Người này được cấp username và password để đăng nhập hệ thống thực hiện chức năng của mình: - Chức năng cập nhật, sửa, xóa các danh mục, bài viết, sản phẩm, đơn hàng, khách hàng, thành v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE THỜI TRANG
LINH NGUYỄN BẰNG PHP LARAVEL
Sinh viên thực hiên : Nguyễn Thị Diệu Linh Ngày sinh : 31/12/2000
Mã sinh viên : 187480201121 Giáo viên hướng dẫn : ThS Lê Văn Phong
Bắc Ninh 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
NGUYỄN THỊ DIỆU LINH
TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE THỜI TRANG
LINH NGUYỄN BẰNG PHP LARAVEL
Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Phong
Bắc Ninh 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập ở trường Đại học công nghệ Đông Á, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ từ các thầy cô giáo trong trường Em xin cám ơn tất cả thầy cô trong trường đã tận tình giúp đỡ em trong lúc học tập Em xin cám ơn ban lãnh đạo trường Đại học công nghệ Đông Á đã giúp đỡ chúng em trong suốt 4 năm học qua
Em xin gửi lời cám ơn đặc biệt đến các thầy cô thuộc khoa Công nghệ thông tin Các thầy cô đã trực tiếp giúp đỡ chúng em tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình học tập tại trường Các thầy cô trong khoa chính là những người đã đặt nền móng cho những kiến thức hiện giờ của chúng em, giúp chúng em có thể đem những kiến thức này áp dụng ra ngoài cuộc sống Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Văn Phong, thầy đã giúp em rất nhiều trong học tập Thầy đã giúp em học được nhiều kiến thức mới, giúp em tìm được một hướng đi đúng đắn cho tương lai Đối với đồ án tốt nghiệp, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để có thể hoàn thiện được đề tài “Xây dựng website thời trang Linh Nguyễn bằng PHP laravel” Một lần nữa, em xin cám ơn thầy rất nhiều
Do điều kiện thời gian có hạn và kinh nghiệm làm báo cáo chưa có nhiều nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong lúc trình bày cũng như làm báo cáo, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, năm 2022
SINH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Xây dựng website thời trang Linh Nguyễn bằng PHP laravel” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Phong Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác Đề tài, nội dung báo cáo là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy
ra
Bắc Ninh, năm 2022
SINH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC HÌNH ẢNH 10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 12
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 13
MỞ ĐẦU 14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 15
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 15
1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 15
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử 15
1.1.3 Yêu cầu trong thương mại điện tử 16
1.2 Phân tích yêu cầu đề tài 16
1.2.1 Lý do chọn đề tài 16
1.2.2 Mục tiêu của đề tài 17
1.2.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài 17
1.2.4 Chức năng 17
1.2.5 Yêu cầu đặt ra 18
1.3 Khảo sát hiện trạng và xây dựng hệ thống 18
1.4 Công nghệ sử dụng 19
1.4.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP 19
1.4.2 Giới thiệu về Laravel 19
1.4.3 Giới thiệu về MySQL 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22
2.1 Các Actor sử dụng phần mềm 22
2.2 Các chức năng của hệ thống 22
2.2.1 Các chức năng trên website 22
2.2.2 Các chức năng trong quản trị 23
2.3 Biểu đồ Usecase 24
2.3.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 24
2.3.2 Usecase đăng nhập 25
2.3.3 Usecase đăng ký 26
Trang 62.3.4 Usecase quản lý danh mục 27
2.3.5 Usecase quản lý bài viết 29
2.3.6 Usecase quản lý sản phẩm 32
2.3.7 Usecase quản lý đơn hàng 34
2.3.8 Usecase quản lý thành viên 34
2.3.8 Usecase quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm 37
2.3.9 Usecase quản lý khách hàng 37
2.3.10 Usecase cho phép cấu hình cửa hàng 38
2.4 Biểu đồ tuần tự 40
2.4.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 40
2.4.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký 41
2.4.3 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý danh mục 42
2.4.4 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý bài viết 45
2.4.5 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm 48
2.4.6 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý thành viên 51
2.5 Biểu đồ hoạt động 54
2.5.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 54
2.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký 55
2.5.3 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý danh mục 56
2.5.3 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý bài viết 59
2.5.3 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm 62
2.5.3 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý thành viên 65
2.6 Biểu đồ lớp 68
2.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 69
2.7.1 Danh sách các bảng 69
2.7.2 Cơ sở dữ liệu bảng products 70
2.7.3 Bảng product_slides 71
2.7.4 Bảng bills 71
2.7.5 Bảng slideshows 71
2.7.6 Bảng shops 72
2.7.7 Bảng migrations 72
2.7.8 Bảng personal_access_tokens 73
2.7.9 Bảng users 73
2.7.10 Bảng failed_jobs 73
2.7.11 Bảng views 74
2.7.12 Bảng password_resets 74
Trang 72.7.13 Bảng collections 74
2.7.14 Bảng comments 75
2.7.15 Bảng posts 75
2.7.16 Bảng customers 75
2.7.17 Sơ đồ quan hệ thực thể ERD 76
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG WEBSITE THỜI TRANG LINH NGUYỄN 77
3.1 Một số giao diện người dùng 77
3.1.1 Trang chủ 77
3.1.2 Đặt hàng 77
3.1.3 Thanh toán 78
3.1.4 Xem thông tin sản phẩm 78
3.1.5 Phản hồi về sản phẩm 79
3.1.6 Tìm kiếm sản phẩm 79
3.1.7 Quản lý giỏ hàng 80
3.1.8 Xem thống kê số lượt truy cập trong ngày 80
3.1.9 Đồng hồ trên website 80
3.2 Một số giao diện người quản trị 81
3.2.1 Đăng nhập 81
3.2.2 Đăng ký 81
3.2.3 Quản lý thành viên 82
3.2.4 Quản lý danh mục 82
3.2.5 Quản lý bài viết 82
3.2.6 Quản lý sản phẩm 83
3.2.7 Quản lý đơn hàng 83
3.2.8 Quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm 83
3.2.9 Quản lý khách hàng 84
3.2.10 Cho phép cấu hình cửa hàng 84
3.2.11 Quản lý chung 85
3.3 Kiểm thử và đánh giá phần mềm 85
3.3.1 Môi trường kiểm thử 85
3.3.2 Hướng dẫn cài đặt hệ thống 86
3.3.3 Đánh giá 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các Actor sử dụng phần mềm 22
Bảng 2.2 Các chức năng trên Website 22
Bảng 2.3 Các chức năng trong quản trị 23
Bảng 2.4 Mô tả Usecase đăng nhập 25
Bảng 2.5 Mô tả Usecase đăng ký 26
Bảng 2.6 Mô tả Usecase quản lý danh mục 27
Bảng 2.7 Mô tả Usecase quản lý danh mục 28
Bảng 2.8 Mô tả Usecase quản lý danh mục 28
Bảng 2.9 Mô tả Usecase quản lý bài viết 30
Bảng 2.10 Mô tả Usecase quản lý bài viết 30
Bảng 2.11 Mô tả Usecase quản lý bài viết 31
Bảng 2.12 Mô tả usecase quản lý sản phẩm 32
Bảng 2.13 Mô tả usecase quản lý sản phẩm 33
Bảng 2.14 Mô tả usecase quản lý sản phẩm 33
Bảng 2.15 Mô tả Usecase quản lý thành viên 35
Bảng 2.16 Mô tả Usecase quản lý thành viên 35
Bảng 2.17 Mô tả Usecase quản lý thành viên 36
Bảng 2.18 Mô tả usecase cho phép cấu hình cửa hàng 38
Bảng 2.19 Mô tả usecase cho phép cấu hình cửa hàng 39
Bảng 2.20 Mô tả usecase cho phép cấu hình cửa hàng 39
Bảng 2.21 Danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu 69
Bảng 2.22 Cơ sở dữ liệu bảng products 70
Bảng 2.23 Cơ sở dữ liệu bảng product_slides 71
Bảng 2.24 Cơ sở dữ liệu bảng bills 71
Bảng 2.25 Cơ sở dữ liệu bảng slideshows 71
Bảng 2.26 Cơ sở dữ liệu bảng shops 72
Bảng 2.27 Cơ sở dữ liệu bảng migrations 72
Bảng 2.28 Cơ sở dữ liệu bảng personal_access_tokens 73
Bảng 2.29 Cơ sở dữ liệu bảng users 73
Bảng 2.30 Cơ sở dữ liệu bảng failed_jobs 73
Bảng 2.31 Cơ sở dữ liệu bảng views 74
Trang 9Bảng 2.32 Cơ sở dữ liệu bảng password_resets 74
Bảng 2.33 Cơ sở dữ liệu bảng collections 74
Bảng 2.34 Cơ sở dữ liệu bảng comments 75
Bảng 2.35 Cơ sở dữ liệu bảng posts 75
Bảng 2.36 Cơ sở dữ liệu bảng customers 75
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 24
Hình 2.2 Biểu đồ Usecase đăng nhập 25
Hình 2.3 Usecase đăng ký 26
Hình 2.4 Usecase quản lý danh mục 27
Hình 2.5 Usecase quản lý bài viết 29
Hình 2.6 Usecase quản lý sản phẩm 32
Hình 2.7 Usecase quản lý đơn hàng 34
Hình 2.8 Usecase quản lý thành viên 35
Hình 2.9 Usecase quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm 37
Hình 2.10 Usecase quản lý khách hàng 37
Hình 2.11 Usecase cho phép cấu hình cửa hàng 38
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 40
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký 41
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự thêm danh mục 42
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự sửa danh mục 43
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự xóa danh mục 44
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 45
Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 46
Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự xóa bài viết 47
Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm 48
Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự sửa sản phẩm 49
Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm 50
Hình 2.23 Biểu đồ tuần tự thêm thành viên 51
Hình 2.24 Biểu đồ tuần tự sửa thành viên 52
Hình 2.25 Biểu đồ tuần tự xóa thành viên 53
Hình 2.26 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 54
Hình 2.27 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký 55
Hình 2.28 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm danh mục 56
Hình 2.29 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa danh mục 57
Hình 2.30 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa danh mục 58
Hình 2.31 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm bài viết 59
Trang 11Hình 2.32 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa bài viết 60
Hình 2.33 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa bài viết 61
Hình 2.34 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phẩm 62
Hình 2.35 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa sản phẩm 63
Hình 2.36 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩm 64
Hình 2.37 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thành viên 65
Hình 2.38 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thành viên 66
Hình 2.39 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thành viên 67
Hình 2.40 Danh sách các đối tượng trong biểu đồ lớp 68
Hình 2.41 Sơ đồ quan hệ thực thể ERD 76
Hình 3.42 Giao diện trang chủ 77
Hình 3.43 Giao diện đặt hàng 77
Hình 3.44 Giao diện thanh toán 78
Hình 3.45 Giao diện xem thông tin sản phẩm 78
Hình 3.46 Giao diện phản hồi về sản phẩm 79
Hình 3.47 Giao diện tìm kiếm sản phẩm 79
Hình 3.48 Giao diện quản lý giỏ hàng 80
Hình 3.49 Giao diện xem thống kê số lượt truy cập trong ngày 80
Hình 3.50 Giao diện đồng hồ trên website 80
Hình 3.51 Giao diện đăng nhập 81
Hình 3.52 Giao diện đăng ký 81
Hình 3.53 Giao diện quản lý thành viên 82
Hình 3.54 Giao diện quản lý danh mục 82
Hình 3.55 Giao diện quản lý bài viết 82
Hình 3.56 Giao diện quản lý sản phẩm 83
Hình 3.57 Giao diện quản lý đơn hàng 83
Hình 3.58 Giao diện quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm 83
Hình 3.59 Giao diện quản lý khách hàng 84
Hình 3.60 Giao diện cấu hình cửa hàng (thông tin chung) 84
Hình 3.61 Giao diện cấu hình cửa hàng (slide show) 85
Hình 3.62 Giao diện quản lý chung 85
Trang 124 GUI Graphical User Interface
5 MySQL/ RDBMS Relational Database Management System
6 SQL Structured Query Language
7 UML Unified Modeling Language
Trang 13BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐÔNG Á
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá)
Tên đề tài: Phát triển website thời trang Linh Nguyễn bằng PHP laravel
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Phong
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Linh Ngày sinh:31/12/2000
Mã sinh viên: 187480201121 Ngành: Công nghệ thông tin Lớp: DCCNTT9.10.IT1 Ngày bảo vệ: 29/10/2022
Căn cứ theo yêu cầu trong biên bản họp của Hội đồng đánh giá Đồ án Tôi xin giải trình đồ án đã được chỉnh sửa các nội dung như sau:
- Sửa lại biểu đồ Usecase
- Sửa lại biểu đồ Tuần tự
- Bổ sung biểu đồ Hoạt động
- Bổ sung biểu đồ Lớp
- Bổ sung Sơ đồ quan hệ thực thể ERD
- Bổ sung phần thiết kế Cơ sở dữ liệu
- Bổ sung phần hướng dẫn cài đặt hệ thống
Bắc Ninh, ngày tháng năm
Trang 14MỞ ĐẦU
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như của các công ty, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện
tử, thì mạng Internet cũng là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu Giờ đây, mọi việc liên quan đến thông tin trở nên thật dễ dàng cho người sử dụng: chỉ cần có một máy tính kết nối internet và một dòng dữ liệu truy tìm thì gần như lập tức… cả thế giới về vấn đề mà bạn đang quan tâm sẽ hiện ra,
có đầy đủ thông tin, hình ảnh và thậm chí đôi lúc có cả những âm thanh nếu bạn cần… Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Chính điều này, đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử và chính phủ điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống con người
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giờ đây, thương mại điện tử đã khẳng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng hay shop, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ là cần thiết Vậy phải quảng bá thế nào đó là xây dựng được một Website cho cửa hàng của mình quảng bá tất cả các sản phẩm của mình bán Vì vậy, em đã thực hiện đồ án “Xây dựng website thời trang Linh Nguyễn bằng PHP Laravel” Người chủ cửa hàng đưa các sản phẩm đó lên website của mình và quản lý bằng website đó Khách hàng có thể đặt mua hàng trên website mà không cần đến cửa hàng Chủ cửa hàng sẽ gửi sản phẩm cho khách hàng khi nhận được tiền
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, em đã hoàn thành bài báo cáo đồ án này
Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý Thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử
Thương mại điện tử hay E-Commerce là quá trình tiến hành một phần hay tất cả các hoạt động kinh doanh thông qua các phương tiện điện tử Nói một cách đơn giản, thương mại điện tử chính là hoạt động mua bán sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua Internet và các phương tiện điện tử khác Các giao dịch này bao gồm tất cả các hoạt động như: giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và giao hàng, …
Thương mại điện tử ngày nay càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu thương mại điện tử theo nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng xã hội
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử
- Lợi ích của thương mại điện tử với các doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp, thương mại điện tử tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể quảng bá hình ảnh về thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình tới khách hàng, đối tác
Lợi ích tiếp theo của thương mại điện tử dành cho doanh nghiệp chính là tiết kiệm chi phí, tạo thuận lợi cho việc giao dịch giữa các bên Các doanh nghiệp sẽ chẳng cần phải tốn kém chi phí để thuê 1 cửa hàng hay chi phí để thuê nhân viên phục vụ hay phải thuê kho bãi Chỉ cần đầu chi phí cho website và bán hàng qua mạng, bạn sẽ chỉ cần khoảng 10% số vốn so với việc thuê cửa hàng, nhân công, kho bãi để vận hành website mỗi tháng
Có website thương mại điện tử, bạn sẽ mở rộng được phạm vi kinh doanh của mình đơn giản hơn rất nhiều Không phải là ở tỉnh thành, quốc gia mà thậm chí có thể
ra toàn cầu nếu bạn làm tốt công tác marketing Với việc kinh doanh truyền thống mở cửa hàng thì đó là điều cực khó, chỉ có thương mại điện tử mới làm được Chi phí cũng không quá cao để có thể giới thiệu doanh nghiệp của bạn đến thị trường khác
- Lợi ích của thương mại điện tử với người tiêu dùng:
Tiết kiệm thời gian để đi mua sắm, chỉ cần ngồi nhà, lướt web với điện thoại hay máy tính là có thể giúp bạn chọn được món đồ ưng ý
Trang 16Có thể thoải mái check sản phẩm, lựa chọn các mặt hàng, so sánh giá, chất lượng giữa các nơi
Có người vận chuyển hàng hóa tới tận nhà mà không mất sức để khuân vác từ cửa hàng về tới nhà
- Lợi ích đối với xã hội của thương mại điện tử:
Đối với xã hội thì thương mại điện tử sẽ tạo ra được một phương thức kinh doanh
và làm việc mới hiện đại, phù hợp hơn với xu thế thị trường đang phát triển mạnh trong thời đại công nghệ 4.0
Thương mại điện tử cũng sẽ tạo ra được 1 sân chơi mới cho các doanh nghiệp và yêu cầu họ phải nắm bắt, đổi mới phương thức kinh doanh, tạo cơ hội để cạnh tranh cao hơn Từ đó thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung
1.1.3 Yêu cầu trong thương mại điện tử
- Cơ sở hạ tầng bảo mật thông tin
- Nhân lực chất lượng cao
- Tạo mối quan hệ bằng sự tin cậy
- Bảo mật và an toàn
- Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh
1.2 Phân tích yêu cầu đề tài
1.2.1 Lý do chọn đề tài
Trong thực tế ngày nay, công việc quản lý ở các cửa hàng nói chung và việc quản
lý các cửa hàng thời trang nói riêng đã và đang được áp dụng trên máy vi tính vì số lượng rất lớn Nếu chúng ta sử dụng biện pháp lưu trữ trên giấy tờ, văn bản thì sẽ rất khó khăn trong việc quản lý như khi muốn tìm kiếm thông tin về một mặt hàng hay muốn thay đổi thông tin của một mặt hàng thì sẽ cực kỳ khó khăn với lượng mặt hàng cực lớn của các cửa hàng Từ những khó khăn đó mà các phần mềm quản lý đã và đang được nghiên cứu và phát triển để hỗ trợ cho công tác quản lý Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý không chỉ làm giảm các bất cập trong công tác quản lý
mà còn giúp cho người quản lý cảm thấy thoải mái trong công tác, năng suất làm việc được nâng cao
Trang 17Xuất phát từ những lý do đó em đã quyết định chọn đề tài: “Phát triển website thời trang Linh Nguyễn bằng PHP Laravel” nhằm góp phần giải quyết cho người quản
lý cập nhật thông tin nhanh chóng, tra cứu những dữ liệu được xử lý chính xác về các mặt hàng, giá cả, doanh thu nhằm phục vụ cho các thao tác hoặc chức năng sau đó, dễ
sử dụng cho những giao diện đồ họa thân thiện đối với người dùng
1.2.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Giúp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phát triển nhiều mô hình trên sàn thương mại điện tử, tăng doanh thu và dễ dàng quản lí hàng hóa
1.2.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Người bán thì dễ dàng kiểm tra hàng và giới thiệu tới nhiều người hơn
- Người mua thì dễ dàng tìm kiếm, đặt mua trên mạng mà không cần tới tận nơi
- Giúp hàng hóa lưu thông dễ dàng
1.2.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài
1.2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thời trang
1.2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: trên không gian mạng
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: giúp cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phát triển kinh doanh Thời trang trên sàn điện tử
1.2.4 Chức năng
Đây là một website bán hàng, giới thiệu và quản lý sản phẩm của cửa hàng đến người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng với giá cả chính xác Có các chứa năng sau:
- Cho phép quản lý đơn hàng mới
- Cho phép quản lý danh mục
- Cho phép quản lý bài viết
- Cho phép quản lý sản phẩm
- Cho phép quản lý đơn hàng
- Cho phép quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm
Trang 18- Cho phép quản lý khách hàng
- Cho phép quản lý thành viên
- Cho phép cấu hình cửa hàng: quản lý thông tin chung và slide show
1.2.5 Yêu cầu đặt ra
Xây dựng hệ thống gồm 2 phần:
Thứ nhất - Phần người dùng: Người dùng là những người có nhu cầu mua sắm
hàng hóa, họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng
này Vì thế phần mềm đòi hỏi phải có các chức năng sau:
- Hiển thị danh sách các sản phẩm của cửa hàng để khách hàng xem, lựa chọn và mua
- Người dùng xem các bài viết của cửa hàng
- Xem số lượt truy cập mỗi ngày
Thứ hai: Phần quản trị viên: Quản trị viên là người có quyền kiểm soát mọi hoạt
động của hệ thống Người này được cấp username và password để đăng nhập hệ thống thực hiện chức năng của mình:
- Chức năng cập nhật, sửa, xóa các danh mục, bài viết, sản phẩm, đơn hàng, khách hàng, thành viên và cấu hình cửa hàng
- Tiếp nhận kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng
- Quản lý và trả lời phản hồi của khách hàng
Ngoài các chức năng trên thì trang website phải được thiết kế sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được thông tin cần tìm, cung cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn Điều quan trọng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin khách hàng trong quá trình đặt mua qua mạng Đồng thời trang web
phải luôn đổi mới, hấp dẫn
1.3 Khảo sát hiện trạng và xây dựng hệ thống
Sau khi khảo sát em đã nắm bắt được các thông tin :
- Quản lý tài khoản: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau: họ tên, email,
Trang 19- Quản lý sản phẩm: tên sản phẩm, giá sản phẩm, chi tiết sản phẩm, mô tả sản phẩm, danh mục, hình ảnh, slide
- Quản lý danh mục: tên danh mục
- Quản lý bài viết: tiêu đề bài viết, nội dung bài viết, hình ảnh
- Quản lý phản hồi về sản phẩm: số thứ tự, tên người phản hồi, tên sản phẩm, phản hồi cửa hàng, thời gian khách hàng phản hồi, thời gian cửa hàng phản hồi
- Quản lý đơn hàng: mã hóa đơn, khách hàng, sản phẩm, số lượng, giá trị, trạng thái, thanh toán
- Quản lý khách hàng: mã khách hàng, họ tên, số điện thoại, email, thành phố
- Quản lý thành viên: họ tên, email, mật khẩu
1.4 Công nghệ sử dụng
1.4.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP
PHP là ngôn ngữ lập trình đa mục đích Cụ thể hơn, PHP là ngôn ngữ kịch bản mã nguồn mở, chạy ở phía server và được dùng để tạo ra các ứng dụng web PHP là ngôn ngữ lập trình phổ biến được rất nhiều Developer theo đuổi Cơ hội việc làm dành cho những ai biết ngôn ngữ PHP vô cùng rộng mở Bạn có thể trở thành một Web Developer hoặc Full-Stack Developer nếu làm chủ ngôn ngữ này
1.4.2 Giới thiệu về Laravel
Laravel là một PHP framework, có mã nguồn mở và miễn phí, được xây dựng nhằm hỗ trợ phát triển các phần mềm, ứng dụng, theo kiến trúc MVC
PHP framework là thư viện làm cho sự phát triển của những ứng dụng web viết bằng ngôn ngữ PHP trở nên trôi chảy hơn bằng cách cung cấp một cấu trúc cơ bản để xây dựng những ứng dụng đó Hay nói cách khác, PHP framework giúp thúc đẩy nhanh chóng quá trình phát triển ứng dụng, tiết kiệm thời gian, tăng sự ổn định cho ứng dụng, giảm thiểu số lần phải viết lại code cho lập trình viên
MVC là mẫu kiến trúc phần mềm trên máy tính nhằm mục đích tạo lập giao diện cho người dùng Theo đó, hệ thống MVC được chia thành ba phần có khả năng tương tác với nhau và tách biệt các nguyên tắc nghiệp vụ với giao diện người dùng
Ba thành phần ấy bao gồm:
Trang 20- Controller: Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng những phương thức xử lý chúng
- Model: Là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý, truy xuất database, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class, hàm xử lý…
- View: Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa tất
cả các đối tượng GUI như textbox, images…
Bằng cách này, thông tin nội hàm được xử lý tách biệt với phần thông tin xuất hiện trong giao diện người dùng, bảo đảm các nguyên tắc nghề nghiệp của lập trình viên
Hiện nay, Laravel đang là PHP framework phổ biến nhất và tốt nhất Những lý
do khiến Laravel trở nên rộng rãi:
- Cú pháp dễ hiểu – rõ ràng
- Hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc
- Nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ
- Nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng
Một số ưu điểm và nhược điểm của framework Laravel:
+ Thường không cung cấp sự phong phú cho ứng dụng di động
1.4.3 Giới thiệu về MySQL
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (gọi tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server Với RDBMS là viết tắt của Relational Database Management System MySQL được tích hợp apache, PHP MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu Mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ
Trang 21liệu MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL MySQL được phát hành từ thập niên 90s
Ưu điểm của MySQL
- Dễ sử dụng: MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh
- Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet khi sở hữu nhiều nhiều tính năng bảo mật thậm chí là ở cấp cao
- Đa tính năng: MySQL hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp
- Khả năng mở rộng và mạnh mẽ: MySQL có thể xử lý rất nhiều dữ liệu và hơn thế nữa nó có thể được mở rộng nếu cần thiết
- Nhanh chóng: Việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làm việc rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi
Nhược điểm của MySQL:
- Giới hạn: Theo thiết kế, MySQL không có ý định làm tất cả và nó đi kèm với các hạn chế về chức năng mà một vào ứng dụng có thể cần
- Độ tin cậy: Cách các chức năng cụ thể được xử lý với MySQL (ví dụ tài liệu tham khảo, các giao dịch, kiểm toán…) làm cho nó kém tin cậy hơn so với một
số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ khác
- Dung lượng hạn chế: Nếu số bản ghi của bạn lớn dần lên thì việc truy xuất dữ liệu của bạn là khá khó khăn, khi đó chúng ta sẽ phải áp dụng nhiều biện pháp
để tăng tốc độ truy xuất dữ liệu như là chia tải database này ra nhiều server, hoặc tạo cache MySQL
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Các Actor sử dụng phần mềm
2.2 Các chức năng của hệ thống
2.2.1 Các chức năng trên website
Bảng 2.2 Các chức năng trên Website
1 Đặt hàng Người dùng có thể đặt mua sản phẩm
sau khi trên website
Người dùng
Người dùng nhập đầy đủ thông tin
Hệ thống đưa ra thông báo
Người dùng
3 Xem thông tin
sản phẩm
Người dùng có thể xem thông tin sản phẩm có trên website
Người dùng
4 Phản hồi về sản
phẩm
Người dùng có thể phản hồi về sản phẩm
Người dùng
Trang 235 Tìm kiếm sản
phẩm
Người dùng có thể tìm kiếm các sản phẩm trên website
Người dùng
7
Xem thống kê
số lượt truy cập trong ngày
Cho phép admin có thể:
+ Xem số lượt truy cập trong ngày
Người dùng
2.2.2 Các chức năng trong quản trị
Bảng 2.3 Các chức năng trong quản trị
Người quản trị sau khi đăng ký trở thành thành viên đăng nhập tiếp tục
sử dụng các chức năng trong phần quản trị website
Admin
6 Quản lý bài viết
Cho phép admin có thể:
+ Thêm mới + Chỉnh sửa + Xóa
Admin
7 Quản lý sản
Trang 24+ Thêm mới + Chỉnh sửa + Xóa
hàng
Cho phép admin có thể:
+ Xem đơn hàng + Chuyển trạng thái
Admin
9
Quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm
2.3.1 Biểu đồ Usecase tổng quát
Hình 2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát
Trang 25Định nghĩa Người quản trị muốn vào hệ thống
Điều kiện tiên quyết Không
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập, yêu cầu
người quản trị nhập tên tài khoản và mật khẩu
3 Người quản trị nhập tên tài khoản và mật khẩu, chọn đăng nhập
4 Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản và mật khẩu, nếu nhập sai tên tài khoản và mật khẩu A1
Dòng sự kiện thay thế A1 Quay lại màn hình đăng nhập
Điều kiện sau Người quản trị đăng nhập thành công và có thể sử
dụng các chức năng mà hệ thống cung cấp
Trang 262.3.3 Usecase đăng ký
Hình 2.3 Usecase đăng ký Bảng 2.5 Mô tả Usecase đăng ký
Use Case – Đăng ký
Định nghĩa Người quản trị muốn đăng ký làm quản trị của hệ
thống
Điều kiện tiên quyết Không
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Từ giao diện chính khách hàng chọn đăng ký
2 Hệ thống hiển thị giao diện đăng ký, yêu cầu khách hàng nhập thông tin cá nhân vào form đăng ký
3 Khách hàng nhập thông tin cá nhân sau đó nhấn nút đăng ký
4 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng ký đã hợp lệ chưa, nếu chưa A1
5 Hệ thống cập nhật thông tin của người quản trị vào danh sách tài khoản
Dòng sự kiện thay thế A1 Hiển thị thông báo thông tin không hợp lệ
Điều kiện sau Người quản trị đăng nhập thành công và có thể sử
dụng các chức năng mà hệ thống cung cấp
Trang 272.3.4 Usecase quản lý danh mục
Hình 2.4 Usecase quản lý danh mục
Use Case quản lý danh mục sản phẩm
+ Use case thêm danh mục sản phẩm
Bảng 2.6 Mô tả Usecase quản lý danh mục
Use Case – Thêm danh mục sản phẩm
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn thêm danh mục sản
phẩm mới vào website
3 Hiển thị Form nhập thông tin danh mục sản phẩm
4 Nhập thông tin sản phẩm chọn nút Thêm danh mục sản phẩm
5 Nếu thêm danh mục sản phẩm không thành công A1
Trang 286 Hệ thống sẽ thêm danh mục sản phẩm vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện thay thế A1 Thêm thông tin danh mục sản phẩm không thành
công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị giao diện danh sách danh mục sản
phẩm
+ Use case sửa danh mục sản phẩm
Bảng 2.7 Mô tả Usecase quản lý danh mục
Use Case – Sửa danh mục sản phẩm
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn sửa lại thông tin
danh mục sản phẩm
Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện quản lý danh mục sản
phẩm và nhấn vào liệt kê sản phẩm
2 Người quản trị chọn một nút sửa danh mục sản phẩm
3 Form hiển thị thông tin danh mục sản phẩm cần sửa
4 Nhập thông tin danh mục sản phẩm muốn sửa chọn nút cập nhật danh mục sản phẩm
5 Nếu sửa danh mục sản phẩm không thành công A1
6 Hệ thống sẽ cập nhật danh mục sản phẩm và trả về giao diện liệt kê danh mục sản phẩm
Dòng sự kiện thay thế A1 Sửa danh mục sản phẩm không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị thông tin danh mục sản phẩm đã
được sửa
+ Use case xóa danh mục sản phẩm
Trang 29Use Case – Xóa danh mục sản phẩm
Định nghĩa Khi người quản trị muốn xóa danh mục sản phẩm
Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện quản lý danh mục sản
phẩm và nhấn vào liệt kê danh mục sản phẩm
2 Người quản trị chọn một nút xóa tương ứng với mỗi danh mục sản phẩm
3 Hệ thống sẽ hiển thị thông báo bạn có thật sự muốn xóa
4 Nhấn ok để xóa Nhấn cancel và đến A1
5 Xóa danh mục sản phẩm thành công và trả về giao diện liệt kê danh mục sản phẩm
Dòng sự kiện thay thế A1 Trả về màn hình danh sách danh mục sản phẩm và
danh mục sản phẩm không thay đổi
Điều kiện sau Thông tin sẽ được thay đổi
2.3.5 Usecase quản lý bài viết
Hình 2.5 Usecase quản lý bài viết
Use Case quản lý bài viết
+ Use case thêm bài viết
Trang 30Bảng 2.9 Mô tả Usecase quản lý bài viết
Use Case – Thêm bài viết
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn thêm bài viết mới
2 Người quản trị chọn một nút thêm bài viết
3 Hiển thị Form nhập thông tin bài viết
4 Nhập thông tin bài viết chọn nút Thêm bài viết
5 Nếu thêm bài viết không thành công A1
6 Hệ thống sẽ thêm bài viết vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện thay thế A1 Thêm thông tin bài viết không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị giao diện danh sách bài viết
+ Use case sửa bài viết
Bảng 2.10 Mô tả Usecase quản lý bài viết
Use Case – Sửa bài viết
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn sửa lại thông tin bài
2 Người quản trị chọn một nút sửa bài viết
3 Form hiển thị thông tin bài viết cần sửa
Trang 314 Nhập thông tin bài viết muốn sửa chọn nút cập nhật bài viết
5 Nếu sửa bài viết không thành công A1
6 Hệ thống sẽ cập nhật bài viết và trả về giao diện danh sách bài viết
Dòng sự kiện thay thế A1 Sửa bài viết không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị thông tin bài viết đã được sửa
+ Use case xóa bài viết
Bảng 2.11 Mô tả Usecase quản lý bài viết
Use Case – Xóa bài viết
Định nghĩa Khi người quản trị muốn xóa bài viết
Dòng sự kiện thay thế A1 Trả về màn hình danh sách bài viết và danh sách
bài viết không thay đổi
Điều kiện sau Thông tin sẽ được thay đổi
Trang 322.3.6 Usecase quản lý sản phẩm
Hình 2.6 Usecase quản lý sản phẩm
Use Case quản lý sản phẩm
+ Use case thêm sản phẩm
Bảng 2.12 Mô tả usecase quản lý sản phẩm
Use Case – Thêm sản phẩm
2 Người quản trị chọn một nút thêm sản phẩm
3 Hiển thị Form nhập thông tin sản phẩm
4 Nhập thông tin sản phẩm chọn nút Thêm sản phẩm
5 Nếu thêm sản phẩm không thành công A1
6 Hệ thống sẽ thêm sản phẩm vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện thay thế A1 Thêm thông tin sản phẩm không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị giao diện danh sách sản phẩm
+ Use case sửa sản phẩm
Trang 33Bảng 2.13 Mô tả usecase quản lý sản phẩm
Use Case – Sửa sản phẩm
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện quản lý sản phẩm và
nhấn vào liệt kê sản phẩm
2 Người quản trị chọn một nút sửa sản phẩm
3 Form hiển thị thông tin sản phẩm cần sửa
4 Nhập thông tin sản phẩm muốn sửa chọn nút cập nhật sản phẩm
5 Nếu sửa sản phẩm không thành công A1
6 Hệ thống sẽ cập nhật sản phẩm và trả về giao diện liệt kê sản phẩm
Dòng sự kiện thay thế A1 Sửa sản phẩm không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm đã được sửa
+ Use case xóa sản phẩm
Bảng 2.14 Mô tả usecase quản lý sản phẩm
Use Case – Xóa sản phẩm
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện quản lý sản phẩm và
nhấn vào liệt kê sản phẩm
Trang 342 Người quản trị chọn một nút xóa tương ứng với mỗi sản phẩm
3 Hệ thống sẽ hiển thị thông báo bạn có thật sự muốn xóa
Điều kiện sau Thông tin sẽ được thay đổi
2.3.7 Usecase quản lý đơn hàng
Hình 2.7 Usecase quản lý đơn hàng
2.3.8 Usecase quản lý thành viên
Trang 35Hình 2.8 Usecase quản lý thành viên
Use Case quản lý thành viên
+ Use case thêm thành viên
Bảng 2.15 Mô tả Usecase quản lý thành viên
Use Case – Thêm thành viên
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn thêm thành viên
mới vào website
Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện quản lý thành viên
2 Người quản trị chọn một nút thêm thành viên
3 Hiển thị Form nhập thông tin thành viên
4 Nhập thông tin thành viên chọn nút Thêm thành viên
5 Nếu thêm thành viên không thành công A1
6 Hệ thống sẽ thêm thành viên vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện thay thế A1 Thêm thông tin thành viên không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị giao diện danh sách thành viên
+ Use case sửa thành viên
Bảng 2.16 Mô tả Usecase quản lý thành viên
Use Case – Sửa thành viên
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn sửa lại thông tin
thành viên
Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện
Trang 36Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện quản lý danh sách
thành viên
2 Người quản trị chọn một nút sửa thành viên
3 Form hiển thị thông tin thành viên cần sửa
4 Nhập thông tin thành viên muốn sửa chọn nút cập nhật thành viên
5 Nếu sửa thành viên không thành công A1
6 Hệ thống sẽ cập nhật thành viên và trả về giao diện danh sách thành viên
Dòng sự kiện thay thế A1 Sửa thành viên không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị thông tin thành viên đã được sửa
+ Use case xóa thành viên
Bảng 2.17 Mô tả Usecase quản lý thành viên
Use Case – Xóa thành viên
Định nghĩa Khi người quản trị muốn xóa thành viên
Trang 37Điều kiện sau Thông tin sẽ được thay đổi
2.3.8 Usecase quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm
Hình 2.9 Usecase quản lý, trả lời phản hồi về sản phẩm
2.3.9 Usecase quản lý khách hàng
Hình 2.10 Usecase quản lý khách hàng
Trang 382.3.10 Usecase cho phép cấu hình cửa hàng
Hình 2.11 Usecase cho phép cấu hình cửa hàng
Thông tin chung
+ Use case sửa thông tin chung
Bảng 2.18 Mô tả usecase cho phép cấu hình cửa hàng
Use Case – Sửa thông tin
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn sửa lại thông tin
thông tin chung
Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện cấu hình cửa hàng
Sau đó chọn Thông tin chung
2 Form hiển thị thông tin chung cần sửa
4 Nhập thông tin chung muốn sửa chọn nút lưu dữ liệu
5 Nếu sửa thông tin chung không thành công A1
6 Hệ thống sẽ cập nhật thông tin chung
Dòng sự kiện thay thế A1 Sửa thông tin chung không thành công
Điều kiện sau Website hiển thị thông tin thong tin đã được sửa
Trang 39 Slide show
+ Use case thêm slide show
Bảng 2.19 Mô tả usecase cho phép cấu hình cửa hàng
Use Case – Thêm slide show
Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn thêm slide show
mới vào website
Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện cấu hình cửa hàng
Sau đó chọn slide show
2 Người quản trị chọn một nút chọn tệp
3 Hiển thị file của máy tính
4 Chọn ảnh muốn thêm vào slide show
5 Nếu thêm slide show không thành công A1
6 Hệ thống sẽ thêm thành viên vào cơ sở dữ liệu
Dòng sự kiện thay thế A1 Thêm thông tin slide show không thành công
Điều kiện sau Hệ thống hiển thị giao diện danh sách slide show + Use case xóa slide show
Bảng 2.20 Mô tả usecase cho phép cấu hình cửa hàng
Use Case – Xóa slide show
Định nghĩa Khi người quản trị muốn xóa slide show
Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn giao diện cấu hình cửa hàng
Sau đó chọn slide show
2 Người quản trị chọn một nút xóa tương ứng với mỗi slide show
Trang 403 Hệ thống sẽ xóa slide show vừa chọn
5 Xóa slide show thành công và trả về giao diện danh sách slideshow
Dòng sự kiện thay thế
Điều kiện sau Danh sách slide show sẽ được thay đổi
2.4 Biểu đồ tuần tự
2.4.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Mô tả biểu đồ:
Admin chọn chức năng đăng nhập
Giao diện đăng nhập yêu cầu nhập email và password
Admin nhập email và password
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
Nếu đúng thì đăng nhập thành công
Nếu sai thì báo lỗi