Trên đoạn này có 6 cầu tạm, tải trọng yếu, không đạt tiêu chuẩn tải trọng yêu cầu của Quốc lộ 62 là đường cấp 4.. Đường vào cầu rộng khoảng 6.0m, mặt đường kết cấu sỏi đỏ đã bị hư hỏng v
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
Đoạn Vĩnh Hưng – Tân Hưng dài khoảng 12km (từ Km 2290 +00 – Km 2301+680) đang được thi công phần đường, là đoạn cuối của đường Quốc lộ 62 , nằm trong dự án khôi phục Quốc lộ 62 thuộc tỉnh Long An Trên đoạn này có 6 cầu tạm, tải trọng yếu, không đạt tiêu chuẩn tải trọng yêu cầu của Quốc lộ 62 là đường cấp 4
Một số thông tin về dự án (*):
Hưng (Km2301+608), tỉnh Long An
Hồ sơ này trình bày thiết kế Cầu KINH 28
I.1.1 Các tài liệu sử dụng
I.1.2 Các quy trình, quy phạm thiết kế áp dụng
Phần xe cơ giới : 2 làn x 4.5m = 9 m
Lan can và lề : 2 bên x1.5m = 3m
Tổng cộng 12m
Trang 2- Tĩnh không thông thuyền: Tĩnh cao: 4.5 m; tĩnh ngang: 25.0m (Tĩnh cao thông thuyền tính từ cao độ mực nước tần suất 5%)
Kết cấu phần trên: Bố trí 5 nhịp dầm giản đơn BTCT DUL dầm Super - T,
sơ đồ nhịp (5x39m), chiều dài toàn cầu Lc = 202.26 m tính đến đuôi mố
Kết cấu phần dưới: mố, trụ cầu bằng BTCT đổ tại chỗ, mỗi mố, trụ gồm 8 cọc khoan nhồi Φ1.0m
bình mặt đường hiện hữu (0.9 – 1.2m), cao độ mặt đất tự nhiên (0.11 đến 1.20)m
xây dựng lớn, có hệ thống lưới điện quốc gia
Hưng – Tân Hưng) là cầu dàn thép đã bị rỉ sét và tải trọng thấp, khổ cầu rộng 3.5m Đường vào cầu rộng khoảng 6.0m, mặt đường kết cấu sỏi đỏ đã bị hư hỏng và thấp so với địa hình xung quanh khu vực
Công tác khảo sát địa chất trong khu vực cầu:
có chiều sâu khoảng 50m
5 lỗ khoan, trong đó 4 lỗ có chiều sâu (74 ÷ 76)m, và 1 lỗ có chiều sâu 55m Kết quả khảo sát – thí nghiệm chi tiết địa chất công trình được trình bày trong hồ
sơ riêng “ Báo cáo địa chất công trình” Dưới đây chỉ nêu những chỉ tiêu cơ bản của địa tầng và nhận xét chính liên quan đến việc lựa chọn giải pháp thiết kế móng mố, trụ cầu và xử lý nền đường 2 đầu cầu
Căn cứ vào kết quả khảo sát, địa tầng phân bố như sau:
Lớp trên cùng: Đất đắp có diện phân bố hẹp, chiều dầy lớn nhất khoảng 1.8m
Trang 3Lớp 1: Bùn sét lẫn bụi màu xám nâu đen, trạng thái dẻo chảy đến chảy, chiều dầy dao động từ 45.0m đến 49.3m Thí nghiệm SPT có kết quả N= (0 – 5) búa, chỉ tiêu cơ - lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
Lớp 2: Sét lẫn bụi màu xám ghi trạng thái dẻo, chỉ xuất hiện tại 2 hố khoan HK1 và HK4, chiều dày dao động từ 1.7m đến 5.6m Thí nghiệm SPT có kết quả N= (6 – 8) búa, chỉ tiêu cơ - lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
Lớp 3: Cát pha lẫn bụi màu xám nâu nhạt, trạng thái chặt vừa, chiều dày dao động từ 2.3m đến 6.8m Thí nghiệm SPT có kết quả N= (13 – 37) búa, chỉ tiêu
cơ - lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
Lớp 4a: Sét lẫn bụi màu xám, trạng thái dẻo, chỉ xuất hiện ở hố khoan HK2 , chiều dày khoảng 3.1m Thí nghiệm SPT có kết quả N= (8-10) búa, chỉ tiêu cơ
- lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
3
Trang 4- Độ ẩm tự nhiên W : 24.5 %
Lớp 4b: Sét lẫn bụi, xác thực vật, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng, chiều dày dao động từ 6.8m đến 16.0m Thí nghiệm SPT có kết quả N= (9 – 18) búa, chỉ tiêu cơ - lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
Lớp 5: Cát mịn lẫn bụi màu xám nâu nhạt, trạng thái chặt vừa đến chặt , chiều dày dao động từ 4.5m đến 7.7m Thí nghiệm SPT có kết quả N= (45 – >50) búa, chỉ tiêu cơ - lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
Lớp 6: Sét lẫn bụi màu xám ghi loang nâu vàng nâu đỏ, trạng thái cứng , bắt đầu xuất hiện từ độ sâu 70.5 – 76.5m đến hết chiều sâu khoan Thí nghiệm SPT có kết quả N= (36 – 50) búa, chỉ tiêu cơ - lý chủ yếu của lớp đất này như sau:
Trang 5Nhận xét:
nền đường phải chú ý lớp đất yếu này
bộ, không thể đặt móng vào lớp này
lớp đất yếu, không nên đặt móng vào lớp này
vào lớp này
Đánh giá về địa tầng:
Tầng bùn yếu có chiều dày khá lớn (45.0 – 49.3m) Lớp đất có khả năng chịu lực tốt nằm rất sâu so với mặt đất tự nhiên (64.6 – 67.5m) Để đặt được móng vào lớp đất tốt này, chiều dài cọc phải lớn hơn 67.5m
Hiện nay, loại cọc đóng BTCT có tiết diện lớn nhất thường sử dụng là 45x45cm Với chiều dài lớn hơn 67.5m, tiết diện này cũng không đảm bảo yêu cầu về độ mảnh của cọc Hơn nữa, việc sử dụng cọc đóng có nhiều đốt sẽ làm tăng số lượng mối nối rất khó kiểm soát khi thi công và tăng rủi ro cho công trình
Tóm lại, với điều kiện địa chất ở khu vực này, sử dụng cọc khoan nhồi là hợp lý
II.3.1 Đặc điểm khí tượng
Công trình thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long - trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ, có các đặc điểm chính như sau:
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26°C – 27°C
Khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng, ít trường hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là bão nhỏ, ngắn…)
II.3.2 Nắng
Tổng giờ nắng bình quân trong năm vào khoảng 2.372 giờ, cao nhất thường vào tháng 3 là 299,2 giờ, thấp nhất thường vào tháng 10 là 99,3 giờ
Trang 6II.3.3 Mưa
Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.840 mm, vào mùa mưa có tháng trên 335mm, vào mùa khô hầu như không mưa nên dẫn đến tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản suất nghiêm trọng nhất làøvùng xa nguồn nước
II.3.4 Gió
Tốc độ gió khoảng 2,2 m/s, chịu ảnh hưởng của gió biển Đông
II.3.5 Độ ẩm
Độ ẩm trung bình cả năm là 83,4%, cao nhất vào mùa mưa đạt 96%, thấp nhất vào mùa khô đạt 62%
II.3.6 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình cả năm là 26,8°C, cao nhất vào tháng 4 đạt 31,1°C, thấp nhất vào tháng 1 đạt 23,8°C
Khu vực xây dựng cầu chịu ảnh hưởng của chế độ mưa nội vùng Ảnh hưởng của lũ trên khu vực này là không lớn Mức nước cao xuất hiện vào mùa mưa, trong đó đạt cao nhất vào khoảng tháng 8 ÷ tháng10; thời gian còn lại là thời kỳ mực nước thấp, trong đó đạt thấp nhất vào khoảng tháng 2 ÷ tháng 3 Kết quả tính toán thủy văn công trình được thể hiện chi tiết trong báo cáo riêng, dưới đây chỉ tóm tắt một số số liệu mực nước sử dụng trong thiết kế công trình như sau:
Mực nước cao với tần suất p = 1% : +1.72
Mực nước cao với tần suất p = 2% : +1.60
Mực nước cao với tần suất p = 4% : +1.49
Mực nước cao với tần suất p = 5% : +1.44
Mực nước cao với tần suất p = 10% : +1.33
Ghi chú: Cao độ mực nước theo hệ Quốc gia
KINH 28 là tuyến giao thông thủy thứ yếu của Lonh An Lượng tàu, ghe lưu thông với mật độ không lớn, chủ yếu là ghe thuyền nhỏ Tuy nhiên theo văn bản số 1835/UB ngày 16/7/2005 của UBND tỉnh Lonh An, kênh có yêu cầu thông thuyền là B ≥ 15m, H ≥ 3,0m
III.1.1 Quy mô
Cầu bê tông cốt thép vĩnh cửu
Trang 7III.1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật
300kG/m2;
Phần xe cơ giới : 2 làn x 4.5 = 9m
Dải an toàn : 2 bên x0.5m = 1.0m
Lan can + lề bộ hành : 2 bên x1.5m = 3.0m
Tổng cộng 12m
Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Lonh An, tĩnh không thông thuyền của cầu như sau:
Tĩnh cao : 4.5 m
Tĩnh ngang : 25.0m
Tĩnh cao thông thuyền tính từ cao độ mực nước tần suất 5%
(1) Theo Quyết định phê duyệt số 2946/QĐ-BGTVT ngày 23/08/2005 của Bộ Giao thông Vận tải là sông cấp V theo tiêu chuẩn 22TCN 272-01, lực va tàu được xác định theo tải trọng tàu trên kênh là 100 tấn như sau:
Với lực va tàu này, theo tính toán của Tư vấn thiết kế thì móng cọc trụ thông thuyền yêu cầu 8 cọc khoan nhồi Φ1.5m
(2) Theo thiết kế bước “Dự án đầu tư”
Móng cọc cho trụ thông thuyền được thiết kế 6 cọc khoan nhồi Φ1.0m Tư vấn thiết kế đã tiến hành kiểm toán và thấy rằng hệ móng cọc này không đủ cho lực va tàu 411tấn, mà chỉ thích hợp với lực va tàu:
Trang 8Lực va tàu này tương đương với lực va tàu trên sông cấp VI
* Nhận xét: Hiện tại lưu thông thủy trên Kênh 28 đa phần là các tàu có tải trọng nhỏ dưới 40tấn, ít có tàu hoặc xà lan lớn lưu thông, vì vậy thiết kế theo tiêu chuẩn lực va tàu sông cấp VI là thích hợp Tư vấn thiết kế kiến nghị tiêu chuẩn thiết kế lực va tàu theo tiêu chuẩn sông cấp VI , và thiết kế thêm các trụ cảnh giới chống
va là hợp lý
20lux Ngoài ra cần bố trí hệ thống chiếu sáng dưới cầu để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy
III.2 Vị trí cầu
Cầu KINH 28 bắc qua kinh 28 tại lý trình Km 2301+531.03 trên QL62 Tim cầu mới được thiết kế trùng với tim tuyến đường mới đang nâng cấp tại vị trí đổi hướng dòng chảy Cầu mới thiết kế nằm ở bên trái cầu cũ (hướng đi từ Vĩnh Hưng – Tân Hưng) và cách cầu cũ khoảng 10m