiếp tay của con người, hiệu ứng nhà kính đã trở thành bất lợi, nó làm cho nhiệt độ của bề mặt trái đất tăng lên trên mức bình thường, dẫn đến hậu quả nặng nề về
môi trường sinh thái như:
• Khí hậu, thời tiết thay đổi:
Trang 114/- Tác hại của hiêêu ứng nhà
kính(tt):
• Mưa, bão và lũ lụt ngày càng trầm trọng
• Tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên
• Tác động đến rừng
• Nước biển dâng cao
• Ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội
Trang 125/- Những biểu hiêên nóng lên
của trái đất:
• Từ năm 1985 đến 1940, nhiệt độ trung bình của
trái đất tăng lên ~ 0,45 ± 0,15 oC, tập trung chủ
yếu vào những năm gần đây do sự công nghiệp
hóa Dự báo đến năm 2050, nhiệt độ trái đất sẽ
tăng thêm 1,5 – 4,5oC.
• Nhiệt độ vùng nhiệt đới tăng lên 0,5oC trong vòng
80 năm qua, trong khi đó nhiệt độ ở Bắc bán cầu có xu hướng tăng nhanh hơn.
Trang 135/- Những biểu hiêên nóng lên
của trái đất(tt):
• Phía trên bề mặt đại dương, nhiệt độ tăng 0,5oC
kể từ năm 1949 đến 1989 làm bốc hơi nước tăng cao hơn đến 16% (tăng lượng khí nhà kính)
• Ở lớp giữa của tầng đối lưu, sức nóng giới hạn
cũng đang tăng lên.
Trang 146/- Tác nhân gây hiêêu ứng
nhà kính:
• a/- Bức xạ mặt trời:
– Là nguồn gốc năng lượng cho các quá
trình vâêt lý, hóa học, sinh học xảy ra trên trái đất
– Cung cấp năng lượng cho sự tồn tại và
phát triển của mọi hêê sinh thái và mọi sự sống trên trái đất
Trang 15a/- Bức xạ măêt trời(tt):
– Quyết định nhiêêt đôê của bề măêt trái đất:
do có sự cân bằng giữa năng lượng bức xạ măêt trời đến trái đất và năng lượng bức xạ nhiêêt của trái đất phản xạ lại Mâêt đôê
dòng năng lượng bức xạ của măêt trời
trung bình dao đôêng trong khoảng 1.368 ±
10 W/m2.
Trang 16b/- Các chất khí bức xạ:
• Nguyên nhân và bản chất của hiệu ứng nhà kính
thể hiện qua các tính chất quan trọng của các chất khí có khả năng hoạt động bức xạ.
• Mọi chất khí đều có khả năng bức xạ và hấp thu
năng lượng Tuy nhiên, đối với các khí mà phân tử có hai nguyên tử (CO, O2, H2, N2 …) thì khả năng đó rất kém, có thể coi như không hấp thụ hay bức xạ năng lượng nhiệt
Trang 17b/- Các chất khí bức xạ(tt):
• Chỉ các khí mà phân tử có 3 nguyên tử trở lên
như: CO2, H2O, SO2…mới có khả năng bức xạ và hấp thụ đáng kể năng lượng nhiệt bức xạ Nhờ
tính chất trên, các chất khí đó được gọi là khí bức xạ.
Trang 18b/- Các chất khí bức xạ(tt):
Các chất khí gây ảnh hưởng đến hiệu ứng nhà
kính:
• Hơi nước: đóng vai trò tới 65% ảnh hưởng đến
hiệu ứng nhà kính
• Trừ hơi nước, các khí có khả năng gây hiệu ứng
nhà kính cao được tính theo tỷ lệ sau:
Trang 19Các chất khí gây ảnh hưởng đến hiêêu ứng nhà kính(tt):
Trang 20Các chất khí gây ảnh hưởng đến hiêêu ứng nhà kính(tt):
• Ngòai ra, còn có một lượng nhỏ các khí khác gây
hiệu ứng nhà kính như: NH3, NO2, SO2, H2S, các hợp chất hữu cơ như: propan, benzen, aceton,
toluen,….
Trang 21c/- Tác đôêng của con người làm tăng hiêêu ứng nhà kính:
– Các quá trình đốt:
– Do hoạt đôêng công nghiêêp:
– Do hoạt đôêng nông nghiêêp:
– Sự đốt phá rừng:
– Các nguồn khác:
Trang 22c/- Tác đôêng của con người làm tăng hiêêu ứng nhà kính:
Trang 23d/- Tác dụng của tự nhiên:
– Hoạt đôêng của núi lửa, các đám cháy rừng, sự phân hủy các chất hữu cơ trong đất tạo ra các khí CO2, H2O, NOx, SO2, H2S, NH3 …, sự thoát khí CH4 từ các mỏ dưới lòng đất
– Khả năng phản xạ của bề măêt đất: do các
hiêên tượng xói mòn, laterit hóa, sa mạc hóa…làm tăng khả năng phản xạ bề măêt trái đất đối với các tia bức xạ măêt trời
Trang 24d/- Tác dụng của tự nhiên(tt):
• Các hạt bụi: làm tăng khả năng bức xạ của chất
khí (tăng độ đen), làm tán xạ ánh sáng mặt trời
làm cho lượng bức xạ mặt trời bị phản xạ trực tiếp sẽ càng giảm đi, do đó làm tăng nhiệt độ bề mặt
trái đất.
• Các đám mây: mây ở phía trên tầng đối lưu và
phía dưới tầng bình lưu làm trầm trọng thêm hiệu ứng nhà kính, phần nào cũng tham gia vào việc
Trang 25Các biêên pháp khắc phục:
a/ Tuyên truyền và giáo dục:
b/ Các chính sách và tổ chức:
c/ Các giải pháp kỹ thuật môi trường:
Tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu:
Các phương pháp xử lý chất ô nhiễm:
Thay thế dạng năng lượng, hóa chất sử dụng:
Trang 26II/- CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÓAN TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT KHÍ GÂY HIÊêU
ỨNG NHA KÍNH:
1) Căn cứ vào các phản ứng hóa học:
2) Đo đạc trực tiếp:
3) Tính toán theo hệ số ô nhiễm:
Trang 271/- Căn cứ vào các phản ứng
hóa học:
• Dựa vào công suất sản phẩm, định mức tiêu hao
nhiên liệu, thành phần của nhiên liệu, thông qua việc xác định các phản ứng hóa học sinh ra trong quá trình sản xuất để tính ra thành phần và
lượng chất ô nhiễm trong quá trình sản xuất đó.
• Ví dụ: Nhà máy hóa chất Thủ Đức tiêu thụ 1
năm 395.000 tấn dầu FO với thành phần của lưu hùynh là 2,9% khối lượng Hãy tính lượng SO2
Trang 281/- Căn cứ vào các phản ứng hóa
học (tt):
• Giải:
–Tính lượng lưu hùynh đốt trong 01 năm:
• 2,9%khối lượng = 29 kg lưu hùynh/ 1 tấn nhiên liệu
Vâêy lượng lưu hùynh tiêu thụ trong 01 năm là :
• 29kg/tấn x 395.000tấn/năm = 11.455 tấn lưu
hùynh/năm
–Khi đốt lưu hùynh, phản ứng hóa học xảy ra
như sau:
Trang 291/- Căn cứ vào các phản ứng
hóa học(tt):
•Theo phản ứng hóa học trên, cứ 32 kg
lưu hùynh khi đốt sẽ sinh ra 64kg SO2 Như vâêy, khi đốt 11.455 tấn lưu
hùynh/năm sẽ sinh ra 22.910 tấn SO2/ năm
•Vâêy, khối lượng SO2 sinh tra trong 1
năm của nhà máy là 22.910 tấn/năm.
Trang 302/- Đo đạc trực tiếp:
• Dựa vào việc đo đạc trực tiếp nồng độ các chất ô
nhiễm trong khí thải kết hợp với việc tính tóan lưu lượng khí thải, từ đó tính ra tải lượng của các chất
ô nhiễm.
• Theo B.B Pameranseva(nhà bác học Nga), khi
tính cho dầu DO và FO, có thể tính như sau:
Trang 312/- Đo đạc trực tiếp(tt):
–Thể tích các chất ô nhiễm/Kg nhiên liêêu:
Trang 322/- Đo đạc trực tiếp(tt):
• Trong đó:
• C, S, N, H, W là thành phần các nguyên tố C, S,
N,H, hàm lượng ẩm có trong nhiên liệu (%)
• VB là thể tích không khí lý thuyết để đốt cháy 1kg
nhiên liệu (m3/kg);
• GB là khối lượng hơi nước được phun vào dầu để
đốt; thường lấy bằng 0,03 – 1kg/kg nhiên liệu
Trang 332/- Đo đạc trực tiếp(tt):
–Tổng thể tích khí thải khi đốt cháy 1 kg
nhiên liêêu là:
• V = V(CO2) + V(SO2) + V(NOX) + V(H2O) m3/kg nhiên liệu
–Đo nồng đôê của chất ô nhiễm cần đo
trong khí thải : C (kg chất ô nhiễm/m3 khí thải)
–Nhân tổng thể tích của sản phẩm cháy
Trang 343/- Tính toán theo hêê số ô
nhiễm:
• Dựa vào hệ số ô nhiễm không khí theo số liệu có
sẵn của các tổ chức trên thế giới như WHO, EPA để tính tóan tải lượng các chất ô nhiễm, gây hiệu ứng nhà kính
• Ví dụ: Một xe tải với tải trọng 10 tấn chạy trên
quãng đường 240 km sẽ thải ra môi trường khối lượng các chất ô nhiễm là bao nhiêu?
Trang 35Tính toán theo hêê số ô
nhiễm(tt):
• Giải:
– Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), đối
với xe tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 – 16 tấn thì hêê số ô nhiễm như trình bày trong bảng 1:
Trang 36Tính toán theo hêê số ô nhiễm:
Trang 37Như vâêy, tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ xe vâên tải được tính tóan theo bảng sau:
Trang 38Chân thành cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi!