1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ

68 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ Sở Trung Tâm Y Tế Huyện Long Mỹ
Trường học Trung tâm Y tế Huyện Long Mỹ
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 19,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (9)
    • 1. Tên chủ cơ sở: TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ (9)
    • 2. Tên cơ sở: Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (10)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (10)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (10)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (16)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (16)
    • 5. Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: Không có (17)
    • 6. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có): Không có (17)
  • CHƯƠNG II (18)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (18)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường (18)
  • CHƯƠNG III (20)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (20)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (20)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (20)
      • 1.3. Xử lý nước thải (21)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (24)
      • 2.1. Đối với bụi, khí thải phát sinh từ quá trình xử lý rác thải y tế (24)
      • 2.2. Đối với bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông (25)
    • 3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (25)
      • 3.2. Công trình, biện phát lưu giữ, xử lý chất thải y tế thông thường (25)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (25)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: Không có (26)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (26)
      • 6.1. Công trình ứng phó, phòng ngừa sự cố đối với sự cố hỏng hê thống xử lý nước thải y tế (26)
      • 6.2. Quá trình thu gom, xử lý chất thải nguy hại của đơn vị thu gom bị gián đoạn gây tồn đọng chất thải y tế lây nhiễm ở cơ sở (27)
      • 6.3. Sự cố tai nạn giao thông (27)
      • 6.4. Phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ (27)
      • 6.5. Biện pháp phòng ngừa sự cố cho các CBCNV làm việc tại Cơ sở (28)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: Không có (29)
  • CHƯƠNG IV (30)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: (nếu có) (31)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: Không có (31)
  • CHƯƠNG V (32)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (32)
    • 2. Kết quả quan trắc định kỳ đối với bụi, khí thải (32)
  • CHƯƠNG VI (33)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (33)
      • 1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (33)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (33)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (34)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (34)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (35)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ theo đề xuất của chủ dự án (35)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (35)
  • CHƯƠNG VII (37)
  • CHƯƠNG VIII (38)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................i DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................iv DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................vi CHƯƠNG I......................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................1 1. Tên chủ cơ sở: TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ ....................................1 2. Tên cơ sở: Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ............................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...............................................2 3.1. Công suất hoạt động

Tên chủ cơ sở: TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ

- Địa chỉ văn phòng: Đường tỉnh 930, ấp 3, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

- Người đại diện pháp luật của chủ cơ sở: Ông Huỳnh Định Cường

- Quyết định số 1080/QĐ-UBND ngày 5 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Hậu Giang quyết định về việc thành lập Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ

- Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 22 tháng 2 năm 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang quyết định về việc tổ chức lại Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ.

Tên cơ sở: Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ

- Địa điểm cơ sở: Đường tỉnh 930, ấp 3, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng,các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:

Cơ sở được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, với loại hình hoạt động là xây dựng dân dụng Tổng vốn đầu tư của cơ sở là 4.500.039.989 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu không trăm lẻ chín trăm nghìn chín trăm tám mươi chín đồng) Cơ sở này thuộc dự án nhóm C theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Dự án tọa lạc trên khu đất rộng 4700m² tại tỉnh lộ 930, ấp 3, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, với vị trí địa lý thuận lợi.

+ Phía Tây Bắc giáp đất trống

+ Phía Đông Bắc giáp nhà dân

+ Phía Tây Nam, Đông Nam giáp tỉnh lộ 930

Bảng 1 Tọa độ vị trí dự án Điểm mốc Tọa độ X Tọa độ Y

Hình 1 Vị trí của dự án (thể hiện ở Google Earth)

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ có quy mô 60 giường, với số giường thực kê tối đa là 75 giường, được xây dựng trên diện tích tổng cộng 4700m².

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ có quy mô 75 giường, được xây dựng trên diện tích 4700m² Cơ sở này bao gồm 5 khoa lâm sàng, 3 khoa cận lâm sàng, 3 khoa dự phòng, 2 phòng hành chính, 1 căn-tin, 1 nhà bảo vệ, khu để xe nhân viên và khách, cùng với hệ thống PCCC, cống hở, sân đường nội bộ, khu xử lý nước thải, khu đặt lò đốt rác y tế, hệ thống thoát nước thải và nước mưa, cũng như kho chứa tạm chất thải nguy hại và chất thải y tế.

Bảng 2 Số giường bệnh phục vụ quá trình hoạt động của Cơ sở:

STT Tên Khoa Số giường Số giường thực kê

1 Khoa Hồi sức cấp cứu- Khám bệnh 6 6

STT Tên Khoa Số giường Số giường thực kê

2 Khoa Nội tổng hợp- Truyền nhiễm 30 38

3 Khoa Y học cổ truyền- Phục hồi chức năng 8 10

4 Khoa Nhi- Liên chuyên khoa 10 12

(Nguồn: Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ, 2022)

- Tổng số CBCNV làm việc tại Cơ sở: 104 người

Hình 2 Sơ đồ quy trình khám, chữa bệnh tại Cơ sở

Bệnh nhân cần khám và chữa bệnh sẽ đến Bộ phận tiếp nhận tại Cơ sở để lấy số thứ tự và chờ đến lượt Trước khi được khám, người bệnh cần thực hiện một số thủ tục cần thiết.

Bộ phận tiếp nhận bệnh

Khám lâm sàng Phát – Lãnh thuốc

Chẩn đoán hình ảnh Xét nghiệm

Hội chẩn Điều trị bệnh

Tia X, chai lọ đựng hóa chất rửa phim X-quang,…

Kim tiêm, gạc, bông băng dính máu, huyết thanh,…

Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế,

Nước thải sinh hoạt và rác thải sinh hoạt không thu viện phí đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 06 tuổi, người bệnh thuộc diện nghèo và các đối tượng miễn viện phí theo quy định pháp luật Những đối tượng này sẽ được hướng dẫn đến phòng khám bệnh bảo hiểm y tế và chờ khám theo số thứ tự Trong khi đó, các đối tượng khác cần phải đóng viện phí trước khi vào phòng khám theo số thứ tự đã được cấp trước đó.

Tại phòng khám lâm sàng, bệnh nhân sẽ cung cấp thông tin và tình trạng bệnh của mình, sau đó được các bác sĩ chuyên khoa tiến hành khám và kiểm tra các dấu hiệu như mạch, nhiệt độ, huyết áp Tại đây, sẽ có hai trường hợp xảy ra.

Trong trường hợp 01, người bệnh có triệu chứng bệnh thông thường sẽ được bác sĩ cấp đơn thuốc và hướng dẫn cách sử dụng thuốc cũng như chế độ ăn uống Bệnh nhân cần mang theo toa thuốc để thanh toán và nhận thuốc tại quầy Dược Sau khi nhận thuốc, bệnh nhân sẽ ra về và tái khám theo lịch hẹn.

Trong trường hợp 02, khi người bệnh gặp khó khăn trong việc chẩn đoán bệnh qua các dấu hiệu cơ bản sau khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp với tình trạng bệnh Trước khi tiến hành kiểm tra, người bệnh cần đóng phí cho các xét nghiệm, siêu âm, chụp X-quang, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của họ.

Quá trình kiểm tra cận lâm sàng diễn ra theo quy trình quy định, với thời gian chờ nhận kết quả là 30 phút cho xét nghiệm thông thường và 120 phút cho xét nghiệm hóa sinh Đối với chụp X-quang, bệnh nhân nhận kết quả theo thứ tự, trừ trường hợp cấp cứu, người già, người tàn tật và trẻ em Sau khi có kết quả, điều dưỡng sẽ hướng dẫn bệnh nhân đưa cho bác sĩ chỉ định để chẩn đoán và nhận hướng điều trị, đơn thuốc, cùng với hướng dẫn sử dụng thuốc và chế độ ăn uống Cuối cùng, bệnh nhân sẽ thanh toán phí, nhận thuốc tại quầy Dược và ra về.

Bệnh nhân có tình trạng bệnh nguy hiểm sau khi kiểm tra cận lâm sàng sẽ được bác sĩ yêu cầu nhập viện để theo dõi và điều trị Trong thời gian điều trị, bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám hàng ngày Khi tình trạng bệnh cải thiện, bệnh nhân sẽ được xuất viện và nhận hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng, ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập Nếu bệnh tiến triển xấu và cần chuyên khoa khác, bệnh nhân sẽ được chuyển đến bệnh viện phù hợp với sự hộ tống của điều dưỡng và trang bị đầy đủ phương tiện cấp cứu Tại bệnh viện tiếp nhận, điều dưỡng sẽ thực hiện thủ tục bàn giao bệnh nhân.

Chủ cơ sở cam kết rằng tất cả máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu được liệt kê dưới đây đều không nằm trong danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định hiện hành.

Bảng 3 Máy móc, thiết bị hiện hữu tại Cơ sở

STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Nơi sản xuất

I Khoa Khám bệnh- Hồi sức cấp cứu

1 Máy khí dung Mỉolife 4 Thụy Sỹ

2 Đèn đọc phim XQ 2 phim 1 -

7 Máy đo điện tim 3 cần 1 -

10 Máy huyết áp người lớn 4 -

11 Máy huyết áp trẻ em 2 -

14 Máy theo dõi bệnh nhân 1 Nhật

16 Máy thở xách tay 1 Đức

17 Máy đo SPO2 để bàn 1 Nhật

18 Máy thở đa năng người lớn TE 2 Mỹ

19 Máy đọc phim XQ 4 phim 1 -

22 Bộ đặt khí quản 4 lưỡi 1 -

24 Bộ dụng cụ rửa dạ dày 1 -

II Khoa Nội tổng hợp- Truyền nhiễm

2 Bộ đặt nội khí quản 1 -

3 Máy khí dung Microlife 1 Thuy Sỹ

4 Đèn pin khám bệnh 1 Trung Quốc

5 Máy huyết áp người lướn 6 -

7 Bộ dụng cụ khám bệnh 1 -

III Khoa Y học cổ truyền- Phục hồi chức năng

1 Đèn gù hồng ngoại- Bóng tốt 1 -

2 Bộ đèn hồng ngoại chân cao 3 Việt Nam

3 Bóng đèn hồng ngoại 1 Việt Nam

5 Giường kéo thẳng cột sống thắt lưng 2 -

7 Đèn hồng ngoại chân thấp 4 -

8 Máy châm cứu Acupncture unit 16kim 4 đầu 20 -

9 Ghế tập tay chân cho người khuyết tật 1 -

12 Đèn hồng ngoại cao kèm bóng 5 -

13 Máy châm cứu Acupuncture unit 20 -

IV Khoa Nhi -Liên chuyên khoa

2 Máy huyết áp loại trung 1 -

3 Máy huyết áp sơ sinh 1 -

4 Máy huyết áp người lớn 3 Yamasu

5 Máy huyết áp trẻ em 1 Yamasu

6 Bộ đèn khám ngũ quan 1 -

8 Đèn pin khám bệnh 4 Trung Quốc

10 Ghế nha khoa máy nén khí và dụng cụ đi kèm 1 -

11 Bộ dụng cụ khám nhi 1 -

12 Bộ dụng cụ khám bệnh RHM 1 -

2 Pin đèn nội khí quản 1 -

3 Bộ dụng cụ khám sản khoa 1 Nhật

5 Bộ máy đo HA + Ống nghe 1 -

6 Bộ cắt khâu tầng sinh môn 3 -

7 Máy đo HA người lớn 1 Yamasu

8 Máy điều trị vàng da 1 Việt Nam

10 Đèn chiếu vàng da sơ sinh 1 IW Bio Sciemce

11 Giường sưởi ấm sơ sinh 2 IW Bio Sciemce

13 Bộ dụng cụ đở đẻ 1 -

VI Khoa cận lâm sàn

1 Máy phân tích nước tiểu 2 Đức

2 Đèn đọc phim XQ 4 phim 1 -

4 Máy tráng phim Xquang J 1 Hàn Quốc

7 Máy xét nghiệm ion đồ 1 Achentina

9 Máy siêu âm xách tay 1 Trung Quốc

10 Máy xét nghiệm sinh hóa tự động 1 Ý

11 Máy siêu âm Doppler màu 1 -

13 Máy Xquang kỹ thuật số 1 -

14 Máy li tâm đa năng 1 Đài Loan

15 Máy li tâm 1 Andres Hetich GmbH.ckg

16 Tủ an toàn sinh học cấp 2B 1 Indonesea

17 Máy siêu âm màu 4D, 4 đầu dò 1 Hàn Quốc

VII Khoa Dược- An toàn thực phẩm

VIII Các thiết bị khác

1 Máy tách rác tinh 1 Việt Nam

3 Bơm ly tâm tự mồi 1 Ý

4 Máy thổi khí 2 Việt Nam

5 Bơm hóa chất tái sinh màng và khử trùng 2 Mỹ

6 Lò đốt chất thải y tế 1 Việt Nam

(Nguồn: Ttung tâm Y tế huyện Long Mỹ, 2022)

3.3 Sản phẩm của cơ sở:

Sản phẩm của quá trình hoạt động tại Cơ sở là dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, các dịch vụ liên quan đến y tế.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

Chủ cơ sở cam kết rằng tất cả máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu được sử dụng trong công tác xử lý môi trường đều không nằm trong danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định hiện hành Nhu cầu về nguyên liệu là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.

Nguyên liệu cần thiết cho hoạt động tại Cơ sở bao gồm hóa chất, thuốc và vật tư y tế, tất cả đều nằm trong danh mục được phép của ngành Y tế, như được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4 Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho quá trình hoạt động của Cơ sở

STT Nguyên, vật liệu Đơn vị tính Số lượng

1 Giấy điện tim 30*63 Cuộn/tháng 5

2 Phim XQ (20x25) KTS Hộp/tháng 1

3 SD A1cCare Test Kit Test/tháng 4

4 Que đường huyết Test/tháng 20

5 Bơm tiêm 5cc Ống/tháng 350

6 Giấy điện tim Hộp/tháng 1

7 Găng tay khám bệnh 240mm Đôi/tháng 50

9 Đầu col trắng có khía Cái/tháng 50

10 Quick test Dengue (IgG/IgM) Test/tháng 3

11 Test nhanh chuẩn đoán HIV Test/tháng 5

(Nguồn: Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ, tháng 1/2023) Lượng nguyên, vật liệu sử dụng sẽ tùy thuộc vào tình hình lượt khám, chữa bệnh mà

Cơ sở tiếp nhận b Nhu cầu nhiên liệu

Cơ sở không sử dụng nhiên liệu, ngoại trừ khoảng 15 bình gas loại 12kg phục vụ cho hoạt động nấu ăn của căn tin Nhu cầu sử dụng hóa chất cũng cần được xem xét.

Hóa chất được sử dụng trong hoạt động của Cơ sở, bao gồm khám, chữa bệnh và phục vụ nhu cầu của nhà giặt Nhu cầu về hóa chất sẽ phụ thuộc vào số lượng khám, chữa bệnh mà Cơ sở tiếp nhận Dữ liệu về nhu cầu hóa chất trong tháng 1/2023 được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 5 Danh sách hóa chất sử dụng cho quá trình hoạt động của Cơ sở

STT Hóa chất Đơn vị Định mức

1 RIQAS Monthly haematology Hộp/tháng 1

2 RIQAS Monthly General Hộp/tháng 1

(Nguồn: Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ, tháng 1/ 2023) d Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện cho Cơ sở được cung cấp bởi mạng lưới điện quốc gia từ điện lực Long Mỹ, với lượng tiêu thụ trung bình khoảng 9.560 KWh/tháng Nhu cầu này chủ yếu phục vụ cho hoạt động khám, chữa bệnh và sinh hoạt chiếu sáng Các hóa đơn giá trị gia tăng liên quan đến lượng điện tiêu thụ của Trung tâm y tế huyện Long Mỹ được đính kèm trong phần Phụ lục.

Nguồn nước phục vụ cho hoạt động khám, chữa bệnh tại cơ sở chủ yếu là nước máy, với khoảng 210m³/tháng được cung cấp bởi Công ty cổ phần cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang Cơ sở còn có một giếng khoan dự phòng, nhưng hiện tại không sử dụng nhiều Ngoài ra, lượng nước cấp cho căn tin là khoảng 29m³/tháng, và nước này sẽ được thu gom và xử lý cùng với nước thải phát sinh của cơ sở.

Trong trường hợp đơn vị thu gom chất thải nguy hại gặp sự cố, cơ sở sử dụng lò đốt chất thải y tế sẽ xử lý chất thải nguy hại bằng cách sử dụng nước để vận hành lò đốt, tuy nhiên lượng nước sử dụng là rất ít.

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ được thành lập lần đầu theo Quyết định số 1080/QĐ-UBND ngày 05/08/2015 và được tái thành lập theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang Địa điểm đặt trung tâm là Tỉnh lộ 930, ấp 3, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Nghị quyết số 20/2020/NQ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang đã thông qua Đề án Hậu Giang xanh đến năm 2025, với định hướng đến năm 2030 Hệ thống xử lý nước thải y tế của Cơ sở phải đảm bảo đạt quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi trường, theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việc xả nước thải vào nguồn nước của Cơ sở hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 18 tháng 04 năm 2012 và Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh Hậu Giang về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải công nghiệp.

Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường

Hoạt động của cơ sở chủ yếu là dịch vụ khám, chữa bệnh và có phát sinh một số chất thải như sau

Nước thải từ hoạt động của cơ sở phát sinh khoảng 7-8m³/ngày.đêm, bao gồm nước thải sinh hoạt từ nhân viên, bệnh nhân nội trú và thân nhân bệnh nhân Ngoài ra, nước thải từ căn tin cũng được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 40m³/ngày.đêm.

Nước mưa chảy tràn trên diện tích cơ sở được thu gom qua hệ thống cống hở Cơ sở cũng thực hiện vệ sinh sân bãi định kỳ và thu gom chất thải thường xuyên để ngăn ngừa ô nhiễm nước mưa vượt mức cho phép.

Nước thải từ hệ thống xử lý tập trung của Cơ sở sẽ được xả vào kênh 10 Mười Thước phía trước Cơ sở Do thiếu dữ liệu để xác định sức chịu tải của lưu vực và không thực hiện mô phỏng thủy lực, Báo cáo không thể đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải theo quy định tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Tuy nhiên, với lưu lượng xả thải thấp và chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn cột A, QCVN 28:2010/BTNMT, nước thải sẽ không gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nước của nguồn tiếp nhận Kết quả phân tích nước thải và nước mặt sẽ được đính kèm trong phụ lục báo cáo.

Chất thải rắn sinh hoạt tại cơ sở y tế chủ yếu phát sinh từ hoạt động của bệnh nhân và nhân viên, bao gồm giấy, thùng carton và nilong từ văn phòng Để quản lý hiệu quả, cơ sở đã đặt thùng rác tại các khu vực như văn phòng và hành lang, nhằm thu gom chất thải và bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom hàng ngày theo hợp đồng đã ký.

Chất thải nguy hại từ cơ sở chủ yếu bao gồm các chất có khả năng lây lan Để đảm bảo an toàn, cơ sở đã hợp tác với đơn vị chuyên thu gom và xử lý loại rác thải này.

Các loại chất thải được quản lý và xử lý theo quy định của chính quyền địa phương và các đơn vị chức năng Nước thải của cơ sở được xử lý qua hệ thống đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, với lưu lượng rất nhỏ theo điều 97 và Phụ lục XXIX Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đảm bảo phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

Lượng nước mưa tại Cơ sở chủ yếu là chảy tràn trên mái nhà và được thu gom bằng hệ thống cống hở và thoát ra nguồn tiếp nhận

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Các nguồn nước phát sinh nước thải tại Cơ sở như sau:

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại Cơ sở và nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân;

- Nước thải phát sinh từ hoạt động của Căn tin;

- Nước thải từ quá trình khám, chữa bệnh (nội trú và ngoại trú), nhà giặt

Tổng quan sơ đồ thu gom, thoát nước được mô tả tóm tắt như sau:

Hình 2 Quy trình hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Cơ sở

* Thuyết minh quy trình hệ thống thu gom, xử lý nước thải

Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của CBCNV, bệnh nhân và thân nhân được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 03 ngăn trước khi dẫn vào hố ga thu gom Hệ thống thu gom nước thải cũng bao gồm lượng nước phát sinh từ căn tin và các hoạt động khám chữa bệnh Sau khi vào hố ga, nước thải sẽ được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải y tế có công suất 40m³/ngày.đêm, đạt tiêu chuẩn Cột A, QCVN 28:2010/BTNMT, trước khi được thải vào kênh Mười Thước qua ống uPVC D90.

Nước thải từ căn tin Nước thải khám, chữa bệnh

- Sơ đồ thu gom nước thải được trình bày như sau:

Hình 3 Sơ đồ thu gom nước thải của Cơ sở

Công trình thu gom nước thải là hệ thống quan trọng, nơi nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở được thu gom và dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung thông qua các ống uPVC D114.

Công trình thoát nước thải được thiết kế với hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 40m³/ngày.đêm, đảm bảo đạt tiêu chuẩn Cột A theo QCVN 28:2010/BTNMT Nước thải sau khi xử lý sẽ tự chảy vào đường ống uPVC D90 và dẫn vào rạch Mười Thước Sơ đồ thoát nước thải sau xử lý được trình bày rõ ràng.

Hình 4 Sơ đồ dẫn, xả nước thải của Cơ sở

- Chế độ xả nước thải: Xả liên tục (24giờ/ngày.đêm)

Nước thải sau khi được xử lý bởi hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 28:2010/BTNMT và sẽ tự chảy vào kênh Mười Thước.

Nước thải sinh hoạt và vệ sinh cá nhân từ các nhà vệ sinh được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, đảm bảo không thấm và không phát sinh mùi Dung tích của bể tự hoại được thiết kế phù hợp với lưu lượng nước thải sinh hoạt tại Cơ sở.

Bể tự hoại là công trình có chức năng lắng và phân hủy cặn lắng, với thời gian lưu cặn từ 3 – 6 tháng Dưới tác động của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ trong cặn được phân hủy, tạo ra các chất hòa tan Nước thải lưu trong bể trong thời gian dài giúp nâng cao hiệu suất lắng, với 90% – 92% các chất lơ lửng lắng xuống đáy bể trong thời gian lưu nước từ 3 – 6 ngày.

Nước thải đầu ra hệ thống xử lý

Nguồn tiếp nhận: Kênh Mười Thước Đường ống D90

Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại

Hố ga đầu vào của hệ thống xử lý nước thải y tế

Nước thải từ hoạt động của căn tin Đường ống uPVC D114 Đường ống uPVC D114

Nước thải từ hoạt động khám và chữa bệnh được xử lý qua ống uPVC D114, trong đó cặn sẽ phân hủy kỵ khí trong ngăn lắng Sau đó, nước thải sẽ được lọc và thoát ra ngoài qua ống dẫn.

Sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, nước thải được dẫn qua ống riêng biệt đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 40 m³/ngày.đêm, nhằm đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 28:2010/BTNMT Cuối cùng, nước thải được thải vào kênh Mười Thước bằng phương thức tự chảy.

* Hệ thống xử lý nước thải y tế:

- Hệ thống xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối với công suất: 40m 3 /ngày.đêm;

- Công nghệ xử lý: Phương pháp lý hóa kết hợp sinh học

Hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 40m³/ngày.đêm được xây dựng tại thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

: Nước thải : Bùn thải : Cấp khí

Hình 5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải y tế của Cơ sở

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, cùng với nước thải từ quá trình khám chữa bệnh và hoạt động của căn tin, sẽ được dẫn vào hố ga đầu vào hệ thống xử lý nước thải y tế Đồng thời, nước cấp cho quá trình xử lý cũng được đảm bảo.

Nước thải đạt cột A, QCVN 28:2010/BTNMT đi ra nguồn tiếp nhận kênh Mười Thước

Nước thải khám, chữa bệnh

Nước thải từ hoạt động của căn tin

Nước thải sinh hoạt CBCNV, bệnh nhân, thân nhân

Bể chứa nước xử lý khí thải lò đốt

Bể sinh học màng MBR

Hố ga thu gom nước thải tập trung

Hút bùn định kỳ Máy thổi khí

Ozon được sử dụng để xử lý nước thải y tế tại Cơ sở, với hố ga tập trung đóng vai trò như bể lắng, giúp giảm 20-30% chất rắn lơ lửng và 25% BOD Nước thải sau đó được đưa vào Bể điều hòa, nơi được cấp khí để điều chỉnh lưu lượng và nồng độ ô nhiễm, giảm thiểu lưu lượng cực đại và kiểm soát độ pH Tiếp theo, nước thải được xử lý tại Bể sinh học màng MBR, nơi bùn và nước được tách biệt hoàn toàn, bùn được lưu giữ và xử lý định kỳ Cuối cùng, nước được đưa đến Bể khử trùng, nơi sục khí ozon để tiêu diệt vi khuẩn và vi sinh vật, đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn cột A, QCVN 28:2010/BTNMT trước khi thải ra kênh Mười Thước.

Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải, công suất 40 m 3 /ngày.đêm tại

Cơ sở được trình bày trong bảng sau:

Bảng 6 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở

STT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật Số lượng Vật liệu

1 Hố ga đầu vào LxWxH= 3,1x1,8x2,2 01 BTCT

2 Hố chứa nước xử lý khí LxWxH=3,1x0,8x2,2 01 BTCT

3 Bể điều hòa LxWxH=2,2x1,8x3,2 01 BTCT

4 Bể sinh học màng MBR LxWxH= 2,2x1,8x3,2 01 BTCT

5 Bể chứa bùn LxWxH= 2,2x0,8x3,2 01 BTCT

6 Bể khử trùng LxHxW=1,8x0,8x3,2 01 BTCT

(Nguồn: Trung tâm y tế huyện Long Mỹ, 2023)

L: Chiểu dài, W: Chiều rộng, H: Chiều cao

Khi hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở hoạt động sẽ đảm bảo nước thải đầu ra đạt cột A, QCVN 28:2010/BTNMT.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Đối với bụi, khí thải phát sinh từ quá trình xử lý rác thải y tế

Cơ sở sở hữu một lò đốt rác y tế có công suất 5kg/h để xử lý chất thải y tế, nhưng hiện tại chỉ sử dụng lò đốt này như một biện pháp dự phòng Để đảm bảo việc xử lý chất thải nguy hại, cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty TNHH SX-TM-DV Môi trường Việt Xanh, với số hợp đồng 311/2023TH/HĐKT/VX-HLM (hợp đồng được đính kèm ở Phụ lục báo cáo).

2.2 Đối với bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông

Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển của CBCNV và bệnh nhân tại Cơ sở có nồng độ ô nhiễm khá thấp do không lưu thông liên tục Bãi đỗ xe hai bánh được bố trí trước cổng và cây xanh xung quanh giúp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí Chủ cơ sở đã áp dụng nhiều biện pháp để hạn chế ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận chuyển.

CBCNV cần thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các phương tiện vận chuyển để đảm bảo hoạt động hiệu quả, từ đó hạn chế bụi và khí thải phát sinh.

Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Tại Cơ sở, tất cả chất thải rắn sinh hoạt được phân loại và lưu trữ trong 20 thùng chứa 30 lít, phân bổ tại các khu vực như Khoa phòng, lối đi và hành lang Để thuận tiện cho việc thu gom và xử lý, Cơ sở đã bố trí thêm 8 thùng chứa 240 lít tại điểm tập kết.

Chất thải rắn sinh hoạt được chia thành hai loại chính: loại có khả năng phân hủy sinh học và loại có thể tái chế Các loại chất thải này bao gồm thức ăn thừa, giấy văn phòng, thùng carton, chai nhựa, và lon nước giải khát Chúng được thu gom, phân loại và lưu trữ trong kho chứa riêng biệt để đảm bảo quản lý hiệu quả.

Chất thải rắn có thể tái chế bao gồm giấy văn phòng, thùng carton, chai nhựa và lon nước giải khát Chủ cơ sở có thể bán những vật liệu này cho các cá nhân và đơn vị thu mua phế liệu trong khu vực.

Chất thải rắn có khả năng phân hủy sinh học sẽ được thu gom và xử lý bởi Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Hậu Giang theo hợp đồng số 01/2022/HĐ.XLCT Rác thải sẽ được thu gom tập trung và vận chuyển bằng xe cơ giới đến nơi xử lý thích hợp với tần suất 1 lần/ngày.

Cơ sở yêu cầu CBCNV, bệnh nhân và thân nhân không xả rác bừa bãi, mà cần bỏ rác đúng nơi quy định và phân loại rác thải tại nguồn để giảm thiểu lượng rác thải vận chuyển ra bãi rác.

3.2 Công trình, biện phát lưu giữ, xử lý chất thải y tế thông thường

Chất thải y tế thông thường tại cơ sở bao gồm chai bi không nhiễm TPNH Lượng chất thải này được thu gom và chuyển giao cho Công ty TNHH SX-TM-DV Môi trường Việt Xanh để xử lý, theo quy định tại mục 16 khoản 3.1 điều 3 của hợp đồng số 434/2022D/HĐKT/VX-HLM, được đính kèm ở phụ lục.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chất thải y tế nguy hại phát sinh từ hoạt động của Cơ sở trung bình khoảng 1,5kg/ngày, được thu gom và phân loại theo mã chất thải nguy hại Chất thải này được lưu giữ tại nhà lưu giữ có diện tích khoảng 3-4m² Công ty TNHH SX TM DV Môi trường Việt Xanh đã ký hợp đồng thu gom và xử lý chất thải y tế nguy hại với số hợp đồng 434/2022D/HĐKT/VX-HLM Cơ sở chất thải nguy hại tuân thủ quy định của Thông tư số 36/2015-TT-BTNMT và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.

2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

*Quản lý chất thải y tế:

Các chất thải y tế được quản lý theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng

11 năm 2021 của Bộ Y tế và được trữ trong các túi có màu tương ứng với các thùng chứa có dung tích 220 lít

Nguyên tắc thu gom chất thải:

- Chất thải nguy hại phải được thực hiện ngay tại nguồn phát sinh và phải chứa đựng trong các túi hoặc thùng theo đúng quy định

Chất thải y tế cần được phân loại riêng biệt và không được trộn lẫn với chất thải sinh hoạt Trong trường hợp chất thải y tế vô tình bị lẫn vào chất thải sinh hoạt, hỗn hợp này phải được xử lý theo quy trình dành cho chất thải y tế.

*Nơi đặt các túi và thùng đựng chất thải:

Thùng đựng chất thải y tế có mặt tại mỗi khoa phòng, với thể tích 20 lít cho từng thùng Mỗi khoa được trang bị các túi và thùng chứa chất thải theo từng loại, được bố trí gần nguồn phát sinh chất thải như phòng xét nghiệm, phòng phẫu thuật và phòng tiêm Ngoài ra, trên các xe tiêm và làm thủ thuật có hộp đựng vật sắc nhọn để thuận tiện cho việc phân loại chất thải.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

6.1 Công trình ứng phó, phòng ngừa sự cố đối với sự cố hỏng hê thống xử lý nước thải y tế

Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, có thể xảy ra nhiều sự cố như rò rỉ, vỡ đường ống, nghẹt ống, hoặc máy bơm không hoạt động Để phòng ngừa và ứng phó với những sự cố này, chủ cơ sở cần áp dụng các biện pháp bảo trì và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo hệ thống xử lý nước thải y tế hoạt động hiệu quả.

- Nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải được đào tạo đáp ứng yêu cầu vận hạnh

- Tại hệ thống xử lý nước thải thường xuyên có 1 người vận hành, kiểm tra, giám sát hệ thống xử lý nước thải

Khi máy móc gặp sự cố, biện pháp ứng phó khẩn cấp là ngưng ngay hoạt động và tắt nguồn điện cung cấp cho hệ thống Đồng thời, cần báo cáo cho khoa KSNK để xử lý sự cố kịp thời.

Hệ thống bể xử lý nước thải cần được bảo trì thường xuyên để phát hiện kịp thời các vị trí rò rỉ và hư hại, nhằm ngăn chặn nước thải chưa xử lý rò rỉ ra môi trường.

Khi xảy ra sự cố, nhân viên vận hành sẽ ngừng hoạt động của hệ thống và thông báo cho ban lãnh đạo để nhanh chóng liên hệ với công ty khắc phục sự cố, nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động trở lại bình thường.

6.2 Quá trình thu gom, xử lý chất thải nguy hại của đơn vị thu gom bị gián đoạn gây tồn đọng chất thải y tế lây nhiễm ở cơ sở: Đối với sự cố tồn động chất thải y tế lây nhiễm Cơ sở có các biện pháp như sau:

- Liên hệ công ty khẩn trương khắc phục sự cố, thu gom chất thải trong thời gian sớm nhất

- Vận hành lò đốt chất thải trong thời gian chờ công ty bố trí xe thu gom, đảm bảo không tồn động chất thải tại Cơ sở

6.3 Sự cố tai nạn giao thông

- Phối hợp với giao thông khu vực, tuân thủ phạm vi lòng lề đường, bố trí bãi đỗ xa đúng quy định

- Luôn khuyến khích nhân viên tuân thủ pháp luật và ứng xử văn hóa khi tham gia giao thông,…

- Không cho hoạt động dịch vụ buôn bán hàn rong trước của Cơ sở, tránh gây tình trạng mất an ninh trật tự và an toàn giao thông

- Đặt biển giảm tốc độ lưu thông trong khuôn viên trung tâm, và đặt bản cấm đỗ xe lòng lề đường bên ngoài khuôn viên Cơ sở

6.4 Phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ

*Biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ

Sự cố cháy nổ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người và tài sản, đặc biệt tại các cơ sở khám chữa bệnh có bệnh nhân lưu trú Do đó, công tác phòng ngừa và ứng phó với sự cố cháy nổ được Chủ cơ sở đặc biệt chú trọng Các biện pháp phòng chống sẽ được áp dụng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nhân viên.

- Niêm yết các tiêu lệnh, biển báo, quy định PCCC, trang bị các thiết bị ứng phó sự cố cháy nổ;

- Tuyên truyền, nâng cao ý thức của CBCNV về các khả năng gây cháy nổ và các ảnh hưởng, hậu quả khi xảy ra sự cố cháy nổ;

- Thành lập đội PCCC tại Cơ sở;

Tổ chức định kỳ các buổi tập dượt chữa cháy cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) là rất quan trọng, nhằm nêu rõ các nhiệm vụ cần thực hiện khi xảy ra sự cố cháy nổ Chủ cơ sở cần thường xuyên mở các lớp huấn luyện về phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho CBCNV làm việc tại cơ sở để nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó với tình huống khẩn cấp.

- Nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các thiệt hại do sự cố cháy nổ gây ra Cở sở đã trang bị các thiết bị như sau:

*Biện pháp ứng phó sự cố cháy nổ

Khi CBCNV và người bệnh, thân nhân người bệnh phát hiện đám cháy sẽ thực hiện lần lượt các tiêu lệnh PCCC chung theo quy định:

- Hô to “cháy, cháy, cháy”;

- Ngắt điện nơi xảy ra cháy;

Sử dụng các phương tiện chữa cháy phù hợp và được trang bị tại cơ sở để dập tắt đám cháy là rất quan trọng Tất cả cán bộ công nhân viên (CBCNV) tham gia công tác chữa cháy cần phải được trang bị đầy đủ bảo hộ để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Gọi điện thoại số 114 báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp khi đám cháy vượt ngoài tầm kiểm soát;

Lượng CBCNV không thuộc đội PCCC Cơ sở sẽ tiến hành di dời bệnh nhân và thân nhân của họ ra khỏi khu vực Cơ sở Đồng thời, các hộ dân nằm dưới hướng gió cũng sẽ được di dời khỏi khu vực có khả năng bị ảnh hưởng.

Xử lý sau khi dập tắt đám cháy:

Sau khi dập tắt hoàn toàn đám cháy, đội PCCC đã bảo vệ hiện trường và giao lại đầy đủ hiện vật cho Chỉ huy và tổ giám định của Công an PCCC tỉnh để điều tra nguyên nhân gây cháy Đồng thời, đội cũng cử nhân viên túc trực tại khu vực cháy để theo dõi những tàn lửa có thể còn sót lại, chờ lệnh từ lãnh đạo để triển khai khắc phục hậu quả.

6.5 Biện pháp phòng ngừa sự cố cho các CBCNV làm việc tại Cơ sở

Chủ cơ sở yêu cầu CBCNV tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn nhằm phòng ngừa phơi nhiễm các bệnh nguy hiểm trong quá trình làm việc Các biện pháp an toàn được áp dụng bao gồm việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân và thực hiện các quy trình an toàn lao động.

Áp dụng kỹ thuật an toàn là rất quan trọng trong việc xử lý kim tiêm Không nên đậy lại nắp kim tiêm bằng tay và cần bỏ kim tiêm ngay vào thùng đựng vật sắc nhọn sau khi sử dụng Việc này giúp tránh tai nạn xảy ra trong quá trình thu gom rác và đảm bảo an toàn cho mọi người.

Sử dụng các thiết bị y khoa được thiết kế với các đặc tính an toàn là rất quan trọng, chẳng hạn như kim luồn có đầu bảo vệ và dụng cụ lấy máu bằng chân không vacutainer.

Khi tiếp xúc với máu, việc sử dụng các dụng cụ bảo hộ thích hợp như găng tay, kính bảo hộ mắt và mặt, cùng áo choàng là rất quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe của cán bộ công nhân viên.

- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động như khẩu trang, găng tay, kính,…;

- Bố trí cán bộ giám sát, kiểm tra thường xuyên tình hình vệ sinh an toàn lao động tại Cơ sở;

Tổ chức các khóa huấn luyện và đào tạo cho nhân viên y tế về bệnh lây nhiễm là rất quan trọng Trong trường hợp xảy ra tai nạn nghề nghiệp, cần phải báo cáo ngay lập tức đến Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn để được điều trị kịp thời sau phơi nhiễm.

Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: (nếu có)

Công trình xử lý chất thải nguy hại hiện có một hệ thống lò đốt rác với công suất 5kg/h Tuy nhiên, lò đốt này đã ngưng hoạt động và cơ sở đã ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và xử lý chất thải y tế, lò đốt chỉ được giữ lại để dự phòng.

Bảng 8 Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải

TT Tên công trình, hệ thống xử lý chất thải nguy hại

Phương án xử lý Ghi chú

Lò đốt chất thải y tế 5kg/h Thiêu đốt Dừng hoạt động lò đốt, chỉ để dự phòng.

Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải

Vào năm 2022, hệ thống xử lý nước thải y tế của Cơ sở đã xuống cấp, dẫn đến việc không thực hiện quan trắc định kỳ Để khắc phục tình trạng này, Cơ sở đã tiến hành gói thầu lựa chọn nhà thầu sửa chữa hệ thống Sau khi nhà thầu hoàn thành công việc vào đầu năm 2023, đơn vị đã thực hiện quan trắc mẫu nước thải để đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống, với kết quả phân tích được công bố.

Bảng 9 Kết quả nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý của Cơ sở năm 2023

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

9 Salmonella CFU/mL KPH KPH

10 Shigella CFU/mL KPH KPH

11 Vibrio cholerae CFU/mL KPH KPH

12 Dầu, mỡ động thực vật mg/L KPH 10

(Nguồn: Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ, tháng 1/2023)

*Ghi chú: KPH: không phát hiện

So với cột A, QCVN 28:2010/BTNMT cho thấy các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép, chứng tỏ hệ thống xử lý nước thải đã đạt hiệu suất mong muốn sau khi nâng cấp và sửa chữa Do đó, chủ cơ sở cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống để đảm bảo nước thải đầu ra luôn đạt quy chuẩn cho phép.

Kết quả quan trắc định kỳ đối với bụi, khí thải

Lò đốt rác thải y tế của Cơ sở chủ yếu được sử dụng cho mục đích dự phòng, dẫn đến lượng khí thải phát sinh không liên tục Do đó, Cơ sở không thực hiện quan trắc định kỳ đối với bụi và khí thải.

Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm a Đối với công trình xử lý nước thải

Tất cả nước thải phát sinh được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) tập trung với công suất 40m³/ngày.đêm Nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 28:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, trước khi được xả ra kênh Mười Thước.

Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, tại khoản 4, Điều 31 quy định rằng các công trình xử lý nước thải của cơ sở phải thực hiện vận hành thử nghiệm.

Theo Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022, Cơ sở có quyền tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện vận hành thử nghiệm trong thời gian không quá 6 tháng sau khi nhận Giấy phép môi trường Việc này phải đảm bảo đánh giá hiệu quả của công trình xử lý chất thải theo quy định.

Bảng 10 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm

Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc

1 HTXLNT 40m 3 /ngày.đêm Quý 3/2023 Quý 4/2023

Thời gian cụ thể sẽ được nêu trong văn bản Thông báo Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, theo Mẫu số 43 - Phụ lục II ban hành theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Đối với công trình xử lý khí thải, các quy định chi tiết sẽ được thực hiện theo luật Bảo vệ môi trường.

Cơ sở chỉ sử dụng lò đốt rác cho mục đích dự phòng, do đó, theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, công trình xử lý khí thải của Cơ sở không cần phải vận hành thử nghiệm nghiêm ngặt.

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải

Theo quy định tại khoản 5, Điều 21, Thông tư số 02/2022/BTNMT ngày 10 tháng

01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều

Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022, việc quan trắc chất thải do Chủ cơ sở, dự án tự quyết định Tuy nhiên, cần đảm bảo thực hiện quan trắc ít nhất 3 mẫu đơn để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý chất thải.

Trong 3 ngày liên tiếp, giai đoạn vận hành ổn định của các công trình xử lý chất thải đã được thực hiện Dựa trên kết quả này, chủ đầu tư sẽ lập kế hoạch đo đạc và lấy mẫu phân tích chất thải nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống.

- Thời gian thực hiện: 3 ngày liên tiếp trong giai đoạn vận hành ổn định

Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu nước thải trước khi thải ra môi trường hoặc trong phạm vi công trình xử lý được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 11 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu nước thải

STT Nội dung Thời gian

1 Lấy mẫu đơn đầu vào- đầu ra (lần 1)

2 Lấy mẫu đơn đầu ra của hệ thống xử lý (lần 2)

3 Lấy mẫu đơn đầu ra của hệ thống xử lý (lần 3)

Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu nước thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải được trình bày ở bảng 12

Bảng 12 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu nước thải

TT Loại mẫu Công đoạn

Thông số ô nhiễm chính tại công đoạn được đo đạc

Mẫu nước thải đầu vào và đầu ra là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu suất trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý nước thải Các chỉ tiêu cần được kiểm tra bao gồm lưu lượng thải, pH và TSS.

BOD5, COD, Tổng Nitơ, Tổng Phospho, Sunfua, Amoni, Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, Dầu, mỡ động thực vật, Coliform Đầu ra 3

- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch:

Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (VIMCERT 019) đã được cấp Giấy chứng nhận theo Quyết định số 2376/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2020, cho phép hoạt động thử nghiệm và cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường.

Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: a Quan trắc nước thải:

Cơ sở thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định, đảm bảo rằng nước thải sau khi được xử lý sẽ được xả vào kênh Mười Thước, nơi tiếp nhận trước dự án.

- Vị trí giám sát: 1 điểm vị trí đầu ra của hệ thống xử lý nước thải

- Tần suất giám sát: 3 tháng/lần hoặc có sự cố bất ngờ xảy ra

- Các chỉ tiêu giám sát: pH, TSS, BOD5, COD, NO3 -, PO4 3-, S 2+ , NH 4+ , Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, Dầu, mỡ động thực vật, Coliform

- Quy chuẩn áp dụng: Cột A, QCVN 28:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế b Giám sát môi trường nước mặt:

-Vị trí giám sát: 1 điểm xả nước thải trên kênh Mười Thước

-Tần suất giám sát: 6 tháng/lần

- Các chỉ tiêu giám sát: pH, TSS, BOD5, COD, DO, NH4 +, NO3 -, Phosphat, Coliform

- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt c Giám sát môi trường không khí xung quanh

- Vị trí giám sát: 1 điểm tại nhà dân lân cận dưới hướng gió

- Tần suất giám sát: 6 tháng/lần

- Các chỉ tiêu giám sát: Bụi, tiếng ồn, độ rung, khí CO2, SO2, NO2

Cột B của các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng bao gồm: QCVN 06:2009/BTNMT, quy định về một số chất độc hại trong không khí xung quanh; QCVN 05:2013/BTNMT, quy định về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 26:2010/BTNMT, quy định về tiếng ồn; và QCVN 27:2010/BTNMT, quy định về độ rung.

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 111 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, cùng với khoản 2, Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các công trình xử lý nước thải tại cơ sở có mức lưu lượng không yêu cầu lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động và liên tục.

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ theo đề xuất của chủ dự án

- Vị trí lấy mẫu: Ống xả hệ thống xử lý khí thải lò đốt rác y tế

- Tần suất lấy mẫu: 01 năm/lần

- Thông số quan trắc: Hàm lượng bụi tổng, CO, SO2, NO2, HCl, HF, Thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Tổng Dioxin/Furan

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 02:2012/BTNMT - Cột B, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế.

Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm

Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm của Cơ sở được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 13 Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện quan trắc hàng năm

STT Hạng mục công việc Đơn vị Số lượng Đơn giá dự tính (VNĐ)

I Thu và phân tích mẫu

1 Thu và phân tích mẫu nước thải định Mẫu/năm 04 2.500.000 10.000.000 kỳ

2 Thu và phân tích mẫu khí thải định kỳ Mẫu/năm 01 40.000.000 40.000.000

Chi phí nhân công thu mẫu (02 công/đợt x 04 đợt)

III Chi phí vận chuyển Chuyến 04 2.500.000 10.000.000

IV Tổng hợp báo cáo

Tổng cộng (I+II+III+IV) 74.000.000

Vào tháng 08/2022, Cơ sở đã tiếp đoàn kiểm tra từ Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Công an tỉnh Hậu Giang theo Quyết định số 32/QĐ-KT ngày 30 tháng 08 năm 2022 Mục đích của đoàn là kiểm tra việc chấp hành luật về môi trường của Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ Biên bản kiểm tra đã nêu ra một số kiến nghị quan trọng từ Phòng Cảnh sát về các nội dung cần cải thiện tại cơ sở.

Lãnh đạo Cơ sở cần bổ sung đầy đủ hồ sơ và thủ tục pháp lý liên quan đến môi trường, đồng thời ký hợp đồng với các công ty chuyên vận chuyển và thu gom xử lý chất thải nguy hại.

- Đề nghị cơ sở thực hiện công tác thu gom, bảo quản chất rắn theo quy định hiện hành

- Đề nghị Cơ sở nâng cấp hệ thống các đường ống dẫn nước mưa và nước thải

- Bố trí lại khu vực lưu trữ chất thải y tế, chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt

Chủ cơ sở đang khắc phục các vấn đề tồn tại để đảm bảo chất thải được thu gom và xử lý đúng cách, đạt hiệu quả theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành.

Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ cam kết đảm bảo tính chính xác và trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình nếu có vi phạm các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường.

Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ đảm bảo rằng tất cả máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu hóa chất mà trung tâm sử dụng đều không nằm trong danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam.

Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ cam kết xử lý chất thải theo đúng các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường liên quan.

- Chất lượng nước thải nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế (Cột A)

Các chất thải nguy hại sẽ được phân loại, thu gom, lưu trữ và xử lý theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, ban hành ngày 10/01/2022, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm thực hiện các quy định chi tiết của Luật Bảo vệ môi trường.

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ

1 Quyết định thành lập Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ

2 Quyết định thành lập lại Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ

3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Cơ sở

4 Bản vẽ mặt bằng tổng thể của Cơ sở

4 Bản vẽ điểm lấy mẫu quan trắc giám sát môi trường của Cơ sở

5 Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải y tế của cơ sở

6 Hóa đơn tiêu thụ điện trong 3 tháng cuối năm 2022

7 Hợp đồng thu gom xử lý chất thải nguy hại

8 Hợp đồng thu gom chất thải sinh hoạt

9 Phiếu kết quả quan trắc nước thải và môi trường nước mặt đầu năm 2023

10 Biên bản bàn giao và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải y tế được sữa chữa đầu năm 2023

11 Bản vẽ mặt thoát nước của Cơ sở

12 Các bản vẽ mặt cắt của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở

CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANG

Mã số thuế (Tax Code): 0300942001-035 Địa chỉ (Address): Số 81 đường Võ Văn Kiệt, khu vực 2, Phường V, Thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang, Việt Nam Điện thoại (Phone Number): 19001006 - 19009000

Thông tin thanh toán (Payment Information): Điện lực Long Mỹ - Số TK: 7002201002959 - Tại NH: Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Bản thể hiện của hóa đơn điện tử

Ngày (Date) 01 tháng (month) 11 năm (year) 2022

Họ tên người mua hàng (Buyer name): Trung Tâm Y Tế Huyện Long Mỹ

Tên đơn vị (Company name): Trung Tâm Y Tế Huyện Long Mỹ

Mã số thuế (Tax code): Địa chỉ (Address): Ấp 03, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Mã khách hàng (Customer's Code): PB20080029321

Số tài khoản (Account No):

Hình thức thanh toán (Payment method): TM/CK Đồng tiền thanh toán (Payment currency):VND

Tên hàng hóa, dịch vụ

1 Điện tiêu thụ tháng 10 năm 2022 từ ngày 16/09/2022 đến ngày 31/10/2022 kWh 12.460 - 22.066.660

(kèm theo bảng kê số 1169778381 ngày 01 tháng 11 năm 2022 )

Cộng tiền hàng (Total amount): 22.066.660

Thuế suất GTGT (VAT rate): 8% Tiền thuế GTGT (VAT amount): 1.765.333

Tỷ giá (Exchanged rate): Tổng cộng tiền thanh toán (Total payment): 23.831.993

Số tiền bằng chữ (Amount in words): Hai mươi ba triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm chín mươi ba đồng

Người mua hàng (Buyer) Người bán hàng (Seller) Được ký bởi: CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANGNgày ký: 01/ 11/ 2022 15:45:18

CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANG

Mã số thuế (Tax Code): 0300942001-035 Địa chỉ (Address): Số 81 đường Võ Văn Kiệt, khu vực 2, Phường V, Thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang, Việt Nam Điện thoại (Phone Number): 19001006 - 19009000

Thông tin thanh toán (Payment Information): Điện lực Long Mỹ - Số TK: 7002201002959 - Tại NH: Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Bản thể hiện của hóa đơn điện tử

Ngày (Date) 01 tháng (month) 12 năm (year) 2022

Họ tên người mua hàng (Buyer name): Trung Tâm Y Tế Huyện Long Mỹ

Tên đơn vị (Company name): Trung Tâm Y Tế Huyện Long Mỹ

Mã số thuế (Tax code): Địa chỉ (Address): Ấp 03, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Mã khách hàng (Customer's Code): PB20080029321

Số tài khoản (Account No):

Hình thức thanh toán (Payment method): TM/CK Đồng tiền thanh toán (Payment currency):VND

Tên hàng hóa, dịch vụ

1 Điện tiêu thụ tháng 11 năm 2022 từ ngày 01/11/2022 đến ngày 30/11/2022 kWh 8.650 - 15.319.150

(kèm theo bảng kê số 1179727393 ngày 01 tháng 12 năm 2022 )

Cộng tiền hàng (Total amount): 15.319.150

Thuế suất GTGT (VAT rate): 8% Tiền thuế GTGT (VAT amount): 1.225.532

Tỷ giá (Exchanged rate): Tổng cộng tiền thanh toán (Total payment): 16.544.682

Số tiền bằng chữ (Amount in words): Mười sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm tám mươi hai đồng

Người mua hàng (Buyer) Người bán hàng (Seller) Được ký bởi: CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANG Ngày ký: 01/ 12/ 2022 14:44:20

Khởi tạo từ (Created by) Phần mềm CMIS – Công ty (Company): Viễn thông điện lực và công nghệ thông tin – EVN – MST (Tax code): 0100100079-010

CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANG

Mã số thuế (Tax Code): 0300942001-035 Địa chỉ (Address): Số 81 đường Võ Văn Kiệt, khu vực 2, Phường V, Thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang, Việt Nam Điện thoại (Phone Number): 19001006 - 19009000

Thông tin thanh toán (Payment Information): Điện lực Long Mỹ - Số TK: 7002201002959 - Tại NH: Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Bản thể hiện của hóa đơn điện tử

Ngày (Date) 04 tháng (month) 01 năm (year) 2023

Họ tên người mua hàng (Buyer name): Trung Tâm Y Tế Huyện Long Mỹ

Tên đơn vị (Company name): Trung Tâm Y Tế Huyện Long Mỹ

Mã số thuế (Tax code): Địa chỉ (Address): Ấp 03, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Mã khách hàng (Customer's Code): PB20080029321

Số tài khoản (Account No):

Hình thức thanh toán (Payment method): TM/CK Đồng tiền thanh toán (Payment currency):VND

Tên hàng hóa, dịch vụ

1 Điện tiêu thụ tháng 12 năm 2022 từ ngày 01/12/2022 đến ngày 31/12/2022 kWh 7.630 - 13.512.730

(kèm theo bảng kê số 1190518572 ngày 04 tháng 01 năm 2023 )

Cộng tiền hàng (Total amount): 13.512.730

Thuế suất GTGT (VAT rate): 10% Tiền thuế GTGT (VAT amount): 1.351.273

Tỷ giá (Exchanged rate): Tổng cộng tiền thanh toán (Total payment): 14.864.003

Số tiền bằng chữ (Amount in words): Mười bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm linh ba đồng

Người mua hàng (Buyer) Người bán hàng (Seller) Được ký bởi: CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẬU GIANGNgày ký: 04/ 01/ 2023 09:53:35

Ngày đăng: 19/07/2023, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tọa độ vị trí dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Bảng 1. Tọa độ vị trí dự án (Trang 9)
Hình 1. Vị trí của dự án (thể hiện ở Google Earth) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Hình 1. Vị trí của dự án (thể hiện ở Google Earth) (Trang 10)
Hình 2. Sơ đồ quy trình khám, chữa bệnh tại Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Hình 2. Sơ đồ quy trình khám, chữa bệnh tại Cơ sở (Trang 11)
Bảng 3. Máy móc, thiết bị hiện hữu tại Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Bảng 3. Máy móc, thiết bị hiện hữu tại Cơ sở (Trang 13)
Bảng 4. Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho quá trình hoạt động của Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Bảng 4. Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho quá trình hoạt động của Cơ sở (Trang 16)
Bảng 5. Danh sách hóa chất sử dụng cho quá trình hoạt động của Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Bảng 5. Danh sách hóa chất sử dụng cho quá trình hoạt động của Cơ sở (Trang 17)
Hình 2. Quy trình hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Hình 2. Quy trình hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Cơ sở (Trang 20)
Hình 3. Sơ đồ thu gom nước thải của Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Hình 3. Sơ đồ thu gom nước thải của Cơ sở (Trang 21)
Hình 5. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải y tế của Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Hình 5. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải y tế của Cơ sở (Trang 23)
Bảng 6. Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Bảng 6. Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở (Trang 24)
Bảng 9. Kết quả nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý của Cơ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Bảng 9. Kết quả nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý của Cơ (Trang 32)
Hình thức thanh toán (Payment method): TM/CK Đồng tiền thanh toán (Payment currency):VND - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của cơ sở TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LONG MỸ
Hình th ức thanh toán (Payment method): TM/CK Đồng tiền thanh toán (Payment currency):VND (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w