CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XĐKQKD TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
Bán hàng là quá trình chuyển nhượng quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa, đi kèm với lợi ích và rủi ro cho khách hàng, trong đó khách hàng thực hiện thanh toán hoặc đồng ý với hình thức thanh toán.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nơi giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện Quá trình này diễn ra theo xu hướng vận động của vốn 'T - H - T', giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đã đầu tư và tạo ra nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh.
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng không chỉ với người tiêu dùng và doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng, giúp khách hàng dễ dàng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình.
Hoạt động bán hàng là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tạo ra doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và bù đắp chi phí Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà còn tạo ra lợi nhuận, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Việc tạo ra việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với nhà nước, việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cần thiết, từ đó giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước.
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện tại và biến động của từng loại thành phẩm theo các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị là rất quan trọng.
Vào thứ hai, cần phải phản ánh và ghi chép một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu từ khách hàng.
Vào thứ ba, việc phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động là rất quan trọng, đồng thời giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và phân phối kết quả các hoạt động cũng cần được chú trọng.
Thứ tư, cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính và thực hiện phân tích định kỳ về hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, nhằm xác định và phân phối kết quả.
Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại chuyển đổi vốn hàng hóa thành vốn bằng tiền, tạo ra kết quả kinh doanh Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng hai phương thức bán hàng chính.
Bán buôn là phương thức bán hàng cho người mua trung gian, như doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất, nhằm mục đích bán lại hoặc gia công chế biến sản phẩm Hình thức này bao gồm hai loại bán buôn khác nhau.
• Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng được giao từ kho bảo quản của doanh nghiệp Được thực hiện qua hai phương thức:
Bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp là hình thức kinh doanh trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hóa và giao trực tiếp cho đại diện bên mua Bên mua sẽ đến kho bán hoặc địa điểm do bên bán quy định để nhận hàng trực tiếp.
Bán buôn vận chuyển thẳng (VCT) là hình thức bán hàng hóa được chuyển trực tiếp từ nhà cung cấp đến người mua mà không qua kho của đơn vị trung gian Phương thức này bao gồm hai hình thức chính.
Bán buôn VCT với tham gia thanh toán là hình thức mà đơn vị kinh doanh thương mại đảm nhận trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, đồng thời thu tiền từ đơn vị mua hàng.
Bán buôn VCT không tham gia vào quá trình thanh toán, mà chỉ đóng vai trò là trung gian môi giới Đơn vị kinh doanh thương mại sẽ nhận được một khoản hoa hồng theo thỏa thuận đã được thiết lập.
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, đánh dấu sự kết thúc của quá trình tiêu thụ hàng hóa Các hình thức bán lẻ có thể đa dạng và phong phú.
Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng tách biệt giữa giao hàng và thu tiền Nhân viên bán hàng chỉ chịu trách nhiệm giao hàng, trong khi nhân viên thu ngân đảm nhận việc thu tiền và viết hóa đơn Định kỳ, việc kiểm kê hàng hóa tại quầy được thực hiện để tính toán số lượng đã bán, từ đó xác định tình hình thừa thiếu hàng hóa.
• Bán hàng không thu tiền tập trung: Là hình thức trong đó nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng vừa thu tiền của người mua hàng
Bán hàng tự động là hình thức mà người mua có thể tự chọn hàng hóa tại quầy hoặc cửa hàng, sau đó mang đến bộ phận thu ngân để kiểm tra, tính tiền, lập hóa đơn và thực hiện thanh toán.
1.2.2 Các phương thức thanh toán
Hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thức thanh toán:
Thanh toán trực tiếp là hình thức thu tiền ngay sau khi giao hàng cho khách hàng Hành vi giao và nhận hàng diễn ra đồng thời với việc thu tiền, do đó doanh thu tiêu thụ cũng chính là doanh thu bán hàng được nhập quỹ.
- Thành toán bằng chuyển khoản: Người mua thanh toán bằng chuyển khoản qua
Thanh toán trả chậm là hình thức mà khách hàng nhận hàng hóa và đồng ý thanh toán nhưng không thanh toán ngay lập tức Thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng, và điều này phụ thuộc vào chính sách ưu đãi của từng công ty Khách hàng có thể thực hiện thanh toán chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho công ty.
Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán a Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá của hàng hóa được xuất bán trong kỳ, phản ánh số tiền thực tế mà doanh nghiệp thương mại đã chi để có được hàng hóa Nó bao gồm giá trị mua thực tế và các chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa đó.
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo quy định hiện hành , giá xuất kho hàng hóa có thể được tính theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp giá đích danh xác định giá thực tế của hàng hóa xuất kho dựa trên đơn giá thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ, phân theo từng lô và từng lần nhập, cùng với số lượng hàng hóa xuất kho theo từng lần.
Phương pháp bình quân gia quyền tính giá thực tế hàng hóa xuất kho bằng cách lấy giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và giá thực tế nhập kho trong kỳ để tính bình quân.
Giá trị thực thế hàng xuất kho trong kỳ Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ x
Số lượng hàng hóa xuất trong
Số lượng hàng Số lương hàng hóa kỳ
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
Chi phí hàng phân bổ cho hàng hoá tồn đầu kỳ +
Chi phí thu mua hàng phát sinh trong kỳ x
Trị giá mua hàng hoá xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng còn đầu kỳ + Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán = Trị giá mua hàng hóa xuất bán + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán c Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng kinh tế, … d Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 632 để xác định giá vốn hàng bán
- Kết cấu tài khoản 632: e Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo hình thức kê khai thường xuyên và hàng bán chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được minh họa trong sơ đồ 1.1.
- Tập hợp trị giá vốn của hàng hóa
(đã được coi là tiêu thụ trong kỳ)
- Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán Giá vốn hàng bán
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng a Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
• Điều kiện ghi nhận doanh thu (Theo quy định chuẩn mực kế toán số 14):
Doanh thu bán hàng được ghi nhận thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
Xuất hàng bán trực tiếp tại kho
Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
Hàng xuất kho gửi bán
Hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ
Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
Trích dự phòng giảm giá
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 632 b Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng và các chứng từ thanh toán là những tài liệu quan trọng trong quá trình giao dịch Tất cả các tài liệu này đều cần được quản lý và lưu trữ đúng cách để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Mẫu TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được sử dụng để ghi nhận doanh thu thực tế mà công ty đạt được trong một khoảng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Kết cấu tài khoản 511: d Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được trình bày ở sơ đồ 1.2
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng, được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh Những khoản này bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, cùng với thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTCT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong năm
- Trong đó, ghi riêng khoản tiền thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT của doanh nghiệp b Chứng từ sử dụng
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm gía, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” đại diện cho giá trị khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán Nguyên nhân của việc này có thể bao gồm vi phạm cam kết hoặc vi phạm hợp đồng.
- TK 5213 “Giảm giá hàng bán”: Là khoản giảm trừ cho khách hàng, cho toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách…
• Kết cấu tài khoản 521: d Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được trình bày ở sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho KH
- Số giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng
Doanh thu từ hàng hóa bị trả lại sẽ được hoàn trả cho người mua hoặc được trừ vào khoản phải thu của khách hàng liên quan đến số sản phẩm đã bán.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm gía hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511
“Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Khi phát sinh các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
Kết chuyển CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
Giảm các khoản thuế phải nộp
1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1 Kế toán chi phí bán hàng a Khái niệm
Chi phí bán hàng bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa của doanh nghiệp, như chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo và hoa hồng đại lý.
Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê tạm ứng, phiếu xuất kho, bảng trích khấu hao, phân bổ và bảng kê thanh toán tạm ứng là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính Các tài khoản sử dụng liên quan đến những chứng từ này cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch tài chính.
• Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
• Kết cấu tài khoản 641: d Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán chi phí bán hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được trình bày ở sơ đồ 1.4
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 111, 112, 141, 331 Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
Chi phí chờ kết chuyển
Chi phí phân bổ, chi phí trích trước Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
1.3.4.2 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp a Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản chi phục vụ cho quá trình quản lý, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và các khoản chi khác có tính chất chung của doanh nghiệp.
Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng lương, bảng trích nộp, và bảng tính khấu hao là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính Các tài khoản sử dụng cho những loại chứng từ này cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch tài chính.
• Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý phát sinh trong kỳ của công ty
+ Bên nợ: Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ; Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Bên có: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả; Kết chuyển chi phí QLDN vào tài khoản 911
+ Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ d Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được trình bày ở sơ đồ 1.5
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.3.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a Khái niệm
Các khoản thu từ hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, và lợi nhuận được chia, không phân biệt việc đã thu được tiền hay chưa Chứng từ sử dụng là tài liệu quan trọng trong việc ghi nhận các khoản thu này.
Giấy báo có, phiếu thu, hóa đơn, chứng từ, giấy báo của bên tổ chức liên doanh, bản sao kê TGNH… c Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” để phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
334,338 642 111,112,138 ương và các khoản trích Ghi giảm chi phí Q DN theo lương
Nguyên vật liệu, CCDC Hoàn nhập dự phòng
Khấu hao TSCĐ, phân bổ Kết chuyển chi phí Q DN
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
Chi phí bằng tiền khác d Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính được trình bày ở sơ đồ 1.6
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (TK
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Phân bổ dần lãi bán hàng, trả chậm ãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÂY TRỒNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KD NÔNG SẢN, ĐỐNG ĐA, HN
Đặc điểm cơ bản của Công ty CPTĐ cây trồng Việt Nam – CNKD nông sản, Đống Đa, HN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPTĐ cây trồng Việt Nam chi nhánh kinh doanh nông sản
- Tên công ty: Công ty Cổ phần tập đoàn cây trồng Việt Nam- Chi nhánh kinh doanh nông sản
- Tình trạng hoạt động: NNT đang hoạt động (đã được cấp GCNĐKT)
- Giấy phép kinh doanh số: 0101449271 – 014 ngày cấp 15/08/2017
- Người đại diện pháp luật: Đỗ Văn Thông
- Địa chỉ chi nhánh: Khu công nghiệp Đồng Văn I mở rộng, Phường Đồng Văn, Thị xã Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam, Việt Nam
- Loại hình doanh nghiệp: đơn vị trực thuộc tập đoàn
Công ty Giống cây trồng Trung ương được thành lập vào năm 1978, xuất phát từ trại giống cấp 1 thuộc bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, được thành lập năm 1968.
2003, thay đổi thành Công ty Cổ phần giống cây trồng trung ương với vốn điều lệ ban đầu 13,5 tỷ đồng, tổng số đơn vị thành viên 8 đơn vị
Năm 2018, Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, đổi tên thành Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam với 30 đơn vị trên khắp cả nước
Bảng 2.1: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty
STT Tên ngành Mã ngành
1 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh 0118
2 Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp
Chi tiết: Gia công, chế biến giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng
3 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
4 Xử lý hạt giống để nhân giống
Chi tiết: Đóng gói, bảo quản giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng
5 Chế biến và bảo quản rau quả 1030
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPTĐ cây trồng Việt Nam – CNKD nông sản, Đống Đa, HN
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty a Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Để đảm bảo việc quản lý, sản xuất, tiêu thụ hiệu quả và dựa trên thực tế về đặc điểm, tính chất của công ty mình, công ty đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý theo mô hình tổ chức theo chức năng, thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Quan hệ chỉ huy trực tuyến : b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy
Tổng giám đốc là người đại diện cho công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như các quy định của nhà nước Ông/bà có quyền điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, bao gồm cả các chi nhánh, và có khả năng ủy quyền cho các thành viên liên quan ký duyệt những quyết định quan trọng khi có tình huống đột xuất.
Giám đốc chi nhánh là người đại diện cho chi nhánh, có nhiệm vụ quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của chi nhánh Người này chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như trước Hội đồng quản trị và Ban.
Phòng tài chính kế toán chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc triển khai công tác thống kê thông tin kinh tế Phòng này tổng hợp số liệu và thông tin về các hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh, đồng thời kiểm tra và giám sát hoạt động tài chính Ngoài ra, phòng còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của tổng giám đốc công ty và giám đốc chi nhánh.
2.2.2 Đặc điểm về lao động của Công ty
Nguồn lao động đóng vai trò quyết định trong sự thành bại của doanh nghiệp Do đó, việc xây dựng một đội ngũ nhân lực phù hợp và có trình độ là ưu tiên hàng đầu của Công ty Với quy mô hoạt động là đơn vị trực thuộc tập đoàn, Công ty xác định rằng việc sử dụng lao động đúng cách và phù hợp là nguyên tắc thiết yếu để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Hiện nay, Nguồn nhân lực của Công ty cổ phần tập đoàn giống cây trồng VN, chi nhánh KD nông sản gồm 88 người, cơ cấu cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty đến 31/12/2020
STT Nội dung Số lao động
A Trình độ lao động Đại học và trên đại học 19 21,59
Trung cấp 21 23,86 ao động phổ thông 13 14,77
Tổng số lao động 88 100
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Đến cuối tháng 12/2020, công ty có tổng cộng 88 lao động, trong đó 69 lao động nam, chiếm 78,41% tổng số lao động.
Trong công ty, số lao động có trình độ cao đẳng là 35 người, chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,77% tổng số lao động Tiếp theo, lao động trình độ trung cấp chiếm 23,86%, trong khi trình độ đại học và trên đại học chiếm 21,59% Lao động phổ thông chiếm 14,77% Sự phân bổ lao động trong các phòng ban được tổ chức dựa trên khối lượng công việc và trình độ chuyên môn Những nhân viên có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học, cùng với thâm niên trong ngành, thường đảm nhận các vị trí quan trọng trong bộ máy quản lý của công ty.
Công ty có tổng số lao động là 88 người, trong đó nhân viên lao động trực tiếp chiếm 63,64% với 56 người, trong khi cán bộ quản lý chiếm 36,36% với 32 người Sự phân bổ này cho thấy công ty đã tổ chức lực lượng lao động một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình.
Đội ngũ nhân viên tại công ty CPTĐ cây trồng chi nhánh KDNS có trình độ lao động và tay nghề cao, được sắp xếp và bố trí một cách khoa học và hợp lý, góp phần vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công ty.
2.2.3 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Do đặc điểm công ty là chi nhánh trực thuộc tập đoàn, nên TSCĐ công ty không trực tiếp quản lý
2.2.4 Đặc điểm tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Đặc điểm tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 3 năm 2018 – 2020 được thể hiện qua bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.3 : Bảng tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2018-2020
Giá trị Giá trị θLH (%) Giá trị θLH (%) (%)
Qua bảng 2.3, ta thấy tình hình tài sản của công ty tăng giảm không đồng đều, trong khi đó, nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm
Xét về tài sản, công ty chi nhánh trực thuộc tập đoàn có đặc thù là sở hữu tài sản ngắn hạn Trong giai đoạn 2018 - 2020, tài sản ngắn hạn của công ty đã phát triển với tốc độ bình quân đạt 130,92%.
Năm 2019, tài sản của công ty tăng mạnh 10.115.421.242 đồng, tương ứng với mức tăng 97,10% so với năm 2018, nhờ vào sự gia tăng các khoản phải thu khách hàng và chiến lược tiêu thụ, mua hàng hóa hiệu quả Tuy nhiên, đến năm 2020, tài sản của công ty giảm 13,04% so với năm 2019, tương đương với 2.677.770.134 đồng, do công ty giảm các khoản tiền đặt trước cho người bán và mở rộng thị trường tiêu thụ, dẫn đến hàng tồn kho giảm mạnh.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn và đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 137,40% Cụ thể, vào năm 2019, vốn của Công ty tăng 6.226.104.535 đồng, tương ứng với mức tăng 75,10% so với năm 2018 Tuy nhiên, trong năm 2020, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 1.135.525.916 đồng, nhưng vẫn ghi nhận mức tăng 7,82% so với năm trước đó.
Giai đoạn 2018 - 2020, nợ phải trả của Công ty có sự biến động không đều, với tốc độ phát triển bình quân đạt 101,77% Năm 2019, do mở rộng thị trường, nợ phải trả tăng mạnh 182,86% so với năm 2018, chủ yếu do khoản nợ nhà cung cấp và tiền hàng đặt trước tăng Đến năm 2020, khi lượng khách hàng ổn định, nợ phải trả giảm từ 6.035.939.439 đồng xuống còn 2.202.912.410 đồng, tương ứng giảm 63,38% so với năm 2019.
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPTĐ cây trồng Việt Nam – CNKD nông sản, Đống Đa, HN trong 3 năm 2018 - 2020
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPTĐ cây trồng Việt Nam –
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cung cấp thông tin chính xác về tình hình tài chính và khả năng thanh toán Các chỉ tiêu này được tổng hợp trong bảng 2.4, phản ánh tình hình hoạt động của Công ty trong giai đoạn 2018 – 2020.
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020 ĐVT: Đồng
1 Doanh thu BH và CCDV 75.790.455.280 81.368.467.765 107,36 128.095.889.123 157,43 130,01
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 6.070.709.639 6.627.169.492 109,17 10.218.692.696 154,19 129,74
3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 69.719.745.641 74.741.298.273 107,20 117.877.196.427 157,71 130,03
5 ợi nhuận gộp về BH và CCDV 11.337.139.414 18.240.330.632 160,89 22.251.070.514 121,99 140,10
6 Doanh thu hoạt động tài chính 4.289.294 5.251.690 122,44 8.152.467 155,24 137,86
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 392.873.444 444.951.871 113,26 171.560.530 38,56 66,08
10 ợi nhuận thuần từ HĐKD 8.290.426.939 14.516.535.974 175,10 15.652.057.390 107,82 137,40
14 Tổng lợi nuận trước thuế 8.290.426.939 14.516.531.474 175,10 15.652.057.390 107,82 137,40
16 ợi nhuận sau thuế TNDN 8.290.426.939 14.516.531.474 175,10 15.652.057.390 107,82 137,40
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực và trình độ quản lý, đồng thời phản ánh hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên.
Lợi nhuận của công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 137,40% Cụ thể, năm 2019, lợi nhuận đạt 14.516.531.474 đồng, tăng 75,10% so với năm 2018 Đến năm 2020, lợi nhuận tiếp tục tăng lên 15.652.057.390 đồng, tương ứng với mức tăng 7,82% so với năm 2019.
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty Năm 2019, doanh thu thuần tăng 7,2% so với năm 2018, tương ứng với mức tăng 5.021.552.632 đồng Đặc biệt, năm 2020, doanh thu thuần của công ty ghi nhận mức tăng 57,71%, tương đương với 43.135.898.154 đồng, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ so với năm 2019 Kết quả này đã đưa tốc độ phát triển bình quân trong ba năm đạt 130,03%.
Giá vốn hàng bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của doanh thu thuần Trong ba năm qua, tốc độ phát triển bình quân đạt 127,98%, tăng 27,98% Năm 2019, giá vốn hàng bán giảm 3,22%, tương ứng với mức giảm 1.881.638.586 đồng Tuy nhiên, năm 2020, giá vốn hàng bán đã tăng 69,25% so với năm 2019, tương ứng với mức tăng 39.125.158.272 đồng.
Chi phí bán hàng đã tăng mạnh qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 156,17% Cụ thể, năm 2019, tốc độ phát triển liên hoàn tăng 22,10%, tương ứng với mức tăng 543.534.260 đồng so với năm 2018 Đến năm 2020, tốc độ phát triển liên hoàn tiếp tục tăng 99,74%, tương ứng với mức tăng 2.995.025.785 đồng Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng chi phí bán hàng là do công ty mở rộng thị trường tiêu thụ và lượng hàng hóa bán ra tăng, dẫn đến chi phí vận chuyển cũng tăng theo.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: tốc độ phát triển chi phí quản lý doanh nghiệp bình quân giai đoạn 2018 – 2020 lại giảm 33,92% Năm 2019, tốc độ phát triển liên
Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
- Chi phí tài chính: có sự biến đổi tăng dần qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 148,39%
Công ty buôn bán mặt hàng không chịu thuế GTGT và là chi nhánh trực thuộc tập đoàn, do đó không cần hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp Điều này dẫn đến việc lợi nhuận trước thuế TNDN của công ty chính là lợi nhuận thực tế.
Trong giai đoạn 2018 – 2020, các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động không đồng đều Đặc biệt, năm 2020, mặc dù bị ảnh hưởng lớn từ đại dịch COVID-19, lại được xem là một năm kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp Để nâng cao kết quả trong những năm tới, công ty cần tiếp tục hoàn thiện và đổi mới, đồng thời ứng dụng linh hoạt hơn trong công tác tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
Công ty CPTĐ cây trồng Việt Nam – CNKD nông sản, thuộc tập đoàn Vinaseed, sở hữu nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại Đây là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất giống, với lợi thế về truyền thống, công nghệ, đội ngũ nhân lực, hạ tầng và mạng lưới sản xuất cũng như tiêu thụ.
Chúng tôi tập trung vào việc xây dựng và quản lý chuỗi giá trị lúa gạo một cách chủ động, từ nghiên cứu và phát triển giống chất lượng đến hệ thống canh tác, sản xuất, công nghệ sau thu hoạch và thương mại Chúng tôi chú trọng vào phân khúc nông sản thương hiệu, đảm bảo an toàn và có khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng Điều này giúp chúng tôi trở thành địa chỉ tin cậy cho người tiêu dùng tầm trung, với hàng hóa có khả năng tiêu thụ ổn định và bền vững.
Công ty đa dạng hóa các mặt hàng, nâng cao chất lượng, đảm bảo kiểm soát an
Thị trường đang mở rộng nhờ vào sự thay đổi trong môi trường xã hội, trình độ dân trí cao và đời sống được cải thiện, dẫn đến sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và tỷ lệ sử dụng hàng hóa tăng lên.
Cơ hội hợp tác sản xuất kinh doanh với các nước trong khu vực và toàn cầu ngày càng gia tăng nhờ vào việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, AEC và EVFTA Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ hiện nay chú trọng vào khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đồng thời yêu cầu tái cấu trúc nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và xuất khẩu các sản phẩm chất lượng.
Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên khỏe mạnh, nhiệt huyết và năng động, luôn gắn bó lâu dài với tổ chức Đặc biệt, họ thể hiện sự linh hoạt và hòa đồng trong công việc.
Trong hoạt động kinh doanh Công ty có nhiều thuận lợi, bên cạnh đó gặp không ít những khó khăn Một trong những khó khăn của Công ty như sau:
Chuỗi sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn, với sự đứt gãy giữa các khâu sản xuất và tiêu thụ Sự tồn tại của quá nhiều tầng lớp trung gian cùng với việc thiếu hệ thống cơ sở chế biến và bảo quản đã ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, dẫn đến sự không ổn định khi sản phẩm ra thị trường.
Áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm cao cấp ngày càng gia tăng Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ toàn cầu, cùng với vòng đời sản phẩm ngày càng rút ngắn, đã tạo ra áp lực lớn từ các sản phẩm thay thế và sự phát triển mạnh mẽ của dòng sản phẩm GMO.
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp thấp, cùng với sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đã gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ tại khu vực nông thôn.
- Kế thừa và phát huy thế mạnh vốn có của công ty
- Tích cực đẩy mạnh quảng bá, mở rộng hình ảnh công ty ra thị trường trong và ngoài nước
- Tạo chỗ đứng riêng cho thương hiệu nông sản Việt Nam đối với đối tác và khách hàng
- Đào tạo, nâng cao trình độ người lao động, đặc biệt là đội ngũ lao động sản xuất trực tiếp của công ty
- Nghiên cứu, ứng dụng giống cây trồng, thực phẩm, gạo an toàn, chất lượng, tiêu thụ rộng rãi hơn, cung ứng cho nhiều đối tượng sử dụng hơn.
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XĐKQKD TẠI CÔNG TY CPTĐ CÂY TRỒNG VIỆT NAM – CNKD NÔNG SẢN, ĐỐNG ĐA, HN 36 3.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPTĐ cây trồng Việt Nam – CNKD
Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
3.2.1 Đặc điểm về hàng hóa và bán hàng tại Công ty
3.2.1.1.Mặt hàng tiêu thụ của Công ty
Công ty CPTĐ cây trồng VN, chi nhánh KDNS chủ yếu bán buôn mặt hàng gạo:
- Gạo VJ pearl rice, gạo VJ platinum rice
- Gạo lứt Phúc Thọ Đen
- Gạo nếp hoa vàng ĐB
Bên cạnh đó, công ty còn bán buôn thực phẩm: dưa lưới Nhật, dưa lê, cà chua, và giống cây trồng như lúa, ngô, rau quả
3.2.1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty a Các phương thức bán hàng
Công ty cổ phần tập đoàn cây trồng Việt Nam - Chi nhánh Kinh doanh nông sản chuyên cung cấp sản phẩm qua hình thức đặt hàng và bán lẻ, áp dụng cả phương thức bán buôn và bán lẻ để phục vụ nhu cầu của khách hàng.
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp cho phép công ty giao hàng cho bên mua tại kho hoặc tại địa điểm mà người mua chỉ định, tùy thuộc vào các quy định trong hợp đồng.
Bán buôn không qua kho là hình thức giao hàng trực tiếp từ nơi nhập khẩu đến tay người mua, dựa trên hợp đồng hoặc nhu cầu cấp thiết của khách hàng Hàng hóa sẽ được vận chuyển mà không cần qua kho, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả người bán và người mua.
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, trong đó khách hàng có thể đến công ty để mua sản phẩm với giá cả đã được niêm yết hoặc thỏa thuận giữa hai bên.
Phương thức thanh toán "thu tiền ngay" (tiền mặt) được áp dụng cho khách hàng mua lẻ, mua ít và không thường xuyên, chỉ dành cho các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng Cách này giúp doanh nghiệp hồi vốn nhanh chóng và tránh tình trạng chiếm dụng vốn.
• Trả chậm (thanh toán qua ngân hàng): công ty chủ yếu áp dụng cho các trường hợp bán buôn theo số lượng lớn, người mua từ xa
3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
• Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
• Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế
• Phương pháp xác định giá vốn hàng hóa xuất kho
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho Để xác định giá vốn hàng hóa xuất bán, công ty sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
• Trình tự hạch toán:
Vào ngày 01/12/2020, Công ty đã xuất kho bán hàng cho Chi nhánh Hà Nội - Công ty CP DVTM Tổng hợp Vincommerce, bao gồm 650kg Gạo thơm VRT với giá xuất kho 15.341đ/kg, 50kg Gạo Phúc Thọ (màu đen) giá 26.498đ/kg, 995kg Gạo VJ Crystal Rice giá 13.800đ/kg, và 30kg Gạo Huyết rồng Phúc Thọ với giá xuất kho 26.498đ/kg.
Căn cứ theo bảng tổng hợp xuất nhập tồn ta có số liệu chi tiết Gạo thơm VRT như sau:
Tông đầu kỳ: Số lượng: 2.345 kg; Tổng giá trị: 36.733.145 đồng
Nhập trong kỳ: Số lượng 18.500 kg; Tổng giá trị: 283.050.000 đồng
Tại thời điểm xuất kho, giá chưa được ghi trên phiếu xuất kho Cuối kỳ, phần mềm máy tính sẽ tính giá bình quân gia quyền cho cả kỳ dự trữ và áp dụng đơn giá tính trên phiếu xuất kho.
Thủ kho lập Phiếu xuất kho của nghiệp vụ trên (Mẫu sổ 3.1)
Dựa vào Phiếu xuất kho, kế toán tiến hành định khoản như sau:
Cuối tháng 12/2020, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
Kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ 3.2)
Mẫu sổ 3.1: Trích Phiếu xuất kho
CÔNG TY CPTĐ GIỐNG CÂY TRỒNG VIỆT NAM -
Kcn Đồng Văn I, Phường Đồng Văn, Tx.Duy Tiên, Tỉnh Hà
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Họ tên người nhận hàng: Chi nhánh Hà Nội- Công ty CP DVTM Tổng hợp Vincommerce
- Địa chỉ: Tầng 3, Tower 1, KĐT Times City, Số 458 Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai
Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng cho Công ty CP DVTM Tổng hợp Vincommerce – CN Hà Nội theo hóa đơn số 0007747
- Xuất tại kho: kho thành phẩm
STT Tên nguyên liệu, loại sản phẩm Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
(màu đen) 1kg GPT1Đ Kg 50 50 26.498 1.324.891
Phúc Thọ 1kg GHRPT1 Kg 30 30 26.498 794.935
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu tám trăm hai mươi hai ngàn một trăm năm mươi chín đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo: 02
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu sổ 3.2: Trích Sổ Nhật Ký Chung
Công ty CPTĐ giống cầy trồng Việt Nam -
Kcn Đồng Văn I, Phường Đồng Văn, Tx.Duy
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của
Tháng 12 năm 2020 Đơn vị tính: VNĐ
Diễn giải Đã ghi sổ cái
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số trang trước chuyển sang
01/12 PNANLAC 01/12 Thành phẩm nhập kho x 3311 238.555.450
01/12 PNANLAC 01/12 Phải trả người bán SXKD x 1551 238.555.450
01/12 PNNSXM484 01/12 Thành phẩm nhập kho x 33615 202.537
01/12 PNNSXM484 01/12 Các khoản phải trả nội bộ khác x 1551 202.537
01/12 HD7747 01/12 Giá vốn hàng bán x 1551 25.822.109
01/12 HD7747 01/12 Thành phẩm nhập kho x 632 25.822.109
01/12 HD7747 01/12 Phải thu khách hàng SXKD x 5111 37.031.050
01/12 HD7747 01/12 Doanh thu bán hàng hóa x 1311 37.031.050
03/12 HD7783 03/12 Phải thu khách hàng SXKD x 5111 16.050.000
03/12 HD7783 03/12 Doanh thu bán hàng hóa x 1311 16.050.000
04/12 UNC212NS 04/12 Chi phí bán hàng x 1121 24.315.940
04/12 UNC212NS 04/12 Tiền VNĐ gửi vietinbank
14/12 HDHD7858 14/12 Chiết khấu thương mại x 1311 10.816.000
25/12 PC265NS 25/12 Chị phí quản lý doanh nghiệp x 1111 2.400.000
25/12 PC265NS 25/12 Tiền mặt Việt Nam x 642 2.400.000
30/12 PKT21.22 30/12 Chi phí tài chính khác x 3315 40.000.000
30/12 PKT21.22 30/12 Phải trả người bán CKTT vincommerce x 635 40.000.000
31/12 BCTLT12 31/12 Tiền VND gửi Vietinbank x 515 605.820
31/12 BCTLT12 31/12 Lãi tiền cho vay, tiền gửi x 1121 605.820
Trích CKBH theo bảng kê – Công ty CP thực phẩm hữu cơ Việt Nhật x 3312 14.960.000
Trích CKBH theo bảng kê – cơ Việt Nhật
31/12 PKT202012 31/12 KC giá vốn hàng bán - 632 x 632 6.041.931.709
31/12 PKT202012 31/12 KC giá vốn hàng bán - 632 x 911 6.041.931.709
31/12 PKT202012 31/12 KC chi phí tài chính - 635 x 635 40.000.000
31/12 PKT202012 31/12 KC chi phí tài chính - 635 x 911 40.000.000
31/12 PKT202012 31/12 KC chi phí bán hàng - 641 x 641 1.101.386.030
31/12 PKT202012 31/12 KC chi phí bán hàng - 641 x 911 1.101.386.030
31/12 PKT202012 31/12 KC chi phí QLDN - 642 x 642 28.292.677
31/12 PKT202012 31/12 KC chi phí QLDN - 642 x 911 28.292.677
31/12 PKT202012 31/12 KC chiết khấu TM vào doanh thu - 5211 x 5211 84.020.752
31/12 PKT202012 31/12 KC chiết khấu TM vào doanh thu - 5211 x 511 84.020.752
KC hàng bán bị trả lại vào
31/12 PKT202012 31/12 KC doanh thu thuần - 511 x 911 6.579.753.134
31/12 PKT202012 31/12 KC doanh thu thuần - 511 x 511 6.579.753.134
31/12 PKT202012 31/12 KC doanh thu TC – 515 x 911 605.820
31/12 PKT202012 31/12 KC doanh thu TC – 515 x 515 605.820
31/12 PKT202012 31/12 KC thu nhập TC - 4212 x 911 631.251.462
31/12 PKT202012 31/12 KC thu nhập TC - 4212 x 4212 631.251.462
Cộng số phát sinh trong kỳ 84.125.563.203 84.125.563.203
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Từ sổ Nhật ký chung , kế toán vào sổ cái TK 632 (mẫu sổ 3.3)
Mẫu sổ 3.3: Trích mẫu sổ cái TK 632
CÔNG TY CPTĐ GIỐNG CÂY TRỒNG VIỆT NAM - CNKD
Kcn Đồng Văn I, Phường Đồng Văn, Tx.Duy Tiên, Tỉnh Hà
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán Đơn vị tính: VNĐ
Nhật ký chung TK đối ứng
Số phát sinh trong kỳ
CN Hà Nội - Công ty Vincommerce
CN Hà Nội - Công ty Vincommerce
31/12 PKT202012 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 6.041.931.709
(Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê hàng hóa bán ra, phiếu thu, Giấy báo có và hợp đồng kinh tế.
Ví dụ 2: Ngày 01/12/2020, Công ty xuất kho bán hàng cho Chi nhánh Hà Nội-
Công ty CP DVTM Tổng hợp Vincommerce cung cấp nhiều loại gạo với giá cả hợp lý Cụ thể, gạo thơm VRT có giá 22.000đ/kg cho 650kg, gạo Phúc Thọ (màu đen) giá 38.000đ/kg cho 50kg, gạo VJ Crystal Rice giá 19.790đ/kg cho 995kg, và gạo Huyết rồng Phúc Thọ giá 38.000đ/kg cho 30kg Tất cả sản phẩm đều không chịu thuế GTGT và công ty chưa thu tiền ngay.
Căn cứ lượng hàng thực tế xuất ở phiếu xuất kho, kế toán tiến hành lập hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu sổ 3.4)
• Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu sổ 3.4), kế toán ghi bút toán phản ánh doanh thu bán hàng như sau:
Kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ 3.2), từ sổ Nhật ký chung vào sổ cái TK 511 (Mẫu sổ 3.5)
Mẫu số 3.4: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra của Công ty
Mẫu sổ 3.5: Trích mẫu sổ cái TK 511
Vào tháng 12 năm 2020, kế toán đã tổng hợp doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ, sau đó chuyển khoản sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 911: 6.579.753.134 đồng b Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty gồm chiết khấu thương mại và số tiền giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
Công ty CPTĐ giống cây trồng Việt Nam – chi nhánh kinh doanh nông sản áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và xử lý hàng bán bị trả lại cho một số khách hàng mua với số lượng lớn.
• Tài khoản sử dụng: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được ghi vào bên
Nợ TK 521 Trong đó có 3 cấp TK cấp 2
TK 5211 - “Chiết khấu thương mại”
TK 5212 - “Hàng bán bị trả lại”
TK 5213 - “Giảm giá hàng bán”
• Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng
• Trình tự hạch toán:
Trong quá trình tiêu thụ tại công ty, doanh thu có thể giảm do các nghiệp vụ kinh tế như chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.
Kế toán dựa vào hóa đơn giá trị gia tăng (HĐ GTGT) để ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu vào sổ nhật ký chung (Mẫu sổ 3.2) và sổ cái tài khoản 5211 (Mẫu sổ 3.6) cùng với tài khoản 5212 (Phụ biểu).
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Vào ngày 14/12/2020, Công ty cổ phần thực phẩm hữu cơ Việt Nhật đã nhận được chiết khấu thương mại 0,5% từ công ty CPTĐ giống cây trồng VN – chi nhánh KDNS do mua hàng với số lượng lớn, tương ứng với tổng doanh thu 10.816.000 đồng Số tiền chiết khấu này đã được công ty trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng.
Mẫu sổ 3.6: Trích mẫu chi tiết TK 5211
Tổng hợp tháng 12, kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển sang TK 511, bút toán kết chuyển như sau:
CÔNG TY CPTĐ GIỐNG CÂY TRỒNG VIỆT NAM - CNKD
Kcn Đồng Văn I, Phường Đồng Văn, Tx.Duy Tiên, Tỉnh Hà
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tài khoản: 5211 – Chiết khấu thương mại Đơn vị tính: VNĐ
Nhật ký chung TK đối ứng
Số phát sinh trong kỳ
Trường mầm non chú ngựa Homie
Công ty CP thực phẩm hữu cơ Việt Nhật 1311 10.816.000
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu sổ 3.7: Trích sổ cái tài khoản 521
Công ty CPTĐ giống cầy trồng Việt Nam -
Kcn Đồng Văn I, Phường Đồng Văn, Tx.Duy
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của
Tháng 12 năm 2020 Đơn vị tính: VNĐ
Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Diễn giải TK đối ứng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số phát sinh trong kỳ
01/12 PNNLVMB10 01/12 CN Hà Nội – Công ty
14/12 HDHD7858 14/12 Chiết khấu thương mại 1311 10.816.000
30/12 PNNLDTD12 30/12 Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm - HN 1311 1.000.000
Trích CKBH theo bảng kê – Công ty CP thực phẩm hữu cơ Việt Nhật
31/12 PKT202012 31/12 KC chiết khấu TM vào doanh thu - 5211 511 84.020.752
31/12 PKT202012 31/12 Kết chuyển Hàng bán bị trả lại 511 201.586.365
(Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp a Kế toán chi phí bán hàng