1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội đồ án tốt nghiệp

112 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học Trường Đại học Công Nghệ Đông Á, Đường CN1, Khu Công Nghiệp Từ Liêm, Hà Nội
Tác giả Nguyễn Văn Trường
Người hướng dẫn ThS. Phan Công Thịnh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á
Chuyên ngành Kỹ thuật Nhiệt
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH (6)
  • 1.2. Ý NGHĨA VIỆC LẮP ĐẶT ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (7)
  • 1.3. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (10)
  • 1.4. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU HÒA CHO CÔNG TRÌNH (17)
  • 1.5. CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN (18)
  • CHƯƠNG 2 TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT, CÂN BẰNG ẨM (6)
    • 2.1. TÍNH HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA KẾT CẤU BAO CHE (24)
    • 2.2. TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT (28)
    • 2.3 TÍNH CÂN BẰNG ẨM (41)
    • 2.4. TÍNH KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG (43)
  • CHƯƠNG 3 LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (23)
    • 3.1. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ (45)
  • CHƯƠNG 4:CHỌN MÁY CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA (0)
    • 4.1. LỰA CHỌN HÃNG SẢN XUẤT (53)
    • 4.2. LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH (59)
  • CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG GA, ĐƯỜNG ỐNG GIÓ, THÔNG GIÓ VÀ CẤP GIÓ TƯƠI (0)
    • 5.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG GAS (64)
    • 5.2. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ (72)
  • CHƯƠNG 6 TIÊU ÂM VÀ KHỬ KHUẨN CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (0)
    • 6.1. KHÁI NIỆM TIẾNG ỒN (98)
    • 6.2. ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾNG ỒN ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI (98)
    • 6.3. CÁC NGUỒN GÂY ỒN (98)
    • 6.4. CÁC BIỆN PHÁP TIÊU ÂM VÀ THIẾT BỊ TIÊU ÂM (99)
  • CHƯƠNG 7: PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (0)
    • 7.1. LẮP ĐẶT DÀN NÓNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (103)
    • 7.2. LẮP ĐẶT DÀN LẠNH MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (103)
    • 7.3. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG (104)
  • KẾT LUẬN (108)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (109)

Nội dung

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1 Giới thiệu về công trình:

Tòa nhà văn phòng cho thuê kết hợp phòng học của Trường Đại học Công nghệ Đông Á tọa lạc tại Đường CN1, KCN Từ Liêm, Tp Hà Nội Công trình gồm 7 tầng, bao gồm cả tầng hầm và tầng sân thượng, với chiều cao tổng cộng là 37,7m Diện tích mặt bằng xây dựng của tòa nhà là 532 m², được tính theo kích thước 28 x 19 m.

1.1.2 Bản vẽ mặt bằng của công trình: Xem ở phần danh mục bản vẽ (Trang

1.1.3 Cấu trúc chính của công trình:

Bảng 1.1 Các thông số về diện tích và chiều cao

Từ tầng 1 đến tầng 7 ( Tầng 3 – Tầng 7 giống nhau) Tầng và Thông số Chức năng phòng Diện tích (m2) Chiều cao (m)

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 6

Ý NGHĨA VIỆC LẮP ĐẶT ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.2.1 Tầm quan trọng của điều hòa không khí đối với con người:

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm với nhiệt độ và độ ẩm cao, đặc biệt trong các tòa nhà hiện đại có nhiều cửa kính Điều này dẫn đến việc nhiệt độ và độ ẩm trong phòng tăng cao, vượt quá mức tiện nghi cho con người Để tạo ra môi trường thoải mái, điều hòa không khí trở thành giải pháp cần thiết Ngày nay, điều hòa không khí là yếu tố quan trọng trong các tòa nhà cao tầng, công sở, khách sạn và nhà hát, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng Với sự phát triển kinh tế, nhiều gia đình ở đô thị nhận thấy cần thiết phải lắp đặt hệ thống điều hòa không khí để đảm bảo môi trường sống vệ sinh và sức khỏe Trong ngành y tế, các bệnh viện cũng trang bị điều hòa không khí trong phòng điều trị để tạo ra môi trường vi khí hậu tối ưu, hỗ trợ quá trình hồi phục sức khỏe cho bệnh nhân Mặc dù chi phí lắp đặt cao, nhưng nhu cầu sử dụng điều hòa không khí để bảo vệ sức khỏe con người là điều không thể phủ nhận.

1.2.2 Tầm quan trọng của điều hòa không khí đối với sản xuất:

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 7

Nền công nghiệp hiện đại yêu cầu môi trường không khí với các thông số vật lý như nhiệt độ và độ ẩm phù hợp để thực hiện các quy trình công nghệ Ngành điều hòa không khí đã có những bước tiến nhanh chóng và không thể tách rời khỏi các lĩnh vực như cơ khí chính xác, kỹ thuật điện tử, vi điện tử, và kỹ thuật quang học Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và hoạt động bình thường của máy móc, cần có các yêu cầu nghiêm ngặt về thành phần không khí, độ ẩm, nhiệt độ, độ chứa bụi và các chất độc hại Chẳng hạn, trong ngành kỹ thuật điện, nhiệt độ cần được kiểm soát trong khoảng 20°C đến 22°C để sản xuất dụng cụ điện.

Trong ngành cơ khí chế tạo dụng cụ đo lường và dụng cụ quang học, độ trong sạch và ổn định của nhiệt độ và độ ẩm là yếu tố quyết định đến chất lượng, độ chính xác và độ bền của sản phẩm Nếu các linh kiện của máy đo và kính quang học được sản xuất trong điều kiện không ổn định về nhiệt độ và độ ẩm, sẽ dẫn đến sự co dãn khác nhau về kích thước, làm giảm độ chính xác của máy móc Hơn nữa, bụi xâm nhập vào bên trong máy sẽ gia tăng độ mài mòn giữa các chi tiết, khiến dụng cụ nhanh chóng hư hỏng và chất lượng sản phẩm giảm sút rõ rệt.

Trong ngành công nghiệp sợi và dệt, điều hòa không khí đóng vai trò quan trọng Độ ẩm không khí cao làm tăng độ dính kết và ma sát giữa các xơ bông, gây khó khăn trong quá trình kéo sợi Ngược lại, độ ẩm quá thấp có thể làm sợi dễ bị đứt, dẫn đến giảm năng suất kéo sợi.

Trong ngành chế biến thực phẩm, việc duy trì môi trường không khí phù hợp là rất quan trọng Độ ẩm quá thấp có thể làm khô sản phẩm, giảm cả khối lượng lẫn chất lượng Ngược lại, độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, dẫn đến giảm chất lượng và phân hủy sản phẩm Hơn nữa, lượng nhiệt và hơi ẩm lớn trong phân xưởng có thể gây hiện tượng đọng sương trên bề mặt thiết bị, làm mất vệ sinh và tạo điều kiện cho sự phát triển của vi sinh vật.

Hệ thống điều hòa không khí có khả năng giải quyết các vấn đề bất lợi liên quan đến vi khuẩn và vi sinh vật phát triển trong môi trường.

Trong lĩnh vực hàng không, việc điều tiết không khí cho máy bay, đặc biệt là buồng lái, rất quan trọng do tốc độ máy bay cao làm tăng nhiệt độ Mặc dù không khí ở độ cao lớn rất lạnh, nhưng động năng khi va chạm với vỏ máy bay biến thành nhiệt năng, tạo ra lớp không khí nóng bao quanh Để duy trì áp suất trong khoang máy bay tương đương với áp suất khí quyển trên mặt đất, không khí bên ngoài cần được nén, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ Hệ thống nén khí thường được trang bị trên máy bay, và việc sử dụng chu trình lạnh nén khí để điều hòa không khí là giải pháp tối ưu Để hoàn thiện hệ thống điều hòa không khí, cần có máy giãn nở turbin và thiết bị trao đổi nhiệt phù hợp Hệ thống điều hòa không khí cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của bơm nhiệt, một loại máy lạnh dùng để sưởi ấm vào mùa đông Ở các nước tiên tiến, chuồng trại chăn nuôi được điều hòa không khí để đạt tốc độ tăng trọng cao nhất cho gia súc và gia cầm, vì chúng cần nhiệt độ và độ ẩm thích hợp để phát triển Đối với các văn phòng làm việc, việc lắp đặt hệ thống điều hòa không khí là cần thiết để đáp ứng yêu cầu cao về vi khí hậu trong các tòa nhà lớn và hiện đại.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 9

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

Điều hoà không khí là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và thiết bị nhằm tạo ra môi trường không khí phù hợp cho sản xuất, chế biến và tiện nghi con người Hệ thống điều hoà không khí không chỉ duy trì nhiệt độ ở mức yêu cầu mà còn đảm bảo độ ổn định của không khí, bảo vệ độ trong sạch, kiểm soát độ ồn và lưu thông hợp lý của dòng không khí.

Trạng thái không khí có ảnh hưởng lớn đến con người, bao gồm độ trong sạch, nồng độ chất độc hại và mức độ ồn Những yếu tố này không chỉ tác động đến sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến quy trình công nghệ sản xuất.

1.3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ:

Nhiệt độ cơ thể con người luôn duy trì ở mức 37°C nhờ vào việc sản sinh nhiệt lượng Trong mọi hoàn cảnh, con người tạo ra lượng nhiệt vượt quá nhu cầu để giữ nhiệt độ này Do đó, lượng nhiệt dư thừa cần được thải ra môi trường xung quanh thông qua hai phương thức truyền nhiệt: đối lưu và bức xạ.

Qua nghiên cứu thấy rằng con người thấy thoả mái dễ chịu khi sống trong môi trường không khí có nhiệt độ t= 22 ÷ 27°C

Độ ẩm tương đối của không khí, ký hiệu là φ, được tính bằng phần trăm, với không khí chưa bão hòa có φ < 100% và không khí bão hòa có φ = 100% Yếu tố này quyết định lượng nhiệt ẩn bay hơi từ cơ thể người vào không khí Nghiên cứu cho thấy con người cảm thấy thoải mái nhất trong môi trường có độ ẩm tương đối từ 60% đến 75%.

1.3.2.3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí:

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 10

Khi tốc độ không khí tăng, lượng nhiệt tỏa ra từ cơ thể qua đối lưu và bay hơi cũng tăng theo Nghiên cứu cho thấy con người cảm thấy thoải mái nhất khi tốc độ không khí xung quanh đạt khoảng 0,25 m/s.

1.3.2.4 Nồng độ các chất độc hại

Khi không khí chứa một tỷ lệ lớn các chất độc hại, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Mức độ tác hại của từng chất phụ thuộc vào bản chất của khí, nồng độ trong không khí, thời gian tiếp xúc và tình trạng sức khỏe của người tiếp xúc Các chất độc hại chủ yếu bao gồm bụi, khí CO2, SO2, NH3 và clo.

Mặc dù có nhiều chất độc hại, khí CO2 do con người thải ra trong quá trình hô hấp là chất phổ biến nhất trong các công trình dân dụng Do đó, trong kỹ thuật điều hòa, nồng độ CO2 được đặc biệt chú trọng.

Làm việc lâu dài trong môi trường ồn ào có thể dẫn đến suy nhược cơ thể và gây ra các bệnh như stress, bồn chồn và rối loạn khác Độ ồn ảnh hưởng lớn đến hệ thần kinh và có thể làm giảm khả năng tập trung, đồng thời gây khó chịu cho con người Do đó, độ ồn là một yếu tố quan trọng cần được xem xét khi thiết kế hệ thống điều hòa không khí.

1.3.3 Phân loại hệ thống điều hoà không khí:

- Có nhiều cách phân loại hệ thống điều hoà không khí, ở đây chủ yếu sẽ trình bày 2 cách phân loại hay dùng:

Hệ thống điều hòa không khí được phân loại dựa trên quá trình truyền nhiệt giữa không khí và môi chất lạnh trong dàn bốc hơi Có hai loại chính: hệ thống làm lạnh trực tiếp, trong đó không sử dụng chất tải lạnh như nước, và hệ thống làm lạnh gián tiếp, sử dụng chất tải lạnh trung gian như nước.

Hệ thống điều hòa không khí được phân loại dựa trên cách cung cấp không khí lạnh đã qua xử lý cho không gian cần điều hòa, bao gồm: hệ thống điều hòa trung tâm, hệ thống điều hòa phân tán và hệ thống điều hòa cục bộ.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 11

1.3.3.1 Hệ thống điều hoà không khí trực tiếp:

Hệ thống điều hòa không khí trực tiếp làm lạnh không khí trong phòng thông qua dàn bốc hơi (dàn lạnh) của máy lạnh Dàn bốc hơi có thể được lắp đặt ngay trong phòng (hệ thống điều hòa cục bộ) hoặc bên ngoài phòng với đường ống dẫn không khí (hệ thống điều hòa phân tán hoặc trung tâm) Các loại máy điều hòa khác nhau có thể được sử dụng trong các hệ thống này.

Máy điều hòa cửa sổ có thiết kế gọn gàng với tất cả các bộ phận được đặt trong vỏ máy, giúp dễ dàng lắp đặt Tuy nhiên, nhược điểm của loại máy này là cần phải đục tường để lắp đặt, ảnh hưởng đến mỹ quan, và năng suất lạnh của máy thường nhỏ.

Máy điều hoà tách rời bao gồm hai cụm dàn nóng và dàn lạnh được bố trí tách biệt Hai cụm này được kết nối với nhau qua các ống đồng dẫn gas và dây điện điều khiển Máy nén thường được đặt trong cụm dàn nóng, và việc điều khiển máy lạnh được thực hiện từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hoặc điều khiển từ xa.

Máy điều hòa dạng tủ hai khối bao gồm một khối trong nhà (khối lạnh) có thể được đặt đứng hoặc treo, và một khối ngoài trời (khối nóng) Loại máy này thường có năng suất lạnh vừa và nhỏ, phù hợp cho nhiều không gian sử dụng.

Máy điều hòa VRV có cấu tạo tương tự như máy loại tách rời, bao gồm hai phần chính: mảng ngoài trời và mảng trong nhà, trong đó mảng trong nhà bao gồm nhiều khối như dàn bốc hơi và quạt Điểm khác biệt nổi bật giữa VRV và máy tách rời là chiều dài và chiều cao giữa khối ngoài trời và trong nhà, cho phép khoảng cách lên đến 100m giữa dàn nóng và dàn lạnh.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 12

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý VRV

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU HÒA CHO CÔNG TRÌNH

Hệ thống điều hòa không khí VRV được phân tích và nhận thấy phù hợp với yêu cầu của công trình, do đó, chúng tôi đã chọn hệ thống VRV cho phòng học kết hợp với văn phòng.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 17

- Một dàn nóng cho phép lắp đặt với nhiều dàn lạnh với nhiều công suất khác nhau

- Tổng năng suất lạnh của các dàn lạnh (Indoor Unit) cho phép thay đổi trong khoảng lớn (50 ÷ 130) % công suất lạnh của các dàn nóng (Outdoor Unit)

Thay đổi công suất lạnh trở nên đơn giản bằng cách điều chỉnh lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống, thông qua việc thay đổi tốc độ quay của bộ biến tần.

Việc lắp đặt hệ thống VRV cho các tòa nhà có nhiều phòng là rất hợp lý, vì mỗi phòng hoạt động độc lập Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí điện năng mà còn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng khi các văn phòng không hoạt động đồng thời.

Hệ thống đường ống gas nhỏ gọn rất phù hợp cho các công trình cao tầng và dễ dàng lắp đặt nhờ vào hệ thống nối RefNet Với những ưu điểm này, việc lựa chọn VRV là sự lựa chọn hợp lý nhất.

TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT, CÂN BẰNG ẨM

TÍNH HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA KẾT CẤU BAO CHE

2.1.1 Cấu trúc của kết cấu bao che:

Công trình được xây dựng với cấu trúc của kết cấu bao che như sau:

- Sàn nhà cấu trúc chủ yếu là bê tông cốt thép có lát gạch nền

+ Trường hợp đối với tầng trệt:

 Nền lát gạch dày 5 mm

+ Trường hợp đối với sàn và trần:

 Ở giữa có lớp bê tông sỏi dày 150 mm, phía trên có lớp vữa 20 mm có lát gạch vinyl dày 3 mm

 Phía dưới có một lớp vữa xi măng và được sơn vôi trắng

Tường bao che được xây dựng với phần tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài dày 200 mm, sử dụng gạch và trát vữa, trong khi phần không tiếp xúc với không khí ngoài trời có độ dày 100 mm, cũng được trát vữa và sơn vôi trắng.

- Kính lắp khung cửa sổ là kính chống nắng, màu nâu đồng, dày 6 mm với khung là nhôm, phía bên trong có màn che màu nhạt

2.1.2 Xác định hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che: a Giả sử rằng các phòng được xây gạch đến sát trần và cùng được điều hoà không khí, các phòng tầng dưới được ngăn cách với các phòng ở tầng trên nên không có tổn thất nhiệt giữa các phòng với nhau Do vậy khi tính tổn thất nhiệt cho các phòng thì chỉ có các phòng ở tầng dưới cùng b Xác định hệ số truyền nhiệt kết cấu bao che tường và trần :

- ki : Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che thứ i, W/m 2 K

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 24

- RN = 1/N: Nhiệt trở toả từ bề mặt vách đến không khí ngoài trời, m 2 K/W N: Hệ số tỏa nhiệt bên ngoài của kết cấu bao che, W/m 2 K

RN: Phụ thuộc vào sự tiếp xúc giữa vách với không khí ngoài trời

+ Nếu vách tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời:

+ Nếu vách tiếp xúc gián tiếp với không khí ngoài trời thông qua không gian điều hoà:

- RT = 1/T: Nhiệt trở toả nhiệt giữa vách trong với không khí trong nhà, m 2 K/W

T: Hệ số tỏa nhiệt trên bề mặt bên trong của kết cấu bao che, W/m 2 K

Vì vách trơn thì  T = 11,6 W/m 2 K, suy ra RT = 0,0862 m 2 K/W

- Ri = i/i: Nhiệt trở lớp vật liệu thứ i, m 2 K/W

i: Bề dày của lớp vật liệu thứ i trong kết cấu bao che, m

i: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/mK

Nhiệt trở toả nhiệt RN và RT có tính chất ít phụ thuộc vào kết cấu vật liệu, do đó có thể tính gộp chúng lại với nhau: RN + RT = R1, được gọi chung là nhiệt trở toả nhiệt Khi thực hiện các phép tính, ta sử dụng công thức này để xác định giá trị tổng quát.

R1 = 0,1291 m 2 K/W với vách tiếp xúc trực tiếp và lấy R1 = 0,1724 m 2 K/W khi vách tiếp xúc gián tiếp

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 25

2.1.2.1 Tính hệ số truyền nhiệt của tường bao:

Hình 2.1 Kết cấu tường bao

- Khi tường bao xây bằng gạch dày 200mm

- Thêm 2 lớp vữa dày 20 mm

+ Nếu tường tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời thì: ki = 

+ Nếu tường tiếp xúc gián tiếp với không khí thì: ki = 

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 26

2.1.2.2 Xác định hệ số truyền nhiệt của kính: Đối với các nhà cao tầng thì ta chọn kính dày 6 mm

+ Khi cửa kính tiếp xúc với không khí ngoài trời nên :

+ Khi cửa kính tiếp xúc gián tiếp với không khí

2.1.2.3 Hệ số truyền nhiệt của trần:

Mái bê tông dày 0,15 m, trần bằng thạch cao dày 0,012 m, lớp gạch lót dày 0,01 m

Hình 2.2 Kết cấu của trần

Lớp thạch cao Lớp vữa trát

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 27

- Bê tông cốt thép có: bt = 1,547 W/m 2 K, Bảng 3-15 [2]

- Lớp thạch cao có: tc = 0,233 W/m 2 K, Bảng 3-15[2]

- Lớp vửa trát ở phía trên có: vt= 0,93 W/m 2 K, Bảng 3-15[2]

01 , 0 tc tc bt bt vt vt

+ Trần tiếp xúc với không khí ngoài trời: kt = 

+ Khi nền là trần của tầng hầm: kt = 

TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT

2.2.1 Nhiệt do máy móc thiết bị điện tỏa ra Q1:

Nhiệt năng trong công trình văn phòng kết hợp với phòng học được tính bằng tổng công suất của các thiết bị như máy vi tính, máy fax, máy photocopy và máy chiếu.

Công suất của các thiết bị được ghi trên máy là P, tính bằng watt (W) Hệ số tác động đồng thời kđt được chọn là 0,8 cho các thiết bị dưới đây Cụ thể, máy vi tính có công suất là 350 W.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 28 Ở đây em chỉ tính nhiệt đại diện 1 phòng còn lại các phòng các đều tính tương tự có trong phụ lục bảng (trang 110)

Sau khi áp dụng công thức : Q1 = 0,8P , kW Kết quả tính nhiệt phòng học 1 tầng 1 :

2.2.1.2 Nhiệt toả ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q2:

Khi sử dụng đèn điện thông thường như đèn dây tóc và đèn huỳnh quang, lượng nhiệt tỏa ra từ quá trình thắp sáng chiếm một phần đáng kể, với hầu hết năng lượng điện chuyển hóa thành nhiệt Đặc biệt, bóng đèn huỳnh quang trong quá trình phát sáng sẽ thực hiện việc trao đổi nhiệt qua bức xạ, đối lưu và dẫn nhiệt với môi trường xung quanh.

Hiệu quả thắp sáng của đèn huỳnh quang:

- 25% năng lượng đầu vào biến thành quang năng

- 25% được phát ra dưới dạng nhiệt

- 50% dưới dạng đối lưu và dẫn nhiệt

Yêu cầu công suất chiếu sáng cho 1m 2 diện tích sàn đối với tòa nhà là qs = 12*10 -3 kW/m 2

FS: Diện tích sàn nhà, m 2

 đt : Hệ số tác động không đồng thời Tra bảng 3.3/[2]/trang 25 ta có  đt = 0,5 Vậy: Q2 = 0,5.12.10 -3 Fs = 6.10 -3 Fs , kW

Kết quả tính toán nhiệt :

Nhiệt các tầng khác tính tương tự (Phụ lục bảng trang 110)

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 29

2.2.1.3 Nhiệt do người toả ra Q3:

Trong quá trình hô hấp và hoạt động, cơ thể con người tỏa ra nhiệt, với lượng nhiệt phụ thuộc vào trạng thái, mức độ lao động, môi trường xung quanh và lứa tuổi Nhiệt tỏa ra từ cơ thể bao gồm hai phần: phần nhiệt hiện tỏa trực tiếp vào không khí và phần nhiệt ẩn, làm bay hơi trên bề mặt da, tăng entanpi của không khí mà không làm tăng nhiệt độ Tổng hai loại nhiệt này được gọi là lượng nhiệt toàn phần do con người tỏa ra.

Khi đó lượng nhiệt toả ra do người là :

Q3 =  đt 10 -3 n.q , kW (2.4) Trong đó : n: Là số nguời trong phòng, n i

Với i : là phân bố người, tra theo bảng 3.2[2]

F: diện tích của không gian điều hòa m 2 q = qw + qh: Là nhiệt lượng toàn phần do mỗi người toả ra Ta bảng 3.4[2]

 đt : Hệ số tác động không đồng thời Tra bảng 3.3[2],  đt = 0,6

Nhiệt các tầng khác tính tương tự.( Phụ lục bảng trang 110)

2.2.1.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào Q4:

Tổn thất nhiệt này thường xảy ra tại các xí nghiệp và nhà máy, nơi mà không gian điều hòa liên tục có sự trao đổi sản phẩm có nhiệt độ.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 30 độ cao hơn nhiệt độ trong phòng Chính vì thế trong trường hợp này ta có thể bỏ qua tổn thất nhiệt này Q4 = 0

2.2.1.5 Nhiệt toả ra từ bề mặt thiết bị nhệt Q5:

Trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổi nhiệt như lò sưởi, thiết bị sấy hay ống dẫn hơi, sẽ xảy ra tổn thất nhiệt từ bề mặt nóng vào phòng Tuy nhiên, trong thực tế, hiện tượng này ít xảy ra vì các thiết bị này thường ngừng hoạt động khi điều hòa hoạt động Do đó, trong trường hợp này, ta có Q5 = 0.

2.2.1.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6: Đối với các vùng nhiệt đới như nước ta, quanh năm có mặt trời, nhất là về mùa hè ánh nắng càng gay gắt, do đó nhiệt lượng do bức xạ mặt trời truyền qua kết cấu bao che vào nhà rất lớn Lượng nhiệt này phụ thuộc vào cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng kết cấu bao che và khả năng cản nhiệt bức xạ của bản thân kết cấu bao che Trong các điều kiện như nhau nhưng kết cấu bao che mỏng, khả năng cản nhiệt kém thì nhiệt lượng bức xạ truyền vào nhà càng lớn và do đó nhiệt độ trong nhà càng cao

Khi ánh nắng chiếu vào kết cấu bao che, lượng nhiệt truyền vào nhà phụ thuộc vào tính chất của kết cấu đó Nếu kết cấu là cửa kính, năng lượng tia nắng sẽ xuyên qua và được hấp thụ trong phòng, làm tăng nhiệt độ Ngược lại, với các kết cấu không trong suốt như tường hay mái, một phần tia nắng bị phản xạ và một phần bị hấp thụ, làm nóng bề mặt kết cấu và gây ra hiện tượng trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh Chỉ phần năng lượng còn lại mới có thể xuyên vào trong phòng.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 31

Để tính toán bức xạ nhiệt, trước hết cần xác định cường độ bức xạ mặt trời và khả năng cản nhiệt của kết cấu bao che.

1 Tính toán nhiệt bức xạ truyền qua cửa kính Q61:

Lượng nhiệt bức xạ truyền qua cửa kính vào nhà có thể xác định theo công thức sau :

Q61= 10 -3 Fk.R.c.ds.mm.kh.K.m , kW (2.6)

Fk: Diện tích bề mặt kính, m 2

R: Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính vào phòng, W/m 2

Các hệ số ảnh hưởng đến hiệu suất của kính bao gồm độ cao lắp đặt, chênh lệch nhiệt độ đọng sương, tác động của mây mù, khung kính, hệ số kính và hệ số mặt trời.

+ Hệ số kể đến độ cao nơi đặt kính c so với mực nước biển:

20 = 1,00046 Độ cao không đáng kể nên c =1.

+ Hệ số xét tới ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương ds :

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 32

Hệ số ảnh hưởng của mây mù, ký hiệu là \$\epsilon_{mm}\$, có giá trị \$\epsilon_{mm} = 1\$ khi trời không có mây và \$\epsilon_{mm} = 0,85\$ khi có mây Do khí hậu ở Hà Nội thường ít mây mù, chúng ta chọn \$\epsilon_{mm} = 1\$.

+ Hệ số xét tới ảnh hưởng của khung kính kh Ở đây ta chọn khung kính là khung nhôm nên kh = 1,17

+ Hệ số kính K: Phụ thuộc vào màu sắc và loại kính khác kính cơ bản và lấy theo bảng 3.5[2] Chọn kính chống nắng, màu xám, dày 6 mm: K = 0,73

+ Hệ số mặt trời m Xét đến ảnh hưởng của màn che tới bức xạ mặt trời và lấy theo Bảng 3.6[2] Chọn loại cửa chớp màu nhạt : m = 0,56

+ R: Cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, W/m 2

* Kính được sử dụng không phải là kính cơ bản nên R = Rxn

Với Rxn : lượng nhiệt bức xạ xâm nhập vào không gian điều hòa:

Theo bảng 3.5 và 3.6[2]tr44 ta có các thông số của kính và màn che như sau:

 K : Hệ số xuyên qua của kính = 0,44

 K : Hệ số phản xạ của kính = 0,05

 K : Hệ số hấp thụ của kính = 0,51

 m : Hệ số xuyên qua của màn che = 0,12

 m : Hệ số phản xạ của màn che = 0,51

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 33

 m : Hệ số hấp thụ của màn che: 0,37

Theo bảng 3.7, lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn nhất qua kính cơ bản (Rcb) và lượng nhiệt bức xạ thực tế xâm nhập vào phòng qua kính của tòa nhà (Rxn) được trình bày rõ ràng.

Thời gian Hướng % Kính so với tường bao

Q61 = 10 -3 Fk.Rxn.c.ds.mm.kh.K.m = 1.0,8765.1.1,17.0,73.0,56 10 -3 Fk.Rxn

2 Tính toán nhiệt bức xạ truyền qua kết cấu bao che Q62:

Dưới tác động của tia bức xạ mặt trời, bề mặt ngoài của kết cấu bao che hấp thụ nhiệt và nóng lên Một phần nhiệt này sẽ tỏa ra môi trường, trong khi phần còn lại dẫn vào bên trong và truyền cho không khí trong phòng qua đối lưu và bức xạ Quá trình truyền nhiệt có độ chậm trễ nhất định, phụ thuộc vào bản chất và độ dày của tường Do lượng nhiệt bức xạ qua tường không đáng kể, nên chỉ cần tính lượng nhiệt bức xạ qua mái cho tầng trên cùng.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 34

 m : hệ số màu của tường hay mái

Rxn: nhiệt bức xạ đập vào mái hoặc tường, W/m 2

R: nhiệt bức xạ qua kính vào phòng,theo 3.8a[2] ta có R = 536 W/m 2

Fm: diện tích mái, m 2 k :hệ số truyền nhiệt qua mái , k = 3,447 W/m 2 o C lấy ở phần tính cho trần tt td t tt - độ chênh nhiệt độ tương đương:

 s : Hệ số hấp thụ của mái Tra theo bảng 3.9[2] ta có  s = 0,8

 N = 23,3 W/m 2 K – hệ số tỏa nhiệt đối lưu của không khí bên ngoài

Vậy ta có: Q62 = 10 -3 3,447.28.7.0,78.Fm = 0,0772.Fm , kW

Ta có Q61 đối với diện tích tường ngoài và Q62 đối với diện tích trần ngoài

Nhiệt các tầng khác tính tương tự.( Phụ lục bảng trang 110)

2.2.1.7 Nhiệt dò lọt không khí vào phòng Q7:

Khi có sự chênh lệch áp suất giữa trong nhà và ngoài trời, hiện tượng rò rỉ không khí xảy ra, dẫn đến tổn thất nhiệt Tính toán tổn thất nhiệt do rò rỉ không khí thường phức tạp vì khó xác định chính xác lưu lượng không khí rò rỉ.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 35 cho biết rằng phòng có điều hòa cần phải kín để hoạt động hiệu quả Không khí rò rỉ trong phòng có thể được xem như là một phần khí tươi cung cấp cho hệ thống điều hòa.

TÍNH CÂN BẰNG ẨM

2.3.1.1 Lượng ẩm do người tỏa ra W1:

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 41 i: Diện tích phòng dành cho 1 người

Lượng ẩm do một người tỏa ra trong phòng trong một đơn vị thời gian, ký hiệu là \$g_n\$, phụ thuộc vào cường độ lao động và nhiệt độ không khí Theo bảng 3.16, ở nhiệt độ 25 °C trong nhà ở và văn phòng, giá trị \$g_n\$ được xác định là 105 g/h.người.

Kết quả tính toán lượng ẩm:

Nhiệt thừa các tầng khác tính tương tự (Phụ lục bảng trang 110)

2.3.1.2 Lượng ẩm bay hơi từ các sản phẩm W2:

Khi đưa các sản phẩm ướt vào phòng thì có một lượng hơi nước bốc hơi vào phòng

Ngược lại nếu đưa sản phẩm khô thì nó sẽ hút một lượng ẩm Thành phần ẩm này chỉ có trong công nghiệp, W2 = 0

2.3.1.3 Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn W3:

Khi sản phẩm tiếp xúc với nước, hơi ẩm sẽ bay hơi vào không khí, dẫn đến việc tăng độ ẩm trong không gian Hiện tượng này thường xảy ra tại các khu vực như nhà tắm, nhà bếp và nhà vệ sinh.

2.3.1.4 Lượng ẩm do hơi nước nóng mang vào W4:

Khi có rò rỉ hơi nóng trong phòng, chẳng hạn như từ các nồi nấu, cần phải tính thêm lượng hơi ẩm thoát ra từ các thiết bị này, với W4 = 0.

Tổng tất cả các nguồn ẩm tỏa ra trong phòng gọi là ẩm thừa:

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 42

LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

LỰA CHỌN SƠ ĐỒ

Hệ thống điều hòa không khí cơ bản bao gồm 4 khâu chính, mỗi khâu lại có nhiều thiết bị và chi tiết khác nhau Số lượng và năng suất của các thiết bị được lựa chọn phù hợp với tình hình thực tế, tức là trong quá trình thiết kế, người ta căn cứ vào sơ đồ điều hòa không khí để đưa ra quyết định.

Sơ đồ điều hòa không khí được xây dựng dựa trên kết quả tính toán cân bằng nhiệt và cân bằng ẩm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về tiện nghi cho con người và công nghệ phù hợp với điều kiện khí hậu.

Khi lập sơ đồ điều hòa không khí, các thông số tính toán như nhiệt độ không khí ngoài trời (\$t_N\$), độ ẩm ngoài trời (\$\phi_N\$), nhiệt độ trong nhà (\$t_T\$), và độ ẩm trong nhà (\$\phi_T\$) cần được xác định trước Đồng thời, nhiệt thừa (\$Q_T\$) và ẩm thừa (\$W_T\$) cũng phải được tính toán, cùng với hệ số góc tia để điều chỉnh quá trình tự thay đổi trạng thái không khí trong phòng.

Để xác định quá trình xử lý không khí trên đồ thị I - d, cần áp dụng công thức \$T = \frac{QT}{WT}\$ Bài toán yêu cầu lựa chọn các thiết bị trong khâu xử lý không khí và tính toán năng suất cần có của các thiết bị này, đồng thời kiểm tra các điều kiện vệ sinh liên quan.

Việc lập sơ đồ điều hoà không khí chủ yếu được thực hiện cho mùa hè, vì mùa đông ở Việt Nam không quá lạnh, do đó không cần thiết phải xây dựng sơ đồ cho mùa đông.

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, bạn có thể lựa chọn giữa các loại sơ đồ như sơ đồ dạng thẳng, tuần hoàn một cấp, tuần hoàn hai cấp, hoặc sơ đồ có phun ẩm bổ sung.

Do tính chất và yêu cầu tại Công trình Hà Nội nên ta chọn loại sơ đồ tuần hoàn một cấp dùng cho mùa hè

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 45

Hình 3.1: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp

1.Cửa lấy gió 2 Cửa gió hồi 3 Buồng hòa trộn 4 Thiết bị xử lý không khí

5 Quạt cấp gió lạnh 6 Đường ống gió 7 Miệng thổi 8 Không gian điều hòa

9 Miệng hút 10 Đường gió hồi 11 Quạt gió hồi 12 Cửa thải gió

Hệ thống hoạt động bằng cách đưa không khí ngoài trời (lưu lượng GN, trạng thái N) qua cửa lấy gió 1 vào buồng hòa trộn 3, nơi không khí ngoài trời hòa trộn với không khí tuần hoàn (trạng thái T, lưu lượng GT) Sau khi hòa trộn, không khí (trạng thái C) được xử lý nhiệt ẩm trong thiết bị xử lý không khí 4 đến trạng thái O và được quạt gió 5 vận chuyển qua đường ống 6, thổi vào phòng qua các miệng thổi gió 7 (trạng thái V) Không khí trong phòng nhận nhiệt và ẩm thừa, dẫn đến sự thay đổi trạng thái từ V đến T theo tia VT với hệ số góc $\epsilon_T = \frac{QT}{WT}$ Cuối cùng, không khí có trạng thái T được hút qua các miệng hút 9 vào đường ống gió hồi 10, và quạt gió hồi 11 sẽ đưa không khí trở lại buồng hòa trộn 3 Cửa lấy gió 1 và cửa thải gió 12 thường được điều chỉnh đồng bộ để đảm bảo lưu lượng gió ổn định.

3.1.3 Xác định các điểm nút trên đồ thị I - d:

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 46

Các điểm nút là những điểm quan trọng xuất hiện sau mỗi quá trình xử lý, bao gồm trạng thái không khí tính toán bên ngoài trời N, trạng thái tính toán bên trong phòng T, trạng thái hòa trộn C, trạng thái xử lý nhiệt ẩm O và trạng thái trước khi thổi vào phòng.

Vào mùa hè, nhiệt độ và độ ẩm bên ngoài thường cao hơn bên trong phòng, dẫn đến việc điểm N thường nằm bên phải và trên điểm T Để xác định các điểm nút, cần phân tích đặc điểm của các quá trình liên quan.

Quá trình NO là quá trình xử lý không khí diễn ra trong thiết bị xử lý không khí, dẫn đến trạng thái O cuối cùng có độ ẩm rất cao, gần đạt đến trạng thái bão hòa.

- Quá trình OV là quá trình không khí nhận nhiệt khi dẫn qua hệ thống đường ống

Do đường ống dẫn gió kín, không có sự trao đổi ẩm với môi trường mà chỉ nhận nhiệt, dẫn đến quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm Tất cả các đường ống dẫn không khí lạnh đều được bọc cách nhiệt, vì vậy tổn thất nhiệt không đáng kể, có thể coi V ≈ O.

- Quá trình VT là quá trình không khí tự thay đổi trạng thái khi nhận nhiệt thừa và

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 47 ẩm thừa nên có hệ số góc tia T = QT/WT

Hình 3.2: Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn một cấp trên đồ thị i-d

Từ phân tích trên ta có thể xác định các điểm nút như sau:

- Xác định các điểm N(tN, N), T(tT, T ) theo các thông số tính toán ban đầu

- Điểm hòa trộn C nằm trên đoạn NT và vị trí được xác định theo tỉ lệ hòa trộn như sau:

Hoặc có thể xác định C qua IC , dC :

IC = IT(GT/G)+IN(GN/G) , kJ/kg (3.2) dC = dT(GT/G)+ dN(GN/G) , g/kg (3.3) Trong đó:

+ GN: lưu lượng gió tươi cần cung cấp được xác định theo điều kiện vệ sinh, kg/s

+ G: Lưu lượng gió tổng tuần hoàn qua thiết bị xử lý không khí, kg/s

- Điểm V  O là giao của hai đường song song với T = QT/WT đi qua điểm T với đường 0 = 95% Nối CO ta có quá trình xử lý không khí

Nếu nhiệt độ tại điểm O không đạt yêu cầu vệ sinh, cần xử lý không khí đến điểm V để đảm bảo điều kiện vệ sinh, với tV = tT – a Trong hệ thống điều hòa không khí thổi từ trên xuống, không khí ra khỏi miệng thổi phải đi qua không gian đệm trước khi vào vùng làm việc, với a = 10 độ.

Khi đó các điểm O và V được xác định như sau:

- Từ T kẽ đường song song với T = QT/WT cắt tV = tT – a tại V

- Từ V kẽ đường thẳng đứng d = const cắt 0 = 95% tại O

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 48

Các điểm còn lại vẫn giữ nguyên

Hình 3.3: Sơ đồ tuần hoàn một cấp khi nhiệt độ tv thấp Bảng 3.1: Bảng thông số tại các điểm nút ( tra theo đồ thị I – d ): Điểm (%) t( 0 C) d(kg/kgkkk) I(kJ/kg)

3.2 Tính toán năng suất các thiết bị:

3.2.1 Lưu lượng gió tươi cần cung cấp:

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 49

N: là số người có trong phòng ; n = 𝐹

Khối lượng riêng của không khí là \$\rho_{kk} = 1,2 \, \text{kg/m}^3\$ Lượng không khí tươi cần cung cấp cho một người trong một đơn vị thời gian là \$v_k = 25 \, \text{m}^3/\text{s.người}\$ cho lao động nhẹ với hệ số \$\beta = 0.15\$.

Vậy lưu lượng gió tái tuần hoàn là:

3.2.3 Năng suất lạnh của thiết bị xử lý không khí:

Trong đó entanpi của điểm C được xác định như sau:

Vậy năng suất làm lạnh:

3.2.4 Năng suất làm khô của thiết bị xử lý không khí:

Trong đó dC được xác định theo quá trình hoà trộn : dC = dN + dT (3.11)

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 50

Năng suất làm khô của thiết bị xử lý:

Bảng 3.2 :Bảng thông số tính toán được chọn như sau:

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 51

Bảng 3.3:Bảng kết quả tính toán sơ đồ (Phụ lục bảng)

Sau khi áp dụng công thức và lập bảng sơ đồ điều hòa không khí, em đã tính toán được tổng công suất lạnh của công trình.

MÁY CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA

LỰA CHỌN HÃNG SẢN XUẤT

Hệ thống điều hòa VRV, được sản xuất đầu tiên bởi Daikin, hiện nay có nhiều thương hiệu nổi tiếng như Toshiba, Mitsubishi, LG, Samsung, Trane, Panasonic và Carrier Khi lựa chọn hãng sản xuất, cần xem xét các yếu tố như chất lượng, giá cả, khả năng cung cấp và chế độ bảo hành Để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật, hệ thống điều hòa không khí VRV IV của Daikin là sự lựa chọn tối ưu cho công trình này nhờ vào những ưu điểm nổi bật của nó.

Sử dụng máy điều hòa không khí DAIKIN, một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới, mang lại hiệu quả tiết kiệm điện năng và hiệu suất làm lạnh tối ưu nhờ vào công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.

Máy điều hòa không khí DAIKIN là thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, đã có mặt từ lâu và được chứng minh qua nhiều công trình tại thị trường Việt Nam.

Sản phẩm điều hòa không khí DAIKIN nổi bật với tính đồng bộ cao, khi toàn bộ các thành phần như dàn nóng, dàn lạnh, bộ chia ga, bộ điều khiển nhiệt độ và bộ điều khiển trung tâm đều được sản xuất từ chính hãng.

Hệ thống có những tính năng vượt trội

- Tuổi thọ trung bình trên 20 năm

- Hệ thống linh hoạt với bộ điều khiển trung tâm

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 53

- Chi phí bảo trì, bảo dưỡng thấp, ít phải thay thế phụ tùng

Hệ thống linh hoạt với bộ điều khiển trung tâm tự động điều chỉnh chính xác theo yêu cầu tải lạnh thực tế, cho phép hoạt động hiệu quả Máy nén sử dụng biến tần giúp tiết kiệm điện năng và duy trì chế độ giảm tải xuống thấp.

4.1.2 Các đặc tính cơ bản của sản phẩm:

1 Loại môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống:

Là công ty tiên phong trong việc áp dụng công nghệ mới, chúng tôi sử dụng môi chất lạnh không chứa các chất gây hại cho tầng Ozone, tuân thủ theo các quy định của Công ước Quốc tế.

MONTRÉAL Loại môi chất lạnh được sử dụng trong hệ thống là môi chất R410A

* R410a làm lạnh thân thiện với môi trường được sử dụng ở hệ thống VRV IV này bởi vì :

-Khả năng làm lạnh tốt hơn và hiệu quả cao hơn R22

-Giá trị ODP và GWP thấp

Bảng 4.1:So sánh các thông số của R22 và R410a

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 54

(Theo kết luận và thông số được lấy từ hãng Trane )

2 Đảm bảo an toàn và có tuổi thọ cao trong môi trường có sự ăn mòn hoá học:

Do đặc thù của công trình nên ta chọn thiết bị của hãng DAIKIN với đầy đủ tính năng sau:

- Toàn bộ máy và phụ kiện (Bộ chia ga Refnet, Dàn lạnh, Dàn nóng, Thermostat,

Bộ điều khiển trung tâm): Đều do chính hãng sản xuất

- Các tính năng bắt buộc:

+ Mặt nạ: Bằng thép có phủ lớp sơn chống ăn mòn trong và ngoài

+ Chân đế: Bằng thép có phủ lớp sơn Acrylic nhân tạo bề mặt trong và ngoài + Bảo vệ quạt: Bao phủ bằng Polyetylen

+ Vít & Bulông: Bằng SUS410 chống ăn mòn

 Cánh: Có phủ ngoài bằng Acrylic nhân tạo

 Ống đồng: Có phủ ngoài bằng Acrylic nhân tạo

 Tấm đỡ dàn: Có phủ ngoài bằng Acrylic nhân tạo

+ Quạt: Được chế tạo bằng nhựa AS-G

+ Môtơ quạt: Polyester nhân tạo + Khuôn đúc bằng nhôm

+ Hộp điện: Thép mạ kẽm + sơn Acrylic nhân tạo

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 55

+ Bo mạch: Được phủ lớp cách điện

3 Dàn nóng được thiết kế ưu việt:

- Toàn bộ dàn nóng được thiết kế, sản xuất phù hợp với điều kiện khí hậu tại Việt Nam

Cánh quạt được thiết kế với profin cánh tối ưu, kết hợp công nghệ mới, giúp giảm thiểu độ ồn xuống dưới 50dB.

- Các Modul dàn nóng được thiết kế chuẩn hóa về kích thước nên rất dễ dàng cho thao tác lắp đặt

- Kích thước dàn nóng gọn gàng, ít chiếm diện tích sử dụng và đạt độ thẩm mỹ cao

Số tổ hợp dàn nóng có thể đạt từ 01 đến 03 Modul cho mỗi cụm, với công suất lạnh dao động từ 6HP đến 60HP (loại tiêu chuẩn), điều này thể hiện tính linh hoạt vượt trội của thiết bị.

Hiệu suất trao đổi nhiệt của hệ thống được nâng cao nhờ vào khả năng trao đổi nhiệt của các dàn ngưng trong từng modul, ngay cả khi máy nén không hoạt động Điều này dẫn đến hệ số hiệu suất năng lượng (COP) cao hơn, giúp hệ thống tiết kiệm điện năng hiệu quả.

4 Kết nối dàn lạnh linh hoạt :

- Tổng công suất dàn lạnh có thể đạt đến 200 % công suất của dàn nóng

- Số lượng dàn lạnh có thể kết nối cho 01 dàn nóng là 64 dàn

- Nhiều kiểu dáng dàn lạnh khác nhau, đáp ứng mọi yêu cầu về trang trí nội thất

- Chiều dài đường ống thực tối đa cho phép giữa dàn lạnh và dàn nóng là 165m, (chiều dài tương đương là 190m)

- Tổng chiều dài ống tối đa là 1000m

- Chênh lệch độ cao giữa các dàn lạnh tối đa cho phép là 30m, cao nhất cho đến nay

5 Công nghệ tiến tiến, điều chỉnh công suất máy nén hiện đại nhất :

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 56

Mỗi module dàn nóng của DAIKIN được trang bị cặp máy nén biến tần, giúp điều chỉnh công suất một cách mượt mà hơn so với các hệ thống chỉ sử dụng một máy nén biến tần của các hãng khác DAIKIN cho phép điều chỉnh công suất lạnh linh hoạt từ 10% đến 100%.

- Nhờ sử dụng cặp máy nén có biến tần trong mỗi dàn nóng nên tổng hiệu suất của máy nén tăng 15%

Các máy nén trong cùng một dàn nóng đều được trang bị biến tần và có chức năng tương tự nhau, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả Hệ thống được cài đặt chế độ khởi động luân phiên và thay đổi nhằm kéo dài tuổi thọ của máy Khi một máy nén gặp sự cố, hệ thống vẫn duy trì hoạt động ổn định trong quá trình sửa chữa hoặc thay thế, và lỗi sẽ được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng.

- Phạm vi điều chỉnh công suất của hệ thống rộng và tổng công suất dàn lạnh có thể lên đến 200 % công suất dàn nóng

Hệ thống này mang lại hiệu suất sử dụng điện năng cao, ngay cả khi hoạt động ở chế độ không đầy tải, giúp tiết kiệm đến 30% điện năng so với các hệ thống điều hòa không khí trung tâm khác.

Hệ thống đường ống dẫn môi chất và dây dẫn điện được thiết kế đơn giản, giúp dàn nóng và dàn lạnh dễ dàng di chuyển Điều này không chỉ giảm thiểu tình trạng thiếu nhân công mà còn tiết kiệm chi phí lắp đặt và sửa chữa.

- Dàn nóng có khối lượng nhỏ, dễ dàng vận chuyển trong quá trình thi công Độ rung động cực nhỏ trong suốt quá trình vận hành

7 Điều chỉnh nhiệt độ chính xác và thông minh:

Điều chỉnh công suất của dàn lạnh được thực hiện thông qua van tiết lưu điện từ, giúp duy trì nhiệt độ phòng ổn định với sai số chỉ ±0,5 °C so với mức cài đặt.

Hệ thống kiểm soát nhiệt độ nhạy bén kết hợp công nghệ điều chỉnh thông minh giúp phát hiện sự thay đổi trong phụ tải nhiệt của phòng.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 57 chỉnh nhiệt độ một cách chính xác, đảm bảo sự phân phối nhiệt độ đồng đều trong phòng

- Trong hệ thống dùng bộ điều khiển vi xử lý với tín hiệu áp suất môi chất và nhiệt độ trong phòng để điều khiển máy nén tại Outdoor

LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH

Do sự khác biệt về kiến trúc, diện tích trần ở một số nơi có thể nhỏ và thường gắn các thiết bị như đèn, quạt trang trí cùng hệ thống báo cháy, chữa cháy, dẫn đến hạn chế trong việc lắp đặt dàn lạnh Hệ thống điều hòa không khí VRV, với kích thước dàn lạnh lớn, yêu cầu bố trí thẩm mỹ và cân xứng cao.

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 59

Chính vì vậy, trong công trình này chúng ta lựa chọn nhiều loại dàn lạnh giấu trần đi ống gió

Việc lựa chọn dàn lạnh dựa trên 2 thông số:

 Công suất lạnh yêu cầu: Q0yc

 Năng suất gió yêu cầu: Gyc

Ta chọn dàn lạnh sao cho:

Q0 = Q0yc là năng suất lạnh yêu cầu của thiết bị

G = Gyc là năng suất gió yêu cầu

Q0dđ là năng suất lạnh danh định của dàn lạnh cho trong Catalouge của máy

Gdđ là năng suất gió danh định của dàn lạnh cho trong Catalouge của máy

Từ năng suất lạnh yêu cầu Q0 = 375,11 KW ta tiến hành chọn máy lạnh theo bảng dưới :

Tầng STT Số lượng Model Vị trí Công suất lạnh

Ind-1 1 FXFSQ80AVM Sảnh Hành

Ind-2-3 2 FXFSQ125AVM Phòng Học 1 38,200

Ind-4 1 FXFSQ100AVM Phòng Học2 30,700

Ind-5 1 FXFSQ63AVM Sảnh Hành

Ind-6-7 2 FXFSQ100AVM Phòng Học 1 30,700

Ind-8 1 FXFSQ80AVM Phòng Học 2 24,200

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 60

Ind-9 1 FXFSQ63AVM Sảnh Hành

Ind-12 1 FXFSQ140AVM Phòng Học 2 38,200

Ind-13 1 FXFSQ125AVM Phòng Học 3 38,200

Ind-14 1 FXFSQ80AVM Phòng Học 4 24,200

Ind-15 1 FXFSQ63AVM Sảnh Hành

Ind-18 1 FXFSQ140AVM Phòng Học 2 38,200

Ind-19 1 FXFSQ125AVM PHòng Học 3 38,200

Ind-20 1 FXFSQ80AVM Phòng Học 4 24,200

Ind-21 1 FXFSQ63AVM Sảnh Hành

Ind-24 1 FXFSQ140AVM Phòng Học 2 38,200

Ind-25 1 FXFSQ125AVM Phòng Học 3 38,200

Ind-26 1 FXFSQ80AVM Phòng Học 4 24,200

Ind-27 1 FXFSQ63AVM Sảnh Hành

Ind-30 1 FXFSQ140AVM Phòng Học 2 38,200

Ind-31 1 FXFSQ125AVM Phòng Học 3 38,200

Ind-32 1 FXFSQ80AVM Phòng Học 4 24,200

Ind-33 1 FXFSQ63AVM Sảnh Hành

Ind-36 1 FXFSQ140AVM Phòng Học 2 38,200

Ind-37 1 FXFSQ125AVM Phòng Học 3 38,200

Ind-38 1 FXFSQ80AVM Phòng Học 4 24,200

- Nguồn điện cung cấp (V/ph/Hz) : 240/1/50

- Ghi chú : Cassette âm trần đa hướng thổi

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 61

4.2.1.2 Đặc tính kỹ thuật dàn lạnh:

Thiết bị điều hòa không khí DAIKIN được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như JAPAN/EU, đạt chứng nhận JQA, ISO 9001 và tiêu chuẩn môi trường ISO 14001, cùng nhiều tiêu chuẩn khác của EU.

Việc kiểm soát hoạt động của dàn lạnh thông qua mạch vi xử lý là rất quan trọng Các dàn lạnh được điều khiển bằng Thermostat có dây và kết nối với bộ điều khiển trung tâm để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

Tất cả dàn lạnh DAIKIN được thiết kế với kích thước mặt đồng nhất, mang lại vẻ trang nhã và dễ dàng trong việc trang trí, nâng cao thẩm mỹ cho không gian nội thất Dàn lạnh đi kèm đầy đủ phụ kiện như ống đồng, quạt, thiết bị điều khiển, cảm biến nhiệt, máng nước, bơm nước ngưng và vỏ bảo vệ cách nhiệt Mặt nạ của dàn lạnh có thể tháo mở dễ dàng, thuận tiện cho việc vệ sinh và bảo trì sau này.

Quạt dàn lạnh được thiết kế với nhiều cấp tốc độ, độ ồn cực thấp phù hợp cho người sử dụng

Khi lựa chọn dàn nóng, cần tuân theo nguyên tắc rằng năng suất lạnh danh định của dàn nóng phải bằng tổng năng suất lạnh danh định của các dàn lạnh phục vụ, đồng thời phải đảm bảo tỷ lệ kết nối hợp lý.

Tổng năng suất lạnh danh định của các dàn lạnh được ký hiệu là ΣQ0i, trong khi năng suất lạnh danh định của dàn nóng được ký hiệu là ΣQ0DN Ở đây, chúng ta lựa chọn loại dàn nóng chỉ phục vụ cho quá trình làm lạnh.

Theo catalogue của hãng DAIKIN thì tổng công suất của các dàn lạnh có thể đạt đến 130% công suất dàn nóng Ta chọn φ = 1,1

Nguyễn Văn Trường – Lớp DCKTN8.10 Trang 62

Model Công suất( Btu/h) Nguồn điện cấp

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG GA, ĐƯỜNG ỐNG GIÓ, THÔNG GIÓ VÀ CẤP GIÓ TƯƠI

TIÊU ÂM VÀ KHỬ KHUẨN CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

Ngày đăng: 20/07/2023, 06:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các thông số về diện tích và chiều cao - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 1.1. Các thông số về diện tích và chiều cao (Trang 6)
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý VRV - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý VRV (Trang 13)
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý Water Chiller - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý Water Chiller (Trang 15)
Hình 2.3: Cấu trúc dải nền   Diện tích các dải nền được xác định như sau: - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Hình 2.3 Cấu trúc dải nền Diện tích các dải nền được xác định như sau: (Trang 40)
Hình 3.3: Sơ đồ tuần hoàn một cấp khi nhiệt độ t v  thấp  Bảng 3.1: Bảng thông số tại các điểm nút ( tra theo đồ thị I – d ): - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Hình 3.3 Sơ đồ tuần hoàn một cấp khi nhiệt độ t v thấp Bảng 3.1: Bảng thông số tại các điểm nút ( tra theo đồ thị I – d ): (Trang 49)
Bảng 3.3:Bảng kết quả tính toán sơ đồ (Phụ lục bảng) - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 3.3 Bảng kết quả tính toán sơ đồ (Phụ lục bảng) (Trang 52)
Bảng 5.2: Dựa vào phần tính toán và kết hợp với phần mền express [PL6] của - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 5.2 Dựa vào phần tính toán và kết hợp với phần mền express [PL6] của (Trang 71)
Bảng 3a.Kết quả tính - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 3a. Kết quả tính (Trang 81)
Bảng 3b.Kết quả tính tổng trở lực : - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 3b. Kết quả tính tổng trở lực : (Trang 82)
Sơ đồ 1 : - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Sơ đồ 1 (Trang 88)
Bảng 2b. Tính tổng trở lực - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 2b. Tính tổng trở lực (Trang 91)
Bảng 3a. Kết quả  tính - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 3a. Kết quả tính (Trang 92)
Bảng 3b.Tính tổng trở lực - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 3b. Tính tổng trở lực (Trang 93)
Bảng 5a. Kết quả tính - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 5a. Kết quả tính (Trang 94)
Bảng 2.2: Tổng nhiệt tỏa Q 2  các tầng. - Thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình toà nhà văn phòng cho thuê, kết hợp phòng học trường đại học công nghệ đông á, đường cn1,kcn từ liêm, tp hà nội   đồ án tốt nghiệp
Bảng 2.2 Tổng nhiệt tỏa Q 2 các tầng (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w