1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang

121 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Tác giả Nguyễn Thị Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Hiếu
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Đái tháo đường (11)
    • 1.2. Tổn thương thận do đái tháo đường (18)
    • 1.3. Cystatinc để đánh giá biến chứng thận do đái tháo đường (29)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (0)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (38)
    • 2.4. Xử lý số liệu (47)
    • 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu (47)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (49)
    • 3.1. Đặc điểm chung của 2 nhóm nghiên cứu (49)
    • 3.2. Nồng độ cystatinc huyết tương nhóm nghiên cứu (0)
    • 3.3. Mối tương quan giữa nồng độ cystatinc với một số chỉ số cận lâm sàng khác (0)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (66)
    • 4.1. Đặc điểm chung bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận (67)
    • 4.2. Nồng độ cystatinc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận (0)
    • 4.3. Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (85)
  • KẾT LUẬN (97)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 79 bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đang điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang từ tháng 05 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019 và thu thập số liệu theo một bệnh án thống nhất, dựa theo tiêu chuẩn của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA 2015) [21] Bệnh nhân được chia làm hai nhóm:

+ Nhóm 1 (N1): Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 không có tổn thương thận

+ Nhóm 2 (N2): Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có tổn thương thận

Bệnh nhân đái tháo đường týp 2, chẩn đoán theo tiêu chuẩn ADA 2015, được chia thành hai nhóm: N1 (không tổn thương thận) và N2 (có tổn thương thận).

+ Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào N1:

Bệnh nhân không có biến chứng tổn thương thận được xác định thông qua xét nghiệm microalbumin niệu âm tính và mức lọc cầu thận ước tính dựa vào Creatinin ≥60 ml/phút, đây là tiêu chuẩn quan trọng để chọn bệnh nhân cho nhóm N2.

Các xét nghiệm như microalbumin niệu dương tính, protein niệu/24 giờ dương tính hoặc macroalbumin niệu dương tính, và mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút được sử dụng để xác định bệnh nhân có biến chứng tổn thương thận.

Đồng thời, loại trừ các nguyên nhân gây tổn thương thận khác như nhiễm trùng, viêm cầu thận, bệnh tự miễn, bệnh thấp, đa u tủy và tắc nghẽn đường tiểu để có chẩn đoán chính xác.

- Bệnh nhân ở cả hai nhóm đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Đái tháo đường týp 1, đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường thứ phát

Các bệnh lý cấp tính như nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ não giai đoạn cấp tính, tiền hôn mê và hôn mê do đái tháo đường, nhiễm khuẩn, cần được đặc biệt lưu ý và xử trí kịp thời.

+ Mắc các bệnh nội tiết kèm theo: bệnh to đầu chi, Basedow, u tủy thượng thận,

+ Suy thận đã lọc máu chu kỳ

Nghiên cứu loại trừ các đối tượng có bệnh lý sỏi tiết niệu, viêm thận bể thận mạn tính, tiền sử sử dụng corticoid trong vòng một tháng trước đó, hoặc không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang

- Thời gian từ tháng 05/2018 đến tháng 05/2019

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang, tiến cứu

2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

Để xác định nồng độ trung bình của CystatinC trong đối tượng nghiên cứu, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu được tính theo công thức xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả, ước lượng một giá trị trung bình [112].

Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu

Z1- /2: Hệ số giới hạn tin cậy, chọn tương ứng với mức ý nghĩa thống kê  = 0,05, ta có Z1- /2 =1,96

S: Độ lệch chuẩn của giá trị CystatinC của một nghiên cứu trước

X : Giá trị CystatinC trung bình của một nghiên cứu trước

Sai số tương đối \$\epsilon\$ thể hiện mức sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể, thường dao động từ 0,05 đến 0,5 tùy theo nghiên cứu; trong nghiên cứu này, giá trị \$\epsilon\$ được chọn là 0,07.

- Dựa theo kết quả nghiên cứu của Xiaopang Rao và cộng sự năm

Năm 2014, một nghiên cứu về nồng độ CystatinC huyết tương ở bệnh nhân tiểu đường týp 2 có tổn thương thận giai đoạn sớm ghi nhận nồng độ trung bình là 0,71 ± 0,22 ng/ml Giá trị S được xác định là 0,22 và X là 0,71.

- Thay các giá trị vào công thức trên , ta có: n = 1,96 2 x 0,22 2 /(0,71 x 0,07) 2 = 75

Như vậy cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu là 75

* Kỹ thuật chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện 2.3.3 Các tham số nghiên cứu

*Các chỉ số, biến số về đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

-Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ -Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ -Tiền sử sinh con ≥ 4 kg (nữ)

-Tiền sử mắc các bệnh mạn tính khác (các bệnh xương khớp, hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, THA, rối loạn lipid máu ) kèm theo

- BMI của bệnh nhân nghiên cứu

- Phân bố mức độ tổn thương thận

*Các chỉ tiêu cho mục tiêu nghiên cứu:

- Phân bố bệnh nhân theo các chỉ số cận lâm sàng

- Nồng độ CystatinC huyết tương ở 2 nhóm nghiên cứu

- Phân bố nồng độ CystatinC huyết tương theo giới

- Phân bố nồng độ CystatinC huyết tương theo nhóm tuổi

- Phân bố nồng độ CystatinC huyết tương theo thời gian phát hiện bệnh

- Phân bố Cystatin C huyết tương theo mức lọc cầu thận GFR

- Phân bố Cystatin C huyết tương theo mức độ albumin

- Mối liên quan giữa CystatinC và Creatinin máu

- Mối liên quan giữa CystatinC và MAU

- Mối liên quan giữa CystatinC và GFR

- Mối liên quan giữa creatinin và MAU

- Mối liên quan của creatinin và GFR

- Ngưỡng CystatinC huyết tương phân biệt bệnh thận giai đoạn 1 và giai đoạn 2

- Ngưỡng CystatinC huyết tương phân biệt bệnh thận giai đoạn 2 và giai đoạn 3

2.3.4 Kỹ thuật thu thập số liệu

Bệnh nhân được khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm sinh hoá máu (trên máy AU 680 của Becmanculter) và HbA1C (phương pháp miễn dịch đo độ đục tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang) sau khi lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng lúc đói Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị được khai thác kỹ lưỡng thông qua phỏng vấn theo mẫu bệnh án chuẩn bị trước, và kết quả được ghi nhận, đánh giá tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu.

* Tiêu chuẩn đánh giá biến số nghiên cứu

- Tuổi: tuổi được tính bằng năm, chia thành các nhóm < 40, 40 - 49;

Nghề nghiệp của bệnh nhân, được phân loại thành nông dân, cán bộ viên chức, cán bộ hưu trí và các nghề nghiệp khác, là yếu tố quan trọng cần thu thập để đánh giá thu nhập chính trong 3 tháng gần nhất, từ đó có cái nhìn toàn diện về tình hình kinh tế của bệnh nhân.

- Thời gian mắc bệnh: được tính bằng năm, kể từ khi bệnh nhân được phát hiện bệnh ĐTĐ đến nay Thời gian mắc bệnh chia 3 mức: dưới 1 năm, 1-

- Chỉ số khối cơ thể – BMI: BMI = cân nặng (kg) / chiều cao 2 (m 2 ) [23]

Cân nặng bệnh nhân được đo bằng cân Trung Quốc có thước đo chiều cao, đảm bảo bệnh nhân mặc quần áo mỏng, không đi giày dép và không đội mũ để có kết quả chính xác nhất Kết quả cân nặng được ghi lại bằng kg với sai số không quá 100g.

Đo chiều cao bằng thước đo gắn trên cân, với bệnh nhân đứng thẳng, gót chân sát nhau và mắt nhìn thẳng Kéo thước đo từ từ xuống đến khi chạm đỉnh đầu để đọc kết quả, tính bằng mét (m) với sai số không quá 0,5 cm.

+ Thể trạng bệnh nhân được phân loại dựa trên bảng phân loại BMI áp dụng cho vùng Châu Á - Thái Bình Dương [81]

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn BMI chẩn đoán thừa cân và béo phì [81]

Đo huyết áp bằng ống nghe và huyết áp kế đồng hồ Nhật Bản, với bệnh nhân nằm và nghỉ 15 phút trước khi đo để đảm bảo kết quả chính xác.

Bảng 2.2 Phân độ huyết áp theo JNC VII

Phân độ huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg)

THA độ II >160 và/hoặc >100

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: theo tiêu chuẩn ADA 2015 và tiêu chuẩn IDF 2012 như sau:

+ Glucose máu lúc đói  7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh nhân đã nhịn đói ít nhất 8 giờ Hoặc

+ Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu  11,1 mmol/l Hoặc

+ Glucose máu bất kỳ  11,1, mmol/l Kèm theo các triệu chứng cổ điển điển hình của đái tháo đường

Các xét nghiệm trên phải làm 2 lần vào 2 ngày khác nhau

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 2: theo tiêu chuẩn của

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang, tiến cứu

2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

Để xác định nồng độ trung bình của CystatinC trong đối tượng nghiên cứu, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu được tính theo công thức xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả, ước lượng một giá trị trung bình [112].

Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu

Z1- /2: Hệ số giới hạn tin cậy, chọn tương ứng với mức ý nghĩa thống kê  = 0,05, ta có Z1- /2 =1,96

S: Độ lệch chuẩn của giá trị CystatinC của một nghiên cứu trước

X : Giá trị CystatinC trung bình của một nghiên cứu trước

Trong nghiên cứu, mức sai lệch tương đối \$\epsilon\$ giữa tham số mẫu và tham số quần thể được sử dụng, với giá trị \$\epsilon\$ dao động từ 0,05 đến 0,5 tùy thuộc vào từng nghiên cứu cụ thể; trong nghiên cứu này, giá trị \$\epsilon\$ được chọn là 0,07.

- Dựa theo kết quả nghiên cứu của Xiaopang Rao và cộng sự năm

Nghiên cứu năm 2014 về nồng độ CystatinC huyết tương ở bệnh nhân tiểu đường týp 2 có tổn thương thận giai đoạn sớm cho thấy nồng độ trung bình CystatinC là 0,71 ± 0,22 ng/ml Giá trị S được xác định là 0,22 và X là 0,71.

- Thay các giá trị vào công thức trên , ta có: n = 1,96 2 x 0,22 2 /(0,71 x 0,07) 2 = 75

Như vậy cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu là 75

* Kỹ thuật chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện 2.3.3 Các tham số nghiên cứu

*Các chỉ số, biến số về đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

-Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ -Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ -Tiền sử sinh con ≥ 4 kg (nữ)

-Tiền sử mắc các bệnh mạn tính khác (các bệnh xương khớp, hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, THA, rối loạn lipid máu ) kèm theo

- BMI của bệnh nhân nghiên cứu

- Phân bố mức độ tổn thương thận

*Các chỉ tiêu cho mục tiêu nghiên cứu:

- Phân bố bệnh nhân theo các chỉ số cận lâm sàng

- Nồng độ CystatinC huyết tương ở 2 nhóm nghiên cứu

- Phân bố nồng độ CystatinC huyết tương theo giới

- Phân bố nồng độ CystatinC huyết tương theo nhóm tuổi

- Phân bố nồng độ CystatinC huyết tương theo thời gian phát hiện bệnh

- Phân bố Cystatin C huyết tương theo mức lọc cầu thận GFR

- Phân bố Cystatin C huyết tương theo mức độ albumin

- Mối liên quan giữa CystatinC và Creatinin máu

- Mối liên quan giữa CystatinC và MAU

- Mối liên quan giữa CystatinC và GFR

- Mối liên quan giữa creatinin và MAU

- Mối liên quan của creatinin và GFR

- Ngưỡng CystatinC huyết tương phân biệt bệnh thận giai đoạn 1 và giai đoạn 2

- Ngưỡng CystatinC huyết tương phân biệt bệnh thận giai đoạn 2 và giai đoạn 3

2.3.4 Kỹ thuật thu thập số liệu

Bệnh nhân được khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm sinh hoá máu (trên máy AU 680 của Becmanculter) và HbA1C (phương pháp miễn dịch đo độ đục tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang) sau khi lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng lúc đói Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị được khai thác kỹ lưỡng thông qua phỏng vấn theo mẫu bệnh án chuẩn bị trước, và kết quả được ghi nhận, đánh giá tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu.

* Tiêu chuẩn đánh giá biến số nghiên cứu

- Tuổi: tuổi được tính bằng năm, chia thành các nhóm < 40, 40 - 49;

Nghề nghiệp của bệnh nhân, được phân loại thành nông dân, cán bộ viên chức, cán bộ hưu trí và các nghề nghiệp khác, là yếu tố quan trọng cần thu thập để đánh giá thu nhập chính trong 3 tháng gần nhất, từ đó có cái nhìn toàn diện về tình hình kinh tế của bệnh nhân.

- Thời gian mắc bệnh: được tính bằng năm, kể từ khi bệnh nhân được phát hiện bệnh ĐTĐ đến nay Thời gian mắc bệnh chia 3 mức: dưới 1 năm, 1-

- Chỉ số khối cơ thể – BMI: BMI = cân nặng (kg) / chiều cao 2 (m 2 ) [23]

Cân nặng bệnh nhân được đo bằng cân Trung Quốc có thước đo chiều cao, đảm bảo bệnh nhân mặc quần áo mỏng, không đi giày dép và không đội mũ để có kết quả chính xác nhất Kết quả cân nặng được ghi lại bằng kg với sai số không quá 100g.

Đo chiều cao bằng thước đo gắn trên cân, với bệnh nhân đứng thẳng, gót chân sát nhau và mắt nhìn thẳng Kéo thước đo từ từ xuống đến khi chạm đỉnh đầu, đọc kết quả bằng mét (m) với sai số không quá 0,5 cm.

+ Thể trạng bệnh nhân được phân loại dựa trên bảng phân loại BMI áp dụng cho vùng Châu Á - Thái Bình Dương [81]

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn BMI chẩn đoán thừa cân và béo phì [81]

Đo huyết áp bằng ống nghe và huyết áp kế đồng hồ Nhật Bản, với bệnh nhân nằm và nghỉ 15 phút trước khi đo để đảm bảo kết quả chính xác.

Bảng 2.2 Phân độ huyết áp theo JNC VII

Phân độ huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg)

THA độ II >160 và/hoặc >100

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: theo tiêu chuẩn ADA 2015 và tiêu chuẩn IDF 2012 như sau:

+ Glucose máu lúc đói  7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh nhân đã nhịn đói ít nhất 8 giờ Hoặc

+ Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu  11,1 mmol/l Hoặc

+ Glucose máu bất kỳ  11,1, mmol/l Kèm theo các triệu chứng cổ điển điển hình của đái tháo đường

Các xét nghiệm trên phải làm 2 lần vào 2 ngày khác nhau

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 2: theo tiêu chuẩn của

IDF 2005: Bệnh khởi phát chậm, thường gặp ở người béo phì và không có nhiễm ceton Điều trị hiệu quả bằng thay đổi lối sống và thuốc hạ glucose máu đường uống, không liên quan đến bệnh tự miễn.

Tiêu chuẩn xác định tổn thương thận bao gồm ít nhất một trong ba dấu hiệu sau: microalbumin niệu dương tính, protein niệu 24 giờ dương tính (hoặc macroalbumin niệu dương tính), và mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút, được ước lượng dựa trên creatinin.

- Tiêu chuẩn xác định không có tổn thương thận: Microalbumin niệu âm tính và mức lọc cầu thận ≥ 60 ml/phút (ước lượng dựa vào Creatinin)

Công thức Cockcroft-Gault ước tính mức lọc cầu thận (GFR) dựa trên creatinin huyết thanh, tuổi, cân nặng và giới tính GFR được tính bằng công thức: \$$GFR = \frac{[(140 – tuổi (năm)) \times cân nặng (kg) \times 0,85 (nếu là nữ)]}{[0,814 \times nồng độ creatinin máu (µmol/l)]}\$$ Công thức này giúp đánh giá chức năng thận một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Bảng 2.3 Kết quả tương ứng giữa xét nghiệm microalbumine và protein trong nước tiểu

Chỉ số Bình thường Bất thường

Tỷ lệ microalbumine/Creatinin niệu

≥ 3mg/mmol Microalbumine niệu 24 giờ

Ngày đăng: 19/07/2023, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường – tăng glucose máu, V, ed, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường – tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
2. Trương Quang Hoành (2014), "Bài giảng Đái tháo đường", Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đái tháo đường
Tác giả: Trương Quang Hoành
Nhà XB: Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2014
3. Nguyễn Thị Lý (2011), "Nghiên cứu nồng độ CystatinC máu trong đánh giá chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ CystatinC máu trong đánh giá chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Tác giả: Nguyễn Thị Lý
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2011
4. Dương Thị Kim Ngân (2016), "Nghiên cứu nồng độ CystatinC máu và Albumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ CystatinC máu và Albumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Tác giả: Dương Thị Kim Ngân
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2016
5. Nguyễn Sào Trung và các cộng sự. (2015 - 2016), "Bài giảng Lý thuyết Giải Phẫu Bệnh Y chính quy", Bộ môn Giải phẫu bệnh, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý thuyết Giải Phẫu Bệnh Y chính quy
Tác giả: Nguyễn Sào Trung, các cộng sự
Nhà XB: Bộ môn Giải phẫu bệnh
Năm: 2015 - 2016
6. Bộ Y tế (2017), "Quyết định số 3319/QĐ-BYT: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2”&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
7. Phạm Quốc Toản (2015), "Nghiên cứu nồng độ CystatinC huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận", Luận án tiến sĩ y học, Học viên quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ CystatinC huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận
Tác giả: Phạm Quốc Toản
Nhà XB: Học viên quân y
Năm: 2015
8. Phạm Quốc Toản (2015), "NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ CYSTATINC HUYẾT THANH, NƯỚC TIỂU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 CÓ TỔN THƯƠNG THẬN", Luận văn tiến sĩ y học, Học viện quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ CYSTATINC HUYẾT THANH, NƯỚC TIỂU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 CÓ TỔN THƯƠNG THẬN
Tác giả: Phạm Quốc Toản
Nhà XB: Học viện quân y
Năm: 2015
9. Nguyễn Đạt Anh (2012), Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
10. National Institute for Health and Clinical Excellence [NICE]. (2008), " The management of týp 2 diabetes: NICE clinical guideline 66 ", http://www.nice.org.uk/nicemedia/pdf/CG66NICEGuideline.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: The management of type 2 diabetes: NICE clinical guideline 66
Tác giả: National Institute for Health and Clinical Excellence [NICE]
Nhà XB: NICE
Năm: 2008
11. Senghor A (2013), "Correlation of CystatinC and Cardiovascular Risk Markers in Uncontrolled Týp 2 Dm", International Journal of Pharmaceutical and Clinical Research. 5, tr. 79 - 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Correlation of CystatinC and Cardiovascular Risk Markers in Uncontrolled Týp 2 Dm
Tác giả: Senghor A
Nhà XB: International Journal of Pharmaceutical and Clinical Research
Năm: 2013
12. Evans JM. Neưton RW. Ruta DA. et al (2000), "Socio-economic status, obesity and prevalence of Týp 1 and Týp 2 diabetes mellitus", Dia bet Med J Br Oia bet Assoc. 17, tr. 478 - 480 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socio-economic status, obesity and prevalence of Týp 1 and Týp 2 diabetes mellitus
Tác giả: Evans JM, Neưton RW, Ruta DA
Nhà XB: Dia bet Med J Br Oia bet Assoc
Năm: 2000
13. Fazeb Farsani S.van der Aa MP. van der Vorst MMJ. el aL (2013), " Global trends in the incidence and prevalence of týp 2diabetes in children and adolescents: a systematic review and evaluation of methodological approaches. http://dx.doi.org/10.1007/s00125 -013- 2915-z.", Diabetologia. 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global trends in the incidence and prevalence of type 2 diabetes in children and adolescents: a systematic review and evaluation of methodological approaches
Tác giả: Fazeb Farsani S, van der Aa MP, van der Vorst MMJ, el aL
Nhà XB: Diabetologia
Năm: 2013
14. V. Rigalleau et al (2008), "CystatinC improves the diagnosis and stratification of chronic kidney disease, and the estimation of glomerular filtration rate diabetes ", Diabetes and Metabolism. 34, tr.482 - 489 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CystatinC improves the diagnosis and stratification of chronic kidney disease, and the estimation of glomerular filtration rate diabetes
Tác giả: V. Rigalleau, et al
Nhà XB: Diabetes and Metabolism
Năm: 2008
15. Bruno G. Runzo C. Cavallo-Perin P. et al. (2005), "Incidence of Týp 1 and Týp 2 Diabetes in Adults Aged 30-49 Years: The population-based registry in the province of Turin. Italy.", Diabetes Care 28, tr. 2613 - 2619 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence of Týp 1 and Týp 2 Diabetes in Adults Aged 30-49 Years: The population-based registry in the province of Turin. Italy
Tác giả: Bruno G., Runzo C., Cavallo-Perin P., et al
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2005
16. Association American Diabetes (2010), "Diagnosis and classification of diabetes mellitus", Diabetes Care. 33 Suppl 1, tr. S62-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and classification of diabetes mellitus
Tác giả: Association American Diabetes
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2010
17. Association American Diabetes (2015), "Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus", Diabetes Care. 33, tr. S62 - S69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus
Tác giả: Association American Diabetes
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2015
18. Komers R. Anderson S. (2004), "Pathogenesis of diabetic glomerulopathy: Role of glomerular hemodynamic factors", The Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathogenesis of diabetic glomerulopathy: Role of glomerular hemodynamic factors
Tác giả: Komers R., Anderson S
Nhà XB: The
Năm: 2004
19. Slingerland AS. (2006), " Monogenic diabetes in children and young adults: Challenges for researcher, clinician and patient. ", Rev Endocr Metab Disord. 7, tr. 171 – 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monogenic diabetes in children and young adults: Challenges for researcher, clinician and patient
Tác giả: Slingerland AS
Nhà XB: Rev Endocr Metab Disord
Năm: 2006
20. American Diabetes Association (1999), "Position statement: diabetic nephropathy", Diabetes Care. 22, tr. S66 - S69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Position statement: diabetic nephropathy
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới và theo khu vực - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Hình 1.1 Bản đồ số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới và theo khu vực (Trang 13)
Sơ đồ 1.1: Cơ chế bệnh sinh tổn thương thận do đái tháo đường týp 2 - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh tổn thương thận do đái tháo đường týp 2 (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Rối loạn chuyển hóa gây tổn thương thận ở bệnh nhân đái - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.2 Rối loạn chuyển hóa gây tổn thương thận ở bệnh nhân đái (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Tiến triển mức lọc cầu thận và albumin niệu ở bệnh nhân - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1.3 Tiến triển mức lọc cầu thận và albumin niệu ở bệnh nhân (Trang 23)
Bảng 1.1: Phân loại tổn thương thận dựa vào mức albumin niệu [56] - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 1.1 Phân loại tổn thương thận dựa vào mức albumin niệu [56] (Trang 25)
Hình 1.2: Xơ hóa cầu thận dạng nốt trong bệnh thận đái tháo đường, các  nốt Kimmelstiel-Wilson bắt màu tím đỏ (*) với phương pháp nhuộm PAS - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Hình 1.2 Xơ hóa cầu thận dạng nốt trong bệnh thận đái tháo đường, các nốt Kimmelstiel-Wilson bắt màu tím đỏ (*) với phương pháp nhuộm PAS (Trang 27)
Bảng 1.2: Phân chia giai đoạn bệnh thận mạn tính KDOQI- 2002 [119] - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 1.2 Phân chia giai đoạn bệnh thận mạn tính KDOQI- 2002 [119] (Trang 28)
Bảng 1.3: Phân loại bệnh thận mạn tính theo KDIGO -2012 [56] - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 1.3 Phân loại bệnh thận mạn tính theo KDIGO -2012 [56] (Trang 29)
Hình 1.1. Phân tử CystatinC (cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4) [3] - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Hình 1.1. Phân tử CystatinC (cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4) [3] (Trang 30)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 48)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo BMI - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo BMI (Trang 50)
Bảng 3.6. Bệnh kèm theo  Nhóm - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 3.6. Bệnh kèm theo Nhóm (Trang 52)
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo các chỉ số cận lâm sàng - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo các chỉ số cận lâm sàng (Trang 53)
Bảng 3.16. Nồng độ Cystatintheo HbA1C          Chỉ số - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 3.16. Nồng độ Cystatintheo HbA1C Chỉ số (Trang 59)
Bảng 4.4 Nồng độ Cystatinhuyết tương theo giới trong các nghiên cứu - Giá trị của cystatinc huyết tương trong phát hiện sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Nồng độ Cystatinhuyết tương theo giới trong các nghiên cứu (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w