1 Giới thiệu truyện cổ tích tiêu biểu của Lai Châu Đọc truyện dưới đây và trả lời câu hỏi: HANG VÀNG, HANG BẠC Truyện cổ dân tộc Thái Ngày xưa, có một cặp vợ chồng nông dân sinh được ha
Trang 1
Đinh Trung Tuấn (Tổng Chủ biên) − Phạm Quỳnh (Chủ biên)
Nguyễn Thị Bích − Hoàng Thị Dung − Nguyễn Việt Hùng − Trần Thị Huệ
Phạm Minh Hương − Nguyễn Phương Liên − Trần Thị Bích Ngọc
Đinh Hồng Nhung − Lưu Hồng Phương − Đàm Thị Hồng Thắm − Phạm Duy Thắng
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Chủ đề 1: Truyện cổ tích các dân tộc ở Lai Châu 6 6
Chủ đề 2: Phong tục truyền thống ở Lai Châu 13
Chủ đề 3: Nhạc cụ dân tộc ở Lai Châu 21
Chủ đề 4: Vị trí địa lí của tỉnh Lai Châu 29
Chủ đề 5: Điều kiện tự nhiên đặc trưng của tỉnh Lai Châu 35
Chủ đề 6: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
Chủ đề 7: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở Lai Châu 47
Chủ đề 8: Khám phá nghề nghiệp ở Lai Châu 54
MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh lớp 6 thân mến!
Trên tay các em là cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lai Châu lớp 6 Với 8 chủ
đề, các em sẽ được tìm hiểu về các vấn đề văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,… của địa phương Thông qua hoạt động trong các chủ đề, các
em sẽ được trang bị những hiểu biết về nơi sinh sống, phát triển phẩm chất và năng lực, bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
Cuốn sách này sẽ đồng hành với các em trong suốt năm học đầu tiên ở cấp Trung học cơ sở Hi vọng các em sẽ yêu thích các hoạt động trong sách, say mê học tập, trải nghiệm, biết vận dụng, liên hệ để hiểu rõ hơn những vấn đề của địa phương
và thêm trân trọng truyền thống quê hương Lai Châu
Các em hãy giữ gìn cuốn sách cẩn thận, bởi nó sẽ là kỉ niệm đẹp đối với các em trong quá trình học tập Chúc các em có những tiết hoạt động thật vui vẻ và bổ ích với cuốn sách này!
CÁC TÁC GIẢ
3
Trang 4Hình 4.1 Đèo Ô Quy Hồ (huyện Tam Đường)
? Lai Châu đã và đang khai thác lợi thế về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của mình như thế nào?
CHỦ ĐỀ
4
MỞ ĐẦU
Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập
học sinh cần giải quyết
Kết nối với những điều học sinh đã biết.
Nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy,
tạo hứng thú đối với bài mới. KIẾN THỨC MỚI
Cung cấp thông tin liên quan đến chủ đề và các hoạt động học tập, giúp học sinh khai thác, chiếm lĩnh kiến thức mới.
sức
ới b
ự n
ện
a l
30
1 Tìm hiểu vị trí địa lí của tỉnh Lai Châu
Hình 4.2 Lược đồ hành chính tỉnh Lai Châu
Lai Châu là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam; có toạ độ địa lí từ 21°41’ đến 22°50’ vĩ độ Bắc và từ 102°19’ đến 103°59’ kinh độ Đông 1 Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và tỉnh Lào Cai; phía Đông giáp các tỉnh Lào Cai, Yên Bái; phía Tây giáp tỉnh Điện Biên; phía Nam giáp tỉnh Điện Biên, Sơn La Diện tích tự nhiên của tỉnh
là 9.068,78 km², đứng thứ mười trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước 2
1, 2 Theo Tỉnh uỷ – Hội đồng Nhân dân – UBND tỉnh Lai Châu, Địa chí Lai Châu, NXB Lý luận chính trị,
Hà Nội, H.2020, tr29.
2
Trang 5? Dựa vào hình 4.2 và thông tin trong bài, em hãy thực hiện yêu cầu:
z Nêu tóm tắt quá trình phân chia hành chính tỉnh Lai Châu từ
năm 2003 đến nay.
z Kể tên các huyện, thành phố của tỉnh Lai Châu
z Gia đình em sống ở huyện/thành phố nào?
z Kể tên các huyện/thành phố tiếp giáp với huyện/thành phố
nơi em đang sống.
4 Xác định vị trí của địa phương (huyện, thị, thành phố) nơi em đang sinh
sống trên hình 4.2 Nhà em cách trung tâm thành phố Lai Châu khoảng bao
nhiêu km?
5 Hãy trình bày ý nghĩa vị trí địa lí của tỉnh Lai Châu theo gợi ý dưới đây:
Vị trí địa lí của tỉnh Lai Châu
.KÏNK¸Q
7KX·QOéL
e âu
34 4
34 4 34 3 34 3
34 4
34 4 34 3 34 3 34 3 34 3
34 4 34 3 34 3
34 4 34 3 34 3 34 3 34 3
34 4 34 3
34 4 34 3 34 3 34
Hãy bảo quản, giữ gìn cuốn tài liệu này để dành tặng các em học sinh lớp sau.
Trang 6– Đánh giá được giá trị, vai trò của truyện cổ tích trong nền văn học Lai Châu.
Hình 1.1 Một số tuyển tập truyện cổ dân gian
của các dân tộc ở Lai Châu đã được xuất bản
? Xem hình ảnh hoặc đọc các tuyển tập truyện cổ dân gian của Lai Châu và chia sẻ một số thông tin:
Các em có thường nghe, đọc truyện cổ tích không?
Ở trường/gia đình em có các truyện này không?
CHỦ ĐỀ
1
Trang 7Em có biết?
Truyện kể dân gian nói chung và truyện cổ tích dân gian ở Lai Châu nói riêng có
số lượng lớn và phong phú, đa dạng về thể loại
Đã có nhiều công trình sưu tầm được công bố như Truyện cổ tích miền núi (Nhiều tác giả, NXB Dân tộc, 1958), Truyện cổ Mèo (Lê Trung Vũ, NXB Văn hoá, 1963), Truyện cổ dân tộc Khơ Mú ở tỉnh Điện Biên (Lương Thị Đại, NXB Thời đại, 2013); Truyện cổ Hà Nhì (Chu Thuỳ Liên – Chu Chà Me – Lê Đình Lai, NXB Văn hoá Thông tin, 2013); Truyện cổ ba dân tộc Thái – Khơ Mú – Hà Nhì (Trần Thị An biên soạn, NXB Hội Nhà văn, 2018), Truyện cổ các dân tộc phía Bắc Việt Nam (NXB Văn hoá
dân tộc, 2012)
Hiện nay, truyện cổ tích vẫn được phổ biến bằng nhiều hình thức như in ấn, xuất bản, truyền miệng trong cộng đồng
1 Giới thiệu truyện cổ tích tiêu biểu của Lai Châu
Đọc truyện dưới đây và trả lời câu hỏi:
HANG VÀNG, HANG BẠC
(Truyện cổ dân tộc Thái)
Ngày xưa, có một cặp vợ chồng nông dân sinh được hai người con trai Người
em hiền lành, thật thà, hay nhường nhịn Người anh thì lọc lõi, tham lam Sau khi hai người con trai lấy vợ, sinh con thì cha mẹ họ lần lượt về suối vàng Vợ chồng người anh tìm cách chiếm hết gia sản cha mẹ để lại, đuổi vợ chồng người em cùng các cháu
đi Gia đình người em ra đi với hai bàn tay trắng, chỉ mang theo một con chó ghẻ Cuộc sống gia đình người em vô cùng vất vả Dù chăm chỉ làm lụng, nhưng đông con nên họ thiếu đói quanh năm Vợ chồng, con cái thường xuyên phải đi đào củ nâu, củ mài, kiếm nõn chuối, rau rừng về ăn thay bữa
Một hôm, vợ người em đi vào rừng đào củ mài, củ nâu Chiều muộn mà vẫn chưa thấy vợ trở về nhà, người em sốt ruột lên rừng tìm Đến khi trời tối mịt, nhìn không rõ, người em vấp phải dây củ mài và bị ngã xuống một cái hố Không ngờ, người em thấy
vợ mình cũng ở dưới hố, đang đói lả Con chó không thấy chủ về liền đánh hơi đi lên rừng tìm Chó tìm thấy vợ chồng người em đang mắc kẹt dưới hố bèn thò đuôi xuống
để cho hai người bám vào rồi đu lên Nhưng đuôi chó quá ngắn, không thò xuống đến chỗ vợ chồng người em được Nó đành nghĩ ra cách chạy đến núi đá tai mèo tìm gặp khỉ chúa, nhờ khỉ chúa giúp Khỉ chúa thương tình nhận lời Khỉ chúa ra lệnh cho cả đàn khỉ đu lên một cây tre gần cái hố, khiến cho ngọn tre cong vít thõng xuống hố củ mài
Trang 8Cả hai người bám vào ngọn tre rồi leo lên, thoát nạn Vợ chồng lạy tạ ơn cứu giúp của khỉ chúa Khỉ chúa hỏi han tình cảnh, họ kể mọi chuyện cho khỉ chúa nghe Thương cho hoàn cảnh nghèo khổ của vợ chồng người em, khỉ chúa dẫn hai người đi đến một cái hang chứa rất nhiều vàng bạc, bảo họ lấy được bao nhiêu thì lấy Hai người rất mừng
rỡ, nhưng cũng chỉ xin lấy một thỏi vàng
Vợ chồng người em bán vàng lấy vốn làm ăn Nhờ chăm chỉ nên gia đình họ ngày càng khá giả Thấy nhà người em bỗng nhiên sung túc, vợ chồng người anh sinh lòng ghen ghét, đố kị Họ sang tận nhà hỏi chuyện Vốn thật thà, người em kể hết mọi chuyện Nghe xong, người anh nằng nặc đòi người em đổi con chó lấy toàn bộ gia sản của nhà mình Người em ban đầu không nghe, nhưng người anh năn nỉ, ép buộc bắt em phải đồng ý Vợ chồng người anh giả bộ nghèo khổ, bắt chó dẫn đến gặp khỉ chúa Nhìn thấy hai người rách rưới, kể lể khốn khổ, khỉ chúa lại rủ lòng thương, dẫn vào hang vàng, hang bạc Hai vợ chồng loá mắt trước hàng đống vàng bạc Họ cố nhét thật nhiều vào túi quần, túi áo trên người Đường từ hang ra ngoài chênh vênh, nhiều đá tai mèo nguy hiểm, vì mang số vàng bạc quá nặng, hai vợ chồng trượt chân cùng ngã lăn xuống vực mà chết Gia đình người em sống yên bình, hạnh phúc cùng con chó nhỏ
(Theo Truyền thuyết và truyện cổ dân gian người Thái Mường So, Đỗ Thị Tấc, Vương Thị Mín,
NXB Văn hoá dân tộc, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Lai Châu, 2011)
? Em hãy chỉ ra các nhân vật và nêu những sự kiện chính của truyện cổ tích trên
Nhân vật chính trong truyện cổ tích trên thuộc kiểu nhân vật nào (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật mồ côi, người em út, )?
Trao đổi với bạn về ý nghĩa của truyện cổ tích trên.
2 Tìm hiểu một số kiểu truyện cổ tích của các dân tộc ở Lai Châu
Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Truyện cổ tích ở Lai Châu phong phú, tiêu biểu là các kiểu truyện sau:
Truyện cổ tích về người mồ côi: Nhân vật là người mất cha hoặc mẹ hoặc cả
hai, ở một mình Những nhân vật mồ côi có cuộc sống nghèo khổ Ví dụ, truyện cổ tích của dân tộc Khơ Mú có kiểu nhân vật chàng Khó rất đặc sắc Cuộc đời chàng tiêu biểu cho cuộc đời những người nghèo khổ nhất của dân tộc Khơ Mú Những người
mồ côi đều trải qua nhiều khó khăn thử thách, để cuối cùng có được cuộc sống
hạnh phúc, sung túc Một số truyện tiêu biểu: Người vợ thông minh, Chàng mụn cơm
(Truyện cổ dân tộc Mông),
Trang 9Truyện cổ tích về người em: Truyện kể về nhân vật người anh tham lam, độc
ác bị trừng trị, người em chăm chỉ, thật thà được hưởng hạnh phúc (hoặc ngược lại)
Một số truyện tiêu biểu: Nghĩa tình anh em, Hai anh em và con cáo biết hát (Truyện cổ
dân tộc Thái)
Truyện cổ tích về các chàng trai khoẻ (người Kinh gọi là truyện dũng sĩ):
Truyện ca ngợi vẻ đẹp hình dáng, tài năng, chiến công của nhân vật như chống lũ
lụt, chống hạn hán, chống thú dữ, sâu bọ,… Một số truyện tiêu biểu: Chuyện ba anh em khoẻ, Chuyện chàng Tá Lỳ Khí, Chàng mồ côi, Chàng Mò Cà, Vàng Ý Lỳ, Sự tích Mặt Trăng Mặt Trời, Sự tích cầu vồng, Lấy cánh đổi lửa, Sự tích vết trắng dưới cổ trâu, Hai anh em,…
Truyện cổ tích về hôn nhân người – tiên; người – vật: Truyện kể về các cuộc
hôn nhân kì lạ giữa một bên (chồng hoặc vợ) là người với một bên (vợ hoặc chồng)
là tiên hoặc vật Một số truyện tiêu biểu: Ý Cáy – Ý Pết, Sự tích chim lửa (Truyện cổ dân
tộc Thái),
Truyện cổ về địa danh: Là những câu chuyện lí giải nguồn gốc tên gọi của
núi, sông, bản mường, gò đống,… gắn liền với chiến công của con người, sự hoá
thân của nhân vật Một số truyện tiêu biểu: Truyền thuyết về 99 ngọn núi và 99 cái ao (Truyện cổ dân tộc Thái), Chuyện về ông Đá Trắng ở Thu Lũm,
? Em hãy tìm và kể tên một số truyện cổ tích ở Lai Châu thuộc các kiểu tiêu biểu nêu trên
3 Kể tên truyện cổ tích của các dân tộc ở Lai Châu
Em hãy kể tên các truyện cổ tích của m ột số dân tộc trên địa bàn tỉnh Lai Châu và cho biết em được đọc/nghe kể từ đâu Ghi lại vào vở tên các truyện đó theo mẫu sau:
Trang 104 Làm thẻ giới thiệu về truyện cổ tích ở Lai Châu
Từ bảng thống kê ở trên, em hãy làm thẻ giới thiệu về một truyện cổ tích mà em thích theo mẫu sau
Vẽ minh hoạ một chi tiết trong
truyện mà em thích nhất
Tên truyện:
Dân tộc:
Ý nghĩa:
Gắn với địa phương:
5 Tìm hiểu đặc điểm của truyện cổ tích ở Lai Châu
cách hoàn thành bảng sau vào vở
Truyện về người mồ côi
Truyện về người em
Truyện về chàng trai khoẻ (dũng sĩ)
Truyện về loài vật
Truyện về địa danh
Truyện về người đội lốt vật
b Qua những truyện cổ tích đó, em hãy nêu một số đặc điểm chung về con người
và đời sống văn hoá, phong tục địa phương
Chân dung tinh thần con người hiện lên qua truyện cổ tích;
Có những phong tục địa phương nào được miêu tả trong truyện?
Trang 116 Thi kể chuyện cổ tích ở Lai Châu
Em hãy lựa chọn một câu chuyện cổ tích ở Lai Châu và thực hiện một trong các nhiệm vụ sau:
a Trao đổi với bạn về một cốt truyện và kể lại.
b Đóng vai một nghệ nhân/người kể chuyện kể lại câu chuyện đó.
c Phân vai các bạn trong lớp kể lại câu chuyện.
7 Sưu tầm và bảo tồn truyện cổ tích các dân tộc ở Lai Châu
Em hãy chọn một trong hai nhiệm vụ sau và thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Phỏng vấn một nghệ nhân kể chuyện cổ tích
a Phỏng vấn một nghệ nhân kể chuyện hoặc một người biết kể chuyện cổ tích
theo mẫu phiếu sau:
3 Không gian kể chuyện (Nơi mà nghệ nhân thường kể chuyện)
4 Đối tượng nghe kể chuyện
5 Ghi chép một lời kể
b Chia sẻ trước lớp về những thông tin em thu thập được.
Trang 12Nhiệm vụ 2: Viết thư
Em hãy viết thư giới thiệu về một truyện cổ tích đặc sắc của một dân tộc ở Lai Châu cho một người bạn ở nơi xa
8 Đánh giá vai trò của truyện cổ tích với nền văn học Lai Châu
Theo em, truyện cổ tích ở Lai Châu đã đóng góp như thế nào vào việc hình thành các thể loại văn học nói chung ở Lai Châu?
Trang 13PHONG TỤC TRUYỀN THỐNG
Ở LAI CHÂUMục tiêu:
− Liệt kê được ít nhất hai phong tục truyền thống ở Lai Châu;
− Tìm hiểu được một phong tục truyền thống tiêu biểu ở Lai Châu;
− Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn, phát triển các phong tục truyền thống ở Lai Châu
Nằm ở vùng đất Tây Bắc thanh bình, khí hậu trong lành, mát mẻ quanh năm, Lai Châu là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc với các phong tục, tập quán đa dạng, phong phú Đã bao giờ em tự hỏi: Điều gì thôi thúc con người tìm đến với mảnh đất Lai Châu?
Hình 2.1 Nghi thức trong đám cưới của người La Hủ (xã Bum Tở, huyện Mường Tè)
CHỦ ĐỀ
2
Trang 141 Về miền phong tục truyền thống ở Lai Châu
Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Lai Châu là một tỉnh nằm ở phía Tây Bắc đất nước Việt Nam, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 400 km; gồm thành phố Lai Châu và 7 huyện, 106 xã, phường, thị trấn1, dân
số trên 460 nghìn người Vùng đất này có 20 dân tộc sinh sống, gồm: Thái, Tày, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Việt (Kinh), Mường, Khơ Mú, Mảng, Kháng, Hà Nhì, Cống, La Hủ, Si La, Phù Lá, Lô Lô, Mông, Dao và Hoa2 Mỗi dân tộc đều có những nét văn hoá đặc sắc tạo nên diện mạo đa sắc màu của văn hoá Lai Châu
? Kể tên các dân tộc sinh sống trên đị a bà n tỉnh Lai Châu
Em hãy giới thiệu với bạn về dân tộc của mình.
Gợi ý
Tên ngườ i giớ i thiệ u;
Dân tộ c;
Nơi số ng;
Các phong tục, tập quán củ a dân tộ c,
Dựa vào các hình ảnh dưới đây, em hãy là m phiế u thông tin
Về miền phong tục truyền thống ở Lai Châu theo mẫu.
Hình 2.2 Giã bánh giầy
trong ngày Tết của dân tộc Mông
Hình 2.3 Tục gội đầu của dân tộc Thái
1 Th eo Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Uỷ ban Th ường vụ Quốc hội về việc sắp
xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu.
2 Th eo Tỉnh uỷ – Hội đồng Nhân dân – UBND tỉnh Lai Châu, Địa chí Lai Châu, NXB Lý luận chính trị,
Hà Nội, H.2020, tr168.
Trang 15Hình 2.4 Nghi lễ cúng trong lễ hội Tú tỉ
của dân tộc Giáy
Hình 2.5 Tục nhuộm răng đen của dân tộc Lự
MẪU PHIẾU THÔNG TIN
Về miền phong tục truyền thống ở Lai Châu
Vẽ hoặc dán hình ảnh phong tục
Tên phong tục:
Dân tộc:
Ý nghĩa của phong tục:
Gắn với lễ hội (nếu có):
Trang 162 Tìm hiểu một số phong tục truyền thống đặc sắc ở Lai Châu
Lễ hội Gầu tào của người Mông
Gầu tào có nghĩa là đạp núi, chơi núi
hoặc du xuân, được tổ chức từ ngày mùng
4 đến 6 (Tết cổ truyền) hằng năm Hiện nay,
lễ hội Gầu tào được duy trì tại xã Dào San,
huyện Phong Thổ; xã Sà Dề Phìn huyện Sìn
Hồ, xã Sùng Phài, thành phố Lai Châu, Phần
lễ được chia làm 2 quy mô, trong gia đình và
ngoài cộng đồng Sau khi lập gia đình mà
mãi vẫn chưa có con, những cặp vợ chồng
đó đến chỗ có cây nêu, rồi buộc ngô, thóc,
bí, rượu mỗi thứ một ít vào chỗ cong của cây nêu Mặt khác, họ phải làm một mâm cơm để ở dưới cây nêu đó và cầu khấn có con hoặc những điều mong muốn khác như: việc làm, sức khoẻ, Khi đạt được những ước muốn thì năm sau phải làm lễ ở nhà và mang một mâm cơm ra đó để tạ ơn, khi mang ra không được mang về mà
để mọi người cùng ăn tại chỗ Phần hội Gầu tào diễn ra ngay sau phần lễ với các trò chơi trèo cột lấy thưởng, đánh cù, ném pao, đánh cầu lông gà,…; sau đó các chàng trai, cô gái đưa nhau tới những bãi bằng, cánh rừng để tỉm hiểu, tâm sự và thường
họ trao đổi tình cảm với nhau qua hình thức hát bằng ống tre3
Hình 2.6 Hát ống trong lễ hội Gầu tào
Người Hà Nhì ở Lai Châu sinh sống chủ yếu ở vùng thượng nguồn sông Đà của huyện Mường Tè Sau một năm lao động vất vả, thu hoạch mùa vụ xong xuôi, người
Hà Nhì tổ chức đón Tết cổ truyền
Tết cổ truyền thường được tổ chức vào cuối tháng 10, đầu tháng 11 Âm lịch và kéo dài trong 3 ngày Người Hà Nhì làm bánh giầy, bánh trôi, mổ lợn, gà cúng tổ tiên, tạ
ơn trời đất và cầu xin một năm mới khoẻ mạnh, làm ăn thuận lợi
Hình 2.7 Bữa cơm đón Tết của dân tộc Hà Nhì
ời à hì ở i Châ i h ố hủ ế ở
Tết cổ truyền (Hồ sự chà) độc đáo của dân tộc Hà Nhì
16
3 Th eo Th eo Ban chỉ đạo kỉ niệm các sự kiện lịch sử của tỉnh năm 2019 – Tỉnh uỷ Lai Châu, Lai Châu
100 năm lịch sử và phát triển (1909 – 2009), NXB Chính trị Quốc gia, H 2009.
,
Trang 17Người Hà Nhì có truyền thống xem gan lợn vào ngày tết Lá gan đẹp sẽ báo hiệu cho gia chủ một năm mới sức khỏe dồi dào, làm ăn phát triển, mùa màng tốt tươi Việc cúng tổ tiên bên nội, bên ngoại trong ngày Tết do phụ nữ đảm nhiệm
Để thể hiện lòng biết ơn, con cháu chuẩn bị lễ vật gồm rượu, lợn, gà để mang đến chúc Tết ông bà, cha mẹg ẹ4
Thái
Lễ hội được tổ chức vào rằm tháng
9 hằng năm, để thờ cúng, tạ ơn mè khẩu
(mẹ lúa) và các vị thần cai quản về mùa
màng Người Thái xưa chủ yếu ăn gạo
nếp Vậy nên lễ hội này được tổ chức để tạ
ơn mẹ lúa, các vị thần đã cho họ vụ mùa
bội thu, cầu cho năm sau tiếp tục được
mùa, con người luôn khoẻ mạnh Khi hạt
lúa làm được cốm người ta tiến hành lễ
hội trong phạm vi toàn mường Phần lễ được tổ chức tại bãi cỏ, trong một ngôi nhà vách được làm bằng phên tre, nứa đan thưa, mái lợp tranh Thóc để làm cốm
đã sấy được cho vào chôộc (cối gỗ) giã thành cốm Ở nghi lễ cúng loỏng người ta cũng cho một bó lúa nhỏ đã sấy vào giã để tượng trưng Dàn sấy lúa non được làm
từ những thanh tre tươi Nghi thức hái lúa, sấy lúa, làm cốm thường do người vợ, con gái, con dâu Tạo Tang và trên một chục thiếu nữ bản mường thực hiện Khi lễ vật đã được sắp xếp đầy đủ, pú mo bắt đầu thực hiện các nghi thức cúng Kết thúc phần lễ, mọi người được chia mỗi thứ một ít để mong nhận phúc lộc của thần linh ban cho Trong phần hội, trai gái bản mường đứng hai bên loỏng cầm những chày dài đâm vào đáy, giã vào thành loỏng để tạo ra những âm thanh nhạc điệu tưng bừng; họ còn chơi các trò chơi dân gian như kéo co, má lẻ, đánh còn, nhảy bao, đua thuyền và múa các làn điệu Thái như xoè quạt, xoè nón5
Hình 2.8 Lễ hội Cốm của dân tộc Thái
ấn tượng nhất? Vì sao?
Vì sao đồng bào các dân tộc Mông, Hà Nhì, Thái, một số dân tộc khác,… đều coi trọng Tết cổ truyền và lễ hội truyền thống?
17
4 Th eo Sở Văn hoá, Th ể thao và Du lịch, Sở KHCN, Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài:
Kiểm kê, lập danh mục Di sản văn hoá phi vật thể của 13 dân tộc cư trú thành cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lai Châu và đề xuất các giải pháp bảo tồn, Lai Châu, năm 2017, tr227.
5 Th eo Ban chỉ đạo kỉ niệm các sự kiện lịch sử của tỉnh năm 2019 – Tỉnh uỷ Lai Châu, Lai Châu 100
năm lịch sử và phát triển (1909 – 2009), NXB Chính trị Quốc gia, H 2009.
Trang 183 Lậ p bảng thống kê phong tục truyền thống của các dân tộc ở Lai Châu theo mẫu
4 Em còn biết phong tục của dân tộc nào khác sinh sống trên quê hương
Lai Châu không? Hãy chia sẻ với bạn em hoặc trước lớp về phong tục này
5 Sưu tầm tranh/ảnh về phong tục cưới hỏi của dân tộc em và một dân tộc khác ở Lai Châu và:
Giới thiệu cho bạn/người thân của em về điểm giống/điểm khác nhau của phong tục cưới hỏi giữa hai dân tộc
Điều em ấn tượng nhất về phong tục;
Điều em chưa hài lòng (nếu có) về phong tục;
Đề xuất giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của phong tục
Trang 19Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về một phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc Lai
Châu Sau đó, viết một báo cáo (khoảng 150 chữ) giới thiệu giá trị và đề xuất phương án bảo tồn, phát huy giá trị của phong tục này cho Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp quốc (UNESCO)
Báo cáo thể hiện được:
− Giá trị của phong tục cổ truyền (điểm nào nên gìn giữ, điểm nào nên thay đổi, hoặc loại bỏ)
− Đề xuất được ít nhất một phương án bảo tồn và phát huy giá trị của phong tục cổ truyền đó
Mẫ u:
BÁO CÁOGIỚI THIỆU GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VÀ PHƯƠNG ÁN BẢO TỒN PHONG TỤC TRUYỀN THỐNG
Tên người báo cáo:
Lớp:
1 Lí do lựa chọn phong tục:
2 Giá trị của phong tục:
− Điểm đặc sắc của phong tục:
− Điểm hạn chế của phong tục (nếu có):
3 Điểm đặc sắc của phong tục cần được bảo tồn và phát triển:
4 Điểm hạn chế của phong tục (nếu có) cần được thay đổi hoặc loại bỏ:
5 Đề xuất phương án bảo tồn:
Chia sẻ trước lớp về báo cáo của em
Trang 20Nhiệm vụ 2: Em hãy viết thư giới thiệu về một phong tục cổ truyền của một dân tộc
ở Lai Châu cho người bạn đang sinh sống ở nước ngoài
Gợi ý
Bức thư thể hiện được các nội dung sau:
Lai Châu còn được lưu giữ đến ngày nay;
Tình cảm gia đình, cộng đồng được thể hiện trong phong tục
cổ truyền của dân tộc
Nhiệm vụ 3: Tập làm hướng dẫn viên du lịch (hoặc hướng dẫn làm tour du lịch) để
giới thiệu về một phong tục truyền thống của một dân tộc ở Lai Châu cho các du khách đến tham quan Lai Châu
Cấu trúc chung:
− Mở đầu (thời gian, quãng đường, giá vé…);
− Giới thiệu phong tục truyền thống;
− Kết thúc.
GỢI Ý CẤU TRÚC BÀI GIỚI THIỆU CỦA HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
GIỚI THIỆU PHONG TỤC
− Thông tin cơ bản: tên phong tục truyền thống
− Địa điểm nơi diễn ra phong tục …
− Điểm đặc sắc (giá trị) của phong tục …
− Một số lưu ý khi tìm hiểu phong tục…
GIỚI THIỆU VÀ CHÀO MỪNG
− Chào mừng quý khách đã đến với
tour du lịch “Về miền phong tục” của
công ty ABCD Rất vui được đón tiếp
quý khách tìm hiểu phong tục ……
tiêu biểu của dân tộc ….
− Tôi tên là XYZ cùng đồng hành với
quý khách trong chuyến hành trình
“Về miền phong tục” hôm nay.
LỜI CHÀO VÀ CẢM ƠN
− Quảng cáo nội dung thông tin cho tour du lịch “Về miền phong tục” tiếp theo.
− Nhắn nhủ và cảm ơn của hướng dẫn viên.
Trang 21
NHẠC CỤ DÂN TỘC Ở LAI CHÂUMục tiêu:
− Kể tên được một số nhạc cụ dân tộc ở Lai Châu;
− Mô tả được đặc điểm về hình dáng, cấu tạo, chất liệu, cách chơi, hoàn cảnh sử dụng của một vài nhạc cụ dân tộc ở Lai Châu;
− Phân biệt được âm sắc của một số nhạc cụ ở Lai Châu;
− Chơi được hoặc mô phỏng lại được âm thanh của một số nhạc cụ đơn giản ở Lai Châu
Lai Châu − vùng đất địa đầu Tổ quốc − là nơi cư trú của nhiều dân tộc, và cũng là mảnh đất mang đậm bản sắc văn hoá các dân tộc Trong suốt những chặng đường của lịch sử phát triển, âm nhạc truyền thống luôn gắn bó và chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống văn hoá tinh thần của người dân nơi đây Mỗi dân tộc ở Lai Châu đều tạo dựng được một bản sắc riêng trong âm nhạc của mình, được truyền lại qua nhiều thế hệ, trong đó phải kể đến sự đa dạng, phong phú của các loại nhạc cụ và loại hình diễn tấu
Hình 3.1 Người dân tộc Thái diễn tấu nhạc cụ Tính tẩu
? Em là người dân tộc nào?
Dân tộc em có nhạc cụ nào phổ biến?
CHỦ ĐỀ
3
Trang 221 Giới thiệu một số loại nhạc cụ dân tộc ở Lai Châu
Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
Một số loại nhạc cụ dân tộc ở Lai Châu
Hình 3.2 Kềnh/Khềnh (Khèn Mông)
(nhạc cụ của dân tộc Mông)
Hình 3.3 Diễn tấu với nhạc cụ Kềnh
(Khèn Mông)
Kềnh (Khèn Mông) là nhạc cụ đa âm, đóng vai trò quan trọng trong đời sống
tinh thần của người Mông, có mặt trong sinh hoạt thường ngày, các hoạt động văn hoá và tâm linh tín ngưỡng Nó vừa là nhạc cụ vừa là đạo cụ để múa
Cấ u tạ o: Có 6 ống kết nối với nhau xuyên qua một ống thổi dài Bên trong mỗi
ống được khoét rộng, trên đầu có gắn lưỡi gà làm bằng lá đồng mỏng Các ống được làm bằng ống sặt (thực vật thuộc họ tre nứa), riêng ống thổi làm bằng gỗ
Cá ch chơi: Thổi ra, hít vào miệng ống Các ngón tay bấm vào các lỗ trên thân ống.
Hình 3.4 Suac bông (Kèn lá)
(nhạc cụ của dân tộc Mông)
Hình 3.5 Học sinh Trường THCS Tà Tổng
huyện Mường Tè thổi Kèn lá
Kèn lá (Suac bông) được sử dụng trong những ngày Tết, khi lên nương hay dưới
đêm trăng để bày tỏ những cảm xúc yêu thương, những mong ước, khát vọng của các chàng trai, cô gái
Cấ u tạ o: Làm bằng lá cây (thường là các loại lá không quá mềm hoặc quá cứng
như lá ổi, lá sa nhân)
Cá ch chơi: Cuộn hơi cong mép lá và cho vào miệng thổi.
Trang 23Hình 3.6 Hưn mạy
(nhạc cụ của dân tộc Khơ Mú)
Hình 3.7 Diễn tấu với nhạc cụ Hưn mạy
Hưn mạy là nhạc cụ tạo tiết tấu, thường được dùng để đệm cho các điệu múa
trong dịp lễ, Tết, về nhà mới
Cấu tạo: Làm bằng một ống nứa dài khoảng 40 – 50 cm, có đường kính khoảng 4
cm Một đầu ống nứa được gọt vát thành 2 thanh lam nứa mỏng song song đối diện hai bên, rỗng lòng ống giữa Thân ống có khoét 2 lỗ bấm tạo ra 2 cao độ âm thanh khác nhau
Cách chơi: Một tay cầm thân nhạc cụ, đập phần 2 thanh lam đã được gọt vát vào
lòng bàn tay bên kia hoặc vai, hông,
Hình 3.8 Tăng bẳng, tăng bu
(nhạc cụ của dân tộc Thái)
Hình 3.9 Diễn tấu với nhạc cụ
Tăng bẳng, tăng bu
Tăng bẳng, tăng bu của người Thái là nhạc cụ tạo tiết tấu, thường được dùng để
đệm cho múa trong các dịp lễ hội, vui chơi giải trí
Trang 24Cấ u tạ o: Gồm 2 ống tre dài bằng nhau, rỗng hai đầu, có thể là ống to (tăng bẳng)
dài khoảng 1 m hoặc ống nhỏ (tăng bu) dài khoảng 25 cm để tạo nên các cao độ khác nhau
Cá ch chơi: Khi chơi, hai tay cầm hai ống dỗ dập xuống sàn nhà hoặc tấm ván
theo những tiết tấu khác nhau Có thể tạo thêm âm sắc đa dạng bằng cách kết hợp đập hai ống tre vào nhau đan xen với việc dỗ ống xuống sàn nhà
Hình 3.10 Tính tẩu
(nhạc cụ của dân tộc Thái)
Hình 3.11 Diễn tấu với nhạc cụ Tính tẩu
Tính tẩu là một nhạc cụ quan trọng trong sinh hoạt tín ngưỡng Then của người
Thái trắng – một loại hình di sản đã được UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại Ngoài sinh hoạt tín ngưỡng, tính tẩu còn được chơi hoà tấu, đệm cho hát, xoè (múa) nhằm mục đích giải trí
Cấ u tạ o:
− Có 1 cần đàn dài gắn với 1 quả bầu già đã được cắt nửa Mặt rỗng của quả bầu được bịt bằng mo bương hoặc 1 miếng gỗ mỏng xốp nhẹ, gọi là mặt đàn Cần đàn trơn nhẵn và không gắn phím
− Có 2 dây làm bằng tơ hoặc nilon mắc dọc cần đàn và bầu đàn
Cá ch chơi: Một tay gảy dây đàn và một tay bấm dây trên cần đàn để tạo các cao
độ khác nhau
Trang 25Hình 3.12 Kén pé/Khen pé (Khèn bè Lào)
(nhạc cụ của dân tộc Lào)
Hình 3.13 Diễn tấu với
nhạc cụ Kén pé
Nhạc cụ Kén pé của dân tộc Lào do nam giới chơi độc tấu hoặc đệm cho hát
vào những dịp lễ hội, vui chơi giải trí Nó có thể được chơi ở trong nhà, ngoài nương rẫy hay trên đường đi,…
Cấ u tạ o: Gồm 14 ống nứa tép với đường kính mỗi ống khoảng 1 cm, được ghép
thành 2 hàng sát nhau song song xuyên qua 1 bầu thổi ngắn bằng gỗ dẻo, nhẹ (gỗ mít/gỗ mực), mỗi hàng có 7 ống Có 12 ống được gắn lưỡi gà bằng đồng hoặc bạc dát mỏng ở bên trong đoạn ống xuyên qua bầu thổi Trên mỗi ống có khoét 3 lỗ bấm:
1 lỗ bấm ở gần bầu thổi và 2 lỗ bấm ở hai đầu ống để tạo các cao độ khác nhau
Cá ch chơi: Thổi vào bầu thổi, hai bàn tay cầm áp vào 2 hàng ống, ngón tay bịt
mở lỗ bấm để điều chỉnh các cao độ của bài diễn tấu
Trống (Ló dố) và kèn (Phàn tỷ) là hai nhạc cụ quan trọng trong dàn nhạc của
người Dao Hai nhạc cụ này đều do nam giới chơi trong lễ Cấp sắc, đám cưới và các dịp nghi lễ quan trọng khác
Kèn
Cấ u tạ o: Có thân là một đoạn gỗ nghiến hoặc gỗ
lim dài khoảng 30 cm, được đục rỗng và khoét 7 lỗ Một đầu gắn với một loa kèn uốn bằng kim loại mỏng (đồng thau), một đầu để thổi có gắn dăm kèn làm bằng tổ kén của một loài sâu trên cây ổi
Cá ch chơi: Thổi và bấm lỗ bấm để tạo ra các cao
độ khác nhau
Hình 3.14 Kèn (nhạc cụ của dân tộc Dao)
Trang 26Trống
Cấ u tạ o: Trống nhỏ, dẹt, một
mặt bịt da trâu/bò/sơn dương Tang trống có cấu tạo đặc biệt gồm những miếng gỗ nhỏ được đóng đan chéo để căng những sợi dây mây như những miếng nêm làm căng chùng mặt trống
Cá ch chơi: Dùng dùi gỗ gõ vào
mặt trống
Hình 3.15 Trống
(nhạc cụ của dân tộc Dao)
Hình 3.16
Diễn tấu với nhạc cụ trống
? Kể lại tên các loại nhạc cụ được giới thiệu trong bài và cho biết
đó là nhạc cụ của những dân tộc nào
Em hãy nêu các loại chất liệu được dùng để chế tác những nhạc cụ trên
Nêu cá ch chơi cá c nhạ c cụ đó
Em cò n biế t nhạ c cụ dân tộ c nà o khác ở Lai Châu không? Nhạc cụ đó của dân tộc nào? Hãy chia sẻ vớ i bạ n về nhạ c cụ đó
Trang 272 Tìm hiểu một số loại nhạc cụ dân tộc ở Lai Châu
Dự a và o cá c thông tin ở trên, kết hợp với thông tin tự tìm hiểu thêm, em hãy hoà n thà nh bả ng thông tin về cá c nhạ c cụ theo mẫu
Tên nhạ c cụ
Ngườ i diễn tấu (nam, nữ, thanh niên hay người lớn tuổi, )
Hì nh thứ c diễn tấu (độc tấu, hoà tấu, vừa thổi vừa múa, đệm cho hát, )
Không gian diễ n tấu (được trình diễn
– Đoá n tên nhạ c cụ đó
Trang 284 Chọn một bài dân ca quen thuộc hoặc một bài hát mà em biết và thực hiện nhiệm vụ
− Sá ng tạ o tiết tấu đệm (phần gõ tiết tấu) cho bài dân ca hoặc bài hát đó
− Gõ đệ m cho bà i dân ca/bà i há t đó bằ ng cá c ố ng tre/thanh tre nứ a
Trang 29Hình 4.1 Đèo Ô Quy Hồ (huyện Tam Đường)
? Lai Châu đã và đang khai thác lợi thế về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của mình như thế nào?
CHỦ ĐỀ
4
Trang 301 Tìm hiểu vị trí địa lí của tỉnh Lai Châu
Hình 4.2 Lược đồ hành chính tỉnh Lai Châu
Lai Châu là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam; có toạ độ địa lí từ 21°41’ đến 22°50’ vĩ độ Bắc và từ 102°19’ đến 103°59’ kinh độ Đông1 Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và tỉnh Lào Cai; phía Đông giáp các tỉnh Lào Cai, Yên Bái; phía Tây giáp tỉnh Điện Biên; phía Nam giáp tỉnh Điện Biên, Sơn La Diện tích tự nhiên của tỉnh
là 9.068,78 km², đứng thứ mười trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước2
1, 2 Th eo Tỉnh uỷ – Hội đồng Nhân dân – UBND tỉnh Lai Châu, Địa chí Lai Châu, NXB Lý luận chính trị,
Hà Nội, H.2020, tr29.
2
Trang 31Lai Châu có 265,165 km đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, có cửa khẩu Quốc tế Ma Lù Thàng và nhiều lối mở trên tuyến biên giới, trực tiếp giao lưu với vùng lục địa rộng lớn phía Tây Nam của Trung Quốc, khu vực tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh bằng các tuyến quốc lộ 4D, 70, 32 và đường thuỷ sông
Đà3,… Lai Châu kết nối với các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam Vì vậy rất
có tiềm năng phát triển dịch vụ – thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch
? Dựa vào hình 4.2 và thông tin trong bài, em hãy thực hiện yêu cầu:
Xác định vị trí của tỉnh Lai Châu trên lược đồ
Nêu đặc điểm vị trí địa lí của tỉnh Lai Châu:
– Tỉnh Lai Châu nằm ở vùng nào, phía nào của đất nước? – Lai Châu giáp với tỉnh và quốc gia nào?
Nêu diện tích tự nhiên của tỉnh Lai Châu.
2 Tìm hiểu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế – xã hội của Lai Châu
Lai Châu là tỉnh miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng – an ninh của Việt Nam và phòng hộ đầu nguồn sông Đà Lai Châu là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn, đất đai có độ phì nhiêu, có địa hình hùng vĩ, xen lẫn nhiều thung lũng và thảm thực vật phong phú, chế độ khí hậu điển hình vùng núi đá cao, là địa bàn sinh sống của 20 dân tộc với những bản sắc văn hoá độc đáo4
? Theo em, vị trí địa lí của Lai Châu đem lại những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh?
Hình 4.3 Sông Đà
3, 4 Th eo Tỉnh uỷ – Hội đồng Nhân dân – UBND tỉnh Lai Châu, Địa chí Lai Châu, NXB Lý luận chính trị,
Hà Nội, H.2020, tr29.
Trang 323 Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính ở tỉnh Lai Châu
Theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 được thông qua ngày 26/11/2003 tại kì họp
thứ 4, Quốc hội khoá XI, tỉnh Lai Châu (mới) được thành lập trên cơ sở tách một số huyện của tỉnh Lai Châu (cũ) và sáp nhập thêm huyện Than Uyên từ tỉnh Lào Cai Tỉnh lị mới đóng tại thị trấn Phong Thổ, huyện Tam Đường (nay là thành phố Lai Châu).
Hình 4.4 Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Ngày 10 tháng 10 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định 176/2004/NĐ-CP,
theo đó, thành lập thị xã Lai Châu, thị xã tỉnh lị tỉnh Lai Châu trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Phong Thổ và 2 xã: Nậm Loỏng, Tam Đường Sau khi thành lập, thị xã Lai Châu có 5 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 3 phường: Đoàn Kết, Quyết Thắng, Tân Phong và 2 xã: Nậm Loỏng, San Thàng
Ngày 2 tháng 12 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết 71/NQ-CP, theo đó:
thành lập phường Đông Phong và phường Quyết Tiến Khi đó, thị xã Lai Châu có 5 phường và 2 xã trực thuộc
Ngày 1 tháng 2 năm 2013, thị xã Lai Châu được công nhận là đô thị loại III5
Ngày 27 tháng 12 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 131/NQ-CP thành
lập thành phố Lai Châu
Hiện nay, tỉnh Lai Châu có 8 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thành phố Lai Châu và các huyện: Mường Tè, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên; 106 đơn vị hành chính cấp xã (94 xã, 5 phường và 7 thị trấn)
32
5 Th ành uỷ – Hội đồng Nhân dân – UBND – Uỷ ban MTTQ TP Lai Châu, Th ành phố Lai Châu –
15 năm một chặng đường phát triển (2004 – 2019), NXB Lao động, Hà Nội, H.2019.