GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
GIỚI THIÊU CÔNG TRÌNH
1.1.1 Giới thiệu sơ về công trình
Công trình văn phòng kết hợp phòng học nằm trên đường CN1, KCN Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội, với thiết kế 10 tầng và diện tích mặt bằng xây dựng rộng rãi.
1.1.2 Bản vẽ mặt bằng của công trình : ( Xem ở phần danh mục bản vẽ )
1.1.3 Cấu trúc chính của công trình
Bảng 1.1: Các thông số và diện tích chiều cao
Tầng Chức năng phòng Diện tích (m 2 ) Chiều cao (m)
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 2
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 3
Ý NGHĨA VIỆC LẮP ĐẶT ĐIỀU HÒA TẠI CÔNG TRÌNH Ở HÀ NỘI
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đặc biệt là vào mùa hè, Hà Nội trở nên oi bức và ô nhiễm không khí Do đó, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí tại các công trình là cần thiết để tạo ra môi trường trong sạch cho người dân.
Trạng thái không khí được biểu thị bởi nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ,
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.3.1 Khái niệm về điều hoà không khí: Điều hoà không khí là một nghành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và thiết bị để tạo ra một môi trường không khí phù hợp với công nghệ sản xuất, chế biến hoặc tiện nghi đối với con người Ngoài nhiệm vụ duy trì nhiệt độ trong không gian cần điều hoà ở mức yêu cầu, hệ thống điều hoà không khí còn phải giữ độ không khí trong không gian đó ổn định ở một mức qui định nào đó Bên cạnh đó, cần phải chú ý đến vấn đề bảo vệ độ trong sạch của không khí, khống chế độ ồn và sự lưu thông hợp lí của dòng không khí
1.3.2 Ảnh hưởng của trạng thái không khí tới con người: Độ trong sạch và nồng độ chất độc hại, độ ồn Các đại lượng trên của không khí sẽ tác động tới con người và qui trình công nghệ sản xuất
1.3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Nhiệt độ cơ thể con người luôn duy trì ở mức 37°C nhờ vào việc sản sinh nhiệt lượng Trong mọi hoàn cảnh, con người tạo ra lượng nhiệt vượt quá nhu cầu để giữ nhiệt độ này Do đó, lượng nhiệt dư thừa cần được thải ra môi trường xung quanh thông qua hai phương thức truyền nhiệt: đối lưu và bức xạ.
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 4
Qua nghiên cứu thấy rằng con người thấy thoả mái dễ chịu khi sống trong môi trường không khí có nhiệt độ t kk = 22 ÷ 27 0 C
1.3.2.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối: Độ ẩm tương đối của không khí φ được tính bằng %, không khí chưa bão hoà φ
Độ ẩm tương đối của không khí, khi đạt 100%, sẽ khiến không khí bão hòa Yếu tố này quyết định lượng nhiệt ẩn bay hơi từ cơ thể con người vào không khí Nghiên cứu cho thấy con người cảm thấy thoải mái hơn trong môi trường có độ ẩm tương đối cao.
1.3.2.3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí:
Khi tốc độ không khí tăng, lượng nhiệt tỏa ra từ cơ thể qua đối lưu và bay hơi cũng tăng theo Nghiên cứu cho thấy con người cảm thấy thoải mái nhất khi tốc độ không khí xung quanh đạt khoảng 0,25 m/s.
1.3.2.4 Nồng độ các chất độc hại
Khi không khí chứa một lượng lớn chất độc hại, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Mức độ tác hại của từng chất phụ thuộc vào bản chất của khí, nồng độ trong không khí, thời gian tiếp xúc và tình trạng sức khỏe của người tiếp xúc.
Các chất độc hại bao gồm các chất chủ yếu sau: Bụi, khí CO 2 , SO 2 , NH 3 , Clo …
Trong các công trình dân dụng, khí CO₂ là chất độc hại phổ biến nhất do con người thải ra trong quá trình hô hấp Do đó, trong kỹ thuật điều hòa không khí, nồng độ CO₂ được đặc biệt chú trọng.
Làm việc lâu dài trong môi trường ồn ào có thể dẫn đến suy nhược cơ thể và gây ra các bệnh như stress, bồn chồn cùng với các rối loạn gián tiếp khác Độ ồn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hệ thần kinh, gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe.
Trần Duy Minh, sinh viên lớp DCKTN8.10, cho rằng những yếu tố lớn có thể ảnh hưởng đến mức độ tập trung trong công việc và gây ra sự khó chịu cho con người.
Vì vậy độ ồn là một tiêu chuẩn quan trọng không thể bỏ qua khi thiết kế một hệ thống điều hòa không khí
1.3.3 Phân loại hệ thống điều hoà không khí:
Có nhiều cách phân loại hệ thống điều hoà không khí, ở đây chủ yếu sẽ trình bày 2 cách phân loại hay dùng:
Hệ thống điều hòa không khí có thể được phân loại dựa trên quá trình truyền nhiệt giữa không khí và môi chất lạnh trong dàn bốc hơi Có hai loại chính: hệ thống làm lạnh trực tiếp, trong đó không sử dụng chất tải lạnh như nước, và hệ thống làm lạnh gián tiếp, sử dụng chất tải lạnh trung gian như nước.
Hệ thống điều hòa không khí được phân loại dựa trên cách cung cấp không khí lạnh đã qua xử lý cho không gian cần điều hòa, bao gồm: hệ thống điều hòa trung tâm, hệ thống điều hòa phân tán và hệ thống điều hòa cục bộ.
1.3.3.1 Hệ thống điều hoà không khí trực tiếp:
Hệ thống điều hòa không khí trực tiếp là loại hệ thống mà không khí trong phòng được làm lạnh ngay lập tức bởi dàn bốc hơi (dàn lạnh) của máy lạnh Dàn bốc hơi có thể được lắp đặt trong phòng cần điều hòa (hệ thống điều hòa cục bộ) hoặc bên ngoài phòng với đường ống dẫn không khí (hệ thống điều hòa phân tán hoặc trung tâm) Các loại máy điều hòa khác nhau có thể được sử dụng trong các hệ thống này.
Máy điều hòa cửa sổ có thiết kế gọn gàng với tất cả các bộ phận được đặt trong vỏ máy, giúp dễ dàng lắp đặt Tuy nhiên, nhược điểm của loại máy này là cần phải đục tường để lắp đặt, ảnh hưởng đến mỹ quan, và năng suất lạnh của máy thường nhỏ.
Máy điều hoà tách rời bao gồm hai cụm dàn nóng và dàn lạnh được bố trí tách biệt Sự kết nối giữa hai cụm này được thực hiện thông qua các ống đồng dẫn gas và dây điện điều khiển Máy nén của loại máy lạnh này thường được đặt trong cụm dàn nóng và được điều khiển từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hoặc điều khiển từ xa.
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 6
Máy điều hòa dạng tủ hai khối bao gồm một khối trong nhà (khối lạnh) có thể được đặt đứng hoặc treo, và một khối ngoài trời (khối nóng) Loại máy này thường có năng suất lạnh vừa và nhỏ, phù hợp cho nhiều không gian sử dụng.
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU HÒA CHO CÔNG TRÌNH
Hệ thống điều hòa không khí VRV được phân tích và nhận thấy đáp ứng tốt các yêu cầu của công trình, do đó, chúng tôi đã chọn hệ thống VRV cho phòng học kết hợp với văn phòng.
- Một dàn nóng cho phép lắp đặt với nhiều dàn lạnh với nhiều công suất khác nhau
- Tổng năng suất lạnh của các dàn lạnh (Indoor Unit) cho phép thay đổi trong khoảng lớn ( 50 ÷ 130) % công suất lạnh của các dàn nóng (Outdoor Unit)
Thay đổi công suất lạnh trở nên dễ dàng bằng cách điều chỉnh lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống thông qua việc thay đổi tốc độ quay của bộ biến tần.
Hệ thống VRV rất phù hợp cho các tòa nhà có nhiều phòng hoạt động độc lập, giúp tiết kiệm chi phí điện năng tối đa khi các văn phòng không hoạt động cùng một lúc.
Hệ thống đường ống gas nhỏ gọn rất phù hợp cho các công trình cao tầng, đồng thời với hệ thống nối RefNet, việc lắp đặt đường ống trở nên dễ dàng hơn.
Với những ưu điểm trên,chúng ta chọn VRV là hợp lý nhất.
CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
Thông số tính toán ở đây là nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng cần điều hoà và ngoài trời
1.5.1 Chọn thông số tính toán bên ngoài trời:
Nhiệt độ và độ ẩm không khí ngoài trời được ký hiệu là t N và φ N Trạng thái không khí ngoài trời được thể hiện qua điểm N trên đồ thị không khí ẩm Việc chọn thông số tính toán ngoài trời phụ thuộc vào mùa nóng, mùa lạnh và cấp điều hòa, theo tiêu chuẩn TCVN 5687.
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 14
Bảng 1.2: Nhiệt độ và độ ẩm tính toán ngoài trời
Hệ thống Nhiệt độ t N , [ 0 C] Độ ẩm N , [%]
0,5(t max + t tb max ) 0,5(t min + t tb min )
Mùa đông t tb max t tb min
Trong đó: t max , t min là nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất tuyệt đối trong năm, đo lúc 13÷15h
(t max ), (t min ) là độ ẩm tương đối ứng với nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất tuyệt đối trong năm
Tuy nhiên, do hiện nay các số liệu này ở Việt Nam chưa có nên có thể lấy bằng
( t tb max) và ( t tb min) t tb max , t tb min là nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất và lạnh nhất trong năm
( t tb max ) và ( t tb min ) là độ ẩm tương đối ứng với nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất và lạnh nhất trong năm
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 15
Hệ thống điều hoà không khí tại công trình ta chọn hệ thống cấp III nên các thông số tính toán ta chọn như sau:
Mùa hè tại Hà Nội, nhiệt độ trung bình đạt mức tối đa là \$t_{N} = t_{tb\ max}\$ và độ ẩm tương đối là \$\phi_{N} = \varphi(t_{tb\ max})\$ Đối với hệ thống điều hòa không khí cấp III, tháng nóng nhất được xác định theo bảng 1.8 [4] với các thông số khí hậu cụ thể.
Nhiệt độ: t N = t tb max = 32.8 o C Độ ẩm: φ N = (t tb max ) = 66 %
Tra đồ thị i-d ta có: i N = 100.72 kJ/kg d N = 21g/kg kkk
1.5.2 Chọn thông số tính toán trong phòng:
1.5.2.1 Nhiệt độ và độ ẩm:
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng, ký hiệu là t T và T, thể hiện trạng thái của không khí ẩm Việc lựa chọn giá trị t T và T phụ thuộc vào mùa trong năm, với Việt Nam có hai mùa chính là mùa nóng và mùa lạnh Các thông số tính toán trong nhà được xác định dựa trên điều kiện thời tiết này.
+ Nhiệt độ: t T = 28 ÷ 30 o C, khi nhiệt độ ngoài trời t N > 36 o C t T = 24 ÷ 27 o C, khi nhiệt độ ngoài trời t N < 36 o C
Tra bảng 2.3/[2], đối với khu công cộng hạng bình thường ta chọn:
Tra đồ thị i-d ta có: i T = 58.604 kJ/kg d T = 11 g/kg kkk
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 16
1.5.2.2 Chọn tốc độ không khí trong phòng:
Khi chọn tốc độ gió trong phòng, cần dựa vào nhiệt độ không khí Nếu nhiệt độ thấp, nên chọn tốc độ gió nhỏ để tránh mất nhiệt cơ thể Cụ thể, với nhiệt độ phòng t = 25°C, tốc độ gió được khuyến nghị là ω_k = 0,6 m/s.
1.5.2.3 Chọn độ ồn cho phép trong phòng: Độ ồn có ảnh hưởng đến trạng thái và mức độ tập trung vào công việc của con người Mức độ ảnh hưởng đó tuỳ thuộc vào công việc tham gia hay tuỳ thuộc vào chức năng của phòng
Theo tiêu chuẩn điều kiện tiện nghi của con người:
- Lưu lượng không khí sạch trong 1 giờ cho mỗi người: Lyc = 30 50m 3 /h.người
- Độ ồn trong các phòng và khu vực đặt máy:
+ Khu phục vụ công cộng: 40 50 dB
+ Tại khu vực đặt máy: 50 60dB
-Các khu vực bếp, khu WC, các phòng kỹ thuật phải được hút thải không khí với bội số trao đổi không khí n = 5 10 lần
Tra bảng 2.6[2] ứng với chức năng của phòng là phòng học và phòng họp nên ta được độ ồn cực đại cho phép 55 dB, nên chọn 45 dB
1.5.2.4 Lượng không khí tươi cần cấp: Ở đây là tòa nhà nên để đánh giá mức độ ô nhiễm ta dựa vào nồng độ CO 2 có trong không khí (không có chất độc hại và không có người hút thuốc)
Lưu lượng không khí tươi cần cấp cho 1 người trong 1 giờ V K được xác định:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 17
+ V CO2 : lượng CO 2 do con người thải ra tính theo m 3 /h.người Ở đây ta chọn cường độ vận động là nhẹ theo bảng 2.7 [2] ta được VCO2=0,030 m 3 /h.người
+ β: nồng độ CO2 cho phép, % thể tích theo bảng 2.7 [2] chọn: b=0,15%
+ a: nồng độ CO 2 trong không khí môi trường xung quanh, % thể tích, chọn a 0,03%
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 18
TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT, ẨM THỪA
TÍNH HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA KẾT CẤU BAO CHE
2.1.1 Cấu trúc của kết cấu bao che:
Công trình được xây dựng với cấu trúc của kết cấu bao che như sau:
- Sàn nhà cấu trúc chủ yếu là bê tông cốt thép có lát gạch nền
+ Trường hợp đối với tầng trệt:
Nền lát gạch ceremic dày 5 mm
+ Trường hợp đối với sàn và trần:
Ở giữa có lớp bê tông sỏi dày 150 mm, phía trên có lớp vữa 20 mm có lát gạch vinyl dày 3 mm
Phía dưới có một lớp vữa xi măng và được sơn vôi trắng
Tường bao che là phần tường tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài, được xây dựng bằng gạch dày 200 mm và có trát vữa Đối với tường không tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời, độ dày của tường sẽ khác.
100 mm có trát vữa đều được sơn vôi trắng
- Kính lắp khung cửa sổ là kính chống nắng, màu nâu đồng, dày 6 mm với khung là nhôm, phía bên trong có màn che màu nhạt
2.1.2 Xác định hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che: a Giả sử rằng các phòng được xây gạch đến sát trần và cùng được điều hoà không khí, các phòng tầng dưới được ngăn cách với các phòng ở tầng trên nên không có tổn thất nhiệt giữa các phòng với nhau Do vậy khi tính tổn thất nhiệt cho các phòng thì chỉ có các phòng ở tầng dưới cùng b Xác định hệ số truyền nhiệt kết cấu bao che tường và trần :
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 20 k
- k i : Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che thứ i, W/m 2 K
- R N = 1/ N : Nhiệt trở toả từ bề mặt vách đến không khí ngoài trời, m 2 K/W N : Hệ số tỏa nhiệt bên ngoài của kết cấu bao che, W/m 2 K
R N : Phụ thuộc vào sự tiếp xúc giữa vách với không khí ngoài trời
+ Nếu vách tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời:
+ Nếu vách tiếp xúc gián tiếp với không khí ngoài trời thông qua không gian điều hoà:
- R T = 1/ T : Nhiệt trở toả nhiệt giữa vách trong với không khí trong nhà, m 2 K/W T : Hệ số tỏa nhiệt trên bề mặt bên trong của kết cấu bao che, W/m 2 K
Vì vách trơn thì T = 11,6 W/m 2 K, suy ra R T = 0,0862 m 2 K/W
- R i = i / i : Nhiệt trở lớp vật liệu thứ i, m 2 K/W
i : Bề dày của lớp vật liệu thứ i trong kết cấu bao che, m
i : Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/mK
Vì nhiệt trở toả nhiệt R N và R T ít phụ thuộc vào kết cấu vật liệu nên ta có thể tính gộp:
R N + R T = R 1 gọi chung là nhiệt trở toả nhiệt Khi tính toán ta lấy:
R 1 = 0,1291 m 2 K/W với vách tiếp xúc trực tiếp và lấy R 1 = 0,1724 m 2 K/W khi vách tiếp xúc gián tiếp
2.1.2.1 Tính hệ số truyền nhiệt của tường bao:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 21
Hình 2.1: Kết cấu tường bao
- Khi tường bao xây bằng gạch dày 200mm
- Thêm 2 lớp vữa dày 20 mm
+ Nếu tường tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài trời thì: k i =
+ Nếu tường tiếp xúc gián tiếp với không khí thì: k i =
2.1.2.2 Xác định hệ số truyền nhiệt của kính: Đối với các nhà cao tầng thì ta chọn kính dày 6 mm
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 22
+ Khi cửa kính tiếp xúc với không khí ngoài trời nên :
0,129+0,3= 2.33W/m 2 K + Khi cửa kính tiếp xúc gián tiếp với không khí
2.1.2.3 Hệ số truyền nhiệt của trần:
Mái bê tông dày 0,15 m, trần bằng thạch cao dày 0,012 m, lớp gạch lót dày 0,01 m
Hình 2.2: Kết cấu của trần
- Bê tông cốt thép có: bt = 1,547 W/m 2 K, Bảng 3-15 [2]
- Lớp thạch cao có: tc = 0,233 W/m 2 K, Bảng 3-15[2]
- Lớp vửa trát ở phía trên có: vt= 0,93 W/m 2 K, Bảng 3-15[2]
- Lớp không khí phía trên lớp thạch cao: R kk = 0.138 W/m 2 K, Bảng 3-13[2]
01 , 0 tc tc bt bt vt vt
Khoảng trống Lớp thạch cao
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 23
+ Trần tiếp xúc với không khí ngoài trời: k t =
+ Khi nền là trần của tầng hầm: k t =
TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT
2.2.1.1 Nhiệt do máy móc thiết bị điện tỏa ra Q 1 :
Nhiệt năng trong công trình văn phòng kết hợp với phòng học được tính bằng tổng công suất của các thiết bị như máy vi tính, máy fax, máy photocopy và máy chiếu.
P : Là công suất của các thiết bị đã ghi trên máy, W k đt : Hệ số tác động đồng thời Đối với các thiết bị bên dưới ta chọn : k đt = 0,8
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 24
2.2.1.2 Nhiệt toả ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q 2 :
Lượng nhiệt phát ra từ việc thắp sáng thường chiếm một phần lớn trong tổng năng lượng tiêu thụ của các loại đèn điện thông thường, như đèn dây tóc và đèn huỳnh quang Đặc biệt, với bóng đèn huỳnh quang, quá trình phát sáng diễn ra đồng thời với việc trao đổi nhiệt qua bức xạ, đối lưu và dẫn nhiệt với môi trường xung quanh.
Hiệu quả thắp sáng của đèn huỳnh quang:
- 25% năng lượng đầu vào biến thành quang năng
- 25% được phát ra dưới dạng nhiệt
- 50% dưới dạng đối lưu và dẫn nhiệt
Yêu cầu công suất chiếu sáng cho 1m 2 diện tích sàn đối với tòa nhà là q s = 12*10 -3 kW/m 2
đt : Hệ số tác động không đồng thời Tra bảng 3.3/[2]/tr25 ta có đt = 0,5
2.2.1.3 Nhiệt do người toả ra Q 3 :
Trong quá trình hô hấp và hoạt động, cơ thể con người tỏa ra nhiệt, với lượng nhiệt phụ thuộc vào trạng thái, mức độ lao động, môi trường xung quanh và lứa tuổi Nhiệt tỏa ra từ cơ thể bao gồm hai phần: phần nhiệt hiện tỏa trực tiếp vào không khí và phần nhiệt ẩn làm bay hơi trên bề mặt da, tăng entanpi của không khí mà không làm tăng nhiệt độ của nó Tổng hai loại nhiệt này được gọi là lượng nhiệt toàn phần do con người tỏa ra.
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 25
Trong đó : n: Là số nguời trong phòng, n i
Với i : là phân bố người, tra theo bảng 3.2[2]
F: diện tích của không gian điều hòa m 2 q = q w + q h : Là nhiệt lượng toàn phần do mỗi người toả ra Ta bảng 3.4[2]
đt : Hệ số tác động không đồng thời Tra bảng 3.3[2], đt = 0,6
2.2.1.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào Q 4 :
Tổn thất nhiệt này chỉ xảy ra tại các xí nghiệp và nhà máy, nơi có sự trao đổi sản phẩm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trong không gian điều hòa Do đó, trong trường hợp này, ta có thể xem tổn thất nhiệt Q4 là bằng 0.
2.2.1.5 Nhiệt toả ra từ bề mặt thiết bị nhệt Q 5 :
Trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổi nhiệt như lò sưởi hay ống dẫn hơi, có thể xảy ra tổn thất nhiệt từ bề mặt nóng vào phòng Tuy nhiên, điều này hiếm khi xảy ra vì các thiết bị này thường ngừng hoạt động khi điều hòa Do đó, trong trường hợp này, ta có Q 5 = 0.
2.2.1.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q 6 : Đối với các vùng nhiệt đới như nước ta, quanh năm có mặt trời, nhất là về mùa hè ánh nắng càng gay gắt, do đó nhiệt lượng do bức xạ mặt trời truyền qua kết cấu bao che vào nhà rất lớn Lượng nhiệt này phụ thuộc vào cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng kết cấu bao che và khả năng cản nhiệt bức xạ của bản thân kết cấu bao che Trong các điều
Trần Duy Minh, sinh viên lớp DCKTN8.10, cho rằng khi các kiện có kết cấu bao che mỏng và khả năng cản nhiệt kém, nhiệt lượng bức xạ truyền vào nhà sẽ tăng lên, dẫn đến nhiệt độ trong nhà cao hơn.
Khi ánh nắng chiếu vào một kết cấu bao che, lượng nhiệt truyền vào nhà phụ thuộc vào tính chất của kết cấu đó Nếu kết cấu là cửa kính, năng lượng tia nắng sẽ xuyên qua và được hấp thụ hoàn toàn trong phòng, làm tăng nhiệt độ Ngược lại, với các kết cấu không trong suốt như tường hay mái, một phần tia nắng sẽ bị phản chiếu và một phần bị hấp thụ, làm nóng bề mặt kết cấu và gây ra hiện tượng trao đổi nhiệt đối lưu với môi trường xung quanh.
Bộ phận còn lại mới xuyên được vào phòng
Để tính toán bức xạ nhiệt, trước hết cần xác định cường độ bức xạ mặt trời và khả năng cản nhiệt của kết cấu bao che.
1 Tính toán nhiệt bức xạ truyền qua cửa kính Q 6 :
Lượng nhiệt bức xạ truyền qua cửa kính vào nhà có thể xác định theo công thức sau :
Q 6 = 10 -3 F k R.c.ds.mm.kh.K.m , kW (2.6) Trong đó:
F k : Diện tích bề mặt kính, m 2
R: Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính vào phòng, W/m 2
Các hệ số ảnh hưởng đến hiệu suất của kính bao gồm: độ cao nơi đặt kính, độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương, tác động của mây mù, khung kính, hệ số kính và hệ số mặt trời.
+ Hệ số kể đến độ cao nơi đặt kính c so với mực nước biển:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 27
20 = 1,00046 Độ cao không đáng kể nên c =1.
+ Hệ số xét tới ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương ds :
Hệ số ảnh hưởng của mây mù được ký hiệu là \$\epsilon_{mm}\$ Trong điều kiện trời không có mây, giá trị của \$\epsilon_{mm}\$ là 1, trong khi khi có mây, giá trị này giảm xuống còn 0,85 Tuy nhiên, do khí hậu ở Hà Nội thường ít có mây mù, chúng ta sẽ chọn \$\epsilon_{mm} = 1\$.
+ Hệ số xét tới ảnh hưởng của khung kính kh Ở đây ta chọn khung kính là khung nhôm nên kh = 1,17
+ Hệ số kính K : Phụ thuộc vào màu sắc và loại kính khác kính cơ bản và lấy theo bảng 3.5[2] Chọn kính chống nắng, màu xám, dày 6 mm: K = 0,73
+ Hệ số mặt trời m Xét đến ảnh hưởng của màn che tới bức xạ mặt trời và lấy theo Bảng 3.6[2] Chọn loại cửa chớp màu nhạt : m = 0,56
+ R: Cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, W/m 2
* Kính được sử dụng không phải là kính cơ bản nên R = R xn
Với R xn : lượng nhiệt bức xạ xâm nhập vào không gian điều hòa:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 28
Theo bảng 3.5 và 3.6[2]tr28 ta có các thông số của kính và màn che như sau:
K : Hệ số xuyên qua của kính = 0,44
K : Hệ số phản xạ của kính = 0,05
K : Hệ số hấp thụ của kính = 0,51
m : Hệ số xuyên qua của màn che = 0,12
m : Hệ số phản xạ của màn che = 0,51
m : Hệ số hấp thụ của màn che = 0,37
Theo bảng 3.7, lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn nhất qua kính cơ bản (R cb) và lượng nhiệt bức xạ thực tế xâm nhập vào phòng qua kính của tòa nhà (R xn) được trình bày rõ ràng.
Thời gian Hướng % Kính so với tường bao R cb (W/m 2 ) R xn (W/m 2 )
Q 6 = 10 -3 F k R xn c.ds.mm.kh.K.m = 1.0,8765.1.1,17.0,73.0,56 10 -3 F k R xn
2.2.1.7 Tính toán nhiệt bức xạ truyền qua kết cấu bao che Q 7 :
Dưới tác động của tia bức xạ mặt trời, bề mặt ngoài của kết cấu bao che hấp thụ nhiệt và nóng lên Một phần nhiệt lượng này sẽ tỏa ra môi trường xung quanh, trong khi phần còn lại sẽ dẫn nhiệt vào bên trong, làm nóng không khí trong phòng thông qua quá trình đối lưu và bức xạ.
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 29
Quá trình truyền nhiệt có độ chậm trễ nhất định, phụ thuộc vào bản chất và độ dày của kết cấu tường Do lượng nhiệt bức xạ qua tường không đáng kể, nên chỉ cần tính lượng nhiệt bức xạ qua mái cho tầng trên cùng.
m : hệ số màu của tường hay mái
R xn : nhiệt bức xạ đập vào mái hoặc tường, W/m 2
R: nhiệt bức xạ qua kính vào phòng,theo 3.8a[2] ta có R = 536 W/m 2
F m : diện tích mái, m 2 k :hệ số truyền nhiệt qua mái , k = 3,447 W/m 2 o C lấy ở phần tính cho trần tt td t tt - độ chênh nhiệt độ tương đương:
s : Hệ số hấp thụ của mái Tra theo bảng 3.9[2] ta có s = 0,8
N = 23,3 W/m 2 K – hệ số tỏa nhiệt đối lưu của không khí bên ngoài
2.2.1.8 Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q 8 :
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 30
Khi có độ chênh lệch áp suất trong nhà và ngoài trời nên có hiện tượng rò rỉ không khí và luôn kèm theo tổn thất nhiệt
Việc xác định tổn thất nhiệt do rò rỉ không khí là một quá trình phức tạp, chủ yếu vì khó khăn trong việc đo lường chính xác lưu lượng không khí rò rỉ Đồng thời, các phòng có điều hòa không khí cần phải được giữ kín để đảm bảo hiệu suất Không khí rò rỉ có thể được xem như một phần của khí tươi cung cấp cho hệ thống điều hòa.
TÍNH CÂN BẰNG ẨM
2.3.1.1 Lượng ẩm do người tỏa ra W 1 :
F s : Diện tích sàn i: Diện tích phòng dành cho 1 người
Lượng ẩm do một người tỏa ra trong phòng trong một đơn vị thời gian, ký hiệu là \$g_n\$, phụ thuộc vào cường độ lao động và nhiệt độ không khí Theo bảng 3.16, ở nhiệt độ 25 °C, trong môi trường nhà ở và văn phòng, giá trị \$g_n\$ được chọn là 105 g/h.người.
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 39
2.3.1.2 Lượng ẩm bay hơi từ các sản phẩm W 2 :
Khi đưa các sản phẩm ướt vào phòng thì có một lượng hơi nước bốc hơi vào phòng
Ngược lại nếu đưa sản phẩm khô thì nó sẽ hút một lượng ẩm Thành phần ẩm này chỉ có trong công nghiệp, W 2 = 0
2.3.1.3 Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn W 3 :
Khi sản phẩm tiếp xúc với nước, hơi ẩm sẽ bay hơi vào không khí, dẫn đến việc tăng độ ẩm trong không gian Lượng ẩm này thường chỉ xuất hiện ở các khu vực như nhà tắm, nhà bếp và nhà vệ sinh, với chỉ số W 3 = 0.
2.3.1.4 Lượng ẩm do hơi nước nóng mang vào W 4 :
Khi có rò rỉ hơi nóng trong phòng, chẳng hạn như từ các nồi nấu, cần phải tính toán thêm lượng hơi ẩm thoát ra từ các thiết bị này, với W 4 = 0.
2.3.2 Bảng kết quả tính toán:
Bảng 2.11: Tính ẩm thừa W T tầng 2
Tầng Chức năng phòng Thông số n W 1 = 0,105.n
- Nhiệt thừa các tầng khác tính tương tự
2.3.3 Tổng lượng ẩm thừa W T : (bảng 2.9 - phụ lục bảng)
Tổng tất cả các nguồn ẩm tỏa ra trong phòng gọi là ẩm thừa:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 40
TÍNH KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG
Khi nhiệt độ của vách tường thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí, hiện tượng đọng sương sẽ xảy ra Tuy nhiên, việc xác định nhiệt độ vách tường gặp khó khăn, vì vậy người ta đã quy điều kiện đọng sương về một dạng khác.
Vào mùa hè, chúng ta áp dụng chế độ làm lạnh khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ bên trong Khi đó, điều kiện nhiệt độ được thiết lập là \$t_{T_w} > t_{T} > t_{T_s}\$, do đó, vách trong sẽ không xảy ra hiện tượng đọng sương.
Gọi t N s là nhiệt độ đọng sương vách ngoài, ta có điều kiện xảy ra đọng sương: t N s > t N w Theo phuơng trình truyền nhiệt ta có: k(t N - t T ) = N (t N - t N w ) (2.24) hay: k = N (t N - t N w )/(t N - t T )
Khi giảm nhiệt độ t N w, giá trị k không tăng Nếu nhiệt độ giảm xuống t N s, sẽ xuất hiện hiện tượng đọng sương trên tường, lúc này ta có giá trị k max được tính bằng công thức: \$$k_{max} = \alpha_N \frac{(t_N - t_{Ns})}{(t_N - t_T)}\$$Điều kiện không có đọng sương được diễn đạt lại là: \$$k_{max} = \alpha_N \frac{(t_N - t_{Ns})}{(t_N - t_T)} > k\$$Trong đó, nhiệt độ đọng sương t N s = 25.6 °C là nhiệt độ đọng sương tương ứng với trạng thái có t N.
= 32.8 0 C, N = 66% Đối với tường bên là: k max = N (t N - t N s )/(t N - t T ) = 23,3(32.8 – 25.6)/(32.8 - 25) = 21,5 W/m 2 K
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 41
+ Xét điều kiện không bị đọng sương đối với tường bên phần không có kính: k 6 , 11
Vậy: k max = 21,5> k = 2,02 nên vách ngoài phần tường bên không kính không bị đọng sương
+ Đối với phần kính ở tuờng bên ta có : k 6 , 11
Ta thấy: k max > k nên vách ngoài kính không bị đọng sương
+ Đối với mái ta có: k 6 , 11
Ta thấy: k max > k nên vách ngoài mái không bị đọng sương
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 42
LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
LỰA CHỌN SƠ ĐỒ
Hệ thống điều hòa không khí cơ bản bao gồm 4 khâu chính, mỗi khâu có nhiều thiết bị và chi tiết khác nhau Số lượng và năng suất của các thiết bị được lựa chọn phù hợp với tình hình thực tế, tức là trong quá trình thiết kế, các thiết bị được chọn dựa trên sơ đồ điều hòa không khí.
Sơ đồ điều hòa không khí được xây dựng dựa trên kết quả tính toán cân bằng nhiệt và ẩm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về tiện nghi cho con người và công nghệ phù hợp với điều kiện khí hậu.
Khi lập sơ đồ điều hòa không khí, các thông số tính toán của không khí ngoài trời như nhiệt độ t N và độ ẩm N, cũng như trong nhà với nhiệt độ t T và độ ẩm T, cần được xác định trước Đồng thời, nhiệt thừa Q T và ẩm thừa W T cũng như hệ số góc tia trong quá trình tự thay đổi trạng thái không khí trong phòng cũng phải được xem xét.
T = Q T /W T đã biết Nhiệm vụ của bài toán là xác lập quá trình xử lí không khí trên đồ thị
Trong quá trình lựa chọn thiết bị cho khâu xử lý không khí, cần tính toán năng suất cần thiết của các thiết bị và kiểm tra các điều kiện vệ sinh liên quan.
Việc lập sơ đồ điều hoà không khí chủ yếu được thực hiện cho mùa hè, vì mùa đông ở Việt Nam không quá lạnh, do đó không cần thiết phải xây dựng sơ đồ cho mùa đông.
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn giữa các loại sơ đồ như sơ đồ thẳng, sơ đồ tuần hoàn một cấp, sơ đồ tuần hoàn hai cấp, hoặc sơ đồ có phun ẩm bổ sung.
Do tính chất và yêu cầu tại Công trình Hà Nội nên ta chọn loại sơ đồ tuần hoàn một cấp dùng cho mùa hè
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 43
1.Cửa lấy gió 2 Cửa gió hồi 3 Buồng hòa trộn 4 Thiết bị xử lý không khí
5 Quạt cấp gió lạnh 6 Đường ống gió 7 Miệng thổi 8 Không gian điều hòa
9 Miệng hút 10 Đường gió hồi 11 Quạt gió hồi 12 Cửa thải gió
Hệ thống hoạt động bằng cách hút không khí ngoài trời (lưu lượng G N, trạng thái N) qua cửa lấy gió 1 vào buồng hòa trộn 3, nơi không khí ngoài trời được trộn lẫn với không khí tuần hoàn (trạng thái T, lưu lượng G T) Sau khi hòa trộn, không khí (trạng thái C) được xử lý nhiệt ẩm trong thiết bị xử lý không khí 4, chuyển đổi thành trạng thái O và được quạt gió 5 vận chuyển qua đường ống 6, thổi vào phòng qua các miệng thổi gió 7 với trạng thái V Không khí trong phòng nhận nhiệt và ẩm thừa, dẫn đến sự thay đổi trạng thái từ V đến T theo tia VT với hệ số góc T = Q T /W T Cuối cùng, không khí có trạng thái T được hút qua các miệng hút 9, đi vào đường ống gió hồi 10 và được quạt gió hồi 11 đưa trở lại buồng hòa trộn 3 Cửa lấy gió 1 và cửa thải gió 12 thường được điều chỉnh đồng bộ để đảm bảo lưu lượng gió ổn định.
3.1.3 Xác định các điểm nút trên đồ thị I - d:
Các điểm nút là những điểm quan trọng xuất hiện sau mỗi quá trình xử lý, bao gồm trạng thái không khí tính toán bên ngoài trời N, trạng thái tính toán bên trong phòng T, và trạng thái hòa trộn.
C, trạng thái xử lý nhiệt ẩm O và trạng thái trước khi thổi vào phòng V
Hình 3.1: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 44
Vào mùa hè, nhiệt độ và độ ẩm bên ngoài thường cao hơn so với bên trong phòng, dẫn đến việc điểm N thường nằm bên phải và trên điểm T Để xác định các điểm nút, cần tiến hành phân tích đặc điểm của các quá trình liên quan.
- Quá trình NO là quá trình xử lý không khí diễn ra ở thiết bị xử lý không khí Trạng thái
O cuối quá trình xử lý không khí có độ ẩm rất cao, gần trạng thái bão hòa 0 = 95%
Quá trình OV là quá trình không khí nhận nhiệt khi di chuyển qua hệ thống đường ống kín, không có trao đổi ẩm với môi trường Đây là quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm, và do tất cả các đường ống dẫn không khí lạnh đều được bọc cách nhiệt, tổn thất nhiệt là không đáng kể, có thể coi V ≈ O.
- Quá trình VT là quá trình không khí tự thay đổi trạng thái khi nhận nhiệt thừa và ẩm thừa nên có hệ số góc tia T = Q T /W T
Từ phân tích trên ta có thể xác định các điểm nút như sau:
- Xác định các điểm N(t N , N ), T(t T , T ) theo các thông số tính toán ban đầu
Hình 3.2: Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp trên đồ thị I-d
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 45
- Điểm hòa trộn C nằm trên đoạn NT và vị trí được xác định theo tỉ lệ hòa trộn như sau:
Hoặc có thể xác định C qua I C , d C :
I C = I T (G T /G)+I N (G N /G) , kJ/kg (3.2) d C = d T (G T /G)+ d N (G N /G) , g/kg (3.3) Trong đó:
+ G N : lưu lượng gió tươi cần cung cấp được xác định theo điều kiện vệ sinh, kg/s
+ G: Lưu lượng gió tổng tuần hoàn qua thiết bị xử lý không khí, kg/s
- Điểm V O là giao của hai đường song song với T = Q T /W T đi qua điểm T với đường
0 = 95% Nối CO ta có quá trình xử lý không khí
Nếu nhiệt độ tại điểm O không đạt yêu cầu vệ sinh, cần xử lý không khí đến điểm V để đảm bảo điều kiện vệ sinh, với tV = tT – a Trong hệ thống điều hòa không khí thổi từ trên xuống, không khí ra khỏi miệng thổi phải đi qua không gian đệm trước khi vào vùng làm việc, với a = 10 độ.
Khi đó các điểm O và V được xác định như sau:
- Từ T kẽ đường song song với T = Q T /W T cắt t V = t T – a tại V
- Từ V kẽ đường thẳng đứng d = const cắt 0 = 95% tại O
Các điểm còn lại vẫn giữ nguyên
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 46
Bảng 3.1: Bảng thông số tại các điểm nút Điểm (%) t( 0 C) d(kg/kgkkk) I(kJ/kg)
Tính toán năng suất các thiết bị
3.2.1 Lưu lượng gió tươi cần cung cấp:
N: là số người có trong phòng ; n = 𝐹
Khối lượng riêng của không khí là \$\rho_{kk} = 1,2 \, \text{kg/m}^3\$ Lượng không khí tươi cần cung cấp cho một người trong một đơn vị thời gian là \$v_k = 25 \, \text{m}^3/\text{h.người}\$ cho lao động nhẹ, với hệ số \$\beta = 0.15\$.
Hình 3.3: Sơ đồ tuần hoàn một cấp khi nhiệt độ
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 47
Vậy lưu lượng gió tái tuần hoàn là:
3.2.3 Năng suất lạnh của thiết bị xử lý không khí:
Trong đó entanpi của điểm C được xác định như sau:
Vậy năng suất làm lạnh:
3.2.4 Năng suất làm khô của thiết bị xử lý không khí:
Trong đó d C được xác định theo quá trình hoà trộn : d C = d N + d T (3.11)
Năng suất làm khô của thiết bị xử lý:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 48
Bảng 3.2: Bảng thông số tính toán được chọn
Tầng Chức năng phòng n ρ k (kg/m 3 )
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 49
Bảng 3.3:Bảng kết quả tính toán sơ đồ (Phụ lục bảng)
Tổng công suất lạnh của công trình
Tổng năng suất lạnh của cả 9 tầng của Công trình là:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 50
CHỌN MÁY CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
LỰA CHỌN HÃNG SẢN XUẤT
Hệ thống điều hòa VRV IV của hãng Daikin, được sản xuất đầu tiên, hiện đang được ưa chuộng trên thị trường với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Toshiba, Mitsubishi, LG, Samsung, Train, Panasonic, và Carrier Khi lựa chọn hãng sản xuất, cần xem xét các yếu tố như chất lượng, giá cả, khả năng cung cấp và chế độ bảo hành Hệ thống VRV IV của Daikin đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật, mang lại nhiều ưu điểm nổi bật cho công trình.
Sử dụng máy điều hòa không khí DAIKIN, một trong những thương hiệu hàng đầu thế giới, mang lại hiệu quả tiết kiệm điện năng và hiệu suất làm lạnh vượt trội nhờ vào công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.
Máy điều hòa không khí DAIKIN là thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, đã có mặt từ lâu và được chứng minh qua nhiều công trình tại thị trường Việt Nam.
Sản phẩm điều hòa không khí DAIKIN nổi bật với tính đồng bộ cao, khi toàn bộ các thành phần như dàn nóng, dàn lạnh, bộ chia ga, bộ điều khiển nhiệt độ và bộ điều khiển trung tâm đều được sản xuất từ chính hãng.
Hệ thống có những tính năng vượt trội
- Tuổi thọ trung bình trên 20 năm
- Hệ thống linh hoạt với bộ điều khiển trung tâm
- Chi phí bảo trì, bảo dưỡng thấp, ít phải thay thế phụ tùng
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 51
Hệ thống linh hoạt với bộ điều khiển trung tâm tự động điều chỉnh chính xác theo yêu cầu tải lạnh thực tế, giúp tiết kiệm điện năng Toàn bộ máy nén sử dụng biến tần, cho phép hoạt động hiệu quả ở chế độ giảm tải xuống thấp.
4.1.2 Các đặc tính cơ bản của sản phẩm:
1 Loại môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống:
Là công ty tiên phong trong việc áp dụng công nghệ mới, chúng tôi sử dụng môi chất lạnh R410A không chứa các chất gây hại cho tầng OZONE, tuân thủ theo Công ước Quốc tế MONTRÉAL.
* R410a làm lạnh thân thiện với môi trường được sử dụng ở hệ thống VRV IV này bởi vì :
-Khả năng làm lạnh tốt hơn và hiệu quả cao hơn R22
-Giá trị ODP và GWP thấp
Bảng 4.1: So sánh các thông số của R22 và R410a
▼ Higher cooling ability Energy efficiency (tiết kiệm năng lượng )
▼ Better performance (sự hoạt động tốt hơn )
(Theo kết luận và thông số được lấy từ hãng Trane )
2 Đảm bảo an toàn và có tuổi thọ cao trong môi trường có sự ăn mòn hoá học:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 52
Do đặc thù của công trình nên ta chọn thiết bị cũa hãng DAIKIN với đầy đủ tính năng sau:
- Toàn bộ máy và phụ kiện (Bộ chia ga Refnet, Dàn lạnh, Dàn nóng, Thermostat, Bộ điều khiển trung tâm): Đều do chính hãng sản xuất
- Các tính năng bắt buộc:
+ Mặt nạ: Bằng thép có phủ lớp sơn chống ăn mòn trong và ngoài
+ Chân đế: Bằng thép có phủ lớp sơn Acrylic nhân tạo bề mặt trong và ngoài
+ Bảo vệ quạt: Bao phủ bằng Polyetylen
+ Vít & Bulông: Bằng SUS410 chống ăn mòn
Cánh: Có phủ ngoài bằng Acrylic nhân tạo
Ống đồng: Có phủ ngoài bằng Acrylic nhân tạo
Tấm đỡ dàn: Có phủ ngoài bằng Acrylic nhân tạo
+ Quạt: Được chế tạo bằng nhựa AS-G
+ Môtơ quạt: Polyester nhân tạo + Khuôn đúc bằng nhôm
+ Hộp điện: Thép mạ kẽm + sơn Acrylic nhân tạo
+ Bo mạch: Được phủ lớp cách điện
3 Dàn nóng được thiết kế ưu việt:
- Toàn bộ dàn nóng được thiết kế, sản xuất phù hợp với điều kiện khí hậu tại Việt Nam
Cánh quạt được thiết kế với profin cánh tối ưu, kết hợp công nghệ mới, giúp giảm thiểu độ ồn xuống dưới 50dB.
- Các Modul dàn nóng được thiết kế chuẩn hóa về kích thước nên rất dễ dàng cho thao tác lắp đặt
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 53
- Kích thước dàn nóng gọn gàng, ít chiếm diện tích sử dụng và đạt độ thẩm mỹ cao
Số tổ hợp dàn nóng có thể đạt từ 01 đến 03 Modul cho mỗi cụm, với công suất lạnh dao động từ 6HP đến 60HP (loại tiêu chuẩn), điều này thể hiện tính linh hoạt vượt trội của thiết bị.
Hiệu suất trao đổi nhiệt của hệ thống được nâng cao nhờ vào khả năng trao đổi nhiệt của các dàn ngưng trong từng modul, ngay cả khi máy nén không hoạt động Điều này dẫn đến hệ số hiệu suất (COP) cao hơn, giúp hệ thống tiết kiệm điện năng hiệu quả.
4 Kết nối dàn lạnh linh hoạt :
- Tổng công suất dàn lạnh có thể đạt đến 200 % công suất của dàn nóng
- Số lượng dàn lạnh có thể kết nối cho 01 dàn nóng là 64 dàn
- Nhiều kiểu dáng dàn lạnh khác nhau, đáp ứng mọi yêu cầu về trang trí nội thất
- Chiều dài đường ống thực tối đa cho phép giữa dàn lạnh và dàn nóng là 165m, (chiều dài tương đương là 190m)
- Tổng chiều dài ống tối đa là 1000m
- Chênh lệch độ cao giữa các dàn lạnh tối đa cho phép là 30m, cao nhất cho đến nay
5 Công nghệ tiến tiến, điều chỉnh công suất máy nén hiện đại nhất :
Mỗi module dàn nóng của DAIKIN được trang bị cặp máy nén biến tần, giúp điều chỉnh công suất một cách mượt mà hơn so với các hệ thống chỉ sử dụng một máy nén biến tần của các hãng khác DAIKIN cho phép điều chỉnh công suất lạnh linh hoạt từ 10% đến 100%, mang lại hiệu quả tối ưu trong việc tăng giảm tải.
- Nhờ sử dụng cặp máy nén có biến tần trong mỗi dàn nóng nên tổng hiệu suất của máy nén tăng 15%
Các máy nén trong cùng một dàn nóng đều được trang bị biến tần và có chức năng tương tự, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả Hệ thống được cài đặt chế độ hoạt động khởi động luân phiên và thay đổi nhằm kéo dài tuổi thọ của máy Điều này cũng đảm bảo rằng khi một máy nén gặp sự cố, hệ thống vẫn hoạt động bình thường.
Sinh viên Trần Duy Minh, lớp DCKTN8.10, đảm bảo rằng các hoạt động sửa chữa hoặc thay thế diễn ra hiệu quả, và mọi lỗi sẽ được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng.
- Phạm vi điều chỉnh công suất của hệ thống rộng và tổng công suất dàn lạnh có thể lên đến 200 % công suất dàn nóng
Máy điều hòa không khí này có hiệu suất sử dụng điện năng cao, hoạt động hiệu quả ngay cả khi không đầy tải, giúp tiết kiệm đến 30% điện năng so với các hệ thống điều hòa không khí trung tâm khác.
Hệ thống đường ống dẫn môi chất và dây dẫn điện được thiết kế đơn giản, giúp dàn nóng và dàn lạnh dễ dàng di chuyển Điều này không chỉ giảm thiểu tình trạng thiếu nhân công mà còn tiết kiệm chi phí cho việc lắp đặt và sửa chữa.
- Dàn nóng có khối lượng nhỏ, dễ dàng vận chuyển trong quá trình thi công Độ rung động cực nhỏ trong suốt quá trình vận hành
7 Điều chỉnh nhiệt độ chính xác và thông minh:
Điều chỉnh công suất của dàn lạnh được thực hiện thông qua van tiết lưu điện từ, giúp duy trì nhiệt độ phòng ổn định với sai số chỉ ± 0,5 °C so với mức cài đặt.
LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH
Do sự khác biệt về kiến trúc, diện tích trần ở nhiều nơi thường nhỏ và có gắn đèn, quạt trang trí cùng các thiết bị báo cháy, chữa cháy, dẫn đến hạn chế trong việc lắp đặt dàn lạnh Hệ thống điều hòa không khí VRV, với kích thước dàn lạnh lớn, yêu cầu bố trí thẩm mỹ và cân xứng cao.
Chính vì vậy, trong công trình này chúng ta lựa chọn nhiều loại dàn lạnh giấu trần đi ống gió
Việc lựa chọn dàn lạnh dựa trên 2 thông số:
Công suất lạnh yêu cầu: Q 0yc
Năng suất gió yêu cầu: G yc
Ta chọn dàn lạnh sao cho:
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 57
Q 0 = Q 0yc là năng suất lạnh yêu cầu của thiết bị
G = G yc là năng suất gió yêu cầu
Q 0dđ là năng suất lạnh danh định của dàn lạnh cho trong Catalouge của máy
G dđ là năng suất gió danh định của dàn lạnh cho trong Catalouge của máy
Từ năng suất lạnh yêu cầu Q 0 = 488 KW ta tiến hành chọn máy lạnh theo bảng dưới :
Tầng STT Số lượng Model Vị trí Công suất lạnh (Btu/h)
Nguồn điện cung cấp (V/ph/Hz)
Cassette âm trần đa hướng thổi
Ind-2-3-4 3 FXFQ50LUV1 P.Kế toán 19,100
Ind-5 1 FXFQ80LUV1 P.Kế toán trưởng 30,700
Ind-7 1 FXFQ80LUV1 P.Kinh doanh 30,700
Ind-8 1 FXFQ80LUV1 P.TP Kinh doanh 30,700
Ind-10-11 2 FXFQ50LUV1 P.Chủ Tịch 19,100
Ind-16-17 2 FXFQ80LUV1 P.Nhà máy 30,700
Ind-29 1 FXFQ125LUV1 P.Vi tính 47,800
Ind- 30 1 FXFQ125LUV1 P.Hành chính 47,800 Ind-31 1 FXFQ80LUV1 P.Giáo Vụ 30,700
Ind-32 1 FXFQ50LUV1 P.Hiệu trưởng 19,100
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 58
Ind-40 1 FXFQ80LUV1 Sảnh tầng 30,700
Ind-48 1 FXFQ80LUV1 Sảnh tầng 30,700
Ind-56 1 FXFQ80LUV1 Sảnh tầng 30,700
Ind-63 1 FXFQ80LUV1 Sảnh tầng 30,700
Ind-68-69 2 FXFQ100LUV1 P.Thí nghiệm 38,900
4.2.1.2 Đặc tính kỹ thuật dàn lạnh:
Thiết bị điều hòa không khí DAIKIN được sản xuất theo tiêu chuẩn JAPAN/EU, đạt tiêu chuẩn chất lượng JQA, ISO9001, tiêu chuẩn về môi trường 14001, tiêu chuẩn
Kiểm soát dàn lạnh và hoạt động của nó thông qua mạch vi xử lý là một giải pháp hiệu quả Các dàn lạnh được điều khiển bằng Thermostat nối dây và kết nối với bộ điều khiển trung tâm Tất cả dàn lạnh của DAIKIN đều có kích thước mặt đồng đều, thiết kế trang nhã, giúp dễ dàng trong việc trang trí và nâng cao thẩm mỹ cho không gian nội thất.
Trần Duy Minh, sinh viên lớp DCKTN8.10, đã trình bày về dàn lạnh bên trong nhà, bao gồm đầy đủ các phụ kiện như ống đồng cánh nhôm, quạt dàn lạnh, thiết bị điều khiển, cảm biến nhiệt, máng nước, bơm nước ngưng và vỏ bảo vệ có cách nhiệt Mặt nạ của dàn lạnh được thiết kế dễ dàng tháo mở, giúp thuận tiện cho công tác vệ sinh và bảo trì sau này.
Quạt dàn lạnh được thiết kế với nhiều cấp tốc độ, độ ồn cực thấp phù hợp cho người sử dụng
Khi lựa chọn dàn nóng, cần tuân theo nguyên tắc rằng năng suất lạnh danh định của dàn nóng phải bằng tổng năng suất lạnh danh định của các dàn lạnh phục vụ, với tỷ lệ kết nối là φ.
Trong đó: ΣQ 0i là tổng năng suất lạnh danh định của các dàn lạnh ΣQ 0DN là năng suất lạnh danh định của dàn nóng,
Theo catalogue của hãng DAIKIN thì tổng công suất của các dàn lạnh có thể đạt đến 130% công suất dàn nóng Ta chọn φ = 1,
Model Công suất( Btu/h) Nguồn điện cấp (V/Hz) Loại
RXYQ30TANY1 290,000 OUTDOOR UNIT (out2)
RXYQ28TANY1 273,000 OUTDOOR UNIT (out 3)
RXYQ32TANY1 307,000 OUTDOOR UNIT (out 4)
RXYQ26TANY1 251,000 OUTDOOR UNIT (out 5)
RXYQ26TANY1 251,000 OUTDOOR UNIT (out 6)
RXYQ26TANY1 251,000 OUTDOOR UNIT (out7)
RXYQ26TANY1 251,000 OUTDOOR UNIT (out 8)
RXYQ34TANY1 324,000 OUTDOOR UNIT (out 9)
Sinh Viên: Trần Duy Minh – Lớp DCKTN8.10 60