Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Nam Giang
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã tiến hành chuyển đổi từ nềnkinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết củanhà nớc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi cung cách làm việc Cơ chếthị trờng mở khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế, thu hút vốn
đầu t trong và ngoài nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động…
Cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và nhà nớc, nền kinh tế nớc ta
đang từng bớc hội nhập với kinh tế các nớc trong khu vực và thế giới Tuynhiên, khi chuyển sang cơ chế thị trờng với tính năng động đã tạo ra môi trờngcạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất
Đối mặt với những khó khăn trên, thành công hay thất bại của các chủ thểtham gia vào thị trờng phụ thuộc vào khả năng thích ứng nhanh chóng, nhạybén trong tất cả các lĩnh vực nh tổ chức, quản lý, sử dụng các nguồn lực để tạo
ra hiệu quả sản xuất cao nhất Các doanh nghiệp phải tìm ra con đờng đi choriêng mình, phải vơn lên từ chính nội lực của bản thân Doanh nghiệp hoạt
động trong hành lang pháp lý của nhà nớc, bên cạnh việc tuân thủ pháp luậtthì doanh nghiệp cần tạo ra lợi nhuận cao nhất bằng cách giảm chi phí sảnxuất Có làm đợc nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể ổn định, phát triển, cótích luỹ tái mở rộng sản xuất đồng thời khẳng định đợc vị trí của mình trên thịtrờng
Hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành cần có 3 yếu tố sau: t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động Nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm, quản lý tốt tình hình cung ứng,
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Nh vậy, quản lý sử dụng nguyên vật liệu là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình
Xuất phát từ nhận thức trên, sau khi tiếp xúc với thực tế trong thời gian
thực tập tại Công ty TNHH giầy Nam Giang, với sự hớng dẫn tận tình củaGS.TS Đặng Thị Loan, cùng các anh chị trong phòng Kế toán – tài vụ của
công ty, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH giầy Nam Giang
Kết cấu của chuyên đề gồm 2 chơng nh sau:
Trang 2Ch ơng 1 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Nam Giang.
Ch ơng 2 : Một số giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Nam Giang.
Tuy nhiên do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên chuyên đề khótránh khỏi những sai sót và cha toàn diện, vì vậy em rất mong nhận đợc ý kiến
đóng góp và sự thông cảm của các thầy cô
Em xin chõn thành cảm ơn!
Trang 3CH¦¥NG 1:
Mét sè gi¶i ph¸p hoµn thiÖn kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
t¹i C«ng ty TNHH giÇy Nam Giang 1.1 Tæng quan vÒ C«ng ty TNHH giÇy Nam Giang.
Tên công ty: Công ty TNHH Giầy Nam Giang
Tên giao dịch: Nam Giang footwear co.,ltd
Trụ sở giao dịch: Nhà 5C - Tập thể Nam Đồng - Đống Đa – Hà Nội
Cơ sở sản xuất: Lô A3 – KCN Đình Trám - Việt Yên - Bắc Giang.Điện thoại: (84-4)5333227
5 năm thành lập và phát triển cũng là bằng ngần nấy thời gian công ty phảiđối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trước sự canh tranh khốc liệt trênthương trường Với sự xuất phát điểm không mấy thuận lợi, vốn điều lệ banđầu thấp, trong khi đó ngành kinh doanh da giầy, đặc biệt là kinh doanh xuấtnhập khẩu luôn tồn tại rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn trong nước (Giầy HàNội, Thượng Đình, Thụy Khuê…) và các nước khác trên thế giới (chủ yếu làHàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc) Nhưng với lòng quyết tâm và ý chí sángtạo của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã khôngngừng phát triển để hoàn thiện mình Xuất phát từ việc tìm hiểu thực tế nhucầu tiêu thụ giầy ở thị trường nước ngoài, công ty đã mạnh dạn trang bị máymóc hiện đại, đưa công nghệ xích lại với thời trang, phù hợp với thị hiếu tiêudùng Hiện nay thị phần của công ty trên thị trường một số nước EU đã tươngđối ổn định, được bạn hàng tín nhiệm Hiện nay công ty đang nổ lực để mởrộng thị trường tiêu thụ ra một số khu vực khác
Trang 41.1.2 Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chức năng:
Cụng ty giầy Nam Giang cú chức năng chớnh là sản xuất kinh doanhcỏc loại giầy dộp phục vụ cho xuất khẩu Ngoài ra cụng ty cún cú chức năngkinh doanh xuất nhập khẩu, phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu của cụng tylà:
Xuất khẩu: Giầy dộp cỏc loại do cụng ty sản xuất ra
Nhập khẩu: Vật tư, nguyờn liệu, mỏy múc và thiết bị phục vụ sản xuất.Cụng ty thực hiện chế độ hạch toỏn kinh doanh độc lập lấy thu bự chi,khai thỏc cỏc nguồn vật tư, nhõn lực, tài nguyờn của đất nước, đẩy mạnh hoạtđộng xuất khẩu tăng thu ngoại tệ, gúp phần vào cụng cuộc xõy dựng đất nước
- Thực hiện nghĩa vụ nhà nước giao
- Thực hiện chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinhthần, bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ văn húa, KHKT, chuyờn mụn cho cụngnhõn viờn trong Cụng ty
- Bảo vệ mụi trường, giữ gỡn an ninh trật tự, an toàn xó hội, làm trũnnhiệm vụ quốc phũng
1.1.3 Tổ chức bộ mỏy quản lý Công ty.
Trang 5Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty bao gồm:
- Ban giám đốc
- Phòng kỹ thuật
- Phòng Tài chính – kế toán
- Phòng hành chính
- Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu
- Văn phòng xuất nhập khẩu
- 3 xí nghiệp trực thuộc
PGĐ sản xuất
Xí nghiệp giầy xuất khẩu 3
Xí nghiệp giầy xuất khẩu 2
Phòng KHKD XNK
Xí nghiệp
giầy xuất
khẩu 1
Trang 61.1.4 Thùc tÕ c«ng t¸c kÕ to¸n cña C«ng ty TNHH giÇy Nam Giang.
1.1.4.1 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña C«ng ty:
Công ty giầy Nam Giang tổ chức công tác kế tóan theo mô hình tập
trung, phòng kế toán của Công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán củaCông ty Tại các xí nghiệp thành viên bố trí các nhân viên hạch toán tiến hànhcông tác hạch tóan ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép sổ sách một cáchđơn giản để chuyển về phòng kế toán Cuối tháng, phòng kế toán nhận chứng
từ và báo cáo chi tiết để tiến hành công việc kế toán
Gồm 7 người, được sắp xếp theo cơ cấu sau:
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm toàn bộ số liệu về quản lý tài sản,vật tư, hàng hóa, tiền vốn…tham mưu cho HĐQT, ký duyệt các chứng từ phátsinh hàng ngày
Kế toán thành phẩm tiêu thụ
Kế toán vốn bằng tiền, công nợ
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối chiếu số liệu
Trang 7- Kế toán TSCĐ và nguyên vật liệu: theo dõi tình hình tăng, giảm, khấuhao TSCĐ và xuất nhập tồn nguyên vật liệu trong kho
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT: Lập bảng lương, phân bổ tiềnlương, BHXH, BHYT
- Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm: theo dõi chi tiết cácchi phí phát sinh, tập hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán thành phẩm tiêu thụ: theo dõi thành phẩm hoàn thành, xácđịnh số lượng thành phẩm đã tiêu thụ
- Kế toán vốn bằng tiền, công nợ: thực hiện các khoản thu, chi, tạmứng, các khoản tiền vay, tiền gửi
- Thủ quỹ: cấp phát, thu tiền, cân đối quỹ
1.1.4.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
a Các chính sách kế toán:
- Chế độ kế toán áp dụng: theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban
hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên, kế toán tiến hành theo dõi và phản ánh thường xuyên,liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác đinh ở bất cứ thờiđiểm nào trong kỳ kế toán
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty áp dụng phươngpháp thẻ song song Tại kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dõi cho từng danhđiểm vật tư hàng hóa về mặt số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất Tạiphòng kế toán, kế toán mở sổ chi tiết vật tư hàng hóa theo dõi biến động củatừng danh điểm vật tư hàng hóa Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu sốliệu giữa sổ chi tiết với thẻ kho
về số lượng đồng thời căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp nhập xuât tốn,lấy số liệu đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Trang 8- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Công ty áp dụngphương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàngtồn kho được mua vào trong kỳ Giá trị trung bình được tính sau từng lô hàngnhập về.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phươngpháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thảng, mức trích khấuhao hàng năm được chia đều cho số năm sử dụng
b Tổ chức hạch toán ban đầu
- Khái quát hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty:
+ Danh mục chứng từ áp dụng:
- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền
lương, thưởng, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng kê trích nộp cáckhoản theo lương
- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy
đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng,
- Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại
TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Chứng từ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Bảng phân bổ
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,sản phẩm, hàng hoá, Bảng kê mua hàng
- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn GTGT 3 liên,
+ Quy định chung của Công ty về lập và luân chuyển chứng từ: Công tác lập
và luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty Giầy Nam Giang được áp dụngtheo những quy định chung của quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Về lập chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mộtnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủcác chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh Chữ viết trên
Trang 9chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt Chứng từ kế toán phảilập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ
Về trình tự luân chuyển chứng từ: Tất cả các chứng từ kế toán do doanhnghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung về phòng kế toáncủa Công ty Phòng kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khikiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó
c Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 10
- Danh mục tài khoản áp dụng tại Công ty:
112111221123
12111212
13311332
13811388
LOẠI TÀI KHOẢN 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN Tiền mặt
Tiền Việt NamNgoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền gửi Ngân hàng
Tiền Việt NamNgoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Cổ phiếu Trái phiếu
Phải thu của khách hàng Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụThuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phải thu khác
Tài sản thiếu chờ xử lýPhải thu khác
Tạm ứng Chi phí trả trước ngắn hạn Hàng mua đang đi trên đường Nguyên liệu, vật liệu
Trang 11159115921593
21112112211321142118
2141214221432147
Công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụBao bì luân chuyển
Hàng gửi đi bán Các khoản dự phòng
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố địnhNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnThiết bị, dụng cụ quản lý
TSCĐ khácHao mòn TSCĐHao mòn TSCĐ hữu hìnhHao mòn TSCĐ thuê tài chínhHao mòn TSCĐ vô hình
Hao mòn bất động sản đầu tư
Trang 123331
3332333333343335333633373338
33312
Bất động sản đầu tưĐầu tư tài chính dài hạnVốn góp liên doanhĐầu tư vào công ty liên kếtĐầu tư tài chính dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạnXây dựng cơ bản dở dang
Mua sắm TSCĐXây dựng cơ bản dở dangSửa chữa lớn TSCĐChi phí trả trước dài hạn
Ký quỹ, ký cược dài hạn
LOẠI TÀI KHOẢN 3
NỢ PHẢI TRẢ
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trảPhải trả cho người bánThuế và các khoản phải nộp Nhà nướcThuế giá trị gia tăng phải nộp
Thuế GTGT đầu raThuế GTGT hàng nhập khẩuThuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩuThuế thu nhập doanh nghiệpThuế thu nhập cá nhânThuế tài nguyên
Thuế nhà đất, tiền thuê đấtCác loại thuế khác
Trang 13Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khácPhải trả người lao động
Chi phí phải trảPhải trả, phải nộp khácTài sản thừa chờ giải quyếtKinh phí công đoàn
Bảo hiểm xác hộiBảo hiểm y têNhận ký quỹ, ký cược ngắn hạnDoanh thu chưa thực hiện
Phải trả, phải nộp khácVay, nợ dài hạn
Vay dài hạn
Nợ dài hạnTrái phiếu phát hànhMệnh giá trái phiếuChiết khấu trái phiếuPhụ trội trái phiếuNhận ký quỹ, ký cược dài hạnQuỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 14Quỹ khen thưởngQuỹ phúc lợi
LOẠI TÀI KHOẢN 5 DOANH THU
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu bán hàng hoá
Doanh thu bán các thành phẩmDoanh thu cung cấp dịch vụDoanh thu khác
Doanh thu hoạt động tài chínhCác khoản giảm trừ doanh thuChiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lạiGiảm giá hàng bán
LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Mua hàngGiá thành sản xuấtGiá vốn hàng bánChi phí tài chínhChi phí quản lý kinh doanh
Trang 15LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC
Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN 8 THU NHẬP KHÁC
Chi phí khácChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Xác định kết quả kinh doanh
Nợ khó đòi đã xử lýNgoại tệ các loại
d Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ, do vậy các sổ
kế toán được áp dụng trong Công ty bao gồm:
- Sổ tổng hợp:
+ Nhật ký chứng từ ( từ số 1 đến số 10 )
+ Bảng kê ( từ số 1 đến số 11 )
Trang 16+ Sổ cái các tài khoản liên quan
- Các sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;thẻ kho; sổ TSCĐ; sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán; sổ chi phísản xuất kinh doanh; sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay…
So sánh sổ kế toán của Công ty với chế độ kế toán hiện hành:
Về số lượng sổ: Đầy đủ và phù hợp với chế độ kê toán hiện hành cũngnhư đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Về mẫu sổ: được áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành
Phương pháp ghi chép: Tuân thủ theo trình tự ghi sổ kế toán theo hìnhthức kế toán Nhật ký - Chứng từ được quy định trong chế độ kế toán hiệnhành
Trang 17Sơ đồ :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
e Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Lập báo cáo tài chính là một công việc quan trọng với mỗi doanhnghiệp Báo cáo tài chính trình bày một cách tổng quát, toàn diện thực trạngtài sản, nguồn vốn, công nợ, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
kỳ kinh doanh Tại Công ty Giầy Nam Giang, công việc này được giao cho kếtoán tổng hợp vào cuối mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm Với các số liệu đã tậphợp được cùng với báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ trước, kế toán tổng hợplập ra 4 bản báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính
- Kỳ lập báo cáo tài chính: Năm
- Hệ thống báo cáo tài chính hiện hành gồm những loại:
+ Bảng Cân đối kế toán:
+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh:
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày hoặc định kỳ vài ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 18+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Từ năm 2005 trở về trước Công ty nộp báo cáo tài chính cho 3 cơquan :
+ Cơ quan thuế: Chi cục thuế Đống Đa
+ Cơ quan thống kê: Phòng thống kê Đống Đa
+ Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hà Nội
Nhưng từ năm 2006, chỉ phải nộp Báo cáo tài chính cho 2 nơi là Cơquan thuế và Cơ quan thống kê
- Báo cáo kế toán quản trị được lập từ các phần hành kế toán với sự phâncông trách nhiệm cụ thế, bao gồm những báo cáo:
+ Báo cáo chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ước tính
+ Báo cáo công nợ với khách hàng
+ Báo cáo tình hình vay và hoàn trả vốn vay
………
Báo cáo này sau khi lập được Kế toán trưởng kiểm tra, xem xét vàđược trình lên Ban giám đốc thông qua thì mới gửi lên các cơ quan quản lý
Nhà nước
Trang 191.2 Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Nam Giang
1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty:
a Đặc điểm nguyên vật liệu:
Mỗi loại sản phẩm có những đặc thù riêng điều này quyết định tới yêu
cầu sử dụng nguyên vật liệu Do đặc trng của loại sản phẩm giầy vải là một
hàng tiêu dùng phải đảm bảo chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã phù hợp với từnglứa tuổi, giới tính, công việc và giá cả phải hợp lý Vì vậy, sản phẩm giầy vảirất phong phú về chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng; đa dạng về màu sắc Đápứng đợc những yêu cầu trên của loại sản phẩm này đòi hỏi nguyên vật liệu sảnphẩm ra nó cũng phải rất phong phú, đa dạng
Thật vậy, chỉ cần xét đến nguyên vật liệu chính để may mũ giầy cũng cótới 60 – 70 loại vải với nhiều màu sắc khác nhau (vải phin, kaky, catilon…).Chất lợng vải phải đảm bảo tính mềm, dẻo dai, bền màu… Xét đến vải màu
mũ giầy có thể thấy sự đa dạng của nguyên vật liệu, đi kèm theo đó là cácloại chỉ để may mũ giầy phải phù hợp với từng loại vải nên có các loại chỉxanh, đỏ, vàng, nâu, đen, trắng… Sợi chỉ phải đảm bảo chắc, dai, không phaimầu Các loại đế giầy đợc sản xuất từ cao su dập khuôn theo các kích cỡ khácnhau cũng phải đảm bảo độ đàn hồi, êm… Mặt khác, sản phẩm giầy vải củaCông ty ngoài việc sản xuất để tiêu thụ tại thị trờng trong nớc còn để xuấtkhẩu ra thị trờng nớc ngoài mà chủ yếu là Đông Âu và Hàn Quốc Mỗi đơn
đặt hàng cần tới các loại nguyên vật liệu khác nhau tuỳ thuộc vào khách hàng.Nghĩa là, nguyên vật liệu để sản xuất ở mỗi đơn đặt hàng sẽ thay đổi
Hiện nay, Công tyđã đợc trang bị máy móc thiết bị hiện đại thay thế chocác máy móc đã quá cũ, mỗi phân xởng đợc trang bị máy móc theo chức năngriêng của mình, có sự chuyên môn hoá cao Vì vậy, đối tợng sử dụng nguyênvật liệu là ít thay đổi
Ví dụ: các loại vải, mút, bạt chỉ đợc xuất cho phân xởng chặt với nhiệm
vụ chặt vải, mút ra từng miếng theo từng mẫu khác nhau rồi chuyển sang phânxởng may Nh vậy, phân xởng may chỉ sử dụng nguyên vật liệu là vải, mút,bạt và ngợc lại các loại nguyên vật liệu này cũng không đợc sử dụng ở cácphân xởng khác nh phân xởng may, phân xởng gò… Còn các loại chỉ, oze, cácloại dây viền, guy băng… ợc sử dụng ở phân xởng may để may ra bán thành đ
Trang 20phẩm là mũ giầy Phân xởng gò với nhiệm vụ lắp ráp thành thành phẩm chahoàn tất từ các bán thành phẩm mũ giầy, đế cao su…
Ngoài những loại nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm, Công ty còn có một số nguyên vật liệu phụ khác góp phẩn trợgiúp cho sản xuất nh các loại băng keo, hoá chất dùng để đính đế và mũ giầy.Các nguyên vật liệu này đợc bảo quản riêng, qui định rõ thời gian sử dụng,phòng tránh tiếp xúc nhiều Các loại nhiên liệu để sản xuất nh xăng, dầu, nhớt
đợc xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp, quản lý sử dụng tốtnguồn tài sản này sẽ giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất, tiết kiệm chi phí và
đạt hiệu quả cao nhất Không ai có thể phủ nhận đợc vai trò của nguyên vậtliệu trong doanh nghiệp sản xuất Nhận thức đợc điều đó, Công ty đã tổ chức
hệ thống kho tàng dự trữ nguyên vật liệu hợp lý gần các phân xởng sản xuất,
để tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển, cung ứng kịp thời cho sản xuất Công ty tổ chức qui hoạch duy nhất một kho dùng để chứa tất cả các loạivật t trừ hoá chất đợc để riêng tại một kho của công ty, nhiên liệu máy móc đ-
ợc gửi sang kho của xí nghiệp cao su để bảo quản hộ
Hệ thống kho tàng của Công ty đợc xây dựng qui mô, khang trang, đợctrang bị các phơng tiện cân, đo, đong, đếm hiện đại, đội ngũ thủ kho và nhânviên bảo vệ có trách nhiệm đảm bảo thực hiện chính xác các nghiệp vụ quản
lý, bảo quản, hạch toán chặt chẽ các hoạt động nhập xuất tồn nguyên vật liệucũng nh việc bảo đảm chất lợng nguyên vật liệu cung ứng kịp thời để sản xuấtdiễn ra liên tục, đồng bộ, nhịp nhàng, không xảy ra trờng hợp ngừng sản xuất
do thiếu nguyên vật liệu hay do chất lợng nguyên vật liêụ kém
b Phân loại nguyên vật liệu:
Có rất nhiều cách phân loại nguyên vật liệu khác nhau nhng do đặc
điểm nguyên vật liệu của xí nghiệp rất đa dạng, nhiều chủng loại nên xínghiệp đã tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa vào vai trò và tác dụng của
nó trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu chính: là nguyên vật liệu mà sau quá trình chế biến sẽtạo thành hình thái vật chất của sản phẩm Bao gồm các loại vải, các loại mút,bạt, đế giầy là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm giầy vải
Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ cho sản xuất, baogồm các loại chỉ, dây buộc, chun, khoá, oze, dây viền, guy băng, hạt chống
Trang 21ẩm, túi ni lông… Chúng đợc dùng kết hợp để tạo ra hình dáng sản phẩm, làmtăng chất lợng sản phẩm, giúp hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Nhiên liệu: bao gồm xăng, dầu đảm bảo cung cấp cho máy móc hoạt
Việc phân loại nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp quản lý theo dõi số ợng, chất lợng của từng loại từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, bảo quản, sửdụng tốt hơn Tuy nhiên, hiện tại ở Công ty không lập sổ danh điểm vật t làmột thiếu sót lớn vì nó ảnh hởng trực tiếp tới công việc hạch toán nguyên vậtliệu nói riêng và công tác quản lý nguyên vật liệu nói chung Điều này sẽ rấtkhó khăn cho doanh nghiệp khi kiểm tra, đối chiếu, tìm kiếm khi cần vì nó rấtnhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Đồng thời nó còn hạn chế những tínhnăng của máy tính khi tham gia vào quá trình hạch toán nguyên vật liệu
l-d Tính giá nguyên vật liệu :
Tính giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vậtliệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo những yêu cầu chân thực,thống nhất Tính giá nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong kế toánnguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của xí nghiệp đợc nhập từ các nguồn trong và ngoài nớc,không có nguyên vật liệu tự chế, chỉ có nguyên vật liệu trong công ty luânchuyển nội bộ Hạch toán nguyên vật liệu đợc tính theo giá thực tế của vậtliệu Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên giá thực tế khôngbao gồm thuế GTGT
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ:
Nguyên vật liệu của Công ty nhập từ nhiều nguồn khác nhau nhng chủyếu là mua ngoài do phòng kế hoạch đảm nhận Đối với các đơn đặt hàng củanớc ngoài thì nguyên vật liệu do chính bên đặt hàng cung cấp, giá cả sẽ đợcthoả thuận và bù trừ tiền hàng sau khi hợp đồng kết thúc Điều này giúp doanhnghiệp giảm nhẹ chi phí khi tìm kiếm nguồn cung cấp Với nguyên vật liệu
Trang 22nhập kho trong kỳ, Công ty sử dụng giá thực tế, giá này đợc xác định theotừng nguồn nhập.
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài từ các nguồn trong nớc:
+ Đối với nguyên vật liệu đợc cung cấp ngay tại kho thờng là các vậtliệu phụ: giá thực tế của nguyên vật liệu là giá ghi trên hoá đơn cha có thuếGTGT không bao gồm chi phí vận chuyển
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài từ vùng khác chuyển đến: giáthực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá mua cha có thuế GTGT cộng với chiphí thực tế liên quan đến việc thu mua nguyên vật liệu
+ Đối với nguyên vật liệu luân chuyển nội bộ giữa các xí nghiệp trongcông ty: giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá thực tế xuất kho nguyênvật liệu của các xí nghiệp chuyển sang, cuối kỳ sẽ đợc công ty giảm nợ, bù trừlẫn nhau
Đối với nguyên vật liệu mua từ nớc ngoài:
+ Đối với nguyên vật liệu nhập ngoại: giá thực tế nhập kho nguyên vậtliệu bao gồm giá mua tính theo tiền Việt Nam (tỷ giá ngoại tệ là tỷ giá liênngân hàng tại thời điểm nhập)
+ Đối với nguyên vật liệu nhận gia công theo đơn đặt hàng của nớcngoài: nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp nên giá trị nhập nguyên vậtliệu là giá thực tế nguyên vật liệu bên gia công giao theo thoả thuận hai bên
ký kết
Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất kinh doanh: giá thực tế nhập kho
là giá ớc tính có thể sử dụng đợc (giá thị trờng tại thời điểm nhập )
* Đối với nguyên vật liệu xuất trong kỳ:
Giống nh ở tất cả các doanh nghiệp sản xuất khác, nguyên vật liệu củaCông ty chủ yếu xuất dùng cho sản xuất, phế liệu thu hồi thì đợc xuất để bán,xuất gia công chế biến chỉ xảy ra khi Công ty phải thực hiện gấp các đơn đặthàng
Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho có rất nhiều phơng pháp khácnhau Công ty hiện đang áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để tính giánguyên vật liệu xuất kho Phơng pháp này, giả thiết số nguyên vật liệu nàonhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giáthực tế từng số hàng xuất
Trang 23Ưu điểm của phơng pháp là giúp Công ty hạch toán thống nhất theo thứ
tự thời gian phù hợp với hình thức ghi sổ của Công ty là hình thức nhật kýchứng từ Phơng pháp này cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệuxuất kho kịp thời Ngoài ra, còn cho phép kiểm tra liên tục số lợng từng loạinguyên vật liệu tồn kho, từ đó sử dụng nguyên vật liệu đúng thời hạn, đảm bảochất lợng, sử dụng tiết kiệm, tránh tình trạng lãng phí, ứ đọng vốn
Nhợc điểm, tính toán nhiều dễ nhầm lẫn vì có nhiều nguyên vật liệu
cũng nh nghiệp vụ nhập xuất xảy ra thờng xuyên Mặt khác, nếu giá nguyênvật liệu có xu hớng tăng lên thì giá trị tồn kho cao, giá trị xuất giảm làm giáthành sản xuất sản phẩm giảm Và ngợc lại, nếu giá mua nguyên vật liệu có
xu hớng giảm thì giá trị tồn kho giảm, chi phí trong kỳ tăng, làm giá thànhtăng, lợi nhuận giả
9770977097729770
10058
977200566660
5050100
488500488500977200
100
58
977000
566660
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc là phơng pháp phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp, tuy vậy số lợng danh điểm nguyên vật liệu quánhiều nên gặp không ít khó khăn trong quá trình hạch toán
Trang 241.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty:
1.2.2.1 Thủ tục chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu:
Thủ tục nhập xuất kho đã đợc giám đốc Công ty qui định cụ thể rõ ràng nhsau:
Để thực hiện tốt công tác quản lý nhập, xuất vật t hàng hoá tại Công ty,
đồng thời nhằm đảm bảo thông tin kịp thời cho hạch toán kế toán phục vụ chocông tác quản lý chung tại Công ty
Giám đốc Công ty qui định:
1 Vật t hàng hoá mua về sau khi đợc kiểm tra chất lợng và qui cách sảnphẩm, nếu đạt yêu cầu buộc phải nhập kho trớc khi đa vào sản xuất và làm thủtục nhập kho ngay trên cơ sở hoá đơn GTGT mua hàng, phiếu xác nhận chất l-ợng vật t hàng hoá do phòng kỹ thuật lập
2 Trong trờng hợp hàng về cha có hoá đơn cán bộ mua vật t phải sửdụng mẫu “ Phiếu đề nghị nhập kho” dùng cho trờng hợp hàng về cha có hoá
đơn, làm chứng từ nhập kho Mẫu này phải đợc ban giám đốc Công ty,phòng kế toán, thủ kho xác nhận Trong trờng hợp cán bộ vật t không lập “Phiếu đề nghị nhập kho” dùng cho trờng hợp hàng về cha có hoá đơn, thủkho không đợc cho vật t, hàng hoá vào kho
2 Vật t hàng hoá mua về có giá trị trên 100,000 đồng phải có hoá đơnGTGT
3 Phiếu nhập kho đợc viết theo thứ tự và bao gồm 3 liên:
đối chiếu vào ngày mồng 5 tháng tiếp theo
5 Thủ kho hàng ngày tổng hợp lợng hàng hoá, vật t xuất trong ngày đểphòng kế hoạch lập phiếu xuất kho đối với lợng hàng đã xuất Phiếu xuất kho
đợc lập thành 03 liên gồm:
Phân xởng nhận vật t: 01 liên
Trang 25Thủ kho : 01 liên.
Lu phòng kế toán : 01 liên
Việc giám đốc Công ty qui định đúng đắn, rộng rãi đã giúp cho Công ty
có cơ sở để tổ chức quản lý sử dụng nguyên vật liệu cũng nh việc xuất dùng
đúng định mức, đúng mục đích, tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Qui định của Công ty tuân thủ đúng pháp luật, đồng thời nó đã đợc cụthể hoá để phù hợp với hoạt động riêng của Công ty Đặc biệt đối với thủ kho
và phòng kế toán hạch toán đợc đúng đắn, dễ dàng
Công ty mua nguyên vật liệu căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh.Sau khi nhà cung cấp tiến hành giao hàng, doanh nghiệp tiến hành kiểmnghiệm trớc khi nhập kho, phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên trên cơ sở hoá
đơn GTGT mua hàng, phiếu xác nhận chất lợng vật t hàng hoá do phòng kỹthuật lập