MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..........................................v DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ............................................................................... viii CHƯƠNG I ................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư: .........................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư: ................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:............................................1 3.1. Công suất của dự án đầu tư: .........................................................................1 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:..........................................................1
Trang 1nAo cAo DE xuAT
CAP GIA Y PHEP MOI TRUONG
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
CHƯƠNG I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư: 1
2 Tên dự án đầu tư: 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 1
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 1
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 1
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 10
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 11
4.1 Nhu cầu sử dụng nước 11
4.2 Nhu cầu sử dụng điện 12
4.3.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu 12
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 13
CHƯƠNG II 15
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 15
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 15
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 15
CHƯƠNG III 19
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 19
Trang 3NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 19
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 19
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 20
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải: 20
2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: 25
2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 27
2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 27
2.5 Đơn vị quản lý công trình thủy lợi (Kênh Quản Thọ) 27
3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 27
3.1 Hiện trạng môi trường đất 27
3.2 Hiện trạng môi trường nước mặt 28
3.3 Hiện trạng môi trường không khí 28
CHƯƠNG IV 30
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư: 30
1.1 Đánh giá, dự báo tác động: 30
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất 30
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 30
1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động phát quang, san lấp mặt bằng 30
1.1.3.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 30
1.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 38
1.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động từ hoạt động vận chuyển vật liệu 39
1.1.4.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 39
1.1.4.2.Các rủi ro về mất an toàn do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng 42 1.1.5 Đánh giá, dự báo các tác động trong quá trình thi công xây dựng 42
Trang 41.1.5.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải 42 1.1.5.2 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải: 55 1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 58 1.2.1 Về nước thải 58 1.2.1.1 Giảm thiểu tác động của nước thải trong giai đoạn phát quang, san lấp mặt bằng 58 1.2.1.2 Giảm thiểu tác động của nước thải trong thi công các hạng mục công trình của dự án 60 1.2.2 Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng và chất thải nguy hại 61 1.2.2.1 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn phát quang, san lấp mặt bằng 61 1.2.2.2 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 61 1.2.3 Về bụi, khí thải 63 1.2.3.1 Giảm thiểu tác động của bụi, khí thải trong giai đoạn phát quang, san lấp mặt bằng 63 1.2.3.2 Giảm thiểu tác động của bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị 64 1.2.3.3 Giảm thiểu tác động của bụi, khí thải từ hoạt động thi công xây dựng65 1.2.4 Về tiếng ồn, độ rung 66 1.2.4.1 Giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn phát quang, san lấp mặt bằng 66 1.2.4.2 Giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình dự án 66
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành: 67 2.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 67 2.2 Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án
đi vào vận hành 77
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: 92
Trang 54 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 92
CHƯƠNG V 94
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, 94
PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 94
CHƯƠNG VI 95
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 95
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 95
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: Không có 95
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: Không có 95
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 96
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 96
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 96
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 96
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật: 97
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 97
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 97
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường theo đề xuất của chủ dự án 97
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm: 97
CHƯƠNG VIII 98
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 98
PHỤ LỤC BÁO CÁO 99
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa
CTNH: Chất thải nguy hại
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
CTRSX: Chất thải rắn sản xuất
DO: Nhu cầu oxy hòa tan
HTXLKT: Hệ thống xử lý khí thải
HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1.Cơ cấu sử dụng đất của dự án 2
Bảng 1 2 Bảng hạng mục san nền – thoát nước mặt 4
Bảng 1 3.Bảng tổng hợp khối lượng giao thông 5
Bảng 1 4 Bảng hạng mục cấp nước 7
Bảng 1 5 Bảng hạng mục thu gom, thoát nước thải 8
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 11
Bảng 1 7 Nguyên vật liệu sử dụng 12
Bảng 1 8 Quy hoạch chi tiết sử dụng đất của dự án 13
Bảng 2 1 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với từng thông số 16
Bảng 2 2 Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong nguồn nước .17
Bảng 2 3 Tải lượng thông số ô nhiễm có trong các nguồn thải 18
Bảng 2 4 Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá 18
Bảng 3 1 Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (
0C) 21
Bảng 3 2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Mỹ Tho (mm) 21
Bảng 3 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (%) 22
Bảng 3 4 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (Giờ) 23
Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 26
Bảng 3 6 Chất lượng môi trường đất khu vực dự án 28
Bảng 3 7 Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 29
Trang 8Bảng 4 1 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị
phát quang, san lấp mặt bằng 31
Bảng 4 2 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông sử dụng dầu diesel 32
Bảng 4 3.Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ các xe vận tải chở vật liệu 33
Bảng 4 4 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chở sinh khối 34
Bảng 4 5 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện đường thủy sử dụng dầu DO 35
Bảng 4 6.Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ sà lan vận chuyển cát 36
Bảng 4 7 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chở cát san lấp 36
Bảng 4 8 Chất lượng nước bơm cát từ dự án tương tự 37
Bảng 4 9 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông sử dụng dầu diesel 39
Bảng 4 10.Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ các xe vận tải chở vật liệu 39
Bảng 4 11 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chở vật liệu xây dựng 40
Bảng 4 12 Tải lượng ô nhiễm do các máy móc hoạt động trên công trường 43
Bảng 4 13 Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc thi công 44
Bảng 4 14 Kết quả tính toán nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đất 46
Bảng 4 15 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 48
Bảng 4 16 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại (mg/h.que hàn) 48
Bảng 4 17 Hệ số phát thải ô nhiễm trong quá trình đun nấu nhựa 49
Bảng 4 18 Tải lượng phát thải khí ô nhiễm trong 1 giờ của hoạt động nấu nhựa 49 Bảng 4 19 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 51
Bảng 4 20.Nồng độ nước thải từ hoạt động xây dựng 52
Bảng 4 21 Mức ồn tối đa của các máy móc, thiết bị 55
Bảng 4 22 Mức ồn tối đa từ hoạt động các phương tiện vận chuyển và thi công 56 Bảng 4 23 Mức rung của một số máy móc thi công điển hình 58
Bảng 4 24 Hiệu quả xử lý của hố lắng 60
Bảng 4 25 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải giai đoạn vận hành 67
Bảng 4 26 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 69
Bảng 4 27 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu 70
Trang 9Bảng 4 28 Mật độ vi khuẩn trong không khí tại hệ thống xử lý nước thải 71
Bảng 4 29 Lượng vi khuẩn phát tán từ hệ thống xử lý nước thải 71
Bảng 4 30 Chất lượng khí thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải có công nghệ tương tự 71
Bảng 4 31 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình tháng 73
Bảng 4 32 Mức ồn của mốt số loại đường giao thông 75
Bảng 4 33 Ý nghĩa của sự thay đổi mức độ phơi nhiễm đối với tiếng ồn từ hoạt động giao thông đối với người tiếp nhận 76
Bảng 4 34 Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý 84
Bảng 4 35 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 85
Bảng 4 36 Hiệu quả xử lý nước thải qua từng công đoạn 87
Bảng 4 37 Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý tham khảo từ dự án áp dụng công nghệ tương tự 88
Bảng 4 38 Bảng liệt kê vốn đầu tư cho hoạt động BVMT trong dự án 92
Bảng 7 1 Thời gian dự và công suất dự kiến 96
Bảng 7 2 Kế hoạch chi tiết thời gian dự kiến lấy các mẫu chất thải và quy chuẩn so sánh 96
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 4 1 Quan hệ giữa các chỉ số L
A10, L
Aeq, L
A90và L
Amax76
Hình 4 2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải 78
Trang 10CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư:
Công ty TNHH bất động sản Nhựt Thành Nhân
- Địa chỉ văn phòng: ấp Tân Thạnh, xã Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
- Người đại diện: Ông Ngô Minh Nhựt Chức danh: Giám đốc
- Số CNMD: 311741916 do Công an tỉnh Tiền Giang cấp ngày 15/11/2020
- Điện thoại: 0985597027; E-mail: nhutmobliebds@gmail.com
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp số 1201591241 đăng ký lần đầu ngày 25/9/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 09/01/2020 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp
- Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chấp thuận chủ đương đầu tư
dự án tại Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 22/4/2020
2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án đầu tư: Xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đông Long Giang
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: ấp Tân Quới, xã Tân Lý Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng Tiền Giang
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án nhóm B, vốn đầu tư 99.217.836.820 đồng
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để hình thành khu đất ở, khu đất trung tâm thương mại và khu đất nhà trẻ, y tế (193 nền đất ở), tổng diện tích khu đất thực hiện
Trang 113.2.2 Quy mô, biện pháp thi công các hạng mục công trình:
a Giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Quy hoạch chiều cao:
+Cao độ san lấp (H): H Mực nước cao tính toán + độ cao an toàn
Theo số liệu thủy văn tại Mỹ Tho chọn mực nước tính toán với Hmax = 1,81m.Sử dụng hệ cao độ quốc gia, với mặt thủy chuẩn tại Hòn Dấu, Hải Phòng
Do đó, H 1,81 + 0,30 + 0,14m =2,25m.Trong đó:
0,30m: khoảng an toàn theo QCXDVN 01:2021/BXD
0,14m: dự báo ảnh hưởng do biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho khu vực Mũi Kê Gà – Mũi Cà Mau
- Chọn cao độ xây dựng đường giao thông H
i≥ +2,35m;
+Cao độ xây dựng nền công trình: H≥ +2,50m;
+Cao độ thiết kế đường đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất
+Khối lượng đắp nền: Khối lượng san nền theo công thức: V=H
tb* F
Trong đó:
Trang 12V : Khối lượng đào đắp ô đất (m
3)
H
tb: Cao độ thi công trung bình (m)
+ Hệ thống thoát nước khu vực bao gồm các tuyến đầu tư xây mới Đảm bảo cao độ các điểm đấu nối, đảm bảo vệ sinh môi trường và độc lập với hệ thống nước thải
+Hệ thống thoát nước mặt là hệ thống cống ngầm có kích thước từ D300mm
÷ D1000mm
- Các tuyến thoát nước mưa được thiết kế với chế độ tự chảy, được bố trí trên
cơ sở tận dụng tối đa độ dốc của địa hình, sao cho chiều dài của tuyến đến điểm đấu nối là ngắn nhất và đảm bảo thu hết nước mặt Các tuyến thoát nước sẽ được
bố trí dưới vỉa hè và lòng đường dọc theo các tuyến đường
- Cơ sở tính toán mạng lưới thoát nước mặt áp dụng công thức cường độ giới hạn:
Q = φ x q x F
Q: lực lượng nước mưa (l/s) φ: hệ thống dòng chảy F: diện tích lưu vực (ha) q: cường độ mưa tính toán (l/s/ha)
+ Cống thoát nước mặt xây mới trong khu vực được tính toán theo chu kỳ T=
2 năm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i=1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu H=0,5m (Tính đến đỉnh cống)
Trang 13Bảng 1 2 Bảng hạng mục san nền – thoát nước mặt
- Giao thông đối ngoại:Đường Tỉnh 866B là tuyến đường giao thông kết nối
các khu dân cư, khu công cộng, thương mại dịch vụ, lân cận thuộc xã Tân Lý Đông
- Giao thông nội bộ: Hệ thống đường nội bộkết nối các lô chức năng với
nhau và với tuyến Đường Tỉnh 866B (lộ giới 9,0 – 15m)
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Bán kính bó vỉa thiết kế ≥6m
- Độ dốc ngang đường: Để đảm bảo cho việc thoát nước được nhanh chóng,
độ đốc ngang mặt đường thiết kế là 2%
- Bán kính cong bằng của các tuyến đường đảm bảo theo đúng TCXDVN104-2007
- Độ dốc dọc đường thiết kế đối với cấp đường chính đảm bảo ≤ 4%
Việc đầu tư hệ thống giao thông có thể chia ra các giai đoạn đầu tư (cấp phối
Trang 14sỏi đỏ, cấp phối đá dăm, bêtông nhựa) theo nguồn vốn phân cấp
Bảng 1 3.Bảng tổng hợp khối lượng giao thông
LỘ GIỚ
I (m)
KÝ HiỆU
VỈA
HÈ TRÁI
LÒNG ĐƯỜN
G
VỈA HÈ PHẢI
LÒNG ĐƯỜNG
(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án đầu tư Xây dựng hạ tầng khu dân cư Đông Long Giang)
c Cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới cấp nước đảm bảo cấp nước liên tục cho khu dân cư
Các chỉ tiêu cấp nước:
Trang 15+ Sinh hoạt: 100 lít/người.ngày
+ Thương mại dịch vụ: 2 lít/m² sàn/ngđ
+ Tưới cây: 4 l/m².ngày
+ Rửa đường: 0,5 lít /m².ngày
+ Nước rò rỉ, dự phòng: 15% lưu lượng chung
+ Nước phòng cháy chữa cháy tính toán: 10 lít/s x 3 giờ x 1 đám cháy
+ Hệ số điều hòa Kngaymax: 1,2
- Hiện trạng:Khu vực chưa có hệ thống cấp nước nội khu, chỉ có hệ thống cấp nước dọc đường Tỉnh 866B tiếp giáp phía Bắc
- Phương hướng quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn nước cấp:Nước cấp từ mạng lưới cấp nước chung của huyện, đấu nối từ đường ống hiện hữu trên Đường Tỉnh 866B
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Dựa vào mạng lưới quy hoạch giao thông, phân khu chức năng khu quy hoạch,
sự kết nối bổ sung cho mạng cấp nước xung quanh và vị trí đấu nối với tuyến ống cấp nước hiện hữu trên Đường Tỉnh 866B để cấp nước cho khu quy hoạch như sau:
+ Trên tuyến ống hiện hữu sẽ lấy 01 điểm cấp nước vào và cấp nước cho khu quy hoạch Từ điểm lấy nước sẽ phát triển các tuyến ống cấp nước cho khu quy hoạch Như vậy, các tuyến ống này được nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước nhằm bảo đảm sự an toàn và liên tục cho mạng cấp nước khu quy hoạch Từ mạng vòng cấp nước chính và vòng cấp nước, sẽ phát triển các tuyến phân phôi cấp nước hoàn chỉnh cho khu quy hoạch
+ Đối với khu dân cư tuyến ống cấp nước nhỏ nhất là tuyến ống nhựa Þ63, nhằm bảo đảm cấp nước lâu dài và tránh lắng cặn trong tuyến ống khi sử dụng Nếu
hệ thống cấp nước chính thành phố bảo đảm được nguồn nước và áp lực nước trên mạng thì hệ thống cấp nước của khu xây dựng cũng bảo đảm áp lực
+ Hệ thống cấp nước được xây dựng trên lề đường cách mặt đất 0,5m – 0,7m
và cách móng công trình 1,5m Vận tốc nước chảy trong ống vmin = 1.0 m/s
-Hệ thống cấp nước chữa cháy:
Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 10 l/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy
ra là 1 đám cháy theo TCVN 2622 - 1995 Trong khu quy hoạch dựa trên các tuyến ống cấp nước chính xây dựng và bố trí trụ cứu hoả lấy nước chữa cháy với khoảng cách tối đa 150m Ngoài ra, có thể lấy nước mặt nhằm dự phòng cho công tác cứu hoả khi có sự cố cháy
Trang 16d Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
-Thoát nước thải:
Thiết kế mạng lưới thoát nước thải thu gom lượng nước thải của khu quy hoạch Nước thải được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải đạt quy định trước khi thải ra môi trường
Hệ thống cống thoát nước thải được lựa chọn theo kiểu riêng hoàn toàn.Nước thải từ các hộ gia đình và khu thương mại sẽ được xử lý qua hầm tự hoại sau đó theo các tuyến cống chính dẫn về bể xử lý cục bộ tại khu hạ tầng phía Đông Nam khu quy hoạch, công suất 100m³/ngày.đêm Nước thải sau khi xử lý đạt giá trị C, cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT Nguồn tiếp nhận: Kênh Quản Thọ
Hệ thống thoát nước thải cho khu quy hoạch: Cống thoát nước thải được thiết
kế dọc theo các tuyến đường có bố trí công trình ở Cống thoát nước thải sử dụng loại cống tròn, vật liệu bê tông cốt thép hoặc chịu lực và không thấm, các tuyến cống được xây dựng ngầm dưới lề đường, độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống
>0,5m khi cống không chịu hoạt tải của xe, >0,7m khi cống chịu tác động trực tiếp
từ hoạt tải xe.Vận tốc nước chảy trong cống Vmin = 0,7 m/s, Vmax = 3,0m/s, độ dầy cống 0,6 và độ dốc cống tối thiểu 1/D
Cơ sở tính toán thủy lực đường ống: Q = v (m³/s)
Trong đó:
Q: lưu lượng (m³/s)
: tiết diện ướt của ống (m³)
v: tốc độ nước chảy (m/s)
Trang 17Vận tốc: v = C (R.i)0,5
Trong đó:I: độ dốc thủy lực; h : chênh cao đầu và cuối ống (m); l : chiều dài
ống cống (m); R = /X: bán kính thủy lực (m); X: chu vi ước (m²); C = (1/n)*R1/6: hệ số lưu tốc; n: hệ số nhám
Chọn cống thoát nước sinh hoạt chính có đường kính D300-400, độ dốc tối thiểu là 0,33%
Bảng 1 5 Bảng hạng mục thu gom, thoát nước thải
- Hệ thống cấp điện là hệ thống ngầm, ngoài việc đảm bảo nhu cầu sử dụng
cho các hoạt động của khu dân cư còn phải đảm bảo khoảng cách an toàn với các
hệ thống khác như cấp thoát nước
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Nhà ở liền kề 3 kW/hộ
+ Công trình công cộng, Chợ: 0,015-0,03kW/m
2theo diện tích sàn xây dựng + Cây xanh: 20kW/ha
+ Giao thông: 10kW/ha
- Hiện trạng: Khu quy hoạch sử dụng nguồn điện Quốc gia trạm biến áp 110/22kV 2x63MVA KCN Tân Hương thông qua tuyến đường dây trung hạ thế dọc đường đường tỉnh 866B
- Nguồn điện:Khu quy hoạch sử dụng nguồn điện quốc giá trạm biến áp 110/22kV 2x63MVA KCN Tân Hương thông qua tuyến trung thế 22kV dọc đường đường tỉnh 866B
- Mạng điện:Trạm biến thế phân phối 22 /0,4 kV:Với nhu cầu công suất khoảng 1.004,4kVA của khu quy hoạch như trên, dự kiến bố trí trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với công suất: 2x560 kVA.Chọn hình thức trạm: Do đặc điểm của công trình là cấp điện cho khu dân cư nên ưu tiên chọn hình thức trạm là trạm đơn
Trang 18thân đảm bảo an toàn và mỹ quan khu dân cư Các vị trí đấu nối trạm thể hiện trên bản vẽ quy hoạch cấp điện
- Mạng trung thế 22kV:Để thực hiện theo quy hoạch chung với mạng điện khu vực và đồng thời phù hợp với vẻ mỹ quan trong khu dân cư, hệ thống lưới điện được thiết kế ngầm do đó xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22kV theo dạng lưới kín vận hành hở sử dụng cáp ngầm cách điện XLPE 24kV cỡ dây ≥ 240mm² và các RMU tự động vốn thích hợp cho việc rút ngắn thời gian mất điện và cách ly phần
bị sự cố đấu nối trạm biến áp trên vào tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường đường tỉnh 866B
- Mạng hạ thế: Xây dựng mới lưới điện ngầm hạ thế đấu nối từ bảng điện hạ thế tại trạm biến áp phân phối đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực theo dạng lưới kín vận hành hở sử dụng cáp ngầm cách điện XLPE 600V tiết diện thích hợp được luồn trong các ống nhựa PVC chịu lực, các vị trí vượt đường giao thông
sử dụng ống sắt mạ kẽm thay cho ống nhựa PVC và được chôn trực tiếp trong đất Các phụ tải được lấy điện ở các tủ phân phối thứ cấp gần nhất, việc phân tải theo thực tế sử dụng
- Hệ thống chiếu sáng khu dân cư: Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đường, chiếu sáng công viên, vườn hoa… là hệ thống ngầm đảm bảo mỹ quan khu dân cư
+ Chiếu sáng đường khu dân cư:(gồm chiếu sáng đường phố, quảng trường
dành cho xe cơ giới, vỉa hè và đường dành cho người đi xe đạp, đi bộ).Tất cả các loại đường trong khu dân cư đều được chiếu sáng nhân tạo, các vỉa hè đường được tổ chức chiếu sáng chung với chiếu sáng đường
Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng được lấy từ các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực, các tủ này được lắp đặt các contactor, điện kế, rờ le thời gian và một số thiết bị phụ khác Vị trí nguồn được thể hiện trên bản vẽ quy hoạch cấp điện
Dây dẫn: hệ thống lưới điện chiếu sáng được thiết kế ngầm sử dụng cáp ngầm cách điện bằng PVC 600V tiết diện thích hợp được luồn trong các ống nhựa PVC chịu lực, các vị trí vượt đường giao thông sử dụng ống sắt mạ kẽm thay cho ống nhựa PVC và được chôn trực tiếp trong đất
+ Chiếu sáng công viên, vườn hoa: Tất cả cổng ra vào, các sân tổ chức các
hoạt động ngoài trời, các đường trong công viên, vườn hoa đều được chiếu sáng đảm bảo độ rọi tối thiểu chiếu sáng công viên, vườn hoa.Nguồn điện cung cấp cho
hệ thống đèn chiếu sáng công viên, vườn hoa được lấy từ các tủ phân phối thứ cấp gần nhất trong khu vực
Dây dẫn: hệ thống lưới điện chiếu sáng được thiết kế ngầm sử dụng cáp ngầm cách điện bằng PVC 600V tiết diện thích hợp được luồn trong các ống nhựa PVC chịu lực, các vị trí vượt đường giao thông sử dụng ống sắt mạ kẽm thay cho
Trang 19ống nhựa PVC và được chôn trực tiếp trong đất
+ Chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc:Thiết kế kết hợp ánh sáng tự
nhiên và ánh sáng nhân tạo đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật và độ chói.Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc được lấy từ các tủ phân phối trong các công trình kiến trúc
Dây dẫn: hệ thống lưới điện chiếu sáng được thiết kế ngầm sử dụng cáp ngầm cách điện bằng PVC 600V tiết diện thích hợp được luồn trong các ống nhựa PVC
Chiều dài tuyến chiếu sáng xây dựng mới khoảng: 1,5km
g Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Hiện trạng: Hiện khu vực quy hoạch đã có hệ thống thông tin liên lạc thông
qua tuyến TTLL hiện hữu trên đường đường tỉnh 866B từ bưu điện Châu Thành đến
- Phương án quy hoạch:
+ Nguồn cung cấp:Hệ thống thông tin liên lạc cho khu quy hoạch là hệ thống ngầm từ bưu điện Châu Thành đến cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch thông qua tuyến TTLL hiện hữu trên đường đường tỉnh 866B
+ Phương án thiết kế: Trong phạm vi Quy hoạch chỉ đề xuất hệ thống hạ tầng thông tin bao gồm hệ thống ống luồn cáp và ga kéo cáp Việc đầu tư hệ thống cáp
và thiết bị đầu cuối do Chủ đầu tư thực hiện
+ Bố trí đường dây:Xây dựng và lắp đặt tuyến cáp kết nối vào tuyến thông tin liên lạc từ bưu điện Châu Thành đến cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.Xây dựng và lắp đặt lưới ngầm thông tin liên lạc phân phối sử dụng cáp quang đấu nối vào tuyến cáp chính cung cấp dịch vụ cho hộ tiêu thụ thông qua các tủ phân phối thứ cấp.Hệ thống cáp trong khu vực được đi ngầm trong các tuyến cống bể xây dựng mới Cáp trong nội bộ khu nhà ở chủ yếu sử dụng cáp đi trong cống bể (ngầm) loại cáp quang
Tuyến cống bể: Sẽ được lắp đặt ở một bên đường hoặc cả hai bên đường tuỳ theo cụ thể các nhu cầu Vị trí các tuyến ống được bố trí theo quy hoạch hạ tầng đường dây, đường ống
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Sản phẩm của dự án là khu dân cư hoàn chỉnh gồm nhà ở (201 lô), công trình phụ trợ khác như: trung tâm thương mại, nhà trẻ, y tế, công viên, cây xanh, đường giao thông và khu xử lý nước thải
Trang 204 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
Loại hình dự án là xây dựng hạ tầng kỹ thuật, không phải là dự án hoạt động sản xuất nên nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) chủ yếu là điện, nước
phục vụ cho sinh hoạt của người dân sinh sống tại dự án
4.1 Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cấp nước cho dự án: nước cấp từ mạng lưới cấp nước chung của huyện, đấu nối từ đường ống hiện hữu trên đường tỉnh 86BB tiếp giáp phía Bắc
- Nhu cầu sử dụng nước của dự án khoảng, cụ thể như sau:
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Trang 214.2 Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn sử dụng: Dự án sử dụng nguồn điện Quốc gia trạm biến áp 110/22kV 2x63MVA KCN Tân Hương thông qua tuyến dây trụng hạ thế dọc đường tỉnh 866B
- Mục đích sử dụng: cấp điện sinh hoạt cho hoạt động dân dụng khu nhà ở, công trình công cộng, chiếu sáng luối đi sân bãi,…
- Nhu cầu sử dụng: khoảng 1.011,3 kW/ngày
4.3.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
- Trong giai đoạn xây dựng dự án:
Nguồn:Thiết kế cơ sở dự án xây dựng hạ tầng khu dân cư Đông Lông Giang
- Trong giai đoạn hoạt động dự án:
Trong giai đoạn này chủ dự án chỉ sử dụng hóa chất clorine để phục vụ cho công đoạn khử trùng của hệ thống xử lý nước thải, với khối lượng trung bình
khoảng 10kg/tháng
Trang 225 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
- Vị trí dự án:
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí dự án
- Vị trí dự án tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc: giáp đất dân và tỉnh lộ 866B
+ Phía Nam: giáp đất dân
+ Phía Đông: giáp đất dân và đường Lê Thị Ngàn
+ Phía Tây: giáp đất dân
- Quy hoạch chi tiết sử dụng đất của dự án như sau:
Bảng 1 8 Quy hoạch chi tiết sử dụng đất của dự án
DIỆN TÍCH ĐẤT
D.TÍCH XÂY
Trang 24CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Vị trí thực hiện dự án phù hợp với kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất của huyện Châu Thành
Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chấp thuận chủ đương đầu
tư dự án tại Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 22/4/2020
Dự án phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh
và phân vùng môi trường
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Nội dung đánh giá theo Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải sức chịu tải của nguồn nước sông hồ
Nguồn tiếp nhận nước thải là Kênh Quản Thọ
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước Kênh Quản Thọ, đối với nguồn nước thải sau xử lý của Dự án, chúng tôi thực hiện bằng phương
nhiễm (kg/ngày)
sông (kg/ngày)
đoạn sông (kg/ngày)
Fs: Hệ số an toàn, từ 0,7 – 0,9, chọn Fs bằng 0,8 để tính toán
đổi xảy ra trong đoạn sông (kg/ngày), phụ thuộc vào từng chất ô nhiễm và có thể chọn giá trị bằng 0 đối với chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm chất ô nhiễm này
Cơ sở lựa chọn thông số đánh giá:
- Các thông số để tính toán tải lượng tối đa chất ô nhiễm của nguồn nước tiếp nhận được lấy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1
Trang 25- Các thông số để tính toán tải lượng của chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận được lấy theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14: 2008/BTNMT
TSS
- Đoạn sông đánh giá: Kênh Quản Thọ chảy qua Dự án
Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt:
Trong đó:
Điều 5, Quyết định 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân
lượng nước mặt ứng với mục sử dụng của đoạn sông đang đánh giá, QCVN MT:2015/BTNMT, cột B1;
Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối các chất ô nhiễm lần lượt như sau:
Bảng 2 1 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với
từng thông số
Cqc (mg/l)
Ltđ (kg/ngày)
Trang 26L nn(kg/ngày): tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước
Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong nguồn nước như sau:
Bảng 2 2 Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong
nguồn nước
Cnn (mg/l)
Lnn (kg/ngày)
- Ld (kg/ngày): Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải diện, bằng 0 do
đoạn sông đánh giá không có nguồn thải diện
- Ln (kg/ngày): Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải tự nhiên, bằng 0 do
đoạn sông đánh giá không có nguồn thải tự nhiên thải vào
- Lt (kg/ngày):Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải điểm
Lt = Ct x Qt x 86,4
đoạn sông
86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Đoạn kênh Quản Thọ chạy qua Dự án có nguồn thải vào như sau:
1 Điểm xả nước thải của Dự án:
Trang 27- Các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải: BOD5: 29mg/l, COD: Không phân tích, Amoni: 2,6mg/l, Nitrate: 15mg/l, Phosphate: 3,56mg/l, TSS: 40mg/l (Bảng 4.37)
Tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận như sau:
Bảng 2 3 Tải lượng thông số ô nhiễm có trong các nguồn thải
Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá
Bảng 2 4 Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá
Trang 28CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
- Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án: môi trường nước mặt Kênh Quản Thọ (nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải từ dự án), môi trường không khí khu vực, môi trường đất khu vực dự án
- Các đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của dự án: gần khu vực dự án không có đối tượng nhạy cảm về môi trường bị tác động
- Hiện trạng khu vực dự án đa phần là đất trống, cây bụi, không có dân cư sinh sống, không có sinh vật thuộc danh mục cần được bảo tồn
+ Khu hệ thực vật có trên 924 loài thuộc 545 chi của 152 họ
+ Lớp Thú có trên 44 loài thuộc 21 chi trong 17 họ của 8 bộ thú khác nhau + Lớp Chim có trên 226 loài thuộc 140 chi trong 58 họ của 16 bộ
+ Lớp Bò sát có trên 50 loài thuộc 35 chi trong 18 họ của 3 bộ
Trang 29+ Lớp Lưỡng cư có trên 14 loài thuộc 10 chi trong 6 họ của 2 bộ
+ Lớp Cá có trên 226 loài thuộc 163 chi trong 72 họ của 16 bộ
+ Lớp Côn trùng (Insecta) có trên 330 loài trong 249 chi thuộc 77 họ của 14
bộ
+ 500 loài thực vật phiêu sinh thuộc 7 ngành khác nhau
+ Nhóm động vật phiêu sinh và động vật không xương sống cỡ lớn ở đáy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tổng cộng có trên 170 loài, thuộc 93 họ, 31 bộ trong
9 lớp
Căn cứ trên danh lục của các nhóm loài đã được phúc tra năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và danh sách các loài bị đe dọa nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và trong IUCN World Red List (Ver 3.1) cho thấy nhóm bị đe dọa nhiều nhất là: lớp thú có 15 loài (33% so với tổng số loài ghi nhận trong tỉnh TG); lớp bò sát có 16 loài (32%); lớp chim có 9 loài (4%), lớp lưỡng cư có 1 loài (7%) Lớp côn trùng chưa có dữ liệu thống kê đầy đủ Nhóm bị đe dọa thấp nhất là nhóm thực vật bậc cao (1%); trong danh lục thực vật có 6 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và 4 loài trong danh sách IUCN, tổng cộng có 9 loài, tuy nhiên trong đó có tới 5 loài là cây ngoại lai và bản địa Việt Nam du nhập vào tỉnh Tiền Giang; chỉ có 4 loài là cây bản địa của Tiền Giang hay của ĐBSCL
- Trong khu vực dự án không có các loại thực vật, động vật hoang dã, cũng như các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loại đặc hữu
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:
Về địa lý, địa hình
Dự án được thực hiện tại xã Tân Lý Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Địa hình tự nhiên của khu vực tương đối bằng phẳng, cao độ không phức tạp, cao độ nền giao động từ +1.2 đến +1.9m, thuận lợi cho quá trính san lấp thi công sau này
Trong năm 2021, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 2 (Trung bình
Trang 30Bảng 3 1 Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại
Trong năm 2021, tháng 3 không mưa và tháng 1, 2 và tháng có lượng mưa
rất thấp lần lượt 3,7mm, 4,9mm và 8,0mm, tháng có lượng mưa cao nhất là
Trang 31Tháng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
(Nguồn: Cục Thống kê Tiền Giang, tháng 7/2022)
Độ ẩm tương đối trung bình
Trong năm 2021, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3 (Trung bình 76%), tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9, 10 (Trung bình 85%)
Bảng 3 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan
Trang 32Tháng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Trang 33 Tốc độ gió trung bình
Gió ở Tiền Giang thuộc về chế độ gió mùa Một năm có hai mùa gió: mùa gió mùa Đông Bắc và mùa gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc, hằng năm vào giữa tháng 10 hoặc muộn hơn một chút, vào hạ tuần tháng 10, các khối không khí lạnh được hình thành từ Bắc Băng Dương, Xibéri di chuyển về phía Nam gây ra những đợt gió mùa Đông Bắc, ảnh hưởng tới tận những miền vĩ độ thấp trong đó có tỉnh Tiền Giang Gió thường thổi theo hướng: Đông Bắc, Đông
và Đông Nam Trong đó chủ yếu là hướng đông và đông nam và được nhân dân địa phương gọi là gió “chướng” Thời gian hoạt động của gió chướng trong năm bắt đầu từ cuối tháng 10 và kết thúc vào cuối tháng 4 tới trung tuần tháng 5 năm sau Khả năng xuất hiện gió chướng tăng dần từ đầu mùa (tháng 12) và đạt cực
đại vào tháng 2 hoặc 3, sau đó giảm dần
Tại Tiền Giang, tốc độ gió chướng trung bình 3,8m/s và gió chướng mạnh
có tốc độ lớn hơn hoặc bằng 9m/s Số ngày có gió chướng mạnh trong năm không nhiều, có khoảng 25-40 ngày và thường xảy ra vào tháng 2 hoặc tháng 3 Hướng của gió chướng mạnh thường là đông hoặc Đông Nam Đặc điểm của gió chướng là phát triển theo từng đợt Mỗi đợt từ khi phát triển cho đến lúc yếu khoảng từ 4 đến 6 ngày Trong một ngày, gió chướng cũng không duy trì tốc độ mạnh liên tục, chỉ xảy ra trong vài ba giờ là cùng và thường xuất hiện vào lúc xế chiều, khi mà sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển đạt lớn nhất trong ngày
Gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương mang theo hơi ấm và ẩm Hướng gió thịnh hành: Nam, Tây Nam và Tây Trong đó chủ yếu là hướng Tây Nam Thời gian hoạt động bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 9 và mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 8 Tại Tiền Giang, tốc độ gió trung bình đạt khoảng từ 3 đến 5m/s Tốc độ có thể đạt tới cấp 9 hoặc hơn, thường xảy ra khi có giông, tố, lốc với diện tương đối hẹp
Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) Tiền Giang rất ít khi có bão đổ bộ trực
tiếp vào mà chủ yếu chịu ảnh hưởng khi có bão hoặc ATNĐ hoạt động ở Nam biển Đông hoặc đổ bộ vào khu vực miền Trung Khi có tình thế thời tiết trên, ở Tiền Giang gió không mạnh và có nhiều mưa Ở Nam biển Đông, bão và ATNĐ đều có khả năng xuất hiện vào các tháng trong năm Trong đó, bão và ATNĐ tập trung nhiều vào các tháng 9, 10, 11 và 12, các tháng 1, 2, 3, 4 và 5 khả năng xuất hiện nhỏ (nhỏ hơn 5%) Trong năm các tháng 5, 10, 11 không có các hướng gió chủ đạo Đây là thời kỳ chuyển tiếp giữa các mùa gió
Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là kênh Quản Thọ, kết nối với Kênh Chơ Bưng, Kênh Nguyễn Văn Tiếp
Chế độ thủy văn của nguồn nước
Kênh Quản Thọ thuộc hệ thống Sông Tiền nên chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển đông Trong 1 ngày có 2 lần nước lớn (triều cao) với một
Trang 34đỉnh thấp và một đỉnh cao hơn và 2 lần nước ròng với một chân thấp và một chân cao hơn Hàng tháng có 2 lần nước rong (kỳ triều cường) và 2 lần nước kém (kỳ triều kém)
Vào mùa lũ: Dòng chảy sông mạnh, lan rộng vào các kênh rạch khác thuộc hệ thống sông Tiền
Vào mùa kiệt: Dòng chảy sông yếu hơn, khả năng triều cường sâu vào nội đồng thấp
Dòng chảy mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 12
Dòng chảy mùa kiệt bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6
2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải:
Đánh giá chất lượng nguồn nước dựa vào kết quả quan trắc
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2015 –
2020, thì không thực hiện quan trắc nước mặt Kênh Quản Thọ nên báo cáo tham khảo số liệu quan trắc chất lượng nước mặt Kênh Nguyễn Văn Tiếp (chất lượng nước mặt cua nguồn nước tiếp giáp Kênh Quản Thọ), vị trí quan trắc tại Cầu Phú Mỹ), kết quả như sau:
Bảng 3.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt Kênh Nguyễn Văn Tiếp
2015/BTNMT, cột B1 Quý I Quý III Quý IV
Trang 35Nhận xét: Kết quả quan trắc cho thấy nước mặt Kênh Nguyễn Văn Tiếp
đa số các thông số đều đạt QCVN 08-MT: 2015/BTNMT, cột B1, trừ các thông
số TSS vào quý 1/2021 vượt quy chuẩn
Đánh giá chất lượng nguồn nước dựa vào kết quả phân tích tại thời điểm xin cấp phép
Để đánh giá chất lượng nước mặt tại thời điểm xin cấp phép Chủ dự án
đã thuê đơn vị có chức năng tiến hành lấy mẫu nước trên kênh Quản Thọ tại vị trí xả nước thải của dự án Kết quả phân tích một số thông số cơ bản của nước mặt được thể hiện như sau:
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 25/7/2022, 27/7/2022, 29/7/2022
- Vị trí lấy mẫu: Kênh Quản Thọ tại vị trí dự kiến xả nước thải của dự án
- Ngày có kết quả: Ngày 01/8/2022, 03/8/2022, 05/8/2022
Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực
Trang 36Nhận xét: Các thông số đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1) - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt)
2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải
Nguồn nước mặt kênh Quản Thọ được sử dụng cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, tiêu thoát nước trong khu vực Các công trình khai thác, sử dụng nước trong khu vực như sau:
- Công trình khai thác, sử dụng nước mặt của không
+ Mục đích khai thác, sử dụng chính: Cấp nước sản xuất nông nghiệp
2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Hoạt động xả nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt của hộ gia đình Ngoài ra nguồn nước mặt tại khu vực còn bị ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân
2.5 Đơn vị quản lý công trình thủy lợi (Kênh Quản Thọ)
Căn cứ Quyết định số 04/2019 ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thì kênh Quản Thọ là kênh cấp 1, bắt đầu từ Kênh Chợ Bưng, kết thúc tại kênh Nguyễn Văn Tiếp, có chiều dài 14.360 m, chiều rộng từ 15 -27 m, cao trình đáy từ -0,9 đến –2,9m, diện tích phục vụ 1.290 ha do Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Tiền Giang quản lý
- Tên: Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Tiền Giang
- Địa chỉ: Số 65/4, đường Trần Hưng Đạo, Phường 6, TP Mỹ Tho, Tiền Giang
- Điện thoại: 0273 3 870 221 - Fax: 0273 3 871 288 - Email: khaithacthuyloi@tiengiang.gov.vn
Theo Luật Thủy lợi và Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi thì việc phân cấp quản lý nhà nước công trình thủy lợi ở địa phương là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tham mưu việc thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
3.1 Hiện trạng môi trường đất
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 25/7/2022, 27/7/2022, 29/7/2022
- Vị trí lấy mẫu: Vị trí thực hiện dự án
- Ngày có kết quả: Ngày 01/8/2022, 03/8/2022, 05/8/2022
Trang 37Kết quả phân tích như sau:
Bảng 3 6 Chất lượng môi trường đất khu vực dự án
số
03-MT:2015/BTNMT (mg/kg) – Đất thương mại, dịch vụ
* Ghi chú:- QCVN 03-MT: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất.- KPH: Không phát hiện
* Nhận xét: Từ kết quả phân tích chất lượng đất vùng dự án cho thấy chất lượng đất tại vị trí lấy mẫu không bị ô nhiễm kim loại nặng
3.2 Hiện trạng môi trường nước mặt
Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt Kênh Quản Thọ (đã trình bày tại Bảng 3.5)
3.3 Hiện trạng môi trường không khí
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 25/7/2022, 27/7/2022, 29/7/2022
- Vị trí lấy mẫu: Vị trí thực hiện dự án
- Ngày có kết quả: Ngày 01/8/2022, 03/8/2022, 05/8/2022
Kết quả phân tích như sau:
Trang 38Bảng 3 7 Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
2013/BTNMT, QCVN 26: 2010/BTNMT
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Nhận xét: Kết quả đo đạc tại khu vực dự án vào thời điểm khảo sát cho
thấy, các thông số đo đạc đều thấp hơn quy chuẩn cho phép, cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực còn rất tốt
Từ kết quả phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí cho thấy chất lượng môi trường khu vực này còn rất tốt và hoàn toàn phù hợp để lựa chọn làm địa điểm thực hiện dự án
Trang 39CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư:
1.1 Đánh giá, dự báo tác động:
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất
Như đã trình bày ở Chương 1 thì nguồn gốc đất để thực hiện dự án là thuộc quyền sử dụng đất của chủ dự án (Chủ dự án đã thực hiện xong việc chuyển nhượng lại từ các hộ dân)
Chủ dự án đang thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định để thực hiện
dự án nên dự án không có hoạt động giải tỏa, đền bù
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
Khu đất thực hiện dự án không có công trình kiến trúc nên quá trình triển khai xây dựng dự án không có hoạt động giải phòng mặt bằng
1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động phát quang, san lấp mặt bằng 1.1.3.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
a Nguồn gây tác động đến môi trường không khí
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện, máy móc, thiết bị sử dụng phát quang, san lấp mặt bằng
Phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác phát quang, san lấp gồm có máy đào đất, xe ủi, xe tải, máy cưa cây Trong quá trình vận hành các phương tiện, máy móc này, nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môi trường các chất
ô nhiễm như bụi, NOx, SO2, CO, VOC,
Hoạt động phát quang, san lấp mặt bằng sử dụng khoảng 10 phương tiện, máy móc, thiết bị
Lượng nhiên liệu (dầu DO) tiêu thụ của phương tiện khác nhau, nhưng theo thực tế vận hành của các thiết bị thi công thì lượng dầu tiêu thụ trung bình một ngày làm việc 08 giờ của một phương tiện thi công là khoảng 70 lít/ngày
Theo tài liệu hướng dẫn sử dụng nhiên liệu – dầu – mỡ của Nhà xuất bản
lượng dầu DO sử dụng trong một giờ là:
Nồng độ ô nhiễm không khí theo mô hình khuếch tán của nguồn mặt:
Trang 40H u
L M
Ct là nồng độ ô nhiễm không khí ở thời điểm t;
Ms là tải lượng ô nhiễm không khí phát sinh trong 1s trên 1 đơn vị diện
L là chiều dài khu đất tính theo hướng gió, L = 335m;
H là chiều cao vùng khuếch tán, 10 m;
u: tốc độ gió trung bình của khu vực dự án, u = 3,8 m/s (giả định tốc độ gió khu vực dự án bằng với tốc độ gió tính chung cho khu vực tỉnh Tiền Giang) Khi đó, tải lượng và nồng độ ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị phát quang, thi công san lấp mặt bằng sẽ được trình bày trong Bảng sau:
Bảng 4 1 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy
móc, thiết bị phát quang, san lấp mặt bằng
Tải lượng
ô nhiễm phát sinh trong 1s trên 1 đơn
vị diện tích (mg/m2.s)
Nồng độ
ô nhiễm (mg/m3)
Nồng độ hiện trạng nền (mg/m3)
Nồng độ tổng (mg/m3)
QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1h) (mg/m3)
- S: hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu diesel = 0,05% (theo Petrolimex);
- Tải lượng ô nhiễm (kg/giờ) = hệ số phát thải (kg/tấn) × khối lượng dầu diesel sử dụng (tấn/giờ);
(CT1)