Phân tích các chức năng của hệ thống ➢ Administrator: là thành viên quản trị của hệ thống, có các quyền và chức năng như: tạo các tài khoản, quản lý sản phẩm, quản trị người dùng, quản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu Khoa
Công Nghệ Thông Tin của Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á đã tạo
điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Sau bốn năm học
tập tại trường, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích và trau dồi nhiều
kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp sau này
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo – giáo viên
hướng dẫn – ThS Hà Trọng Thắng vì đã nhiệt tình chỉ dạy em Nhờ những
lời góp ý của thầy, em đã có thể hoàn thiện tốt đồ án tốt nghiệp Một lần
nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy
Bắc Ninh - Năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trần Xuân Hưng
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1.1 Khảo sát tình hình kinh doanh thời trang nữ 7
1.2 Phân tích yêu cầu đề tài 7
1.2.1 Tóm tắt yêu cầu của hệ thống mà dự án sẽ thực hiện 7
1.2.2 Phạm vi dự án được ứng dụng 8
1.3 Chức năng của hệ thống 8
1.4 Giao diện của website 11
1.4.1 Giao diện người dùng 11
1.4.2 Giao diện người quản trị: 12
1.5 Các ngôn ngữ sử dụng 12
1.6 Hệ quản trị CSDL MySQL 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống thông tin quản lý 15
2.1.1 Phân cấp quản lý 15
2.1.2 Luồng thông tin vào 15
2.1.3 Luồng thông tin đầu ra 15
2.1.4 Mô hình một hệ thống quản lý 15
2.1.5 Các bước xây dựng hệ thống quản lý 15
2.2 Phân tích thiết kế với uml 16
2.3.Biểu đồ usecase mức tổng quát 17
2.3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 17
2.3.2 Biểu đồ usecase người dùng 18
2.3.3 Biểu đồ usecase Admin 18
2.4 Biểu đồ usecase Phân rã chức năng(mức 2) 19
2.4.1 Phân rã usecase Quản lý thông tin 19
Trang 52.4.3 Phân rã usecase Thống kê 20
2.5 Biểu đồ usecase phân rã chức năng(mức 3) 20
2.5.1 Phân rã usecase Quản lý người dùng 20
2.5.2 Phân rã usecase Quản lý sản phẩm 21
2.5.3 Phân rã usecase Quản lý nhà cung cấp 21
2.5.4 Phân rã usecase Đặt mua 21
2.6 Đặc tả usecase 22
2.6.1 Đặc tả Usecase đăng nhập (Người dùng) 22
2.6.2 Đặc tả Usecase đăng kí tài khoản 23
2.6.3 Đặc tả Usecase Xem thông tin sản phẩm 24
2.6.4 Đặc tả Usecase đặt mua 25
2.6.5 Đặc tả Usecase thanh toán 27
2.6.6 Đặc tả Use Case Tìm kiếm sản phẩm 28
2.6.7 Đăng nhập (Admin) 30
2.6.8 Đặc tả Usecase Quản lý thông tin 31
2.6.9 Đặc tả Usecase Nhập hàng 33
2.6.10 Đặc tả Usecase Tìm kiếm thông tin 34
2.6.11 Đặc tả Usecase Thống kê 35
2.7 Biểu đồ tuần tự 37
2.7.1 Chức năng đăng kí 37
2.7.2 Chức năng đăng nhập 37
2.7.3 Chức năng đặt mua 38
2.7.4 Chức năng thanh toán 38
2.7.5 Chức năng thêm sản phẩm 39
2.7.6 Chức năng sửa thông tin sản phẩm 39
2.7.7 Chức năng xóa sản phẩm 40
2.7.8 Chức năng nhập hàng 40
2.7.9 Chức năng tìm kiếm 41
2.7.10 Chức năng thống kê 41
Trang 6CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH QUAN HỆ 42
3.1 Sơ đồ thực thể quan hệ (Entity Relationship Diagram) 42
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 43
3.2.1 Bảng giỏ hàng 43
3.2.2 Bảng hóa đơn: 43
3.2.3 Bảng loại sản phẩm 44
3.2.4 Bảng nhóm sản phẩm 44
3.2.5 Bảng sản phẩm: 44
3.2.6 Bảng thành viên: 45
CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI XÂY DỰNG WEBSITE 46
4.1 Giới thiệu về công cụ lập trình 46
4.2 Cài đặt Wordpress trên localhost 46
4.3 Ưu điểm, nhược điểm của mã nguồn mở Wordpress 57
4.4 Hình ảnh và chức năng của Website 58
4.4.1 Giao diện trang chủ Website 58
4.4.2 Header và Slide quảng cáo 58
4.4.3 Phần hiển thị sản phẩm 59
4.4.4 Phần thông tin chân trang web footer 63
4.4.5 Form đăng nhập quản trị 64
4.4.6 Giao diện quản trị hệ thống 65
4.4.7 Quản lý sản phẩm của Website 66
4.4.8 Giao diện hiển thị chi tiết sản phẩm 60
4.4.9 Giao diện chức năng giỏ hàng 61
4.4.10 Chức năng thanh toán giỏ hàng 61
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 17
Hình 3.2 Biểu đồ usecase người dùng 18
Hình 3.3 Biểu đồ usecase Admin 18
Hình 3.4 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý thông tin 19
Hình 3.5 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Tìm kiếm 19
Hình 3.6 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Thống kê 20
Hình 3.7 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý người dùng 20
Hình 3.8 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý sản phẩm 21
Hình 3.9 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý nhà cung cấp 21
Hình 3.10 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Đặt mua 21
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí 37
Hình 3.12 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 37
Hình 3.13 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt mua 38
Hình 3.14 Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toán 38
Hình 3.15 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 39
Hình 3.16 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin sản phẩm 39
Hình 3.17 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 40
Hình 3.18 Biểu đồ tuần tự chức năng nhập hàng 40
Hình 3.19 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 41
Hình 3.20 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê 41
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại thông tin bùng nổ, các doanh nghiệp đã dần ý thức được tác dụng của kênh thông tin Internet Các cơ hội kinh doanh và hợp tác làm ăn có thể nảy sinh từ Internet Trong khi đó, hiện nay, để một doanh nghiệp triển khai được ý định kinh doanh của mình trên môi trường mạng Internet là một vấn đề không hề đơn giản Vấn đề đó chính là chi phí, thời gian triển khai và bảo trì hệ thống Theo mô hình truyền thống, để triển khai một phần mềm cần phải có các giai đoạn sau đây
Thương mại điện tử không chỉ mở ra những cơ hội kinh doanh mới, những sản phẩm và dịch vụ mới, những ngành nghề kinh doanh mới mà bản thân nó thực sự là một phương thức kinh doanh mới: Phương thức kinh doanh điện tử Thương mại điện tử chuyển hoá các chức năng kinh doanh, từ nghiên cứu thị trường và sản xuất sản phẩm đến bán hàng, dịch vụ sau bán hàng từ phương thức kinh doanh truyền thống đến phương thức kinh doanh điện tử
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã học được nhiều điều về việc thiết
kế web bằng mã nguồn mở Wordpress với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và ứng dụng để xây dựng một trang web thương mại điện tử Đi tìm câu trả lời cho
các câu hỏi trên cũng chính là lý do mà em chọn đề tài: “Xây dựng Website bán thời trang quần áo nữ bằng Wordpress và CSDL MySQL”
Trang 10CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Khảo sát tình hình kinh doanh thời trang quần áo nữ
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều cửa hàng bán quần áo ra đời với sứ mệnh cung cấp các sản phẩm thời trang quần áo nữ Có rất nhiều cửa hàng cạnh tranh với nhau Để giải quyết vấn đề này Người kinh doanh dần phát triển lên các trang thương mại bao gồm Lazada, Shopee, Tiki, Amazon,… để tăng doanh thu
và tăng mức độ tiêu thụ hàng quần áo Trong đó có phát triển trang web bán hàng quần áo và thời trang nữ
Quy mô của 1 cửa hàng kinh doanh đồ thời trang quần áo nữ sẽ gồm có:
- Là nơi hội tụ của các nhãn hàng, thương hiệu nổi tiếng về thời trang nữ
- Mẫu mã và chủng loại hàng hóa đa dạng, nhiều mặt hàng đẹp và chất
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng vượt trội: tư vấn sử dụng sản phẩm; tư vấn chọn mua hàng; giao hàng miễn phí; đổi - trả hàng trong 3 ngày
- Các chương trình khuyến mãi, ưu đãi dành cho khách hàng diễn ra thường xuyên
1.2 Phân tích yêu cầu đề tài
1.2.1 Tóm tắt yêu cầu của hệ thống mà dự án sẽ thực hiện
- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về thời trang nữ, phục vụ cho khách hàng có nhu cầu mua sắm
- Là một Website động, các thông tin được cập nhật liên tục, update thông tin thường xuyên
- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm, hoặc đặt hàng sản phẩm
- Các sản phẩm phải được sắp xếp logic Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có
- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản phẩm (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm)
Trang 11- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng
- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng
- Người dùng có thể chọn các hình thức vận chuyển và thanh toán hàng do
hệ thống đã định
- Cung cấp cho người dùng giữa việc mua và người bán, tạo ra một Website trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các dòng sản phẩm thời trang quần áo nữcao cấp, sang trọng
- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm thời trang quần áo nữ, tối ưu hóa việc mua hàng online tại Website
1.2.2 Phạm vi dự án được ứng dụng
- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng
- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên
HT máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng
1.3 Chức năng của hệ thống
Chức năng quản lý sản phẩm:
Cung cấp chức năng quản lý sản phẩm: giúp cho việc theo dõi các sản phẩm hiện đang có
✓ Thêm mới sản phẩm: Khi cửa hàng nhập sản phẩm mới về, người quản lý
có thể sử dụng chức năng này để đưa vào cơ sở dữ liệu tiện cho việc quản
lý
✓ Cập nhật thông tin sản phẩm: Nếu thông tin liên quan đến sản phẩm có sai sót, người quản lý có thể sử dụng chức năng để cập nhật thông tin của sản phẩm theo đúng thông tin chính xác
Trang 12✓ Xoá sản phẩm: Khi sản phẩm không còn liên quan đến công việc kinh doanh hoặc đã hết hàng, người quản lý sử dụng chức năng này
✓ Liệt kê sản phẩm: Duyệt hết tất cả các sản phẩm hiện đang có trong cơ sở
dữ liệu để có thể tiện theo dõi và có cái nhìn trực quan
Chức năng quản lý tin tức:
Cung cấp chức năng quản lý tin tức: Luôn cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến cửa hàng, những chính sách khuyến mãi, những thông tin xoay quanh thị trường máy tính,các bản tin thời trang trên thế giới
✓ Thêm mới tin tức: Khi thêm tin, tin tức thuộc thể loại nào thì sẽ được thêm vào danh mục tin đó
✓ Cập nhật tin tức: Trong quá trình view, nếu tin cần thiết lập lại 1 số chi tiết cho chính xác, người quản lý sẽ sử dụng chức năng này
✓ Xoá tin: Người quản lý có thể xoá tin đã nhập khi tin đã quá lâu ngày hoặc nội dung không phù hợp với nội dung
✓ Liệt kê tin: Có thể theo dõi danh sách các tin hiện có và từ đây, người quản lý có thể xem chi tiết của tin đó
✓ Cho phép upload ảnh lên server
Chức năng quản lý hoá đơn:
Chức năng này có thể giúp cho người quản lý theo dõi chi tiết các hoá đơn
và trạng thái đồng thời có thể dựa vào đó để thống kê các sản phẩm được bán ra
✓ Liệt kê danh sách các hóa đơn có thể dựa trên các tiêu chí sau: Tất cả các hóa đơn hoặc những hóa đơn chưa thanh toán hoặc những hóa đơn đã được thanh toán
✓ Tìm kiếm hóa đơn: Người quản lý dùng chức năng trên để có thể tìm ra hóa đơn cần tìm để biết thêm thông tin liên quan
✓ Tìm kiếm dựa trên các tiêu chí: Theo tên khách hàng hoặc mã hóa đơn hoặc ngày lập hóa đơn
Trang 13✓ Hiển thị chi tiết hóa đơn: Chức năng giúp ta có thể theo dõi được các chi tiết thông tin chính xác thuộc hóa đơn này ví dụ như:
Thông tin người đặt hàng
Thông tin người nhận hàng
Phương thức thanh toán mà khách hàng đã lựa chọn vv…
Chức năng quản lý logo, banner, quảng cáo:
Chức năng này giúp cho doanh nghiệp quản lý được logo quảng cáo của các đối tác cũng như những doanh nghiệp muốn quảng bá sản phẩm của mình trên website của công ty
✓ Liệt kê danh sách các logo: Thông qua chức năng này người quản lý có thể biết được có bao nhiêu công ty đang có đặt logo quảng cáo trên hệ thống site của mình
✓ Thêm mới: Giúp cho ta có thể đưa thêm vào danh sách các đối tác hoặc các doanh nghiệp có liên quan tới công ty cần quảng cáo sản phẩm
✓ Cập nhật : Khi cần chỉnh sửa thông tin của banner quảng cáo ví dụ như hình ảnh, đường link, người quản lý sử dụng chức năng này
✓ Xóa logo: Nếu như các doanh nghiệp không còn nhu cầu quảng bá trên site của công ty nữa, người quản lý có thể gỡ bỏ tấm banner đó xuống 1 cách thuận tiện và nhanh chóng
Ngoài các chức năng chính kể trên, hệ thống còn cung cấp thêm một số các chức năng hỗ trợ khác như:
✓ Quản lý danh mục: quản lý thông tin về các chính sách bảo hành, khuyến mãi và các thông tin phản hồi
✓ Quản lý người dùng: quản lý tài khoản và thông tin người dùng
✓ Thống kê
Chức năng quản lý danh mục:
+ Liệt kê các danh mục sản phẩm hiện có
+ Lưu và quản lý các thông tin phản hồi từ phía khách hàng
+ Quản lý danh mục sản phẩm:
Trang 14✓ Thêm mới danh mục sản phẩm
✓ Cập nhật danh mục
✓ Xóa danh mục sản phẩm
✓ Liệt kê các danh mục
+ Quản lý thông tin phản hồi:
✓ Nhập thông tin phản hồi: sau khi giao hàng, người giao hàng sẽ đưa cho khách hàng phiếu phản hồi để xin ý kiến phản hồi từ phía khách hàng, sau đó nhà quản lý sẽ nhập các thông tin từ phiếu vào cơ sở dữ liệu để tham khảo
✓ Liệt kê thông tin phản hồi
Chức năng quản lý khách hàng
✓ Nhập thông tin khách hàng khi khách hàng đăng ký
✓ Liệt kê danh sách khách hàng
✓ Tìm kiếm khách hàng dựa theo tên, email
Thống kê
✓ Thống kê đơn hàng (bao gồm đã thanh toán và chưa thanh toán)
✓ Những đơn hàng có giá trị tổng tiền lớn nhất
✓ Thống kê khách hàng mua hàng nhiều nhất của công ty
✓ Thống kê sản phẩm bán chạy nhất
1.4 Giao diện của website
1.4.1 Giao diện người dùng
Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng:
✓ Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợi khi sử dụng
✓ Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hàng hoặc các đại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ
✓ Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới nhất, sản phẩm sắp ra mắt…
Trang 151.4.2 Giao diện người quản trị:
- Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu
- Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin
Phân tích các chức năng của hệ thống
➢ Administrator: là thành viên quản trị của hệ thống, có các quyền và chức năng như: tạo các tài khoản, quản lý sản phẩm, quản trị người dùng, quản
WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá nhân, và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng hữu ích Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên
là những lập trình viên cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress có thêm những tính năng tuyệt vời Và cho đến thời điểm viết bài này là 2015, WordPress đã được xem như là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System 2) vượt trội để hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể
Trang 16loại website khác nhau như blog, website tin tức/tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử, thậm chí với các loại website có độ phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản,…vâng…vâng…Hầu như mọi hình thức website với quy mô nhỏ và vừa đều
có thể triển khai trên nền tảng WordPress
Nhưng như thế không có nghĩa là WordPress chỉ thích hợp với các dự án nhỏ, mà hiện nay có tới khoảng 25% website trong danh sách 100 website lớn nhất thế giới sử dụng mã nguồn WordPress Ví dụ như trang tạp chí TechCrunch, Mashable, CNN, BBC America, Variety, Sony Music, MTV News, Bata, Quartz,…rất nhiều không thể kể hết được
1.5.2 Hệ quản trị CSDL MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay
và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng web Vì MySQL là hệ quản trị có cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ dàng
sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích để xử lý dữ liệu rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu trên Internet như ứng dụng web
MySQL hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người, nó có nhiều phiên bản trên nhiều hệ điều hành khác nhau như: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành Windows, Linux,…
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP và nhiều ngôn ngữ khác, nó là nơi lưu trữ các thông tin trên các trang web viết bằng PHP…
Cơ sở dữ liệu MySQL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc
với những mục đích khác nhau
Trang 17Việc sử dụng hệ thống CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưu trữ dươi dạng hệ thống tập tin, đó là:
+ Giảm trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
+ Đảm bảo dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều người khác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau
+ Tăng khả năng chia sẽ thông tin Ví dụ nếu ta đặt hệ thống dữ liệu tại Việt Nam thì ở bên Mỹ nếu có password logi vào thì ta hoàn toàn có thể vào hệ thống để đọc tin
Tuy nhiên việc sử dụng hệ quản trị CSDL lại có những phiền hà không
hề nhỏ sau đây:
+ Phải đảm bảo tính chủ quyền của dữ liệu, vì khi sử dụng có tính chất chia
sẽ cao
+ Bảo mật quyền khai thác thông tin
+ Bảo đảm vấn đề tranh chấp dữ liệu khi xảy ra
+ Khi gặp các trục trặc sự cố thì phải bảo đảm vấn đề an toàn dữ liệu, không bị mất dữ liệu
Trong cuộc sống hằng ngày chắc hẳn bạn có sử dụng qua các hệ thống CSDL nhưng bạn lại không biết Chẳng hạng hằng ngày bạn vào đọc bài tin tức
từ các trang báo, ở mỗi trang họ có dùng một hệ thống lưu trữ dữ liệu và khi bạn vào xem hệ thống sẽ trả dữ liệu về màn hình trình duyệt cho bạn xem Rõ ràng bạn có thể truy cập một lúc nhiều trang và nhiều người có thể đọc một trang cùng một lúc được, nhưng vẫn đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu không bị sai lệch Đương nhiên khi sử dụng các hệ thống CSDL thì bạn phải có một hệ quản trị CSDL Hiện nay có rất nhiều hệ quản trị CSDL như MYSQL, SQL SERVER, Oracle, MS Access.Trong loạt serie này ta sẽ tìm hiểu hệ quản trị CSDL MYSQL
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống thông tin quản lý
2.1.1 Phân cấp quản lý
Hệ thống quản lý trước tiên là hệ thống được tổ chức từ trên xuống dưới,
có chức năng tổng hợp thông tin giúp lãnh đạo quản lý thống nhất trong toàn hệ thống Và thông tin được tổng hợp từ dưới lên trên và truyền từ trên xuống
2.1.2 Luồng thông tin vào
Trong một hệ thống thông tin quản lý có những thông tin đầu vào khác nhau, từ khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên
- Những thông tin về hàng hóa, thông tin về nhà cung cấp, công nghệ … có tính chất thay đổi thường xuyên phải luôn cập nhật và xử lý
- Những thông tin tổng hợp, được tổng hợp từ các thông tin cấp dưới phải
xử lý định kỳ theo thời gian
2.1.3 Luồng thông tin đầu ra
Được thông tin tổng hợp từ thông tin đầu vào như hàng hóa, nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng… Và phụ thuộc vào nhu cầu quản lý trong từng trường hợp cụ thể
Bảng biểu và báo cáo là những thông tin đầu ra quan trọng dược tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quản lý của hệ thống, nó phản ánh mục đích quản lý của hệ thống Các bảng biểu báo cáo phải đảm bảo chính xác kịp thời
2.1.4 Mô hình một hệ thống quản lý
- Cập nhật thông tin có tính chất cố định lưu trữ tra cứu
- Cập nhật thông tin có tính thay đổi thường xuyên
- Lập sổ sách báo cáo
- Giao diện mô hình hợp lý giảm tối đa các thao tác cho người nhập dữ liệu
và tìm kiếm
2.1.5 Các bước xây dựng hệ thống quản lý
- Nghiên cứu sơ bộ và xác lập dự án
- Phân tích thiết kế hệ thống
Trang 19- Thiết kế tổng thể
- Thiết kế chi tiết
- Kiểm tra và cài đặt
2.2 Phân tích thiết kế với uml
2 Người dùng
Người dùng ở đây là những người truy cập vào website, có thể đăng kí làm thành viên hoặc không Người dùng chỉ có một số quyền nhất định đối với website
➢ Danh sách các Usecase
1 Đăng nhập UC này mô tả chức năng đăng nhập vào hệ
thống của người dùng hoặc Admin
2 Đăng kí UC này mô tả chức năng đăng kí tài khoản làm
thành viên của người dùng và Admin
3 Đặt mua UC này mô tả chức năng đặt mua sản phẩm tại
website của người dùng
4 Thanh toán UC này mô tả chức năng thanh toán tiền của
Trang 206 Quản lý thông tin
UC này mô tả chức năng quản lý các thông tin như quản lý người dùng, sản phẩm, nhà cung cấp của Admin
7 Nhập hàng UC này mô tả chức năng nhập hàng của Admin
8 Bán hàng UC này mô tả chức năng bán hàng trực tuyến
10 Thống kê UC này mô tả chức năng thống kê theo các tiêu
chí khác nhau của Admin
2.3.Biểu đồ usecase mức tổng quát
2.3.1 Biểu đồ usecase tổng quát
Hình 3.1 Biểu đồ usecase tổng quát
Trang 212.3.2 Biểu đồ usecase người dùng
Hình 3.2 Biểu đồ usecase người dùng
2.3.3 Biểu đồ usecase Admin
Hình 3.3 Biểu đồ usecase Admin
Trang 222.4 Biểu đồ usecase Phân rã chức năng(mức 2)
2.4.1 Phân rã usecase Quản lý thông tin
Hình 3.4 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý thông tin
2.4.2 Phân rã usecase Tìm kiếm
Hình 3.5 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Tìm kiếm
Trang 232.4.3 Phân rã usecase Thống kê
Hình 3.6 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Thống kê
2.5 Biểu đồ usecase phân rã chức năng(mức 3)
2.5.1 Phân rã usecase Quản lý người dùng
Hình 3.7 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý người dùng
Trang 242.5.2 Phân rã usecase Quản lý sản phẩm
Hình 3.8 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý sản phẩm
2.5.3 Phân rã usecase Quản lý nhà cung cấp
Hình 3.9 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Quản lý nhà cung cấp 2.5.4 Phân rã usecase Đặt mua
Hình 3.10 Biểu đồ usecase phân rã chức năng Đặt mua
Trang 25(4) Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập
(5) Hiển thị thông báo
(6) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập
(2) Hệ thống bỏ qua trang đăng nhập, trở lại trang hiện tại
(3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ hai
(1) Người dùng nhập sai thông tin đăng nhập
(2) Hệ thống từ chối đăng nhập, hiển thị thông báo và trang đăng nhập (3) Kết thúc Use Case
Trang 26Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào trước đó
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
* Trường hợp đăng nhập thành công: hệ thống hiển thị trang chủ của hệ thống Sau khi đăng nhập thành công, Người dùng có thể thực hiện các chức năng tương ứng với quyền đăng nhập của mình, như là thanh toán tiền, gửi ý kiến phản hồi
* Trường hợp đăng nhập thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo đăng nhập không thành công và hiển thị trang chủ
Điểm mở rộng
Không có Use Case nào có quan hệ <<extend>> với Use Case này
2.6.2 Đặc tả Usecase đăng kí tài khoản
Tóm tắt
Actor Người dùng là người sử dụng Use Case này Use Case này được sử dụng để thực hiện chức năng đăng kí tài khoản của người dùng Sau khi đăng kí tài khoản, lúc đó Người dùng mới có thể đăng nhập vào website và thực hiện được các chức năng như là: Thanh toán tiền, Gửi ý kiến phản hồi…
Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Người dùng chọn chức năng đăng kí từ trang chủ của website
(2) Trang chủ sẽ mở đến trang đăng kí
(3) Người dùng nhập đầy đủ thông tin tài khoản và thông tin cá nhân (4) Hệ thống xác nhận thông tin và lưu lại
(5) Hiển thị thông báo
Trang 27(6) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Người dùng hủy yêu cầu đăng kí
(2) Hệ thống bỏ qua trang đăng kí, trở lại trang hiện tại
Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào trước đó
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
* Trường hợp đăng kí thành công: hệ thống hiển thị trang đăng nhập để người dùng có thể đăng nhập vào website và thực hiện các chức năng tương ứng với quyền đăng nhập của mình, như là thanh toán tiền, gửi ý kiến phản hồi
* Trường hợp đăng kí thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo đăng kí không thành công và hiển thị trang chủ
Điểm mở rộng
Không có Use Case nào có quan hệ <<extend>> với Use Case này
2.6.3 Đặc tả Usecase Xem thông tin sản phẩm
Trang 28Tóm tắt
Actor Người dùng là người sử dụng Use Case này Use Case này được sử dụng để thực hiện chức năng xem thông tin sản phẩm cảu người dùng Sau khi truy cập vào website người dung có thể xem thông tin các sản phẩm có tại
website
Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Người dùng truy cập vào website và nhấn vào mục giỏ hàng
(2) Trang chủ sẽ mở đến trang giỏ hàng
(3) Người dùng xem thông tin sản phẩm và có thể yêu cầu thông tin chi tiết
(4) Hệ thống xác nhận yêu cầu, hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm (5) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
Không có
Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào trước đó
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
Hiển thị trang thông tin sản phẩm
Điểm mở rộng
Không có Use Case nào có quan hệ <<extend>> với Use Case này
2.6.4 Đặc tả Usecase đặt mua
Trang 29Tóm tắt
Actor Người dùng là người sử dụng Use Case này Use Case này được sử dụng để thực hiện chức năng đặt mua sản phẩm của người dùng Sau khi truy cập vào website và xem thông tin sản phẩm, người dùng có thể đặt mua sản phẩm mà mình cảm thấy vừa ý
Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Người dùng chọn chức năng xem thông tin chi tiết của sản phẩm (2) Trang chủ sẽ mở đến trang thông tin chi tiết của sản phẩm
(3) Người dùng xem và nhấn vào nút “đặt mua”
(4) Hệ thống xác nhận thông tin và lưu lại
(5) Hiển thị trang thông tin sản phẩm
(6) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Người dùng hủy yêu cầu đặt mua
(2) Hệ thống xóa sản phẩm đó tại giỏ hàng của người dùng trở lại trang hiện tại
(3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ hai
(1) Người dùng thay đổi số lượng sản phẩm vừa đặt mua
(2) Hệ thống kiểm tra và lưu lại
Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt
Trang 30Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào trước đó
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
* Trường hợp đặt mua thành công: hệ thống tiến hành thêm sản phẩm vào
giỏ hàng của người đó và hiện ra trang thông tin sản phẩm để người dùng tiếp tục đặt mua
* Trường hợp đặt mua thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo và quay về trang trước đó
Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Người dùng chọn chức năng đặt mua
(2) Trang chủ sẽ mở đến trang giỏ hàng của người dùng
(3) Người dùng xem và nhấn vào nút “thanh toán”
(4) Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị trang thanh toán
(5) Người dùng nhập đầy đủ thông tin
Trang 31(6) Hệ thống đưa ra thông báo và quay trở lại trang giỏ hàng
(7) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Người dùng hủy yêu cầu thanh toán
(2) Hệ thống hủy việc thanh toán, hiển thị trang trước đó
(3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ hai
(1) Người dùng nhập sai thông tin thanh toán
(2) Hệ thống đưa ra thông báo và yêu cầu nhập lại
(3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ ba
(1) Người dùng chưa đăng nhập
(2) Hệ thống sẽ đưa ra thông báo và yêu cầu đăng nhập
(3) Kết thúc Use Case
Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Người dùng phải đăng nhập vào hệt hống mới có thể thực hiện UC này
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
* Trường hợp thanh toán thành công: Hệ thống tiến hành tiếp nhận thông tin và chuyển sản phẩm đến tay khách hàng
* Trường hợp thanh toán thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo và quay về trang trước đó
Điểm mở rộng
Không có Use Case nào có quan hệ <<extend>> với Use Case này
2.6.6 Đặc tả Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Trang 32Tóm tắt
Actor Người dùng là người sử dụng Use Case này Use Case này được sử dụng để thực hiện chức năng tìm kiếm sản phẩm Với chức năng này, Người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm mà mình yêu thích và xem sản phẩm đó có tồn tại trong website hay không? Ngoài ra người dùng còn có thể xem thông tin chi tiết của sản phẩm kèm theo giá cả để tham khảo hoặc đặt mua sản phẩm
Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Người dùng chọn chức năng tìm kiếm tài liệu từ trang chủ
(2) Người dùng nhập thông tin tìm kiếm
(4) Hệ thống xác nhận thông tin và thực hiện tìm kiếm
(5) Hệ thống trả về thông tin tìm kiếm
(6) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Người dùng hủy việc việc tìm kiếm
(2) Hệ thống bỏ qua trang tìm kiếm, trở lại trang chủ
(3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ hai
(1) Hệ thống có lỗi trong quá trình tìm kiếm
(2) Hệ thống thông báo lỗi
(3) Kết thúc Use Case
Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu nào đặc biệt
Trang 33Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào trước đó
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
* Trường hợp thành công: hệ thống hiển thị thông tin liên quan đến sản phẩm mà người dùng tìm kiếm
* Trường hợp thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo lỗi và trở lại giao diện chính
Điểm mở rộng
Không có Use Case nào có quan hệ <<extend>> với Use Case này
2.6.7 Đăng nhập (Admin)
Tóm tắt
Actor Admin là người sử dụng Use Case này Use Case này được sử dụng
để thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống của Admin Sau khi đăng nhập vào hệ thống, trang quản trị sẽ hiển thị và Admin sẽ sử dụng được các chức năng như quản lý, thống kê
Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Admin chọn chức năng đăng nhập từ trang chủ
(2) Hệ thống hiển thị trang đăng nhập
(3) Admin nhập tài khoản của mình (bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu)
(4) Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập
(5) Hệ thống xử lý quyền đăng nhập
(6) Hiển thị trang quản trị
(7) Kết thúc Use Case
Trang 34b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Admin hủy yêu cầu đăng nhập
(2) Hệ thống bỏ qua trang đăng nhập, trở lại trang chủ
(3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ hai
(1) Admin nhập sai thông tin đăng nhập
(2) Hệ thống từ chối đăng nhập, hiển thị thông báo và trở về trang chủ (3) Kết thúc Use Case
Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào trước đó
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
* Trường hợp đăng nhập thành công: Hệ thống hiển thị trang chủ quản trị
* Trường hợp đăng nhập thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo đăng nhập không thành công và hiển thị trang chủ
Điểm mở rộng
Không có Use Case nào có quan hệ <<extend>> với Use Case này
2.6.8 Đặc tả Usecase Quản lý thông tin
Tóm tắt
Actor Admin là người sử dụng Use Case này Use Case này được sử dụng
để thực hiện chức năng quản lý thông tin của Admin Sau khi đăng nhập vào hệ thống, Admin có thể thêm, cập nhật thông tin, xóa các đối tượng có trong hệ thống như: sản phẩm, nhà cung cấp…
Trang 35Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Admin chọn chức năng quản lý thông tin từ trang chủ quản trị
(2) Hệ thống hiển thị trang quản lý thông tin
(3) Admin nhập đầy đủ thông tin của các đối tượng
(4) Hệ thống kiểm tra và lưu thông tin
(5) Hiển thị thông báo
(6) Hiển thị trang quản lý thông tin
(7) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Admin hủy yêu cầu quản lý thông tin
(2) Hệ thống bỏ qua trang quản lý thông tin, trở lại trang chủ quản trị (3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ hai
(1) Admin nhập sai hoặc thiếu thông tin của các đối tượng
(2) Hệ thống từ chối thao tác, hiển thị thông báo, trở về trang quản lý thông tin
(3) Kết thúc Use Case
Các yêu cầu đặc biệt
Không có yêu cầu đặc biệt
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use Case
Yêu cầu Admin phải đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use Case
* Trường hợp quản lý thông tin thành công: Hệ thống ghi nhận thao tác, tiến hành cập nhật lai dữ liệu và đưa ra thông báo thành công
* Trường hợp quản lý thông tin thất bại: Hệ thống đưa ra thông báo và hiển thị trang quản lý thông tin
Trang 36Điểm mở rộng
Use Case này có quan hệ <<extend>> : Usecase quản lý sản phẩm, quản
lý nhà cung cấp, quản lý người dùng
2.6.9 Đặc tả Usecase Nhập hàng
Tóm tắt
Actor Admin là người sử dụng Use Case này Use Case này được sử dụng
để thực hiện chức năng nhập hàng của Admin Sau khi đăng nhập vào hệ thống, Admin có thể nhập hàng về
Dòng sự kiện
a Dòng sự kiện chính
(1) Admin chọn chức năng nhập hàng từ trang chủ quản trị
(2) Hệ thống hiển thị trang nhập hàng
(3) Admin nhập đầy đủ thông tin
(4) Hệ thống kiểm tra và lưu thông tin
(5) Hiển thị thông báo
(6) Hiển thị trang nhập hàng
(7) Kết thúc Use Case
b Các dòng sự kiện khác
* Dòng sự kiện thứ nhất
(1) Admin hủy yêu cầu nhập hàng
(2) Hệ thống bỏ qua trang nhập hàng, trở lại trang chủ quản trị
(3) Kết thúc Use Case
* Dòng sự kiện thứ hai
(1) Admin nhập sai hoặc thiếu thông tin nhập hàng
(2) Hệ thống từ chối thao tác, hiển thị thông báo, trở về trang quản lý thông tin