1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp

115 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Lạng Sơn và đề xuất giải pháp
Tác giả Lê Bích Thủy
Người hướng dẫn Ts. Thái Nguyên - Ái Túyết
Trường học Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của y tế dự phòng là phát hiện, xác định và giám sát dịch bệnh truyền nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; các vấn đề về sức khỏe có liên quan đến yếu tố môi trường, tác hại

Trang 3

Tôi cũng xin được cảm ơn an iám đốc và tất cả cán bộ, công chức, viên chức của các Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh và Trung tâm y tế các huyện, thành phố của tỉnh Lạng Sơn đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tài liệu liên quan phục vụ cho công tác nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin được cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận án này

Trang 4

Tác giả luận văn

Trang 5

Cử nhân Chuyên khoa I Chuyên khoa II

ại học ịnh mức biên chế Khám chữa bệnh

Trang 6

MỤC LỤC

C ƣơn Ố TƢỢ VÀ P ƢƠ P P CỨU 24

Trang 7

3.1 ặc điểm chung của nhân lực YT P tỉnh Lạng Sơn 32 3.2 Thực trạng số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực tại các đơn vị

3.4 ề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng

tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016- 2020

51

4.1 ặc điểm chung của nhân lực YT P tỉnh Lạng Sơn 60 4.2 Thực trạng nguồn nhân lực tại các đơn vị YT P tỉnh Lạng Sơn 62 4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực

y tế dự phòng tỉnh Lạng Sơn

71

4.4 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Lạng

Sơn giai đoạn 2016- 2020

Trang 8

DA ỤC C C BẢ

1.1 ịnh mức biên chế đối với các đơn vị y tế dự phòng tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương theo Thông tư liên tịch số

08/2007/TTLT-BYT-BNV

9

1.3 ịnh mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý 10 1.4 So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực ông Nam , Tây Thái

bình dương và một số quốc gia trong vùng

08/2007/TTLT-BYT-BNV

34

3.5 Tỷ lệ nhân lực YTDP tuyến tỉnh hiện có so với mức tối đa Thông tư

08/2007/TTLT-BYT- N và quy định hiện hành

Trang 9

3.9 Trình độ đào tạo của nhân lực YT P theo tuyến công tác 40 3.10 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các đơn vị YT P toàn tỉnh so với Thông

tư 08/2007

41

3.11 Tỷ lệ nhân lực ở các bộ phận tuyến tỉnh so với Thông tư 08/2007 42 3.12 Tỷ lệ nhân lực ở các bộ phận của tuyến huyện so với Thông tư 08/2007 43 3.13 Tỷ lệ cơ cấu về trình độ chuyên môn của nhân lực YT P từng

tuyến so với Thông tư 08/2007

43

3.14 Số lượng và tỷ lệ nhân lực y tế dự phòng/10.000 dân 44 3.15 Nguyện vọng của nhân lực y tế dự phòng về công việc đang làm 49 3.16 Những nhiệm vụ chuyên môn chính của cán bộ y tế dự phòng 49 3.17 Nhận xét về cơ cấu và trình độ nhân lực tại các đơn vị y tế dự phòng

3.22 Số lượng nhân lực y tế dự phòng tuyến huyện cần bổ sung theo

thông tư liên tịch 08/2007

52

3.23 Số lượng nhân lực y tế dự phòng toàn tỉnh cần bổ sung giai đoạn

2010- 2020

53

3.24 Số lượng nhân lực y tế dự phòng cần tuyển bổ sung theo trình độ

chuyên môn đoạn 2016- 2020

53

3.25 Nội dung muốn được đào tạo lại của nhân lực YT P tuyến tỉnh 54 3.26 Nội dung muốn được đào tạo lại của nhân lực YT P huyện 55 3.27 Loại hình đào tạo thích hợp nhất với nhân lực YT P 55

3.29 ào tạo để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực 56

Trang 10

YT P của tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2016- 2020

DA ỤC C C B ỂU Ồ

3.1 Phân bố theo nhân lực y tế dự phòng toàn tỉnh theo nơi đào tạo 33 3.2 Phân bố nhân lực YT P toàn tỉnh theo tuyến công tác 34 3.3 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các đơn vị y tế dự phòng toàn tỉnh 41

3.4 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các đơn vị y tế dự phòng tỉnh Lạng Sơn

theo tuyến

42

Trang 11

DA ỤC C C ỘP

1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân lực YT P 44

2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực YT P 46

3 ác vấn đề về chế độ, chính sách đối với nhân lực YT P 47

4 ác yếu tố về điều kiện môi trường làm việc của YT P 48

5 Nhận xét của lãnh đạo các đơn vị YT P về năng lực cán bộ tại

đơn vị

50

6 Một số giải pháp về tuyển dụng nhân lực YT P 54

7 Một số giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực YT P 57

8 ào tạo để đáp ứng nhu cầu nhân lực giai đoạn 2016- 2020 58

9 Một số giải pháp về chế độ chính sách đối với nhân lực YT P 59

10 Một số giải pháp về cải thiện điều kiện, môi trường làm việc 59

Trang 12

P Ụ LỤC

Phụ lục 1 ảng điều tra về số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực tại

các đơn vị YT P tỉnh Lạng Sơn

Phụ lục 2 Phiếu số 1: ộ câu hỏi dành cho nhân lực YT P

Phụ lục 2 Phiếu số 2: Phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo chuyên môn

dành cho nhân lực YT P

Phụ lục 3 Phiếu phỏng vấn nhu cầu đào tạo chuyên môn dành cho

Trang 13

lãnh đạo tại các đơn vị YT P

Phụ lục 4 iên bản thảo luận nhóm

Trang 14

ẶT VẤ Ề

Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người và của toàn xã hội ảo vệ, chăm sóc

và nâng cao sức khỏe nhân dân là trực tiếp đảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của ộ hính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới nêu

rõ “ ảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là một trong những chính sách

ưu tiên hàng đầu của ảng và Nhà nước ầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ” [5], [31] Tiếp tục quan điểm của ại hội

X, ại hội X ảng cộng sản iệt Nam đã khẳng định việc xây dựng và thực hiện chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người iệt Nam, trong đó ngành y tế có nhiệm vụ và vai trò quan trọng hàng đầu[57]

hăm sóc, bảo vệ sức khỏe bao gồm cả phòng bệnh và chữa bệnh, trong đó

“dự phòng tích cực và chủ động” là quan điểm xuyên suốt qúa trình xây dựng và phát triển nền y tế iệt Nam [29], nhằm tạo ra lối sống lành mạnh, khoa học có lợi cho sức khỏe con người Trong những năm qua, hoạt động y tế dự phòng (YTDP)

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng ội ngũ nhân lực của hệ thống y tế dự phòng đã luôn vượt qua khó khăn gian khổ để ngăn chặn và khống chế dịch bệnh nên nhiều dịch bệnh nguy hiểm được khống chế và đẩy lùi đặc biệt một số bệnh dịch mới, nguy hiểm như SARS, cúm AH5N1 tạo được uy tín lớn trên trường quốc tế [2], [5], [8] iệt Nam đã sản xuất được 10/11 loại vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng; là điểm sáng trong thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ

về y tế được Liên hợp quốc và cộng đồng quốc tế đánh giá cao[37] Tuy nhiên mạng lưới YT P nước ta đang đứng trước nhiều thách thức do tình hình bệnh dịch trên Thế giới và trong nước diễn biến phức tạp Mô hình bệnh tật thay đổi, tỷ lệ mắc mới một số bệnh truyền nhiễm còn cao (sốt xuất huyết, lao kháng thuốc), trong khi

đó các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tăng huyết áp, đái tháo đường ) và tai nạn thương tích ngày càng tăng; biến đổi khí hậu làm phát sinh các yếu tố gây bệnh mới; phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa dẫn đến những thói quen, hành vi lối sống không tốt cho sức khỏe đòi hỏi ngành y tế phải có nguồn nhân lực đảm bảo,

Trang 15

mặt khác phải có chiến lược phát triển nguồn nhân lực đủ khả năng, đáp ứng được nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Hệ thống YT P có đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới, trong khi mô hình tổ chức hệ thống y tế còn chưa phù hợp và không ổn định, nhất là hệ thống y tế cơ sở và y tế dự phòng [6] ên cạnh

đó, đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng và chất lượng chưa cao, thiếu nhân lực đang là khó khăn và thách thức lớn đối với ngành y tế nói chung và y tế dự phòng nói riêng đặc biệt là tuyến quận/huyện

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phia ông ắc của Việt Nam, có đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 253 km với 02 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia và nhiều cặp chợ đường biên, mỗi ngày có hàng nghìn lượt người và phương tiện, hàng hóa đi lại qua biên giới để làm ăn, buôn bán, du lịch… Theo ông Hoàng ình Hoàn, iám đốc Sở Y tế Lạng Sơn thì hệ thống y tế dự phòng ở Lạng Sơn vẫn còn yếu[43] Mặc dù trong nhiều năm chưa có dịch bệnh lớn xảy ra nhưng với tình hình đang có nhiều dịch bệnh mới xuất hiện và diến biến phức tạp như hiện nay thì Lạng Sơn cũng đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức về công tác y tế dự phòng Nhân lực YTDP của tỉnh có đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của

hệ thống YTDP trong việc kiểm soát, phòng chống dịch bệnh tại tỉnh biên giới này? ến nay Lạng Sơn chưa có nghiên cứu đánh giá về nhân lực YTDP của tỉnh

ậy Nhân lực YTDP của tỉnh Lạng Sơn hiện nay ra sao? Trình độ như thế nào? Phân bố có hợp lý không? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nguồn nhân lực YTDP

của tỉnh ể trả lời các câu hỏi trên, đề tài: “Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Lạng Sơn và đề xuất giải pháp” được tiến hành với ba mục tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực y tế dự phòng của tỉnh Lạng Sơn năm 2015;

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh Lạng Sơn;

3 Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng của tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020

Trang 16

C ƣơn

TỔ QUA 1.1 ột số k ái niệm

1.1.1 Khái niệm nhân lực y tế

Nguồn nhân lực của một tổ chức là toàn bộ những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân [59]

Năm 2006, WHO đã đưa ra khái niệm: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những

người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khoẻ” Theo đó,

nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, làm quản lý và cả nhân viên giúp việc mà không trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế Nó bao gồm cán bộ y

tế chính thức và cán bộ không chính thức (như tình nguyện viên xã hội, những người chăm sóc sức khỏe gia đình, lang y ); Kể cả những người làm việc trong ngành y tế và trong những ngành khác (như quân đội, trường học hay các doanh nghiệp) [17], [54]

Nhân lực y tế dự phòng bao gồm những người làm việc trong các tổ chức cung cấp các chương trình và chiến dịch cho cá nhân hoặc tập thể dân số như: iám sát dịch tễ và giáo dục sức khỏe cộng đồng với các hoạt động liên quan đến thúc đẩy lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống, sinh hoạt và sức khỏe nghề nghiệp và an toàn [79]

1.1.2 Khái niệm về quản lý

Quản lý được áp dụng từ thời kỳ sơ khai của cuộc sống cộng đồng quản lý mang tính khoa học Tuy vậy đến nay nội dung thuật ngữ “ Quản lý” có nhiều cách hiểu và không có một định nghĩa thống nhất ó nhiều định nghĩa về quản lý, quản lý

là một nghệ thuật và một khoa học Quản lý là điều kiện tất yếu và ngày càng quan trọng cho mọi hoạt động bình thường của mọi quá trình phát triển xã hội [62]

“Quản lý làm cho mọi việc được thực hiện, được quản lý và làm việc thông qua mọi người, quản lý là sử dụng hiệu quả các nguồn lực…nhằm đảm bảo sự thành công qua những nỗ lực của mọi người” Từ đó ta có thể hiểu: “ Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” [39]

Trang 17

1.1.3 Quản lý nhân lực y tế

Nhân lực y tế có vai trò quyết định và quan trọng trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nguồn nhân lực y tế được coi là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất của hệ thống y tế [17] Quản lý nguồn nhân lực y tế xét về tổng thể đòi hỏi phải có một chiến lược quốc gia nhằm đáp ứng đủ nhân lực (cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu) theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe từng vùng, miền và toàn quốc Xây dựng năng lực chuyên môn tốt, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo có được đúng người vào đúng vị trí mong muốn, thông qua chiến lược đào tạo phù hợp, trong đó đặc biệt coi trọng đào tạo liên tục Tạo động lực cho nhân lực bằng việc đề cao các giá trị đạo đức, bảo đảm các điều kiện và môi trường làm việc phù hợp, thực hiện chế độ lương, thù lao và các chế độ xã hội khác gắn với đánh giá công việc một cách có hiệu quả, công bằng [59]

1.1.4 Khái niệm về Y học dự phòng , Y tế công cộng

Trang 18

Nhiệm vụ của y tế dự phòng là phát hiện, xác định và giám sát dịch bệnh truyền nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; các vấn đề về sức khỏe có liên quan đến yếu tố môi trường, tác hại nghề nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm , dinh dưỡng cộng đồng, vệ sinh phòng bệnh ; Phòng chống các bệnh không lây nhiễm như tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp; Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn về

y tế dự phòng như phòng chống các bệnh xã hội, quản lý các chương trình y tế, truyền thông giáo dục nâng cao sức khỏe cho nhân dân; Tham gia quản lý, chăm sóc bệnh nhân tại cộng đồng như: ác bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp, bệnh xã hội và phục hồi chức năng; Xử trí một số trường hợp cấp cứu và điều trị một số bệnh thông thường [12], [24]

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, các bệnh mãn tính có khả năng phòng ngừa được như: ệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư… nằm trong 7/10 ca tử vong ở Mỹ mỗi năm và chiếm 75% chi phí y tế quốc gia Do vậy vai trò của công tác YTDP trong việc chăm sóc và phòng ngừa đúng ở mọi giai đoạn của cuộc sống sẽ giúp tất cả mọi người luôn khỏe mạnh, tránh hoặc giảm sự khởi phát của bệnh tật để sống cuộc sống có năng suất và giảm chi phí về y tế [76]

1.1.4.2 Khái niệm Y tế công cộng

Có nhiều định nghĩa về Y tế công cộng (YTCC), định nghĩa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi từ năm 1920 của Winslow cho rằng YTCC là một môn khoa học

và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khoẻ thông qua những cố gắng có tổ chức của cộng đồng [38] Y tế công cộng có nhiều lĩnh vực nhỏ, có thể chia các phần sau: Dịch tễ học, sinh thống kê và dịch vụ y tế, những vấn

đề liên quan đến môi trường, xã hội, nhân chủng học và sức khỏe nghề nghiệp cũng

là lĩnh vưc quan trọng của YTCC Những vấn đề liên quan đến môi trường, xã hội, nhân chủng học và sức khoẻ nghề nghiệp cũng là lĩnh vực quan trọng trong y tế công cộng

Trọng tâm can thiệp của YTCC là phòng bệnh trước khi đến mức phải chữa bệnh thông qua việc theo dõi và điều chỉnh hành động bảo vệ sức khỏe YTCC đóng vai trò hết sức quan trọng trong nỗ lực ngăn ngừa bệnh tật tại các nước đang phát triển Bản chất của YTCC là có sự tương tác với hệ thống y tế rộng hơn, có

Trang 19

khả năng giải quyết khả thi và bền vững đối với các chương trình phòng ngừa, quản

lý bệnh mãn tính[75]

1.2 Y t dự phòng v địn ƣớng phát triển YTDP ở Việt Nam:

1.2.1 Hệ thống tổ chức y tế dự phòng hiện nay

* Tuyến trung ương:

ác tổ chức và đơn vị trực thuộc ộ Y tế gồm: ục y tế dự phòng (YT P);

ục Quản lý môi trường y tế; ục Phòng chống H /A S; ục an toàn vệ sinh thực phẩm và 11 iện thuộc khối YT P ( 04 viện ệ sinh dịch tễ, 03 viện Sốt rét-

ký sinh trùng- côn trùng, 01 viện inh dưỡng, 01 viện Y tế công cộng, 01 viện Y học biển)

* Tuyến tỉnh /Thành phố, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế:

Lĩnh vực y tế dự phòng, gồm các trung tâm: Trung tâm YT P (63 trung tâm/63 tỉnh, thành phố); Trung tâm phòng chống H /A S (62/63); Trung tâm phòng chống sốt rét, ký sinh trùng-côn trùng ở những tỉnh có sốt rét trọng điểm (27/63); Trung tâm Kiểm dịch y tế biên giới ở những tỉnh có cửa khẩu quốc tế (13/63); Trung tâm ảo vệ sức khỏe lao động và môi trường ở tỉnh có khu công nghiệp (08)…

Lĩnh vực chuyên ngành, gồm các Trung tâm: Trung tâm hăm sóc sức khỏe sinh sản (63/63); Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm (63/63); Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe (63/63) Trung tâm phòng chống bệnh xã hội ( gồm các bệnh lao, phong- da liễu, tâm thần, mắt) ở những tỉnh không có ệnh viện chuyên khoa tương ứng; Trung tâm Nội tiết (08/63) [12]

* Tuyến huyện:

Hiện nay, Việt Nam đang tồn tại song song 2 mô hình TTYT tuyến huyện, đó

là mô hình TTYT chưa chia tách bệnh viện thì TTYT huyện thực hiện hai chức năng YT P và khám, chữa bệnh và mô hình TTYT đã được chia tách khỏi bệnh viện thì TTYT huyện chỉ thực hiện chức năng y tế dự phòng [12],[17]

* Trạm y tế xã: Là đơn vị chuyên môn kỹ thuật trực thuộc TTYT huyện

Trang 20

- Phòng chống tai nạn thương tích, các hoạt động nâng cao sức khỏe;

- Quản lý sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, an toàn sinh học;

- Khám sàng lọc phát hiện sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các

bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm [24]

* Trung tâm Y tế dự phòng huyện, thành phố, thị xã: Thực hiện nhiệm vụ triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về YT P, phòng chống H /A S, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn[9]

1.2.3 Định hướng chiến lược quốc gia về Y tế dự phòng ở Việt Nam

1.2.3.1 Chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

255/2006/QĐ-TTg, ngày 09/11/2006, cụ thể như sau:

* Mục tiêu chung: Giảm các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng

đồng; phát hiện sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra; giảm

tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật; góp phần phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao tuổi thọ, chất lượng cuộc sống và cải thiện chất lượng giống nòi

* Mục tiêu cụ thể:

- ổi mới nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ ảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể , cộng đồng và của mỗi người dân về phòng bệnh và bảo vệ sức khoẻ

- Hạn chế, tiến tới loại trừ các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh truyền nhiễm

- Hạn chế, tiến tới kiểm soát các yếu tố nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng, sức khoẻ môi trường, bệnh tật học đường, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích, các bệnh không lây nhiễm, các bệnh do hành vi, lối sống có hại cho sức khoẻ

Trang 21

* Định hướng đến năm 2020

- Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm khống chế, loại trừ tiến tới thanh toán các bệnh truyền nhiễm gây dịch lưu hành ồng thời áp dụng các biện pháp tích cực để ngăn chặn có hiệu quả các bệnh dịch nguy hiểm và các bệnh mới xuất hiện; sẵn sàng chủ động đối phó với nguy cơ khủng bố sinh học, hoá học

- hủ động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, các bệnh liên quan tới môi trường, nghề nghiệp, học đường, chế độ dinh dưỡng, tai nạn và thương tích

- Nâng cao năng lực mạng lưới y tế dự phòng theo hướng hiện đại hoá Xây dựng và củng cố trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện [30]

1.2.3.2 Quyết định 122/2013/ QĐ-TTg, ngày 10/01/2013 của thủ tướng Chính phủ

về “Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đề ra nhiệm vụ củng cố, phát triển mạng

lưới y tế dự phòng theo hướng tập trung, thu gọn đầu mối, phù hợp với hội nhập quốc tế nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực ở các tuyến, tăng cường hiệu quả

và nâng cao chất lượng hoạt động, bảo đảm cho hệ thống y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường, lối sống [22], [27]

1.2.4 Định mức biên chế và tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn của các đơn vị y tế

Trang 22

1.2.4.1 Định mức biên chế đối với các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Bảng 1.1 Định mức biên chế đối với các Trung tâm y tế dự phòng tỉnh,

Thành phố trực thuộc Trung ương [11]

dân

>1 – 1,5 triệu dân

Trung tâm hăm sóc Sức khoẻ sinh sản 25 26 – 35 Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ 12 13 – 14 Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm 25 26 – 30

1.2.4.2 Định mức biên chế đối với các Trung tâm đặc thù

- Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế (đối với những tỉnh, thành phố có cửa khẩu): Biên chế là 15, thêm mỗi cửa khẩu tăng thêm 7 biên chế Riêng thành phố

Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội biên chế tối thiểu 50

- Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ lao động và Môi trường: Biên chế 30 đối với

những tỉnh có ít nhất là 5 Khu công nghiệp, khu kinh tế, công nghệ cao

1.2.4.3 Định mức biên chế TTYT dự phòng quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh:

Dân số ≤100.000 dân : ịnh mức biên chế 25 – 30 người

Dân số >100.000 – 150.000 dân : ịnh mức biên chế 31 – 35 người

Dân số >150.000 – 250.000 dân : ịnh mức biên chế 36 – 40 người

Dân số > 250.000 – 350.000 dân : ịnh mức biên chế 41 – 45 người

Dân số > 350.000 dân : ịnh mức biên chế 46 – 50 người

Trang 23

1.2.4.4 Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn

Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [11]

ác sĩ Tuyến tỉnh ≥ 30 % Tuyến huyện ≥ 20 %

Kỹ thuật viên xét nghiệm ≥ 20 % ≥ 10 %

1.2.4.5 Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý

Bảng 1.3 Định mức hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý [11]

ơ sở y tế

ồng bằng, trung

du

Miền núi,vùng sâu,

xa, vùng S L

Vùng cao, hải đảo

1.3 Tình hình nguồn nhân lực y t và nhân lực y t dự phòng

1.3.1 Nguồn nhân lực y tế trên Thế giới và một số nước trong khu vực

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính năm 2006

có khoảng 59,2 triệu nhân viên y tế được trả lương trên toàn thế giới Trong đó người cung cấp dịch vụ y tế chiếm khoảng 2/3 tổng số nguồn nhân lực y tế toàn cầu, 1/3 còn lại là những người quản lý và nhân viên khác Châu Âu và châu Mỹ là hai khu vực có số lượng nhân viên y tế/1.000 dân cao hơn cả, châu Phi và Trung cận đông là hai khu vực có số lượng cũng như mật độ nhân viên y tế (NVYT) thấp (Châu Phi là 2,3 và Trung cận đông là 4 N YT/1.000); ông Nam cũng nằm trong khu vực có mật độ nhân viên y tế/1.000 dân ở mức thấp (4,3/1.000) so với

toàn Thế giới ( 9,3/1.000) [55]

Trang 24

Bảng 1.4 So sánh một số chỉ số nhân lực tại khu vực Đông Nam Á, Tây Thái

Bình Dương và một số quốc gia trong vùng [81]

Vùng, tên quốc gia

Số bác sĩ trên 1 vạn dân

Số điều dưỡng

và hộ sinh từ trung cấp trở lên/ 1 vạn dân

Tỷ số điều dưỡng và hộ sinh/ 1 bác sĩ

Số dược sĩ từ trung cấp trở lên/ 1 vạn dân

ũng theo WHO, có 57/192 quốc gia có sự thiếu hụt N YT, trong đó có 36 nước thuộc Châu Phi và cần phải có thêm 4,3 triệu NVYT, số thiếu hụt là 2,4 triệu bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh để đáp ứng nhu cầu về chăm sóc y tế

Sự thiếu hụt NVYT trên toàn cầu đã dẫn đến hàng triệu người đang sống trong sự đe dọa của bệnh tật [55]

Trang 25

Bảng 1.5 Số bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiếu hụt ước tính theo các vùng của WHO [80]

Vùng (theo WHO) Số quốc

1.3.2 Tình hình nhân lực y tế ở Việt Nam:

1.3.2.1 Nhân lực y tế hiện nay:

Công tác phát triển nhân lực y tế ở Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng kể Số lượng y, bác sỹ cho 10.000 dân tăng từ 13,42 năm

2010 lên 13,83 năm 2013, trong đó số bác sỹ cho 10.000 dân tăng từ 7,2 lên 7,61 ;

Số dược sỹ đại học tăng từ 1,76 lên 2,12 [19],[21] Năm 2015, Việt Nam đạt 8,0 bác

sỹ trên 10.000 dân, dược sỹ đại học đạt 2,2; tỷ lệ Trạm y tế xã phường thị trấn có bác sỹ làm việc là 80% [27] Mặc dù đã có những tiến bộ rõ rệt nhưng so với nhu cầu thực tế thì nhận định chung là nhân lực ngành y tế hiện nay còn đang rất thiếu

về số lượng, yếu về chất lượng, cơ cấu và phân bố chưa hợp lý giữa các vùng miền [6] Về phân bổ nhân lực y tế theo tuyến và vùng địa lý vẫn còn nhiều bất cập và chưa hợp lý dẫn đến chênh lệch về số lượng và chất lượng nhân lực y tế giữa khu vực điều trị và dự phòng, giữa các chuyên ngành, giữa trung ương và địa phương, giữa thành thị và nông thôn Thành thị chỉ chiếm 27,4% dân số cả nước, nhưng chiếm 82% dược sỹ đại học, 59% bác sỹ và 55% điều dưỡng[16]

Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế của tỉnh Lạng Sơn cũng đã được quan tâm chú trọng cả về số lượng và chất lượng ến 31/12/2015, tổng số nhân lực y tế toàn ngành là 3.690 người, trong đó

Trang 26

có 657 bác sỹ (gồm 02 Tiến sỹ, 11 bác sỹ chuyên khoa II, 26 Thạc sỹ y khoa, 204 Bác sỹ chuyên khoa I, 414 Bác sỹ) và 53 dược sỹ (01 Thạc sỹ, 12 ược sỹ chuyên khoa , 40 ược sỹ đại học) Lĩnh vực khám chữa bệnh 1.747 người, chiếm 47,4%; lĩnh vực y tế dự phòng (gồm cả Trạm y tế xã) 1.785 người, chiếm 48,5% Tỷ lệ bác

sỹ là 8,6/ 10.000 dân, ược sỹ đại học là 0,69/10.000 dân[61], [74] Tuy nhiên cũng giống như nhiều tỉnh khác, nguồn nhân lực y tế ở Lạng Sơn đang thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng, nhất là đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng và dược sỹ đại học Theo quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020

và quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn 2010 và tầm nhìn 2020 thì

sẽ phải phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý, bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản: ến năm 2020 có trên 8 -10 bác sỹ/10 000 dân và 2,5 dược sỹ đại học/10 000 dân [30] Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám chữa bệnh giai đoạn 2015- 2020 cũng đặt mục tiêu đạt 8 bác sỹ, 2 dược sỹ đại học và 16 điều dưỡng cho 10.000 dân, 90% trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động [26] Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực y tế và hệ thống đào tạo đến năm 2020 với mục tiêu phát triển nhân lực y tế đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý và đã cụ thể hoá mục tiêu về nhân lực y tế đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đạt 41 cán bộ

y tế/10 000 dân vào năm 2015 và 52 cán bộ y tế/10 000 dân vào năm 2020 [15], [33], [36]

1.3.2.2 Nhân lực y tế dự phòng:

Thông tin phục vụ dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực được thu thập trong điều tra của Cục YTDP và Môi trường năm 2006 tại 60 quận/huyện đại diện trên cả nước với 1512 cán bộ như sau: Trung cấp chiếm 67,5%, cao đẳng 2%, bác

sỹ chiếm 11,2%, đại học khác 2,6%, chỉ có 2% có bằng/chứng chỉ chuyên ngành y học dự phòng (Y tế công cộng, Y học lao động…) Mới có 26,7% số TTYT quận/huyện có đủ tỷ lệ bác sỹ theo quy định (bác sỹ chiếm từ 20% trở lên trong tổng số định biên của Thông tư liên tịch số 08/2007), 13,3% TTYT quận/huyện có dưới 10% là bác sỹ

Trang 27

Kết quả điều tra năm 2009 của Cục YTDP& Cục QLMTYT [34]như sau:

Bảng 1.6 Số lượng và tỷ lệ nhân lực y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ

Theo tuy n Sau

ại học ại học

Trung cấp

KTV

XN Khác Tổng Trung

có trình độ sau đại học chỉ có 397 người (chiếm 18%)

Tuyến tỉnh: Tổng số nhân lực YT P tuyến tỉnh 6.789 người, đáp ứng được 55% nhu cầu Trong đó chuyên ngành y là 4.594 người (chiếm 67%), có 2.120 bác

sĩ chiếm tỷ lệ 31,2%; chuyên ngành khác là 2.022 (chiếm 29,8%)

Tuyến quận/huyện: Tổng số nhân lực YT P tuyến quận/huyện là 19.315 người, đáp ứng 43,5% nhu cầu ơ cấu chưa hợp lý, số có trình độ trung cấp Y là chủ yếu (chiếm 71,9%), bác sĩ thấp (có 1931 bác sĩ chiếm tỷ lệ 10,0%)

Theo tác giả Trịnh Quân Huấn thì nhân lực YT P đang thiếu về số lượng và yếu về chất lượng Nhiều trung tâm YTDP tuyến tỉnh chỉ đảm bảo 10- 30% nhu cầu nhân lực, tuyến huyện thì thiếu trầm trọng hơn, nhiều đơn vị luôn trong tình trạng chỉ có người đi mà không tuyển được người về Thiếu bác sỹ để chỉ đạo hoạt động chuyên môn và triển khai các hoạt động của YT P Ngoài ra, cũng đang thiếu rất nhiều kỹ thuật viên (KTV) xét nghiệm giỏi vì không ai muốn về làm xét nghiệm ở các đơn vị YTDP dù là ở tuyến tỉnh[49]

Trang 28

Số lượng nhân lực y tế là một tiêu chí đánh giá nhưng chất lượng và cơ cấu cũng là tiêu chí quan trọng không kém Nghiên cứu của Trịnh Yên Bình và Ngô

ăn Toàn về phân bố nhân lực của các trung tâm YTDP 13 tỉnh ồng bằng sông

ưủ Long (2007), cho thấy số nhân lực có trình độ sau đại học chiếm 6,1%, trong

đó chủ yếu là bác sỹ chuyên khoa cấp I chiếm 5%; đơn vị YTDP tuyến tỉnh mà chỉ

có số trình độ sau đại học như vậy thì khó có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ Trong số

197 bác sỹ thì có 180 bác sỹ đã khoa, chiếm 91,3%, chỉ có 17 bác sỹ chuyên khoa YTDP, chiếm 8,5% và 99 cử nhân YTCC, chiếm 4,5%, có tỉnh còn không có bác sỹ

YT P nào; đặc biệt trong 13 Trung tâm YTDP của đồng bằng Sông Cửu Long không có một bác sỹ xét nghiệm nào [4], điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng xét nghiệm của YTDP

Một số nghiên cứu về thực trạng nguồn nhân lực YTDP đã được thực hiện ở các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Hòa Bình, Cao Bằng, Hà Giang [44], [47], [67], [68] và một số tỉnh như: ần Thơ, ắc Lắc, Kon Tum, à Nẵng [28], [63], [69], [71] và nghiên cứu thực trạng nhân lực YT P tại TTYT huyện ở 10 tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương[46] đã cho thấy một bức tranh chung về nhân lực YTDP ở Việt Nam hiện nay là thiếu về số lượng, đặc biệt là ở tuyến huyện, chất lượng và cơ cấu thì chưa phù hợp với chức năng nhiệm vụ của hệ thống YTDP trong tình hình mới, cụ thể ở một số nội dung sau: Số nhân lực YTDP trên 10.000 dân đạt ở mức thấp, thấp nhất là ắc Lắc 2,6%, Thái Nguyên 4,6%; cao nhất là Cao Bằng 11,5 người/ 10.000 dân Số lượng nhân lực của các đơn vị YTDP theo định mức biên chế của Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV thì chưa có tỉnh nào đạt được 100% ở mức tối thiểu, trong đó ở các tỉnh đã tách TTYT

dự phòng như Hoà ình, Hà iang, ao ằng thì có 60- 90% số đơn vị đạt so với mức tối thiểu và có từ 37- 78% số đơn vị ở tuyến tỉnh đạt mức tối đa; tuyến huyện chỉ có Cao Bằng là có 66,7% các TTYTDP tuyến huyện đạt mức tối đa, còn 2 tỉnh Hòa Bình và Hà iang không có đơn vị nào đạt mức tối đa của TTLT 08/2007 Với các tỉnh tồn tại 2 mô hình TTYT huyện đã tách và chưa tách TTYT P như: Thái Nguyên, Cần Thơ, à Nẵng có 55- 66,7% số đơn vị đạt định mức biên chế ở mức tối thiểu so với quy định; nhưng tuyến huyện chỉ có 20- 44% đơn vị đạt; còn so với

Trang 29

mức tối đa mỗi tỉnh chỉ có 01 đơn vị đạt; tuyến huyện cũng không có đơn vị nào đạt Riêng với các tỉnh vẫn thực hiện mô hình TTYT huyện hai chức năng vừa khám chữa bệnh vừa làm nhiệm vụ YT P như: Hưng Yên, Kon Tum thì số lượng càng thiếu hơn, mỗi TTYT huyện chỉ có hai đội làm nhiệm vụ YTDP với biên chế của Hưng Yên là từ 9- 13 người, Kon Tum trung bình là 11,4 người/ huyện, với số nhân lực như vậy mà thực hiện nhiệm vụ về YT P trên toàn địa bàn huyện là rất khó khăn Về trình độ nhân lực YTDP thì tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân đạt từ 1,27 (Hòa ình) đến 1,62 (Cao Bằng), tuy nhiên chủ yếu là bác sỹ đa khoa và các chuyên khoa khác, chuyên ngành YTDP và YTCC chiếm tỷ lệ rất thấp, cả Thành phố Thái Nguyên có 04 cử nhân YTCC, đạt 0,04 người/ 10.000 dân, cao nhất là tỉnh Cao Bằng có 19 người, đạt 0,37 cử nhân YT /10.000 dân Trình độ đào tạo của nhân lực YTDP chủ yếu là dưới đại học từ 40% (Thái Nguyên) đến 63% (Hà Giang), ở tuyến huyện nhiều hơn tuyến tỉnh; tuyến tỉnh nhân lực có trình độ sau đại học và đại học cao hơn, trung bình chiếm 23- 45% so với tổng nhân lực YTDP của tỉnh; số lượng nhân lực thì thiếu lại kèm theo trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng triển khai hoạt động của YTDP

Về tỷ lệ cơ cấu bộ phận nhìn chung các tỉnh đều đạt và vượt quy định về tỷ lệ nhân lực ở bộ phận chuyên môn và quản lý hành chính nhưng bộ phận xét nghiệm chỉ đạt được khoảng 6% (Cần Thơ, Hòa ình, Hà iang, Thái Nguyên) đến 8% (Cao Bằng) so với quy định là 20% tổng nhân lực của đơn vị, như vậy tỷ lệ cơ cấu

bộ phận xét nghiệm mới đạt được 30- 40% so với quy định của TTLT số 08/2007 Các tỉnh Cao Bằng, Cần Thơ, Hòa ình có tỷ lệ Bác sỹ ở tuyến tỉnh đạt 40- 53- 56,6%, Hà iang đạt 77%, chỉ có Thái Nguyên đạt đủ so với quy định; Tỷ lệ này ở tuyến huyện đạt 80- 90%, cao hơn tuyến tỉnh vì quy định của TTLT số 08/2007 tuyến tỉnh phải ≥ 30 %, tuyến huyện ≥ 20% tỷ lệ nhân lực là bác sỹ, nhưng cũng còn có huyện tỷ lệ bác sỹ chưa đạt 50% so với quy định Các nghiên cứu nói trên đều có kết quả về tỷ lệ cơ cấu bộ phận xét nghiệm đạt rất thấp do vậy tỷ lệ kỹ thuật viên xét nghiệm so với tổng nhân lực YTDP của các tỉnh cũng đạt thấp và chỉ đạt từ 35%- 70%, Hà Giang là tỉnh đã tách TTYT dự phòng tuyến huyện nhưng tỷ lệ KTV xét nghiệm cũng chỉ đạt 30% số lượng theo quy định Như vậy tỷ lệ cơ cấu bộ phận

Trang 30

và nhân lực chuyên môn về xét nghiệm đang là vấn đề cần quan tâm đối với các đơn vị YTDP tuyến tỉnh và huyện, xét nghiệm có vai trò quan trọng giúp phát hiện sớm nguyên nhân gây bệnh để ngăn chặn và xử lý kịp thời, góp phần quan trọng trong công tác phòng chống và điều trị bệnh

1.3.3 Nhu cầu nhân lực Y tế dự phòng

Theo dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm

- áp ứng 100% nhu cầu nhân lực trình độ đại học lĩnh vực YT P

- 1,83 cán bộ y tế trình độ đại học/10.000 dân làm việc trong lĩnh vực y tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện

- 1,33 bác sĩ y tế dự phòng/10.000 dân và 0,5 cử nhân YT /10.000 dân

1.3.3.1 Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến trung ương đến tuyến huyện

Bản .7 Ƣớc tính nhu cầu nhân lực YTDP từ tuy n Trun ƣơn

đ n tuy n huyện [15]

Hiện có Nhân lực cần có Số cần bổ sung

Trang 31

1.3.3.2 Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực YTDP tuyến tỉnh, thành phố

Bảng 1.8 Nhu cầu bổ sung nhân lực YT P tuyến tỉnh, thành phố [15]

TT Loại hình

Chuyên môn

Nhân lực hiện có

Tổng nhân lực cần

có t eo qui định

Thi u hụt cần bổ sung nhân lực

Trang 32

Như vậy, ước tính số nhân lực cần tuyển dụng năm 2011 và 2012 là 5.919 người Trong đó:

Bác sĩ thiếu 3.023 người,

Cử nhân YTCC thiếu 821 người,

Kỹ thuật viên xét nghiệm thiếu 486 người

Trung cấp Y thừa 1.119 người, cần có kế hoạch đào tạo cho số nhân lực này trở thành bác sĩ y tế dự phòng

1.3.3.3 Ước tính nhu cầu bổ sung nhân lực YTDP tuyến huyện

Bảng 1.9 u cầu bổ sun n ân lực t dự p òn tu n u ện[15 ]

TT Danh mục chuyên

ngành

Dự ki n phân bố nhân lực

Dự ki n tỷ lệ (%) cơ cấu nhân lực

Tổng số nhân lực cho YTDP theo

TT 08

Số lƣợng nhân lực cần bổ sung

Theo định mức biên chế ( M ) tại thông tư liên tịch số 08/2007/BYT-BNV

số nhân lực cần bổ sung cho tuyến huyện là 17.508 người, trong đó bác sĩ 4.868 người, cử nhân YT 2.848 người, KTV xét nghiệm 684 người, trung cấp y 712 người

Trang 33

Thông tin phục vụ dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực trong điều tra của

ục YT P và Môi trường năm 2007 tại 60 quận/huyện đại diện trên cả nước với

1512 người chỉ có 4 bác sỹ và 26 cán bộ sau đại học (chiếm 2%) có văn bằng chứng chỉ thuộc chuyên ngành y học dự phòng (YHDP, dịch tễ, vệ sinh phòng dịch, y học lao động) Chỉ có 26,7% số TTYT P được điều tra có đủ tỷ lệ bác sỹ theo qui định của thông tư 08/2007, còn 13,3% số TTYTDP huyện mới có dưới 10% số cán bộ nhân viên là bác sỹ [ 34 ] Kết quả điều tra về số nhân lực hiện có ở các TTYTDP quận/huyện so với định mức biên chế theo Thông tư liên tịch số 08/2007 chỉ có 08/60 TTYTDP quận, huyện có thừa và đủ định mức biên chế, chiếm 13,3%; 45 TTYTDP quận, huyện thiếu dưới 20 người, chiếm 75%; 07 TTYTDP quận, huyện thiếu trên 20 người, chiếm 11,7% Qua đó cho thấy rằng các TTYTDP quận/huyện nói chung vừa thiếu về số lượng đồng thời chất lượng cũng hạn chế, việc được đào tạo đại học cũng như sau đại học về lĩnh vực này còn rất ít Nên khó có thể đáp ứng được yêu cầu đặt ra của Bộ Y tế về các chức năng và nhiệm vụ của các TTYTDP trong tình hình hiện nay

Kết quả nghiên cứu của oàn Phước Thuộc và Trần Thị Mai Anh về thực trạng và nhu cầu nhân lực YTDP tỉnh ắc Lắc (năm 2011), nhân lực YTDP mới chỉ đáp ứng được 75% ở mức tối thiểu của thông tư 08/2007 và toàn tỉnh thiếu 147- 268 biên chế, tình trạng thiếu nhân lực YTDP trầm trọng, nhu cầu bổ sung trong giai đoạn 2011- 2015 là 300 người, trung bình mỗi năm 60 người [63] Một số nghiên cứu khác về nhu cầu nguồn nhân lực YTDP ở các tỉnh như: Thành phố Cần Thơ nhu cầu giai đoạn 2011- 2015 cần 178 người, trung bình mỗi năm cần tuyển 35 người; tỉnh Hòa ình giai đoạn 2016- 2020 cần tuyển cho hệ YT P 151 người, trung bình mỗi năm 30 người; tỉnh Hà Giang nhu cầu nhân lực YTDP cần tuyển trong giai đoạn 2014-

2015 là 147 người, trung bình mỗi năm 29 người [28], [47]; [65]

1.4 ột số u tố ản ƣởn đ n số lƣợn , trìn độ v cơ cấu n uồn n ân lực t dự p òn :

Nhân lực y tế dự phòng thiếu và yếu không phải là vấn đề mới Theo Trịnh Quân Huấn, từ năm 1975 - 1988, cán bộ chuyên khoa vệ sinh dịch tễ liên tục được đào tạo; nhưng từ 1988 – 2005 bị ngắt quãng; từ năm 2006 - 2007 đến nay thì hoạt

Trang 34

động đào tạo bác sĩ YT P chính quy mới tiếp tục được quan tâm và triển khai Hơn

15 năm chúng ta không đào tạo cán bộ YT P nên đương nhiên dẫn đến “lỗ hổng” lớn về nhân lực YTDP hiện tại và cả trong vòng 15 năm nữa Phần lớn các Bác sỹ công tác trong hệ thống YTDP hiện nay là Bác sỹ đa khoa chuyển sang, thiếu sự đào tạo chuyên sâu về YTDP[49] Ngoài ra việc đào tạo các ngành Y, dược, chi phí học phí rất cao, đối với cán bộ YT P đa số họ không có điều kiện về kinh tế để học tập lên cao[52]

Nguyễn Thanh Long và ũ Sinh Nam đã có bài viết về “Nhân lực Y tế dự phòng, thực trạng thách thức và giải pháp”, thực trạng nguồn nhân lực YTDP hiện nay thiếu về số lượng, chất lượng chưa cao Trong nhiều năm qua, công tác đào tạo nhân lực, đặc biệt là trình độ đại học cho hệ YT P chưa được quan tâm, chương trình đào tạo chưa thống nhất, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành Bên cạnh đó chế độ đãi ngộ (lương, phụ cấp) dành cho cán bộ YTDP còn thấp, chưa thỏa đáng, chưa tương xứng với lao động đặc thù của ngành Thực tế trên dẫn đến tình trạng cơ cấu nhân lực đang công tác tại các đơn vị chưa hợp lý, thiếu cán bộ đào tạo chính quy, có kiến thức chuyên sâu về YTDP, nhiều cán bộ được đào tạo các chuyên ngành chưa phù hợp với yêu cầu công việc, học viên ra trường không muốn về công tác ở các cơ sở YTDP và cán bộ không yên tâm gắn bó với công tác YTDP Công tác tuyển dụng chưa đáp ứng được nhu cầu cơ cấu theo vị trí việc làm của các đơn vị, phân bổ chỉ tiêu biên chế chưa phù hợp và đầy đủ để các đơn vị YTDP thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao[50] Còn nhiều bất cập về phân bố, sử dụng nguồn nhân lực, sử dụng nhân lực có trình độ cao, chuyên sâu còn chưa hợp lý, hiệu quả Số lượng nhân lực có trình độ sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) chiếm tỷ lệ rất thấp (2,1%) và tập trung chủ yếu ở trung ương trình độ nhân lực YTDP và tuyến y tế cơ sở còn yếu [16], [52]

Theo ông Trần ắc Phu: “Nếu học điều trị thì bác sỹ có thể kiếm tiền dễ dàng hơn từ hàng chục tới hàng trăm triệu đồng/ tháng với cơ hội mở phòng khám, làm thêm tại các cơ sở y tế tư nhân, khám bệnh ngoài giờ Trong khi bác sỹ dự phòng chỉ có mỗi đồng lương, không có cơ hội làm thêm để tăng thu nhập Cán bộ YTDP của một huyện miền núi lương tháng được khoảng ba triệu đồng cộng với

Trang 35

tiền chế độ lưu động ( thay vì công tác phí) được 5.000đồng/ ngày, thường phải đi

xa, có khi đến gần 100 km và lại rất khúc khuỷu gập ghềnh, chưa kế đến cả đội

YT P có 7 người mà phải phòng chống dịch ở 15 xã của huyện” [3]

Thiếu nguồn tuyển sinh ở vùng cao, vùng miền núi, là nhưng nơi đang thiếu nguồn nhân lực Chất lượng bác sỹ đào tạo theo hình thức cử tuyển, chuyên tu còn yếu do yêu cầu đầu vào thấp nên chất lượng đầu ra không cao[74] Ngoài ra việc sử dụng nhân lực y tế còn lãng phí (ví dụ bác sỹ, dược sỹ đại học đi làm trình dược viên), sự chảy máu chất xám từ khu vực y tế nhà nước sang y tế tư nhân, ở đây chính là chế độ đãi ngộ và thu hút còn chưa thỏa đáng, sự đãi ngộ này không chỉ đơn thuần là chế độ lương bổng mà còn cả điều kiện làm việc, cơ hội học tập nâng cao tay nghề [1]

Những bất cập của hệ thống tổ chức y tế iệt Nam hiện nay, đặc biệt là hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố và y tế huyện trong nhiều năm qua không ổn định, có quá nhiều đầu mối dẫn đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh phi) bị đầu tư dàn trải, kém hiệu quả iều kiện, môi trường làm việc, cơ sở vật chất trang thiết bị của các cơ sở YTDP còn nhiều khó khăn, thiếu thốn và có phần lạc hậu (nhất là hệ thống xét nghiệm), nơi làm việc chưa ổn định nên ảnh hưởng đến tâm lý cán bộ cũng như chất lượng hoạt động YTDP [40], [71] do vậy càng làm giảm sức thu hút nhân lực của các đơn vị YT P

1.5 ột số iải p áp p át triển n uồn n ân lực ệ t dự p òn ở Việt am iện na

iải pháp nào cho bài toán nguồn nhân lực YT P hiện nay, đã có nhiều quan điểm, chủ trương, chính sách quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực YT P của

ộ Y tế, của các tỉnh, thành phố Hội nghị tổng kết công tác y tế năm 2015 và giai đoạn 2011- 2015, triển khai nhiệm vụ chủ yếu năm 2016 và giai đoạn 2016- 2020 của ộ Y tế đã đánh giá kết quả thực hiện việc tăng cường nâng cao chất lượng đào tạo trong 5 năm qua đã giải quyết việc thiếu hụt nhân lực y tế trong một số lĩnh vực

và các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2016-

2020 sẽ thực hiện quy hoạch hệ thống y tế theo hướng thu gọn đầu mối để nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu lực quản lý và hội nhập quốc tế [27] Tuyến Trung ương sẽ

Trang 36

nghiên cứu thành lập cơ quan kiểm soát bệnh, tật trên cơ sở hợp nhất một số đơn vị trực thuộc ộ Y tế thực hiện chức năng kiểm soát y tế dự phòng, phòng chống bệnh, tật theo mô hình mà các nước như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan đã áp dụng Tuyến tỉnh cũng thành lập cơ quan kiểm soát bệnh, tật trên cơ sở hợp nhất một số đơn vị trực thuộc Sở Y tế thực hiện chức năng kiểm soát YT P, phòng chống bệnh, tật Tuyến huyện thì thống nhất mô hình TTYT huyện làm nhiệm vụ khám chữa bệnh và YT P để huy động sử dụng tốt nguồn lực, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân [23], [25]

Hệ thống các cơ sở đào tạo về y, dược từng bước được củng cố, sắp xếp lại

Bộ Y tế cũng đã ban hành hỉ thị số 06/2006 về việc đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực y tế [10] Ngành Y tế đã có nhiều nỗ lực để nâng cao chất lượng nhân lực

y tế, hệ thống đào tạo được mở rộng và nâng cao chất lượng, nhiều chính sách được ban hành nhằm nâng cao chất lượng nhân lực y tế như chính sách cử tuyển đào tạo theo địa chỉ để tăng cường nhân lực cho vùng núi, vùng khó khăn; chính sách đào tạo liên tục, luân chuyển cán bộ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về nhân lực trình độ cao và chuyên sâu cho các địa phương, đơn vị, nhất là vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, khó khăn và cho

hệ YTDP

Nhiều văn bản quy định về chế độ phụ cấp cho cán bộ y tế như: chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn[32]; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm đặc thù nghề nghiệp, phụ cấp ưu đãi nghề…đã được sửa đổi, ban hành như: Nghị định 56/2001/N - P ngày 04/7/2011 của hính phủ và Quyết định số 276/2005/Q -TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng hính phủ về chế độ phụ cấp

ưu đãi nghề đối với cán bộ viên chức làm việc tại các cơ sở y tế; Quyết định 73/2011/Q -TTg ngày 28/12/2011 của Thủ trướng hính phủ quy định một số chế

độ phụ cấp đặc thù đối với công chức viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch; hế độ chi hỗ trợ ngoài công tác phí cho cán bộ YT P khi đi truyền thông, giám sát, phát hiện, quản lý điều trị bệnh nhân tại

cộng đồng từ nguồn kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế[18]

Trang 37

C ƣơn

Ố TƢỢ VÀ P ƢƠ P P CỨU

ối tƣợng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Toàn bộ nhân lực đang công tác tại các đơn vị y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm 347 người

- Sổ thống kê, báo cáo về nhân lực thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Lạng Sơn năm 2015

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- ác đối tượng không đồng ý hợp tác

- ác đối tượng làm việc hợp đồng theo thời vụ

2.2 Thời ian v địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2016

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phia ông ắc của Việt Nam, diện tích 8.305.21 km2, dân số 762.800 người ã từ lâu Lạng Sơn được coi là vùng đất quan trọng, là phên dậu của Tổ quốc và là nơi sinh sống của nhiều dân tộc anh em (Nùng, Tày, Kinh, Dao, Hoa ) với nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc Lạng Sơn

có 10 huyện, 1 thành phố với 226 xã, phường, thị trấn; có biên giới tiếp giáp với Trung Quốc dài 253 km và tiếp giáp với các tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang cách thủ đô Hà Nội 150 km Là tỉnh miền núi có độ cao khá lơn,

có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 17- 22 độ C Mùa hè thì thời tiết mát mẻ, dễ chịu nhưng mùa đông ở đây tương đối dài và khá lạnh, có khi nhiệt

độ xuống thấp và ở mức âm; cùng với cửa ngõ biên giới nên Lạng Sơn thường đón những đợt gió mùa đông bắc sớm và kéo dài[60] Vị trí địa lý, điều kiện khí hậu và trình độ dân trí còn thấp, địa bàn nhiều xã vùng sâu vùng xa, khó khăn là những yếu

tố có tác động không nhỏ đến công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh của Lạng Sơn

Trang 38

Hệ thống y tế dự phòng cuả Lạng Sơn gồm 21 đơn vị: có 10 đơn vị Y tế dự phòng tuyến tỉnh và 11 Trung tâm y tế tuyến huyện

* Tuyến tỉnh: Gồm 10 đơn vị sau: Trung tâm (TT) y tế dự phòng; phòng chống bệnh xã hội; phòng chống sốt rét- ký sinh trùng- côn trùng; phòng chống

H /A S; hăm sóc sức khỏe sinh sản; Kiểm dịch y tế quốc tế; Truyền thông giáo dục sức khỏe; Kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm; Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình

* Tuyến huyện/thành phố: 01 Trung tâm Y tế thành phố Lạng Sơn và 10 Trung tâm y tế huyện: Cao Lộc, ăn Lãng, Tràng ịnh, Lộc Bình, ình Lập, ăn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, hi Lăng, Hữu Lũng

2.3 P ƣơn p áp n iên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang;

Nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.2.1.Nghiên cứu định lượng

Chọn mẫu: Toàn bộ nhân lực tại các đơn vị y tế dự phòng tỉnh Lạng Sơn để đánh giá về tình hình số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực y tế dự phòng của tỉnh

2.3.2.2.Nghiên cứu định tính

Mẫu nghiên cứu định tính (Tiến hành thảo luận theo 03 nhóm)

- Nhóm 1: Thảo luận nhóm lãnh đạo các đơn vị y tế dự phòng thuộc tuyến tỉnh

có 13 người

- Nhóm 2: Thảo luận nhóm nhân lực y tế dự phòng thuộc Trung tâm y tế huyện Cao Lộc, đại diện cho nhóm vùng thấp gồm 10 người

- Nhóm 3: Thảo luận nhóm nhân lực y tế dự phòng thuộc Trung tâm y tế huyện

ăn Lãng, đại diện cho nhóm vùng cao gồm 10 người

Các cuộc thảo luận nhóm nhỏ nhằm mục đích:

ánh giá thực trạng số lượng, trình độ, cơ cấu nhân lực y tế dự phòng của đơn

vị, địa phương hiện nay

Trang 39

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến nhân lực y tế dự phòng như: nhu cầu của cá nhân, nhu cầu của xã hội, chế độ chính sách (đãi ngộ, thu hút…), các vấn đề

về kinh tế xã hội như khoảng cách miền núi, miền xuôi, yếu tố ảnh hưởng đến nhân lực ở vùng sâu, vùng xa của các cơ sở y tế dự phòng của tỉnh

Nhu cầu nhân lực của đơn vị, địa phương, giai đoạn 2016- 2020;

ề xuất giải pháp để phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng của đơn vị, địa phương và của tỉnh Lạng Sơn

2.3.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích

2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

- Chỉ số về giới tính của nhân lực y tế dự phòng;

- Chỉ số về nhóm tuổi của nhân lực YTDP;

- Chỉ số về thời gian công tác trong chuyên ngành y tế dự phòng;

- Nơi đào tạo: là nơi tốt nghiệp đại học, trung cấp, hoặc sơ cấp của nhân lực đang công tác tại các đơn vị YTDP

2.4.2 Các chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1 về số lượng, trình độ, cơ cấu nhân lực tại các đơn vị YTDP tỉnh Lạng Sơn

2.4.2.1 Các chỉ số về số lượng:

- Số lượng nhân lực tại các đơn vị YTDP toàn tỉnh;

- Số lượng nhân lực theo tuyến công tác;

- Số lượng nhân lực theo đơn vị công tác;

- Số đơn vị YT P đạt mức tối thiểu về số lượng nhân lực so với qui định về định mức biên chế của Thông tư liên tịch (TTLT) số 08/2007/TTLT- YT- N trong toàn tỉnh và theo tuyến công tác;

- Số đơn vị YT P đạt mức tối đa về số lượng nhân lực so với qui định về định mức biên chế của TTLT số 08/2007 trong toàn tỉnh và theo tuyến công tác

2.4.2.2 Chỉ số về trình độ nhân lực tại các đơn vị YTDP:

* Trình độ chuy n m n của theo l nh vực được đào tạo:

+ ác sĩ: ác sĩ đa khoa, ác sỹ Y học dự phòng, ác sĩ K , ác sĩ K , Thạc sỹ, Tiến sỹ

Trang 40

+ Y sỹ: Y sỹ dự phòng, Y sỹ đa khoa, y sỹ sản nhi;

+ ược Sỹ: ại học, Sau đại học, Trung học, Sơ học;

+ iều dưỡng: Cử nhân, Sau đại học, ao đẳng, Trung học, Sơ học;

+ Kỹ thuật viên: ử nhân, ao đẳng, Trung học, Sơ học;

+ Y Tế Công Cộng: ại học, Sau đại học;

+ huyên ngành khác: N nhân sinh, hóa, NTT…

* Trình độ khác:

+ Lý luận chính trị: Cao cấp, trung cấp;

+ Quản lý nhà nước: Chuyên viên chính, chuyên viên;

* Tỷ lệ cơ cấu theo chuyên môn:

- Tỷ lệ cơ cấu chuyên môn hiện có: Bác sỹ, Kỹ thuật viên xét nghiệm;

- Tỷ lệ cơ cấu chuyên môn so hiện có so với mức tối thiểu của TTLT số 08/ 2007/TTLT-BYT- N : ạt mức tối thiểu, dưới mức tối thiểu, vượt mức tối thiểu

- Tỷ lệ cơ cấu chuyên môn hiện có so với mức tối đa của Thông tư 08/2007:

ạt mức tối đa, dưới mức tối đa, vượt mức tối đa

* Cơ cấu cán bộ y tế dự phòng/10.000 dân: Số lượng nhân lực YTDP, số

ác sĩ, số ược sĩ đại học/10.000 dân

Ngày đăng: 19/07/2023, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ Y tế-Bộ Nội vụ (2007), Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Năm: 2007
12. Bộ Y tế - Bộ Nội vụ (2008), Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT- BNV, ngày 25/4/2008 “Hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, phòng y tế thuộc UBND cấp tỉnh, huyện&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT- BNV
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Năm: 2008
13. Bộ Y tế (2008), Thông tư sô 05/2008/TT-BYT, ngày 14/5/2008 “Quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ máy dân số KHHGĐ ở địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ máy dân số KHHGĐ ở địa phương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
14. Bộ Y tế (2008), Quyết định số 4696/Q - YT, ngày 27/11/2008 “Về việc ban hành chuẩn quốc gia về Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giai đoạn 2008 - 2015&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4696/Q - YT, ngày 27/11/2008 “Về việc ban hành chuẩn quốc gia về Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giai đoạn 2008 - 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
15. Bộ Y tế, (2009), Dự thảo quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020, Vụ Khoa học và ào tạo, tháng 5/ 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Vụ Khoa học và ào tạo
Năm: 2009
16. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2009), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2009
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2009
17. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2010), Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2010. hệ thống y tế Việt Nam trước thềm kế hoạch 5 năm 2011- 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2010. hệ thống y tế Việt Nam trước thềm kế hoạch 5 năm 2011- 2015
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2010
18. Bộ Tài chính- Bộ Y tế ( 2013), Thông tư số 113/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 15/8/2013 “ quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2011- 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 113/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 15/8/2013 “ quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2011- 2015”
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Y tế
Năm: 2013
22. Bộ Y tế (2013), Quyết định số 122/2013/Q -BYT, ngày 10/01/2013 "phê duyệt chiến lược quốc gia bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tâm nhìn đến năm 2030 &#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phê duyệt chiến lược quốc gia bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tâm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
23. Bộ Y tế (2013), Thông báo số 701/TB-BYT ngày 16/9/2013 “ Về ý kiến kết luận của Bộ trưởng Bộ Y tế tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn ngày 23/8/2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Về ý kiến kết luận của Bộ trưởng Bộ Y tế tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn ngày 23/8/2013
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
24. Bộ Y tế (2014), Thông tư sô 51/2014/TT- YT, ngày 29/12/2014 “Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
25. Bộ Y tế- Bộ Nội vụ (2015), Thông tư liên tịch sô 51/TTLT-BYT-BNV, ngày 11/12/2015 "Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phòng y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch sô 51/TTLT-BYT-BNV, ngày 11/12/2015 "Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phòng y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Năm: 2015
26. Bộ Y tế (2015), Quyết định sô 2992/Q - YT, ngày 17/7/2015 “Phê duyệt kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015- 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015- 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
27. Bộ Y tế 2015, Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2015 và giai đoạn 2011- 2015, các nhiệm vụ chủ yếu năm 2016 và giai đoạn 2016- 2020. ngày 15/01/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2015 và giai đoạn 2011- 2015, các nhiệm vụ chủ yếu năm 2016 và giai đoạn 2016- 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
28. Khưu Minh ảnh 2011, Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nguồn nhân lực tại các cơ sở YTDP Thành phố Cần Thơ năm 2010, Luận văn chuyên khoa cấp , Trường ại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nguồn nhân lực tại các cơ sở YTDP Thành phố Cần Thơ năm 2010
Tác giả: Khưu Minh ảnh
Nhà XB: Trường ại học Cần Thơ
Năm: 2011
29. Chính phủ (2006), Quyết định số 153/2006/Q -TTg, ngày 30/6/2006 “V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
30. Chính phủ (2006),Quyết định số 255/2006/Q -TTg, ngày 09/11/2006“phê duyệt chiến lược quốc gia YTDPViệt Nam năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 255/2006/Q -TTg, ngày 09/11/2006“phê duyệt chiến lược quốc gia YTDPViệt Nam năm 2010 và định hướng đến năm 2020”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
31. Chính phủ 2008, Báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về công tác xã hội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân, Số 65/BC-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về công tác xã hội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
32. Chính phủ (2009), Nghị định Số 64/2009/N - P ngày 30 tháng 7 năm 2009 Về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Số 64/2009/N - P ngày 30 tháng 7 năm 2009 Về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
33. Chính phủ (2011), Quyết định số 1216/Q -TTg, ngày 22/7/2011 “ Ph duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [11] - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 1.2 Định mức tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [11] (Trang 23)
Bảng 1.5. Số bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiếu hụt ước tính theo các vùng của WHO [80] - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 1.5. Số bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiếu hụt ước tính theo các vùng của WHO [80] (Trang 25)
Bảng 1.6. Số lượng và tỷ lệ nhân lực y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 1.6. Số lượng và tỷ lệ nhân lực y tế dự phòng theo tuyến và theo trình độ (Trang 27)
Bảng 3.1.  hân bố nhân lực YTD  theo giới, tuổi và tuyến công tác - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.1. hân bố nhân lực YTD theo giới, tuổi và tuyến công tác (Trang 45)
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhân lực YTDP tuyến tỉnh so với mức tối thiểu - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhân lực YTDP tuyến tỉnh so với mức tối thiểu (Trang 47)
Bảng 3.8. Trình độ chuyên môn của nhân lực y tế dự phòng toàn tỉnh (n= 347) - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.8. Trình độ chuyên môn của nhân lực y tế dự phòng toàn tỉnh (n= 347) (Trang 51)
Bảng 3.10  Tỷ lệ nhân lực theo cơ cấu bộ phận của các đơn vị YTDP toàn tỉnh so - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.10 Tỷ lệ nhân lực theo cơ cấu bộ phận của các đơn vị YTDP toàn tỉnh so (Trang 54)
Bảng 3.11. Tỷ lệ nhân lực ở các bộ phận của tuyến tỉnh so với TTLT số 08/2007 - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.11. Tỷ lệ nhân lực ở các bộ phận của tuyến tỉnh so với TTLT số 08/2007 (Trang 55)
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhân lực ở các bộ phận của tuyến huyện so với TTLT 08/2007 - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhân lực ở các bộ phận của tuyến huyện so với TTLT 08/2007 (Trang 56)
Bảng 3.13.  Tỷ lệ cơ cấu về trình độ chuyên môn của nhân lực YTDP từng tuyến  so với - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.13. Tỷ lệ cơ cấu về trình độ chuyên môn của nhân lực YTDP từng tuyến so với (Trang 56)
Bảng 3.15. Nguyện vọng của nhân lực YTDP về công việc đang làm - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.15. Nguyện vọng của nhân lực YTDP về công việc đang làm (Trang 62)
Bảng  3.17  Nhận xét về cơ cấu và trình độ nhân lực tại các đơn vị y tế dự phòng - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
ng 3.17 Nhận xét về cơ cấu và trình độ nhân lực tại các đơn vị y tế dự phòng (Trang 63)
Bảng 3.18. Nhận xét về loại hình đào tạo thích hợp cho nhân lực YTDP ( n= 27) - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.18. Nhận xét về loại hình đào tạo thích hợp cho nhân lực YTDP ( n= 27) (Trang 63)
Bảng 3.19. Nhận xét về chuyên ngành đào tạo thích hợp cho nhan lực YTDP - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.19. Nhận xét về chuyên ngành đào tạo thích hợp cho nhan lực YTDP (Trang 64)
Bảng 3.23. Số lượng nhân lực YTDP toàn tỉnh cần bổ sung - Thực trạng nguồn nhân lực y tế dự phòng tỉnh lạng sơn và đề xuất giải pháp
Bảng 3.23. Số lượng nhân lực YTDP toàn tỉnh cần bổ sung (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w