BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN THỊ ANH HƯỜNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH NGHỆ AN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ ANH HƯỜNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH NGHỆ AN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA, NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ ANH HƯỜNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH NGHỆ AN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành đào tạo: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105
Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng
TS Phạm Thành Thái
KHÁNH HÒA, NĂM 2016
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT 6
DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT 7
1 GIỚI THIỆU 8
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 8
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 10
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 10
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 10
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 10
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
1.5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu 11
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỒ HÌNH NGHIÊN CỨU 12
2.1 Khái niệm liên quan 12
2.1.1 Khái niệm về kinh tế nông nghiệp 12
2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 13
2.2 Các cơ sở lý thuyết về vai trò của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế 14
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp 22
2.3.2 Nguồn nhân lực 23
2.3.3 Sử dụng nguồn lực vốn trong nông nghiệp 25
2.3.4 Áp dụng khoa học công nghệ trong phát triển Nông nghiệp 26
2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 28
2.5 Khung phân tích của đề tài 29
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 31
3.2 Nguồn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu 31
3.3 Mô hình phân tích định lượng 32
3.3.1 Chọn mô hình lý thuyết 32
Trang 53.3.2 Chọn mô hình kinh tế lượng đối với hàm sản xuất Cobb-Douglas 33
4 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 34
5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 36
6 CÁC NGUỒN LỰC 37
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 6TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởngđến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An Bằng việcứng dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp của tỉnh Nghệ An Trên
cơ sở đó, tác giả đề xuất một số các gợi ý chính sách hợp lý nhằmthúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, tăng trưởng, kinh tế nông nghiệp, tỉnh Nghệ An.
Trang 7DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT
GDP Gross Domestic Product, Tổng sản phẩm quốc nội GNP: Tổng sản phẩm quốc dân
Ln: Logarit cơ số e
XDCB: Xây dựng cơ bản
TTNN: Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp
TTCN: Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp
NSLĐNN: Năng suất lao động nông nghiệp
TLSXNN: Tư liệu sản xuất nông nghiệp
Trang 81 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng gần 70%dân số sống ở nông thôn và khoảng trên 40% lực lượng lao động làm nôngnghiệp Có thể nói nông nghiệp, nông thôn là bộ phận quan trọng trongnền kinh tế quốc dân của Việt Nam Nông nghiệp đảm bảo vững chắc anninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; xuất khẩunông sản đem lại nguồn ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế; tạo việc làm vàthu nhập cho đa số người dân
Đảng, nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề phát triển nông nghiệp,nhờ vậy mà trong những năm qua ngành kinh tế nông nghiệp đã gặt háiđược nhiều thành tựu hết sức to lớn Nông nghiệp Việt Nam không nhữngđảm bảo tự cung tự cấp mà còn trở thành một cường quốc trên thế giớitrong lĩnh vực xuất khẩu nông sản Tuy nhiên tăng trưởng nông nghiệpthời gian qua của nước ta chủ yếu theo chiều rộng thông qua tăng diệntích, tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng các yếu tố vật chất đầu vàocho sản xuất (lao động, vốn, vật tư) và đất đai Sản xuất nông nghiệp đã vàđang gây tác động tiêu cực đến môi trường như: mất đa dạng sinh học, suythoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước, đất đai bị bạc màu, chiphí sản xuất tăng đe dọa tính bền vững của tăng trưởng ngành nôngnghiệp (Nguyễn Duy Vĩnh, 2013)
Từ nhiều năm qua, vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp đã đượcđưa ra thảo luận và đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến pháttriển kinh tế nông nghiệp từ các kía cạnh và phạm vi khác nhau như Pháttriển bền vững kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng sông Cử Long trong điềukiện chung với lũ (Nguyễn Tấn Khuyên, 2004); Một số giải pháp nhằm tácđộng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phù hợp với thế mạnh của Đồng Nai(Phạm Văn Sáng, 2010); Năng suất lao động nông nghiệp chìa khóa củatăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế và thu nhập nông dân (Đinh Phi Hổ và
Trang 9Phạm Ngọc Dưỡng, 2011); Một số giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnhTiền Giang (Nguyễn Ngọc Trọng, 2011) Tuy nhiên, chưa có công trìnhkhoa học nào nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tếnông nghiệp tỉnh Nghệ An để làm cơ sở cho việc đề ra những chính sáchnhằm nâng cao tăng trưởng kinh tế nông nghiệp tỉnh Nghệ An.
Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước 1.648.997,1
ha, trong đó diện tích nông nghiệp 1.249.176,1 ha, chiếm 75,75%, khu vựcnông thôn 2.578.797 người, chiếm 84,9% dân số toàn tỉnh Vì vậy nôngnghiệp, nông thôn có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an sinh xã hội,phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh của Tỉnh Đếnnay, ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt mức bình quân từ 4,5 – 5%/năm,tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt trên 1,2 triệu tấn/năm, sản lượngthịt hơi xuất chuồng trên 210 nghìn tấn/năm, đàn bò sữa trên 45 nghìn convới sản lượng sữa tươi trên 160 nghìn tấn/năm, toàn tỉnh mỗi năm trồngtrên 15 nghìn ha rừng tập trung, sản lượng gỗ khai thác trên 500 nghìn m3/năm, độ che phủ của rừng đạt 55%, đội tàu đánh bắt xa bờ phát triểnnhanh, tổng sản lượng thủy sản mỗi năm trên 145 nghìn tấn; sản lượngmuối đạt trên 91 nghìn tấn/năm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu(Hồ Đức Phớc, 2015)
Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, ngành nông nghiệp vẫncòn những tồn tại, hạn chế: Nông nghiệp tuy tăng trưởng khá, nhưng thiếubền vững, khả năng cạnh tranh thấp; cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nôngthôn chuyển dịch chậm Tuy tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 – 2015 đạtbình quân ở mức 4,5%/năm, nhưng dễ bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh
và biến động của thị trường Trồng trọt vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong cơcấu ngành nông nghiệp (chiếm tỷ trọng trên 50%) Năng suất, chất lượng,khả năng cạnh tranh của nhiều sản phẩm nông nghiệp còn thấp; bảo quản,chế biến sau thu hoạch còn kém, nên chất lượng nhiều loại nông sản cònthấp Tình trạng "được mùa, mất giá" trở thành bài toán nan giải cho nông
Trang 10sản Do đó, việc nghiên cứu chi tiết về các yếu tố tác động đến việc tăngtrưởng ngành nông nghiệp là rất cần thiết đối với tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn hiện nay Xuất phát từ thực tế đó, việc chọn đề tài: "Phân tích các Yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp tỉnh Nghệ An" để
nghiên cứu là cần thiết và hữu ích, nhằm góp phần thiết thực triển khaichiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mớitrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu hiện nay trênđịa tỉnh Nghệ An
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tốchính ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An.Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởngkinh tế nông nghiệp của tỉnh Nghệ An
(3) Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế nông nghiệp của tỉnh Nghệ An
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi: (1) Những yếu tố nào tác động đến tăng trưởng ngành nông nghiệptỉnh Nghệ An?
(2) Những yếu tố đó tác động như thế nào đến tăng trưởng ngànhnông nghiệp tỉnh Nghệ An?
(3) Những hàm ý chính sách nào có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tếnông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ trong thời gian tới?
Trang 111.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tăngtrưởng kinh tế nông nghiệp tỉnh Nghệ An ( các yếu tố như đất sản xuấtnông nghiệp, lao động , vốn, ứng dụng khoa học công nghệ); mối tươngquan của các yếu tố đó đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Nghệ An Đề tàitập trung phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nôngnghiệp
- Thời gian thu thập số liệu liên quan: từ năm 1995 đến 2015
1.5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Về khoa học: Hệ thống hoá về mặt lý luận và thực tiến về tăng
trưởng kinh tế nông nghiệp Xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tốchính ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp
Thực tiễn: Đề tài đánh giá được thực trạng, tình hình phát triển
ngành kinh tế nông nghiệp tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu có thể giúp
Từ đó giúp các nhà lãnh đạo có thể đưa ra chính sách phù hợp có thể thúcđẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ngoài ra,kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo để các nghiên cứu tiếp theo và chogiáo viên, sinh viên ngành Kinh tế phát triển
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỒ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm liên quan
2.1.1 Khái niệm về kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phứctạp Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh
Trang 12học – kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sửdụng tiềm năng sinh học – cây trồng, vật nuôi Chúng phát triển theo quyluật sinh học nhất định con người không thể ngăn cản các quá trình phátsinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúngđắn các quy luật để có những giải pháp tác động thích hợp với chúng Mặtkhác quan trọng hơn là phải làm cho người sản xuất có sự quan tâm thỏađáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo rangày càng nhiều sản phẩm cuối cùng ( Vũ Đình Thắng và cộng sự, 2005)
- Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngànhchăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp Còn nông nghiệp hiểu theonghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản nữa
- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớntrong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là ở các nước đangphát triển Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông.Tuy nhiên ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù
tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của cácnước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đờisống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm
- Theo nhà khoa học Nguyễn Thế Nhã và Vũ Đình Thắng (2004) chorằng sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm chính sau:
+ Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phứctạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
+ Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thểthay thế được
+ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng vàvật nuôi
+ Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên,nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:
Trang 13+ Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựngnền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giaiđoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
+ Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộntính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn,phức tạp: Trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển
2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện
ở qua mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít,còn tốc độ tăng trưởng sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh
sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thu nhập bằng giá trị phảnánh qua các chỉ tiêu và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bìnhquân trên đầu người Như vậy bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thayđổi về lượng của nền kinh tế “sách chuyên khảo kinh tế phát triển” (NgôThắng Lợi và Phan Thị Nghiệm, 2013)
Tăng trưởng kinh tế được gắn với chất lượng tăng trưởng, vấn đềmôi trường phải được đánh giá xem xét đúng mức cùng với tăng trưởng, đómới là mục tiêu tăng trưởng bền vững Chất lượng tăng trưởng bao gồmtăng trưởng kinh tế , phát triển và phát triển bền vững, liên quan đến bathành tố: kinh tế, xã hội và môi trường Một nền kinh tế có chât lượng tăngtrưởng tốt khi có tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, chất lượng cuộc sốngngười dân được nâng cao, môi trường được bảo vệ bền vững (Thomas vàcộng sự, 2000)
Để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cần phải kết hợp tốt các yếu tốđầu vào tổng cung như: Nguồn vốn, Lao động, tài nguyên thiên nhiên, tiến
bộ khoa học – công nghệ, cơ cấu kinh tế, trình độ quản lý, Bên cạnh đó làcác nhân tốc tổng cầu như: chi tiêu hộ gia đình và chính phủ về hàng hóa
Trang 14dịch vụ, chi tiêu cho đầu tư của nền kinh tế và chi dùng phục vị hoạt độngxuất – nhập khẩu
2.2 Các cơ sở lý thuyết về vai trò của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế
2.2.1 Mô hình David Ricardo (1772-1823)
Luận điểm cơ bản của Mô hình David Ricardo cho rằng đất đai dùng
để sản xuất là nguồn gốc tăng trưởng kinh tế, nhưng đất sản xuất lại cógiới hạn do đó người sản xuất phải mở rộng diện tích trên đất xấu hơn đểsản xuất, lợi nhuận của chủ đất thu được ngày càng giảm dẫn đến chí phísản xuất lương thực, thực phẩm cao Do đó lợi nhuận/lượng đầu vào củangành nông nghiệp có xu hướng giảm dần và giá lương thực thực phẩm có
xu hướng tăng
Giá lương thực, thực phẩm tăng cao làm ảnh hưởng đến đời sốngcủa công nhân trong ngành công nghiệp, tức là tiền lương danh nghĩa củalao động trong ngành công nghiệp phải tăng để đảm bảo đời sống cho họ
do đó làm lợi nhuận của nhà tư bản công nghiệp giảm, mà lợi nhuận lànguồn tích lũy để mở rộng đầu tư dẫn đến tăng trưởng Như vậy, do giớihạn đất nông nghiệp dẫn đến xu hướng giảm lợi nhuận của cả người sảnxuất nông nghiệp và công nghiệp và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Bên cạnh việc đất nông nghiệp giới hạn, dân số có xu hướng tăngnhanh tạo ra tình trạng dư thừa lao động trong nông nghiệp, tức là nền kinh
tế xuất hiện tình trạnh thất nghiệp (bao gồm cả bán thất nghiệp, thất nghiệptrá hình trong khu vực nông thôn) Do nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp caolàm cho năng suất lao động chung giảm, làm ảnh hưởng đến tăng trưởngkinh tế
Từ những quan điểm cơ bản của Mô hình David Ricardo có thể thấyrằng những nước đang phát triển như Việt Nam phải giải quyết các vấn đềquan trọng trong quá trình phát triển như: nâng cao năng suất lao động, đặcbiệt là trong ngành nông nghiệp, đảm bảo lợi nhuận của người sản xuất, sử
Trang 15dụng hiệu quả tài nguyên đất, giải quyết tình trạng thất nghiệp (Bao gồm
cả bán thất nghiệp, thất nghiệp trá hình trong khu vực nông thôn), giảm tỷ
lệ tăng dân số
2.2.2 Mô hình hai khu vực của Athur Lewis
Mô hình hai khu vực cho rằng tăng trưởng kinh tế dựa vào sự tăngtrưởng hai khu vực nông nghiệp và công nhiệp trong đó chú trọng yếu tố chính
là lao động (L-labor), yếu tố tăng năng suất do đầu tư và khoa học kỹ thuật tácđộng lên hai khu vực kinh tế Tiêu biểu cho mô hình hai khu vực là mô hìnhLewis, Tân cổ điển và Harry T Oshima Luận điểm cơ bản của Mô hình haikhu vực là khả năng thu hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp của khuvực công nghiệp, làm tăng năng suất lao động xă hội và tạo ra tăng trưởng
Mô hình hai khu vực của Athur Lewis được đưa ra vào năm 1955dựa trên giả định nền kinh tế gồm hai khu vực nông nghiệp truyền thống
và công nghiệp
- Khu vực nông nghiệp truyền thống: do nông nghiệp chủ yếu dựa
vào đất đai nhưng đất đai ngày càng khan hiếm, trong khi dân số ngày càngtăng làm cho lực lượng lao động trong nông nghiệp ngày càng tăng
Hình 2.1: Đường tổng sản phẩm nông nghiệp
Trên đồ thị có thể thấy khi lao động trong ngành nông nghiệp tăngđến một mức nào đó (tăng từ L2 đến L3) thì năng suất biên của lao độngbằng không, như vậy nếu giảm lượng lao động từ L3 xuống L2 sẽ khônglàm giảm sản lượng trong ngành nông nghiệp
Trang 16- Khu vực công nghiệp: Lewis cho rằng mức tiền lương trong khuvực công nghiệp phải cao hơn khoảng 30% so với mức lương tối thiểutrong khu vực nông nghiệp thì khu vực công nghiệp có thể thu hút laođộng dư thừa trong nông nghiệp
Hình 2.2: Quá trình dịch chuyển lao động:
Trang 17K (K22>K1), hàm sản xuất mới sẽ là TP(K2) Lúc này khu vực côngnghiệp lại tiếp tục thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp
Giai đoạn hai bắt đầu khi lao động dư thừa trong khu vực nôngnghiệp đă bị thu hút hết, khi khu vực nông nghiệp muốn thu hút thêm laođộng từ khu vực nông nghiệp thì phải trả mức lương W2 lớn hơn W1 nênlợi nhuận công nghiệp sẽ giảm Để mở rộng tổng sản phẩm và t́m kiếm lợinhuận nhà tư bản công nghiệp phải sử dụng các yếu tố khác thay thế cholao động như vốn, công nghệ Quá trình tăng trưởng sẽ tiếp tục
Mô hình lewis cho thấy tăng trưởng của nền kinh tế được thực hiệntrên cơ sở tăng trưởng của ngành công nghiệp thông qua tích lủy vốn từ laođộng dự thừa của ngành nông nghiệp Khi một lượng lao động trong nôngnghiệp được chuyển đi sẽ không làm giảm tổng sản lượng nông nghiệp, giánông sản không giảm nên không tạo áp lực tăng lương trong khu vực côngnghiệp Nếu cả hai khu vực đều tập trung áp dụng công nghệ hiện đại sẽtạo ra tích lũy lợi nhuận trên cả hai khu vực, tạo động lực tăng trưởngnhanh cho nền kinh tế
2.2.3 Mô hình Harry T Oshima
Quan điểm của Oshima, lao động trong khu vực nông nghiệp có dưthừa nhưng chỉ vào thời điểm nhất định, khi vụ mùa đang vào giai đọancao điểm có khả năng sẽ thiếu lao động, đặc biệt là các nước Châu Á giómùa là các nước có nữa năm mưa nhiều, nữa năm mưa ít làm cho ngànhnông nghiệp càng có tính mùa vụ rơ nét Do đó, ông cho rằng quan điểmchuyển một lượng lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực côngnghiệp mà không làm giảm sản lượng ngành nông nghiệp là không phùhợp (quan điểm của Lewis)
Cũng giống như quan điểm của các nhà kinh tế học Tân Cổ Điển,Oshima cho rằng cần thiết phải phải đầu tư theo chiều sâu cho cả khu vựcnông nghiệp và công nghiệp để đẩy nhanh quá trình phát triển Tuy nhiên,đối với những nước có nguồn vốn và trình độ nhân lực có hạn, kỹ năng
Trang 18quản lư kém th́ việc đầu tư cho hai khu vực cùng lúc là rất khó khả thi nếukhông nói là phi thực tế Oshima đề nghị phát triển kinh tế theo 3 giai đoạnvới những mục tiêu khác nhau
Giai đọan 1: Mục tiêu của giai đọan này là tập trung đầu tư cho nôngnghiệp phát triển theo chiều rộng nhằm nâng cao sản lượng và đa dạng hóasản phẩm nông nghiệp, giải quyết vấn đề thất nghiệp theo mùa vụ trongkhu vực này Mục tiêu này phù hợp với các nước đang phát triển do khôngcần đầu tư vốn lớn so với đầu tư vào ngành công nghiệp, đồng thời không
đ ̣i hỏi kỹ thuật nông nghiệp cao Khi ngành nông nghiệp phát triển và tạo
ra sản lượng nông sản lớn sẽ làm giảm giá trị nhập khẩu nông sản và cókhả năng suất khẩu, trong cả hai trường hợp ngành nông nghiệp đều có vaitrò tích lũy ngọai tệ, tạo điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị cho cácngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
Dấu hiệu kết thúc giai đoạn 1 là chủng loại hàng hóa nông sản đượcsản xuất ngày càng nhiều, quy mô ngày càng lớn, nhu cầu các yếu tố đầuvào cho ngành nông nghiệp lớn Hàng hóa nông sản nhiều làm xuất hiệnnhu cầu chế biến nông sản với quy mô lớn, tức là phát sinh điều kiện nhucầu phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ với quy mô lớn
Giai đoạn 2: Sau khi kết thúc giai đọan 1, nền kinh tế đă có đủnguồn lực để đồng thời đầu tư theo chiều rộng các ngành nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ Ngành nông nghiệp tiếp tục đa dạng hóa sản xuất,ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học, xây dựng các mô hìnhsản xuất lớn nhằm mở rộng qui mô sản lượng Ngành nông nghiệp pháttriển theo hướng đa dạng hóa tạo điều kiện thích hợp cho việc phát triểnngành công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp cung cấp đầu vào chongành nông nghiệp, các ngành công nghiệp thâm dụng lao động và nhu cầucác ngành dịch vụ
Dấu hiệu kết thúc giai đoạn 2 là tốc độ tăng trưởng việc làm lớn hơn tốc
độ tăng trưởng lao động, thị trường lao động bị thu hẹp, lương thực tế tăng
Trang 19Giai đọan 3: quá trình phát triển kinh tế ở giai đoạn 2 phải trải quamột thời gian khá dài làm cho nội lực của nền kinh tế khá mạnh và đủ khảnăng phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm nhu cầu laođộng Giai đoạn này xuất hiện khả năng thiếu hụt lao động do sự phát triểncác ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở giai đoạn 2 Do đó nềnngành nông nghiệp cần đẩy mạnh cơ giới hóa nhằm thay thế sức lao động,ứng dụng công nghệ sinh học nhằm tăng năng suất lao động Lao độngtrong khu vực nông nghiệp có thể chuyển một phần sang ngành côngnghiệp nhưng không làm giảm sản lượng nông nghiệp
Ngành công nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa thay thếnhập khẩu và chuyển sang xuất khẩu với sự chuyển dịch dần trong cơ cấusản xuất Các ngành công nghiệp thâm dụng lao động sẽ dần bị thu hẹp dokhả năng cạnh tranh thấp, thay vào đó là các ngành công nhiệp thâm dụngvốn và công nghệ có sức cạnh tranh cao và ít sử dụng lao động
Hết giai đoạn này, nền kinh tế đă đạt được trình độ phát triển cao.Nhìn chung mô hình Oshima là mô hình rất tiến bộ, và cũng tương đối phùhợp với điều kiện Việt Nam, ý nghĩa chính của mô hình là thể hiện cơ cấuđầu tư được xác định cụ thể trong từng giai đoạn, sự thay đổi của cơ cấuđầu tư sẽ quyết định cơ cấu kinh tế trong các giai đoạn
2.2.4 Mô hình Todaro
Quan điểm của Todaro cho rằng nền nông nghiệp phát triển theo 3giai đoạn tuần tự như sau: Giai đoạn tự cung tự cấp: đặc điểm nổi bật củagiai đoạn này là các sản phẩm nông nghiệp được sản xuất để phục vụ nộingành, các sản phẩm không đa dạng, chủ yếu là các sản phẩm truyềnthống Công cụ sản xuất trong ngành nông nghiệp còn thô sơ, chưa áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên phụ thuộc lớn vào thiênnhiên, đầu vào chủ yếu là đất và lao động do đó việc tăng sản lượng củangành nông nghiệp chủ yếu thông qua việc mở rộng diện tích sản xuất
Giai đoạn chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa: