1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại trường đại học hòa bình

89 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại trường đại học hòa bình
Tác giả Ths. Nguyễn Thị Lệ Xuân, GS.TSKH. Đặng Ứng Vận, Ths. Nguyễn Thị Thương
Trường học Trường Đại học Hòa Bình
Chuyên ngành Quản trị giáo dục
Thể loại Báo cáo tổng hợp nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH CHỦ NHI

Trang 1

BỘ DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: THS NGUYỄN THỊ LỆ XUÂN

PHÒNG : ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ THANH TRA GIÁO DỤC

Hà Nội, tháng 09 năm 2019

Trang 2

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

STT Họ và tên Đơn vị công tác Vai trò trong

nhóm thực hiện

1 Ths Nguyễn Thị Lệ Xuân Trường Đại học Hòa Bình Chủ nhiệm đề tài

2 GS.TSKH Đặng Ứng Vận Trường Đại học Hòa Bình Thành viên

3 Ths Nguyễn Thị Thương Trường Đại học Hòa Bình Thành viên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

16

2.1.Thực trạng quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi 16 2.2.Hệ thống quản lý công tác xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi thi: 17 III GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

17

3.1 Các cấp quản lý công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại trường Đại

3.3 Thay đổi hình thức kiểm tra, đánh giá trong hoạt động công tác khảo thí 28

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU MẪU

Số hiệu bảng,

Bảng 1 Kết quả đánh giá ở từng khoa, bộ môn về đánh giá

HĐGD của giảng viên

46

Bảng 2 Thống kê đóng góp ý kiến của SV đối với Nhà trường về

Mẫu 01 Bảng phân công giảng viên biên soạn ngân hàng câu hỏi

và đáp án thi kết thúc học phần 31 Mẫu 02 Bảng mô tả cấu trúc đề thi kết thúc học phần 32

Mẫu 03 Mẫu trình bày ngân hàng câu hỏi thi và đáp án ngân hàng

câu hỏi thi (Hình thức tự luận, thực hành) 33

Mẫu 04 Mẫu trình bày đáp án – Thang điểm ngân hàng câu hỏi thi

Mẫu 05 Mẫu biên bản nghiệm thu ngân hàng câu hỏi thi 39

Mẫu 06 Hướng dẫn cách làm bài tiểu luận môn học 42

Trang 6

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I THÔNG TIN CHUNG

1 Đề tài

Tên đề tài: Giải pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại Trường Đại học Hòa

Bình

Chủ nhiệm đề tài: Ths Nguyễn Thị Lệ Xuân

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Hòa Bình

Thời gian thực hiện đề tài: 06 tháng

2 Mục tiêu

Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi nhằm thể hiện toàn bộ quá trình chuẩn bị, lập kế hoạch, biên soạn, thẩm định, nghiệm thu và đưa câu hỏi thi vào phần mềm quản lý tại trường, nhằm xây dựng một ngân hàng câu hỏi thi và đề thi đảm bảo chất lượng, phù hợp với nội dung, phương pháp giảng dạy của từng học phần/môn học

Đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá kết quả học tập của học viên, sinh viên đồng thời giảm thiểu các sai sót trong quá trình ra đề thi Nhằm đảm bảo tính chính xác về nội dung kiến thức, chuẩn về văn phạm, khách quan, công bằng, khoa học trong việc đánh giá kết quả học tập của học viên, sinh viên; bám sát chất lượng và trình độ năng lực của học viên, sinh viên

Thông qua quá trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi sẽ góp phần bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên và chất lượng đào tạo của nhà trường

Xây dựng quy trình, kế hoạch ngân hàng câu hỏi thi tại ĐH Hòa Bình dựa trên việc vận dụng khoa học quản lý giáo dục và đo lường đánh giá trong giáo dục

3 Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Xây dựng quy trình, kế hoạch và xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại ĐH Hòa Bình vận hành vào phần mềm quản lý đào tạo (phần mềm quản lý thi ) áp dụng cho kỳ thi kết thúc học phần (Các môn đại cương: Nguyên lý mác lê 1, Nguyên lý mác lê 2, Tin cơ sở ) tại Trường ngay từ kỳ 1 năm hoc 2019-2020

Trang 8

4 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng

Sau khi đề tài được nghiệm thu Ban chủ nhiệm sẽ chuyển giao toàn bộ kết quả nghiên cứu về Viện Nghiên cứu Khoa học – Trường Đại học Hòa Bình để ứng dụng trong việc triển khai xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi thi nhằm nâng cao chất lượng đào của Trường Đại học Hòa Bình

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2019

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Nguyễn Thị Lệ Xuân

Trang 9

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Tổng quan tình hình nghiên cứu

1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Tại Anh có 5 tổ chức khảo thí được công nhận, cấp bằng Chứng chỉ về Giáo dục Trung học Tổng quát: Hội đồng Khảo thí Quốc tế Cambridge, trực thuộc Đại học Cambridge, chuyên cấp bằng Chứng chỉ Quốc tế về Giáo dục Trung học Tổng quát (IGCSE/GCSE) cho học sinh từ 14-16 tuổi Chứng chỉ này cần khi xét tuyển vào học chương trình Tú tài Quốc tế (International Baccalaurean Diploma Programme - IBDP) trong 2 năm cuối phổ thông; Hội đồng khảo thí Edexcel; Hội đồng khảo thí AQA (Previously, Assessment and Qualifications Alliance)

Hoa Kỳ: Tổ chức khảo thí Educational Testing Service (ETS), được thành lập vào năm 1947, là tổ chức phi lợi nhuận khảo thí lớn nhất thế giới Tổ chức này phát triển các bài kiểm tra tiêu chuẩn khác nhau chủ yếu ở Hoa Kỳ cho K-12 và giáo dục đại học, và nó cũng quản lý việc thi quốc tế bao gồm các TOEFL (Test tiếng Anh như một ngoại ngữ), TOEIC (Test tiếng Anh giao tiếp quốc tế), Graduate Record Examinations(GRE) chung và các môn, tại hơn 180 quốc gia, và tại hơn 9.000 địa điểm trên toàn thế giới ETS cung cấp Chứng chỉ SAT là chứng chỉ đầu vào các trường đại học của Hoa Kỳ…

2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay, nhiều trường đại học đã có đơn vị Bảo đảm Chất lượng, có nơi kết hợp với chức năng tổ chức khảo thí (thi hết môn, thi tốt nghiệp ,v.v.) thành Phòng/Ban/Trung tâm Khảo thí và Bảo đảm Chất lượng Những đơn vị này thường đảm nhiệm chức năng tham mưu cho Ban Giám hiệu về công tác khảo thí, kiểm định

và đảm bảo chất lượng giáo dục, cũng như quản lý và tổ chức thực hiện các kỳ thi trong phạm vi nhà trường, đồng thời có trách nhiệm xem xét, rà soát, đề xuất các quy trình và hoạt động của mọi bộ phận trong trường nhằm đảm bảo cho mọi tiến trình và kết quả công việc của nhà trường đáp ứng các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng Đơn vị này còn có trách nhiệm làm nhịp cầu truyền thông giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kiểm định và toàn bộ cán bộ quản lý, nhân viên của nhà trường: thực hiện các báo cáo tự đánh giá, cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý và kiểm định, đồng

Trang 10

thời giúp toàn trường hiểu rõ những yêu cầu, tiêu chuẩn của kiểm định, dẫn dắt những cuộc thảo luận và trao đổi trong trường về việc bằng cách nào đạt được những tiêu chuẩn ấy và qua đó xây dựng văn hóa chất lượng cho nhà trường Đơn vị này cũng thực hiện việc thu thập thông tin phản hồi của sinh viên, của mọi đối tượng liên quan

và phân tích những thông tin ấy để cung cấp dữ kiện cho lãnh đạo nhà trường làm cơ

sở xây dựng chiến lược, ra quyết định và xây dựng chính sách nhằm cải thiện hoạt động của nhà trường

Công tác khảo thí là công tác quản lý liên quan tới các vấn đề thi và kiểm tra: chuẩn bị đề thi, tổ chức thi và đánh giá kết quả học tập của sinh viên

II Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong đề án đổi mới DGĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá như sau: “sự chuyển biến của giáo dục đại học nước ta còn chậm và vẫn đang ở tình trạng yếu kém, bất cập” Công tác khảo thí là kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với người học Nó là một trong những công cụ điều chỉnh quá trình đào tạo, thông qua một quy trình chặt chẽ, việc khảo thí có mục đích đo lường mức độ đạt được của người học về kiến thức, kỹ năng, thái độ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Kiểm tra đánh giá là khâu then chốt cuối cùng của quá trình dạy học Đây cũng

là khâu quan trọng tác động lớn đến quá trình nâng cao chất lượng đào tạo Việc kiểm tra đánh giá khách quan, nghiêm túc, đúng cách, đúng hướng sẽ là động lực mạnh mẽ khích lệ sự vươn lên trong học tập của sinh viên, thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo không ngừng của sinh viên

Nghị quyết số: 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương) đã chỉ ra một trong những tồn tại và nguyên nhân chất lượng GDĐH chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức

Trang 11

3 Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả

giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội…

Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng

Tiến hành kiểm định chất lượng và đổi mới kiểm tra đánh giá được coi là khâu đột phá trong việc thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam

Sử dụng ngân hàng đề thi trong kiểm tra đánh giá là xu thế tất yếu của giáo dục Đại học Việt Nam

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của Trường Đại học Hòa Bình Nhằm thống nhất việc tổ chức đánh giá và quản lý kết quả học tập của sinh viên/học viên trong toàn trường; đảm bảo sự công bằng, chặt chẽ và khách quan trong công tác đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên/học viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường Nhà trường ban hành Quy định về công tác khảo thí, Quy định về xây dựng ngân hàng câu hỏi thi và Kế hoạch xây dựng ngân hàng câu hỏi thi năm học 2019-2020, nội dung quy định liên quan tới trách nhiệm của các cá nhân

và đơn vị về qui trình tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo; quản lý điểm quá trình, điểm thi, bài thi và lưu trữ bài thi

III Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp xây dựng, quản lý và triển khai ngân hàng câu hỏi thi tại Trường Đại học

2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, sử dụng câu hỏi thi tại Trường Đại học Hòa Bình, có tham khảo đối sánh với quy trình xây dựng, sử dụng ngân hàng câu hỏi thi của ĐH Quốc Gia Hà Nội và một số trường đại học khác

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn xây dựng NHCH thi tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm từ việc sao in đề thi cho các kỳ thi tại Trường Đại học Hòa Bình, tham vấn chuyên gia

- Phương pháp xử lý thông tin

Định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê số liệu kết quả khảo sát,

xử lý kết quả thi bằng phần mềm khảo thí

Trang 13

Nội dung của đề tài tập trung vào 4 phần chính:

I Cơ sở lý luận nghiên cứu

II Thực trạng công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại Trường Đại học Hòa Bình III Giải pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại Trường Đại học Hòa Bình

IV Kết luận và khuyến nghị:

Trang 14

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát của quản lý công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi thi là đảm bảo chính xác, khách quan kết quả của người học và nâng cao chất lượng dạy và học Nhằm thực hiện mục tiêu này, quản lý công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi thi cần đặt

ra các mục tiêu cụ thể sau: Đảm bảo đánh giá đúng mục đích và mục tiêu môn học; tính hợp lý của phương pháp đánh giá; độ tin cậy; sự công bằng; Tác động tích cực đến người học và người dạy; Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

Trong tiêu chuẩn đánh giá Chương trình đào tạo và đánh giá Cơ sở giáo dục có: Việc đánh giá kết quả học tập của người học được thiết kế phù hợp với mức độ đạt được CĐR Các quy định về đánh giá kết quả học tập của người học (bao gồm thời gian, phương pháp, tiêu chí, trọng số, cơ chế phản hồi và các nội dung liên quan) rõ ràng, được thông báo công khai tới người học Phương pháp đánh giá kết quả học tập

đa dạng; Phương pháp đánh giá kết quả học tập đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy Phương pháp đánh giá kết quả học tập đảm bảo sự công bằng Người học được phản hồi kịp thời về kết quả đánh giá Thông tin phản hồi về kết quả đánh giá người học được sử dụng để cải thiện việc học tập Người học tiếp cận dễ dàng với quy trình khiếu nại về kết quả học tập

Các hoạt động dạy và học được giám sát, đánh giá để đảm bảo và cải tiến chất lượng Thiết lập được hệ thống lập kế hoạch, loại hình đánh giá người học phù hợp trong quá trình học tập và phù hợp với việc đạt chuẩn đầu ra Các phương pháp đánh giá người học được rà soát, cải tiến để đảm bảo độ chính xác, tin cậy, công bằng và hướng tới đạt được chuẩn đầu ra Các kết quả đánh giá người học được rà soát để đảm bảo độ chính xác, tin cậy, công bằng và hướng tới đạt được chuẩn đầu ra

Có nhiều trường Đại học đã tiến hành xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng câu hỏi/đề thi cho các kỳ thi đối với tất cả các trình độ và các hệ đào tạo:

Đại học Quốc gia Hà Nội

“Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội theo Quyết định số ĐHQGHN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội”

5115/QĐ-Để chuẩn bị cho phương án tuyển sinh thí điểm đánh giá năng lực trong năm tới, ĐH Quốc gia Hà Nội đã lên kế hoạch xây dựng khoảng 3.000 - 4.000 câu hỏi cho

Trang 15

ngân hàng đề thi Năm 2014, ĐHQGHN đã hoàn thành việc xây dựng và triển khai thực hiện đề án đổi mới tuyển sinh đại học giai đoạn 2014-2017

Bài thi đánh giá năng lực chung được xây dựng theo mô hình đề thi trắc nghiệm bao gồm phần bắt buộc và phần tự chọn với tổng số 140 câu hỏi , thời gian làm bài là

195 phút, được thực hiện trên máy tính Tổng điểm tối đa là 140 điểm

Phần bắt buộc bao gồm hai hợp phần, phần 1 gồm 50 câu hỏi cho kiến thức toán học

và phần 2 gồm 50 câu hỏi cho kiến thức Ngữ văn Phần tự chọn bao gồm 40 câu và thí sinh có thể lựa chọn 1 trong 2 hợp phần: kiến thức khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) hoặc kiến thức khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân) Từ năm 2014 tới 2016, các ứng viên tham gia dự thi đánh giá năng lực sẽ bắt buộc làm hai hợp phần bắt buộc và một hợp phần tự chọn (2+1) Từ năm 2017, các ứng viên sẽ phải làm cả 4 phần của bài thi 180 cầu với thời gian làm bài 215 phút

Bài thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN là sự tích hợp các nội dung kiểm tra đánh giá trên cơ sở khoa học về đánh giá năng lực, đó không phải sự tổng hợp một cách cơ học kiến thức của các môn, đồng thời những kiến thức cơ bản cũng không nằm ngoài chuẩn kiến thức kỹ năng của bậc phổ thông, nhưng tập trung đánh giá các năng lực cốt lõi như năng lực nhận thức, năng lực tổng hợp, phân tích, sáng tạo, năng lực thẩm mỹ và khả năng tư duy Bài thi sẽ bao gồm 20% số câu ở cấp độ dễ, 60% số câu cấp độ trung bình và và 20% ở cấp độ khó Với cấu trúc đề thi như vậy, về cơ bản, theonghiên cứu đánh giá của ĐHQGHN là phù hợp với hệ thống giáo dục phổ thông của Việt Nam hiện nay

Đại học Ngoại thương Hà Nội

Quy chế xây dựng ngân hàng đề thi, ra đề thi và tổ chức thi trắc nghiệm trên

máy tính (Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ - TTTT&KT ngày 25/12/2007 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)

1 Quy chế này quy định về việc xây dựng ngân hàng đề thi, ra đề thi và tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính; quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ coi thi và của sinh viên dự thi kết thúc học phần trên máy vi tính

2 Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, giáo viên và sinh viên ở bậc đại học, cao đẳng thuộc các hệ đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương

3 Các Khoa, Bộ môn của Nhà trường đều phải chuẩn bị và thực hiện thi trắc nghiệm trên máy vi tính cho các môn học do Khoa, Bộ môn quản lý

Trang 16

Đại học Mở Hà Nội

Quy định biên soạn, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi (Ban hành kèm theo

Quyết định số 355/QĐ-ĐHM ngày 01 tháng 10 năm 2017 của Viện trưởng Viện Đại học Mở Hà Nội)

1 Văn bản này quy định về việc tổ chức ra đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, ngân hàng đề thi, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi theo các hình thức thi viết (gồm thi tự luận, trắc nghiệm khách quan) và thi vấn đáp

2 Văn bản này áp dụng với thi tuyển sinh thạc sỹ, thi tuyển sinh và thi tốt nghiệp đại học hệ không chính quy, thi kết thúc học phần các hệ đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội Văn bản này không áp dụng đối với ra đề thi tuyển sinh đại học hệ chính quy và kiểm tra đánh giá theo hình thức: viết tiểu luận, làm bài tập lớn, thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp

3 Văn bản này áp dụng với các khoa, bộ môn thuộc Viện, các trung tâm có chức năng đào tạo (gọi chung là các đơn vị đào tạo), các phòng chức năng của Viện Đại học Mở Hà Nội, các cán bộ, giảng viên tham gia ra đề thi, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi

Đại học Vinh

Quyết định số 132/QĐ-ĐHV, Nghệ An ngày 23 tháng 2 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh Ban hành Quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần tại Trường Đại học Vinh

1 Quy định này quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi dùng cho kỳ thi kết thúc học phần và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan tại Trường Đại học Binh

2 Quy định này áp dụng đối với tất cả các trình độ và các hệ đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Vinh

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của Trường Đại học Hòa Bình Nhằm thống nhất việc tổ chức đánh giá và quản lý kết quả học tập của sinh viên/học viên trong toàn trường; đảm bảo sự công bằng, chặt chẽ và khách quan trong công tác đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên/học viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường Nhà trường đã ban hành Quy định về công tác khảo thí, Quy định về xây dựng ngân hàng câu hỏi thi và Kế hoạch xây dựng ngân hàng câu hỏi thi năm học 2019-2020, nội dung quy định liên quan tới trách nhiệm của các cá nhân

Trang 17

và đơn vị về qui trình ra đề thi, sao in và quản lý đề thi, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo; quản lý điểm quá trình, điểm thi, bài thi và lưu trữ bài thi

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

Để tìm hiểu thực trạng quản lý công tác biên soạn, giao nhận, sao in, bảo mật và

sử dùng đề thi tại Trường Đại học Hòa Bình, tác giả đã xây dựng quy trình khảo thí, quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, lập kế hoạch xây dựng ngân hàng câu hỏi thi cho năm học 2019-2020 trình hiệu trưởng phê duyệt và đưa vào vận hành, tác giả tiến hành vẽ biểu đồ phân tích kết quả thi các môn học đại cương của học kỳ 1 năm học 2018-2019 và một số môn chuyên ngành của học kỳ 2 năm học 2018-2019, kết hợp với phương pháp điều tra khảo sát thông qua phiếu khảo sát về đánh giá chất lượng giảng viên

2.1 Thực trạng quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi

Đề tài miêu tả bức tranh tổng thể về hoạt động xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, diễn ra tại Trường Đại học Hòa Bình Bao gồm các công việc của giảng viên, cán bộ quản lý, kết quả học tập của sinh viên

Nguyên nhân và hạn chế của Quy trình:

- Quy trình khảo thí, quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi mới được ban hành và áp dụng Tuy nhiên một số giảng viên, cán bộ quản lý chưa nắm vững nghiệp

vụ chưa thấy tầm quan trọng của quy trình, cho rằng gây phiền hà, nên vẫn tồn tại cách làm việc theo thói quen cũ;

+ Giảng viên nộp đề thi muộn so với thời gian quy định, format đề thi không theo hướng dẫn đã ban hành

- Công tác coi thi chưa nghiêm túc:

Trang 18

+Nguyên nhân của hiện tượng này một phần do giám thi không nghiêm túc + Phòng thi có nhiều ghép nhiều môn thi nên số lượng sinh viên đông

- Chấm thi:

+ Một số giảng viên muốn khẳng định mình bằng cách cho điểm cao, giảng viên thương sinh viên nên nhẹ tay khi chấm do quan điểm đầu vào của trường dân lập thấp

+ Sau mỗi học kỳ phòng ĐBCL&TTGD phối hợp với Phòng Quản lý sinh viên

và Tư vấn việc làm, các khoa chuyên môn tiến hành khảo sát lấy ý kiến phản hồi về hoạt động giảng dạy của giảng viên Tuy nhiên thông tin phản hồi của phiếu khảo sát còn mang tính hình thức đối phó, chưa phản ánh đúng thực trạng giảng dạy và học tập

của giả giảng dạy và học tập của sinh viên (Phụ lục 1)

Biểu đồ phân tích kết quả thi không đánh giá được hết chất lượng của giảng

viên, sinh viên chính xác (Phụ lục 2)

2.2 Hệ thống quản lý công tác xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi thi:

Phòng ĐBCL&TTGD; Phòng Đào tạo, Viện đào tạo sau đại học và Các Khoa chuyên môn:

- Công tác quản lý chỉ đạo của nhà trường chưa sát sao

- Việc nộp đề của các khoa theo lịch thi của Phòng Đào tạo, Viện đào tạo sau đại học chưa đúng thời gian và số lượng đề quy định

- Giảng viên chấm bài thi còn chậm chễ (GV thỉnh giảng)

- Thông báo điểm thi cho sinh viên không đúng thời gian quy định (Đính kèm:

Sổ giao nhận đề thi, bài thi)

III GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 3.1 Các cấp quản lý công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tại trường Đại học Hòa Bình:

Có quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn thực thi trong quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi:

Cấp 1: Những người thực hiện: Giảng viên, sinh viên, học viên

Trang 19

Cấp 2: Khoa/bộ môn quản lý trực tiếp và hỗ trợ quan trọng đối với các hoạt động ở cấp 1

Cấp 3: Phòng ĐBCL&TTGD các nguyên tắc chính sách và quy chế trực tiếp vận hành các quy chế

Cấp 4: Nhà trường là cấp quản lý cao nhất trong trường đại học Vai trò của người đứng đầu rất quan trọng Thông qua việc ban hành các chính sách, quy chế, kế hoạch, kinh phí, công nhận và khen thưởng

3.2 Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy định này quy định về việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi của các khoa, bộ môn thuộc Trường Đại học Hòa Bình;

2 Quy định này áp dụng đối với các môn học, học phần đào tạo bậc đại học và sau đại học của Trường;

3 Các khoa, bộ môn tổ chức thực hiện xây dựng, phát triển ngân hàng câu hỏi thi cho các môn học, học phần do khoa, bộ môn quản lý

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1 Ngân hàng câu hỏi thi (viết tắt là NHCH) là bộ câu hỏi kèm đáp án dùng để

đánh giá kết quả của người học đối với một môn học, học phần trong kỳ thi tuyển sinh, kết thúc học phần (tự luận trắc nghiệm trên giấy, vấn đáp hoặc trả lời trực tiếp trên máy tính nối mạng nội bộ);

2 Độ khó là tỷ lệ thí sinh trả lời đúng trên tổng số thí sinh trả lời câu hỏi;

3 Độ phân cách là hiệu số giữa điểm trung bình của nhóm điểm cao và điểm

trung bình của nhóm điểm thấp;

4 Mức độ nhận thức là khả năng tích lũy kiến thức của người học theo cấp độ tư

duy 6 bậc trong thang đo nhận thức của Bloom về đánh giá dạy học gồm nhớ, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá

5 Ma trận đề thi: Là ma trận thể hiện các loại câu hỏi, mức độ câu hỏi và cấp độ nhận thức của từng môn học, học phần (xem phụ lục)

Trang 20

CHƯƠNG II XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI Điều 3 Tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi thi

1 Trưởng khoa, trưởng bộ môn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, phân công biên soạn và nghiệm thu NHCH cho các môn học, học phần thuộc khoa, bộ môn;

2 Giảng viên có trách nhiệm xây dựng NHCH theo sự phân công của Trưởng bộ môn;

3 Khi NHCH có trên 100-150 câu hỏi trắc nghiệm, 30-45 câu hỏi tự luận hoặc

40-60 câu hỏi vấn đáp trên 02 tín chỉ, bộ môn phải công khai NHCH;

Đối với môn thi thực hành: Do trưởng Bộ môn/Khoa xem xét đăng ký thời gian

với nhà trường theo đặc thù từng ngành học trình Hiệu trưởng phê duyệt (Quy

định số đề thi thực hành: Từ 1-3 nhóm- 4 đề, từ 4-6 nhóm -6 đề, từ 7 nhóm trở lên-10 đề);

Đối với môn học thực hiện tiểu luận có hướng dẫn chi tiết kèm theo (Mẫu 06)

4 NHCH có tối đa 25% câu hỏi dành cho nội dung đánh giá tự học bắt buộc;

5 Việc sửa chữa, bổ sung hoặc thay thế câu hỏi trong NHCH phải theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy định này

Điều 4 Các yêu cầu đối với ngân hàng câu hỏi thi

1 NHCH phải được biên soạn theo mục tiêu học phần và đảm bảo cân đối giữa các mục tiêu trong chương trình;

2 NHCH phải mang tính tổng hợp, bám sát, bao quát toàn bộ chương trình môn học phải phù hợp với đại cương học phần và các mức độ kiến thức đánh giá: bậc 1: mức nhớ, hiểu; bậc 2: mức áp dụng; bậc 3: mức phân tích, đánh giá, sáng tạo NHCH thi giúp đánh giá mức độ đạt mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần

và phân hóa trình độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng của người học

3 Nội dung các câu hỏi trong NHCH không được trùng nhau; trọng số điểm của các câu hỏi trong cùng nhóm mức độ kiến thức phải thống nhất: bậc 1: mức nhớ, hiểu trọng số 20-30%; bậc 2: mức áp dụng trọng số 40-50%; bậc 3: mức

Trang 21

phân tích, đánh giá, sáng tạo trọng số 20-30%; các câu hỏi phải phù hợp với cấu trúc đề thi và thời gian làm bài theo quy định cho mỗi môn thi;

Những học phần đặc thù, giảng viên xây dựng cấu trúc đề thi trình trưởng bộ môn, trưởng khoa phê duyệt

4 Các câu hỏi đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, phải thống nhất các ký hiệu, thuật ngữ chuyên môn Nội dung câu hỏi không sai sót về từ ngữ, chính tả,

số liệu, công thức, rõ ràng, chính xác

5 Mỗi câu hỏi phải kèm theo đáp án Đáp án trình bày khoa học, ngắn gọn nêu được các yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng người học cần đạt được Thang điểm của đáp án là thang điểm 10 Các ý nhỏ được xác định điểm lẻ đến 0.25 điểm đối với các môn khoa học tự nhiên Thang điểm của môn trắc nghiệm và môn thi có đặc thù riêng có thể chấm theo thang điểm khác nhưng khi tổng hợp phải quy ra thang điểm 10

6 Câu hỏi và đáp án NHCH phải được trình bày theo đúng mẫu quy định

7 Hàng năm, Trưởng khoa triển khai đến các Bộ môn tiến hành rà soát bộ NHCH thi, điều chỉnh nội dung, cập nhật thông tin và số liệu, bổ sung câu hỏi và đáp

án

Điều 5 Quy định số lượng câu hỏi của mỗi học phần

1 Đối với các học phần thi theo hình thức tự luận

Mỗi chương kiến thức của học phần xây dựng 3 nhóm câu hỏi theo mức độ kiến thức nhằm đánh giá các chuẩn đầu ra của học phần Bảng ma trận ngân hàng và số lượng câu hỏi ở mức tối thiểu và tối đa như sau:

Bảng ma trận ngân hàng câu hỏi tự luận

Nội dung Mức độ nhận thức, trọng số điểm và số lượng

câu hỏi

Tổng

số câu hỏi

Tỉ lệ số câu hỏi

%)

Mức độ Bậc 1

(Nhớ, hiểu)

Bậc 2 (Áp dụng)

Bậc 3 (Phân tích, đánh giá, sáng tạo) Trọng số

điểm

20-30% 40-50% 20-30%

Trang 22

Chương 1 Chuẩn

HP

Số câu Chương 2 Chuẩn

Học phần 2 tín chỉ

Học phần 3 tín chỉ

Học phần 4 tín chỉ

Học phần ≥

5 tín chỉ

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối đa

Bậc 1 (Nhớ,

hiểu)

30%

20-10 15 15 20 20 25 25 25

Bậc 2 (Áp

dụng)

50%

Trang 23

Mỗi chương kiến thức xây dựng 2 nhóm câu hỏi theo mức độ kiến thức nhằm đánh giá các chuẩn đầu ra của học phần Bảng ma trận ngân hàng và số lượng câu hỏi

ở mức độ tối thiểu và tối đa như sau:

Trang 24

Bảng ma trận ngân hàng câu hỏi vấn đáp

Nội dung Mức độ nhận thức, trọng số điểm và số lượng

câu hỏi

Tổng

số câu hỏi

Tỉ lệ số câu hỏi

%)

Mức độ Bậc 1

(Nhớ, hiểu)

Bậc 2, Bậc 3 (Áp dụng, phân tích, đánh giá, sáng

tạo) Trọng số

Học phần 3 tín chỉ

Học phần ≥ 4 tín chỉ

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa Bậc 1 (Nhớ, hiểu) 20-30% 20 30 25 30 30 40 Bậc 2, 3 (Áp dụng,

Trang 25

3 Đối với học phần thi theo hình thức trắc nghiệm

a Bảng ma trận, số lượng ở mức tối thiểu và tối đa như sau:

Bảng ma trận ngân hàng đề thi trắc nghiệm Nội dung Mức độ nhận thức, trọng số điểm và số lượng

câu hỏi

Tổng

số câu hỏi

Tỉ lệ số câu hỏi

%)

Mức độ Bậc 1

(Nhớ, hiểu)

Bậc 2 (Áp dụng)

Bậc 3 (Phân tích, đánh giá, sáng tạo) Trọng số

Học phần 3 tín chỉ

Học phần ≥ 4 tín chỉ

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa Bậc 1 (Nhớ, hiểu) 20-30% 30 50 50 60 60 90 Bậc 2 (Áp dụng) 40-50% 30 50 50 70 70 80 Bậc 3 (Phân tích, 20-30% 40 50 50 70 70 80

Trang 26

Mức độ KTĐG Trọng số

điểm

Học phần 2 tín chỉ

Học phần 3 tín chỉ

Học phần ≥ 4 tín chỉ

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa

Số câu hỏi tối thiểu

Số câu hỏi tối

đa đánh giá, sáng tạo)

Tổng số câu hỏi 100 150 150 200 200 250

b Câu hỏi trắc nghiệm khách quan gồm ba dạng chính:

- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: thường có hai phần, phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi; phần sau

là phần các phương án được chọn trả lời có sẵn, tối thiểu là 3, tối đa là 4 phương án được đánh dấu bằng A, B, C, D Trong đó có một phương án đúng Khi biên soạn các phương án chọn, phải sắp xếp phương án đúng ngữ pháp; tránh việc tạo phương án đúng khác biệt so với các phương án khác (dài hơn, ngắn hơn ).Tỷ lệ đáp án đúng của các câu hỏi ở mỗi phương án A, B, C, D, cần tương đương với nhau, tránh tập trung vào phương án nào đó

- Câu hỏi trắc nghiệm loại đúng sai: câu phát biểu hoàn toàn đúng hoặc sai không có ngoại lệ, soạn câu trả lời thật đơn giản Tỉ lệ đáp án đúng của các câu hỏi ở mỗi phương án đúng hoặc sai cần tương đương với nhau, tránh tập trung vào một phương án nào đó

- Câu hỏi trắc nghiệm loại điền khuyết, mỗi câu hỏi chỉ để một chỗ trống, thiết

kế sao cho có thể trả lời bằng một cụm từ đơn giản nhất mang tính đặc trung (kết quả, giá trị, khái niệm ), cung cấp đủ thông tin để trả lời chính xác

Đối với NHCH thi trắc nghiệm trên máy tính, nếu đề thi cần có hình vẽ, bảng biểu, công thức, tranh ảnh thì cán bộ làm đề cần trao đổi với Phòng ĐBCL&TTGD để được tư vấn

4 Đối với các học phần thi theo hình thức thực hành, các học phần đặc thù (ngoại ngữ, tin học, năng khiếu)

a Số lượng câu hỏi do bộ môn đề xuất xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 5 của Quy định này

Trang 27

b Câu hỏi nêu rõ nội dung thực hành cần đánh giá Đáp án xác định các mức

độ thực hành cần đạt được và có thang điểm đánh giá cụ thể cho tưng mức Thang điểm 10

c Thời gian làm bài thi thực hành do Bộ môn đề xuất,Trưởng khoa duyệt và được nêu cụ thể trong đề thi và ĐCHP

Điều 6 Quy trình biên soạn ngân hàng câu hỏi thi

Bước 1 Trưởng khoa quản lý nội dung đào tạo chịu trách nhiệm triển khai việc xây dựng, rà soát, cập nhật và điều chỉnh NHCH thi kết thúc học phần theo Kế hoạch hằng năm của Trường

Bước 2 Trưởng bộ môn phân công giảng viên thực hiện rà soát, cập nhật và điều chỉnh NHCH của từng học phần Danh sách phân công giảng viên lập theo mẫu (Mẫu 01)

Bước 3 Giảng viên dự thảo Cấu trúc đề thi kết thúc học phần của các học phần được phân công và trình trưởng bộ môn và trưởng khoa phê duyệt theo (Mẫu 02)

Bước 4 Giảng viên xây dựng Ma trận NHCH thi kết thúc học phần của các học phần được phân công và trình trưởng bộ môn và trưởng khoa phê duyể theo mẫu quy định tài Điều 5 của quy định này

Bước 5 Giảng viên thực hiện rà soát, cập nhật và điều chỉnh NHCH của từng học phần được phân công Nội dung NHCH và đáp án trình bày theo (Mẫu 03) Riêng với hình thức thi trắc nghiệm trình bày theo mẫu (Mẫu 04)

Bước 6 Bộ môn nghiệm thu bộ NHCH và đáp án của từng học phần Lập biên bản nghiệm thu cho từng học phần theo (Mẫu 05)

Bước 7 Bộ môn bàn giao cho Phòng ĐBCL&TTGD bản in có chữ ký và bản mềm, gồm: Cấu trúc đề thi; Ma trận NHCH; NHCH kèm đáp án bản in có chữ ký và file (lưu ý đề thi không gửi qua email)

Bước 8 Căn cứ vào thực tiễn hoạt động Trường thành lập Hội đồng nghiệm thu NHCH của các học phần

Bước 9 Các đơn vị liên quan lưu hồ sơ các loại văn bản, biên bản liên quan đến biên soạn NHCH thi, bao gồm: văn bản hướng dẫn của Trường, biên bản họp Hội đồng Khoa học và Đào tạo của khoa về triển khai kế hoạch và phân công cho các Bộ

Trang 28

môn, các giảng viên xây dựng NHCH; biên bản nghiệm thu NHCH của Bộ môn; biên bản bàn giao NHCH cho Phòng ĐBCL&TTGD

Điều 7 Cập nhật, bổ sung NHCH thi

1 Kết thúc mỗi học kỳ, các khoa/bộ môn rà soát cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung

bộ NHCH cho phù hợp với việc rà soát chỉnh sửa nội dung CTĐT

2 Trưởng khoa có trách nhiệm triển khai, giao nhiệm vụ rà soát, chỉnh sửa cho các bộ môn; Trưởng khoa quản lý việc rà soát bộ NHCH của khoa

a Trưởng bộ môn giao nhiệm vụ và yêu cầu giảng viên thực hiện việc rà soát, chỉnh sửa NHCH, quản lý việc rà soát, chỉnh sửa ở bộ môn; báo cáo Trưởng khoa những học phần có chỉnh sửa, bổ sung NHCH

b Giảng viên có trách nhiệm báo cáo Trưởng bộ môn những nội dung chỉnh sửa, cập nhật, nếu cần có thể điều chỉnh nội dung, cập nhật thông tin, số liệu, bổ sung, thay thế câu hỏi tối đa 15-20% số câu hỏi trong NHCH đã xây dựng

c Khi có chỉnh sửa, bổ sung bộ NHCH thi, Trưởng khoa thông báo bằng văn bản việc chỉnh sửa, bổ sung thay thế NHCH cho Phòng ĐBCL&TTGD ngay từ đầu học kỳ Việc chỉnh sửa hoặc thay thế NHCH phải tuân thủ theo quy trình biên soạn NHCH Thời gian nộp lại NHCH thi đã được chỉnh sửa, bổ sung thực hiện theo Điều 8 của quy định này

3 Phòng ĐBCL&TTGD có trách nhiệm báo cáo Ban giám hiệu và cập nhật, bổ sung vào NHCH của nhà trường

4 Đây là nhiệm vụ chuyên môn của các khoa phải thực hiện thường xuyên và

là căn cứ để xem xét đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trong năm học

Điều 8 Thời gian nộp NHCH, quản lý NHCH

A Thời gian nộp NHCH thi

Căn cứ vào kế hoạch đào tạo và kế hoạch giảng dạy, các Khoa/Bộ môn tổ chức biên soạn, rà soát nội dung NHCH theo quy định tại Điều 7 của quy định này

- Thời gian nộp NHCH đối với các học phần mới xây dựng hoặc rà soát chỉnh sửa, bổ sung

Học kỳ 1: Trước 25/10 hằng năm

Trang 29

Học kỳ 2: Trước 25/4 hằng năm

B Quản lý ngân hàng NHCH thi

1 Phòng ĐBCL&TTGD có trách nhiệm quản lý toàn bộ NHCH thi tại Phòng ĐBCL&TTGD Bộ NHCH thi phải lưu trữ bản cứng và file mềm cập nhật bằng phần mềm khảo thí

2 Trưởng phòng ĐBCL&TTGD có trách nhiệm phân công cụ thể cán bộ của Phòng quản lý NHCH thi của các khoa

3 Các cá nhân được phân công quản lý NHCH có trách nhiệm thực hiện quản

lý NHCH theo quy trình bảo mật Thực hiện việc kiểm tra, rà soát các bộ NHCH và đáp án theo quy định của Trường Lập bảng tổng hợp, thống kê NHCH theo từng khoa được phân công quản lý và theo dõi tình hình khai thác sử dụng, điều chỉnh, bổ sung NHCH, nếu có phát sinh báo cáo Trưởng phòng xem xét giải quyết

IV Kết luận và khuyến nghị:

- Kết quả nghiên cứu là bước tiền đề làm cơ sở để xây dựng NHCH thi cho học phần

Trang 30

3.1 Tiến hành tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các bên liên quan

- Tiến hành lấy ý kiến đóng góp của cán bộ, giảng viên…về việc triển khai các quy trình, quy định xây dựng, vận hành, điều chỉnh bổ sung NHCH thi

- Nhà trường, khoa, bộ môn tổ chức hội thảo, tập huấn, trao đổi học hỏi kinh nghiệm trong công tác xây dựng, sử dụng và điều chỉnh NHCH thi của giảng viên, cán

- Bộ phận triển khai phần mềm quản lý đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Phòng ĐBCL&TTGD hoàn thiện phần mềm khảo thí đưa vào vận hành trong năm học 2019-2020

- Xử lý kỷ luật và khen thưởng thỏa đáng để đảm bảo được các nguyên tắc đề ra

và hạn chế tiêu cực; tạo điều kiện thuận lợi về cả tinh thần và vật chất cho các đối tượng liên quan, khuyến khích họ phát huy tính tự chủ trong triển khai hoạt động khảo thí, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi được thông suốt, đạt kết quả cao

3.3 Thay đổi hình thức kiểm tra, đánh giá trong hoạt động công tác khảo thí:

- Đầu tư kinh phí hợp lý để xây dựng ngân hàng câu hỏi thi

- Bộ phận triển khai phần mềm quản lý đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Phòng ĐBCL&TTGD hoàn thiện, tích hợp vận hành phần mềm công tác khảo thí trong học kỳ 1 năm học 2019-2020

- Hoàn thiện chỉnh sửa và sử dụng đề cương chi tiết môn học

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động giảng dạy, thi cử, chú

Trang 31

trọng đến công tác chuyên môn

Trang 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Đo lường và đánh giá trong Giáo dục, Trường

ĐH Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

2 Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI – Chiến lược phát triển, NXB Giáo dục, Hà Nội

3 Nghị quyết số: 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành

Trung ương)

4 Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

5 Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

6 Số 17/VBHN-BGDĐT, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012)

7 Quy định đánh giá kết quả học tập của người học, Đại học Thái Nguyên, năm

Trang 33

MẪU BẢN PHÂN CÔNG GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN NHCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

Học kỳ…

Năm học…

Số câu hỏi, đáp

án

Chương mục

Trang 34

MẪU CẤU TRÚC ĐỀ THI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

Trang 35

MẪU TRÌNH BÀY NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI VÀ ĐÁP ÁN

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI (HÌNH THỨC TỰ LUẬN, THỰC HÀNH)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

Thời gian làm bài:………

Định dạng trình bày ngân hàng câu hỏi và đáp án câu hỏi thi:

1 Font chữ: Times New Roman, Cỡ chứ: 12

2 Cách lề: Lề trên: 2cm; Lề dưới: 2cm; Lề trái: 3cm; Lề phải: 2cm

3 Khoảng cách giữa các dòng: single

Ch1 (ghi chuẩn đầu

ra của học phần như trong bảng ma trận

đề thi)

Mẫu 03

Trang 36

“#DAPAN”, đề nghị không xóa

bỏ ký tự ngày khi nhập câu hỏi

Trang 37

III Nhóm câu hỏi mục tiêu bậc 3

– phân tích, đánh giá, sáng tạo (3

Ch8

Trang 39

MẪU TRÌNH BÀY ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI

Trang 40

Nhóm câu hỏi mục tiêu bậc 2 (4 điểm)

Nhóm câu hỏi mục tiêu bậc 3 (3 điểm)

Ngày đăng: 20/07/2023, 08:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w