VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMTRẦN THỊ ĐÍNH NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CANH TÁC TỔNG HỢP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY GỪNG TẠI BẮC KẠN VÀ HÒA BÌNH Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã s
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ ĐÍNH
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CANH TÁC TỔNG HỢP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY GỪNG TẠI BẮC KẠN VÀ HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2014 Công trình được hoàn thành tại:
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Trịnh Khắc Quang
2 TS Lê Khả Tường
Phản biện 1: TS Vũ Đình Chính
Phản biện 2: PGS.TS Hồ Quang Đức
Phản biện 3: TS Nguyễn Như Hải
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện
Họp tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi 8 giờ 30 phút, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại thư Viện:
1 Thư Viện Quốc gia
2 Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Gừng Zingiber officinale (Willd.) Roscoe là cây gia vị, cây
dược liệu truyền thống ở các vùng nhiệt đới trên thế giới Thành phầnsinh hoá của gừng rất đa dạng với trên 400 hoạt chất khác nhau, cógiá trị dược lý khác nhau trên cơ thể người và động vật Tại các nướcphương Tây, gừng được sử dụng làm nguyên liệu cho việc sản xuấtbánh nướng, bánh quy, bánh ngọt, bánh tráng miệng, súp và dưachua Bia gừng và rượu gừng cũng được sử dụng rộng rãi làm đồuống hay thực phẩm chức năng tại nhiều nước châu Âu Ngoài ra từgừng còn có thể chế biến thành bột gừng, trà gừng, gừng muối, kemgừng, mứt gừng, gừng tẩm đường, dấm gừng, hương gừng, nước sốtgừng, dầu gừng và nước ép gừng Đặc biệt gừng còn được sử dụngnhư một loại dược liệu truyền thống hỗ trợ điều trị các bệnh tiêu hóa,thần kinh, tim mạch và xương khớp
Bắc Kạn và Hòa Bình là 2 tỉnh miền núi phía Bắc đã và đang pháttriển cây gừng trong những năm gần đây, đồng thời được xem lànhững địa phương có nhiều tiềm năng để phát triển gừng Trong đóđiều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi là những tiềm năng lớn nhất.Với quy mô trên 380.000 ha đất đỏ vàng, cây gừng tại Bắc Kạn vàHòa Bình đã và đang có nhiều lợi thế để phát triển và mang lại nguồnlợi quan trọng cho người dân trồng gừng Tuy nhiên quy mô sản xuấtgừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình hiện nay vẫn còn hạn chế với diệntích trên 1.500 ha, năng suất gừng trung bình được ghi nhận trong kếtquả điều tra tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình là 11,55 tấn/ha trong khicủa Thái Lan là 16,85 tấn/ha, các nước khác là 12,62 tấn/ha/năm Đề
tài “Nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp nâng cao hiệu quả
sản xuất cây gừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình” là một giải pháp quan
Trang 4trọng để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sảnxuất gừng tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình trong những năm tới.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được những yếu tố hạn chế chính trong sản xuất gừng tại Bắc Kạn và Hòa Bình Xác định được giống gừng triển vọng, đạt năng suất > 20 tấn/ha, chất lượng tốt, góp phần đa dạng nguồn gen cây gừng Xây dựng được biện pháp canh tác tổng hợp, bao gồm canh tác trên đồng ruộng và canh tác trong bao cho giống gừng triển vọng, góp phần xây dựng quy trình canh tác gừng Xây dựng mô hìnhcanh tác tổng hợp cho giống gừng triển vọng, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế tăng > 15% so với biện pháp canh tác hiện hành tại Bắc Kạn và Hòa Bình
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả điều tra thực trạng canh tác gừng đã xác định được nhữngyếu tố tiềm năng và hạn chế, là cơ sở khoa học cho việc xây dựng kếhoạch nghiên cứu, phát triển gừng ở Bắc Kạn, Hòa Bình Các dữ liệukhảo sát tập đoàn 121 mẫu giống là cơ sở khoa học đánh giá tổngquan tình hình sinh trưởng, phát triển, chống chịu và tiềm năng năngsuất cây gừng Quy trình canh tác giống gừng triển vọng là cơ sở lýluận đổi mới phương thức và hiệu quả canh tác bền vững trên vùngđất dốc Bắc Kạn và Hòa Bình Giống gừng mới và kỹ thuật canh tácmới cho năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là bằng chứng thuyếtphục làm thay đổi nhận thức của người dân từ việc du canh sang hìnhthức canh tác ổn định lâu dài, góp phần duy trì độ màu mỡ của đất,chống xói mòn, bảo vệ tốt môi trường sinh thái nông nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiện trạng sản xuất gừng tạiBắc Kạn và Hòa Bình, nghiên cứu tập đoàn, khảo nghiệm bộ giống,
Trang 5tuyển chọn giống triển vọng, nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợpnâng cao hiệu quả sản xuất:
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu điều tra và xác định yếu tố hạnchế chính trong sản xuất gừng, nghiên cứu tập đoàn, khảo nghiệm bộgiống và xác định giống gừng triển vọng, nghiên cứu biện pháp canhtác tổng hợp, đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất gừng tại BắcKạn và Hòa Bình
5 Những đóng góp mới của luận án
- Xác định được 4 yếu tố hạn chế trong sản xuất gừng tại Bắc Kạn và
Hòa Bình là thị trường tiêu thụ, giống, kỹ thuật canh tác và vốn đầu
tư cho sản xuất
- Xác định được 10 giống triển vọng mang ký hiệu: QT1, BK3,BK20, HB, PT6, PT8, PT20, VP2, VP5 và HY4 Trong đó tiềm nănglớn nhất thuộc về QT1 với năng suất thực thu cao nhất tại Bắc Kạn vàHòa Bình, tương ứng với 33,9 và 31,3 tấn/ha
- Xây dựng được biện pháp canh tác tổng hợp trên đồng ruộng tạiBắc Kạn và Hòa Bình với việc áp dụng giống QT1 trong thời vụ 29/2
- 15/3, khoảng cách 50 x 15 x 1, mật độ 10 vạn khóm/ha, bón 2,0 tấnphân hữu cơ vi sinh sông Gianh + 200 kg N + 120 kg P2O5 + 200 kg
K2O/ha, che phủ mặt luống bằng rơm rạ hay xác hữu cơ, nâng caochất lượng hom giống trong hỗn hợp 10g Topsin M70WP + 5ml VST+ 10 lít nước
- Xây dựng được biện pháp canh tác tổng hợp trong bao tại Bắc Kạn
và Hòa Bình với việc áp dụng giống QT1 trong giá thể 70% đất màu+ 30 % phân chuồng, bón lót 2,5 g N + 1,3 g P2O5 + 2,5 g K2O/bao,bón thúc 20g N + 20g K2O, mỗi bao trồng 3 hom x 2 mầm
6 Cấu trúc của luận án
Trang 6Luận án gồm 150 trang không kể tài liệu tham khảo và phầnphụ lục, 53 bảng kết quả nghiên cứu, 9 hình ảnh, 145 tài liệu thamkhảo trong và ngoài nước Nội dung luận án gồm các phần: Mở đầu
5 trang, Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài
39 trang, Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
15 trang, Chương 3: Kết quả và thảo luận 91 trang, Kết luân, đề nghị
2 trang, Tài liệu tham khảo 9 trang và phần phụ lục 42 trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật cây gừng
Lịch sử phát hiện cây gừng và giá trị sử dụng đầu tiên của nócho tới nay vẫn còn là một câu hỏi chưa có lời đáp Tuy nhiên cácnhà khoa học đã thừa nhận rằng gừng có nguồn gốc nhiệt đới thuộcvùng Ấn Độ-Malaixia từ thời cổ đại Nhiều giả thuyết cho rằng gừngđược khai thác và sử dụng lần đầu tiên khi nó được trồng trong chậu,vại trên các con tàu du lịch và thương mại trong vùng Ấn Độ và BiểnĐông vào đầu thế kỷ thứ 5 Hầu hết các nhà khoa học ngày nay cũngcoi đây là một thời mốc lịch sử đánh dấu cho sự lan tỏa và phát triểncủa nó về các vùng nhiệt đới khác của châu Á Đến đầu thế kỷ 16gừng được chuyển đến châu Phi, vùng Caribê và sau đó là khắp các
vùng nhiệt đới ẩm của thế giới Cây gừng Zingiber officinale (Willd.)
Roscoe thuộc ngành ngọc lan (Magnoliophyta), lớp hành
(Zingiberales), họ gừng (Zingiberaceae), chi Zingiber Chi gừng
Zingiber Bochmer có khoảng 100 loài, trong đó loài Zingiber officinale Rosc được trồng phổ biến và có giá trị lớn nhất Gừng là
Trang 7cây gia vị và là cây dược liệu cổ truyền được trồng ở khắp các vùngmiền của nước ta, từ vùng núi cao đến đồng bằng và hải đảo
1.2 Giá trị sử dụng của cây gừng
Gia vị, theo định nghĩa của các nhà khoa học là những loạithực phẩm, rau thơm thường có tinh dầu hoặc các hợp chất hóa học
có thể tạo ra những kích thích nhất định lên cơ quan vị giác, khứugiác và thị giác Do đó khi phối hợp gia vị và thực phẩm theo mộtquy trình nhất định, chúng ta sẽ nhận được một món ẩm thực tuyệthảo, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng bữa ăn của chúng ta.Gừng đã được rất nhiều đầu bếp nổi tiếng trên thế giới mệnh danh là
“vua” của các loài gia vị Trong các tài liệu Manasollasa đầu thế kỷthứ 11, gừng đã được đề cập như một hương liệu phục vụ đồ uốngđặc biệt vừa thơm ngon lại có nhiều tác dụng trong việc phòng, chữa
bệnh đường hô hấp, thần kinh, tim mạch và tiêu hóa Gừng là cây
dược liệu truyền thống phổ biến của nhiều dân tộc trên thế giới Theo
y học cổ truyền phương Đông, gừng có vị cay, tính ấm vào 3 kinhphế, tỳ, vị Gừng có tác dụng phát biểu, tán hàn ôn trung, tiêu đàm,hành thủy và giải độc
1.3 Tài nguyên cây gừng là cơ sở sinh học để nghiên cứu và phát triển sản xuất
Ấn Độ được xem là quốc gia đi đầu trong việc lưu giữ, bảotồn nguồn gen gừng của thế giới với tổng số 1.550 nguồn gen, tậptrung chủ yếu tại Viện nghiên cứu cây gia vị, cây dược liệu, Trườngđại học Orissa, đại học Parmar, đại học Rajendra, Trung tâm nghiêncứu tài nguyên thực vật quốc gia và một số trạm nghiên cứu địaphương Các nước khác như Mỹ, Trung quốc, Đài Loan, Ethiopia vàAustralia là những quốc gia đã và đang bảo tồn tổng cộng khoảng
3000 nguồn gen gừng, các nước còn lại khoảng 2000 nguồn gen Do
Trang 8đó tổng nguồn gen gừng đang lưu giữ trên toàn thế giới ước tínhkhoảng gần 7000 nguồn gen Công tác thu thập, nhập nội nguồn gencây gừng là một nhiệm quan trọng của các cơ quan nghiên cứu ởViệt Nam Theo đó hiện nay ở nước ta đang lưu giữ khoảng 700nguồn gen gừng Tài nguyên cây gừng là cơ sở sinh học cho công tácnghiên cứu, khai thác, sử dụng và phát triển sản xuất gừng ở nước ta.
1.4 Kỹ thuật canh tác gừng là cơ sở nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất gừng
Sự lựa chọn các giải pháp về giống, thời vụ, mật độ, phânbón, phương thức gieo trồng, tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại,luân xen canh nhằm tận dụng tối đa điều kiện khí hậu, đất đai, laođộng, vật tư để đạt được năng suất, sản lượng và hiệu quả cao nhấtchính là mục tiêu của nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp câygừng Trên cơ sở đó hiện nay nhiều nước trên thế giới đã và đangtăng cường các hoạt động nghiên cứu xác bộ giống cải tiến, thời vụtrồng gừng, mật độ và khoảng cách, phân bón và chủng loại, kỹ thuậtche phủ mặt luống, kỹ thuật xử lý hom giống trước khi trồng, ápdụng công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống sạch bệnh, kỹ thuậttrồng gừng trong bao theo hướng thâm canh
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 92.1.Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu sinh học: Gồm 121 mẫu giống sử dụng trong nghiên
cứu vật liệu khởi đầu, 10 giống triển vọng trong đánh giá tuyển chọngiống phục vụ sản xuất, 1 giống cải tiến được tuyển chọn và sử dụngtrong nghiên cứu biện pháp canh tác và xây dựng mô hình sản xuất
2.1.2.Vật liệu khác: Gồm đạm, lân, kali, phân hữu cơ sông Gianh,
thuốc BVTV sử dụng trong nghiên cứu vật liệu khởi đầu, khảonghiệm cơ bản bộ giống, xác định thời vụ, mật độ, phân bón, che phủmặt luống, che bóng râm Hóa chất phân tích sinh hóa bộ giống triểnvọng, nilonđen, xác thực vật trong che phủ mặt luống, mái che ánhsáng trong nghiên cứu chịu bóng râm, thuốc xử lý Topsin và chếphẩm vườn sinh thái trong nghiên cứu nâng cao chất lượng homgiống, đất màu, phân chuồng, N, P, K, vỏ bao ximăng nước tướitrong nghiên cứu kỹ thuật trồng gừng trong bao
2.2 Nội dung nghiên cứu: Điều tra tình hình sản xuất gừng, nghiên
cứu vật liệu khởi đầu và tuyển chọn bộ giống gừng triển vọng, khảonghiệm cơ bản và đánh giá chất lượng bộ giống triển vọng, nghiêncứu thời vụ, mật độ, liều lượng phân bón, kỹ thuật che phủ mặtluống, khả năng chịu bóng râm, nâng cao chất lượng hom giống,nghiên cứu thành phần giá thể, mật độ, tưới nước, xây dựng mô hìnhcanh tác trên đồng ruộng và trong bao, đánh giá hiệu quả kinh tế và
đề xuất biện pháp canh tác tổng hợp sản xuất cây gừng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Điều tra tình hình sản xuất:
Dựa trên phiếu điều tra của PRC với nội dung định sẵn để phỏng vấn
900 hộ nông dân thuộc 2 tỉnh, Bắc Kạn và Hòa Bình Kết quả được
xử lý thống kê trên phầm mềm EXCEL
2.3.2 Bố trí thí nghiệm:
Trang 10+ Thí nghiệm tập đoàn: Được bố trí tại Hòa Bình theo phương pháptuần tự, không nhắc lại theo hướng dẫn của IBPGR, đối chứng làgiống gừng Hòa Bình – HB được nhắc lại sau 10 giống, diện tích ô =
5 m2
+ Thí nghiệm đồng ruộng khác: gồm thí nghiệm khảo nghiệm bộgiống triển vọng, thí nghiệm thời vụ, thí nghiệm mật độ, thí nghiệmphân bón, thí nghiệm che phủ mặt luống được bố trí theo khối ngẫunhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần lặp lại, diện tích ô 10m2
+ Thí nghiệm khảo nghiệm bộ giống triển vọng: gồm 10 giống, đốichứng là giống gừng Trâu Tân Sơn - BK20 và gừng Hòa Bình – HB; + Thí nghiệm thời vụ trên đồng ruộng: gồm 6 công thức, công thức
IV làm đối chứng (15 tháng 3);
+ Thí nghiệm mật độ trên đồng ruộng gồm: 5 công thức, công thức Ilàm đối chứng (7 khóm/m2),
+ Thí nghiệm phân bón trên đồng ruộng gồm 7 công thức, công thức
II làm đối chứng (2 tấn phân hữu cơ sông Gianh + 50 kgN + 60kgP2O5 + 50kgK2O);
+ Thí nghiệm che phủ mặt luống trên đồng ruộng gồm 3 công thức,công thức I làm đối chứng (không che phủ);
+ Thí nghiệm nghiên cứu khả năng chịu bóng râm trên đồng ruộnggồm 3 công thức, công thức I làm đối chứng (ánh sáng tự nhiên);+ Thí nghiệm nghiên cứu thành phần giá thể trong bao gồm 5 côngthức, trong đó công thức I làm đối chứng (100% đất màu + 1,5 gN +0,9 g P2O5 + 1,5g K2O/bao) được bố trí theo phương pháp ngẫunhiên gồm 3 lần lặp
+ Thí nghiệm nghiên cứu mật độ trong bao gồm 9 công thức, côngthức II làm đối chứng (2 mầm/bao), bố trí theo phương pháp ngẫunhiên gồm 3 lần lặp
Trang 11+ Thí nghiệm nghiên cứu chế độ nước tưới trong bao gồm 7 côngthức, công thức I làm đối chứng (tưới 1 lần trước khi trồng), được bốtrí theo phương pháp ngẫu nhiên gồm 3 lần lặp, mỗi lần 12 bao Khốilượng nước tưới mỗi lần 1200 ml/lần/công thức, tương ứng với độ
ẩm đất 75%
2.3.3 Đánh giá sinh trưởng, phát triển, chống chịu: Đánh giá sinh
trưởng, phát triển, khả năng chịu hạn, chịu nóng, bệnh thối củ trênđồng ruộng theo phương pháp của Trung tâm tài nguyên thực vật(PRC) trên cây họ gừng Xác định diệc tích lá (DTL) theo phươngpháp của Shouichi Yoshida năm 1964 Đánh giá khả năng chống chịurầy xanh và rệp sáp trên đồng ruộng theo Quy chuẩn Việt NamQCVN 01-382010/BNNPTNT
2.3.4 Đánh giá khả năng ổn định năng suất:
Theo phương pháp của R.K Singh năm 1990
2.3.5 Đánh giá chất lượng: Xác định hàm lượng protein bằng
phương pháp Kjeldahl, định lượng đường khử bằng phương pháp somàu sử dụng DNS, định tính và định lượng đường disaccharide,monosacharide bằng HPLC, hàm lượng tinh dầu bay hơi theo TCVN7039: 2002, xác định Vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệunăng cao TCVN 8977: 2011, xác định hàm lượng Zn bằng phươngpháp quang phổ hấp thụ nguyên tử TCVN 5487: 1991
2.3.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế: Xác định tổng giá trị thu nhập
theo công thức GR = YP, trong đó GR là tổng giá trị thu nhập, Y lànăng suất, P là giá bán Xác định tổng chi phí lưu động theo côngthức: TVC = MC+ LC + EC + CI, trong đó TVC là tổng chi phí lưuđộng, MC là chi phí vật tư, LC là chi phí lao động, EC là chi phínăng lượng, CI là lãi suất vốn đầu tư Xác định lợi nhuận theo côngthức: P = GR – TVC
Trang 122.3.7 Xử lý số liệu: Các tham số thống kê sinh học được tính toán
trên phần mềm Excel, số liệu được xử lý bằng công cụ Balanced Anova của phần mềm thống kê sinh học CropStat 7.2
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất gừng tại Bắc Kan và Hòa Bình
Kết quả điều tra hiện trạng cho thấy tổng diện tích 2 tỉnh đạt trên
1500 ha, năng suất trung bình tại Bắc Kạn 10,2 tấn/ha, tại Hòa Bình12,9 tấn/ha, tổng sản lượng xấp xỉ 20.000 tấn/năm Nhiệt độ, ánhsáng và lượng mưa tại các địa phương này rất thích hợp cho sự sinhtrưởng, phát triển của cây gừng.Quy mô, đặc điểm lý hóa tính của đất
đỏ vàng trên đá phiến sét tại Bắc Kạn, đất đỏ vàng trên đá phiến sét
và đá biến chất tại Hòa Bình là điều kiện khá thuận lợi đồng thời làtiềm năng lớn cho việc phát triển cây gừng Gừng ở Bắc Kạn đượctrồng tập trung tại các huyện Chợ Mới, Narỳ, Bạch Thông với việc sửdụng 2 giống phổ biến là gừng Đá củ bé và giống gừng Trâu củ lớn,trong đó giống gừng trâu là chủ yếu Tại Hòa Bình gừng được trồngtập trung tại các huyện Đà Bắc, Lương Sơn, Kim Bôi, Cao Phong, KỳSơn với việc sử dụng giống gừng Trâu Hòa Bình là chủ yếu Thờigian trồng gừng chủ yếu tại 2 tỉnh được tiến hành từ 1-15/3 hàng nămtheo 2 phương tức là trồng thuần trên nương, đồi và trồng xen dướitán rừng Phương thức trồng gừng trong bao hiện đang được các địaphương quan tâm thử nghiệm Do nhận thức hạn chế về tác dụng củaphân bón nên đa số các hộ dân không áp dụng phân bón cho câygừng Rầy xanh, rệp sáp, bệnh tối củ là đối tượng sâu hại chính tuynhiên không gây nguy hiểm trên cây gừng tại các địa phương này
Trang 13Đầu vào của sản xuất gồm 5 khoản chính là: làm đất, giống, công laođộng, vật tư phân bón và thuốc BVTV Trong đó khoản chi lớnthuộc về giống và công lao động Các yếu tố hạn chế chính trong sảnxuất gừng tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Hòa Bình tập trung ở thị trường,giống, kỹ thuật canh tác và vốn đầu tư.
3.2 Kết quả tuyển chọn bộ giống triển vọng
Bảng 3.13 Kết quả xác định bộ giống triển vọng từ Nhuận Trạch, Lương Sơn, Hòa Bình, 2009
Caocây(cm)
Chốngchịubệnh TC(cấp)
KL củ/khóm(g)
NSLT(tấn/ha)QT1 183 Quảng Tây,
Trang 14đánh giá đã tuyển chọn ra 10 giống có TGST từ 300 - 325 ngày, caocây từ 65 - 80 ngày, chống chịu bệnh thối củ cấp 1, khối lượngcủ/khóm đạt trên 300g/khóm, năng suất lý thuyết (NSLT) đạt > 30tấn/ha (Bảng 3.13).
3.3 Kết quả khảo nghiệm cơ bản bộ giống gừng triển vọng
B ng 3.19.N ng su t và các y u t c u thành ảng 3.19.Năng suất và các yếu tố cấu thành ăng suất và các yếu tố cấu thành ất và các yếu tố cấu thành ếu tố cấu thành ố cấu thành ất và các yếu tố cấu thành
n ng su t b gi ng g ng tri n v ng t i Ch ăng suất và các yếu tố cấu thành ất và các yếu tố cấu thành ộ giống gừng triển vọng tại Chợ ố cấu thành ừng triển vọng tại Chợ ển vọng tại Chợ ọng tại Chợ ại Chợ ợ
M i, B c K n và L ới, Bắc Kạn và Lương Sơn, Hòa Bình, 2010 ắc Kạn và Lương Sơn, Hòa Bình, 2010 ại Chợ ương Sơn, Hòa Bình, 2010 ng S n, Hòa Bình, 2010 ơng Sơn, Hòa Bình, 2010
NSTT(tấn/ha) lượng Khối
1 củ(g)
Sốcủ/khóm
Tổng KLcủ/khóm(g)
NSTT(tấn/ha)