1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển website quản lý cửa hàng bán máy đào coin sử dụng angular và net framework đồ án tốt nghiệp

122 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển website quản lý cửa hàng bán máy đào coin sử dụng Angular và .NET Framework
Tác giả Trương Thị Dịu
Người hướng dẫn ThS. Trần Xuân Thanh
Trường học Trường Đại học Công nghệ Đông Á
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG (15)
    • 1.1. Lý do thực hiện đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu thực hiện đề tài (15)
    • 1.3. Nội dung thực hiện (15)
    • 1.4. Phương pháp thực hiện (15)
    • 1.5. Công cụ thực hiện (16)
      • 1.5.1. Angular (16)
      • 1.5.3. Visual studio code (17)
    • 1.6. Mục tiêu đề ra (18)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE (19)
    • 2.1. Khảo sát và đặc tả yêu cầu (19)
      • 2.1.1. Phần quản lý trong admin (19)
      • 2.1.2. Giao diện người dùng (20)
    • 2.2. Các yêu cầu phi chức năng (20)
    • 2.3. Phân tích thiết kế hệ thống (21)
      • 2.3.1. Các chức năng của hệ thống (21)
      • 2.3.2. Các tác nhân của hệ thống (21)
    • 2.4. Biểu đồ Use case (25)
      • 2.4.1. Biểu đồ Use case tổng quát (25)
      • 2.4.2. Use case đăng nhập (26)
      • 2.4.3. Use case quản lý doanh thu (26)
      • 2.4.4. Use case quản lý sản phẩm (27)
      • 2.4.5. Use case quản lý danh mục sản phẩm (28)
      • 2.4.6. Use case quản lý danh mục thuật toán (29)
      • 2.4.7. Use case chức năng quản lý đơn đặt hàng (30)
      • 2.4.8. Use case quản lý giao dịch tự động (31)
      • 2.4.9. Use case quản lý phiếu sửa chữa (31)
      • 2.4.10. Use case quản lý đơn vị sửa chữa (32)
      • 2.4.11. Use case quản lý người dùng (34)
      • 2.4.12. Use case quản lý đơn vị vận chuyển (35)
      • 2.4.13. Use case cài đặt trang web (36)
      • 2.4.14. Use case chức năng khách hàng (37)
    • 2.5. Biểu đồ tuần tự (39)
      • 2.5.1. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (39)
      • 2.5.2. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí (40)
      • 2.5.3. Biểu đồ tuần tự quản lý danh mục sản phẩm (41)
      • 2.5.4. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm (43)
      • 2.5.5. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý danh mục thuật toán (45)
      • 2.5.6. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn đặt hàng (47)
      • 2.5.7. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý phiếu sửa chữa (48)
      • 2.5.8. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn vị sửa chữa (49)
      • 2.5.9. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý người dùng (51)
      • 2.5.10. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn vị vận chuyển (52)
      • 2.5.11. Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng (54)
      • 2.5.12. Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm (55)
    • 2.6. Biểu đồ hoạt động (55)
      • 2.6.1. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí (55)
      • 2.6.2. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập (56)
      • 2.6.3. Biểu đồ chức năng tìm kiếm (56)
      • 2.6.4. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí danh mục (57)
      • 2.6.5. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí sản phẩm (57)
      • 2.6.6. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn hàng (58)
      • 2.6.7. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí danh mục thuật toán (0)
      • 2.6.8. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn đặt hàng (59)
      • 2.6.9. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí phiếu sửa chữa (60)
      • 2.6.10. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị sửa chữa (61)
      • 2.6.11. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí người dùng (62)
      • 2.6.12. Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị vận chuyển (63)
    • 2.7. Biểu đồ lớp (64)
      • 2.7.1. Danh sách các đối tượng (64)
      • 2.7.2. Mô hình hóa các lớp đối tượng (67)
    • 2.8. Thiết kế cơ sở dữ liệu (68)
      • 2.8.1. Danh sách các bảng (68)
      • 2.8.2. Bảng REPAIRORDER (70)
      • 2.8.3. Bảng SHIPPINGMETHOD (71)
      • 2.8.4. Bảng REPAIR (72)
      • 2.8.5. Bảng REPAIRITEM (73)
      • 2.8.6. Bảng ORDERDETAIL (74)
      • 2.8.7. Bảng ROLEVAR (74)
      • 2.8.8. Bảng REPAIRSITE (75)
      • 2.8.9. Bảng PAYMENTDETAIL (76)
      • 2.8.10. Bảng PAYMENTPROVIDER (76)
      • 2.8.11. Bảng ORDERITEM (77)
      • 2.8.12. Bảng USERS (78)
      • 2.8.13. Bảng USERADDRESS (79)
      • 2.8.14. Bảng USERCREDENTIALSVERIFY (80)
      • 2.8.15. Bảng USERRECOVERY (80)
      • 2.8.16. Bảng ALGORITHM (81)
      • 2.8.17. Bảng PRODUCTIMAGE (82)
      • 2.8.18. Bảng PRODUCTINVENTORY (82)
      • 2.8.19. Bảng PRODUCT (83)
      • 2.8.20. Bảng PRODUCTCATEGORY (84)
      • 2.8.21. Bảng PRODUCTRELEASENOTICE (85)
      • 2.8.22. Bảng USERRECORD (85)
      • 2.8.23. Bảng CARTITEM (86)
      • 2.8.24. Bảng SHOPPINGSESSIONS (86)
      • 2.8.25. Bảng DISCOUNT (87)
      • 2.8.26. Bảng COUPON (88)
      • 2.8.27. Bảng COUPONDONATE (89)
  • CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ HỆ THỐNG (91)
    • 3.1. Cài đặt hệ thống (91)
      • 3.1.1. Backend ASP.NET Core 4.7.1 (91)
      • 3.1.2. Frontend Angular (105)
    • 3.2. Kiểm thử hệ thống (118)
  • KẾT LUẬN (121)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (122)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

Lý do thực hiện đề tài

Hiện nay, việc đào tiền ảo ở Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ đối với nhiều người Để đáp ứng nhu cầu này, trang web đã ra đời như một cầu nối giữa thợ đào tiền ảo và các nhà cung cấp máy đào.

Trang web này hoạt động như một cửa hàng trung gian, cung cấp các sản phẩm chính hãng mới hoặc đã qua sử dụng cho thợ đào tiền ảo với giá cả hợp lý Nó cũng tích hợp các cổng thanh toán dễ sử dụng như Paypal, đáp ứng nhu cầu của người dùng.

Mục tiêu thực hiện đề tài

➢ Tìm hiểu được phương pháp làm một đề tài đồ án tốt nghiệp theo đúng quy tắc, đúng chuẩn

Xây dựng các module quản lý riêng biệt giúp tìm hiểu sâu hơn các vấn đề và giải quyết chúng một cách chính xác, logic Việc triển khai công việc theo một quy trình nhất định là rất quan trọng.

➢ Tìm hiểu được cách triển khai và xây dựng một hệ thống

➢ Ứng dụng phải bảo mật vì nó được sử dụng như một ứng dụng đa người dùng

➢ Ứng dụng có thể dễ dàng được phát hiện và sửa lỗi khi gặp sự cố bất ngờ từ hệ thống.

Nội dung thực hiện

Gồm 6 phần: Phân tích yêu cầu, thiết kế (CSDL, giao diện phần mềm…), lập trình hiện thực các yêu cầu, kiểm thử phần mềm, phát hành phần mềm và bảo trì định kì.

Phương pháp thực hiện

• Phần 1: Phân tích yêu cầu chi tiết

• Phần 2: Sử dụng công cụ để thiết kế mô hình CSDL, Thiết kế giao diện, và ghi ra bản mô hình thiết kế một cách hoàn chỉnh

• Phần 3: Sử dụng công nghệ Visual Studio, Visual Studio Code, SQL Server để lập trình hiện thực ứng dụng theo các yêu cầu đã được phân tích

• Phần 4: Kiểm thử phần mềm bằng tay

• Phần 5: Phát hành phần mềm

• Phần 6: Bảo trì định kì.

Công cụ thực hiện

Angular is a JavaScript framework developed by Google for building Single Page Applications (SPAs) using JavaScript, HTML, and TypeScript It offers integrated features such as animation, HTTP services, auto-complete, navigation, toolbars, and menus Code written in TypeScript is compiled into JavaScript, ensuring consistent display in browsers Key characteristics of Angular include its robust functionality and seamless integration for web development.

• Tốc độ, hiệu năng và hiệu suất

• Hỗ trợ phát triển toàn diện

Các thành phần chính trong Angular:

.NET Framework là nền tảng lập trình và thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows, được phát triển bởi Microsoft.

Các chương trình NET Framework được triển khai trong môi trường phần mềm gọi là Common Language Runtime (CLR), một máy ảo cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm, quản lý bộ nhớ và xử lý lỗi ngoại lệ.

.NET Framework là một tập hợp các thư viện lập trình phong phú, hỗ trợ phát triển phần mềm bao gồm lập trình giao diện, truy cập và kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web, cũng như các thuật toán và cấu trúc dữ liệu Hai thành phần chính của NET Framework là CLR và bộ thư viện này.

.NET framework giúp đơn giản hóa quá trình phát triển ứng dụng nhờ vào việc cung cấp nhiều thành phần thiết kế sẵn, cho phép lập trình viên dễ dàng kết hợp chúng theo sự sáng tạo của mình Để hỗ trợ xây dựng ứng dụng NET, nhiều công cụ đã được phát triển, trong đó Visual Studio, một IDE do Microsoft phát triển, đóng vai trò quan trọng.

Visual Studio Code là một trình biên tập mã nguồn miễn phí, tương thích với Windows, Linux và macOS, được phát triển bởi Microsoft Nó kết hợp hoàn hảo giữa tính năng của một IDE và một trình biên tập mã.

Visual Studio Code cung cấp tính năng debug mạnh mẽ, tích hợp Git, hỗ trợ syntax highlighting, tự hoàn thành mã thông minh, và snippets Ngoài ra, nhờ vào khả năng tùy chỉnh, người dùng có thể thay đổi theme, phím tắt, và các tùy chọn khác để nâng cao trải nghiệm lập trình.

Một số tính năng của visual studio code:

• Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình

• Hỗ trợ đa nền tảng

• Cung cấp kho tiện ích mở rộng

• Kho lưu trữ an toàn

• Lưu trữ dữ liệu dạng phân cấp

• Hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Mục tiêu đề ra

➢ Ứng dụng sau khi được hoàn thành sẽ giúp người sử dụng hay nói cách khác là khách hàng cần mua máy đào có thể:

• Đặt mua máy đào nhanh chóng và tiện dụng

• Biết được thông tin máy đào cần mua một cách chi tiết nhất

• Dễ dàng trong việc thanh toán đơn hàng, đơn sửa chữa

• Dễ dàng yêu cầu sửa chữa khi máy đào gặp sự cố

• Theo dõi chính xác trạng thái đơn hàng, trạng thái sửa chữa máy đào

• Dễ dàng liên lạc với đội ngũ hỗ trợ trực tuyến

• Dễ dàng sử dụng coupon giảm giá

• Dễ dàng tìm kiếm, lọc thông tin và xem chi tiết các loại máy có nhu cầu mua

• Dễ dàng theo dõi tình trạng sản phẩm

➢ Ứng dụng sau khi được hoàn thành sẽ giúp người quản lý có thể:

• Theo dõi chi tiết tình trạng cửa hàng và xuất báo cáo

• Quản lý danh mục sản phẩm

• Quản lý phiếu và đơn sửa chữa

• Quản lý đơn vị vận chuyển

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

Khảo sát và đặc tả yêu cầu

2.1.1 Phần quản lý trong admin

• Admin quản lý toàn bộ hoạt động của cửa hàng

Dashboard quản lý doanh thu cửa hàng cung cấp tổng số máy bán và máy đào hiện có, cho phép xuất báo cáo doanh số Nó hiển thị biểu đồ lượt đặt hàng hàng ngày và bản đồ vị trí đặt mua của khách hàng, kèm theo bảng chi tiết đơn hàng.

• Quản lý sản phẩm: Quản lý các thông tin máy đào của cửa hàng

• Quản lý danh mục sản phẩm: Quản lý các thông tin danh mục sản phẩm của cửa hàng

• Quản lý danh mục thuật toán: Quản lý các thông tin danh mục thuật toán máy đào của cửa hàng

Quản lý đơn đặt hàng bao gồm việc theo dõi toàn bộ quy trình từ đơn chưa thanh toán, đang chờ, chưa giao, đang giao, đến đã giao và hết hạn Hệ thống lưu trữ thông tin quan trọng như mã đơn, ID người dùng, tổng phụ, coupon, mức giảm giá, chi phí vận chuyển, tổng số tiền và trạng thái đơn hàng Quản trị viên có quyền chỉnh sửa trạng thái của từng đơn hàng để đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ.

Quản lý giao dịch tự động cho phép theo dõi danh sách giao dịch qua các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, bao gồm các thông tin quan trọng như mã thanh toán, thời gian giao dịch, phương thức thanh toán, tổng số tiền đã thanh toán và ID thanh toán.

Quản lý phiếu sửa chữa cho phép theo dõi toàn bộ số phiếu và đơn sửa chữa của khách hàng Khi trạng thái phiếu được chuyển sang "đang chờ", đơn sửa chữa sẽ tự động được tạo với thông tin trạng thái mặc định là “Đang chờ” cùng với chi phí sửa chữa để khách hàng thanh toán.

• Quản lý đại lý sửa chữa: Quản lý thông tin đại lý sửa chữa máy đào của cửa hàng

• Quản lý người dùng: Quản lý tài khoản người dùng của cửa hàng

Quản lý đơn vị vận chuyển là quá trình theo dõi và điều phối các đơn vị tham gia vào việc vận chuyển máy đào giữa khách hàng và các đại lý Thông tin quản lý bao gồm phí trung bình mỗi kilomet, tên đơn vị, mã định danh trong hệ thống, loại đơn hàng (sửa chữa hoặc đặt hàng), và các chính sách freeship.

• Cài đặt trang web: Quản lý slide, thông báo ở trang chủ

• Website trực quan để người dùng dễ sử dụng

• Có thông tin liên hệ, trang về chúng tôi, trang tham gia cùng chúng tôi, tuyên bố từ chối trách nhiệm, chính sách bảo mật

• Font chữ đơn giản, dễ nhìn, màu sắc hài hòa

• An toàn và bảo mật dữ liệu

• Kiểm tra website có tương thích với các trình duyệt phổ biến hay không

• Cho phép khách hàng xem thông tin chi tiết, lọc tìm kiếm các sản phẩm mà khách hàng quan tâm

• Cho phép khách hàng đăng ký tài khoản

• Cho phép liên hệ với người quản trị qua chat.

Các yêu cầu phi chức năng

Bảng 2.1 - Các yêu cầu phi chức năng của ứng dụng

Mục Tên yêu cầu Mô tả yêu cầu

Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với người dùng

2 Tốc độ xử lý Hệ thống phải xử lý nhanh và chính xác

3 Bảo mật Tính bảo mật và độ an toàn cao

Tương thích với các trình duyệt web hiện có

Phân tích thiết kế hệ thống

2.3.1 Các chức năng của hệ thống

➢ Hệ thống quản trị trang web

• Quản lý các đơn hàng các giao dịch

• Quản lý danh mục sản phẩm

• Quản lý sản phẩm: Cập nhật thông tin về các sản phẩm

• Quản lý người dùng, vai trò

➢ Hệ thống giới thiệu sản phẩm

• Hiển thị danh mục của sản phẩm

• Hiển thị thông tin sản phẩm (thông tin sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, sản phẩm liên quan )

• Giới thiệu về cửa hàng

• Hiển thị tin tức, bài viết

• Cho phép đăng ký, đăng nhập, hiển thị thông tin người dùng

• Đăng ký mua hàng, đặt hàng

• Xem danh sách sản phẩm sau khi mua hàng

2.3.2 Các tác nhân của hệ thống

Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệ thống như sau:

Tác nhân Admin là người đảm nhiệm các chức năng quản trị hệ thống, tài khoản và khách hàng Để thực hiện các nhiệm vụ này, tác nhân Admin cần phải đăng nhập với vai trò quản trị viên.

Tác nhân thành viên khách hàng có khả năng thực hiện nhiều chức năng quan trọng như đăng ký và đăng nhập tài khoản, quản lý thông tin cá nhân, thay đổi thông tin và mật khẩu Ngoài ra, họ còn có thể tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng, xem giỏ hàng và kiểm tra hóa đơn.

Bảng 2.2 - Chức năng của Admin

Mục Tên chức năng Mô tả

Để đăng nhập vào hệ thống, người dùng cần nhập email và mật khẩu Nếu thông tin hợp lệ và trùng khớp với dữ liệu đã lưu, hệ thống sẽ cho phép truy cập để thực hiện các chức năng cần thiết.

2 Quản lý giao diện Quản lý giao diện là thêm, sửa, xóa giao diện

Bảng 2.3 - Chức năng quản lý

Mục Tên chức năng Mô tả

1 Quản trị hệ thống Quản lý toàn hộ hệ thống, có quyền thay đổi các thông tin sản phẩm, cài đặt trang web, … trong hệ thống

3 Quản lý sản phẩm Quản lý, lưu trữ thông tin về sản phẩm như mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá thành…

4 Quản lý danh mục sản phẩm

Quản lý thông tin về các danh mục sản phẩm

5 Quản lý danh mục thuật toán

Quản lý thông tin về danh sách các danh mục thuật toán hỗ trợ của sản phẩm

6 Quản lý đơn đặt hàng

Quản lý toàn bộ đơn đặt hàng, đơn chưa thanh toán, đang chờ, chưa giao, đang giao, đã giao, hết hạn

7 Quản lý giao dịch tự động

Quản lý danh sách giao dịch được thực hiện qua các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán

8 Quản lý phiểu sửa chữa

Quản lý toàn bộ số phiếu và đơn sửa chữa của khách hàng

9 Quản lý đơn vị sửa chữa

Quản lý thông tin đại lý sửa chữa máy đào của cửa hàng

Quản lý tài khoản- người dùng bao gồm admin và khách hàng đã đăng kí thành viên

11 Quản lý đơn vị vận chuyển

Quản lý các đơn vị vận chuyển sẽ tham gia vào quá trình vận chuyển máy đào cho đơn hàng và đơn sửa chữa giữa khách hàng và các đại lý.

Bảng 2.4 - Chức năng người dùng

Mục Tên chức năng Mô tả

1 Đăng ký Khách hàng cần phải đăng kí tài khoản để có thể mua máy đào hoặc sửa chữa máy đào

Để đăng nhập vào hệ thống, người dùng cần nhập email/tài khoản và mật khẩu Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và cho phép đăng nhập nếu dữ liệu khớp với thông tin đã lưu Ngoài ra, người dùng cũng có thể sử dụng tài khoản mạng xã hội như Facebook hoặc Google để đăng nhập.

3 Tìm kiếm và lọc sản phẩm

Tìm kiếm, lọc thông tin sản phẩm, dựa vào các tiêu chí tìm kiếm của website như tìm theo tên của sản phẩm; lọc

14 sản phẩm theo các điều kiện như giá sản phẩm, danh mục sản phẩm, danh mục thuật toán, sắp xếp views tìm kiếm theo danh sách hoặc ô…

4 Đặt hàng Khách hàng có thể thực hiện chức năng này để đặt mua hàng, nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí cho khách hàng

Sau khi đăng nhập và chọn mua sản phẩm, giỏ hàng sẽ lưu trữ thông tin về các sản phẩm mà khách hàng đã chọn, bao gồm số lượng, tên sản phẩm và giá tiền.

6 Thanh toán Khách hàng sẽ thực hiện thanh toán các sản phẩm trong giỏ hàng hoặc thanh toán đơn sửa chữa qua các phương thức được đặt trước

Khách hàng có máy đào hỏng hóc cần sửa chữa sẽ phải tạo phiếu sửa chữa Phiếu này sẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra và từ đó, đơn thanh toán sửa chữa sẽ được lập cho khách hàng.

Khi khách hàng giới thiệu thành viên mới cho cửa hàng, họ sẽ nhận được % hoa hồng dựa trên giá trị hóa đơn mà thành viên mới thanh toán.

Khi người dùng quên mật khẩu tài khoản, một mã yêu cầu đặt lại mật khẩu sẽ được gửi đến họ Sau khi nhập đúng mã, người dùng có thể đổi mật khẩu của mình.

Biểu đồ Use case

2.4.1 Biểu đồ Use case tổng quát

Hình 2.1 - Biểu đồ Use case tổng quát

Hình 2.2 - Biểu đồ Use case đăng nhập

Mô tả: Use case đăng nhập vào hệ thống Điều kiện trước: người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống

Chọn chức năng đăng nhập Giao diện đăng nhập hiển thị

• Nhập tên tài khoản hoặc email, mật khẩu vào giao diện đăng nhập

Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và chuyển hướng người dùng dựa trên tính hợp lệ của tài khoản Nếu thông tin tài khoản không hợp lệ, hệ thống sẽ chuyển sang dòng sự kiện rẽ nhánh A Ngược lại, nếu thông tin được nhập đúng, người dùng sẽ được chuyển tới trang chủ.

Dòng sự kiện rẽ nhánh:

• Dòng rẽ nhánh A: người dùng đăng nhập không thành công

• Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công do sai thông tin tài khoản

Kết quả: đăng nhập thành công

2.4.3 Use case quản lý doanh thu

Hình 2.3 - Biểu đồ Use case quản lý doanh thu

Mô tả: use case cho phép quản lý doanh thu cửa hàng Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Quản trị viên có thể truy cập trang thống kê doanh thu để xem các thông số đã được xử lý từ máy chủ, bao gồm số lượng máy đào hiện có, số đơn đặt hàng, tổng thu nhập, cùng với các biểu đồ thể hiện doanh số theo ngày và bản đồ số lượng đặt.

Kết quả: Hiển thị toàn bộ thông tin doanh thu được xử lý trước từ máy chủ

2.4.4 Use case quản lý sản phẩm

Hình 2.4 - Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm

Use case cho phép quản trị viên xem thông tin sản phẩm, thêm sản phẩm mới, sửa đổi thông tin sản phẩm và vô hiệu hóa sản phẩm Điều kiện tiên quyết là quản trị viên phải đăng nhập vào hệ thống.

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm sản phẩm, sửa sản phẩm, xóa sản phẩm

Để thêm thông tin sản phẩm, quản trị viên cần chọn sản phẩm và nhập thông tin vào giao diện hiển thị Nếu việc nhập thông tin thành công, hệ thống sẽ thông báo cho người dùng Ngược lại, nếu có lỗi xảy ra, hệ thống sẽ thực hiện theo dòng rẽ nhánh A.

Để sửa thông tin sản phẩm, bạn cần nhấp vào tab Quản lý sản phẩm, sau đó chọn nút Chỉnh sửa trong hộp sản phẩm mà bạn muốn thay đổi Một hộp thoại chỉnh sửa sẽ xuất hiện, cho phép bạn nhập các thông tin cần thay đổi Nếu việc thay đổi thông tin thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận.

18 nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A

Để vô hiệu hóa sản phẩm, bạn cần nhấp vào tab Quản lý sản phẩm, sau đó chọn nút Chỉnh sửa trong hộp sản phẩm cần sửa Một hộp thoại chỉnh sửa sẽ xuất hiện; hãy kéo xuống cuối hộp thoại và chọn tùy chọn vô hiệu hóa Nếu việc thay đổi thông tin thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận Nếu có lỗi xảy ra, bạn sẽ cần thực hiện theo dòng rẽ nhánh B.

Dòng sự kiện rẽ nhánh A thông báo khi có dữ liệu nhập không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại thông tin và quay lại để thực hiện lại theo dòng sự kiện chính.

Hệ thống thông báo lỗi từ máy chủ yêu cầu quản trị viên chờ một thời gian trước khi thực hiện lại hành động.

Kết quả: Các thông tin về sản phẩm được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.4.5 Use case quản lý danh mục sản phẩm

Hình 2.5 - Biểu đồ Use case quản lý danh mục sản phẩm

Mô tả: use case cho phép xem, thêm danh mục mới, sửa thông tin danh mục đã có Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm danh mục mới, sửa thông tin danh mục đã có

Để thêm danh mục, quản trị viên cần chọn tab "Thêm danh mục" để hiển thị giao diện nhập thông tin Sau khi nhập thông tin, nếu thành công, hệ thống sẽ thông báo kết quả Nếu có lỗi xảy ra, hệ thống sẽ thực hiện theo dòng rẽ nhánh A.

• Sửa thông tin danh mục: Nhấp vào tab Quản lý danh mục, chọn nút Chỉnh

Khi thực hiện 19 sửa đổi trong hộp danh mục, một hộp thoại chỉnh sửa sẽ xuất hiện Người dùng cần nhập các thông tin cần thay đổi Nếu việc thay đổi thông tin thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận Ngược lại, nếu có lỗi, hệ thống sẽ chuyển sang dòng rẽ nhánh A.

Dòng sự kiện rẽ nhánh A: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ, nhập lại thông tin, quay lại bước 1 của dòng sự kiện chính

Kết quả: Các thông tin về danh mục được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.4.6 Use case quản lý danh mục thuật toán

Hình 2.6 - Biểu đồ Use case quản lý danh mục thuật toán

Mô tả use case cho phép người dùng xem chi tiết danh mục thuật toán, thêm mới hoặc chỉnh sửa các danh mục thuật toán đã có trong cửa hàng, với điều kiện là admin đã đăng nhập vào hệ thống.

Người sử dụng chọn kiểu tác động: xem chi tiết danh mục thuật toán, thêm danh mục thuật toán mới, chỉnh sửa danh mục thuật toán

Nhấp vào tab Quản lý danh mục thuật toán để xem chi tiết danh sách và thông tin theo từng danh mục thuật toán.

Để thêm danh mục thuật toán mới, hãy nhấp vào tab "Thêm danh mục thuật toán" và nhập các thông tin cần thiết Nếu thông tin được thay đổi thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận; nếu không, bạn sẽ cần thực hiện theo dòng rẽ nhánh A.

Để chỉnh sửa danh mục thuật toán, hãy nhấp vào tab Quản lý danh mục thuật toán và chọn nút Chỉnh sửa trong hộp của danh mục cần thay đổi Một hộp thoại chỉnh sửa sẽ xuất hiện để quản trị viên cập nhật thông tin cần thiết.

20 thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A

Dòng sự kiện rẽ nhánh A thông báo khi có dữ liệu nhập không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại thông tin và quay lại để thực hiện lại theo dòng sự kiện chính.

Kết quả: Các thông tin về thuật toán được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.4.7 Use case chức năng quản lý đơn đặt hàng

Hình 2.7 - Biểu đồ Use case quản lý đơn đặt hàng

Mô tả use case: cho phép xem chi tiết đơn đặt hàng, cập nhật trạng thái đơn hàng Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Biểu đồ tuần tự

2.5.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Hình 2.15 - Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

• Người dùng chọn chức năng đăng nhập

• Giao diện đăng nhập yêu cầu nhập email/tài khoản và password

• Khách hàng nhập email/tài khoản và password

• Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

• Nếu đúng thì đăng nhập thành công

• Nếu sai thì báo lỗi

2.5.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí

Hình 2.16 - Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí

• Người dùng chọn chức năng đăng kí

• Giao diện hiển thị form đăng kí và yêu cầu nhập đầy đủ thông tin

• Khách hàng nhập thông tin và ấn nút đăng kí

• Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

• Nếu đúng thì tài khoản được tạo và thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

• Nếu sai thì báo lỗi

2.5.3 Biểu đồ tuần tự quản lý danh mục sản phẩm

❖ Chức năng thêm danh mục sản phẩm

Hình 2.17 - Biểu đồ tuần tự chức năng thêm danh mục sản phẩm

• Admin yêu cầu thêm danh mục sản phẩm

• Hệ thống hiển thị form thêm danh mục

• Admin nhập đầy đủ thông tin của danh mục

• Danh mục trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

• Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

❖ Chức năng sửa danh mục sản phẩm

Hình 2.18 - Biểu đồ tuần tự chức năng sửa danh mục sản phẩm

• Admin yêu cầu sửa thông tin danh mục sản phẩm

• Hệ thống hiển thị form sửa danh mục sản phẩm

• Admin nhập thông tin cần sửa

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

2.5.4 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm

❖ Chức năng thêm sản phẩm

Hình 2.19 - Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm

• Admin yêu cầu thêm sản phẩm

• Hệ thống hiển thị form thêm sản phẩm

• Admin nhập đầy đủ thông tin của sản phẩm và ấn nút thêm mới

• Sản phẩm trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

• Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

❖ Chức năng sửa sản phẩm

Hình 2.20 - Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm

• Admin yêu cầu sửa thông tin sản phẩm

• Hệ thống hiển thị form sửa sản phẩm

• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút chỉnh sửa

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

❖ Chức năng xóa sản phẩm

Hình 2.21 - Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm

• Admin ấn xóa sản phẩm

• Sản phẩm được xóa trong cơ sở dữ liệu

• Sản phẩm được xóa thành công

2.5.5 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý danh mục thuật toán

❖ Chức năng thêm danh mục thuật toán

Hình 2.22 - Biểu đồ tuần tự chức năng thêm danh mục thuật toán

• Admin yêu cầu thêm danh mục thuật toán

• Hệ thống hiển thị form thêm danh mục thuật toán

• Admin nhập đầy đủ thông tin của thuật toán và ấn nút thêm mới

• Thuật toán trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

• Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

❖ Chức năng cập nhật danh mục thuật toán

Hình 2.23 - Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật danh mục thuật toán

• Admin yêu cầu cập nhật thông tin thuật toán

• Hệ thống hiển thị dialog cập nhật thuật toán

• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút cập nhật

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

2.5.6 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn đặt hàng

❖ Chức năng cập nhật đơn hàng

Hình 2.24 - Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật đơn hàng

• Admin yêu cầu cập nhật thông tin đơn hàng

• Hệ thống hiển thị dialog cập nhật đơn hàng

• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút cập nhật

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

2.5.7 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý phiếu sửa chữa

❖ Chức năng cập nhật phiếu/đơn sửa chữa

Hình 2.25 - Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật phiếu/đơn sửa chữa

• Admin yêu cầu cập nhật thông tin phiếu/đơn sửa chữa

• Hệ thống hiển thị dialog cập nhật phiếu/đơn

• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút cập nhật

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

2.5.8 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn vị sửa chữa

❖ Chức năng thêm đơn vị sửa chữa

Hình 2.26 - Biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn vị sửa chữa

• Admin yêu cầu thêm đơn vị

• Hệ thống hiển thị form thêm đơn vị sửa chữa

• Admin nhập đầy đủ thông tin của đơn vị và ấn nút thêm mới

• Đơn vị sửa chữa trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

• Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

❖ Chức năng cập nhật đơn vị sửa chữa

Hình 2.27 - Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật đơn vị sửa chữa

• Admin yêu cầu cập nhật thông tin đơn vị sửa chữa

• Hệ thống hiển thị dialog cập nhật đơn vị sửa chữa

• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút cập nhật

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

2.5.9 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý người dùng

❖ Chức năng cập nhật người dùng

Hình 2.28 - Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật người dùng

• Admin yêu cầu cập nhật thông tin người dùng

• Hệ thống hiển thị dialog cập nhật thông tin người dùng

• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút cập nhật

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

2.5.10 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn vị vận chuyển

❖ Chức năng thêm đơn vị vận chuyển

Hình 2.29 - Biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn vị vận chuyển

• Admin yêu cầu thêm đơn vị

• Hệ thống hiển thị form thêm đơn vị vận chuyển

• Admin nhập đầy đủ thông tin của đơn vị và ấn nút thêm mới

• Đơn vị vận chuyển trước khi thêm vào cơ sở dữ liệu sẽ được kiểm tra

• Nếu hợp lệ sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu và thông báo thêm thành công

❖ Chức năng cập nhật đơn vị vận chuyển

Hình 2.30 - Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật đơn vị vận chuyển

• Admin yêu cầu cập nhật thông tin đơn vị vận chuyển

• Hệ thống hiển thị dialog cập nhật đơn vị vận chuyển

• Admin nhập thông tin cần sửa và ấn nút cập nhật

• Hệ thống kiểm tra thông tin

• Nếu hợp lệ thông tin sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công

2.5.11 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng

Hình 2.31 - Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng

• Khách hàng yêu cầu đặt hàng

• Trang giao diện sản phẩm chuyển tới giỏ hàng

• Hệ thống xác nhận, kiểm tra thông tin và hiển thị thông tin giỏ hàng

• Khách hàng nhập thông tin hàng và kiểm tra đơn hàng

• Hệ thống kiểm tra đơn hàng và thông báo thành công

2.5.12 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm

Hình 2.32 - Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm

• Khách hàng nhập thông tin cần tìm và ấn nút tìm kiếm

• Hệ thống lọc thông tin và đưa ra kết quả tìm kiếm.

Biểu đồ hoạt động

2.6.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí

Hình 2.33 - Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí

2.6.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Hình 2.34 - Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhậ

2.6.3 Biểu đồ chức năng tìm kiếm

Hình 2.35 - Biểu đồ chức năng tìm kiếm

2.6.4 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí danh mục

Hình 2.36 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí danh mục

2.6.5 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí sản phẩm

Hình 2.37 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí sản phẩm

2.6.6 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn hàng

Hình 2.38 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn hàng

2.6.7 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí thuật toán

Hình 2.39 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí thuật toán

2.6.8 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn đặt hàng

Hình 2.40 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn đặt hàng

2.6.9 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí phiếu sửa chữa

Hình 2.41 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí phiếu sửa chữa

2.6.10 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị sửa chữa

Hình 2.42 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị sửa chữa

2.6.11 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí người dùng

Hình 2.43 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí người dùng

2.6.12 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị vận chuyển

Hình 2.44 - Biểu đồ hoạt động chức năng quản lí đơn vị vận chuyển

Biểu đồ lớp

2.7.1 Danh sách các đối tượng

Bảng 2.5 - Danh sách các đối tượng

STT Tên lớp/quan hệ Ý nghĩa/Ghi chú

1 Activity Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý hoạt động tài khoản

2 Algorithm Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý danh mục thuật toán

3 CartItem Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý vật phẩm giỏ hàng

4 Coupon Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý coupon

5 CouponDonate Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý donate coupon

6 Discount Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý discount

7 HPNotice Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý quản lý thông báo

8 OrderDetail Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý chi tiết đơn đặt hàng

9 OrderItem Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý vật phẩm đơn đặt hàng

10 PaymentDetail Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý chi tiết thanh toán

11 PaymentProvider Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý phương thức thanh toán

12 Product Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý sản phẩm

13 ProductCategory Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý danh mục sản phẩm

14 ProductImage Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý hình ảnh sản phẩm

15 ProductInventory Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý kho sản phẩm

Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý yêu cầu thông báo sản phẩm

17 Repair Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý phiếu sửa chữa

18 RepairItem Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý vật phẩm trong phiếu sửa chữa

19 RepairOrder Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý đơn sửa chữa

20 RepairSite Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý đại lý sửa chữa

21 RoleVar Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý quyền người dùng

22 ShippingMethod Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý phương thức vận chuyển

23 ShoppingSession Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý phiên mua hàng của người dùng

24 SlideImage Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý slide

25 User Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý người dùng

26 UserAddress Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý địa chỉ người dùng

Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý xác minh người dùng

28 UserPayment Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý phương thức thanh toán của người dùng

29 UserRecord Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý hoạt động của người dùng

30 UserRecovery Mô tả các thuộc tính và các phương thức liên quan tới nghiệp vụ quản lý đặt lại mật khẩu người dùng

2.7.2 Mô hình hóa các lớp đối tượng

Hình 2.45 - Biểu đồ lớp của Website

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Bảng 2.6 - Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu

STT Tên bảng Chức năng

1 REPAIRORDER Chứa chi tiết đơn sửa chữa của khách hàng

2 SHIPPINGMETHOD Chứa chi tiết các phương thức vận chuyển

3 REPAIR Chứa chi tiết phiếu sửa của khách hàng

4 REPAIRITEM Chứa chi tiết danh sách các máy đào mà khách hàng cần sửa chữa

5 ORDERDETAIL Chứa chi tiết đơn đặt hàng của khách hàng

6 ROLEVAR Chứa định nghĩa phân quyền

7 REPAIRSITE Chứa danh sách các đại lý sửa chữa máy đào

8 PAYMENTDETAIL Chứa chi tiết khoản thanh toán của khách hàng cho đơn hàng hoặc đơn sửa chữa

9 PAYMENTPROVIDER Chứa danh sách các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hiện tại

10 ORDERITEM Chứa chi tiết các máy đào mà khách hàng đã đặt trong đơn đặt hàng

11 USERADDRESS Chứa địa chỉ của khách hàng

12 USERCREDENTIALSVERIFY Chứa thông tin xác minh tài khoản của khách hàng

13 USERRECOVERY Chứa thông tin mã dùng để đặt lại mật khẩu của khách hàng

14 ALGORITHM Chứa định nghĩa danh mục thuật toán của các máy đào

15 PRODUCTIMAGE Chứa danh sách hình ảnh của máy đào

16 PRODUCTINVENTORY Chứa thông tin trạng thái kho hàng của máy đào

17 PRODUCT Chứa thông tin chi tiết của máy đào

18 PRODUCTCATEGORY Chứa định nghĩa danh mục của cửa hàng

19 PRODUCTRELEASENOTICE Chứa danh sách người dùng đăng ký nhận thông tin khi một máy đào nào đó được nhập kho

20 USERRECORD Chứa lịch sử hoạt

21 CARTITEM Chứa danh sách máy đào mà người dùng đã đưa vào giỏ hàng trong phiên hiện tại

22 SHOPPINGSESSIONS Chứa thông tin chi tiết phiên mua sắm hiện tại của người dùng

23 DISCOUNT Chứa thông tin mã khuyến mãi của cửa hàng

24 COUPON Chứa thông tin phiếu giảm giá của người dùng

25 COUPONDONATE Chứa thông tin giao dịch phiếu giảm giá của người dùng

26 USERS Chứa thông tin chi tiết của khách hàng

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã đơn sửa chữa

2 PAYMENTID INT 11 Mã thanh toán

3 REPAIR_ID INT 11 Mã phiếu FK

4 STATUS INT 11 Tình trạng đơn sửa chữa

5 PRICE DOUBLE Chi phí của đơn sửa chữa

6 CREATED_AT DATETIME Ngày tạo đơn

7 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật đơn

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã đơn vị vận chuyển

2 NAME NVARCHAR 512 Tên đơn vị vận chuyển

3 SHORTNAME NVARCHAR 32 Tên ngắn của đơn vị vận chuyện

4 REPAIRFLAG BOOLEAN Cờ sửa chữa DEFAULT

5 SALESFLAG BOOLEAN Cờ đặt hàng DEFAULT

BOOLEAN Cờ vận chuyển miễn

7 ERPCODE VARCHAR 8 Mã ERP của đơn vị vận chuyển

8 LOGOURL VARCHAR Max Liên kết chứa logo đơn vị vận chuyển

DOUBLE Đơn giá vận chuyển mỗi 1 km

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã phiếu sửa chữa PK

2 USER_ID INT 11 Mã khách hàng FK

3 STATUS INT 11 Trạng thái phiếu sửa chữa

Max Lý do yêu cầu sửa chữa Not Null

Max Mã theo dõi đơn hàng của đơn vị vận chuyển

INT 11 Mã đơn vị vận chuyển chịu trách nhiệm chuyển hàng tới đại lý

Max Địa chỉ chuyển hàng của khách hàng

INT 11 Mã đại lý nhận sửa chữa máy đào

INT 11 Mã đơn vị vận chuyển trong trường hợp đơn vị mà khách hàng gửi đi không khả dụng

Max Ghi chú của khách hàng cho phiếu sửa chữa

Ngày tạo phiếu sửa chữa

Ngày cập nhật phiếu sửa chữa

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã chi tiết sản phẩm của phiếu sửa chữa

2 PRODUCT_ID INT 11 Mã sản phẩm FK

3 QUANTITY INT 11 Số lượng sản phẩm cần sửa chữa

4 REMARK NVARCHAR Max Ghi chú của sản phẩm

5 REPAIR_ID INT 11 Mã phiếu sửa chữa FK

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã chi tiết đơn đặt hàng PK

INT 11 Mã đơn vị vận chuyển FK

3 USER_ID INT 11 Mã khách hàng FK

4 PAYMENT_ID INT 11 Mã thanh toán FK

5 SUBTOTAL DOUBLE Tổng giá trị sản phẩm

DOUBLE Giá trị giảm giá

DOUBLE Giá trị khuyến mãi

DOUBLE Chi phí vận chuyển

9 DISCOUNT_ID INT 11 Mã discount giảm giá FK

10 COUPON_ID INT 11 Mã coupon giảm giá FK

11 CREATED_AT DATETIME Ngày tạo chi tiết đơn đặt hàng

12 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật chi tiết đơn đặt hàng

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã định nghĩa phân quyền

2 ROLENAME NVARCHAR 64 Tên phân quyền Not Null

3 ISADMIN BOOLEAN Có phải đây là quyền Admin?

4 ISSELLER BOOLEAN Có phải đây là quyền Người bán?

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 CODE VARCHAR 64 Mã đại lý sửa chữa PK

2 NAME NVARCHAR 512 Tên đơn vị sửa chữa Not

3 EXTRAINFO NVARCHAR Max Thông tin thêm của đơn vị sửa chữa

4 NOTE NVARCHAR Max Ghi chú của đơn vị sửa chữa

5 LOCATION NVARCHAR 64 Tên vị trí địa lý của đơn vị sửa chữa

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã chi tiết thanh toán

2 PROVIDER INT 11 Mã nhà cung cấp dịch vụ thanh toán

3 MAXMINESBILLID VARCHAR 64 Mã hóa đơn xuất chi của MaxMines

4 PAYPALID VARCHAR 64 Mã xuất chi của

5 REFERRALBY VARCHAR 32 Mã giới thiệu người dùng

6 CREATED_AT DATETIME Ngày tạo chi tiết thanh toán

7 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật chi tiết thanh toán

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã nhà cung cấp dịch vụ thanh toán

2 NAME NVARCHAR 512 Tên nhà cung cấp dịch vụ thanh toán

3 DESC NVARCHAR Max Mô tả nhà cung cấp, hướng dẫn thanh

4 CREATED_AT DATETIME Ngày liên kết nhà cung cấp

5 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật thong tin nhà cung cấp

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã chi tiết sản phẩm của đơn đặt hàng

2 ORDER_ID INT 11 Mã đơn đặt hàng FK

3 QUANTITY INT 11 Số lượng sản phẩm VALUE

4 PRODUCT_ID INT 11 Mã sản phẩm FK

5 CREATED_AT DATETIME Ngày tạo chi tiết sản phẩm của đơn đặt hàng

6 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật chi tiết sản phẩm của đơn đặt hàng

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã khách hàng PK

2 FIRSTNAME NVARCHAR 64 Họ của khách hàng

3 LASTNAME NVARCHAR 32 Tên của khách hàng

INT 11 Mã phân quyền của tài khoản

5 USERNAME VARCHAR 512 Tên tài khoản của người dùng

6 SOCIALID VARCHAR 512 Mã tài khoản mạng xã hội được liên kết

7 EMAIL VARCHAR 512 Địa chỉ email của tài khoản

8 TELEPHONE VARCHAR 16 Số điện thoại cố định của tài khoản

Liên kết chứa ảnh đại diện của người dùng

INT 11 Số lần đăng nhập thất bại của tài khoản

Băm mật khẩu của tài khoản

Salt mật khẩu của tài khoản

BOOLEAN Người dùng có đang đăng ký theo dõi tin mới từ cửa hàng hay không?

VARCHAR 32 Mã giới thiệu của người dùng

VARCHAR 32 Mã của người dùng giới thiệu

DATETIME Ngày tạo tài khoản Not

DATETIME Ngày cập nhật thông tin tài khoản

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã địa chỉ PK

2 USER_ID INT 11 Mã khách hàng FK

3 ISDEFAULT BOOLEAN Có phải địa chỉ mặc định của khách hàng hay không?

4 ADDRESS NVARCHAR Max Địa chỉ chi tiết Not Null

5 STREET_NAME NVARCHAR Max Tên đường Not Null

6 CITY NVARCHAR Max Tên thành phố, quận, huyện

7 POSTAL_CODE NVARCHAR 16 Mã bưu chính Not Null

8 COUTRY NVARCHAR 4 Mã quốc gia Not Null

9 TELEPHONE NVARCHAR 16 Số điện thoại liên lạc cố định tại địa chỉ

10 MOBILE NVARCHAR 16 Số điện thoại di động

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã phiên xác nhận

2 EMAILVERIFYCODE VARCHAR 64 Mã xác minh địa chỉ email

3 RESENDMAILAT DATETIME Thời gian gửi lại mã xác minh

4 USER_ID INT 11 Mã khách hàng

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã phiên khôi phục mật khẩu

2 USER_ID INT 11 Mã khách hàng FK

3 RECOVERCODE VARCHAR 64 Mã khôi phục mật khẩu

4 ISUSED BOOLEAN Mã này đã được sử dụng chưa?

5 CREATED_AT DATETIME Ngày tạo phiên khôi Not Null

6 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật thông tin phiên khôi phục

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã danh mục thuật toán

2 NAME NVARCHAR 64 Tên danh mục thuật toán

3 DESC NVARCHAR Max Chi tiết danh mục thuật toán

4 SLUG VARCHAR Max Liên kết tới chi tiết danh mục thuật toán

5 CREATED_AT DATETIME Ngày tạo danh mục thuật toán

6 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật thông tin danh mục thuật toán

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã hình ảnh sản phẩm

2 PRODUCT_ID INT 11 Mã sản phẩm FK

3 ALT_NAME NVARCHAR Max Mô tả của hình ảnh

4 IMAGEURL VARCHAR Max Liên kết chứa hình ảnh

5 CREATED_AT DATETIME Ngày thêm hình ảnh

6 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật thông tin hình ảnh

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã kho hàng của sản phẩm

2 QUANTITY INT 11 Số lượng sản phẩm trong kho

3 FLAG NVARCHAR Max Cờ sản phẩm

4 HPS DOUBLE Công suất của sản phẩm tính bằng H/s

5 WEIGHT DOUBLE Trọng lượng của sản phẩm tình bằng

NVARCHAR Max Thông tin vận chuyển của sản phẩm

DATETIME Ngày tạo kho hàng sản phẩm

DATETIME Ngày cập nhật kho hàng sản phẩm

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã sản phẩm PK

INT 11 Mã danh mục của sản phẩm

INT 11 Mã kho hàng của sản phẩm

4 ALGORITHM_ID INT 11 Mã thuật toán của sản phẩm

5 NAME NVARCHAR 512 Tên sản phẩm Not

6 DESC NVARCHAR Max Mô tả tổng quan sản phẩm

7 NOTEDESC NVARCHAR Max Ghi chú sản phẩm

8 DETAILDESC NVARCHAR Max Mô tả chi tiết sản phẩm

9 PAYMENTDESC NVARCHAR Max Mô tả thanh toán của sản phẩm

10 WARRANTYDESC NVARCHAR Max Mô tả bảo hành của sản phẩm

11 SKU VARCHAR 512 Mã SKU của sản phẩm

12 PRICE DOUBLE Giá của sản phẩm DEF

13 PRICEPROMOTION DOUBLE Giá khuyến mãi của sản phẩm

14 ISACTIVE BOOLEAN Sản phẩm có đang được kích hoạt hay không?

15 CREATED_AT DATETIME Thời gian tạo sản phẩm

16 UPDATED_AT DATETIME Thời gian cập nhật sản phẩm

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã danh mục sản phẩm

2 NAME NVARCHAR 64 Tên danh mục Not Null

3 DESC NVARCHAR Max Mô tả danh mục sản phẩm

4 IMAGE VARCHAR Max Liên kết chứa hình ảnh danh mục

5 SLUG NVARCHAR Max Liên kết đến trang chi tiết danh mục

6 CREATED_AT DATETIME Thời gian tạo danh mục

7 UPDATED_AT DATETIME Thời gian cập nhật thông tin danh mục

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã thông báo nhập kho

2 USER_ID INT 11 Mã khách hàng FK

3 QUANTITY INT 11 Số lượng sản phẩm đăng ký

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã lịch sử hoạt động

2 USER_ID INT 11 Mã khách hàng FK

3 ACTIVITYNAME NVARCHAR Max Tên hoạt động Not Null

4 USERAGENT NVARCHAR 512 Chuỗi nhận diện

76 trình duyệt của người dùng

5 LOGLEVEL INT 11 Độ quan trọng của thông tin

6 IP VARCHAR 64 Địa chỉ IPv4 của đối tượng

7 CREATED_AT DATETIME Thời gian diễn ra hoạt động

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã chi tiết sản phẩm của giỏ hàng

2 QUANTITY INT 11 Số lượng sản phẩm VALUE >

3 CREATED_AT DATETIME Ngày tạo chi tiết sản phẩm của giỏ hàng

4 UPDATED_AT DATETIME Ngày cập nhật chi tiết sản phẩm của giỏ hàng

5 PRODUCT_ID INT 11 Mã sản phẩm FK

6 SESSION_ID INT 11 Mã phiên khách hàng FK

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã phiên của khách hàng

2 USER_ID INT 11 Mã khách hàng FK

3 TOTAL DOUBLE Tổng giá trị mua sắm của phiên

4 COUPON_ID INT 11 Mã coupon giảm giá của phiên

5 DISCOUNT_ID INT 11 Mã discount giảm giá của phiên

6 CREATED_AT DATETIME Thời gian tạo phiên Not Null

7 UPDATED_AT DATETIME Thời gian cập nhật phiên

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã discount giảm giá

2 NAME VARCHAR 64 Tên discount Not Null

3 DESC NVARCHAR Max Mô tả discount

4 DISCOUNT_PERCENT VARCHAR 11 Phần trăm giá trị giảm

5 DISCOUNT_TYPE VARCHAR 11 Loại discount

6 ACTIVE BOOLEAN Discount đang có hiệu lực sử dụng

7 CREATED_AT DATETIME Thời gian tạo discount

8 UPDATED_AT DATETIME Thời gian cập nhật discount

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã phiếu coupon giảm giá

2 USER_ID INT 11 Mã khách hàng

3 COUPONCODE VARCHAR 64 Mã coupon áp dụng

4 DESC NVARCHAR Max Mô tả coupon

5 COUPONPERCENT VARCHAR 11 Phần trăm giá trị giảm

6 COUPONTYPE VARCHAR 11 Loại coupon DEFAULT

7 MINPRICE DOUBLE Giá trị tối thiểu để áp dụng giảm giá

79 đang có hiệu lực sử dụng hay không?

9 COUPONLEFT INT Số coupon còn lại

10 EXPIRED_AT DATETIME Thời gian hết hạn của coupon

11 CREATED_AT DATETIME Thời gian tạo coupon

12 UPDATED_AT DATETIME Thời gian cập nhật coupon

STT Thuộc tính Kiểu Độ dài Ý nghĩa Ràng buộc

1 ID INT 11 Mã giao dịch coupon

2 COUPON_ID INT 11 Mã phiếu coupon giảm giá

3 USER_ID INT 11 Mã khách hàng

4 TRANSACTIONID VARCHAR 64 Mã giao dịch

5 RECEIVER_ID INT 11 Mã người nhận

6 COUPONNAME VARCHAR 64 Mã coupon Not Null

7 COUPONPERCENT VARCHAR 11 Giá trị tối thiểu để áp dụng giảm giá

8 QUANTITY INT 11 Số lượng coupon chuyển

9 CREATED_AT DATETIME Thời gian tạo giao dịch

10 UPDATED_AT DATETIME Thời gian cập nhật giao dịch

CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ HỆ THỐNG

Ngày đăng: 20/07/2023, 06:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w